50+ câu Trắc nghiệm Công nghệ các chất hoạt động bề mặt có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
Chất hoạt động bề mặt là gì?
Chất làm tăng độ nhớt của dung dịch
Chất làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha
Chất làm tăng sức căng bề mặt
Chất làm thay đổi màu sắc dung dịch
Chọn đáp án B.
Thành phần chính của phân tử chất hoạt động bề mặt là:
Vùng ưa nước và vùng kỵ nước
Vùng bền và vùng không bền
Vùng to và vùng nhỏ
Vùng điện tích âm và vùng điện tích dương
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể tồn tại ở dạng nào?
Ion hóa và không ion hóa
Dạng khí và dạng lỏng
Dạng tinh thể và dạng khí
Dạng bền và không bền
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt ion hóa có thể là:
Anion, cation hoặc lưỡng tính
Chỉ anion
Chỉ cation
Chỉ không ion
Chọn đáp án A.
Một đặc tính nổi bật của chất hoạt động bề mặt là:
Giảm nhiệt độ sôi của dung dịch
Giảm sức căng bề mặt nước
Tăng trọng lượng phân tử
Tăng độ dẫn điện của dung dịch
Chọn đáp án B.
Chất hoạt động bề mặt không ion hóa thường có gốc:
Hydrocarbon
Hydroxyl
Phosphat
Amin
Chọn đáp án A.
Phân tử chất hoạt động bề mặt thường có hình dạng:
Hình tròn đều
Có phần đầu ưa nước và đuôi kỵ nước
Hình vuông
Hình lục giác
Chọn đáp án B.
Các chất hoạt động bề mặt tập trung nhiều nhất ở vị trí nào?
Trong pha lỏng
Ở giao diện giữa hai pha
Trong pha rắn
Trong pha khí
Chọn đáp án B.
Tại nồng độ tới hạn (CMC), chất hoạt động bề mặt bắt đầu:
Tạo micelle
Tan hoàn toàn
Phân hủy
Không hòa tan
Chọn đáp án A.
Việc tạo micelle giúp:
Tăng sức căng bề mặt
Hòa tan các chất kỵ nước trong nước
Tạo kết tủa
Giảm nhiệt độ đông đặc
Chọn đáp án B.
Chất hoạt động bề mặt anion mang điện tích:
Dương
Âm
Trung hòa
Lưỡng tính
Chọn đáp án B.
Chất hoạt động bề mặt cation thường dùng trong:
Dầu gội đầu, mỹ phẩm
Chất tẩy rửa công nghiệp
Thuốc trừ sâu
Chất tạo màu
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính có thể mang:
Điện tích dương hoặc âm tùy điều kiện pH
Luôn điện tích dương
Luôn điện tích âm
Không có điện tích
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt không ion thường dùng trong:
Dầu gội, mỹ phẩm
Dung môi hòa tan
Thuốc trừ sâu
Dầu mỡ động cơ
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có tính phân tử kép gồm:
Một gốc ưa nước và một gốc kỵ nước
Hai gốc kỵ nước
Hai gốc ưa nước
Một gốc trung hòa và một gốc ion
Chọn đáp án A.
Một ví dụ về chất hoạt động bề mặt anion là:
Sodium dodecyl sulfate (SDS)
Cetyltrimethylammonium bromide (CTAB)
Tween 80
Lecithin
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt cation có thể gây:
Kháng khuẩn
Mùi khó chịu
Phân hủy nhanh
Tạo màu
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt không ion thường có đặc tính:
Ít bị ảnh hưởng bởi pH và ion hóa
Dễ bị phân hủy
Độc hại cao
Chỉ tan trong dầu
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt ion hóa thường có:
Điện tích bề mặt mạnh
Không có điện tích
Mùi đặc trưng
Độ nhớt cao
Chọn đáp án A.
Đặc điểm chung của chất hoạt động bề mặt là:
Giảm sức căng bề mặt và tăng khả năng làm ướt
Tăng sức căng bề mặt và giảm khả năng làm ướt
Giảm nhiệt độ nóng chảy
Tăng nhiệt độ sôi
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt được sử dụng trong ngành nào?
Tẩy rửa
Dược phẩm
Thực phẩm
Tất cả các ngành trên
Chọn đáp án D.
Trong tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt giúp:
Phân tán dầu mỡ trong nước
Tăng nhiệt độ sôi
Làm khô bề mặt nhanh hơn
Giảm màu sắc sản phẩm
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm giúp:
Tạo bọt và làm sạch da
Tăng độ cứng da
Làm đổi màu da
Giảm mùi hương
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt làm tăng độ hòa tan của chất kỵ nước trong nước nhờ:
Tạo micelle
Tạo phức chelate
Tăng áp suất
Tạo kết tủa
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể dùng làm chất nhũ hóa để:
Kết hợp hai pha không hòa tan
Tách pha
Tăng độ nhớt
Giảm nhiệt độ đông đặc
Chọn đáp án A.



