50+ câu Trắc nghiệm Công nghệ các chất hoạt động bề mặt có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Trong ngành dược, chất hoạt động bề mặt được dùng để:
Tăng khả năng hấp thu thuốc
Giảm mùi thuốc
Tăng độ nhớt
Tăng nhiệt độ sôi
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể ảnh hưởng đến:
Tính ổn định của huyền phù
Màu sắc sản phẩm
Độ dẫn điện
Nhiệt độ nóng chảy
Chọn đáp án A.
Trong công nghiệp thực phẩm, chất hoạt động bề mặt có thể dùng làm:
Chất nhũ hóa trong sữa và kem
Chất bảo quản
Chất tạo màu
Chất tạo ngọt
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có vai trò trong xử lý nước thải là:
Phân tán và loại bỏ chất bẩn dầu mỡ
Tăng nhiệt độ sôi
Tạo màng chắn
Tăng độ nhớt
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt làm giảm sức căng bề mặt giúp:
Tăng khả năng thấm nước vào bề mặt
Giảm khả năng thấm nước
Tăng độ cứng bề mặt
Giảm độ bền bề mặt
Chọn đáp án A.
Nồng độ tới hạn micelle (CMC) là:
Nồng độ chất hoạt động bề mặt mà tại đó micelle bắt đầu hình thành
Nồng độ chất làm mềm nước
Nồng độ chất làm đông đặc dung dịch
Nồng độ chất tạo màu
Chọn đáp án A.
Khi tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt vượt quá CMC, sức căng bề mặt:
Giữ nguyên
Tăng lên
Giảm rất ít hoặc không đổi
Giảm rất mạnh
Chọn đáp án C.
Micelle là:
Tập hợp phân tử chất hoạt động bề mặt với phần kỵ nước hướng vào trong
Phân tử đơn lẻ trong dung dịch
Tinh thể chất hoạt động bề mặt
Chất rắn hòa tan
Chọn đáp án A.
Sự tạo micelle thường xảy ra ở:
Nồng độ cao hơn CMC
Nồng độ thấp hơn CMC
Mọi nồng độ
Không phụ thuộc nồng độ
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể làm thay đổi:
Sức căng bề mặt, độ dẫn điện và độ nhớt của dung dịch
Màu sắc và mùi của dung dịch
Nhiệt độ nóng chảy
Khối lượng riêng
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể bị phân hủy bởi:
Nhiệt độ cao và pH cực đoan
Ánh sáng mặt trời
Không khí
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A.
Đặc tính quan trọng để lựa chọn chất hoạt động bề mặt là:
Nồng độ CMC, khả năng tạo bọt, độ hòa tan
Mùi hương và màu sắc
Khối lượng phân tử
Nhiệt độ nóng chảy
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt anion và cation khi kết hợp thường tạo ra:
Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính hoặc kết tủa
Chất không hoạt động
Mùi hôi
Màu sắc mới
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính có khả năng:
Thay đổi điện tích theo pH
Luôn tích điện dương
Luôn tích điện âm
Không tích điện
Chọn đáp án A.
Phân tử chất hoạt động bề mặt không ion có:
Không có nhóm điện tích
Nhóm tích điện âm
Nhóm tích điện dương
Nhóm lưỡng tính
Chọn đáp án A.
Để xác định CMC của chất hoạt động bề mặt, người ta thường đo:
Sức căng bề mặt theo nồng độ
Nhiệt độ sôi
Khối lượng phân tử
Màu sắc dung dịch
Chọn đáp án A.
Dung dịch chất hoạt động bề mặt khi vượt quá CMC sẽ:
Tạo bọt ổn định hơn
Không tạo bọt
Tạo màu
Tạo kết tủa
Chọn đáp án A.
Để kiểm tra chất hoạt động bề mặt có phải là anion hay cation, người ta dùng:
Phản ứng với chất đối điện tích
Đo màu sắc
Đo nhiệt độ nóng chảy
Đo độ nhớt
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể làm sạch bề mặt nhờ:
Khả năng hòa tan dầu mỡ trong nước
Tạo màng bảo vệ
Tăng nhiệt độ nóng chảy
Giảm độ nhớt
Chọn đáp án A.
Khi pha chế dung dịch chất hoạt động bề mặt cần lưu ý:
Nhiệt độ và pH của dung dịch
Màu sắc và mùi
Khối lượng phân tử
Nhiệt độ nóng chảy
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt dùng trong dược phẩm phải:
Không độc hại và an toàn cho người
Có mùi thơm mạnh
Có màu sắc rõ ràng
Có độ nhớt cao
Chọn đáp án A.
Trong công nghiệp, chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng ở:
Nồng độ thấp hơn hoặc bằng CMC
Nồng độ rất cao
Nồng độ bằng 0
Nồng độ rất thấp không đáng kể
Chọn đáp án A.
Khi thêm muối vào dung dịch chất hoạt động bề mặt anion, CMC thường:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Biến mất
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có thể được sử dụng trong quá trình:
Phân tán chất rắn trong lỏng
Làm đông lạnh chất lỏng
Tăng nhiệt độ nóng chảy
Tạo màng cứng
Chọn đáp án A.
Phương pháp phổ biến để xác định đặc tính chất hoạt động bề mặt là:
Đo sức căng bề mặt
Đo màu sắc
Đo nhiệt độ nóng chảy
Đo trọng lượng phân tử
Chọn đáp án A.



