
25 câu hỏi
1,6.10-19 kg.
1,67.10-27kg
9,1094.10-31kg
6,02.10-23kg.
Đáp án C
Bằng thực nghiệm, người ta xác định được khối lượng của electron là 9,1094.10-31 kg.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử.
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử.
Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của proton nằm trong hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân.
Đáp án D
Nhận định D sai vì: Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là tổng khối lượng của proton, nơtron, electron.
Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron.
Đáp án D
Ta có me = 9,1094. 10-31 kg, mp =1,6726. 10-27 kg, mn = 1,6748. 20-27 kg.
Vậy me = mp = mn → A, B, C sai
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Lời giải:
Chọn đáp án C
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và neutron không mang điện.
proton, nơtron
nơtron, electron
electron, proton
electron, nơtron, proton
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân.
+ Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, neutron và proton.
Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10−26 kg.
Khối lượng hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Đáp án D
D sai vì me = 9,1094 .10-31 kg << mp = 1,6726 .10-27 kg.
vi hạt.
ion sắt
nguyên tử sắt.
nguyên tố sắt.
Đáp án C
Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt.
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Đáp án D
D sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
2,55.10-3 gam
2,55.10-4 gam.
0,255 gam.
2,55.10-3kg.
Đáp án C
nFe = 1000 : 55,85 ≈ 17,9051 mol
→ Số hạt electron trong 1 kg Fe = Số hạt proton có trong 1kg Fe = 17,9051. 26 . 6,02 . 1023 = 2,8.1026 hạt.
→ melectron có trong 1kg Fe = 2,8 .1026 . 9,1094 . 10-31 = 2,55. 10-4 kg = 0,255 gam.
10-17 m
10-9 m
10-10 m
10-14 m
Đáp án C
Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 1 Ao, tức là khoảng 10-10 m.
10-26 g
10-27 g
10-27 kg
10-26 kg
Chọn đáp án D
Khối lượng của một nguyên tử vào khoảng 10-26 kg. Nguyên tử nhẹ nhất là hiđro có khối lượng là 1,67.10-27 kg.
Tất cả các nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Đáp án B
Loại A vì nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Loại C vì hầu hết các nguyên tử gồm: electron (mang điện âm), proton (mang điện tích dương) và nơtron (không mang điện).
Loại D vì nguyên tử cấu tạo bởi một hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện dương.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện.
Đáp án D
Loại A và B vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.
Loại C vì hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện.
Là hạt mang điện tích âm.
Có khối lượng 9,1094.10-31 kg.
Chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Đáp án D
me = 9,1094. 10-31 kg << mp = 1,6726. 10-27 kg; mn = 1,6748. 10-27 kg.
→ Khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử.
Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H
Có điện tích bằng -1,6.10-19C
Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường
Đường kính của electron vào khoảng 10-17 m
Đáp án C
Tia âm cực (dòng các electron) bị lệch về phía cực dương trong điện trường.
78,26.1023 g
21,71.10-24 g
27 đvC
27 g
Đáp án B
mp (X) = 1,6726. 10-27. 13 = 2,174. 10-26 kg = 21,74. 10-24 g.
25,95.10-24 g
25,11.10-24 g
51,90.10-24 g
50,22.10-24 g
Đáp án C
Nguyên tử có số proton = số electron = 15; số nơtron = 31 - 15 = 16.
Vậy m = mp + mn + me = 1,6726. 10-27.15 + 9,1094.10-31.15 + 1,6748. 10-27.16 ≈ 5,190. 10-26 kg ≈ 51,90.10-24 g.
1
2
3
4
Đáp án B
1 proton có điện tích là + 1,6. 10-19 C → Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1.6a.10-19 culong thì số proton trong hạt nhân là = a → (1) đúng
Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron → (2) sai
Trong hạt nhân gồm proton và nơtron → (3) sai
Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điện tích của hạt nhân là +Z → (4) đúng
2.
3.
1.
4.
Đáp án A
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +, còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) → (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton → (2) đúng
Nguyên tử trung hòa về điện → số p = số e. → (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số nơtron lớn hơn số proton → (4) sai
3,968
7,936
11,904
15,872
Đáp án D
2H2O 2H2 + O2
→ 4 mol H ứng với 2 mol O
Theo đề bài: 1 gam hiđro ứng với 7,936 gam oxi
→ Khối lượng 1 nguyên tử oxi nặng gấp: lần khối lượng của một nguyên tử hiđro.
5,1673.10-26 kg
5,1899.10-26 kg.
5,2131.10-26 kg
5,1886.10-26 kg.
Đáp án B
Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron lần lượt là Z và N.
Số hạt mang điện = 2Z; hạt không mang điện = N.
Ta có hpt:
→ mnguyên tử = 15.1,6726. 10-27 + 15.9,109. 10-31 + 16.1,6748. 10-27 = 5,1899. 10-26 kg
Na, K.
K, Ca.
Mg, Fe.
Ca, Fe.
Đáp án D
Ta có hệ:
Vậy, kim loại X là Ca, Y là Fe.
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
R có số khối là 35.
Điện tích hạt nhân của R là 17+.
R có 17 nơtron.
Đáp án D
Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron trong nguyên tử R lần lượt là Z, N.
Ta có hpt:
R có 17 electron, 17 proton và 18 nơtron
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 2.17 - 18 = 16.
R có số khối là A = 17 + 18 = 35.
Điện tích hạt nhân của R là 17+.
→ Chọn D.
Cu
Ag
Fe
Al
Đáp án B
Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N.
Ta có hpt:
→ X là Ag.
27
26
28
23
Đáp án A
Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N
Ta có hpt:
→ Nguyên tố X có số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















