425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P7)
50 câu hỏi
Cho các nhân tố sau:
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Gió và các ion khoáng.
(5) Độ pH của đất.
Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?
2 và (3)
3 và (2)
2 và (1).
3 và (1).
Đáp án là D
-Thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu.
Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.
Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.
-Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
Có thể cây này đã được bón thừa kali.
Đáp án là B
- Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là: Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.
- Nitơ là một trong các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cây, nó tham gia vào hình thành các đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu thành nên tế bào và cơ quan như axit nucleic, axit -amin,…, do đó khi trong môi trường dinh dưỡng thừa nitơ
- Cây có thể thừa nito do trong quá trình canh tác con người bổ sung nito từ phân bón quá nhiều, dẫn đến cây sinh trưởng nhanh, thân yếu, lá to,...
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
sắt
nitơ
canxi
lưu huỳnh
Đáp án là B
Triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Đó là thiếu nguyên tố ni tơ. Vì nguyên tó N tham gia cấu trúc diệp lục, lục lạp và là thành phần trong các enzim, xảy ra ở lá già là vì lá non lượng enzim chưa có hoặc rất ít
Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Đáp án là A
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nước chứ không phải nhựa cây.
Trong các nguyên nhân sau:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
(3), (4) và (5)
(2), (6) và (7)
(3), (5) và (7)
(1), (2) và (6)
Đáp án là B
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Chúng ta biết được cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng trong đất vào rễ chủ yếu bởi các lông hút. vị trí những lông hút này là ở các rễ chính và rễ phụ của cây.
Đặc điểm lông hút là sẽ bị tiêu biến trong môi trường thiếu oxi, quá ưu trương(nồng độ các chất quá cao), quá a xit.
khi bị ngập úng lâu trong nước=> thiếu o xi=> lông hút dần bị tiêu biến=> cây không hấp thụ được chất dinh dương => chết
Các nguyên tố đại lượng cần cho mọi loài cây gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Si
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Đáp án là D
Trong cơ thể thực vật chứa nhiều nguyên tố khoáng có trong bảng tuần hoàn. Tuy nhiên chỉ có 16 nguyên tố C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo là những nguyên tố khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng, phát triển của mọi loài cây, chỉ cần thiếu một trong số chúng thì cây trồng không thể hoàn thành chu kỳ sống của mình.
=>Các nguyên tố đại lượng cần cho mọi loài cây gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ hoạt động nào sau đây?
Hấp thụ năng lượng của nước
Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
Quang phân li nước.
Diệp lục hấp thu ánh sáng trở thành trạng thái kích động
Đáp án là B
-Quá trình quang hợp thường được chia thành 2 pha là pha ,sáng và pha tối (hình 17.1). Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit phôtphat). Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng, CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat. Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp. Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADPH. Các phân tử ADP và NADP+ này sẽ được tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Số nhận định không đúng là
1
4
3
2
Đáp án là A
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Số nhận định không đúng là gây độc hại đối với cây.
Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở
tế bào chất.
màng trong ti thể.
chất nền của ti thể.
chất nền của lục lạp.
Đáp án là C
Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở chất nền của ti thể.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có:
CO2, H2O, năng lượng.
Glucôzơ, ATP, O2.
ATP, NADPH, O2
Cacbohiđrat, O2.
Đáp án là D
Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.
=>Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có: Cacbohiđrat, O2.
Rễ cây trên cạn hấp thụ những chất nào?
Nước cùng các ion khoáng.
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Nước và các chất khí.
Đáp án là A
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
CO2..
ATP, NADPH.
O2.
O2, ATP, NADPH
Đáp án là B
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh áng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ.
Quang hợp gồm có 2 pha sáng và pha tố, trong phá sáng năng lượng chuyển thành dạng ATP, NADPH.
=>Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là ATP, NADPH.
Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ ba hướng.
Chiếu sáng từ nhiều hướng.
Chiếu sáng từ một hướng.
Chiếu sáng từ hai hướng.
Đáp án là B
Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ nhiều hướng.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chuỗi chuyền electron hô hấp.
chu trình Crep.
đường phân.
trung gian.
Đáp án là A
Giai đoạn chuỗi chuyền electron là giai đoạn thu được nhiều ATP nhất của quá trình hô hấp, chuyển năng lượng trong chất khử để tạo thành ATP.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là
miệng ® ruột non ® thực quản ® dạ dày ® ruột già ® hậu môn.
miệng ® thực quản ® dạ dày ® ruột non ® ruột già ® hậu môn.
miệng ® ruột non ® dạ dày ® hầu ® ruột già ® hậu môn
miệng ® dạ dày ® ruột non ® thực quản ® ruột già ® hậu môn.
Đáp án là B
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là miệng ® thực quản ® dạ dày ® ruột non ® ruột già ® hậu môn.
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào:
vi khuẩn nitrit hóa.
vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn cố định nitơ trong đất.
vi khuẩn phản nitrat hóa .
Đáp án D
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật: vi khuẩn phản nitrat hóa.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2; giảm CO2 .
Làm giảm độ ẩm.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Đáp án D
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại: Tiêu hao chất hữu cơ.
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?
Lúa đang trổ bông.
Lúa đang chín.
Hạt lúa đang nảy mầm.
Lúa đang làm đòng.
Đáp án C
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong hạt lúa đang nảy mầm.
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
Lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng
Lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng
Lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng
Lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng
Đáp án D
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là: Lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng
Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là:
H2O, ATP, NADPH
NADPH, H2O, CO2
O2, ATP, NADPH
ATP, NADPH, CO2
Đáp án D
Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là: ATP, NADPH, CO2
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân
Đáp án A
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp
Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là:
Vi khuẩn cố định ni tơ
Vi khuẩn phản nitrat
Vi khuẩn nitrat
Vi khuẩn a môn
Đáp án B
Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là: Vi khuẩn phản nitrat
Nhận định nào dưới đây về hô hấp sáng ở thực vật là đúng?
Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều.
Thực vật C3 và thực vật CAM đều có hô hấp sáng.
Nguyên liệu của hô hấp sáng là glucôzơ.
Hô hấp sáng tạo ATP, axit amin và O2.
Đáp án A
A. Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều. à đúng
B. Thực vật C3 và thực vật CAM đều có hô hấp sáng. à sai, chỉ thực vật C3 có hô hấp sáng
C. Nguyên liệu của hô hấp sáng là glucôzơ. à sai, nguyên liệu của hô hấp sáng là Ribulose -1,5 – điphotphat.
D. Hô hấp sáng tạo ATP, axit amin và O2. à sai, hô hấp sáng không tạo ATP
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Đáp án B
Có thể sử dụng Ca(OH)2 để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 vì sẽ tạo CaCO3 làm đục nước vôi trong
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Đáp án A
A- sai, vì cường độ ánh sáng quá mạnh, vượt quá khả năng hấp thụ của thực vật sẽ làm cường độ quang hợp giảm.
B- đúng
C- đúng
D- đúng
Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2
Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào mô xốp.
Đáp án A
Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
Khi sống ở môi truòng có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?
Thực vật C3 và C4.
Thực vật C3.
Thực vật CAM.
Thực vật C4.
Đáp án B
Thực vật C3 có hô hấp sáng
Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.
Cây hấp thụ được quá nhiều nước.
Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.
Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án C
Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do không hút được nước vì miền lông hút bị phá huỷ (lông hút gãy, tiêu biến trong điều kiện thiếu oxi)
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Thực vật C4 có năng suất thấp hơn thực vật C3.
II. Khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
III. Quá trình quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit.
IV. Thực vật C3 có 2 lần cố định CO2 trong pha tối.
4.
3.
2
1.
Đáp án D
I sai, năng suất của câu C4 cao hơn câu C3
II sai, khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban ngay và mở vào ban đêm
III đúng
IV sai, thực vật C3 chỉ có 1 lần cố định CO2
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
C6H12O6 + O2→ 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng)
C6H12O6 + 6O2→6CO2 + 6H2O.
C6H12O6 + O2→ CO2 + H2O + Q (năng lượng).
Đáp án B
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
Khi tế bào khí khổng no nước thì
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Đáp án D
Khi tế bào khí khổng no nước thì thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật là
Nito trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật
Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử
Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật
Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật
Đáp án B
Phát biểu sai về khả năng hấp thụ nito của thực vật là B, thực vật không có khả năng hấp thụ nito phân tử
Chú thích nào sau đây đúng về sơ đồ trên?
(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4) Chất hữu cơ
(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4) Chất hữu cơ
(1). NO3- ; (2). N2; (3). NH4+; (4) Chất hữu cơ
(1). NO3- ; (2). NH4+; (3). N2; (4) Chất hữu cơ
Đáp án B
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Phân giải kị khí tạo ra ít ATP hơn so với phân giải hiếu khí
II. Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong cấc mô, cơ quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở....
III. Hô hấp sáng không tạo ATP, gây lãng phí nguyên liệu quang hợp nhưng tạo được một số axit amin
IV. Phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn là đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron. Trong đó chuỗi chuyền electron tạo nhiều ATP nhất
1
4
3
2
Đáp án C
Các phát biểu đúng là: I, II, IV
Ý III sai, chỉ tạo được axit amin Ser
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:
Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
Đáp án D
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là :Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
I. Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước
II. Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi
III. Xảy ra ở tế bào chất của tế bào
IV. Diễn ra qua 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Crep
1
3
2
4
Đáp án B
Phát biểu sai là : IV, phân giải kị khí không có chu trình Crep
Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Lấy khoảng 2-3g lá khoai lang tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền với một ít axeton 80% cho thật nhuyễn, thêm axeton, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào bình chiết được hỗn hợp màu xanh lục. Sau đó cho thêm lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết vào bình chiết, lắc đều rồi để yên. Vài phút sau quan sát bình chiết thấy dung dịch phân thành 2 lớp. Giải thích nào sau đây là đúng?
Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton
Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen
Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp dưới màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton
Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen
Đáp án A
Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?
Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Đáp án C
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang truớc khi đi ra khỏi phổi nên nồng độ khí CO2 khi thở ra sẽ cao hơn khi hít vào
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).
Quá trình quang phân li nước.
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình khử CO2.
Đáp án D
Quá trình khử CO2 thuộc pha tối
Hệ số hô hấp (RQ) là
Tỷ số giữa phân tử H2O thải ra/số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
Tỷ số giữa số phân tử O2 thải ra/ số phân tử CO2 lấy vào khi hô hấp.
Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử H2O lấy vào khi hô hấp.
Đáp án C
Hệ số hô hấp (RQ) là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.
Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.
Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.
Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.
Đáp án B
Khí khổng có mép trong dày, mép ngoài mỏng
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua
lông hút của rễ.
chóp rễ.
khí khổng.
toàn bộ bề mặt cơ thể
Đáp án A
Thực vật ở cạn, nuớc đuợc hấp thụ chủ yếu qua hệ thống lông hút của rễ.
Cho các nhận định sau đây về hô hấp thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:
1. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng
bảo quản.
2. Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
3. Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí
trong môi trường bảo quản.
4. Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản,
thực phẩm.
Số nhận định sai trong các nhận định nói trên là:
3
B, 1
2
4
Đáp án B
Hô hấp ở Thưc vật:
- Làm biến đổi chất hữu cơ.
- Làm tăng độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thành phần khí
-> Nhận định (4) là không đúng.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
lúa, khoai, sắn, đậu
rau dền, kê, các loại rau, xương rồng
dừa, xuong rồng, thuốc bông
mía ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Đáp án A
Nhóm cây thuộc thực vật C3 là lúa. khoai, sắn, đậu.
Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
NADH
ADP
NADPH
Đáp án A
Quá trình hô hấp giải phóng năng lượng tích luỹ trong các liên kết cao năng của phân tử ATP
Quá trình thoát hơi nước qua lá là
động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
động lực đầu dưới của dòng mach rây
động lực đầu trên của đòng mạch rây.
động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.
Đáp án A
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của quá trình hút nước, nước được vận chuyển trong mạch gỗ
Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là:
Restrictaza
Oxygenaza
Cacboxylaza
Nitrogenaza
Đáp án D
Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là: Nitrogenaza
Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3 là
Ribulozo diphotphat (RiDP)
Axit photpho glyxeric (APG)
axit photpho enol pyruvic (PEP)
axit oxalo axetic (AOA).
Đáp án B
Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3 là APG
Người ta đã tiến hành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO2 qua các thao tác sau :
(1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh.
(2) Vì không khí đó chứa nhiều CO2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục.
(3) Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh.
(4) Cho đầu ngoài của ống thủy tinh hình chữ U đặt vào ống nghiệm có chứa nuớc vôi trong.
(5) Nước sẽ đẩy không khí trong bình thủy tinh vào ống nghiệm.
(6) Sau 1,5 đến 2 giờ ta rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt.
Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là
(2) - (3) - (4) - (1) - (5) - (6).
(1) - (3) - (4) - (6) - (5)- (2).
(2) - (1) - (3) - (4) - (6) - (5).
(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
Đáp án B
Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là (1)-(3)-(4)-(6)-(5)-(2).
ở thực vật, bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Bộ máy Gôngi
Lục lạp.
Tỉ thể
Ribôxôm
Đáp án B
Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là lục lạp








