425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P7)
Đề thi

425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P7)

A
Admin
Sinh họcLớp 1143 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?

2 và (3)

3 và (2)

2 và (1).

3 và (1).

Xem đáp án

Đáp án là D

-Thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu.

Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.

Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.

-Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

Xem đáp án

Đáp án là B

- Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là: Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

- Nitơ là một trong các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cây, nó tham gia vào hình thành các đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu thành nên tế bào và cơ quan như axit nucleic, axit -amin,…, do đó khi trong môi trường dinh dưỡng thừa nitơ
- Cây có thể thừa nito do trong quá trình canh tác con người bổ sung nito từ phân bón quá nhiều, dẫn đến cây sinh trưởng nhanh, thân yếu, lá to,...

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là

sắt

nitơ

canxi

lưu huỳnh

Xem đáp án

Đáp án là B

Triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Đó là thiếu nguyên tố ni tơ. Vì nguyên tó N tham gia cấu trúc diệp lục, lục lạp và là thành phần trong các enzim, xảy ra ở lá già là vì lá non lượng enzim chưa có hoặc rất ít

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

Xem đáp án

Đáp án là A

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nước chứ không phải nhựa cây.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên nhân sau:

(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.

(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.

(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.

(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.

(7) Lông hút bị chết.

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:

(3), (4) và (5)

(2), (6) và (7)

(3), (5) và (7)

(1), (2) và (6)

Xem đáp án

Đáp án là B

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:

(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.

(7) Lông hút bị chết.

Chúng ta biết được cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng trong đất vào rễ chủ yếu bởi các lông hút. vị trí những lông hút này là ở các rễ chính và rễ phụ của cây. 
Đặc điểm lông hút là sẽ bị tiêu biến trong môi trường thiếu oxi, quá ưu trương(nồng độ các chất quá cao), quá a xit. 
khi bị ngập úng lâu trong nước=> thiếu o xi=> lông hút dần bị tiêu biến=> cây không hấp thụ được chất dinh dương => chết

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố đại lượng cần cho mọi loài cây gồm:

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Si

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

Xem đáp án

Đáp án là D

Trong cơ thể thực vật chứa nhiều nguyên tố khoáng có trong bảng tuần hoàn. Tuy nhiên chỉ có 16 nguyên tố C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo  là những nguyên tố khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng, phát triển của mọi loài cây, chỉ cần thiếu một trong số chúng thì cây trồng không thể hoàn thành chu kỳ sống của mình.

=>Các nguyên tố đại lượng cần cho mọi loài cây gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ hoạt động nào sau đây?

Hấp thụ năng lượng của nước

Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp

Quang phân li nước.

Diệp lục hấp thu ánh sáng trở thành trạng thái kích động

Xem đáp án

Đáp án là B

-Quá trình quang hợp thường được chia thành 2 pha là pha ,sáng và pha tối (hình 17.1). Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit phôtphat). Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng, CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat. Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp. Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADPH. Các phân tử ADP và NADP+ này sẽ được tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH

Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Số nhận định không đúng là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án là A

Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Số nhận định không đúng là gây độc hại đối với cây.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở

tế bào chất.

màng trong ti thể.

chất nền của ti thể.

chất nền của lục lạp.

Xem đáp án

Đáp án là C

Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở chất nền của ti thể.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có:

CO2, H2O, năng lượng.

Glucôzơ, ATP, O2.

ATP, NADPH, O2

Cacbohiđrat, O2.

Xem đáp án

Đáp án là D

Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.

=>Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có: Cacbohiđrat, O2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ những chất nào?

Nước cùng các ion khoáng.

Nước cùng các chất dinh dưỡng.

O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.

Nước và các chất khí.

Xem đáp án

Đáp án là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là

CO2..

ATP, NADPH.

O2.

O2, ATP, NADPH

Xem đáp án

Đáp án là B

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh áng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ.

Quang hợp gồm có 2 pha sáng và pha tố, trong phá sáng năng lượng chuyển thành dạng ATP, NADPH.

=>Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là ATP, NADPH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

Chiếu sáng từ ba hướng.

Chiếu sáng từ nhiều hướng.

Chiếu sáng từ một hướng.

Chiếu sáng từ hai hướng.

Xem đáp án

Đáp án là B

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ nhiều hướng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

chuỗi chuyền electron hô hấp.

chu trình Crep.

đường phân.

trung gian.

Xem đáp án

Đáp án là A

Giai đoạn chuỗi chuyền electron là giai đoạn thu được nhiều ATP nhất của quá trình hô hấp, chuyển năng lượng trong chất khử để tạo thành ATP.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là

miệng ® ruột non ® thực quản ® dạ dày ® ruột già ® hậu môn.

miệng ® thực quản ® dạ dày ® ruột non ® ruột già ® hậu môn.

miệng ® ruột non ® dạ dày ® hầu ® ruột già ® hậu môn

miệng ® dạ dày ® ruột non ® thực quản ® ruột già ® hậu môn.

Xem đáp án

Đáp án là B

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là miệng ® thực quản ® dạ dày ® ruột non ® ruột già ® hậu môn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào:

vi khuẩn nitrit hóa.

vi khuẩn nitrat hóa.

vi khuẩn cố định nitơ trong đất.

vi khuẩn phản nitrat hóa .

Xem đáp án

Đáp án D
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật: vi khuẩn phản nitrat hóa.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?

Làm giảm nhiệt độ.

Làm tăng khí O2; giảm CO2 .

Làm giảm độ ẩm.

Tiêu hao chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại: Tiêu hao chất hữu cơ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?

Lúa đang trổ bông.

Lúa đang chín.

Hạt lúa đang nảy mầm.

a đang làm đòng.

Xem đáp án

Đáp án C

Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong hạt lúa đang nảy mầm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

Lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng

Lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng

Lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng

Lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là: Lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là:

H2O, ATP, NADPH

NADPH, H2O, CO2

O2, ATP, NADPH

ATP, NADPH, CO2

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là: ATP, NADPH, CO2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp

Chu trình Crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân

Xem đáp án

Đáp án A

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là:

Vi khuẩn cố định ni tơ

Vi khuẩn phản nitrat

Vi khuẩn nitrat

Vi khuẩn a môn

Xem đáp án

Đáp án B

Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là: Vi khuẩn phản nitrat

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây về hô hấp sáng ở thực vật là đúng?

Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều.

Thực vật C3 và thực vật CAM đều có hô hấp sáng.

Nguyên liệu của hô hấp sáng là glucôzơ.

Hô hấp sáng tạo ATP, axit amin và O2.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều. à đúng

B. Thực vật C3 và thực vật CAM đều có hô hấp sáng. à sai, chỉ thực vật C3 có hô hấp sáng

C. Nguyên liệu của hô hấp sáng là glucôzơ. à sai, nguyên liệu của hô hấp sáng là Ribulose -1,5 – điphotphat.

D. Hô hấp sáng tạo ATP, axit amin và O2. à sai, hô hấp sáng không tạo ATP

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

Dung dịch NaCl.

Dung dịch Ca(OH)2.

Dung dịch KCl.

Dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể sử dụng Ca(OH)2 để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 vì sẽ tạo CaCO3 làm đục nước vôi trong

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.

CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.

Xem đáp án

Đáp án A

A- sai, vì cường độ ánh sáng quá mạnh, vượt quá khả năng hấp thụ của thực vật sẽ làm cường độ quang hợp giảm.

B- đúng

C- đúng

D- đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2

Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.

Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào mô xốp.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sống ở môi truòng có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?

Thực vật C3 và C4.

Thực vật C3.

Thực vật CAM.

Thực vật C4.

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật C3 có hô hấp sáng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?

Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.

Cây hấp thụ được quá nhiều nước.

Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do không hút được nước vì miền lông hút bị phá huỷ (lông hút gãy, tiêu biến trong điều kiện thiếu oxi)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

I. Thực vật C4 có năng suất thấp hơn thực vật C3.

II. Khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

III. Quá trình quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit.

IV. Thực vật C3 có 2 lần cố định CO2 trong pha tối.

4.

3.

2

1.

Xem đáp án

Đáp án D

I sai, năng suất của câu C4 cao hơn câu C3

II sai, khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban ngay và mở vào ban đêm

III đúng

IV sai, thực vật C3 chỉ có 1 lần cố định CO2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:

C6H12O6 + O2→ 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng)

C6H12O6 + 6O2→6CO2 + 6H2O.

C6H12O6 + O2→ CO2 + H2O + Q (năng lượng).

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tế bào khí khổng no nước thì

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi tế bào khí khổng no nước thì thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật là

Nito trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật

Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử

Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật

Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai về khả năng hấp thụ nito của thực vật là B, thực vật không có khả năng hấp thụ nito phân tử

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú thích nào sau đây đúng về sơ đồ trên?

(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4) Chất hữu cơ

(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4) Chất hữu cơ

(1). NO3- ; (2). N2; (3). NH4+; (4) Chất hữu cơ

(1). NO3- ; (2). NH4+; (3). N2; (4) Chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Phân giải kị khí tạo ra ít ATP hơn so với phân giải hiếu khí

II. Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong cấc mô, cơ quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở....

III. Hô hấp sáng không tạo ATP, gây lãng phí nguyên liệu quang hợp nhưng tạo được một số axit amin

IV. Phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn là đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron. Trong đó chuỗi chuyền electron tạo nhiều ATP nhất

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là: I, II, IV

Ý III sai, chỉ tạo được axit amin Ser

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

Xem đáp án

Đáp án D

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là :Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?

I. Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước

II. Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi

III. Xảy ra ở tế bào chất của tế bào

IV. Diễn ra qua 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Crep

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là : IV, phân giải kị khí không có chu trình Crep

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

Lấy khoảng 2-3g lá khoai lang tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền với một ít axeton 80% cho thật nhuyễn, thêm axeton, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào bình chiết được hỗn hợp màu xanh lục. Sau đó cho thêm lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết vào bình chiết, lắc đều rồi để yên. Vài phút sau quan sát bình chiết thấy dung dịch phân thành 2 lớp. Giải thích nào sau đây là đúng?

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp dưới màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?

Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.

Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.

Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.

Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang truớc khi đi ra khỏi phổi nên nồng độ khí CO2 khi thở ra sẽ cao hơn khi hít vào

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).

Quá trình quang phân li nước.

Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.

Quá trình khử CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình khử CO2 thuộc pha tối

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số hô hấp (RQ) là

Tỷ số giữa phân tử H2O thải ra/số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.

Tỷ số giữa số phân tử O2 thải ra/ số phân tử CO2 lấy vào khi hô hấp.

Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.

Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử H2O lấy vào khi hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ số hô hấp (RQ) là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.

Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí khổng có mép trong dày, mép ngoài mỏng

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua

lông hút của rễ.

chóp rễ.

khí khổng.

toàn bộ bề mặt cơ thể

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật ở cạn, nuớc đuợc hấp thụ chủ yếu qua hệ thống lông hút của rễ.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau đây về hô hấp thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:

1. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng

bảo quản.

2. Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

3. Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí

trong môi trường bảo quản.

4. Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản,

thực phẩm.

Số nhận định sai trong các nhận định nói trên là:

3

B, 1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Hô hấp ở Thưc vật:

- Làm biến đổi chất hữu cơ.

- Làm tăng độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thành phần khí  

-> Nhận định (4) là không đúng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cây thuộc nhóm thực vật C3

lúa, khoai, sắn, đậu

rau dền, kê, các loại rau, xương rồng

dừa, xuong rồng, thuốc bông

mía ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu

Xem đáp án

Đáp án A

Nhóm cây thuộc thực vật C3 là lúa. khoai, sắn, đậu.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là

ATP

NADH

ADP

NADPH

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình hô hấp giải phóng năng lượng tích luỹ trong các liên kết cao năng của phân tử ATP

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thoát hơi nước qua lá là

động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

động lực đầu dưới của dòng mach rây

động lực đầu trên của đòng mạch rây.

động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.

Xem đáp án

Đáp án A

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của quá trình hút nước, nước được vận chuyển trong mạch gỗ

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là:

Restrictaza

Oxygenaza

Cacboxylaza

Nitrogenaza

Xem đáp án

Đáp án D

Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là: Nitrogenaza

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3

Ribulozo diphotphat (RiDP)

Axit photpho glyxeric (APG)

axit photpho enol pyruvic (PEP)

axit oxalo axetic (AOA).

Xem đáp án

Đáp án B

Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3 là APG

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã tiến hành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO2 qua các thao tác sau :

(1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh.

(2) Vì không khí đó chứa nhiều CO2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục.

(3) Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh.

(4) Cho đầu ngoài của ống thủy tinh hình chữ U đặt vào ống nghiệm có chứa nuớc vôi trong.

(5) Nước sẽ đẩy không khí trong bình thủy tinh vào ống nghiệm.

(6) Sau 1,5 đến 2 giờ ta rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt.

Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là

(2) - (3) - (4) - (1) - (5) - (6).

(1) - (3) - (4) - (6) - (5)- (2).

(2) - (1) - (3) - (4) - (6) - (5).

(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).

Xem đáp án

Đáp án B

Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là (1)-(3)-(4)-(6)-(5)-(2).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

ở thực vật, bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?

Bộ máy Gôngi

Lục lạp.

Tỉ thể

Ribôxôm

Xem đáp án

Đáp án B

Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là lục lạp