425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P6)
50 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chu trình Crep?
Chu trình Crep tạo ra 3 ATP.
Axit piruvic tham gia trực tiếp vào chu trình Crep.
Chu trình Crep tạo ra 6 NADH.
Chu trình Crep giải phóng nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào.
Đáp án C.
A. Sai. Chu trình Crep tạo ra 2 ATP.
B. Sai. Axit piruvic không tham gia chu trình Crep mà sẽ biến đổi thành Axetyl-CoA, Axetyl-CoA mới tham gia chu trình Crep.
D. Sai. Chuỗi truyền electron hô hấp mới là giai đoạn giải phóng nhiếu ATP nhất.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Nitơ.
Cacbon.
Magie.
Sắt.
Đáp án D.
Phần lớn các loại cây cần đến 17 loại nguyên tố. Do đó ta cần nhớ các nguyên tố đại lượng, các nguyên tố thiết yếu còn lại sẽ là nguyên tố vi lượng.
Các nguyên tố đại lượng bao gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Cho các nhận xét sau đây về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Pha sáng của quang hợp diễn ra ở màng ngoài của lục lạp.
(2) Năng lượng ánh sáng được chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH.
(3) O2 được tạo ra ở pha tối.
(4) Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là APG.
1
2
3
4
Đáp án A.
(1) Sai. Pha sáng của quang hợp diễn ra ở xoang tilacoit.
(2) Đúng.
(3) Sai. O2 được tạo ra từ phản ứng quang phân li nước ở pha sáng.
(4) Sai. Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là Ribulozơ – 1,5 – điP.
Quá trình đường phân trong hô hấp tế bào tích lũy được bao nhiêu phân tử ATP?
2
3
0
4
Đáp án A
Thực ra, đường phân tạo ra 4 phân tử ATP nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozơ trong giai đoạn đầu của đường phân nên chỉ thu được 2 phân tử ATP.
Lưu ý: Đề bài hỏi số phân tử ATP tích lũy được chứ không hỏi số phân tử ATP tạo ra
Trung bình, cứ hấp thụ 100 gam nước thì cây thải ra
khoảng 30 gam nước.
khoảng 50 gam nước
khoảng 98 gam nước
khoảng 10 gam nước
Đáp án C
Khoảng 98% lượng nước mà rễ cây hấp thụ bị thải ra qua con đường thoát hơi nước. Chỉ có 2% còn lại được cây sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống.
Chu trình cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban đêm.
Đáp án C
Thực vật CAM gồm những loài mọng nước sống ở các nơi khô hạn như xương rồng, dứa, thanh long.
Do sống ở nơi khô nóng, để tránh mất nước thì chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm lúc nhiệt độ môi trường đã hạ thấp. Bản chất hóa học của con đường CAM giống với con đường C4, nhưng có sự khác biệt sau đây:
+ Giai đoạn ban đêm: Chúng sẽ mở khí khổng để lấy khí CO2, chất nhận CO2 đầu tiên vẫn là PEP.
+ Giai đoạn ban ngày: Thực hiện chu trình C3 khi khí khổng đóng.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì hệ sắc tố của lá cây không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh.
Đáp án A
Ta nhìn thấy được một vật là do có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Trong lá cây tồn tại bào quan lục lạp, trong lục lạp có chứa chất diệp lục. Khi ánh sáng mặt trời (ánh sáng trắng) chiếu lên lá, chỉ duy nhất ánh sáng xanh lục không được hệ sắc tố của cây hấp thụ, phản xạ lại và truyền đến mắt ta à làm ta nhìn thấy lá cây có màu xanh lục.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở giai đoạn nào?
Đường phân.
Chu trình Crep
Chuỗi chuyền electron.
Đường phân và chuỗi chuyền electron
Đáp án B
Trong chu kì Crep, cứ 2FAD+ sẽ tạo thành 2 FADH2.
Phân tử O2 được cây thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO2
C6H12O6
ATP
H2O
Đáp án D
O2 trong quang hợp được sinh ra từ quá trình quang phân li nước nhờ vào năng lượng ánh sáng.
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở chất nền
Ở màng trong
Ở tilacoit
Ở màng ngoài
Đáp án A
Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Loài thực vật nào sau đây có điểm bù CO2 nhỏ hơn các loài thực vật còn lại?
Lúa mì
Dưa hấu
Hướng dương
Mía
Đáp án D
Ở thực vật CAM như mía có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì
chúng cần cho một số pha sinh trưởng
chúng được tích lũy trong hạt
chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim
chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan
Đáp án C
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước.
Chu trình Canvin
Pha sáng
Pha tối
Đáp án B
Pha tối là pha cố định CO2 để tạo ra C6H12O6. Tuy nhiên, mía là thực vật C4 → Pha tối diễn ra 2 giai đoạn gồm chu trình C4 (là giai đoạn cố định tạm CO2) diễn ra ở tế bào mô giậu và chu trình chu trình C3 (là giai đoạn cố định CO2 để tạo ra C6H12O6) diễn ra ở tế bào bao bó mạch. Vậy giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là chu trình Canvin.

Cho các phát biểu sau về quang hợp ở thực vật C3, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tất cả sản phẩm của pha sáng đều là tham gia pha tối.
(2) Pha sáng là nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.
(3) Chất nhận CO2 là Riboluzo – 1,5 – điP.
(4) A/PG là chất trực tiếp tạo ra tinh bột.
1
2
3
4
Đáp án B
(1) Sai. Sản phẩm của pha sáng bao gồm: ATP, NADPH và O2 nhưng chỉ có ATP và NADPH là tham gia pha tối.
(2) Đúng. Pha sáng xảy ra quá trình quang phân li nước nhờ năng lượng ánh sáng:
2H2O 4H+ + 4e- + O2
(3) Đúng.
(4) Sai. AlPG sẽ tạo ra glucozơ, sau đó từ glucozơ sẽ được tổng hợp thành tinh bột.
Rễ điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ bằng
vòng đai Caspari.
lông hút.
tế bào nhu mô vỏ
biểu bì
Đáp án A
Đại Caspari là vách tế bào bị suberin hóa không thấm nước và các chất tan. Đại Caspari bao quanh hoàn toàn mỗi tế bào nội bì tạo nên đai ngăn cách trong gian bào giữa vỏ và trung trụ của rễ, do đó nó có thể điều chỉnh lượng nước và muối khoáng vào trung trụ bằng cách đóng/mở các kênh vận chuyển.
Sự đóng/mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
Khi cây ở ngoài ánh sáng.
Khi cây thiếu nước.
Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.
Khi cây ở trong bóng râm.
Đáp án A
Khi ở ngoài sáng, cây sẽ quang hợp nên sẽ cần mở khí khổng để trao đổi khí CO2 dùng cho quang hợp.
Điểm bão hoà ánh sáng là
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình
Đáp án A
Chu trình cố định C02 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày
Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm
Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày
Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm
Đáp án C
Thực vật CAM sống trong môi trường khô hạn và thiếu nước nên giữ nước khỏi sự thoát hơi nước vào ban ngày bằng cách đóng khí khổng.
Do đó chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm để quang hợp à giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
90-95%.
80-85%.
70-75%.
60-65%.
Đáp án A
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là
APG (axit photphoglixêric).
A/PG (anđehit photphoglixêric).
AM (axitmalic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit oxalo axetic-AOA).
Đáp án D
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là AOA, sau đó AOA tạo ra hợp chất 3C để sau đó tái tạo chất nhận C02 ban đầu
Hô hấp sáng là quá trình hô hấp
làm tăng sản phẩm quang hợp
xảy ra trong bóng tối
tạo ATP
xảy ra ngoài ánh sáng
Đáp án D
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở màng trong
Ở chất nền
Ở tilacôit
Đáp án C
Các nguyên tố đại lượng gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu
Đáp án B.
Các nguyên tố Mn, Fe, Cu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng.
Điểm bù ánh sáng là
cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Đáp án B.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp và cường độ quang hợp không tăng được nữa.
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Đáp án D
Động lực để vận chuyển nước từ rễ lên lá là
+ Lực đẩy của áp suất rễ.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch.
+ Lực hút ở lá do quá trình thoát hơi nước.
Việc thoát hơi nước qua lá vừa có ý nghĩa làm giảm nhiệt độ cho cây vừa tạo lực hút nước và muối khoáng
Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?
Nhóm thực vật CAM
Nhóm thực vật và CAM
Nhóm thực vật
Nhóm thực vật
Đáp án D
Ở nhóm thực vật và CAM, pha tối diễn ra 2 giai đoạn.
Đối với nhóm thực vật thì 2 giai đoạn đó là
+ Chu trình
+ Chu trình CAM.
Đối với thực vật CAM cũng giống như nhưng khác biệt rõ nhất là phân 2 giai đoạn thành ngày đêm
Vi khuẩn nitrat hóa tham gia trong chu trình nitơ chủ yếu là
Chuyển hóa amoni thành khí nitơ quay trở lại bầu khí quyển
Chuyển hóa nitơ thành amoni
Giải phóng amoni khỏi các hợp chất chứa nitơ
Chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.
Đáp án D
Vi khuẩn nitrat hóa thực hiện quá trình chuyển thành để cây hấp thụ.
Ngoài ra vi khuẩn nitrat hóa còn thực hiện quá trình chuyển thành .
Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, giai đoạn nào dưới đây không xảy ra ở ti thể?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Đường phân
Ôxi hóa axit piruvic
Đáp án C
Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào:
+ Đường phân xảy ra ở ngoài bào tương.
+ Oxi hóa axit piruvic và chu trình Crep xảy ra ở chất nền ti thể.
+ Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra ở màng trong ti thể
Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là
và
Đáp án B
Thực vật chỉ hấp thụ được 2 dạng chứa nito là và . Tuy nhiên nếu tích lũy nhiều sẽ gây ngộ độc cho tế bào.
Sự trao đổi nước ở thực vật khác với thực vật như thế nào?
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn
Đáp án C
Thực vật có các ưu việt hơn thực vật :
+ Cường độ quang hợp cao hơn.
+ Điểm bù thấp hơn.
+ Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.
+ Nhu cầu nước thấp hơn.
+ Thoát hơi nước thấp hơn.
Nhờ vậy thực vật có năng suất cao hơn thực vật
Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, NADH được tạo ra ở những giai đoạn nào?
Đường phân, oxi hoá axit piruvic, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chu trình Crep
Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp
Đáp án C
Trong hô hấp tế bào, NADH được tạo ra từ quá trình:
+ Đường phân: tạo ra 2 phân tử NADH : NADH.
+ Oxi hóa axit piruvic tạo ra 2 NADH.
+ Chu trình Crep tạo ra 3 NADH
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng
Quá trình khử
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Đáp án B
Quá trình khử xảy ra trong pha tối của quá trình quang hợp, tại chất nền của lục lạp.
Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp
cacbohidrat
lipit
AND
protein
Đáp án D
Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, protein. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Đáp án A
Thực vật CAM do sống ở điều kiện nắng nóng khô hạn nên khí khổng sẽ đóng vào ban ngày (hạn chế mất nước ) và mở vào ban đêm (trao đổi khí)
Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây?
ti thể
Bộ máy Goongi
Không bào
Riboxom
Đáp án A
Quá trình hô hấp tế bào ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra gồm 3 giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra trong bào tương.
+ Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền ti thể.
+ Chuỗi truyền electron hô hấp: xảy ra ở màng trong ti thể
Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?
Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây.
Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
Chóp rễ che chở cho rễ
Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ.
Đáp án A
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Phân bố rộng rãi trên thế giới
Sống ở vùng sa mạc.
Đáp án C.
Thực vật C3 từ các loài rêu đến các loài cây gỗ lớn trong rừng, phân bố hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất
Chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào?
Cacbohidrat.
Protein
Lipit
Cả 3 chất trên
Đáp án D
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở màng trong
Ở chất nền
Ở ticolait
Đáp án C
Pha tối (pha cố định CO2) xảy ra trong chất nền (stroma) của lục lạp
Quá trình oxi tiếp tục axit piruvic xảy ra ở
Màng ngoài của ti thể
Trong chất nền của ti thể
Trong bộ máy Gôngi
Trong các riboxom
Đáp án B
Sau quá trình đường phân, từ một phân tử glucozơ tạo ra hai phân tử axit piruvic. Aixt piruvit từ trong tế bào chất được chuyển qua màng kép để vào chất nền ti thể. Tại đây 2 phân tử axit piruvic bị oxy hóa thành hai phân tử Axetul-CoA, giải phóng 2CO2 và hai NADH, Axetyl-CoA đi vào chu trình Crep…
Vi khuẩn lưu huỳnh có vai trò nào sau đây?
Góp phần bổ sung O2 cho khí quyển.
Làm tăng H2S trong môi trường sống
Cung cấp O2 cho quang hợp.
Góp phần làm sạch môi trường nước
Đáp án A
Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng, vì vậy sẽ cung cấp Oxi cho môi trường.
Sinh vật nào dưới đây có hoạt động tổng hợp cacbonhiđrat khác với các sinh vật còn lại?
Cây xanh
Táo
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn diệp lục
Đáp án C
Loại sắc tố nào sau đây hấp thụ được ánh sáng là
Clorophin.
Carotenoit.
Phicobilin.
Cả 3 sắc tố trên.
Đáp án D
Diệp lục (chlorophyl) hấp thụ mạnh ánh sáng xanh lam và đỏ.
Carotenoit gồm caroten và xantophyl. Caroten hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 446 476 nm, xantophyl hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 451 481 nm.
Phicobilin là hấp thụ ánh sáng vùng lục (550 nm) và vàng (612 nm).
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chính bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Đáp án A
Thoát hơi nước chủ yếu là qua khí khổng, sự đóng mở khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước này.
Trong hoạt động hô hấp tế nào, nước được tạo ra trong giai đoạn nào sau đây?
Đường phân
Oxi hóa axit piruvic
Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron hô hấp
Đáp án D
Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoảng ở rễ là các ion khoáng
Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
Thẩm thấu theo sự chêch lệch nồng độ từ cao đến thấp
Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Đáp án C
Vì các ion khoáng có thể khuếch tán (từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp) hoặc vận chuyển chủ động. Chứ các ion không thẩm thấu. Chỉ có nước và dung môi mới thẩm thấu.
Cho một phương trình tổng quát sau đây:
Năng lượng
Phương trình trên biều thị quá trình phân giải hoàn toàn của một phân tử chất
Đisaccarit.
Glucozơ
Protein
Polisaccarit
Đáp án B
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là:
Các điện tử được giải phóng từ phân li nước.
Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng.
Sự giải phóng oxi.
Sự tạo thành ATP và NADPH.
Đáp án D
Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để phân li nước. Sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
Nước và các ion khoáng xâm nhập vào mạch gỗ của rễ theo con đường?
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Con đường kênh protein
Con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Đáp án D
Loài thực vật nào sau đây có mức độ thoát hơi nước nhỏ nhất?
Xương rồng.
Ngô
Me
Lúa
Đáp án A.
Xương rồng có lá biến dạng thành gai, do vậy thoát hơi nước qua thân sẽ nhỏ








