425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P6)
Đề thi

425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P6)

A
Admin
Sinh họcLớp 1147 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chu trình Crep?

Chu trình Crep tạo ra 3 ATP.

Axit piruvic tham gia trực tiếp vào chu trình Crep.

Chu trình Crep tạo ra 6 NADH.

Chu trình Crep giải phóng nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào.

Xem đáp án

Đáp án C.

A. Sai. Chu trình Crep tạo ra 2 ATP.

B. Sai. Axit piruvic không tham gia chu trình Crep mà sẽ biến đổi thành Axetyl-CoA, Axetyl-CoA mới tham gia chu trình Crep.

D. Sai. Chuỗi truyền electron hô hấp mới là giai đoạn giải phóng nhiếu ATP nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

Nitơ.

Cacbon.

Magie.

Sắt.

Xem đáp án

Đáp án D.

Phần lớn các loại cây cần đến 17 loại nguyên tố. Do đó ta cần nhớ các nguyên tố đại lượng, các nguyên tố thiết yếu còn lại sẽ là nguyên tố vi lượng.

Các nguyên tố đại lượng bao gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau đây về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Pha sáng của quang hợp diễn ra ở màng ngoài của lục lạp.

(2) Năng lượng ánh sáng được chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH.

(3) O2 được tạo ra ở pha tối.

(4) Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là APG.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A.

(1) Sai. Pha sáng của quang hợp diễn ra ở xoang tilacoit.

(2) Đúng.

(3) Sai. O2 được tạo ra từ phản ứng quang phân li nước ở pha sáng.

(4) Sai. Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là Ribulozơ – 1,5 – điP.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đường phân trong hô hấp tế bào tích lũy được bao nhiêu phân tử ATP?

2

3

0

4

Xem đáp án

Đáp án A

Thực ra, đường phân tạo ra 4 phân tử ATP nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozơ trong giai đoạn đầu của đường phân nên chỉ thu được 2 phân tử ATP.

Lưu ý: Đề bài hỏi số phân tử ATP tích lũy được chứ không hỏi số phân tử ATP tạo ra

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình, cứ hấp thụ 100 gam nước thì cây thải ra

khoảng 30 gam nước.

khoảng 50 gam nước

khoảng 98 gam nước

khoảng 10 gam nước

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng 98% lượng nước mà rễ cây hấp thụ bị thải ra qua con đường thoát hơi nước. Chỉ có 2% còn lại được cây sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?

Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày.

Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.

Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban ngày.

Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban đêm.

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật CAM gồm những loài mọng nước sống ở các nơi khô hạn như xương rồng, dứa, thanh long.

Do sống ở nơi khô nóng, để tránh mất nước thì chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm lúc nhiệt độ môi trường đã hạ thấp. Bản chất hóa học của con đường CAM giống với con đường C4, nhưng có sự khác biệt sau đây:

+ Giai đoạn ban đêm: Chúng sẽ mở khí khổng để lấy khí CO2, chất nhận CO2 đầu tiên vẫn là PEP.

+ Giai đoạn ban ngày: Thực hiện chu trình C3 khi khí khổng đóng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao lá cây có màu xanh lục?

Vì hệ sắc tố của lá cây không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.

Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.

Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta nhìn thấy được một vật là do có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Trong lá cây tồn tại bào quan lục lạp, trong lục lạp có chứa chất diệp lục. Khi ánh sáng mặt trời (ánh sáng trắng) chiếu lên lá, chỉ duy nhất ánh sáng xanh lục không được hệ sắc tố của cây hấp thụ, phản xạ lại và truyền đến mắt ta à làm ta nhìn thấy lá cây có màu xanh lục.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở giai đoạn nào?

Đường phân.

Chu trình Crep

Chuỗi chuyền electron.

Đường phân và chuỗi chuyền electron

Xem đáp án

Đáp án B

Trong chu kì Crep, cứ 2FAD+ sẽ tạo thành 2 FADH2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử O2 được cây thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

CO2

C6H12O6

ATP

H2O

Xem đáp án

Đáp án D

O2 trong quang hợp được sinh ra từ quá trình quang phân li nước nhờ vào năng lượng ánh sáng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Ở chất nền

Ở màng trong

Ở tilacoit

Ở màng ngoài

Xem đáp án

Đáp án A

Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài thực vật nào sau đây có điểm bù CO2 nhỏ hơn các loài thực vật còn lại?

Lúa mì

Dưa hấu

Hướng dương

Mía

Xem đáp án

Đáp án D

Ở thực vật CAM như mía có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì

chúng cần cho một số pha sinh trưởng

chúng được tích lũy trong hạt

chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim

chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?

Quang phân li nước.

Chu trình Canvin

Pha sáng

Pha tối

Xem đáp án

Đáp án B

Pha tối là pha cố định CO2 để tạo ra C6H12O6. Tuy nhiên, mía là thực vật C4 → Pha tối diễn ra 2 giai đoạn gồm chu trình C4 (là giai đoạn cố định tạm CO2) diễn ra ở tế bào mô giậu và chu trình chu trình C3 (là giai đoạn cố định CO2 để tạo ra C6H12O6) diễn ra ở tế bào bao bó mạch. Vậy giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là chu trình Canvin.

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về quang hợp ở thực vật C3, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tất cả sản phẩm của pha sáng đều là tham gia pha tối.

(2) Pha sáng là nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.

(3) Chất nhận CO2 là Riboluzo 1,5 điP.

(4) A/PG là chất trực tiếp tạo ra tinh bột.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai. Sản phẩm của pha sáng bao gồm: ATP, NADPH và O2 nhưng chỉ có ATP và NADPH là tham gia pha tối.

(2) Đúng. Pha sáng xảy ra quá trình quang phân li nước nhờ năng lượng ánh sáng:

2H2O  4H+ + 4e- + O2

(3) Đúng.

(4) Sai. AlPG sẽ tạo ra glucozơ, sau đó từ glucozơ sẽ được tổng hợp thành tinh bột.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ bằng

vòng đai Caspari.

lông hút.

tế bào nhu mô vỏ

biểu bì

Xem đáp án

Đáp án A

Đại Caspari là vách tế bào bị suberin hóa không thấm nước và các chất tan. Đại Caspari bao quanh hoàn toàn mỗi tế bào nội bì tạo nên đai ngăn cách trong gian bào giữa vỏ và trung trụ của rễ, do đó nó có thể điều chỉnh lượng nước và muối khoáng vào trung trụ bằng cách đóng/mở các kênh vận chuyển.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đóng/mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

Khi cây ở ngoài ánh sáng.

Khi cây thiếu nước.

Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.

Khi cây ở trong bóng râm.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi ở ngoài sáng, cây sẽ quang hợp nên sẽ cần mở khí khổng để trao đổi khí CO2 dùng cho quang hợp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm bão hoà ánh sáng là

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình cố định C02 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?

Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày

Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm

Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày

Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật CAM sống trong môi trường khô hạn và thiếu nước nên giữ nước khỏi sự thoát hơi nước vào ban ngày bằng cách đóng khí khổng.

Do đó chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm để quang hợp à giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?

90-95%.

80-85%.

70-75%.

60-65%.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4

APG (axit photphoglixêric).

A/PG (anđehit photphoglixêric).

AM (axitmalic).

Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit oxalo axetic-AOA).

Xem đáp án

Đáp án D

Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là AOA, sau đó AOA tạo ra hợp chất 3C để sau đó tái tạo chất nhận C02 ban đầu

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp sáng là quá trình hô hấp

làm tăng sản phẩm quang hợp

xảy ra trong bóng tối

tạo ATP

xảy ra ngoài ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án D

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Ở màng ngoài

Ở màng trong

Ở chất nền

Ở tilacôit

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố đại lượng gồm:

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

Xem đáp án

Đáp án B.

Các nguyên tố Mn, Fe, Cu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm bù ánh sáng là

cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp

cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

Xem đáp án

Đáp án B.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp và cường độ quang hợp không tăng được nữa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

Xem đáp án

Đáp án D

Động lực để vận chuyển nước từ rễ lên lá là

+       Lực đẩy của áp suất rễ.

+       Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch.

+       Lực hút ở lá do quá trình thoát hơi nước.

Việc thoát hơi nước qua lá vừa có ý nghĩa làm giảm nhiệt độ cho cây vừa tạo lực hút nước và muối khoáng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?

Nhóm thực vật CAM

Nhóm thực vật C4 và CAM

Nhóm thực vật C4

Nhóm thực vật C3

Xem đáp án

Đáp án D

Ở nhóm thực vật C4 và CAM, pha tối diễn ra 2 giai đoạn.

Đối với nhóm thực vật C4 thì 2 giai đoạn đó là

+       Chu trình C4

+       Chu trình CAM.

Đối với thực vật CAM cũng giống như C4 nhưng khác biệt rõ nhất là phân 2 giai đoạn thành ngày đêm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn nitrat hóa tham gia trong chu trình nitơ chủ yếu là

Chuyển hóa amoni thành khí nitơ quay trở lại bầu khí quyển

Chuyển hóa nitơ thành amoni

Giải phóng amoni khỏi các hợp chất chứa nitơ

Chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.

Xem đáp án

Đáp án D

Vi khuẩn nitrat hóa thực hiện quá trình chuyển NH4+ thành NO3- để cây hấp thụ.

Ngoài ra vi khuẩn nitrat hóa còn thực hiện quá trình chuyển NO2- thành .

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, giai đoạn nào dưới đây không xảy ra ở ti thể?

Chuỗi truyền electron hô hấp

Chu trình Crep

Đường phân

Ôxi hóa axit piruvic

Xem đáp án

Đáp án C

Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào:

+ Đường phân xảy ra ở ngoài bào tương.

+ Oxi hóa axit piruvic và chu trình Crep xảy ra ở chất nền ti thể.

+ Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra ở màng trong ti thể

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là

N2

NH4+NO3-

NO3-

NH4+

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật chỉ hấp thụ được 2 dạng chứa nito là NH4+ và NO3-. Tuy nhiên nếu tích lũy nhiều NH4+ sẽ gây ngộ độc cho tế bào.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào?

Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn

Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn

Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn

Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3:

+ Cường độ quang hợp cao hơn.

+ Điểm bù CO2 thấp hơn.

+ Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.

+ Nhu cầu nước thấp hơn.

+ Thoát hơi nước thấp hơn.

Nhờ vậy thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, NADH được tạo ra ở những giai đoạn nào?

Đường phân, oxi hoá axit piruvic, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp.

Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chuỗi chuyền electron hô hấp

Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chu trình Crep

Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp

Xem đáp án

Đáp án C

Trong hô hấp tế bào, NADH được tạo ra từ quá trình:

+ Đường phân: tạo ra 2 phân tử NADH : NAD+NADH.

+ Oxi hóa axit piruvic tạo ra 2 NADH.

+ Chu trình Crep tạo ra 3 NADH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2

Quá trình khử CO2

Quá trình quang phân li nước

Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình khử CO2xảy ra trong pha tối của quá trình quang hợp, tại chất nền của lục lạp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp

cacbohidrat

lipit

AND

protein

Xem đáp án

Đáp án D

Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, protein. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là

Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm

Chỉ mở ra khi hoàng hôn

Chỉ đóng vào giữa trưa

Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật CAM do sống ở điều kiện nắng nóng khô hạn nên khí khổng sẽ đóng vào ban ngày (hạn chế mất nước ) và mở vào ban đêm (trao đổi khí)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây?

ti thể

Bộ máy Goongi

Không bào

Riboxom

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình hô hấp tế bào ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra gồm 3 giai đoạn:

+ Đường phân: xảy ra trong bào tương.

+ Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền ti thể.

+ Chuỗi truyền electron hô hấp: xảy ra ở màng trong ti thể

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây.

Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

Chóp rễ che chở cho rễ

Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ.

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

Sống ở vùng nhiệt đới.

Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

Phân bố rộng rãi trên thế giới

Sống ở vùng sa mạc.

Xem đáp án

Đáp án C.

Thực vật C3 từ các loài rêu đến các loài cây gỗ lớn trong rừng, phân bố hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào?

Cacbohidrat.

Protein

Lipit

Cả 3 chất trên

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Ở màng ngoài

Ở màng trong

Ở chất nền

Ở ticolait

Xem đáp án

Đáp án C

Pha tối (pha cố định CO­2) xảy ra trong chất nền (stroma) của lục lạp

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình oxi tiếp tục axit piruvic xảy ra ở

Màng ngoài của ti thể

Trong chất nền của ti thể

Trong bộ máy Gôngi

Trong các riboxom

Xem đáp án

Đáp án B

Sau quá trình đường phân, từ một phân tử glucozơ tạo ra hai phân tử axit piruvic. Aixt piruvit từ trong tế bào chất được chuyển qua màng kép để vào chất nền ti thể. Tại đây 2 phân tử axit piruvic bị oxy hóa thành hai phân tử Axetul-CoA, giải phóng 2CO2 và hai NADH, Axetyl-CoA đi vào chu trình Crep…

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn lưu huỳnh có vai trò nào sau đây?

Góp phần bổ sung O2 cho khí quyển.

Làm tăng H2S trong môi trường sống

Cung cấp O2 cho quang hợp.

Góp phần làm sạch môi trường nước

Xem đáp án

Đáp án A

Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng, vì vậy sẽ cung cấp Oxi cho môi trường.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào dưới đây có hoạt động tổng hợp cacbonhiđrat khác với các sinh vật còn lại?

Cây xanh

Táo

Vi khuẩn sắt

Vi khuẩn diệp lục

Xem đáp án

Đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại sắc tố nào sau đây hấp thụ được ánh sáng là

Clorophin.

Carotenoit.

Phicobilin.

Cả 3 sắc tố trên.

Xem đáp án

Đáp án D

Diệp lục (chlorophyl) hấp thụ mạnh ánh sáng xanh lam và đỏ.

Carotenoit gồm caroten và xantophyl. Caroten hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 446  476 nm, xantophyl hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 451  481 nm.

Phicobilin là hấp thụ ánh sáng vùng lục (550 nm) và vàng (612 nm).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

Vận tốc lớn, được điều chính bằng việc đóng, mở khí khổng.

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án A

Thoát hơi nước chủ yếu là qua khí khổng, sự đóng mở khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước này.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động hô hấp tế nào, nước được tạo ra trong giai đoạn nào sau đây?

Đường phân

Oxi hóa axit piruvic

Chu trình Crep

Chuỗi truyền electron hô hấp

Xem đáp án

Đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoảng ở rễ là các ion khoáng

Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

Hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

Thẩm thấu theo sự chêch lệch nồng độ từ cao đến thấp

Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì các ion khoáng có thể khuếch tán (từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp) hoặc vận chuyển chủ động. Chứ các ion không thẩm thấu. Chỉ có nước và dung môi mới thẩm thấu.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một phương trình tổng quát sau đây:

C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O +Năng lượng

Phương trình trên biều thị quá trình phân giải hoàn toàn của một phân tử chất

Đisaccarit.

Glucozơ

Protein

Polisaccarit

Xem đáp án

Đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là:

Các điện tử được giải phóng từ phân li nước.

Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng.

Sự giải phóng oxi.

Sự tạo thành ATP và NADPH.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để phân li nước. Sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước và các ion khoáng xâm nhập vào mạch gỗ của rễ theo con đường?

Con đường gian bào

Con đường tế bào chất

Con đường kênh protein

Con đường gian bào và con đường tế bào chất.

Xem đáp án

Đáp án D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài thực vật nào sau đây có mức độ thoát hơi nước nhỏ nhất?

Xương rồng.

Ngô

Me

Lúa

Xem đáp án

Đáp án A.

Xương rồng có lá biến dạng thành gai, do vậy thoát hơi nước qua thân sẽ nhỏ