425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P2)
Đề thi

425 Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1142 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

Diệp lục a

Diệp lục b

Diệp lục a, b

Diệp lục a, b và carôtenôit

Xem đáp án

Đáp án A.

Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các sắc tố khác chỉ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục a

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Toàn bộ sản phẩm của pha sáng là nguyên liệu cho pha tối.

Nhờ năng lượng ATP, quá trình quang phân li nước diễn ra và tạo ra O2

Pha tối diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

Axit amin, lipit là sản phẩm trực tiếp của chu trình Canvin.

Xem đáp án

Đáp án C.

A. Sai vì sản phẩm của pha sáng còn có O2 không là nguyên liệu của pha tối.

B. Sai vì năng lượng để quang phân li nước là năng lượng ánh sáng.

D. Sai vì chu trình Canvin chỉ tạo trực tiếp ra AlPG, AlPG là chất khởi đầu để tổng hợp glucozơ, qua đó tổng rồi lipit, axit amin,...

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình cô định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim

đecacboxilaza

đeaminaza

nitrogenaza

peroxiđaza

Xem đáp án

Đáp án D

Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Muối, châu chấu, dế là côn trùng nên hô hấp bằng hệ thống ống khí

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là

P, K, Fe

N, Mg, Fe

P, K, Mn

S, P, K. N, K

Xem đáp án

Đáp án B

Magie là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim nên khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, ta bón bổ sung magie cho cây. Sắt tham gia vào tổng hợp diệp lục. Bón nitơ để cây nhanh phục hồi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của kali đối với thực vật là

Thành phần của protein và axit nucleic.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

Thành phần của axit nucleotit, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

Xem đáp án

Đáp án B

Vai trò của các nguyên tố trong cơ thể thực vật:

- Nitơ: thành phần của prôtein, axit nucleic.

- Photpho: thành phần của axit nucleic, ATP, coenzim.

- Kali: Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.

- Canxi: Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất có chứa đồng vị O18 và đồng vị này đã có mặt trong phân tử glucose. Chất cung cấp là chất gì trong các chất sau?

O2

H2O

CO2

SO2

Xem đáp án

Đáp án C

Oxi có trong glucose có nguồn gốc từ CO2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.

(2) Ở thực vật CAM, quá trình cacboxi hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày.

(3) Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật đươc xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM.

(4) Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

Số phát biểu có nội dung đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1),(2)

(3) sai vì hiệu quả quang hợp của cây C4 là cao nhất

(4) sai vì nhóm C4 và CAM có chất nhận và sản phẩm đầu giống nhau

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng khí O2. Các phân tử O2 đó bắt nguồn từ

Phân giải đường

Quang hô hấp

Sự phân ly nước

Sự khử CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Khi được chiếu sáng, cây thực hiện quang hợp, oxi thoát ra có nguồn gốc từ nước tham gia vào quá trình quang phân ly nước

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là

Lục lạp

Mạng lưới nội chất

Ti thể

Không bào

Xem đáp án

Đáp án C

Ti thể là bào quan thực hiện chức năng hô hấp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau

(1). Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng

(2). Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp

Các phát biểu đúng là

2,3

1,2

1,2,3

1,3

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là:1,3

Ý 2 sai vì phản ứng quang phân ly nước xảy ra trong xoang tilacoit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) chức năng của ti thể là cung cấp ATP cho hoạt động sống của tế bào

(2) phân tử protein có thể bị biến tính bởi nhiệt độ cao

(3) điều kiện để vận chuyển thụ động qua màng sinh chất tế bào là có sự chênh lệch nồng độ bên trong và ngoài màng sinh chất

(4) Enzyme của vi khuẩn suối nước nóng hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 35 – 40oC

(5) enzyme có bản chất là protein

Số phát biểu đúng là

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là: (1),(2),(3),(4)(5)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Crep ?

I. ATP         II. Axit pyruvic    III. NADH  IV. FADH2          V. CO2

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Chu trình Crep tạo ra I,III,IV,V

II là nguyên liệu của chu trình Crep

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất nào sau đây?

PEP

APG

AOA

Ribulozo – 1,5diP

Xem đáp án

Đáp án D

Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất Ribulozo – 1,5diP

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH là loại sắc tố thuộc nhóm nào sau đây?

Diệp lục a

Xanthôphyl

Caroten

Diệp lục b

Xem đáp án

Đáp án A

Sắc tố tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH là diệp lục a

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng của quá trình quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các

liên kết hoá học trong ATP

liên kết hoá học trong ATP và NADPH

liên kết hoá học trong NADPH

liên kết hoá học trong ATP, NADPH và C6H12O6

Xem đáp án

Đáp án B

Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được tích luỹ dưới dạng liên kết hoá học trong ATP và NADPH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung nào sau đây?

Tổng hợp Axêtyl – Co

Chu trình crep

Chuỗi chuyền êlectron

Đường phân.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là đường phân

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

miền lông hút

miền chóp rễ

miền trưởng thành

miền sinh trưởng

Xem đáp án

Đáp án A

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hóa chất sau đây có thể được dùng để tách chiết sắc tố quang hợp?

I. Axêtôn.                    II. Cồn 90 – 960.       III. NaCl.

IV. Benzen.          V. CH4.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất I, II, IV có thê dùng để tách chiết sắc tố quang hợp

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Xem đáp án

Đáp án D

Biểu hiện của thiếu kali là lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở

O2 thải ra

glucôzơ

O2 và glucôzơ

glucôzơ và H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Các nguyên tử oxi của CO2 sẽ có mặt trong glucose

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra:

32 ATP

34 ATP

36 ATP

38ATP

Xem đáp án

Đáp án C

Hô hấp diễn ra trong ti thể tạo ra 36 ATP  (tổng là 38 trong đó 2 ATP được tạo ra từ quá trình đường phân ở ngoài tế bào chất)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

từ mạch gỗ sang mạch rây

từ mạch rây sang mạch gỗ

qua mạch gỗ

Xem đáp án

Đáp án D

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng của quang hợp không có quá trình

quang phân li nước

tạo ATP, NADPH và ôxy

biến đổi trạng thái của diệp lục

khử CO2

Xem đáp án

Đáp án D

Pha sáng không có quá trình khử CO2, đây là diễn biến của pha tối

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng?

Rễ cây phân nhánh mạnh

Các tế bào lông hút có nhiều ti thể.

Có số lượng lớn tế bào lông hút.

Rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng.

Xem đáp án

Đáp án B

Các tế bào lông hút có nhiều ti thể KHÔNG phải đặc điểm giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng ; có nhiều ty thể sẽ cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển chủ động

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng

C,H,O,N,P

K,S,Ca, Mg, Cu

O, N,P,K, Mo

C,H,O, Zn, Ni

Xem đáp án

Đáp án A

Các nguyên tố đa lượng là C,H,O,N,P

Cu, Mo, Ni, Zn là các nguyên tố vi lượng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?

APG

AlPG

CO2

NADPH

Xem đáp án

Đáp án D

Pha sáng tạo ra O2; ATP; NADPH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của pha sáng gồm:

ATP, NADPH

ATP, NADP+ và O2

ATP, NADPH, O2

ATP, NADPH và CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Sản phẩm của pha sáng gồm có: ATP, NADPH, O(SGK Sinh học 11 - Trang 40)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án đúng là:

(2), (3) và (4)

(1), (3) và (4)

(1), (2) và (3)

(1), (2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Vai trò của Thoát hơi nước qua lá: (SGK Sinh học 11 – Trang 15,16)

+ Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ lên mọi cơ quan của cây trên mặt đất  → (1) đúng

+ Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp  → (3) đúng

+ Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng  → (2) đúng

+ Thoát hơi nước qua lá KHÔNG giải phóng O2  → (4) Sai

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan thoát hơi nước của cây là :

Thân

Rễ

Cành

Xem đáp án

Đáp án A

Thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở lá

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, khí oxi được sinh ra từ phản ứng

Oxi hoá glucose

Khử CO2

Phân giải ATP

Quang phân ly nước

Xem đáp án

Đáp án D

Khí oxi được sinh ra trong quang hợp ở phản ứng quang phân ly nước

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường

qua lớp cutin

qua khí khổng

qua mô giậu

qua lớp biểu bì

Xem đáp án

Đáp án B

Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật, điều nào sau đây là đúng?

Phần năng lượng hô hấp tạo ra ở dạng nhiệt là cần thiết để sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.

Ti thể là bào quan thực hiện quá trình phân giải kị khí

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài ánh sáng.

Giai đoạn chuỗi truyền electron trong hô hấp hiếu khí là tạo ra nhiều năng lượng nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng về hô hấp ở thực vật là D

A sai, dạng năng lượng cần cho hoạt động sống là ATP (hoá năng)

B sai, ti thể là bào quan thực hiện phân giải hiếu khí

C sai, hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật , một bạn học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau:

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.

II. Có thể thay hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dd NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

III. Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích lũy trong bình ngày càng nhiều.

IV. Thí nghiệm chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

I sai, đổ nước sôi vào hạt đang nảy mầm làm hạt chết, không hô hấp, không tạo khi CO­2, lượng kết tủa giảm

II sai, hạt khô hô hấp không mạnh bằng hạt nảy mầm, không thể thay Ca(OH)2 bằng NaOH vì không tạo ra được kết tủa

III đúng

IV sai, thí nghiệm chứng minh hạt hô hấp tạo ra khí CO2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

N2+ và NO3-

N2+ và NH3+

NH4+ và NO3-

NH4- và NO3+

Xem đáp án

Đáp án C

Cây hấp thụ nitơ ở dạng NH4+ và NO3-

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của pha sáng gồm:

ATP, NADPH VÀ O2.

ATP, NADPH VÀ CO2.

ATP, NADP+ VÀ O2

ATP, NADPH

Xem đáp án

Đáp án A

Pha sáng tạo ra ATP, NADPH VÀ O2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là

quản bào và tế bào kèm.

ống rây và tế bào kèm.

quản bào và mạch ống.

mạch ống và tế bào ống rây.

Xem đáp án

Đáp án C

2 loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là: quản bào và mạch ống (SGK Sinh học 11 – Trang 10)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?

Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.

Hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C4.

Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng.

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai  vì hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của loại tế bào nào sau đây?

Tế bào nội bì

Tế bào mạch rây

Tế bào khí khổng

Tế bào biểu bì lá

Xem đáp án

Đáp án A

Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của tế bào nội bì

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?

Thực vật CAM

Cả 3 nhóm trên như nhau

Thực vật C4

Thực vật C3

Xem đáp án

Đáp án C                                       

Thực vật C4 cho năng suất cao ở điều kiện khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự

Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep.

Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân.

Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án B

Các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là: Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở

các phản ứng xảy ra trong pha tối.

các phản ứng xảy ra trong pha sáng.

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG.

chất nhận CO2 đầu tiên là ribulôzơ 1,5 diphotphat.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở các phản ứng xảy ra trong pha sáng

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là

ATP.

ADP

NADH

NADPH

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là ATP

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

chủ động.

thẩm thấu.

nhờ các bơm ion.

cần tiêu tốn năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án B

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, bạn HS đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ TN đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả TN cũng giống như sử dụng nước vôi trong.

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, hạt nảy mầm hô hấp mạnh hơn hạt khô

B sai, ở ngoài sáng hạt vẫn hô hấp nên vẫn có thể tiến hành

C sai, nếu thay bằng dung dịch xút thì không tạo kết tủa, váng

D đúng, khí CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

II. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.

III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.

IV. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu sai là:

I sai, nếu cường độ ánh sáng vượt qua mức thuận lợi thì cường độ quang hợp sẽ giảm

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?

Khí khổng

Tế bào nội bì

Tế bào lông hút

Tế bào nhu mô vỏ

Xem đáp án

Đáp án B

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì
SGK Sinh học 11 trang 8

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường có cường độ ánh sáng mạnh, thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 bởi bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm dưới đây?

I. Cường độ quang hợp cao hơn

II. Điểm bù CO2 cao hơn

III. Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn

IV. Thoát hơi nước mạnh hơn

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Trong môi trường có cường độ ánh sáng mạnh, thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở các điểm:

- Cường độ quang hợp cao hơn

- Điểm bão hoà ánh sáng cao hơn

- Điểm bù CO2 thấp hơn

- Nhu cầu nước thấp (bằng 1/2 cây C3)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm của thực vật:

(1) Các tế bào lá có 2 loại lục lạp.(2) Điểm bù CO2 thấp.

(3) Điểm bão hoà ánh sáng thấp.(4) Cường độ quang hợp thấp.

(5) Năng suất sinh học cao.(6) Xảy ra hô hấp sáng mạnh.

Các đặc điểm sinh lý có ở những thực vật C4

(3), (5), (6)

(1), (3), (6).

(2), (4), (5)

(1), (2), (5).

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật C4 có các đặc điểm: (1), (2), (5).

1,3,4: đặc điểm của cây C3

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào của thực vật giúp chúng tăng diện tích bề mặt hấp thụ nước và muối khoáng lên cao nhất?

Rễ ăn sâu, lan rộng trong đất.

Rễ có phản ứng hướng nước dương.

Rễ có số lượng lông hút lớn.

Tế bào lông hút ở rễ có thành mỏng.

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật có rễ nhiều lông hút giúp chúng tăng diện tích bề mặt hấp thụ nước và muối khoáng

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?

tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ

tế bào lông hút

tế bào biểu bì rễ

tế bào ở miền sinh trưởng của rễ

Xem đáp án

Đáp án B

Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ tế bào lông hút