
20 câu hỏi
1
2
3
4
Vì trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton nên trong R có số hạt proton, notron và electron lần lượt là Z, N và Z.
Theo giả thiết đề bài ta có:
Khi đó cấu hình electron của R là 1s22s22p2.
Do đó số electron độc thân của R là 4.
Đáp án D
3
4
2
1
Gọi số hạt proton, notron, electron của R là Z, N và Z.
Theo giả thiết đề bài ta có hệ:
Khi đó R có cấu hình electron là 1s22s22p63s1.
Do đó số electron độc thân của R là 1.
Đáp án D
108
148
188
150
Gọi số proton, notron và số electron của nguyên tử đó là Z, N và Z.
Đáp án A
Ca
Ba
Al
Fe
Đáp án C
17
18
34
52
Chọn đáp án A
Ta có hệ:
⇒ Số hiệu nguyên tử là 17.
3 và 1
2 và 1
4 và 1
1 và 3
Khi đó X có cấu hình electron là 1s22s22p23s1.
Vậy số electron ngoài cùng của X là 1 và số lớp electron của X là 3.
Đáp án A
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p4
[Ar]4s2
Có phản ứng:
Vì A có N = Z và Z + N = 40 nên Z = 20
Khi đó cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p64s2.
Đáp án D
16,00436
15,99938
16,00448
15,99925
Đáp án C
16 và 8.
15 và 7.
14 và 8.
17 và 9
Đáp án A
2 và 3
0 và 4
0 và 5
2 và 4
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2.
X có 0 electron độc thân
Fe có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d64s2
có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d5
có 5 electron độc thân
Chú ý: Đây là một bài khá dễ nhưng sẽ có nhiều bạn mắc phải sai lầm đáng tiếc là khi đề cho giả thiết: Tỉ lệ số proton của ion và ion là
Theo quán tính sẽ có rất nhiều bạn sẽ thành lập phương trình sau: dẫn đến không tìm ra kết quả đúng. Ở đây giả thiết cho là proton (hạt mang điện trong hạt nhân) chứ không phải electron (hạt mang điện lớp vỏ). Vì vậy trong quá trình làm bài các bạn nên đọc thật kỹ đề và không nên làm theo quán tính đọc hiểu đề và tư duy ngay cách làm.
Đáp án C
CaO
MgS
CuS
MgO
Hợp chất A được tạo từ cation và anion
có công thức phân tử là MX
Đáp án A
Cl (Z=17)
C (Z=6)
S (Z=16)
F (Z=9)
là một số nguyên dương nên ta suy ra phải là 1 số nguyên dương mà 340 chia hết cho 20 nên để là một số nguyên dương thì
Đáp án B
15:16
16:15
2:5
5:2
Đáp án A
15:16
16:15
2:5
5:2
Tương tự Câu 23.
Đáp án D
8,42%
23,68%
24,90%
10,62%
Gọi x là phần trăm số nguyên tử của đồng vị ta có:
Vậy phần trăm khối lượng của trong NaClO3 là:
Đáp án C
202
88
161
126
Cách 1:
M chiếm 24,6% về khối lượng nên ta có:
Số khối của M sẽ nhận các giá trị là 28 (Si) hoặc 31 (P) hoặc 32 (S)
Thử các giá trị chỉ có P là có đáp án
Chú ý: Khi làm bài tập trắc nghiệm thì chúng ta có thể dựa vào đáp án. Còn khi trình bày tự luận thì các bạn xét lần lượt từng trường hợp một. Có số nơtron của M từ đó tìm được Z của A. Lần lượt từng trường hợp ta sẽ tìm được hợp chất cần tìm là
Cách 2: Phân tử khối của là:
Cách 3: Thử đáp án: Sử dụng phần trăm khối lượng của M thay lần lượt vào từng giá trị ta sẽ thấy chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Đáp án D
9,82%.
8,65%.
8,56%
8,92%
Phần trăm khối lượng của trong HClO4 là:
Đáp án D
12
27
18
24
Số phân tử nước là: phân tử
Đáp án C
3,01.1023.
6,02.1023
5,35.1020
2,67.1020
Đáp án C
31
32
33
34
Gọi lần lượt là số proton và nơtron của 2 đồng vị đã cho
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















