400+ câu Trắc nghiệm Công nghệ rượu bia và nước giải khát có đáp án - Phần 18
23 câu hỏi
Trong công nghệ sản xuất nước giải khát, quá trình bão hòa CO2 cho sản phẩm thường được thực hiện ở:
1-2°C
2-4°C
1-3°C
0°C
Chọn đáp án A.
Chọn câu đúng:
Sự hấp thụ CO2 trong nước sẽ tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Sự hấp thụ CO2 trong nước sẽ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Ở cùng một áp suất, nhiệt độ càng thấp hay nước càng lạnh thì hấp thụ được nhiều CO2.
Ở cùng một áp suất, nhiệt độ càng thấp hay nước càng lạnh thì hấp thụ được ít CO2.
Chọn đáp án C.
Có mấy cách hòa trộn syrup vào nước có CO2 trong NGK:
2
3
4
5
Chọn đáp án A.
CO2 thu được từ phản ứng lên men hay phản ứng đốt cháy dầu DO thường vẫn còn lẫn một số tạp chất không mong muốn, người ta tiến hành loại bỏ tạp chất bằng dung dịch:
KMnO4 và CaCO3
KMnO4 và K2CO3
KMnO4 và Na2CO3
K2CrO4 và K2CO3
Chọn đáp án C.
Trong công đoạn làm lạnh, hoạt động bão hòa CO2 đạt tối ưu khi nhiệt độ nước từ:
1 – 2°C
8 – 10°C
1 – 4°C
5 – 9°C
Chọn đáp án C.
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Ưu điểm của phương pháp postmix là:
Số lượng siro trong các chai sản phẩm dễ kiểm soát, từ đó dẫn đến các sản phẩm đồng đều.
Quá trình bão hòa CO2 của nước sẽ được thực hiện dễ dàng hơn cho sản phẩm.
Việc hòa trộn syrup và nước bão hòa triệt để tạo sản phẩm có tính đồng nhất cao.
Sử dụng thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến.
Chọn đáp án B.
Máy bão hòa CO2 có mấy loại:
5 loại
4 loại
3 loại
2 loại
Chọn đáp án D.
Trong nước giải khát có gas, CO2 có thể tồn tại ở mấy dạng:
2 dạng
3 dạng
4 dạng
5 dạng
Chọn đáp án B.
Bản chất của quá trình phối chế sirô mùi là gì?
Đó là quá trình hòa lẫn tất cả các cấu tử có trong thành phần của nước giải khát, bao gồm cả nước bão hòa khí CO2.
Là quá trình hòa lẫn tất cả các cấu tử có trong thành phần của nước giải khát, trừ nước bão hòa khí CO2.
Hòa lẫn tất cả các cấu tử có trong thành phần của nước giải khát thành một dung dịch đường đồng nhất gồm: sirô trắng, acid thực phẩm, chất màu, chất mùi, chất bảo quản và nước bão hòa khí CO2.
Hòa lẫn tất cả các cấu tử có trong thành phần của nước giải khát thành một dung dịch đường đồng nhất gồm: sirô mùi, acid thực phẩm, chất màu, chất tạo vị, chất bảo quản và nước bão hòa khí CO2.
Chọn đáp án B.
Có mấy phương pháp phối chế sirô mùi?
1
2
3
4
Chọn đáp án B.
Những yếu tố nào của sirô bán thành phẩm quyết định không nhỏ đến chất lượng nước giải khát?
Hóa lý, vật lý, hóa học
Vật lý
Hóa học
Tính chất cảm quan, vật lý, hóa học
Chọn đáp án D.
Loại nước giải khát nào dưới đây có thể pha chế theo cả hai phương pháp nóng và lạnh?
Nước giải khát pha từ hương liệu chanh, cam, quýt
Nước giải khát trích ly từ rễ cây
Nước giải khát trích ly từ lá thơm
Nước giải khát chứa nước quả
Chọn đáp án D.
Phương pháp pha chế nóng chỉ cần thiết khi nước quả đem sản xuất chưa đạt được điều kiện nào?
Chưa được lắng trong đầy đủ, còn chứa nhiều pectin và este
Chưa được lọc trong đầy đủ, còn chứa nhiều protide và andehyt
Chưa được lắng trong đầy đủ, còn chứa nhiều protide, pectin và rượu
Chưa được lọc trong đầy đủ, còn chứa nhiều protide, rượu, este, pectin, andehyt
Chọn đáp án C.
Chọn đáp án không đúng?
Lọc sirô phải thực hiện ở trạng thái lạnh
Tách hết các tạp chất cơ học như rác, đất, cát lẫn vào trong quá trình vận chuyển và bảo quản
Lọc có thể tiến hành theo phương pháp thủ công bằng cách lọc qua những lớp vải và rổ rá
Lọc thủ công chỉ dùng với phân xưởng có năng suất nhỏ hay ở cửa hàng, quán giải khát,…
Đáp án:
Chọn đáp án A.
Nhiệt độ cần thiết để làm lạnh trước khi pha hương liệu để hạn chế tổn thất, giữ được hương thơm là bao nhiêu?
0 – 4°C
2 – 6°C
4 – 8°C
4 – 10°C
Chọn đáp án D.
Yếu tố nào là tốt nhất dùng để vận chuyển sirô tới nơi cần thiết?
Bơm
Áp suất CO2
Không khí nén
Bơm chân không
Chọn đáp án B.
Chọn câu trả lời sai?
Chiết rót được xem là công đoạn quan trọng nhất của dây chuyền sản xuất nước giải khát.
Hệ thống chiết gồm 2 chức năng là chiết và đóng nắp.
Phương pháp rót áp suất thường là dựa vào sự chênh lệch thủy tĩnh.
Chiết rót có thể thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy.
Chọn đáp án B.
Các nguyên lý chiết cơ bản là:
Định lượng sản phẩm và rót vào chai.
Chiết và đóng nắp.
Súc rửa chai, chiết, đóng nắp.
Định lượng sản phẩm.
Chọn đáp án A.
Có mấy phương pháp định lượng sản phẩm?
2
3
4
5
Chọn đáp án B.
Phương pháp rót chân không là dựa vào nguyên tắc nào?
Chênh lệch độ cao thủy tĩnh làm cho chất lỏng tự chảy vào chai.
Chênh lệch áp suất giữa thùng chứa và áp suất trong chai.
Chênh lệch áp suất và độ cao thủy tĩnh.
Chênh lệch thể tích.
Chọn đáp án B.
Nhiệt độ nước và thời gian làm nóng sản phẩm sau khi chiết?
Nhiệt độ là 36 - 40°C và thời gian là 5 - 10 phút.
Nhiệt độ là 35°C và thời gian là 5 - 10 phút.
Nhiệt độ là 33 - 40°C và thời gian là 5 - 10 phút.
Nhiệt độ là 36 - 38°C và thời gian là 5 - 10 phút.
Chọn đáp án A.
Mục đích của việc làm nóng và làm mát sản phẩm sau chiết là:
Diệt vi sinh vật có ảnh hưởng tới sản phẩm.
Dễ dàng cho việc dán nhãn và in ngày sản xuất lên chai.
Làm cho sản phẩm ngon hơn.
Hạ nhiệt độ hoặc tăng nhiệt độ của sản phẩm.
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng?
1. Nếu làm mát thì nhiệt độ nước khoảng 8 – 10°C trong thời gian 5 – 10 phút.
2. Nếu sản phẩm là nước uống có gas thì nhiệt độ chiết rót vào khoảng 4°C, nếu sản phẩm là nước uống không gas nhiệt độ khoảng 60°C.
3. Quy trình vận hành của máy chiết kiểu bàn quay là: Chiết – Súc rửa chai – Đóng nắp.
4. Định lượng bằng cách chiết theo thời gian là phương pháp định lượng phổ biến nhất đối với sản phẩm lỏng.
5. Nhiệm vụ của máy xếp pallet là phân nhóm chai theo số lượng yêu cầu và đóng vào trong thùng carton. Máy đóng thùng có nhiệm vụ xếp các thùng carton lên pallet theo trật tự và số lượng yêu cầu.
1, 2, 4
1, 2
1
3, 4, 5
Chọn đáp án C.








