
30 câu hỏi
4.
1.
3.
2.
Giải thích:
Phát biểu đúng là (4)
Đáp án B
ánh kim.
tính dẻo.
tính cứng.
tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
Giải thích: Đáp án C
Sắt.
Kẽm.
Canxi.
Photpho.
Giải thích: Đáp án C
Zn, Cu, K.
Cu, K, Zn.
K, Cu, Zn.
K, Zn, Cu.
Giải thích: Đáp án D
NaHCO3
Al2O3
Zn(OH)2
Al
Giải thích: Đáp án D
2
3
5
4
Giải thích:
Các thí nghiệm thu được là: 1; 2; 3; 5
Đáp án D
5
4
6
3
Giải thích:
Các thí nghiệm thu được là: 3; 5; 6; 7; 8
Đáp án A
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Giải thích: Đáp án C
NaCl.
Ca(OH)2.
HCl.
KOH.
Giải thích: Đáp án B
Cu
Fe
Al
Au
Giải thích:
Định hướng tư duy giải
Thứ tự dẫn điện giảm dần : Ag > Cu > Au > Al > Fe
Đáp án A
3
6
4
5
Giải thích:
Định hướng tư duy giải:
(1) Na + H2O → NaOH + ½ H2.
(2) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag + Fe(NO3)3
(4) Fe + CuCl2 →FeCl2 + Cu
(6) H2O bị điện phân ở catot: H2O + 2e → H2 + 2OH-
Đáp án C
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Giải thích: Đáp án A
2.
1.
4.
3.
Giải thích:
Các thí nghiệm thu được chất rắn là: a; c; d
Đáp án D
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Giải thích: Đáp án C
4.
5.
3.
6.
Giải thích: Đáp án D
Al.
Mg.
Ca.
Na.
Giải thích: Đáp án A
Fe.
K.
Mg.
Al.
Giải thích: Đáp án B
Cho miếng Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội rồi nhấc ra nhúng vào dung dịch HCl.
Cho bột Cr vào dung dịch NaOH loãng.
Cho Si vào dung dịch NaOH loãng.
Đổ dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4.
Giải thích: Đáp án C
Đốt một lượng nhỏ tinh thể muối NaNO3 trên đèn khí không màu thấy ngọn lửa có màu tím.
Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao.
Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép.
Độ dẫn điện của kim loại Al lớn hơn độ dẫn điện của kim loại Fe.
Giải thích: Đáp án A
Cu.
Al.
Fe.
Ag.
Giải thích: Đáp án D
Ca2+.
Ag+.
Fe2+.
Zn2+.
Giải thích: Đáp án B
5.
4.
6.
3.
Giải thích: Đáp án A
CaCO3
Cu + HCl (đặc)
Fe + HCl
Cu + H2SO4 (đặc)
Giải thích: Đáp án C
4.
2.
1.
3.
Giải thích: Đáp án B
7
5
6
4
Giải thích:
Định hướng tư duy giải
Các chất lưỡng tính bao gồm : Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, NaHCO3.
Mở rộng thêm:
Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm : các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưỡng tính
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2; Cu(OH)2 Cr(OH)3 và Cr2O3.
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO3-, HPO42-, H2PO4- HS-…)
( chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH4)2CO3…)
+ Là các amino axit,…
Chất có tính axit:
+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (Al3+, Cu2+, NH4+....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra H+ (HSO4-)
Chất có tính bazơ:
Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra H+)của các axit trung bình và yếu : CO32-, S2-, …
Chất trung tính:
Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh : Cl-, Na+, SO42-,..
Đáp án B
Na và Mg.
Fe và Al.
Na và Zn.
Fe và Mg.
Giải thích: Đáp án D
2
3
5
4
Giải thích:
Định hướng tư duy giải
Các phát biểu đúng là: 2 – 5 – 6 – 7 – 8
(1). Sai Thứ tự dẫn điện của các kim loại: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(3). Sai Fe (dư) tác dụng với khí Clo (đốt nóng) sẽ thu được muối FeCl3.
(4). Sai vì Hg có thể tác dụng với S ở nhiệt độ thường.
Đáp án C
H+ < Fe3+< Cu2+ < Ag+.
Ag+ < Cu2+ < Fe3+< H+ .
H+ < Cu2+ < Fe3+< Ag+.
Ag+< Fe3+< Cu2+ < H+.
Giải thích: Đáp án C
8.
7.
6.
5.
Giải thích:
Định hướng giải
Các chất lưỡng tính là: NaHSO3; NaHCO3; KHS; CH3COONH4; Al2O3; ZnO
Mở rộng thêm:
Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm : các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưỡng tính
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2; Cu(OH)2 Cr(OH)3 và Cr2O3.
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO3-, HPO42-, H2PO4- HS-…)
( chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH4)2CO3…)
+ Là các amino axit,…
Chất có tính axit:
+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (Al3+, Cu2+, NH4+....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra H+ (HSO4-)
Chất có tính bazơ:
Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra H+)của các axit trung bình và yếu : CO32-, S2-, …
Chất trung tính:
Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh : Cl-, Na+, SO42-,..
Chú ý : Al không phải chất lưỡng tính. Mặc dù Al có tác dụng với HCl là NaOH. Rất nhiều bạn học sinh hay bị nhầm chỗ này.
Đáp án C
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
Al4C3 +12 HCl 4AlCl3 + 3CH4 .
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O.
NH4Cl + NaOH NH3 + H2O + NaCl.
Giải thích: Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















