
30 câu hỏi
2,8 lít
2,24 lít
4,48 lít
5,6 lít
Đáp án A
Thứ tự các phản ứng điện phân xảy ra:
Do đó kim loại bám vào catot là Cu, khí thoát ra ở anot là Cl2, có thể có O2.
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
1,50
2,25
3,25
1,25
Đáp án D
Vì dung dịch Y vẫn còn màu xanh nên Y vẫn còn chứa Cu2+ chưa bị điện phân.
Khi cho Fe vào dung dịch Y có phản ứng:
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
KCl
CuSO4
AgNO3
K2SO4
Đáp án A
Khi pH tăng tức là nồng độ H+ trong dung dịch đang giảm và nồng độ OH- dung dịch đang tăng.
A: K+ không tham gia quá trình điện phân nên ở catot có H2O bị điện phân thay thế, dung dịch thu được có nồng độ OH- tăng dần:
B, C: Hai muối đều có cation đều tham gia quá trình điện phân còn anion là những gốc axit có oxi của axit vô cơ nên không tham gia quá trình điện phân. Khi đó ở anot có H2O bị điện phân thay thế:
D: Cả cation và anion đều không tham gia quá trình điện phân nên ở cả catot và anot đều có H2O bị điện
phân thay thế. Khi đó ta thu được quá trình điện phân nước:
Quá trình điện phân làm giảm lượng nước trong dung dịch còn lượng chất tan không thay đổi. Khi đó nồng độ của K2SO4 tăng dần.
Mà K2SO4 được tạo từ bazo mạnh và axit mạnh nên dung dịch của nó có pH xấp xỉ 7.
Khi đó dù nồng độ dung dịch tăng lên nhưng pH của dung dịch không thay đổi.
Na+, Al3+, ,
Na+, , Cl-, Al3+
Na+, Al3+, Cl-,
Al3+, Cu2+, Cl-,
Đáp án A
Các ion không bị điện phân ở trạng thái dung dịch gồm những cation của kim loại từ Al trở về trước trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, gốc axit có oxi của axit vô cơ và F-.
Khi đó các ion thỏa mãn là: Na+, Al3+, và
0,15M
0,2M
0,1M
0,05M
Đáp án C
Có các quá trình diễn ra tại các điện cực khi điện phân:
Khi cho X vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường:
0,04M
0,1M
0,08M
0,05M
Đáp án D
Phản ứng điện phân hai dung dịch:
Vì hai bình điện phân mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua hai bình điện phân là như nhau.
Do đó số mol electron trao đổi ở hai bình điện phân bằng nhau.
6,4 gam Cu và 1,792 lít khí
3,2 gam Cu và 1,792 lít khí
3,2 gam Cu và 1,344 lít khí
6,4 gam Cu và 13,44 lít khí
Đáp án A
Vậy mCu = 6,4(gam);
Vkhi = 22,4(0,06 + 0,02) = 1,792 (lít)
0,04M; 0,08M
0,06M; 0,04M
0,3M; 0,05M
0,02M; 0,12M
Đáp án B
Vì dung dịch sau phản ứng hòa tan được CuO nên dung dịch sau phản ứng cần có H2SO4 :
Hai ion trực tiếp tham gia vào quá trình điện phân là Cu2+ và Cl-, sau đó nếu một trong hai ion này hết thì tại điện cực chứa sản phẩm của ion đó sẽ có H2O bị điện phân thay thế.
Khi đó khí thu được ở anot sẽ gồm Cl2, có thể có O2: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Khi tại hai điện cực nước bắt đầu điện phân thì cả Cu2+ và Cl- đều bị điện phân hết.
Thứ tự các phản ứng điện phân xày ra:
H2SO4 hoặc NaOH
NaOH
H2SO4
H2O
Đáp án A
Thứ tự các phản ứng điện phân xảy ra:
Ban đầu:
Sau phản ứng (1), nếu CuSO4 hết, NaCl thì tiếp tục có phản ứng:
Khi đó dung dịch sau điện phân có chứa NaOH, NaOH có thể hòa tan Al2O3. Do đó trường hợp này thỏa mãn. Sau phản ứng (1), nếu NaCl hết, CuSO4 còn dư thì tiếp tục có phản ứng:
Dung dịch sau phản ứng có chứa H2SO4 có thể hòa tan được Al2O3 . Trường hợp này thỏa mãn.
Vậy dung dịch sau phản ứng có thể chứa H2SO4 hoặc NaOH.
4,2%
2,4%
1,4%
4,8%
Đáp án B
Quá trình điện phân dung dịch NaOH chỉ xảy ra quá trình điện phân H2O làm tăng nồng độ của NaOH:
Dung dịch sau phản ứng có:
Do đó, trước điện phân, dung dịch có:
0,2M
0,17M
0,15M
0,3M
Đáp án B
Thứ tự các phản ứng điện phân:
5,85
6,74
8,14
6,88
Đáp án B
nNaCl = 1mol
Do đó sau khi NaCl bị điện phân hết thì tiếp tục có sự điện phân nước:
Khi đó khí thoát ra ở anot gồm có Cl2 và O2
0,5M
0,75M
1M
1,5M
Đáp án B
19 phút 6 giây
18 phút 16 giây
9 phút 8 giây
19 phút 18 giây
Đáp án D
Khi hai điện cực nước bắt đầu điện phân là khi cả Cu2+ và Cl- bị điện phân hoàn toàn.
Dung dịch sau điện phân hòa tan được CuO nên dung dich có chứa H+:
15 phút
690s
772s
18 phút
Đáp án C
Nồng độ H2SO4 tăng dần và nồng độ CuSO4 giảm dần, khối lượng catot tăng, khối lượng anot không đổi.
Nồng độ H2SO4 và nồng độ CuSO4 không đổi, khối lượng của 2 điện cực không đổi.
Nồng độ H2SO4 và nồng độ CuSO4 không đổi, khối lượng catot tăng và khối lượng anot giảm.
Nồng độ H2SO4, nồng độ CuSO4 giảm dần, khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm.
Đáp án A
Các phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân:
Do đó trong quá trình điện phân nồng đô của CuSO4 giảm dần và nồng độ của H2SO4 tăng dần (vì có sự tăng lên về lượng H2SO4 và sau đó có sự giảm khối lượng của nước).
Mặt khác catot làm bằng Cu là chính kim loại được tạo ra sau phản ứng điện phân nên xảy ra hiện tượng dương cực tan. Do đó khối lượng catot giảm dần.
0,16g; 0,56 lít Cl2
0,64g; 0,112 lít Cl2
0,64g; 0,224 lít Cl2
0,32g; 0,112 lít Cl2
Đáp án D
KCl, Na2SO4, KNO3, NaCl
KCl, NaCl, NaOH, CaCl2
NaCl, NaOH, CaCl2, H2SO4
AgNO3, ZnSO4, NaCl, NaOH
Đáp án B
Các dung dịch cho môi trường bazo là dung dịch có cation không tham gia quá trình điện phân mà có nước bị điện phân thay thế, anion có tham gia quá trình điện phân.
Do đó các dung dịch thỏa mãn là: KCl, NaCl, CaCl2.
Ngoài ra còn có thêm dung dịch kiềm NaOH cả Na+ và OH- đều không tham gia quá trình điện phân. Khi đó dung dịch thu được sau phản ứng điện phân vẫn có môi trường bazo.
0,1M và 0,2M
0,1M và 0,1M
0,2M và 0,3M
0,1M và 0,4M
Đáp án B
Khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở catot là thời điểm Ag+ và Cu2+ đều bị điện phân hết.
0,05M
0,25M
1M
0,5M
Đáp án D
Thứ tự các phản ứng điện phân xảy ra:
Vì kim loại (gồm Cu và Fe) bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất nên áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
5,08%
6,00%
5,50%
3,16%
Đáp án C
0,8.
0,3.
1,0.
1,2.
Đáp án C
Phản ứng điện phân:
Vì khi cho sắt vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên hỗn hợp này gồm Ag và Fe dư.
Do đó dung dịch thu được chỉ chứa cation Fe2+ và AgNO3 chưa bị điện phân hết.
Gọi = x thì = 0,15 - x
Dung dịch Y chứa x mol HNO3 và (0,15 - x)mol AgNO3
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
1
0,75
0,25
1,25
Đáp án C
Vì V lít khí oxi hóa B thành hỗn hợp gồm các oxit và muối clorua nên trong V lít khí này chứa Cl2 và O2.
Sau khi Cl- bị điện phân hết tạo thành Cl2 thì nước mới bị điện phân thay thế ở anot tạo thành O2.
Thứ tự các quá trình nhường – nhận electron xảy ra trong quá trình điện phân:
Do đó Cu2+ chưa bị điện phân hết và Fe2+ chưa bị điện phân
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho quá trình điện phân, ta có:
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho quá trình oxi hóa kim loại:
= 0,6; = 0,2; t = 10808s
= 0,6; = 0,3, t = 10808s
= 0,5; = 0,2; t = 10809s
= 0,5; = 0,2; t = 10808s
Đáp án D
Vì ở anot có Cl- bị điện phân trước và chỉ thu được một khí duy nhất nên khí đó là Cl2.
Vì cho dung dịch sau điện phân phản ứng với dung dịch NaOH có kết tủa nên Cu2+ chưa bị điện phân hết, khi đó chưa có sự điện phân H+.
Tóm tắt toàn bộ quá trình:
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: 2nCu = 2 = 0,14
Zn
Cu
Ni
Pb
Đáp án B
Vì hai bình điện phân mắc nối tiếp nên số mol electron trao đổi ở hai bình điện phân là như nhau.
Ở hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra nên ở catot của hai bình chưa có sự điện phân nước.
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
0,05M
0,25M
1M
0,5M
Đáp án B
Do đó kim loại thu được gồm Cu và Fe
Thứ tự các quá trình nhường và nhận electron ở catot và anot:
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho quá trình oxi hóa kim loại (kim loại có số oxi hóa cao nhất), ta có:
KF
MgCl2
KCl
CuCl2
Đáp án D
Quan sát 4 đáp án, ta thấy muối cần tìm có anion là F- hoặc Cl-
Có:
Khi đó thu được ở anot chỉ có Cl2
(F- không tham gia quá trình điện phân mà có H2O điện phân thay thế)
Khí thu được ở catot chỉ có thể là H2 (do có sự điện phân nước)
Do đó muối cần tìm là muối của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học cùa kim loại (cation kim loại có tham gia quá trình điện phân).
Trong các đáp án ta thấy chỉ có CuCl2 thỏa mãn.
F
Cl
Br
I
Đáp án A
Gọi anion trong muối halogen chưa biết là X-.
X- có thể trực tiếp tham gia quá trình điện phân hoặc có H2O điện phân thay thế
Vì Cl- tham gia vào quá trình điện phân nên nếu X- cũng tham gia vào quá trình điện phân thì ta có:
Do đó X- không tham gia quá trình điện phân mà có H2O điện phân thay thế (tạo O2)
Vậy X- là F-.
9,2 gam
27,6 gam
6,527 gam
18,4 gam
Đáp án D
Phản ứng điện phân xảy ra:
Do đó dung dịch sau điện phân có
Các phản ứng hòa tan Al và Zn:
554 kg
555,56 kg
600 kg
666,67 kg
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















