
40 câu hỏi
trung tính.
bazơ.
axit.
không xác định được.
Đáp án C
pH = 4,82 < 7 ⇒ mẫu nước mưa có môi trường axit ⇒ Chọn C
Au.
Ag.
Al.
Cu.
Đáp án B
NaHCO3
Fe2(SO4)3
NaH2PO4
KHSO4
Đáp án B
Al.
Ag.
Au.
Cu.
Đáp án B
+ Kim loại dẫn điện dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag) ⇒ Chọn B
Sn2+.
Ni2+.
Cu2+.
Fe2+.
Đáp án C
+ Ta có dãy điện hóa:
+ Dãy điện hóa được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần ⇒ Chọn C
H2SO4.
Al2(SO4)3.
Ca(OH)2.
NH4NO3.
Đáp án B
Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.
Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.
A. H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M.
B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M.
C. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M.
D. NH4NO3 → NH4+ + NO3– ⇒ ∑CM ion = 2M.
⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất ⇒ chọn B.
4.
6
5
3.
Đáp án C
(a) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2KCl + I2↓
(c) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(d) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
(g) HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
⇒ chỉ có (d) sai ⇒ chọn C.
4 cặp.
3 cặp.
5 cặp.
2 cặp.
Đáp án B
Có tất cả 3 cặp đó là cặp (1), (3), và (5).
● Cặp 1: Na2CO3 và AlCl3.
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl
● Cặp 3: HCl và Fe(NO3)2.
3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O
● Cặp 5: NaHCO3 và NaHSO4.
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O.
⇒ Chọn B
K, Ag, Fe.
Ag, K, Fe.
Fe, Ag, K.
K, Fe, Ag.
Đáp án D
Ca, Na, Li, Al.
Na, Li, Al, Ca.
Na, Ca, Li, Al
Li, Na, Al, Ca.
Đáp án C
Nhận thấy:
+ Cấu hình e của (a) có 11 electron ⇒ cấu hình e của 11Na ⇒ Loại A và D.
+ Cấu hình e của (b) có 20 electron ⇒ cấu hình 2 của 20Ca ⇒ Loại B.
⇒ Chọn C
ion dương kim loại.
khối lượng riêng.
bán kính nguyên tử.
electron tự do.
Đáp án B
Ta có dãy điện hóa:
⇒ Thứ tự giảm dần tính oxi hóa là Cu2+ > Fe2+ > Al3+ ⇒ Chọn B
H2SO4.
Al2(SO4)3.
Ca(OH)2.
NH4NO3.
Đáp án B
Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.
Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.
A. H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M.
B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M.
C. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M.
D. NH4NO3 → NH4+ + NO3– ⇒ ∑CM ion = 2M.
⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất ⇒ chọn B.
4.
6
5
3.
Đáp án C
(a) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2KCl + I2↓
(c) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(d) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
(g) HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
⇒ chỉ có (d) sai ⇒ chọn C.
4 cặp.
3 cặp.
5 cặp.
2 cặp.
Đáp án B
Có tất cả 3 cặp đó là cặp (1), (3), và (5).
● Cặp 1: Na2CO3 và AlCl3.
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl
● Cặp 3: HCl và Fe(NO3)2.
3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O
● Cặp 5: NaHCO3 và NaHSO4.
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O.
⇒ Chọn B
K, Ag, Fe.
Ag, K, Fe
Fe, Ag, K.
K, Fe, Ag.
Đáp án D
Ca, Na, Li, Al.
Na, Li, Al, Ca.
Na, Ca, Li, Al.
Li, Na, Al, Ca.
Đáp án C
Nhận thấy:
+ Cấu hình e của (a) có 11 electron ⇒ cấu hình e của 11Na ⇒ Loại A và D.
+ Cấu hình e của (b) có 20 electron ⇒ cấu hình 2 của 20Ca ⇒ Loại B.
⇒ Chọn C
ion dương kim loại.
khối lượng riêng.
bán kính nguyên tử.
electron tự do.
Đáp án B
Ta có dãy điện hóa:
⇒ Thứ tự giảm dần tính oxi hóa là Cu2+ > Fe2+ > Al3+ ⇒ Chọn B
Al3+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Fe2+, Al3+.
Cu2+, A13+, Fe2+.
Fe2+, Cu2 , Al3+.
Đáp án B
Loại A vì Cu không tác dụng H2SO4.
+ Loại C vì Au không tác dụng với cả 2 chất.
+ Loại D vì có Cu
⇒ Chọn B
4
5
6
7
Đáp án C
(a) Cho SiO2 tác dụng với axit HF: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(b) Cho SO2 tác dụng với H2S: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(c) Cho NH3 tác dụng với CuO: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(d) Cho CaOCl2 tác dụng với HCl đặc: CaOCl2 + 2HClđ → CaCl2 + Cl2 + H2O
(e) Cho Si tác dụng với NaOH: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
(f) Cho O3 tác dụng với Ag: O3 + 2Ag → Ag2O + O2.
(g) Cho NH4Cl tác dụng với NaNO2 đun nóng: NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O.
Vậy số đơn chất được tạo thành là: 6
Al.
Mg.
Ag.
Fe.
Đáp án C
Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại thì tính khử giảm dần.
⇒ Tính khử giảm dần từ Mg > Al > Fe > Ag.
5.
2
4.
3.
Đáp án B
Thí nghiệm thu được kim loại là (3) và (5) ⇒ Chọn B
(3) CuO + CO → Cu + CO2
(5) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
(1), (2), (3), (6).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
Đáp án A
Ta có phương trình ion thu gọn của các phản ứng là:
(1) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(2) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(3) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42– → BaSO4 + SO2↑ + H2O
(5) Ba2+ + 2OH– + 2NH4+ + SO42– → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
(6) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
⇒ Chọn A
(2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(3) và (4).
Đáp án A
Để Zn bị an mòn điện hóa thì kim loại tạo hợp kim với Zn phải có tính khử yếu hơn Zn
Đồng.
vàng.
Nhôm.
Bạc.
Đáp án D
+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần
theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe
Zn, Mg, Cu.
Mg, Cu, Zn.
Cu, Zn, Mg.
Cu, Mg, Zn.
Đáp án C
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của các kim loại ta có:
Tính khử của Cu < Zn < Mg
(2) và (3)
(3) và (4).
(1) và (2)
(1) và (4).
Đáp án D
(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ Chọn.
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) CuO +CO → Cu + CO2
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl.
Đốt bột sắt trong khí clo.
Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Để đoạn dây thép trong không khí ẩm.
Đáp án D
Đáp án D là ăn mòn điện hóa học vì 2 điện cực là Fe là C tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là không khí ẩm.
NH4Cl NH3 + HCl.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.
2AgNO3 Ag + 2NO2 + O2.
NH4NO3 NH3 + HNO3
Đáp án D
Vì NH4NO3 N2O + 2H2O ⇒ D sai
3.
4.
2.
1.
Đáp án A
Ta có các phản ứng:
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + NaNO3.
Sau đó: Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4)]
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.
H2 + CuO → Cu + H2O.
Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2.
Đáp án B
Hg.
Au.
W.
Pb.
Đáp án A
Hg.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án D
Vì Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
⇒ Al có thể tác dụng được với dung dịch HCl
3.
2.
4.
1.
Đáp án D
1.
2.
4.
3.
Đáp án D
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa gồm: (1), (4) và (5)
Cu.
Ag.
Pb.
Zn.
Đáp án D
Cu2+.
Ag+.
K+.
Fe2+.
Đáp án B
Ta có dãy điện hóa:
Từ dãy điện hóa dễ thấy ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất
Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do mang tinh thể kim loại gây ra.
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Đáp án C
5.
6.
4.
2.
Đáp án A
a. nung NH4NO3
NH4NO3 => N2O + 2H2O
b. đun nóng nacl tinh thể với dd H2SO4đặc
2NaCl +H2SO4 => Na2SO4 + 2HCl
c.sục khí Cl2 vào dd NaHCO3
Cl2 + 2NaHCO3 => 2NaCl + 2CO2 + 1/2O2 + H2O
d. sục khí co2 vào dd Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O
e. sục SO2 vào dd KMnO4
5 SO2 + 2 KMnO4 + 2 H2O => K2SO4 + 2 MnSO4 + 2 H2SO4
g. cho dd KHSO4 vào dd NaHCO3
KHSO4 + NaHCO3 => K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
h. cho PbS vào dd HCl loãng : không phản ứng.
i. cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư đun nóng
Na2SO3 + H2SO4 => Na2SO4 + H2O + SO2
(1), (2), (3), (6).
(2), (3), (4), (6).
(3), (4), (5), (6).
(1), (3), (5), (6).
Đáp án A
Fe(OH)3 + dung dịch HNO3 loãng.
Na + dung dịch CuSO4.
Dung dịch KHCO3 + dung dịch KOH.
Fe3O4 + dung dịch HCl.
Đáp án B
Chọn B vì đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Sau đó: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















