200 Bài tập Đại cương về Kim loại cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa là
2, 3, 4.
3, 4.
1, 2, 3.
2, 3.
Đáp án D
Zn bị ăn mòn điện hóa => Zn đứng trước => Chọn D.
Cho 4,69g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,464 lít H2 ở đktC. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là:
10,68
10,74
12,72
12,5
Đáp án D
Xét sơ đồ: Kim loại + 2HCl Muối clorua + H2
Ta có nH2 = 2,464/22,4 = 0,11 mol nHCl = 0,22 mol
Bảo toàn khối lượng, ta rút ra được:
mmuối = mkim loại + mHCl – mH2 = 4,69 + 36,5.0,22 – 2.0,11 = 12,5g Chọn D
Cách khác: Sử dụng công thức tính nhanh:
mmuối clorua = mkim loại + 71nH2 = 4,69 + 71.0,11 = 12,5
Điện phân nóng chảy 23,4g muối clorua của 1 kim loại kiềm R thu được 4,48 lít khí (đktc) ở anot. R là:
Li.
Na
K.
Rb
Đáp án B
Ta có nCl2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
2RCl 2R + Cl2↑
0,4 mol ← 0,2 mol
RCl = 23,4/0,4 = 58,5 => R = 58,5 – 35,5 = 23 => R là Na
Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là
3)2 và Fe(NO3)3.
3)3 và Cu(NO3)2.
3)3 và AgNO3.
3)2 và Cu(NO3)2.
Đáp án D
2 kim loại là Ag và Cu => 2 muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 còn dư => Chọn D.
Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, tỉ lệ x : y = 1 : 3. Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M2+, N3+, NO3-, trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại. Khí Z là
.
NO.
.
.
Đáp án C
x : y = 1 : 3 => y = 3x
Số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại => nNO3- (muối) = 2,5x = ne
nN trong sản phẩm khử = 3x – 2,5x = 0,5x
Số e do1 N+5 nhận tạo sản phẩm khử = 2,5x/0,5x = 5 => Chọn C.
Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân, khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là
8,7.
18,9.
7,3.
13,1.
Đáp án D
ne = I.t/96500 = 2,68.2.3600/96500 = 0,2
Catot: 2H2O + 2e 2OH- + H2
0,2 → 0,2 → 0,1
Anot: 2Cl- Cl2 + 2e
0,1 ← 0,2
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
mdd giảm = mH2 + mCl2 + mMg(OH)2 = 0,1.2 + 0,1.71 + 0,1.58 = 13,1g
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
Các dung dịch Axit, dung dịch kiềm, dung dịch muối trong nước hoặc muối nóng chảy, kiềm nóng chảy dẫn được điện
Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử mạnh nhất?
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Đáp án C
vì Al > Fe > Cu > Ag.
Để bảo vệ vỏ tàu biển người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
Dùng hợp kim chống gỉ.
Dùng chất chống ăn mòn.
Mạ 1 lớp kim loại bền lên vỏ tàu
Gắn các lá Zn lên vỏ tàu.
Đáp án D
phương pháp điện hóa: dùng kim loại mạnh hơn để bảo vệ kim loại yếu hơn.
Cho 5,2g hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch 10% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc). Khối lượng của dung dịch Y là
152g.
146,7g.
175,2g.
151,9g.
Đáp án D
nH2SO4 = nH2 = 0,15 => mdd H2SO4 = 0,15.98/10% = 147g
Bảo toàn khối lượng => mdd Y = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9g
Phương trình phản ứng nào sau đây sai?
Fe + đặc +
Cu + 2 đặc + + 2
2Al +6 đặc Al2(SO4)3 + 3 + 6
Đáp án A
vì: 2Fe +6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,15 mol HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với dòng điện I = 1,34A trong thời giAn 12 giờ. Khi dừng điện phân thì khối lượng catot tăng:
7,8g
6,4g.
9,2g.
11,2g.
Đáp án A
m = 0,1.64 + 0,025.56 = 7,8g
Vonfam (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn. Nguyên nhân là do:
W là kim loại rất dẻo.
W là kim loại nhẹ và bền.
W có khả năng dẫn điện tốt.
W có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Đáp án D
3410oC.
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)?
Ion Br- bị oxi hóa.
Ion Br- bị khử.
Ion K+ bị oxi hóa.
Ion K+ bị khử.
Đáp án A
Ở cực âm (catot): 2H2O + 2e 2OH- + H2
Ở cực dương (anot): 2Br- Br2 + 2e
Cho 8,6g hỗn hợp gồm Cu, Cr, Al nung nóng trong oxi dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,8g hỗn hợp X. Để tác dụng hết với các chất có trong X cần V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
0,25
0,15.
0,2.
0,1.
Đáp án C
mO = 11,8 – 8,6 = 3,2g
Oxit + 2HCl Muối + H2O
nO = 0,2 = nH2O => nHCl = 0,4 => VHCl = 0,2 lít
Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hóa thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn?
Fe – Sn
Fe – Zn.
Fe – Cu.
Fe – PB.
Đáp án B
vì Zn mạnh hơn, đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa => Zn bị ăn mòn.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trung của kim loại?
Tác dụng với dung dịch muối.
Tác dụng với bazơ.
Tác dụng với phi kim.
Tác dụng với axit.
Đáp án B
Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là
Cu và Fe.
Fe và Al.
Mg và Al
Mg và Cu.
Đáp án B
Fe, Al thụ động với H2SO4 đặc nguội.
Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.
400 ml.
600 ml.
500 ml.
750 ml.
Đáp án C
mO = 22,3 – 14,3 = 8g => nO = 0,5 = nH2O => nHCl = 0,5.2 = 1 => V = ½ = 0,5 lít
Đốt cháy 6,72g kim loại M với oxi dư thu được 8,4g oxit. Nếu cho 5,04g M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích khí NO ở đktc là
1,176 lít.
2,016 lít.
2,24 lít.
1,344 lít.
Đáp án A
mO = 8,4 – 6,72 = 1,68g (0,105 mol)
6,72g M cần 0,105 mol O => 5,04g M cần 0,07875
Ta có 2nO = 3nNO => nNO = 0,0525 => VNO = 1,176 lít
Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98g X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là
46,888.
51,242.
60,272.
62,124.
Đáp án A
Qui đổi X thành Al, Fe và O
mO = 12,98.18,49% = 2,4g => nO = 0,15
nHNO3 = 0,6275; nNO = nN2 = 0,01
nHNO3 = 2nO + 4nNO + 12nN2 + 10nNH4NO3 nNH4NO3 = 0,01675
nNO3 trong muối kim loại = 2nO + 3nNO + 10nN2+ 8nNH4NO3 = 0,564
m = mkim loại + mNO3 tạo muối kim loại + mNH4NO3 = 46,888
Kim loại không tác dụng với dung dịch là
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án C
Fe3+ tác dụng được với kim loại trước Ag.
Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là:
..
3)2.
3)2
Đáp án D
Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu
Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là:
..
3)2.
3)2
Đáp án D
Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu
Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
4,15.
4,5.
6,95.
8,3.
Đáp án A
Gọi x = nAl, y = nFe
Khi tác dụng với HNO3 loãng, dư
Bảo toàn ne=> 3nAl + 3nFe = 3nNO => x + y = 0,1 (1)
Khi cho tác dụng với dung dịch HCl dư
Bảo toàn ne=> 3nAl + 2nFe = 2nH2=> 3x + 2y = 0,25 (2)
Từ (1), (2) => x = y = 0,05
Vậy m = (27 + 56).0,05 = 4,15g
Cho 4 cặp oxi hóa-khử: . Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và giảm dần tính khử là:
.
.
.
Đáp án D
Điện phân 200 ml dung dịch muối trong một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8g. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dung dịch dư, thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu là
0,5M.
1M
1,125M.
2M.
Đáp án B
CuSO4 + H2O Cu↓ + ½ O2↑ + H2SO4
Đặt nCuSO4 điện phân = x => mCu + mO2 = 8 => 64x + 32.0,5x = 8 => x = 0,1
CuSO4 dư + H2S CuS↓ + H2SO4
nCuSO4 dư = nCuS = 0,1
Vậy nCuSO4 bđ = 0,2 => CM = 1M
Cho 33,9g hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là
240.
300.
312.
308.
Đáp án D
nZn = a => nMg = 2a => 65a + 24.2a = 33,9 => a = 0,3
Bảo toàn ne=> 2nZn + 2nMg = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ =>nNH4+ = 0,0625
Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,3625
nH+ = 10nN2O + 2nH2 + 10nNH4+ = 2,225=>nNaHSO4 = 2,225
Bảo toàn H => nNaHSO4 = 2nH2 + 4nNH4+ + 2nH2O => nH2O = 0,9375
Bảo toàn khối lượng =>mmuối = mkim loại + mNaNO3 + mNaHSO4 – mB – mH2O
= 33,9 + 0,3625.85 + 2,225.120 – 0,2.8,375.4 – 0,93 75.18 = 308,1375g
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Đáp án A
vì Fe, Al, Cr thụ động với HNO3 đặc nguội nhưng đứng trước H trong dãy điện hóa nên phản ứng được với axit HCl.
Cho các phương trình ion rút gọn sau:
a) + Fe + Cu b) Cu + 2 2 + c) + Mg + Fe
Nhận xét đúng là
Tính khử của Mg > Fe > > Cu.
Tính khử của Mg > > Cu > Fe.
Tính oxi hóa của + > > > .
Tính oxi hóa của > > > .
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?
Natri cháy trong không khí.
Kẽm trong dung dịch H2SO4 loãng.
Kẽm bị phá hủy trong khí clo.
Thép để trong không khí ẩm.
Đáp án D
Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Điều kiện 1: Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại và 1 phi kim)
Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Nếu ta thực hiện hoàn toàn các quá trình hóa học và điện hóa học sau đây:
a) NaOH tác dụng với dung dịch HCl. b) NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2.
c) Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt. d) Điện phân NaOH nóng chảy.
e) Điện phân dung dịch NaOH. g) Điện phân NaCl nóng chảy.
Số trường hợp ion Na+ có tồn tại là:
3..
4.
5.
6
Đáp án B
gồm a, b, c, e.
Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây xát sâu đến lớp sắt, thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất?
Sắt tráng kẽm.
Sắt tráng thiếc
Sắt tráng niken.
Sắt tráng đồng.
Đáp án A
Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước
Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
khử oxit bằng khí CO.
điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.
điện phân dung dịch muối halogen
cho Al tác dụng với dung dịch muối.
Đáp án B
Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HCl dư thu được V lít H2 ở đktC. Giá trị của V là:
3,36.
4,48.
1,12.
2,24.
Đáp án D
nH2 = nFe = 0,1 => V = 2,24
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được Cu kim loại?
dư.
dư.
dư.
dư.
Đáp án A
Chọn A vì Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu.
Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?
Al, Fe, Zn, Mg.
Ag, Cu, Mg, Al.
Na, Mg, Al, Fe.
Ag, Cu, Al, Mg.
Đáp án D
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
(2) Thép cacbon để trong không khí ẩm.
(3) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl.
(4) Nhúng thanh đồng trong dung dịch HNO3 loãng.
(5) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch AgNO3.
(6) Nhúng thanh đồng trong dung dịch Fe(NO3)3.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
4
5.
2.
3.
Đáp án C
gồm (2) và (5).
Hòa tan hết 6g hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68g hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là
50% Cu và 50% Ag..
64% Cu và 36 % Ag.
36% Cu và 64% Ag
60% Cu và 40% Ag
Đáp án B
Gọi x=nCu, y= nAg
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
vàng.
vonfram.
nhôm.
thủy ngân.
Đáp án D
Kim loại tồn tại ở trạng thái rắn (trừ Hg). Hg có tonc = – 39oC








