
40 câu hỏi
2, 3, 4.
3, 4.
1, 2, 3.
2, 3.
Đáp án D
Zn bị ăn mòn điện hóa => Zn đứng trước => Chọn D.
10,68
10,74
12,72
12,5
Đáp án D
Xét sơ đồ: Kim loại + 2HCl Muối clorua + H2
Ta có nH2 = 2,464/22,4 = 0,11 mol nHCl = 0,22 mol
Bảo toàn khối lượng, ta rút ra được:
mmuối = mkim loại + mHCl – mH2 = 4,69 + 36,5.0,22 – 2.0,11 = 12,5g Chọn D
Cách khác: Sử dụng công thức tính nhanh:
mmuối clorua = mkim loại + 71nH2 = 4,69 + 71.0,11 = 12,5
Li.
Na
K.
Rb
Đáp án B
Ta có nCl2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
2RCl 2R + Cl2↑
0,4 mol ← 0,2 mol
RCl = 23,4/0,4 = 58,5 => R = 58,5 – 35,5 = 23 => R là Na
3)2 và Fe(NO3)3.
3)3 và Cu(NO3)2.
3)3 và AgNO3.
3)2 và Cu(NO3)2.
Đáp án D
2 kim loại là Ag và Cu => 2 muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 còn dư => Chọn D.
.
NO.
.
.
Đáp án C
x : y = 1 : 3 => y = 3x
Số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại => nNO3- (muối) = 2,5x = ne
nN trong sản phẩm khử = 3x – 2,5x = 0,5x
Số e do1 N+5 nhận tạo sản phẩm khử = 2,5x/0,5x = 5 => Chọn C.
8,7.
18,9.
7,3.
13,1.
Đáp án D
ne = I.t/96500 = 2,68.2.3600/96500 = 0,2
Catot: 2H2O + 2e 2OH- + H2
0,2 → 0,2 → 0,1
Anot: 2Cl- Cl2 + 2e
0,1 ← 0,2
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
mdd giảm = mH2 + mCl2 + mMg(OH)2 = 0,1.2 + 0,1.71 + 0,1.58 = 13,1g
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
Các dung dịch Axit, dung dịch kiềm, dung dịch muối trong nước hoặc muối nóng chảy, kiềm nóng chảy dẫn được điện
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Đáp án C
vì Al > Fe > Cu > Ag.
Dùng hợp kim chống gỉ.
Dùng chất chống ăn mòn.
Mạ 1 lớp kim loại bền lên vỏ tàu
Gắn các lá Zn lên vỏ tàu.
Đáp án D
phương pháp điện hóa: dùng kim loại mạnh hơn để bảo vệ kim loại yếu hơn.
152g.
146,7g.
175,2g.
151,9g.
Đáp án D
nH2SO4 = nH2 = 0,15 => mdd H2SO4 = 0,15.98/10% = 147g
Bảo toàn khối lượng => mdd Y = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9g
Fe + đặc +
Cu + 2 đặc + + 2
2Al +6 đặc Al2(SO4)3 + 3 + 6
Đáp án A
vì: 2Fe +6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
7,8g
6,4g.
9,2g.
11,2g.
Đáp án A
m = 0,1.64 + 0,025.56 = 7,8g
W là kim loại rất dẻo.
W là kim loại nhẹ và bền.
W có khả năng dẫn điện tốt.
W có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Đáp án D
3410oC.
Ion Br- bị oxi hóa.
Ion Br- bị khử.
Ion K+ bị oxi hóa.
Ion K+ bị khử.
Đáp án A
Ở cực âm (catot): 2H2O + 2e 2OH- + H2
Ở cực dương (anot): 2Br- Br2 + 2e
0,25
0,15.
0,2.
0,1.
Đáp án C
mO = 11,8 – 8,6 = 3,2g
Oxit + 2HCl Muối + H2O
nO = 0,2 = nH2O => nHCl = 0,4 => VHCl = 0,2 lít
Fe – Sn
Fe – Zn.
Fe – Cu.
Fe – PB.
Đáp án B
vì Zn mạnh hơn, đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa => Zn bị ăn mòn.
Tác dụng với dung dịch muối.
Tác dụng với bazơ.
Tác dụng với phi kim.
Tác dụng với axit.
Đáp án B
Cu và Fe.
Fe và Al.
Mg và Al
Mg và Cu.
Đáp án B
Fe, Al thụ động với H2SO4 đặc nguội.
400 ml.
600 ml.
500 ml.
750 ml.
Đáp án C
mO = 22,3 – 14,3 = 8g => nO = 0,5 = nH2O => nHCl = 0,5.2 = 1 => V = ½ = 0,5 lít
1,176 lít.
2,016 lít.
2,24 lít.
1,344 lít.
Đáp án A
mO = 8,4 – 6,72 = 1,68g (0,105 mol)
6,72g M cần 0,105 mol O => 5,04g M cần 0,07875
Ta có 2nO = 3nNO => nNO = 0,0525 => VNO = 1,176 lít
46,888.
51,242.
60,272.
62,124.
Đáp án A
Qui đổi X thành Al, Fe và O
mO = 12,98.18,49% = 2,4g => nO = 0,15
nHNO3 = 0,6275; nNO = nN2 = 0,01
nHNO3 = 2nO + 4nNO + 12nN2 + 10nNH4NO3 nNH4NO3 = 0,01675
nNO3 trong muối kim loại = 2nO + 3nNO + 10nN2+ 8nNH4NO3 = 0,564
m = mkim loại + mNO3 tạo muối kim loại + mNH4NO3 = 46,888
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án C
Fe3+ tác dụng được với kim loại trước Ag.
..
3)2.
3)2
Đáp án D
Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu
Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
..
3)2.
3)2
Đáp án D
Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu
Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
4,15.
4,5.
6,95.
8,3.
Đáp án A
Gọi x = nAl, y = nFe
Khi tác dụng với HNO3 loãng, dư
Bảo toàn ne=> 3nAl + 3nFe = 3nNO => x + y = 0,1 (1)
Khi cho tác dụng với dung dịch HCl dư
Bảo toàn ne=> 3nAl + 2nFe = 2nH2=> 3x + 2y = 0,25 (2)
Từ (1), (2) => x = y = 0,05
Vậy m = (27 + 56).0,05 = 4,15g
.
.
.
Đáp án D
0,5M.
1M
1,125M.
2M.
Đáp án B
CuSO4 + H2O Cu↓ + ½ O2↑ + H2SO4
Đặt nCuSO4 điện phân = x => mCu + mO2 = 8 => 64x + 32.0,5x = 8 => x = 0,1
CuSO4 dư + H2S CuS↓ + H2SO4
nCuSO4 dư = nCuS = 0,1
Vậy nCuSO4 bđ = 0,2 => CM = 1M
240.
300.
312.
308.
Đáp án D
nZn = a => nMg = 2a => 65a + 24.2a = 33,9 => a = 0,3
Bảo toàn ne=> 2nZn + 2nMg = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ =>nNH4+ = 0,0625
Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,3625
nH+ = 10nN2O + 2nH2 + 10nNH4+ = 2,225=>nNaHSO4 = 2,225
Bảo toàn H => nNaHSO4 = 2nH2 + 4nNH4+ + 2nH2O => nH2O = 0,9375
Bảo toàn khối lượng =>mmuối = mkim loại + mNaNO3 + mNaHSO4 – mB – mH2O
= 33,9 + 0,3625.85 + 2,225.120 – 0,2.8,375.4 – 0,93 75.18 = 308,1375g
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Đáp án A
vì Fe, Al, Cr thụ động với HNO3 đặc nguội nhưng đứng trước H trong dãy điện hóa nên phản ứng được với axit HCl.
Tính khử của Mg > Fe > > Cu.
Tính khử của Mg > > Cu > Fe.
Tính oxi hóa của + > > > .
Tính oxi hóa của > > > .
Đáp án D
Natri cháy trong không khí.
Kẽm trong dung dịch H2SO4 loãng.
Kẽm bị phá hủy trong khí clo.
Thép để trong không khí ẩm.
Đáp án D
Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Điều kiện 1: Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại và 1 phi kim)
Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp).
3..
4.
5.
6
Đáp án B
gồm a, b, c, e.
Sắt tráng kẽm.
Sắt tráng thiếc
Sắt tráng niken.
Sắt tráng đồng.
Đáp án A
Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước
khử oxit bằng khí CO.
điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.
điện phân dung dịch muối halogen
cho Al tác dụng với dung dịch muối.
Đáp án B
3,36.
4,48.
1,12.
2,24.
Đáp án D
nH2 = nFe = 0,1 => V = 2,24
dư.
dư.
dư.
dư.
Đáp án A
Chọn A vì Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu.
Al, Fe, Zn, Mg.
Ag, Cu, Mg, Al.
Na, Mg, Al, Fe.
Ag, Cu, Al, Mg.
Đáp án D
4
5.
2.
3.
Đáp án C
gồm (2) và (5).
50% Cu và 50% Ag..
64% Cu và 36 % Ag.
36% Cu và 64% Ag
60% Cu và 40% Ag
Đáp án B
Gọi x=nCu, y= nAg
vàng.
vonfram.
nhôm.
thủy ngân.
Đáp án D
Kim loại tồn tại ở trạng thái rắn (trừ Hg). Hg có tonc = – 39oC
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















