200 Bài tập Đại cương về Kim loại cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

200 Bài tập Đại cương về Kim loại cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1262 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa là

2, 3, 4.

3, 4.

1, 2, 3.

2, 3.

Xem đáp án

Đáp án D

Zn bị ăn mòn điện hóa => Zn đứng trước => Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,69g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,464 lít H2 ở đktC. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là: 

10,68

10,74

12,72

12,5

Xem đáp án

Đáp án D

Xét sơ đồ: Kim loại + 2HCl  Muối clorua + H2

Ta có nH2 = 2,464/22,4 = 0,11 mol  nHCl = 0,22 mol
Bảo toàn khối lượng, ta rút ra được:
mmuối = mkim loại + mHCl – mH2 = 4,69 + 36,5.0,22 – 2.0,11 = 12,5g
 Chọn D
Cách khác: Sử dụng công thức tính nhanh:
mmuối clorua = mkim loại + 71nH2 = 4,69 + 71.0,11 = 12,5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy 23,4g muối clorua của 1 kim loại kiềm R thu được 4,48 lít khí (đktc) ở anot. R là:

Li.

Na

K.

Rb

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nCl2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

2RCl đpnc 2R + Cl2

0,4 mol ←               0,2 mol

 RCl = 23,4/0,4 = 58,5 => R = 58,5 – 35,5 = 23 => R là Na

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3 và AgNO3.

Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

2 kim loại là Ag và Cu => 2 muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 còn dư => Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, tỉ lệ x : y = 1 : 3. Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M2+, N3+, NO3-, trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại. Khí Z là

NO2.

NO.

N2.

N2O.

Xem đáp án

Đáp án C

x : y = 1 : 3 => y = 3x

Số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại => nNO3- (muối) = 2,5x = ne

 nN trong sản phẩm khử = 3x – 2,5x = 0,5x

 Số e do1 N+5 nhận tạo sản phẩm khử = 2,5x/0,5x = 5 => Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân, khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là

8,7.

18,9.

7,3.

13,1.

Xem đáp án

Đáp án D

ne = I.t/96500 = 2,68.2.3600/96500 = 0,2

Catot: 2H2O + 2e  2OH- + H2

                        0,2        → 0,2  → 0,1

Anot: 2Cl- Cl2 + 2e

                               0,1 ← 0,2

Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2

mdd giảm = mH2 + mCl2 + mMg(OH)2 = 0,1.2 + 0,1.71 + 0,1.58 = 13,1g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

KCl rắn, khan

CaCl2 nóng chảy.

NaOH nóng chảy.

HBr hòa tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Các dung dịch Axit, dung dịch kiềm, dung dịch muối trong nước hoặc muối nóng chảy, kiềm nóng chảy dẫn được điện

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử mạnh nhất?

Fe.

Ag.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án C

 vì Al > Fe > Cu > Ag.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

Dùng hợp kim chống gỉ.

Dùng chất chống ăn mòn.

Mạ 1 lớp kim loại bền lên vỏ tàu

Gắn các lá Zn lên vỏ tàu.

Xem đáp án

Đáp án D

phương pháp điện hóa: dùng kim loại mạnh hơn để bảo vệ kim loại yếu hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,2g hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của dung dịch Y là

152g.

146,7g.

175,2g.

151,9g.

Xem đáp án

Đáp án D

nH2SO4 = nH2 = 0,15 => mdd H2SO4 = 0,15.98/10% = 147g

Bảo toàn khối lượng => mdd Y = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng nào sau đây sai?

Fe +H2SO4 đặc FeSO4 + H2

Cu + 2H2SO4 đặc Cu(SO4) + SO2+ 2H2O

2Al +6H2SO4 đặc Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Xem đáp án

Đáp án A

 vì: 2Fe +6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,15 mol HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với dòng điện I = 1,34A trong thời giAn 12 giờ. Khi dừng điện phân thì khối lượng catot tăng:

7,8g

6,4g.

9,2g.

11,2g.

Xem đáp án

Đáp án A

 m = 0,1.64 + 0,025.56 = 7,8g

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vonfam (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn. Nguyên nhân là do: 

W là kim loại rất dẻo.

W là kim loại nhẹ và bền.

W có khả năng dẫn điện tốt.

W có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

Xem đáp án

Đáp án D

3410oC.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)?

Ion Br- bị oxi hóa.

Ion Br- bị khử.

Ion K+ bị oxi hóa.

Ion K+ bị khử.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở cực âm (catot): 2H2O + 2e  2OH- + H2

Ở cực dương (anot): 2Br-  Br2 + 2e

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,6g hỗn hợp gồm Cu, Cr, Al nung nóng trong oxi dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,8g hỗn hợp X. Để tác dụng hết với các chất có trong X cần V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

0,25

0,15.

0,2.

0,1.

Xem đáp án

Đáp án C

mO = 11,8 – 8,6 = 3,2g

Oxit + 2HCl  Muối + H2O

nO = 0,2 = nH2O => nHCl = 0,4 => VHCl = 0,2 lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hóa thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn?

Fe – Sn

Fe – Zn.

Fe – Cu.

Fe – PB.

Xem đáp án

Đáp án B

vì Zn mạnh hơn, đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa => Zn bị ăn mòn.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trung của kim loại?

Tác dụng với dung dịch muối.

Tác dụng với bazơ.

Tác dụng với phi kim.

Tác dụng với axit.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là

Cu và Fe.

Fe và Al.

Mg và Al

Mg và Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

Fe, Al thụ động với H2SO4 đặc nguội.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.

400 ml.

600 ml.

500 ml.

750 ml.

Xem đáp án

Đáp án C

mO = 22,3 – 14,3 = 8g => nO = 0,5 = nH2O => nHCl = 0,5.2 = 1 => V = ½ = 0,5 lít

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6,72g kim loại M với oxi dư thu được 8,4g oxit. Nếu cho 5,04g M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích khí NO ở đktc là

1,176 lít.

2,016 lít.

2,24 lít.

1,344 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

mO = 8,4 – 6,72 = 1,68g (0,105 mol)

6,72g M cần 0,105 mol O => 5,04g M cần 0,07875

Ta có 2nO = 3nNO => nNO = 0,0525 => VNO = 1,176 lít

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98g X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

46,888.

51,242.

60,272.

62,124.

Xem đáp án

Đáp án A

Qui đổi X thành Al, Fe và O

mO = 12,98.18,49% = 2,4g => nO = 0,15

nHNO3 = 0,6275; nNO = nN2 = 0,01

nHNO3 = 2nO + 4nNO + 12nN2 + 10nNH4NO3 nNH4NO3 = 0,01675

nNO3 trong muối kim loại = 2nO + 3nNO + 10nN2+ 8nNH4NO3 = 0,564

 m = mkim loại + mNO3 tạo muối kim loại + mNH4NO3 = 46,888

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3

Fe.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án C

Fe3+ tác dụng được với kim loại trước Ag.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là: 

HNO3..

Fe(NO3)3

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án D

Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu

 Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+  3Fe2+ 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là: 

HNO3..

Fe(NO3)3

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án D

Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu

 Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+  3Fe2+ 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

4,15.

4,5.

6,95.

8,3.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x = nAl, y = nFe

Khi tác dụng với HNO3 loãng, dư

Bảo toàn ne=> 3nAl + 3nFe = 3nNO => x + y = 0,1 (1)

Khi cho tác dụng với dung dịch HCl dư

Bảo toàn ne=> 3nAl + 2nFe = 2nH2=> 3x + 2y = 0,25 (2)

Từ (1), (2) => x = y = 0,05

Vậy m = (27 + 56).0,05 = 4,15g 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 cặp oxi hóa-khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/cu. Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và giảm dần tính khử là:

Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.

Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.

Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu.

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8g. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dung dịch H2S dư, thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

0,5M.

1M

1,125M.

2M.

Xem đáp án

Đáp án B

CuSO4 + H2O  Cu↓ + ½ O2↑ + H2SO4

Đặt nCuSO4 điện phân = x => mCu + mO2 = 8 => 64x + 32.0,5x = 8 => x = 0,1

CuSO4 dư + H2S  CuS↓ + H2SO4

 nCuSO4 dư = nCuS = 0,1

Vậy nCuSO4 bđ = 0,2 => CM = 1M

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,9g hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là

240.

300.

312.

308.

Xem đáp án

Đáp án D

nZn = a => nMg = 2a => 65a + 24.2a = 33,9 => a = 0,3

Bảo toàn ne=> 2nZn + 2nMg = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ =>nNH4+ = 0,0625

Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,3625

nH+ = 10nN2O + 2nH2 + 10nNH4+ = 2,225=>nNaHSO4 = 2,225

Bảo toàn H => nNaHSO4 = 2nH2 + 4nNH4+ + 2nH2O => nH2O = 0,9375

Bảo toàn khối lượng =>mmuối = mkim loại + mNaNO3 + mNaHSO4 – mB – mH2O

= 33,9 + 0,3625.85 + 2,225.120 – 0,2.8,375.4 – 0,93 75.18 = 308,1375g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Fe, Al, Cr.

Cu, Fe, Al.

Fe, Mg, Al.

Cu, Pb, Ag.

Xem đáp án

Đáp án A

vì Fe, Al, Cr thụ động với HNO3 đặc nguội nhưng đứng trước H trong dãy điện hóa nên phản ứng được với axit HCl.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình ion rút gọn sau:

a) Cu2+ + Fe  Fe2+ + Cu b) Cu + 2Fe3+  2Fe2+ + Cu2+ c) Fe2+ + Mg Mg2+ + Fe

Nhận xét đúng là

Tính khử của Mg > Fe > Fe2+> Cu.

Tính khử của Mg > Fe2+ > Cu > Fe.

Tính oxi hóa của Cu2++ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+.

Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?

Natri cháy trong không khí.

Kẽm trong dung dịch H2SO4 loãng.

Kẽm bị phá hủy trong khí clo.

Thép để trong không khí ẩm.

Xem đáp án

Đáp án D

Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện:

Điều kiện 1: Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại và 1 phi kim)

Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ta thực hiện hoàn toàn các quá trình hóa học và điện hóa học sau đây: 

a) NaOH tác dụng với dung dịch HCl. b) NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2.

c) Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt. d) Điện phân NaOH nóng chảy.

e) Điện phân dung dịch NaOH. g) Điện phân NaCl nóng chảy.

 

Số trường hợp ion Na+ có tồn tại là:

3..

4.

5.

6

Xem đáp án

Đáp án B

 

gồm a, b, c, e.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây xát sâu đến lớp sắt, thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất?

Sắt tráng kẽm.

Sắt tráng thiếc

Sắt tráng niken.

Sắt tráng đồng.

Xem đáp án

Đáp án A

Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:

khử oxit bằng khí CO.

điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.

điện phân dung dịch muối halogen

cho Al tác dụng với dung dịch muối.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HCl dư thu được V lít H2 ở đktC. Giá trị của V là:

3,36.

4,48.

1,12.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án D

nH2 = nFe = 0,1 => V = 2,24

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được Cu kim loại?

Cu(NO3)2 dư.

MgSO4 dư.

Fe(NO3)2 dư.

FeCl3 dư.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?

Al, Fe, Zn, Mg.

Ag, Cu, Mg, Al.

Na, Mg, Al, Fe.

Ag, Cu, Al, Mg.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: 

(1) Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

(2) Thép cacbon để trong không khí ẩm.

(3) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl.

(4) Nhúng thanh đồng trong dung dịch HNO3 loãng.

(5) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch AgNO3.

(6) Nhúng thanh đồng trong dung dịch Fe(NO3)3.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là 

4

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

 gồm (2) và (5).

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 6g hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68g hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là

50% Cu và 50% Ag..

64% Cu và 36 % Ag.

36% Cu và 64% Ag

60% Cu và 40% Ag

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi x=nCu, y= nAg 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

vàng.

vonfram.

nhôm.

thủy ngân.

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại tồn tại ở trạng thái rắn (trừ Hg). Hg có tonc = – 39oC