
40 câu hỏi
19,025 gam.
31,45 gam.
33,99 gam.
56,3 gam.
Đáp án A
nH+ = 12nN2 + 10nNH4+ + 2nO (oxit) =>nNH4+ = 0,05
Trong dung dịch Y có a mol Mg2+; b mol Fe3+; c mol Fe2+
nKOH = 2a + 3b + 2c + nNH4+ = 3,15 =>2a + 3b + 2c = 3,1 (1)
Sau khi tác dụng với KOH thì phần dung dịch chứa 3,15 mol K+; 1,54 mol SO42- và nNO3- = 0,07
Bảo toàn N =>nNO3- ban đầu = 2nN2 + nNH4+ + nNO3- (trong Y) = 0,2
mX = 24a + 56(b + c) + 62.0,2 + 1,05.16 = 86 (2)
Bảo toàn ne =>3nAl phản ứng = 3nFe3+ + 2nFe2+=n =>Al phản ứng = b + 2c/3
mtăng = 56(b + c) – 27(b + 2c/3) = 28 (3)
(1), (2), (3) =>a = 0,15; b = 0,9; c = 0,05
Oxit thu được gồm MgO (0,15 mol) và Fe2O3 (0,95/2 = 0,475) => m = 0,15.40 + 0,475.160 = 82
FeO, Zn, MgO.
, Fe, Zn, MgO
Al, Fe, Zn, MgO.
Al, Fe, Zn, Mg.
Đáp án B
2HCl H2
nCl = 2nH2 = 2.0,35 = 0,7
mmuối = (9,14 – 2,54) + 0,7.35,5 = 31,45g
3.
4.
1.
2.
Đáp án D
gồm TN2 và TN4.
5.
3.
6.
4.
Đáp án A
Cu(NO3)2, HCl, FeCl3, AgNO3, NiSO4.
44,8.
33,6.
22,4
11,2.
Đáp án C
28g chất rắn gồm MgO và Fe2O3=> mO trong MgO = 28 – 20 = 8g => nMg = mO = 0,5
Bảo toàn ne=> nNO2 = 2nMg = 1 => V = 22,4
9,0.
9,5.
8,0.
8,5.
Đáp án B
Trong Z chứa
mO = 0,25m; mkim loại = 0,75m
Bảo toàn nen =>e do kim loại nhường + 0,06 = 0,06 + m/32 – 0,06 + 0,12
ne do kim loại nhường = m/32 + 0,06
Ta có 3,08m = 0,75m + 62.(m/32 + 0,06) =>m = 9,48
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Đáp án B
Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. Những tính chất vật lí chung này do các electron tự do gây ra
Thêm NaOH vào dung dịch chứa FeCl3 màu vàng thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy hình thành dung dịch màu xanh nhạt.
Thêm Fe(OH)3 màu nâu đỏ vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch màu vàng.
Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh.
Đáp án B
Chọn B vì Fe + 3AgNO3 dư Fe(NO3)3 (màu vàng) + 3Ag.
0,11.
11,2.
11.
11,1.
Đáp án B
nH2 = 0,4 => nHCl = 0,8 = nCl
BTKL => mA = mmuối – mCl = 39,6 – 0,8.35,5 = 11,2g
60.
58,14.
51,66.
54,9.
Đáp án D
Dung dịch X + HCl tạo NO =>Trong X có NO3- nhưng không còn H+
nH+ ban đầu = 4nNO = 0,28
Dung dịch X chứa a mol Fe2+; b mol Fe3+; 0,08 mol Na+; 0,28 mol Cl- và 0,08 – 0,07 = 0,01 mol NO3-
Bảo toàn điện tích =>2a + 3b + 0,08 = 0,28 + 0,01 =>2a + 3b = 0,21 (1)
mrắn = 56a + 56b + 23.0,08 + 0,28.35,5 + 0,01.62 = 18 (2)
(1), (2) =>a = 0,09; b = 0,01
Khi cho 0,08 mol HCl vào X:
3Fe2+ + 4H+ + NO3- =>3Fe3+ + NO + 2H2O
0,03 ← 0,04 ← 0,01 ← 0,03 ← 0,01
Vậy Y chứa 0,06 mol Fe2+; 0,04 mol Fe3+; 0,36 mol Cl-; 0,04 mol H+ và 0,08 mol Na+
Thêm AgNO3 dư vào Y thì
3Fe2+ + 4H+ + NO3-→ 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,03 ← 0,04
Fe2+ + Ag+→Fe3+ + Ag; Cl- + Ag+→AgCl
0,03 → 0,03 0,36 → 0,36
m = mAg + mAgCl = 0,03.108 + 0,36.143,5 = 54, Chọn D.
2.
4
1
3
Đáp án D
Fe bị phá hủy trước khi Fe mạnh hơn => Chọn D: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni.
.
.
.
Đáp án B
2Al + 3Cu2+ 2Al3+ + 3Cu; Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Lọc dung dịch thu được Cu tinh khiết.
8,5%.
13,5%.
17%.
28%.
Đáp án C
22,77%.
72,72%.
27,27%.
50,00%
Đáp án C
0,3M.
0,6M.
0,2M.
0,4M.
Đáp án B
Ta qui đổi số liệu về hết 500 ml dung dịch X.
nSO42- = nBa2+ = 0,05.2 = 0,1
Cu(OH)2 tạo phức tan với NH3=>nAl3+ = nAl(OH)3↓ = 0,1
Bảo toàn điện tích =>2nCu2+ + 3nAl3+ = nNO3- + 2nSO42-
2nCu2+ - nNO3- = - 0,1 (1)
Bảo toàn khối lượng =>64nCu2+ + 62nNO3- = 37,3 – 0,1.27 – 0,1.96 = 25 (2)
Từ (1), (2)
20,21.
159,3.
206,2.
101,05.
Đáp án D
Đặt x = nFe, y = nO => 56x + 16y = 51,2 (1)
Ta tính tổng cộng cả 2 phần
Fe → Fe+3 + 3e
x → x → 3x
O + 2e + 2H+ → H2O
y → 2y → 2y
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
2 ← 0,5 ← 1,5 ← 0,5
2H+ + NO3- + e → NO2 + H2O
2a ← a ← a→ a
Ta có nH+ phản ứng = 2y + 2 + 2a => nH+ dư = 3,5 – (2y + 2 + 2a) = 1,5 – 2y – 2a
nOH- = nH+ + 3nFe(OH)3
2y + 2a = 1 (2)
Bảo toàn ne =>3x = 2y + 1,5 + a => 3x – 2y – a = 1,5 (3)
Giải (1), (2), (3)
mFe(OH)3 + mBaSO4 = 0,8.107 + 0,5.233 = 202,1g
m = 202,1/2 = 101,05
11,94.
9,6.
5,97.
6,4
Đáp án A
nCuO = 0,04; n↑ = 0,04
CuO + 2H+→ Cu2+ + H2O
0,04 → 0,08
|
Catot |
Anot |
|
Cu2+ + 2e → Cu |
2Cl-→ Cl2 + 2e 0,04 ← (0,04 – 0,02) → 0,04 2H2O → 4H+ + O2 + 4e 0,08 → 0,02 → 0,08 |
Bảo toàn ne=> 2nCu = 0,04 + 0,08 => nCu = 0,06
m = mCuSO4 + mNaCl = 0,06.160 + 0,04.58,5 = 11,94
Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn món hóa học
Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hóa
Nối thanh Zn với vỏ tàu thủy bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ.
Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước
Đáp án D
vì trong sắt tây, Fe đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn trước
sự oxi hóa ở cực dương.
sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.
sự khử ở cực âm.
sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.
Đáp án B
Trong ăn mòn điện hóa học, xảy ra sự oxi hóa ở anot và sự khử ở catot
Dùng hợp kim chống gỉ.
Phương pháp bảo vệ bề mặt.
Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt.
Phương pháp điện hóa.
Đáp án D
Phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để làm “vật hi sinh” bảo vệ cho kim loại có tính khử yếu hơn gọi là phương pháp điện hóa
3.
4.
1.
2.
Đáp án B
sắt.
canxi.
magie.
kẽm.
Đáp án A
R RSO4
mSO4 = 30,4 – 11,2 = 19,2 => nR = nSO4 = 19,2/96 = 0,2 => R = 11,2/0,2 = 56
3.
2.
1.
4.
Đáp án A
Điều kiện để có ăn mòn điện hóa là phải có 2 cực – tiếp xúc – trong dung dịch chất điện li
Chọn A gồm (1), (2), (5).
(b)
(c)
(d)
(a)
Đáp án B
Giải thích: a, AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
b, NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O
d, 2NaOH + Cu(OH)2 →↑ 2NaCl + CuCl2
8
9
6
7
Đáp án A
Các dung dịch tác dụng vs Ba(HCO3)2 : CuSO4, NaOH,NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, HCl
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl
Đáp án D
Các phản ứng hóa học xảy ra:
• Fe + Fe2(SO4)2 → 3FeSO4 (dãy điện hóa: Fe2+/Fe < (α) Fe3+/Fe2+).
• Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + (N; O) (sản phẩm khử) + H2O.
• Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (kim loại đẩy muối, Zn đứng trước Cu trong dãy điện hóa), Ag đứng sau H+/axit trong dãy điện hóa nên Ag không phản ứng với HCl
⇒ Chọn đáp án D
Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al, Fe2O3
Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2
Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3
CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn
Đáp án C
H2SO4 không tác dụng được với CuS, NaCl, Cu → loại A, B, D.
Dãy các chất ở đáp án C đều phản ứng được với axit H2SO4 loãng:
• H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O
• H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
• H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2↑
• H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
• H2SO4 + NH3 → (NH4)2SO4.
||⇒ chọn đáp án C.
HCl + KOH
CaCO3 + H2SO4 (loãng)
KCl + NaOH
FeCl2 + NaOH
Đáp án C
• HCl + KOH → KCl + H2O
• CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
• KCl + NaOH → không xảy ra phản ứng.!
• FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.
5
3
6
4
Đáp án A
Các thí nghiệm xảy ra các phản ứng:
• (1). CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3↓ + H2O
• (2). 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
• (3). CO2 + 2NaAlO2 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + Na2CO3.
• (4). 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3.
• (5). 2HCl + K2SiO3 → H2SiO3↓ + 2KCl
• (6). (NH2)2CO + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3.
||⇒ cả 6 thí nghiệm đều thu được kết tủa ⇒ chọn đáp án A.
Hg, Ca, Fe
Au, Pt, Al
Na, Zn, Mg
Cu, Zn, K
Đáp án C
Nhớ lại dãy điện hóa.!
Các kim loại Hg, Au, Pt, Cu đứng sau Haxit trong dãy điện hóa
⇒ không phản ứng được với HCl → loại các đáp án A, B, D.
Các kim loại Na, Zn, Mg đều đứng trước (Haxit) → thỏa mãn → chọn đáp án C.
6
5
3
4
Đáp án A
2NaNO3 2NaNO2 + O2
2Cu(NO3)2 2CuO + 2NO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
2Fe(NO3)2 2FeO + 2NO2 + O2
Đáp án D
4
3
5
6
Đáp án C
Các phản ứng hóa học xảy ra:
• (a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. (→ thỏa mãn).
• (b) 2CO2 + 3NaOH → 1Na2CO3 + 1NaHCO3 + 1H2O. (→ thỏa mãn).
• (c) 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O. (→ thỏa mãn).
• (d) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. (→ thỏa mãn)
• (e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (→ không thỏa mãn.!).
• (g) 2KHS + 2NaOH → Na2S + K2S + 2H2O.
⇒ có 5 thí nghiệm thỏa mãn thu được 2 muối → chọn đáp án C.
KNO3
NH4Cl
KCl
K2CO3
Đáp án B
• các muối KNO3, KCl có môi trường trung tính, pH = 7.
• muối K2CO3 có môi trường bazo, pH > 7.
• muối NH4Cl có môi trường axit, pH < 7.
⇒ đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.
Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4
Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
Đáp án C
Fe, Ni, Sn.
An, Cu, Mg.
Hg, Na, Ca.
Al, Fe, CuO.
Đáp án A
2.
1.
4
3
Đáp án B
Al.
Zn.
Fe.
Mg.
Đáp án A
Giả sử kim loại đó là M có hóa trị n.
Phản ứng:
mol.
ứng với
→ M = 27 là kim loại Al → chọn đáp án A.
3.
2
1
4
Đáp án A
Cu, Fe, Al.
Al, Pb, Ag.
Fe, Mg, Cu.
Fe, Al, Mg.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















