Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ thông hiểu - P1)
25 câu hỏi
Để điều chế kim loại X người ta tiến hành khử oxit X bằng khí CO (dư) theo mô hình thí nghiệm dưới đây
Oxit X là chất nào trong các chất sau
CaO
K2O
Al2O3
CuO
Giải thích: Đáp án D
Dùng H2 để điều chế các kim loại bằng việc khử các oxit sau Al trong dãy điện hóa
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe2+.
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+
Giải thích: Đáp án A
A đúng
B sai vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu
C sai vì Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe2+.
D sai
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2;
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3;
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2;
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3;
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
2
4
3
Giải thích: Đáp án D
Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa: (1) ; (3) ; (5)
Dẫn V lít khí CO ( dktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
2,24
3,36
5,60
4,48
Giải thích: Đáp án C
Khối lượng rắn giảm = khối lượng oxi trong CuO phản ứng
nO = 4: 16 = 0,25 (mol)
=> nCO = nO = 0,25( mol) => VCO = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)
Ngâm thanh Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là:
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3
Fe(NO3)3; Fe(NO3)2.
Giải thích: Đáp án A
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+.
Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+
Giải thích: Đáp án D
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2.
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là:
4
2
1
3
Giải thích: Đáp án A
Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là:
(1), (3), (5)
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là
Al2O3,Cu,MgO,Fe.
Al2O3,Fe2O3,Cu,MgO.
Al2O3,Cu,Mg,Fe.
Al,Fe,Cu,Mg.
Giải thích: Đáp án A
Oxit của các kim loại sau Al mới bị khử bởi các tác nhân khử trung bình (CO, C, H2,…)
Cho các kim loại: Na, Al, Fe, Pb, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với Fe(NO3) trong dung dịch?
5
4
6
3
Giải thích: Đáp án A
Kim loại tác dụng trực tiếp với Fe(NO3)3 là : Mg , Al , Fe , Cu , Pb
Na tác dụng với H2O trước sau đó tạo NaOH mới tác dụng với Fe(NO3)3
Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần ính oxi hóa là:
Ag+, Mn2+, H+, Fe3+
Mn2+, H+, Ag+, Fe3+
Mn2+, H+, Fe3+, Ag+
Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
Giải thích: Đáp án C
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
Kim loại có độ cứng nhất là Cr.
Giải thích: Đáp án A
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl loãng.
(2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(3) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2.
(4) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít CuCl2.
(5) Nhúng thanh Fe vào dung dịch ZnCl2.
(6) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít MgCl2.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là.
5
4
3
2
Giải thích: Đáp án D
Có : 3 , 4
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học: đồng thời cả 3 điều kiện sau
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất. Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim hay kim loại – hợp chất. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
5 ,6 khác kim loại nhưng không có phản ứng xảy ra ; ko có sự cho nhận e
Nhúng thanh Zn vào dung dịch muối X, sau phản ứng thu được dung dịch có khối lượng giảm so với dung dịch ban đầu. Muối X là muối nào sau đây ?
Ni(NO3)2
AgNO3
Fe(NO3)3
Cu(NO3)2
Giải thích: Đáp án A
TQ : nZn + 2Xn+ -> nZn2+ + 2X
=>mdd giảm = mthanh KL tăng = 2X – 65n > 0
=> X > 32,5n
Vậy X là Ag thỏa mãn
Phát biểu nào sau đây không đúng về so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt :
Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4đặc nguội
Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt
Nhôm và sắt tác dụng với khí Clo dư theo cùng tỉ lệ mol
Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước
Giải thích: Đáp án D
Nhôm bền trong không khí ẩm và nước vì có màng oxit bao bọc
Còn Fe bị oxi hóa thành Fe2O3.nH2O
Tiến hành điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 điện cực thì ngừng. Dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3. Nhận định nào sau đây đúng:
Khí thoát ra ở anot là Cl2và O2
Khí thoát ra ở anot chỉ có Cl2
H2O tham gia phản ứng điện phân ở catot
Ở catot có khí H2 thoát ra
Giải thích: Đáp án A
Catot (-) : Cu2+ + 2e -> Cu
Anot (+) : 2Cl- - 2e -> Cl2
2H2O – 4e -> O2 + 4H+
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và rắn Z gồm 2 kim loại. Nhận định nào sau đây là sai :
Cho Z vào dung dịch HCl loãng dư không thấy khí thoát ra
Dung dịch Y chứa tối đa 3 loại ion
Lượng Mg đã phản ứng hết
Dung dịch Y chứa tối thiểu 2 muối
Giải thích: Đáp án B
Z gồm : Cu ; Ag
Y gồm : Mg2+ ; Fe2+ ; có thể có Cu2+
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau :
(1) X + Y -> Không phản ứng
(2) X + Cu -> Không phản ứng
(3) Y + Cu -> Không phản ứng
(4) X + Y + Cu -> Phản ứng
Hai muối X, Y thỏa mãn là :
Mg(NO3)2và Na2SO4
NaNO3và H2SO4
NaHSO4 và NaNO3
Fe(NO3)3 và NaHSO4
Giải thích: Đáp án C
H2SO4 đặc nóng có thể hòa tan Cu
=> chỉ có Đáp án C thỏa mãn
Cho 2 phương trình rút gọn sau :
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
Cu + 2Fe3+ -> Cu2+ + 2Fe2+
Nhận xét nào dưới đây đúng :
Tính khử : Fe > Fe2+> Cu
Tính khử : Fe2+> Cu > Fe
Tính oxi hóa : Cu2+ > Fe3+ > Fe2+
Tính oxi hóa : Fe3+> Cu2+ > Fe2+
Giải thích: Đáp án D
Các phương trình phản ứng đã cho liên quan đến các cặp oxi hóa khử được sắp xếp trong dãy điện hóa sau :
Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+
Theo qui luật biến đổi tính oxi hóa và khử của các chất và ion trong dãy thì :
Tính khử : Fe > Cu > Fe2+
Tính oxi hóa : Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Thả 1 viên Mg vào dung dịch HCl có nhỏ giọt dung dịch CuSO4
(2) Thả viên Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Thả viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2
(4) Thả viên Zn vào dung dịch H2SO4
1
4
3
2
Giải thích: Đáp án D
Gồm (1) và (3)
Một vật làm bằng hợp kim Zn- Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại điện cực là:
Anot: Fe→ Fe2+ + 2e và Catot: O2+ 2H2O +4e → 4OH-.
Anot: Zn→ Zn2+ + 2e và Catot: Fe + 2e → Fe2+ .
Anot: Fe→ Fe2+ + 2e và Catot: 2H+ + 2e → H2.
Anot: Zn→ Zn2+ + 2e và Catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Giải thích: Đáp án D
Hợp kim Fe – Zn khi bị ăn mòn, Zn sẽ bị ăn mòn trước
Cho hỗn hợp chất rắn X gồm Al, Zn và Fe vào dung dịch CuCl2. Sau khi phản ứng xong được hỗn hợp rắn Y và dd Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa T. Vậy rắn Y có thể gồm:
Zn, Fe, Cu
Al, Zn, Fe, Cu
Fe, Cu
Zn, Cu
Giải thích: Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được dung dịch X chứa 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)2và AgNO3
AgNO3và Mg(NO3)2
Fe(NO3)2 và Mg(NO3)2
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Giải thích: Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được dung dịch X chứa 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Hai muối trong X là
Thứ tự xảy ra phản ứng là Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Có 2 muối trong dung dịch và 2 kim loại nên X có 2 muối là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 còn kim loại dư là Ag, Fe
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may trong phòng thí nghiệm nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong cá chất sau để thu hồi thủy ngân
Bột lưu huỳnh
Bột than
Nước
Bột sắt
Giải thích: Đáp án A
Nếu chẳng may trong phòng thí nghiệm nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng Bột lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg(Z=12) là
1s22s22p63s2
1s22s22p83s2
1s22s22p63s1
1s22s22p83s1
Giải thích: Đáp án A
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg(Z=12) là1s22s22p63s2
Cấu hình electron của ion R2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA
Chu kì 4 nhóm VIIIB
Chu kì 4 nhóm VIB
Chu kì 4 nhóm IIA
Giải thích: Đáp án B
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p63d64s2
→ Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc Chu kì 4 nhóm VIIIB








