
25 câu hỏi
CaO
K2O
Al2O3
CuO
Giải thích: Đáp án D
Dùng H2 để điều chế các kim loại bằng việc khử các oxit sau Al trong dãy điện hóa
Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe2+.
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+
Giải thích: Đáp án A
A đúng
B sai vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu
C sai vì Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe2+.
D sai
1
2
4
3
Giải thích: Đáp án D
Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa: (1) ; (3) ; (5)
2,24
3,36
5,60
4,48
Giải thích: Đáp án C
Khối lượng rắn giảm = khối lượng oxi trong CuO phản ứng
nO = 4: 16 = 0,25 (mol)
=> nCO = nO = 0,25( mol) => VCO = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3
Fe(NO3)3; Fe(NO3)2.
Giải thích: Đáp án A
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+.
Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+
Giải thích: Đáp án D
4
2
1
3
Giải thích: Đáp án A
Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là:
(1), (3), (5)
Al2O3,Cu,MgO,Fe.
Al2O3,Fe2O3,Cu,MgO.
Al2O3,Cu,Mg,Fe.
Al,Fe,Cu,Mg.
Giải thích: Đáp án A
Oxit của các kim loại sau Al mới bị khử bởi các tác nhân khử trung bình (CO, C, H2,…)
5
4
6
3
Giải thích: Đáp án A
Kim loại tác dụng trực tiếp với Fe(NO3)3 là : Mg , Al , Fe , Cu , Pb
Na tác dụng với H2O trước sau đó tạo NaOH mới tác dụng với Fe(NO3)3
Ag+, Mn2+, H+, Fe3+
Mn2+, H+, Ag+, Fe 3+
Mn2+, H+, Fe3+, Ag+
Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
Giải thích: Đáp án C
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
Kim loại có độ cứng nhất là Cr.
Giải thích: Đáp án A
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
5
4
3
2
Giải thích: Đáp án D
Có : 3 , 4
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học: đồng thời cả 3 điều kiện sau
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất. Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim hay kim loại – hợp chất. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
5 ,6 khác kim loại nhưng không có phản ứng xảy ra ; ko có sự cho nhận e
Ni(NO3)2
AgNO3
Fe(NO3)3
Cu(NO3)2
Giải thích: Đáp án A
TQ : nZn + 2Xn+ -> nZn2+ + 2X
=>mdd giảm = mthanh KL tăng = 2X – 65n > 0
=> X > 32,5n
Vậy X là Ag thỏa mãn
Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt
Nhôm và sắt tác dụng với khí Clo dư theo cùng tỉ lệ mol
Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước
Giải thích: Đáp án D
Nhôm bền trong không khí ẩm và nước vì có màng oxit bao bọc
Còn Fe bị oxi hóa thành Fe2O3.nH2O
Khí thoát ra ở anot là Cl2 và O2
Khí thoát ra ở anot chỉ có Cl2
H2O tham gia phản ứng điện phân ở catot
Ở catot có khí H2 thoát ra
Giải thích: Đáp án A
Catot (-) : Cu2+ + 2e -> Cu
Anot (+) : 2Cl- - 2e -> Cl2
2H2O – 4e -> O2 + 4H+
Cho Z vào dung dịch HCl loãng dư không thấy khí thoát ra
Dung dịch Y chứa tối đa 3 loại ion
Lượng Mg đã phản ứng hết
Dung dịch Y chứa tối thiểu 2 muối
Giải thích: Đáp án B
Z gồm : Cu ; Ag
Y gồm : Mg2+ ; Fe2+ ; có thể có Cu2+
Mg(NO3)2 và Na2SO4
NaNO3 và H2SO4
NaHSO4 và NaNO3
Fe(NO3)3 và NaHSO4
Giải thích: Đáp án C
H2SO4 đặc nóng có thể hòa tan Cu
=> chỉ có Đáp án C thỏa mãn
Tính khử : Fe > Fe2+ > Cu
Tính khử : Fe2+ > Cu > Fe
Tính oxi hóa : Cu2+ > Fe3+ > Fe2+
Tính oxi hóa : Fe3+> Cu2+ > Fe2+
Giải thích: Đáp án D
Các phương trình phản ứng đã cho liên quan đến các cặp oxi hóa khử được sắp xếp trong dãy điện hóa sau :
Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+
Theo qui luật biến đổi tính oxi hóa và khử của các chất và ion trong dãy thì :
Tính khử : Fe > Cu > Fe2+
Tính oxi hóa : Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
1
4
3
2
Giải thích: Đáp án D
Gồm (1) và (3)
Anot: Fe→ Fe2+ + 2e và Catot: O2 + 2H2O +4e → 4OH-.
Anot: Zn→ Zn2+ + 2e và Catot: Fe + 2e → Fe2+ .
Anot: Fe→ Fe2+ + 2e và Catot: 2H+ + 2e → H2.
Anot: Zn→ Zn2+ + 2e và Catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Giải thích: Đáp án D
Hợp kim Fe – Zn khi bị ăn mòn, Zn sẽ bị ăn mòn trước
Zn, Fe, Cu
Al, Zn, Fe, Cu
Fe, Cu
Zn, Cu
Giải thích: Đáp án C
Fe(NO3)2 và AgNO3
AgNO3 và Mg(NO3)2
Fe(NO3)2 và Mg(NO3)2
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Giải thích: Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được dung dịch X chứa 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Hai muối trong X là
Thứ tự xảy ra phản ứng là Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Có 2 muối trong dung dịch và 2 kim loại nên X có 2 muối là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 còn kim loại dư là Ag, Fe
Bột lưu huỳnh
Bột than
Nước
Bột sắt
Giải thích: Đáp án A
Nếu chẳng may trong phòng thí nghiệm nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng Bột lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân
1s22s22p63s2
1s22s22p83s2
1s22s22p63s1
1s22s22p83s1
Giải thích: Đáp án A
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg(Z=12) là1s22s22p63s2
chu kì 4, nhóm VIIIA
Chu kì 4 nhóm VIIIB
Chu kì 4 nhóm VIB
Chu kì 4 nhóm IIA
Giải thích: Đáp án B
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p63d64s2
→ Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc Chu kì 4 nhóm VIIIB
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















