
25 câu hỏi
7,2.
3,2.
6,4.
5,6.
Giải thích: Đáp án D
nCO = 0,2mol
Mhh khí = 40g/mol
Hh khí gồm CO2 và CO dư
Áp dụng qui tắc đường chéo => nCO2 = 0,15mol và nCO dư = 0,05mol
=> nO tách ra = nCO2 = 0,15mol
=> m = m oxit – m oxi tách ra = 8 – 0,15 . 16 = 5,6g
3,36.
7,84.
2,24.
6,72.
Giải thích: Đáp án D
nH2 = nMg = 7,2: 24 = 0,3 (mol) => VH2( đktc) = 0,3.22,4 = 6,72 (l)
240.
480.
320.
160.
Giải thích: Đáp án C
70,4
65,6
72,0
66,5
Giải thích: Đáp án A
TQ : CO + O -> CO2
Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí (CO, CO2) => Oxit phản ứng hết
nCO + nCO2 = 0,5 mol
mCO + mCO2 = 2.20,4.0,5
=> nCO = 0,1 ; nCO2 = 0,4 mol = nO pứ
Bảo toàn khối lượng : m = mY + mO mất đi(pứ) = 70,4g
Mg
Sr
Ca
Ba
Giải thích: Đáp án C
Gọi kim loại hóa trị II là M
M + 2HCl -> MCl2 + H2
Mol 0,0125 <- 0,0125
=> MM = 40g => Ca
Không so sánh được.
Dây thứ hai dẫn điện tốt hơn.
Dây thứ nhất dẫn điện tốt hơn.
Bằng nhau.
Giải thích: Đáp án A
m1=d.V1=d.L1.S1
m2=d.V2=d.L2.S2
m1=m2=>L1.S1=L2.S2 => L1/L2=S2/S1
R1=pL1/S1
R2=pL2/S2
=> R1/R2=(L1/L2).(S2/S1)=(L1/L2)2=(S2/S1)2
Chưa có dữ kiện gì về L1 và L2 hoặc S1 và S2 nên không so sánh được.
40g.
50g.
55,5g.
45,5g.
Giải thích: Đáp án C
nH2=0,5 mol=>nHCl pư=nCl-=1 mol
=> m muối=mKL+mCl-=20+35,5=55,5 gam
Fe2O3
MgO
Al2O3
CuO
Giải thích: Đáp án D
nO=0,5nH+=0,04 mol=>mO=0,64 gam=>mM=3,2-0,64=2,56
Giả sử CT oxit là M2On
mM/mO=2M/16n=2,56/0,64=>M=32n
n=2 => M=64 (CuO)
MgCO3(62,69%) và CaCO3 ( 37,31%)
BaCO3(62,7%) và CaCO3 ( 37,3%)
MgCO3(63,5%) và CaCO3 ( 36,5%)
MgCO3(62,69%) và BaCO3 ( 37,31%)
Giải thích: Đáp án A
Gọi CT chung của 2 muối là:
BTKL: mCO2 = mhh muối – moxit = 13,4 – 6,8 = 6,6 (mol) => nCO2 = 0,15 (mol)
=> 2 kim loại là Mg và Ca
MgCO3: x mol; CaCO3 : y mol
∑ nCO2 = x + y = 0,15
∑ m hh muối = 84x + 100y = 13,4
=> x = 0,1 ; y = 0,05
% mMgCO3 = (0,1.84 : 13,4).100% = 62,69% => % mCaCO3 = 37,31%
24,32% và 64
18,39% và 51
13,26% và 46
21,11% và 56
Giải thích: Đáp án B
Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x và y mol
=> ∑ nhh = x + y = 0,45 (mol)
∑ n e (KL nhường) = ∑ n e ( Cl2, O2 nhận) <=> 2.0,3 + 3.0,2 = 2x + 4y (2)
Từ (1) và ( 2) => x = 0,3 và y = 0,15 mol
% mO2 = [ ( 0,15.32): ( 0,15.32 + 0,3.71)]. 100% = 18,39%
BTKL: x = mKL + mhh khí = 0,3.65 + 0,2.27 + 0,3.71 + 0,15. 32 = 51 (g)
67%
67,5%
33%
32,5%
Giải thích: Đáp án B
Fe, Al và Ag.
Mg, Al và Au.
Ba, Al và Ag.
Mg, Al và Ni.
Giải thích: Đáp án A
X không tan trong nước nên loại C
Z không tan trong dung dịch HCL nên loại D
Z không tan trong dung dịch HNO3 nên loại B
Fe
Mg
Zn
Ba
Giải thích: Đáp án C
BTKL: nCl- = ( mmuối – mKL)/35,5 = ( 17,68 – 8,45) / 35,5 = 0,26 (mol) = nHCl
M + 2HCl → MCl2 + H2↑
0,13 ← 0,26 (mol)
=> MM = 8,45 : 0,13 = 65 (Zn)
8,4
9,6
10,8
7,2
Giải thích: Đáp án A
nMg=nH2=0,35 mol
=>mMg=0,35.24=8,4 gam
Na
Fe
Mg
Al
Giải thích: Đáp án D
nH2=0,675 mol
M + H2SO4 → M2(SO4)n + n/2 H2
1,35/n ← 0,675
=> (1,35/n).M=12,15 => M=9n => Với n=3 thì M=27 (Al)
146,7 gam
152,0 gam
151,9 gam
175,2 gam
Giải thích: Đáp án C
BTNT H: nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol => m (dd H2SO4 10%) = 0,15.98.(100/10) = 147 gam
KL + dd H2SO4 → muối + H2
BTKL: m muối = mKL + m (dd H2SO4 10%)– mH2 = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9 gam
Y < X < M < Z.
Z < Y < X < M.
M < Z < X < Y.
Y < X < Z < M.
Giải thích: Đáp án D
Từ thí nghiệm 1 => M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ ( vì sinh ra khí nên phải tác dụng được với H2O)
Từ thí nghiệm 2 => tính khử X > Y
Từ thí nghiệm 3 => tính khử của Z > X
Từ thí nghiệm 4 => tính khử của M > Z
Vậy thứ tự tính khử của các kim loại là Y < X < Z < M
0,7750 mol.
0,6975 mol.
0,6200 mol.
1,2400 mol.
Giải thích: Đáp án A
mKL = 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 (g) đúng bằng khối lượng dung dịch tăng
=> KL + HNO3 chỉ tạo muối NH4+
=> nNH4+ = 1/8 ne(KL nhường) = 1/ 8 . ( 0,1.2 + 0,04.3 + 0,15.2) = 0,0775 (mol)
=> nHNO3 PƯ = 10nNH4+ = 0,775 (mol)
Na.
Ca.
K.
Mg.
Giải thích: Đáp án C
2MCln → 2M + nCl2
0,08/n ← 0,04 (mol)
Ta có:
=> n = 1 thì M =39 (Kali)
18,40.
15,60.
15,44.
15,76.
Giải thích: Đáp án B
nAl = 0,1 mol
nFe = 18/175 mol
3nAl+2nFe > nCu2+ => KL dư, Cu2+ hết
BT e: 3nAl + 2nFe pư = 2nCu2+ => 0,1.3 + 2x = 2.0,18 => x = 0,03 mol
mKL = mCu + mFe dư = 0,18.64 + 5,76 – 0,03.56 = 15,6 gam
72,5.
155,0.
145,0.
125,0.
Giải thích: Đáp án C
nHCl = 0,8.1 = 0,8 (mol) ; nH2SO4 = 0,8 (mol)
Vì phản ứng vừa đủ => mmuối = mKL + mCl- + mSO42- = 39,8 + 0,8.35,5 + 0,8.96 = 145 (g)
103,85 gam
25,95 gam
77,86 gam
38,93 gam
Giải thích: Đáp án D
nH2 = 0,39 mol
nH+ = 0,5.1 + 0,28.2.0,5 = 0,78 = 2nH2
→ phản ứng vừa đủ
BTKL mmuối = mKL + maxit – mH2 = 7,74 + 0,5.1.36.5 + 0,28.0,5.98 – 0,39.2 =38,93
16,67%
50%
25%
37,5%
Giải thích: Đáp án A
P1 : 1g không tan chính là Cu. Còn lại là x g Zn
=> %mZn =
P2 : Thêm 4g Al vào => %mZn =
=> x = 1g => %mCu(X) = 16,67%
2,24 lít
1,12 lít
0,56 lít
4,48 lít
Giải thích: Đáp án B
Catot : Cu2+ + 2e → Cu
Anot : 2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Bảo toàn e : 2nCu = 4nO2 => nO2 = 0,05 mol
=> VO2 = 1,12 lit
1,3 gam.
0,1 gam.
3,25 gam.
6,5 gam.
Giải thích: Đáp án D
Zn + Cu2+ -> Zn2+ + Cu
=> mgiảm = (65 – 64)x = 0,1g
=> x = 0,1 mol = nZn pứ
=> mZn pứ = 6,5g
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















