Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ vận dụng - P2)
Đề thi

Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ vận dụng - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20. Giá trị của m là

7,2.

3,2.

6,4.

5,6.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

nCO = 0,2mol

Mhh khí = 40g/mol

Hh khí gồm CO2 và CO dư

Áp dụng qui tắc đường chéo => nCO2 = 0,15mol và nCO dư = 0,05mol

=> nO tách ra = nCO2 = 0,15mol

=> m = m oxit – m oxi tách ra = 8 – 0,15 . 16 = 5,6g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng) sinh ra V lít (đktc) khí H2. Gía trị của V là

3,36.

7,84.

2,24.

6,72.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

nH2 = nMg = 7,2: 24 = 0,3 (mol) => VH2( đktc) = 0,3.22,4 = 6,72 (l)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 5,12 gam hỗn hợp gồm Zn, Cu và Mg trong oxi dư, thu được 7,68 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

240.

480.

320.

160.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 64g chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lit hỗn hợp khí có tỉ khối so với hidro là 20,4. Giá trị của m là :

70,4

65,6

72,0

66,5

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

TQ : CO + O -> CO2

Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí (CO, CO2) => Oxit phản ứng hết

nCO + nCO2 = 0,5 mol

mCO + mCO2 = 2.20,4.0,5

=> nCO = 0,1 ; nCO2 = 0,4 mol = nO pứ

Bảo toàn khối lượng : m = mY + mO mất đi(pứ) = 70,4g

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,5g một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 0,28 lit khí H2 (dktc). Kim loại đó là :

Mg

Sr

Ca

Ba

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Gọi kim loại hóa trị II là M

            M + 2HCl -> MCl2 + H2

Mol   0,0125       <-              0,0125

=> MM = 40g => Ca

6. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh độ dẫn điện của hai dây dẫn bằng đồng tinh khiết, có khối lượng bằng nhau. Dây thứ nhất chỉ có một sợi. Dây thứ hai gồm một bó hàng trăm sợi nhỏ. Độ dẫn điện của hai dây dẫn là:

Không so sánh được.

Dây thứ hai dẫn điện tốt hơn.

Dây thứ nhất dẫn điện tốt hơn.

Bằng nhau.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

m1=d.V1=d.L1.S1

m2=d.V2=d.L2.S2

m1=m2=>L1.S1=L2.S2 => L1/L2=S2/S1

R1=pL1/S1

R2=pL2/S2

=> R1/R2=(L1/L2).(S2/S1)=(L1/L2)2=(S2/S1)2

Chưa có dữ kiện gì về L1 và L2 hoặc S1 và S2 nên không so sánh được.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?

40g.

50g.

55,5g.

45,5g.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

nH2=0,5 mol=>nHCl pư=nCl-=1 mol

=> m muối=mKL+mCl-=20+35,5=55,5 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl. Công thức oxit đó là:

Fe2O3

MgO

Al2O3

CuO

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

nO=0,5nH+=0,04 mol=>mO=0,64 gam=>mM=3,2-0,64=2,56

Giả sử CT oxit là M2On

mM/mO=2M/16n=2,56/0,64=>M=32n

n=2 => M=64 (CuO)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp trong nhóm IIA thu được 6,8 gam hai oxit. Công thức của muối và phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là

MgCO3(62,69%) và CaCO3( 37,31%)

BaCO3(62,7%) và CaCO3( 37,3%)

MgCO3(63,5%) và CaCO3 ( 36,5%)

MgCO3(62,69%) và BaCO3 ( 37,31%)

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Gọi CT chung của 2 muối là:

BTKL: mCO2 = mhh muối – moxit = 13,4 – 6,8 = 6,6 (mol) => nCO2 = 0,15 (mol)

=> 2 kim loại là Mg và Ca

MgCO3: x  mol; CaCO3 : y mol

∑ nCO2 = x + y = 0,15

∑ m hh muối = 84x + 100y = 13,4

=> x = 0,1 ; y = 0,05

% mMgCO3 = (0,1.84 : 13,4).100% = 62,69% => % mCaCO3 = 37,31%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm (0,3 mol Zn và 0,2 mol Al) phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm (Cl2, O2) thu được x gam chất rắn. phần trăm khối lượng của oxi trong Y và giá trị của x tương ứng là

24,32% và 64

18,39% và 51

13,26% và 46

21,11% và 56

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x và y mol

=> ∑ nhh = x + y = 0,45 (mol)

∑ n e (KL nhường) = ∑ n e ( Cl2, O2 nhận) <=>    2.0,3 + 3.0,2 = 2x + 4y  (2)

Từ (1) và ( 2) => x = 0,3 và y = 0,15 mol

% mO2 = [ ( 0,15.32): ( 0,15.32 + 0,3.71)]. 100% = 18,39%

BTKL: x = mKL + mhh khí = 0,3.65 + 0,2.27 + 0,3.71 +  0,15. 32 = 51 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Cu – Zn có tính dẻo, bền đẹp, giá thành rẻ nên được sử dụng phổ biến trong đời sống. Để xác định phần trăm khối lượng từng kim loại trong hợp kim, người ta ngâm 10,000 gam hợp kim vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng kết thúc thu được 1,12 lít khí hidro (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong 10,0 gam hợp kim trên là:

67%

67,5%

33%

32,5%

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại X, Y, Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường. X và Y đều tan trong dung dịch HCl, nhưng chỉ có Y không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y, Z tương ứng là:

Fe, Al và Ag.

Mg, Al và Au.

Ba, Al và Ag.

Mg, Al và Ni.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

X không tan trong nước nên loại C

Z không tan trong dung dịch HCL nên loại D

Z không tan trong dung dịch HNO3 nên loại B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,45 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,68 gam muối khan. Kim loại trên là kim loại nào sau đây?

Fe

Mg

Zn

Ba

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

BTKL: nCl- = ( m­muối­ – mKL)/35,5 = ( 17,68 – 8,45) / 35,5 = 0,26 (mol) = nHCl

M + 2HCl → MCl2 + H2

0,13 ← 0,26 (mol)

=> MM = 8,45 : 0,13 = 65 (Zn)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

8,4

9,6

10,8

7,2

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

nMg=nH2=0,35 mol

=>mMg=0,35.24=8,4 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,15 gam kim loại M tác dụng hết với H2SO4 loãng, dư thoát ra 15,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

Na

Fe

Mg

Al

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

nH2=0,675 mol

M + H2SO4 → M2(SO4)n +  n/2 H2

1,35/n             ←                  0,675

=> (1,35/n).M=12,15 => M=9n => Với n=3 thì M=27 (Al)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch Y là

146,7 gam

152,0 gam

151,9 gam

175,2 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

BTNT H: nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol => m (dd H2SO4 10%)  = 0,15.98.(100/10) = 147 gam

KL + dd H2SO4 → muối + H2

BTKL: m muối = mKL + m (dd H2SO4 10%)– mH2 = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1

M + dung dịch muối X → kết tủa + khí

Thí nghiệm 2

X + dung dịch muối Y → Y

Thí nghiệm 3

X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng

Thí nghiệm 4

Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng

Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là

Y < X < M < Z.

Z < Y < X < M.

M < Z < X < Y.

Y < X < Z < M.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Từ thí nghiệm 1 => M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ ( vì sinh ra khí nên phải tác dụng được với H2O)

Từ thí nghiệm 2 => tính khử X > Y

Từ thí nghiệm 3 => tính khử của Z > X

Từ thí nghiệm 4 => tính khử của M > Z

Vậy thứ tự tính khử của các kim loại là Y < X < Z < M

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là

0,7750 mol.

0,6975 mol.

0,6200 mol.

1,2400 mol.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

mKL = 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 (g) đúng bằng khối lượng dung dịch tăng

=> KL + HNO3  chỉ tạo muối NH4+

=> nNH4+ = 1/8 ne(KL nhường) = 1/ 8 . ( 0,1.2 + 0,04.3 + 0,15.2) = 0,0775 (mol)

=> nHNO3 PƯ = 10nNH4+ = 0,775 (mol)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là

Na.

Ca.

K.

Mg.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

2MCln → 2M + nCl2

0,08/n            ← 0,04   (mol)

Ta có:

=> n = 1 thì M =39 (Kali)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam Al và 5,76 gam Fe vào 180 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

18,40.

15,60.

15,44.

15,76.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

nAl = 0,1 mol

nFe = 18/175 mol

3nAl+2nFe > nCu2+ => KL dư, Cu2+ hết

BT e: 3nAl + 2nFe pư = 2nCu2+ => 0,1.3 + 2x = 2.0,18 => x = 0,03 mol

mKL = mCu + mFe dư = 0,18.64 + 5,76 – 0,03.56 = 15,6 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 39,8 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe cần dùng 800ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 1M (vừa đủ), thu được dung dịch X chứa m gam muối. giá trị của m là

72,5.

155,0.

145,0.

125,0.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

nHCl = 0,8.1 = 0,8 (mol) ; nH2SO4 = 0,8 (mol)

Vì phản ứng vừa đủ => mmuối = mKL + mCl- + mSO42- = 39,8 + 0,8.35,5 + 0,8.96 = 145 (g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, Al bằng 500ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 loãng 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2. Cô cạn X thu được khối lượng muối là

103,85 gam

25,95 gam

77,86 gam

38,93 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

nH2 = 0,39 mol

nH+ = 0,5.1 + 0,28.2.0,5 = 0,78 = 2nH2

→ phản ứng vừa đủ

BTKL mmuối = mKL + maxit – mH2 = 7,74 + 0,5.1.36.5 + 0,28.0,5.98 – 0,39.2 =38,93

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia mẫu hợp kim X gồm Zn và Cu thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1 gam không tan.

- Phần 2 : Luyện thêm 4 gam Al thì được hợp kim X trong đó hàm lượng % của Zn trong Y giảm 33,33% so với X.

Tính thành phần % của Cu trong hợp kim X biết rằng nếu ngâm hợp kim Y trong dung dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6 lít (đktc).

16,67%

50%

25%

37,5%

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

P1 : 1g không tan chính là Cu. Còn lại là x g Zn

=> %mZn =

P2 : Thêm 4g Al vào => %mZn =

=> x = 1g => %mCu(X) = 16,67%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M điện cực trơ cho đến khí ở catot xuất hiện 6,4g kim loại thì thể tích khí thu được (đktc) là :

2,24 lít

1,12 lít

0,56 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Catot : Cu2+ + 2e Cu

Anot : 2H2O 4H+ + O2 + 4e

Bảo toàn e : 2nCu = 4nO2 => nO2 = 0,05 mol

=> VO2 = 1,12 lit

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Zn vào dd CuSO4 một thời gian, khối lượng thanh kẽm giảm đi 0,1 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng Zn đã phản ứng là

1,3 gam.

0,1 gam.

3,25 gam.

6,5 gam.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Zn + Cu2+ -> Zn2+ +  Cu

=> mgiảm = (65 – 64)x = 0,1g

=> x = 0,1 mol = nZn pứ

=> mZn pứ = 6,5g