Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ thông hiểu - P3)
20 câu hỏi
Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng 9 (dư), thu được 0,1 mol khí H2 (đktc). Khối lượng Fe trong X là
4,75 gam.
1,12 gam.
5,60 gam.
2,80 gam.
Giải thích: Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều phản ứng với CO để tạo kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được kim loại sắt.
(e) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó kéo dài và dát mỏng.
(g) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu sai là
5
2
3
4
Giải thích: Đáp án D
(a) S. CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
(c) S. Do K phản ứng với H2O nên không khử được Ag+ thành Ag.
(d) Đ
(e) S. Nhôm dễ kéo sợi và dát mỏng.
(g) Đ
Số phát biểu sai là 4
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
Zn, Cu, Mg
Al, Fe, CuO
Hg, Na, Ca
Fe, Ni, Sn
Giải thích: Đáp án D
A. Cu không tác dụng với HCl
B. CuO không tác dụng với AgNO3
C. Hg không tác dụng với HCl
D. Đ
Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
Giải thích: Đáp án A
Gồm có (1) (3) (4).
Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
4.
2.
Giải thích: Đáp án A
(a) S. Không phản ứng
(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện
(c) S. K không khử được
(d) Đ
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học trước là
(3) và (4).
(2), (3) và (4).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Giải thích: Đáp án C
Kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước.
Pin điện mà Zn bị ăn mòn trước là (2) và (3).
Cho các phát biểu sau:
a) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, kim loại cứng nhất là Cr.
b) Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm vài giọt dugn dịch CuSO4 thì khí H2sẽ thoát ra nhanh hơn.
c) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra sự khử ion Cl-.
d) H2SO4đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe nên có thể thùng bằng nhôm, sắt chuyên chở axit này.
e) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe2+ > Cu2+.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Giải thích: Đáp án B
Các phát biểu đúng là: a), b), d), => có 3 phát biểu đúng
c) sai vì tại anot mới xảy ra sự khử ion Cl-
e) sai. Tính oxi hóa của Ag+ > Cu2+ > Fe2+
Hãy sắp xếp các ion Cu2+, Hg2+, Fe2+, Pb2+, Ca2+ theo chiều tính oxi hóa tăng dần?
Hg2+ < Cu2+ < Pb2+ < Cu2+.
Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Hg2+.
Ca2+ < Fe2+ < Cu2+ < Pb2+ < Hg2+
Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+.
Giải thích: Đáp án B
Tính oxi hóa tăng dần là: Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Hg2+.
Cho phản ứng hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
Quá trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa của phản ứng trên:
Mg → Mg2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Mg2+ + 2e → Mg
Giải thích: Đáp án A
=> Mg có số oxi hóa tăng sau phản ứng => quá trình oxi hóa Mg là: Mg → Mg2+ + 2e.
Vị trí của một số cặp oxi hóa – khử theo chiều tính khử giảm dần từ trái sang phải được sắp xếp như sau: Fe2+/ Fe, Cu2+ / Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/ Ag, Cl2/Cl-
Trong các chất sau: Cu, AgNO3, Cl2. Chất nào tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
AgNO3.
AgNO3, Cl2.
Cả 3 chất.
Cl2.
Giải thích: Đáp án B
=> chỉ có AgNO3 và Cl2 là phản ứng được với Fe(NO3)2
Hỗn hợp kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch FeCl2 dư
Zn, Cu.
Al, Ag.
Cu, Mg.
Zn, Mg.
Giải thích: Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất các các phản ứng của kim loại với lưu huỳnh đều cần đun nóng.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng đolomit.
Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
CrO3tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.
Giải thích: Đáp án D
A. S. Phản ứng Hg và S xảy ra ở điều kiện thường: Hg + S → HgS↓
B. S. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit.
C. S. Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
D. Đ
Cho các phản ứng sau:
(1) X + X3+ → X2+
(2) X2+ + Y+ → X3+ + Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hóa của các cation là
X3+, X2+, Y+.
X2+, Y+, X3+.
X2+, X3+, Y+.
Y+, X2+, X3+.
Giải thích: Đáp án C
(1) X3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+
(2) Y+ có tính oxi hóa mạnh hơn X3+
Vậy tính oxi hóa X2+ < X3+ < Y+
Cho các phát biểu sau :
(a) Kim loại đồng khử được ion Fe2+ trong dung dịch
(b) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
(c) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
(d) Điện phân nóng chảy NaCl thu được kim loại Na ở anot
(e) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
Số phát biểu đúng là
5
4
2
3
Giải thích: Đáp án C
(a) Sai vì Cu không tác dụng được với Fe2+
(b) đúng
(c) sai vì kim loại Al thụ động không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
(d) sai vì điện phân nóng chảy NaCl thu được kim loại Na ở catot (-)
(e) đúng
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong công nghiệp các kim loại Al, Ca, Na đều được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon cùng một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…).
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố sắt (Z=26) có 6 electron lớp ngoài cùng.
Các chất: Al, Al(OH)3, Cr2O3, NaHCO3đều có tính chất lưỡng tính.
Giải thích: Đáp án A
A. đúng
B. Sai thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng C, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…).
C. Sai vì Fe (Z = 26) : [Ar]3d64s2 => ở trạng thái cơ bản Fe có 2 electron lớp ngoài cùng
D. sai vì Al dù tác dụng với axit và bazo nhưng không được gọi là có tính chất lưỡng tính
Khẳng định nào sau đây là không đúng
Trong các kim loại, Au là kim loại dẻo nhất
Các kim loại : Al, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
Cr là kim loại cứng nhất
Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất
Giải thích: Đáp án B
A đúng
B sai. Al không thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
C đúng
D đúng
Cho dãy các kim loại sau : Ni, Fe, Zn, Na, Cu, Al, Ag. Số kim loại trong dãy khử được ion Fe3+ trong dung dịch muối là
4
5
6
7
Giải thích: Đáp án B
Cho dãy các kim loại sau :, Na, , Ag.
Số kim loại trong dãy khử được ion Fe3+ trong dung dịch muối là Ni, Fe, Zn, Cu, Al
Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối?
Fe3O4+ dung dịch HCl dư →
NO2+ dung dịch NaOH dư →
CO2 + dung dịch NaOH dư →
Ca(HCO3)2 + dung dịch NaOH dư →
Giải thích: Đáp án C
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
CO2 + NaOH dư → Na2CO3 + H2O
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
1, 3 và 4.
2, 3 và 4.
1, 2 và 3.
1, 2 và 4.
Giải thích: Đáp án A
Fe bị ăn mòn trước khi Fe là anot, điện cực còn lại là chất có tính khử yếu hơn
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
2
4
5
3
Giải thích: Đáp án A
(c) Cu ; (e) Ag








