
40 câu hỏi
Fe + dung dịch CuSO4.
Fe + H2SO4 đặc, nguội.
Cu + dung dịch Fe(NO3)3.
K + H2O.
Đáp án B
+ Các kim loại Fe, Al và Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội ⇒ Chọn B
4.
5.
6.
3.
Đáp án B
Kim loại tác dụng với HCl gồm: Fe, Mg, Al, Na và Zn
X2, X1
X2, X4.
X3, X4
X1, X5
Đáp án B
● NaCl (X1): NaCl → Na+ + Cl– || Na+ và Cl– đều trung tính.
||⇒ NaCl trung tính ⇒ cho dung dịch có pH = 7 ⇒ không thỏa.
● Na2CO3 (X2): Na2CO3 → 2Na+ + CO32– || Na+ trung tính.
CO32– + H2O ⇄ HCO3– + OH– ⇒ CO32– có tính bazơ.
||⇒ Na2CO3 có tính bazơ ⇒ cho dung dịch có pH > 7 ⇒ thỏa mãn.
● NH4Cl (X3): NH4Cl → NH4+ + Cl– || Cl– trung tính.
NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+ ⇒ NH4+ có tính axit.
||⇒ NH4Cl có tính axit ⇒ cho dung dịch có pH < 7 ⇒ không thỏa.
● CH3COONa (X4): CH3COONa → CH3COO– + Na+ || Na+ trung tính.
CH3COO– + H2O ⇄ CH3COOH + OH– ⇒ CH3COO– có tính bazơ.
||⇒ CH3COONa có tính bazơ ⇒ cho dung dịch có pH > 7 ⇒ thỏa mãn.
● AlCl3 (X5): AlCl3 → Al3+ + 3Cl– || Cl– trung tính.
Al3+ + H2O ⇄ Al(OH)2+ + H+ ⇒ Al3+ có tính axit.
||⇒ AlCl3 có tính axit ⇒ cho dung dịch có pH < 7 ⇒ không thỏa.
⇒ X2 và X4 thỏa mãn
4.
5.
6.
3.
Đáp án B
Các kim loại thỏa mãn là Fe, Mg, Al, Na và Ba ⇒ chọn B.
1.
4.
2.
3.
Đáp án D
(1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.
(3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2 MgCl2.
(4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa.
⇒ chỉ có (2) không thỏa ⇒ chọn D.
Chú ý: đề yêu cầu ăn mòn kim loại chứ không phải ăn mòn điện hóa.
(ăn mòn kim loại = ăn mòn hóa học + ăn mòn điện hóa)!.
Ca, Zn, Cu.
Li, Ag, Sn.
Al, Fe, Cr.
Fe, Cu, Ag.
Đáp án D
Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa đều thỏa mãn
O (Z=8).
Na (Z=11).
Mg (Z=12).
Ne (Z=10).
Đáp án B
Cấu hình e của M+: 1s22s22p6 ⇒ Cấu hình e của M: 1s22s22p63s1 (Z = 11)
Zn.
Ag.
Fe.
Al.
Đáp án B
Các kim loại không tác dụng với HCl loãng ở điều kiện thường đứng sau H trong dãy điện hóa.
Đặc biệt: Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nhưng chỉ tác dụng ở nhiệt độ cao do màng oxit bền.
Các nhóm IA, IIA bao gồm các nguyên tố s.
Nguyên tử kim loại chỉ có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Đáp án B
B sai, ví dụ Sn (Z = 50): [Kr]4105s25p2 ⇒ có 4 e lớp ngoài cùng ⇒ chọn B.
4.
1.
3.
2.
Đáp án D
► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
► Xét các trường hợp đề bài:
(a) Do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Al tác dụng với Cu2+ trước: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Al ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
(c) Do Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ ⇒ chỉ bị ăn mòn hóa học:
3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O || Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
(d) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe.
Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ (a) với (d) xảy ra ăn mòn điện hóa
(1), (6).
(3), (4), (5).
(2), (4), (6).
(1), (3), (5).
Đáp án A
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Đáp án A
Độ dẫn điện/dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe
4.
1.
2.
3.
Đáp án C
Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
● Ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
● Do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Fe tác dụng với Cu2+ trước: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ có 2 trường hợp thỏa
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
Các kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
phải đứng trước H trong dãy điện hóa.
||⇒ các kim loại thỏa mãn là Al và Fe
Trong dung dịch Fe khử được ion Cu2+ thành Cu.
Bột nhôm bốc cháy khi gặp khí clo.
Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Fe phản ứng với dung dịch HCl hay phản ứng với Clo đều tạo thành một loại muối.
Đáp án D
Chọn D vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ || 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 ⇒ thu được 2 loại muối.
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Chỉ có Na không thỏa mãn ⇒ chọn C.
nhóm VIIA, chu kỳ 4.
nhóm VIIB, chu kỳ 4.
nhóm VB, chu kỳ 4.
nhóm VA, chu kì 4.
Đáp án B
► Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d54s2.
– Electron cuối cùng điền vào phân lớp d ⇒ thuộc phân nhóm B.
– Lớp ngoài cùng là lớp N (n = 4) ⇒ thuộc chu kì 4.
– Electron hóa trị = 5 + 2 = 7 ⇒ thuộc nhóm VII.
4.
3.
2
5.
Đáp án B
Các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng đứng trước H trong dãy điện hóa.
⇒ các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Fe
3.
2.
5.
4.
Đáp án A
(1) Sai vì Cr không tác dụng được với dung dịch NaOH.
(2) Sai vì CO2 dư thì Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 ⇒ không thu được ↓.
(3) Sai vì kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(4) Đúng vì: FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (trắng xanh).
(5) Đúng vì:
⇒ sủi bọt khí không màu là Al, còn lại là Al2O3.
||⇒ (1), (2) và (3) sai ⇒ chọn A.
3.
2.
5
4.
Đáp án D
(a) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
(b) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
(c) CO + MgO → không phản ứng.
(d) Ban đầu: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Sau đó: 2NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.
(e) NH4NO2 → N2↑ + 2H2O.
(g) Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O.
(h) 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑.
||⇒ (a), (d), (e) và (h) thỏa mãn
Ag.
Fe.
Cu.
Na.
Đáp án D
CuO.
Al2O3.
PbO.
FeO.
Đáp án B
Zn bị ăn mòn hóa học.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Đáp án D
1s1.
[Ne]3s23p4.
[Ne]3s23p5.
[Ne]3s23p1.
Đáp án D
KClO4.
Na3PO4.
NaNO3.
NH4Cl.
Đáp án B
crom.
kim cương.
đồng.
sắt.
Đáp án A
Đồng
Magie.
Chì
Sắt.
Đáp án C
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
2.
5.
3.
4.
Đáp án D
TN xảy ra ăn mòn điện hóa gồm (a), (c), (d) và (e)
4.
5.
2.
3.
Đáp án A
(1) đúng
(2) Sai , Cr tác dụng HCL tỉ lệ 1 :2
(3)Đúng theo SGK
(4) Đúng theo SGK
(5) Sai , Crom (VI) chỉ có tính oxh
(6) Đúng theo SGK
5.
3.
6.
4.
Đáp án C
Ta có các kết tủa ở các TN là:
(1) → CaCO3 || (2) → Al(OH)3 || (3) → Al(OH)3
(4) → AgCl || (5) → H2SiO3 || (6) → CaCO3.
⇒ Chọn C
Al.
Cu.
Hg.
Ag.
Đáp án A
4.
1.
3.
2.
Đáp án D
Số chất có tính lưỡng tính gồm Ca(HCO3)2 và Al2O3
ns2.
ns1.
ns2np1.
(n – 1)dxnsy.
Đáp án B
Khối lượng riêng của kim loại.
Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Tính chất của kim loại.
Đáp án C
Đáp án C
Fe3O4.
Na3AlF6.
Al2O3.
AlCl3.
Đáp án C
1.
4.
3.
2.
Đáp án D
Số thí nghiệm có thể hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn gồm:
(a) và (b) ⇒ Chọn D.
Loại (c) vì Ag không pứ với HCl.
Loại (d) vì tạo ra kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam.
Loại (e) vì tạo ra kết tủa BaSO4 màu trắng.
Cu.
Ag.
Mg
Al.
Đáp án D
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+.
Đáp án A
Ta có dãy điện hóa:
⇒ Thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là Ag+ → Fe3+ → Cu2+ → Fe2+ ⇒ Chọn A.
Có thể loại 3 đáp án B C D và Chọn A luôn vì Al không tác dụng với Mg2+.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















