200 bài tập Đại cương về Kim loại và KIm loại, nâng cao có lời giải (P5)
Đề thi

200 bài tập Đại cương về Kim loại và KIm loại, nâng cao có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 12101 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Fe + dung dịch CuSO4.

Fe + H2SO4 đặc, nguội.

Cu + dung dịch Fe(NO3)3.

K + H2O.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Các kim loại Fe, Al và Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội  Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

4.

5.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại tác dụng với HCl gồm: Fe, Mg, Al, Na và Zn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau: NaCl (X1), Na2CO3 (X2), NH4Cl (X3), CH3COONa(X4), AlCl3 (X5). Những dung dịch có pH > 7 là

X2, X1

X2, X4.

X3, X4

X1, X5

Xem đáp án

Đáp án B

● NaCl (X1): NaCl → Na+ + Cl || Na+ và Cl đều trung tính.

|| NaCl trung tính cho dung dịch có pH = 7  không thỏa.

● Na2CO3 (X2): Na2CO3 → 2Na+ + CO32– || Na+ trung tính.

CO32– + H2O HCO3 + OH  CO32– có tính bazơ.

|| Na2CO3 có tính bazơ cho dung dịch có pH > 7  thỏa mãn.

● NH4Cl (X3): NH4Cl → NH4+ + Cl || Cl trung tính. 

NH4+ + H2O NH3 + H3O+  NH4+ có tính axit.

|| NH4Cl có tính axit cho dung dịch có pH < 7  không thỏa.

● CH3COONa (X4): CH3COONa → CH3COO + Na+ || Na+ trung tính.

CH3COO + H2O CH3COOH + OH  CH3COO có tính bazơ.

|| CH3COONa có tính bazơ cho dung dịch có pH > 7  thỏa mãn.

● AlCl3 (X5): AlCl3 → Al3+ + 3Cl || Cl trung tính.

Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+  Al3+ có tính axit.

|| AlCl3 có tính axit cho dung dịch có pH < 7  không thỏa.

X2 và X4 thỏa mãn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là:

4.

5.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại thỏa mãn là Fe, Mg, Al, Na và Ba chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: 

(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. 

(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2

(4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là

 

 

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.

(3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2  MgCl2.

(4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa.

chỉ có (2) không thỏa  chọn D.

Chú ý: đề yêu cầu ăn mòn kim loại chứ không phải ăn mòn điện hóa.

(ăn mòn kim loại = ăn mòn hóa học + ăn mòn điện hóa)!.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

Ca, Zn, Cu.

Li, Ag, Sn.

Al, Fe, Cr.

Fe, Cu, Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa đều thỏa mãn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Nguyên tố M là

O (Z=8).

Na (Z=11).

Mg (Z=12).

Ne (Z=10).

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình e của M+: 1s22s22p6  Cấu hình e của M: 1s22s22p63s1 (Z = 11)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: Al, Fe, Ag, Zn. Chất nào không tác dụng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường?

Zn.

Ag.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại không tác dụng với HCl loãng ở điều kiện thường đứng sau H trong dãy điện hóa.

Đặc biệt: Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nhưng chỉ tác dụng ở nhiệt độ cao do màng oxit bền.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Các nhóm IA, IIA bao gồm các nguyên tố s.

Nguyên tử kim loại chỉ có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng.

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.

Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai, ví dụ Sn (Z = 50): [Kr]4105s25p2  có 4 e lớp ngoài cùng  chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho lá Al vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SOloãng.

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí Cl2.

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNOloãng.

(d) Cho lá Zn vào dung dịch CuCl2.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

► Xét các trường hợp đề bài: 

(a) Do H+/H2 > Cu2+/Cu  Al tác dụng với Cu2+ trước: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Al xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3.

(c) Do Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+  chỉ bị ăn mòn hóa học:

3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O || Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.

(d) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe.

Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(a) với (d) xảy ra ăn mòn điện hóa

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau

(1) (NH4)2SO+ BaCl2 →  (2) Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 →

(3) Na2SO4 + BaCl2 →  (4) H2SO4 + BaSO3 →

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →   (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là

(1), (6).

(3), (4), (5).

(2), (4), (6).

(1), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Ag.

Au.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ dẫn điện/dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất. 

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

● Ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

● Do H+/H2 > Cu2+/Cu  Fe tác dụng với Cu2+ trước: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

có 2 trường hợp thỏa

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4loãng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Các kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng 

phải đứng trước H trong dãy điện hóa. 

|| các kim loại thỏa mãn là Al và Fe

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng

Trong dung dịch Fe khử được ion Cu2+ thành Cu.

Bột nhôm bốc cháy khi gặp khí clo.

Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Fe phản ứng với dung dịch HCl hay phản ứng với Clo đều tạo thành một loại muối.

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ || 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3  thu được 2 loại muối.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Na, Fe, Mg, Zn, Cu lần lượt phản ứng với dung dịch AgNO3. Số trường hợp phản ứng tạo ra kim loại là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có Na không thỏa mãn chọn C. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Kim loại M có số hiệu nguyên tử là 25. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

 

nhóm VIIA, chu kỳ 4.

nhóm VIIB, chu kỳ 4.

nhóm VB, chu kỳ 4.

nhóm VA, chu kì 4.

Xem đáp án

Đáp án B

► Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d54s2.

– Electron cuối cùng điền vào phân lớp d thuộc phân nhóm B.

– Lớp ngoài cùng là lớp N (n = 4) thuộc chu kì 4.

– Electron hóa trị = 5 + 2 = 7 thuộc nhóm VII.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Ag, Al và Fe. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

4.

3.

2

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng đứng trước H trong dãy điện hóa.

các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Fe

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

 (1) Al và Cr đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

 (2) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì cuối cùng thu được kết tủa.

 (3) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Au.

 (4) Thêm NaOH vào dung dịch FeCl2 thì thu được kết tủa màu trắng xanh.

(5) Để phân biệt Al và Al2Ota có thể dùng dung dịch NaOH.

Số nhận xét không đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Sai vì Cr không tác dụng được với dung dịch NaOH.

(2) Sai vì CO2 dư thì Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2  không thu được ↓.

(3) Sai vì kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

(4) Đúng vì: FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (trắng xanh).

(5) Đúng vì: 70-1574397031.PNG

 

sủi bọt khí không màu là Al, còn lại là Al2O3.

|| (1), (2) và (3) sai  chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Tiến hành các thí nghiệm sau:

 (a) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

 (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

   (c) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng.

 (d) Cho Na vào dung dịch Cu(NO3)2 dư.

 (e) Nhiệt phân tinh thể NH4NO2.

 (g) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.

 (h) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được đơn chất là

 

3.

2.

5

4.

Xem đáp án

Đáp án D

 (a) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.

(b) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

(c) CO + MgO → không phản ứng.

(d) Ban đầu: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Sau đó: 2NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.

(e) NH4NO2  N2↑ + 2H2O.

(g) Cu + 2H2SO4 đặc  CuSO4 + SO2↑ + 2H2O.

(h) 2NaCl + 2H2 2NaOH + H2↑ + Cl2↑.

|| (a), (d), (e) và (h) thỏa mãn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy:

Ag.

Fe.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí H2 dư theo sơ đồ hình vẽ: 

73-1574397318.PNG

Oxit X không thể là

CuO.

Al2O3.

PbO.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tôn (sắt tráng kẽm) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình

Zn bị ăn mòn hóa học.

Fe bị ăn mòn điện hóa.

Fe bị ăn mòn hóa học.

Zn bị ăn mòn điện hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

1s1.

[Ne]3s23p4.

[Ne]3s23p5.

[Ne]3s23p1.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào dưới đây có pH > 7?

KClO4.

Na3PO4.

NaNO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có độ cứng lớn nhất là:

crom.

kim cương.

đồng.

sắt.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ăcqui cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này.Vừa qua 5 lô nước C2 và rồng đỏ cũng đã bị thu hồi do hàm lượng ion này vượt mức cho phép trong nước uống nhiều lần. Kim loại X ở đây là:

Đồng

Magie.

Chì

Sắt.

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau đây: 

 (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4

(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3

 (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa.

 (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric.

 (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên.

Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

TN xảy ra ăn mòn điện hóa gồm (a), (c), (d) và (e) 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(1). K2Cr2O7 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh. 

(2). Kim loại Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỷ lệ. 

(3). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,...

(4). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

(5). Hợp chất crom (VI) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 

(6). Crom (III) oxit và crom (III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

Tổng số phát biểu đúng là

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

(1) đúng 

(2) Sai , Cr tác dụng HCL tỉ lệ 1 :2 

(3)Đúng theo SGK 

(4) Đúng theo SGK 

(5) Sai , Crom (VI) chỉ có tính oxh 

(6) Đúng theo SGK

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: 

          (1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư 

          (2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl

          (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 

          (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl

          (5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3 

          (6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

 

 

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có các kết tủa ở các TN là:

(1) → CaCO3 || (2) → Al(OH)3 || (3) → Al(OH)3

(4) → AgCl || (5) → H2SiO3 || (6) → CaCO3.

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl dư?

Al.

Cu.

Hg.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây: Ca(HCO3)2, Al, Na2CO3, Al2O3, AlCl3. Số chất có tính lưỡng tính là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất có tính lưỡng tính gồm Ca(HCO3)2 và Al2O3 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

ns2.

ns1.

ns2np1.

(n – 1)dxnsy.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào?

Khối lượng riêng của kim loại.

Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

Các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Tính chất của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?

4AgNO3+2H2Ođpnc 4Ag + O2+ 4HNO3

Fe + CuSO4 FeSO4+Cu

Mg + H2SO4 MgSO4+ H2

CuO + H2 toCu + H2O

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X (hay còn gọi là corindon) được dùng làm đồ trang sức, chế tạo các chi tiết trong các ngành kỹ thuật chính xác như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia lade….Hợp chất X là

Fe3O4.

Na3AlF6.

Al2O3.

AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư

(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.

(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4 dư.

Số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn chỉ tạo ra dung dịch trong suốt là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Số thí nghiệm có thể hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn gồm:

(a) và (b)  Chọn D.

Loại (c) vì Ag không pứ với HCl.

Loại (d) vì tạo ra kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam.

Loại (e) vì tạo ra kết tủa BaSO4 màu trắng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

 dung dịch NaOH?

Cu.

Ag.

Mg

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2, Ag(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là

Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+.

Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+.

Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có dãy điện hóa:

⇒ Thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là Ag+ → Fe3+ → Cu2+ → Fe2+ ⇒ Chọn A.

 

Có thể loại 3 đáp án B C D và Chọn A luôn vì Al không tác dụng với Mg2+.