Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ thông hiểu - P2)
25 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2
(4) Nối thanh nhôm với thanh đồng, để ngoài không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
3
1
2
4
Giải thích: Đáp án C
Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là (3), (4).
Cho các phát biểu sau:
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K, và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
3.
2.
Giải thích: Đáp án B
(1), (2), (3) đều sai
(4) đúng
Hỗn hợp 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Gía trị của x có thể là
2,0
2,2
1,5
1,8
Giải thích: Đáp án C
Hỗn hợp thu được gồm 2 kim loại là Cu và Ag
Bảo toàn e: ne( Cu2+; Ag+ nhận) > n e (Mg, Zn nhường)
=> 2.2 + 2.1 > 1,3.2 + x.2
=> x < 1,7 mol
Kết luận nào sau đây đúng?
Điện phân dung dịch CuSO4với điện cực trơ, nồng độ Cu2+trong dung dịch giảm.
Kim loại có tính khử, nó bj khử thành ion dương.
Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4không xảy ra ăn mòn điện hóa.
Giải thích: Đáp án A
A. Đúng
B. Sai => kim loại có tỉnh khử, nó bị oxi hóa thành ion dương
C. Sai
D. Sai => xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại.
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
2.
4.
Giải thích: Đáp án C
(a) Sai, H không phải kim loại.
(b) Đúng.
(c) Sai, Na phản ứng với nước trước.
(d) Sai, đây là ăn mòn hóa học.
(e) Đúng.
(g) Sai, Mg + 2FeCl3 → 2FeCl2 + MgCl2
Những phát biểu đúng là (b), (e).
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4. H2O.
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Giải thích: Đáp án B
(1) Đúng
(2) sai vì Be, Mg không tan trong nước.
(3) sai quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.
(4) sai cần có nhiệt độ.
(5) Thạch cao sống có công thức CaSO4. 2H2O
(6) Sai đun nóng chỉ làm mềm được nước có tính cứng tạm thời
Hai kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe và Ag
Ca và Fe
K và Ca
Na và Cu
Giải thích: Đáp án C
Điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại trước Al trong dãy điện hóa
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Giải thích: Đáp án C
A. sai vì không xảy ra phản ứng
B. Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2
C. Đúng
D. Sai vì CO chỉ khử được các oxit kim loại sau Al trong dãy điện hóa.
Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) . Giá trị của m là:
0,72
1,35
1,08
0,81
Giải thích: Đáp án C
Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Fe2+
Cu2+
Ag+
Au3+
Giải thích: Đáp án D
Ghi nhớ: Kim loại có tính khử càng yếu thì cation của nó có tính oxi hóa càng mạnh
Tính oxi hóa: Fe2+ < Cu 2+ < Ag+ < Au3+ => Au 3+ có tính oxi hóa mạnh nhất
Trong phản ứng : . Phát biểu đúng là:
Ion Cu2+bị khử thành Cu.
Ion Ag+bị oxi hóa thành Ag.
Cu bị khử thành Cu2+.
Ion Ag+ bị khử thành Ag.
Giải thích: Đáp án D
Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung dịch nào?
Dung dịch ZnSO4dư.
Dung dịch CuSO4dư.
Dung dịch FeSO4 dư.
Dung dịch FeCl3
Giải thích: Đáp án D
Fe+2FeCl3 -> 3FeCl2
Cho Mg vào dung dịch FeSO4, và CuSO4. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
FeSO4 hết, CuSO4hết và Mg hết.
CuSO4hết, FeSO4chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng, Mg hết.
Giải thích: Đáp án D
Hai kim loại là Cu, Fe
Hai muối là MgSO4, FeSO4 dư
Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là:
I, II, và IV.
I, III và IV.
I, II và III.
II, III và IV.
Giải thích: Đáp án B
Hợp kim mà khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li Fe bị ăn mòn trước là (I) (III) (IV)
Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, CaO, Al2O3, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X là:
Cu, Mg
Cu, Al2O3, MgO
Cu, MgO
Cu, Mg, Al2O3
Giải thích: Đáp án C
CO chỉ khử được những oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
+ Khi cho CO dư qua CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (Giả sử số mol mỗi chất là 1 mol) ta thu được chất rắn A gồm: 1 mol Cu, 1 mol Al2O3, 1 mol CaO, 1 mol MgO
+ Hòa tan A vào nước dư:
CaO + H2O → Ca(OH)2
1 1
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
1 1
Vậy CaO và Al2O3 bị tan hết, chất rắn X gồm Cu, MgO
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4
(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3
(3) Cho lá thép vào dung dịch ZnSO4
(4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4
(5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl
Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
5
4
2
3
Giải thích: Đáp án D
Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là: (1); (3),(4)
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại .
Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
Cu(NO3)2; AgNO3và Cu, Ag
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3và Cu, Ag
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu, Fe
Cu(NO3)2 ;Fe(NO3)2 và Ag, Cu
Giải thích: Đáp án D
Cho hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z. Muối có trong dung dịch Y là:
FeSO4 và Fe2(SO4)3
FeSO4 và CuSO4.
CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3.
H2SO4 dư, FeSO4 và CuSO4.
Giải thích: Đáp án B
Do sau phản ứng còn chất rắn không tan Z nên dư Cu => Fe2(SO4 )3 hết vậy MUỐI có trong Y là FeSO4 và CuSO4.
Phát biểu nào sau đây đúng
Nhôm có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Crom là chất cứng nhất
Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH, đụn nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
Nhôm tan được trong dung dịch NaOH, là kim loại có tính khử mạnh
Giải thích: Đáp án D
Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+
Fe
Ag+
Al
Na+
Giải thích: Đáp án B
Ag2S là muối không tan, do vậy dùng HNO3 đặ để chuyển về muối tan AgNO3
Ag2S + 10HNO3 → 2AgNO3 + H2SO4 + 8NO2 + 4H2O
Tiếp tục dùng Zn để khử Ag+ về Ag
2AgNO3 + Zn → Zn (NO3)2 + 2Ag↓
Để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta cần dùng thêm:
Dd NaCN; Zn
Dd HNO3 đặc; Zn.
Dd H2SO4 đặc, Zn
Dd HCl đặc; Zn
Giải thích: Đáp án B
Cho dãy các kim loại: Na, Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là:
4.
3.
1.
2.
Giải thích: Đáp án A
Các kim loại tác dụng được dd với Fe2(SO4)3 là: Na, Al, Cu, Fe
Na + H2O → NaOH + H2↑
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
Al + Fe2(SO4)3 → Al2(SO4)3 + Fe ↓
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
=> Có 4 kim loại tác dụng được với dd Fe2(SO4)3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng.
Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.
Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.
Giải thích: Đáp án D
A, B, C đúng
D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Na.
Ag.
Fe.
Ca.
Giải thích: Đáp án C
Dùng Fe để điều chế Cu từ CuSO4 theo phương pháp thủy luyện
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu được 13,44 lít H2(đktc). M là
Al.
Mg.
Fe.
Ca.
Giải thích: Đáp án A
Gọi hóa trị của kim loại là n
BTNT O: nH2O = nO = 2nO2 = 0,2 (mol)
∑ nH2 = nH2 + nH2O = 0,6 + 0,2 = 0,8 (mol)
=> ∑ nHCl = 2nH2 = 1,6 (mol)
=> n = 3 thì M =27 (Al)








