Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ thông hiểu - P2)
Đề thi

Bài tập Đại cương về kim loại có lời giải (mức độ thông hiểu - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl

(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2

(4) Nối thanh nhôm với thanh đồng, để ngoài không khí ẩm.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là

3

1

2

4

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là (3), (4).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.

(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

(3) Các kim loại Mg, K, và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

(1), (2), (3) đều sai

(4) đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Gía trị của x có thể là

2,0

2,2

1,5

1,8

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Hỗn hợp thu được gồm 2 kim loại là Cu và Ag

Bảo toàn e: ne( Cu2+; Ag+ nhận) >  n e (Mg, Zn nhường)

=> 2.2 + 2.1 >  1,3.2 + x.2

=> x  < 1,7 mol

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng?

Điện phân dung dịch CuSO4với điện cực trơ, nồng độ Cu2+trong dung dịch giảm.

Kim loại có tính khử, nó bj khử thành ion dương.

Đốt lá sắt trong khí Cl xảy ra ăn mòn điện hóa.

Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4không xảy ra ăn mòn điện hóa.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

A. Đúng

B. Sai => kim loại có tỉnh khử, nó bị oxi hóa thành ion dương

C. Sai

D. Sai => xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại.

(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe.

(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.

(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

(a) Sai, H không phải kim loại.

(b) Đúng.

(c) Sai, Na phản ứng với nước trước.

(d) Sai, đây là ăn mòn hóa học.

(e) Đúng.

(g) Sai, Mg + 2FeCl3 → 2FeCl2 + MgCl2

Những phát biểu đúng là (b), (e).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.

(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.

(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.

(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4. H2O.

(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

(1) Đúng

(2) sai vì Be, Mg không tan trong nước.

(3) sai quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.

(4) sai cần có nhiệt độ.

(5) Thạch cao sống có công thức CaSO4. 2H2O

(6) Sai đun nóng chỉ làm mềm được nước có tính cứng tạm thời

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Fe và Ag

Ca và Fe

K và Ca

Na và Cu

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại trước Al trong dãy điện hóa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

A. sai vì không xảy ra phản ứng

B. Fe+ 2HCl → FeCl2 + H

C. Đúng

D. Sai vì CO chỉ khử được các oxit kim loại sau Al trong dãy điện hóa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) . Giá trị của m là:

0,72

1,35

1,08

0,81

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

Fe2+

Cu2+

Ag+

Au3+

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Ghi nhớ: Kim loại có tính khử càng yếu thì cation của nó có tính oxi hóa càng mạnh

Tính oxi hóa:  Fe2+ < Cu 2+ < Ag+ < Au3+ => Au 3+ có tính oxi hóa mạnh nhất

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng :  . Phát biểu đúng là:

Ion Cu2+bị khử thành Cu.

Ion Ag+bị oxi hóa thành Ag.

Cu bị khử thành Cu2+.

Ion Ag+ bị khử thành Ag.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung dịch nào?

Dung dịch ZnSO4dư.

Dung dịch CuSO4dư.

Dung dịch FeSO4 dư.

Dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Fe+2FeCl3 -> 3FeCl2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Mg vào dung dịch FeSO4, và CuSO4. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?

FeSO4 hết, CuSO4hết và Mg hết.

CuSO4hết, FeSO4chưa phản ứng, Mg hết.

CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.

CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng, Mg hết.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Hai kim loại là Cu, Fe

Hai muối là MgSO4, FeSO4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là:

I, II, và IV.

I, III và IV.

I, II và III.

II, III và IV.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Hợp kim mà khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li Fe bị ăn mòn trước là (I) (III) (IV)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, CaO, Al2O3, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X là:

Cu, Mg

Cu, Al2O3, MgO

Cu, MgO

Cu, Mg, Al2O3

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

CO chỉ khử được những oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa

+ Khi cho CO dư qua CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (Giả sử số mol mỗi chất là 1 mol) ta thu được chất rắn A gồm: 1 mol Cu, 1 mol Al2O3, 1 mol CaO, 1 mol MgO

+ Hòa tan A vào nước dư:

CaO + H2O → Ca(OH)2

1                        1

Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O

1                   1

Vậy CaO và Al2O3 bị tan hết, chất rắn X gồm Cu, MgO

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4

(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3

(3) Cho lá thép vào dung dịch ZnSO4

(4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4

(5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl

Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là

5

4

2

3

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là: (1); (3),(4)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại .

Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là

Cu(NO3)2; AgNO3và Cu, Ag

Fe(NO3)2; Fe(NO3)3và Cu, Ag

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu, Fe

Cu(NO3)2 ;Fe(NO3)2 và Ag, Cu

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z. Muối có trong dung dịch Y là:

FeSO4 và Fe2(SO4)3

FeSO4 và CuSO4.

CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3.

H2SO4 dư, FeSO4 và CuSO4.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Do sau phản ứng còn chất rắn không tan Z nên dư Cu => Fe2(SO4 )3 hết vậy MUỐI có trong Y là FeSO4 và CuSO4.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng

Nhôm có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

Crom là chất cứng nhất

Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH, đụn nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra

Nhôm tan được trong dung dịch NaOH, là kim loại có tính khử mạnh

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+

Fe

Ag+

Al

Na+

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Ag2S là muối không tan, do vậy dùng HNO3 đặ để chuyển về muối tan AgNO3

Ag2S + 10HNO3 → 2AgNO3 + H2SO4 + 8NO2 + 4H2O

Tiếp tục dùng Zn để khử Ag+ về Ag

2AgNO3 + Zn → Zn (NO3)2 + 2Ag↓

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta cần dùng thêm:

Dd NaCN; Zn

Dd HNO3 đặc; Zn.

Dd H2SO4 đặc, Zn

Dd HCl đặc; Zn

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Na, Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là:

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Các kim loại tác dụng được dd với Fe2(SO4)3 là: Na, Al, Cu, Fe

Na + H2O → NaOH + H2

6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3 ↓ +  3Na2SO4

Al + Fe2(SO4)3 → Al2(SO4)3 + Fe ↓

Cu + Fe2(SO4)3 →  CuSO4 + 2FeSO

Fe + Fe2(SO4)3 →  3FeSO4

=> Có 4 kim loại tác dụng được với dd Fe2(SO4)3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng.

Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.

Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

A, B, C đúng

D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

CaO + H2O → Ca(OH)2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?

Na.

Ag.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Dùng Fe để điều chế Cu từ CuSO4 theo phương pháp thủy luyện

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu được 13,44 lít H2(đktc). M là

Al.

Mg.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Gọi hóa trị của kim loại là n

BTNT O: nH2O = nO = 2nO2 = 0,2 (mol)

∑ nH2 = nH2 + nH2O = 0,6 + 0,2 = 0,8 (mol)

=> ∑ nHCl = 2nH2 = 1,6 (mol)

=> n = 3 thì M =27 (Al)