
40 câu hỏi
Đáp án B
Tính oxi hóa của Ca2+ < Zn2+ < Cu2+ < Ag+
Sắt tráng kẽm.
Sắt tráng thiếc.
Sắt tráng niken.
Sắt tráng đồng.
Đáp án A
Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
1,50.
3,25.
2,25.
1,25.
Đáp án D
Do dung dịch vẫn còn màu xanh nên CuSO4 còn dư. Gọi a = nCuSO4pư, nFe = 0,3 mol
CuSO4 + H2O → Cu↓ + H2SO4 + ½ O2
a → a → a → 0,5a
Bảo toàn khối lượng, ta có mdd CuSO4 – mdd H2SO4 = mCu + mO2
8 = 64a + 32.0,5a => a = 0,1
Vậy dung dịch Y chứa H2SO4 và CuSO4còn dư
Fe + H2SO4 ← FeSO4 + H2
0,1 ← 0,1
Fe + CuSO4còn dư → FeSO4 + Cu
b → b → b
mà mCu + mFe dư = 12,4 => 64b + 56.(0,3 – 0,1 – b) = 12,4 => b = 0,15
nCuSO4bđ = a + b = 0,25 => x = 0,25/0,2 = 1,25
Ánh kim
Tính dẻo.
Tính cứng.
Tính dẫn điện và tính dẫn nhiệt.
Đáp án C
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim do các electron tự do gây ra còn tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại và cấu trúc kiểu mạng tinh thể.
và .
và .
và .
và
Đáp án B
Kim loại có tính khử càng mạnh thì ion có tính oxi hóa càng yếu.
7 phút 20 giây.
3 phút 13 giây.
6 phút 26 giây.
5 phút 12 giây.
Đáp án C
Ở anot xảy ra sự oxi hóa nước: 2H2O 4H+ + O2 + 4e
nO2 = 0,01 => ne = 0,04
Mà ne = I.t/96500 => t = 0,04.96500/10 = 386 giây = 6 phút 26 giây
3)2.
3)2.
3)2,Pb(NO3)2
Đáp án D
Cu, Pb đứng sau Ni nên bị Ni đẩy ra khỏi dung dịch muối Cu2+ và Pb2+
; ; .
; ; .
; ;
; ; .
Đáp án B
2, 3, 4.
3, 4.
4.
1, 3, 4.
Đáp án A
Chú ý: Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Điều kiện 1: Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại và 1 phi kim).
Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Điều kiện 3: Cùng được nhúng vào dung dịch chất điện li.
(1) Đốt thanh thép–cacbon trong bình khí clo. Không thỏa mãn điều kiện 3
(2) Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch FeSO4. Thỏa mãn
(3) Hợp kim đồng thau (Cu – Zn) đểtrong không khí ẩm. Thỏa mãn
(4) Sắt tây bị xây xước sâu đến lớp bên trong để ngoài không khí ẩm. Thỏa mãn
HCl, , .
HCl, , .
HCl, .
HCl, , .
Đáp án D
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
Do có chất rắn Y => Cu còn dư => FeCl3 đã hết
0,39; 0,54; 0,56.
0,39; 0,54; 1,40.
0,78; 1,08; 0,56.
0,78; 0,54; 1,12.
Đáp án A
Đặt x = nK, y = nAl, z = nFe trong 1 phần.
Phần 1 cho vào KOH dư thì K và Al đã phản ứng hết.
Bảo toàn ne nK + 3nAl = 2nH2 x + 3y = 2.0,035 = 0,07 (1)
Phần 2 + H2O Hỗn hợp kim loại (Fe và Al còn dư)
nAl pư = nK = nKAlO2 = x nAl còn dư = y – x
Bảo toàn ne x + 3x = 2.0,02 x = 0,01 (2)
Y + HCl 0,25 mol H2
3(y – x) + 2z = 0,25.2 (3)
Giải (1), (2), (3) Chọn A.
Fe, Cr, Al.
Cr, Pb, Mn. .
C Al, Ag, PB.
Ag, Pt, Au.
Đáp án A
, FeO, Zn, MgO.
, Fe, Zn, MgO.
Al, Fe, Zn, MgO.
Al, Fe, Zn, Mg.
Đáp án B
CO khử được oxit của kim loại sau Al ở nhiệt độ cao
1,25.
1,52.
2,52.
3,52.
Đáp án B
Khối lượng muối = mkim loại + 62.ne = mkim loại + 62.3nNO=> 5,24 = m + 62.3.0,02 => m = 1,52
152g.
146,7g.
175,2g.
151,9g.
Đáp án D
nH2SO4 = nH2 = 0,15 => mdd H2SO4 = 0,15.98/10% = 147g
Bảo toàn khối lượng => mdd Y = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9g
5,6 lít.
11,2 lít.
22,4 lít.
8,4 lít.
Đáp án B
mO = 36,1 – 28,1 = 8g => nO = 0,5 = nX => VX = 11,2 lít
2,3g.
3,2g.
4,48g
4,42g.
Đáp án B
mFe2O3 + mCu phản ứng = 7,68 – 3,2 = 4,48g
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O; Cu + 2FeCl3← CuCl2 + 2FeCl2
x → 2x x ← 2x
160x + 64x = 4,48 => x = 0,02 => mFe2O3 = 0,02.160 = 3,2g
MgO.
CuO.
FeO.
Đáp án A
Chọn A vì CO khử oxit của kim loại đứng sau Al.
thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.
thanh sắt có màu đỏ và dung dịch màu xanh nhạt dần.
thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.
thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.
Đáp án B
3,84.
2,32.
1,68.
0,64.
Đáp án B
nFe = 0,04; nCu2+ = 0,01
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
m = mCu + mFe dư = 0,01.64 + 0,03.56 = 2,32
2,16.
1,544.
0,432.
1,41.
Đáp án C
nAg+ = 0,004 <
=> mAg = 0,004.108 = 0,432g
1,81 mol.
1,95 mol.
1,8 mol.
1,91 mol.
Đáp án D
mmuối = mkim loại + 62ne + mNH4NO3 =>122,3 = 25,3 + 62(0,1.3 + 0,1.8 + 8nNH4NO3) + 80nNH4NO3
nNH4NO3 = 0,05 => nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9
Thêm NaOH vào dung dịch chứa màu vàng thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch thấy hình thành dung dịch màu xanh nhạt.
Thêm màu nâu đỏ vào dung dịch thấy hình thành dung dịch màu vàng.
Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh
Đáp án B
vì Fe + 3AgNO3 dư Fe(NO3)3 (màu vàng) + 3Ag.
và đều là bazơ và là chất khử.
và đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
và đều là axit có tính oxi hóa mạnh.
và đều là những chất không tan trong nước.
Đáp án B
vì chúng không có tính oxi hóa, khử.
0,4 mol
1,9 mol.
1,4 mol.
1,5 mol.
Đáp án B
Đặt a = nNH4NO3=> 122,3 = 25,3 + 62(0,1.3 + 0,1.8 + 8a) + 80a => a = 0,05
nHNO3 = ne + nN trong SPK = (0,1.3 + 0,1.8 + 8.0,05) + (0,1 + 0,1.2 + 0,05.2) = 1,9
126,28.
128,44.
130,6.
43,20.
Đáp án C
Fe2+ + Ag+ Fe3+ +Ag
Cl- + Ag+ AgCl
m = 0,04.108 + 0,88.143,5 = 130,6
Fe.
Cu, Fe.
Cu.
Ag.
Đáp án A
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.
55,86.
93,184.
102,816.
74,522.
Đáp án A
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu; Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag; 2Fe3+ + Fe 3Fe2+.
1,08g và 1,12 lít
3,38g và 0,224 lít
1,08g và 0,056 lít
1,31g và 0,112 lít.
Đáp án B
mO = 28,168 – 18,536 = 9,632g => nO = 0,602 => ne = 1,204
=> m = 18,536 + 62.1,204 = 93,184
Về bản chất, ăn mòn hóa học cũng là một dạng của ăn mòn điện hóa.
Ăn mòn hóa học làm phát sinh dòng điện một chiều.
Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện.
Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hóa học.
Đáp án C
Catot: Ag+ + 1e →Ag
0,01 → 0,01 → 0,01
Anot: 4H2O ←4H+ + O2 + 4e
0,0025 ← 0,01
mAg = 0,01.108 = 1,08g và thể tích O2 là 0,0025.22,4 = 0,056 lít
64%.
54%.
51%.
27%.
Đáp án C
0,64 gam.
1,28 gam.
1,92 gam.
2,56 gam.
Đáp án B
Bảo toàn ne=> 3nAl = 2nH2=> nAl = 0,1 => %mAl = 0,1.27.100%/5 = 54%
46,6.
55,9.
57,6.
61.
Đáp án C
2Al + 3Cu2+→ 2Al3+ + 3Cu
x → 1,5x
Ta có ∆m = mCu – mAl => 46,38 – 45 = 64.1,5x – 27x => x = 0,02
mCu = 64.1,5.0,02 = 1,92g
1,5.
1,0.
2,0.
3,0.
Đáp án D
mO = 26,8.47,76% = 12,8g => nO = 0,8 => nSO42- = 0,2 => mSO42- = 19,2g => mkim loại = 26,8 – 19,2 = 7,6g
m = mBaSO4 + mCu(OH)2 + mFe(OH)3 + mMg(OH)2 = mBaSO4 + mkim loại + mOH-
Lưu ý: nOH- = 2nSO42- = 0,4 => m = 0,2.233 + 7,6 + 0,4.17 = 6
0,28M.
1,2M.
1,4M.
1,7M.
Đáp án C
Ta có nAgNO3 = 0,15 mol
Do sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe còn dư và trong dung dịch Y phải có AgNO3 còn dư.
Gọi x = nAgNO3bị điện phân
Vì Fe dư nên tạo ra Fe2+ chứ không có Fe3+
4AgNO3 + 2H2O 4Ag + 4HNO3 + O2
x → x
3Fe + 8HNO3 ← 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,375x ← x
Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2 + 2Ag
(0,075 – 0,5x) ← (0,15 – x) → 0,15 – x
Mà mhỗn hợp kim loại = mAg + mFe còn dư = 14,9g
108(0,15 – x) + 13– 56(0,375x + 0,075 – 0,5x) = 14,9=> x = 0,1=> nAg = 0,1 mol.
Mà
= 2 giờ
0,30M.
0,40M.
0,42M.
0,45M.
Đáp án A
Gọi x = nN2, y = nNO2
Bảo toàn nguyên tố N => nHNO3 = nNO3- tạo muối + 2nN2 + nNO2
nHNO3 = (10nN2 + nNO2) + 2nN2 + nNO2 = 0,56=> CM của HNO3 = 0,56/2 = 0,28M
91.
97,2.
98,2.
98,75.
Đáp án B
Y gồm 3 kim loại: Ag, Cu, Fe dư.
Khi cho Y + HCl => nFe dư = nH2 = 0,035 => nFe phản ứng = 0,05 – 0,035 = 0,015
Đặt [Ag+] = [Cu2+] = x
Bảo toàn ne=> nAg+ + 2nCu2+ = 2nFe phản ứng + 3nAl
0,1x + 0,1.2x = 2.0,015 + 3.0,03 => x = 0,4
Ca.
Mg.
Zn.
Cu.
Đáp án C
nHNO3 = 1,5.0,95 = 1,425
Gọi x = nNO, y = nN2O
Cách 1:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
0,8 ← 0,6 ← 0,2
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
0,5 ← 0,4 ← 0,05
Do nH+ = 0,8 + 0,5 = 1,3 < nHNO3 Phải có thêm sản phẩm khử NH4NO3
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
0,125 → 0,1 → 0,0125
mmuối = mkim loại + 62.ne nhận + mNH4NO3 = 29 + 62.(0,6 + 0,4 + 0,1) + 0,0125.80 = 98,2g
Cách 2:
Do (3nNO + 8nN2O) + nNO + 2nN2O = 1,3 < nHNO3 Phải có thêm sản phẩm khử NH4NO3
8nNH4NO3 + 2nNH4NO3 = 1,425 – 1,3 => nNH4NO3 = 0,0125
mmuối = mkim loại + 62.(3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3) + 80.nNH4NO3
= 29 + 62(3.0.2 + 8.0,05 + 8.0,0125) + 80.0,0125 = 98,2g
82.
88.
81.
84.
Đáp án C
nHNO3 = 0,68; nNO = 0,12
nHNO3 = 4nNO+ 10nNH4NO3=> nNH4NO3 = 0,02 => ne = 3nNO + 8nNH4NO3 = 0,52
mmuối = mkim loại + 62ne + mNH4NO3=> 2,5m + 8,49 = m + 62.0,52 + 80.0,02 => m = 16,9
Bảo toàn ne=>=>
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















