355 câu Lý thuyết Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (P6)
Đề thi

355 câu Lý thuyết Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Chuyên Sư phạm Hà Nội  – lần 3 - 2018) Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là

W.

Fe.

Al.

Cr.

Xem đáp án

Giải thích: 

Gồm có: Fe-Cu, Fe-Sn, Fe-Ni.

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(Chuyên Chuyên Bắc Ninh – lần 3 - 2018) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

Mg.

Al.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Giải thích: 

Cu là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với H2SO4 loãng

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Na.

Ag.

Hg.

Mg.

Xem đáp án

Giải thích: 

Tất cả các kim loại chỉ có kim loại Hg ở thể lỏng ở điều kiện thường

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có

các electron lớp ngoài cùng.

các electron hóa trị.

các electron tự do.

cấu trúc tinh thể.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?

Tínhcứng.

Tínhdẫnđiện.

Ánhkim.

Tính dẻo.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao Hà Nội ) Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ?

Cr.

Cu.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO­3 đặc nguội

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao Hà Nội ) Cu Fe Al

Dẫn nhiệt.

Cứng.

Dẫn điện.

Ánh kim.

Xem đáp án

Giải thích: 

Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

=> không có tính cứng

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Nam Định) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

tính axit.

tính oxi hóa.

tính khử.

tính bazo.

Xem đáp án

óa

9. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Nam Định) Kim loại nào sau đây tác dụng rõ rệt với nước ở nhiệt độ thường?

Fe.

Ag.

Na.

Cu.

Xem đáp án

Giải thích: 

+ Các kim loại kiềm tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

+ Tính khử các nguyên tố thuộc nhóm IA tăng dần từ Li → Cs  Chọn C

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Nam Định) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

3s1.

2s22p6.

3s23p3.

4s24p5.

Xem đáp án

Giải thích:

Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng  Chọn A

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Nam Định) Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

Fe, Al và Cu.

Mg, Fe và Ag.

Na, Al và Ag.

Mg, Al và Au.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Thái Bình) Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

(8) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

(9) Cho Na vào dung dịch FeCl3

(10) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

8.

9.

6.

7.

Xem đáp án

Giải thích: 

(1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

(3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

(4) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O

(5) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

(6) 2Ag + O3 → Ag2O + O2

(7) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O

(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2

(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4

(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa chọn A.

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Tây Ninh)  Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

[Ne]3s23p5.

[Ne]3s23p4.

1s1.

[Ne]3s23p1.

Xem đáp án

Giải thích: 

Nguyên tử kim loại chứa ≤ 3e lớp ngoài cùng (trừ H và He).

 chỉ có D chứa 3e lớp ngoài cùng  chọn D.

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Tây Ninh) Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Ag.

Au.

Al.

Cu

Xem đáp án

Giải thích: 

Tính dẻo: Au > Ag > Cu > Al > Fe

Tính dẫn điện/nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe.

chọn A.

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Tây Ninh) Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Fe2+.

Sn2+.

Cu2+.

Ni2+.

Xem đáp án

Giải thích: 

Fe2+/Fe > Ni2+/Ni > Sn2+/Sn > Cu2+/Cu ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất chọn C.

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Bắc Ninh) Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?

K.

Ag.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Giải thích: 

+ Những kim loại phổ biến thường gặp và có khả năng tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường đó là.

Li, K, Ba, Ca, Na với mẹo đọc là (Lí Ka Bài Ca Nào?)

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh) Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ag+.

Cu2+.

Zn2+.

Ca2+.

Xem đáp án

Giải thích: 

Ta có dãy điện hóa.

 

Theo dãy điện hóa thì tính oxh của các ion kim loại trong dãy tăng dần Chọn A

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Bắc Ninh) Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là

Fe.

Cu.

Au.

Al.

Xem đáp án

Giải thích: 

+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần

theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe Chọn B

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh) Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Cu.

Ag.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Giải thích:

Theo dãy hoạt động hóa học các kim loại ta có tính khử của Mg > Fe > Cu > Ag

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Bình Thuận) Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+,Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là

Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.

Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.

Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Xem đáp án

Giải thích: 

Ta có: Ca2+/Ca > Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Ag+/Ag.

tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Ca2+ chọn D.

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Bình Thuận)  Cho cấu hình electron: 1s22s22p6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?

Li+, Br, Ne.

Na+, Cl, Ar.

Na+, F, Ne.

K+, Cl, Ar.

Xem đáp án

Giải thích:

1s22s22p6 số electron là 10.

A loại vì Li+ chứa 2e và Br chứa 36e.

B loại vì Cl và Ar chứa 18e.

D loại vì tất cả đều chứa 18e.

chọn C.

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Cần Thơ) Ở nhiệt độ thường, kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng là

Au.

Hg.

Cu.

W.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Cần Thơ) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 3?

Ga (Z = 31): 1s22s22p63s23p63d104s24p1.

B (Z = 5): 1s22s22p.

Li (Z = 3): 1s22s1.

Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1.

Xem đáp án

Giải thích:

A. Ga có 4 lớp electron  thuộc chu kì 4.

B. B có 2 lớp electron  thuộc chu kì 2.

C. Li có 2 lớp electron  thuộc chu kì 2.

D. Al có 3 lớp electron  thuộc chu kì 3.

 

 chọn D.

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Đà Nẵng) Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

(1) X + 2Y3+ X2+ + 2Y2+ và (2) Y + X2+ Y2+ + X.

Kết luận nào sau đây đúng?

Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.

X khử được ion Y2+.

Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.

X có tính khử mạnh hơn Y.

Xem đáp án

Giải thích: 

Dựa vào sơ đồ phản ứng (1) và (2) ta có:

+ Tính khử của Y > X > Y2+.

+ Tính oxi hóa của Y3+ > X2+ > Y2+.

Chọn C

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tao tỉnh Hưng Yên) Cấu hình electron của ion R2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc

chu kì 3, nhóm VIB.

chu kì 4, nhóm VIIIB.

chu kì 4, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Giải thích: 

Cấu hình e của R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.

Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.

R thuộc chu kì 4 và thuộc PNP VIIIB Chọn B

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là

1s32s22p63s1

1s22s22p63s1

1s22s22p63s2

1s22s32p63s2

Xem đáp án

Giải thích: 

Cấu hình e của R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.

Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.

R thuộc chu kì 4 và thuộc PNP VIIIB Chọn B

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:

Na, Fe, K.

Na, Cr, K.

Be, Na, Ca.

Na, Ba, K.

Xem đáp án

Giải thích:

+ Dãy các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:

Li, K, Ba, Ca, Na Chọn D

 Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

(Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu) Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn Fe?

Ag.

Cr.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

(ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự oxi hóa kim loại?

Điện phân CaCl2 nóng chảy

Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH

Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

Cho Fe3O4 vào dung dịch HI

Xem đáp án

Giải thích:

CaCl2 đin phân nóng chy Ca + Cl2

A. Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2

B. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

C. 8HI + Fe3O4 → 4H2O + I2 + 3FeI2

Thí nghiệm B xảy ra sự oxy hóa kim loại.

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

(ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần (từ trái sang phải) là

Mg, K, Fe, Cu

Cu, Fe, K, Mg

K, Mg, Fe, Cu

Cu, Fe, Mg, K

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D.

Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần: Cu, Fe, Mg, K.