
30 câu hỏi
Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô.
Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl.
Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
Giải thích:
Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3)3 và HNO3 xảy ra phản ứng:
Cu bị ăn mòn hóa học.
A. Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô thì không xảy ra hiện tượng ăn mòn.
B. Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl xảy ra ăn mòn hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
C. Cho thanh sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 ban đấu xảy ra phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Xuất hiện 2 điện cực: Fe đóng vai trò anot, Cu đóng vai trò catot.
Tại catot: 2H+ + 2e → H2
Tại anot: Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Đáp án D.
2.
3.
4.
5.
Giải thích:
Sai. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, khối lượng riêng của các kim loại kiềm tăng dần.
(1) Sai. Hợp kim Al-Li là hợp kim của nhôm với lithi thông thường bao gồm cả đồng và zir-iconi. Khi lithi là một kim loại nguyên tố có tỷ trọng rất thấp, thì nếu bổ sung vào nhôm sẽ cho hợp kim có tỷ trọng thấp hơn nhôm nguyên tố. Nếu bổ sung vào hợp kim một lượng 1% lithi thì sẽ làm cho hợp kim Al-Li nhẹ đi 3% và tăng độ cứng lên 5%. Hợp kim Al-Li rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vũ trụ, do lợi thế vế trọng lượng riêng. Hiện tại hợp kim này đang được sử dụng cho ngành hàng không và các dự án máy bay lên thẳng.
(2) Sai. Trong quá trinh điện phân Al2O3 nóng chảy, cực dương được bố trí là nhiều tấm than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng.
(3) Sai. Thép mềm là thép có chứa không quá 0,1% C.
(4) Sai. Trong quả gấc có chứa nhiều tiến tố của vitamin A.
Đáp án D.
3
7
5
6
Giải thích:
Đáp án B.
Fe3+.
Zn2+.
Cu2+.
Fe2+.
Giải thích:
Thứ tự tăng dần tính oxi hóa: Zn2+, Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Vậy ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Fe3+.
Đáp án A.
4.
1.
3.
2.
Giải thích:
Sai. Oxit của kim loại kiềm không bị khử bởi CO.
(1) Sai. Mg không điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(2) Sai. K không khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(3) Đúng. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
3 muối thu được là CuCl2, FeCl2 và FeCl3 dư.
Đáp án B.
Os.
Ag.
Ba.
PB.
Giải thích: Os có khối lượng riêng là 22,7 g/cm3, nặng nhất trong tất cả các nguyên tố.
Đáp án A.
cho oxit kim loại phản ứng với CO (t0)
điện phân các hợp chất của kim loại.
khử ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
Giải thích:
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Đáp án C.
axit
oxi hóa
khử
bazơ
Giải thích:
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Đáp án C.
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường.
Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Ở điều kiện thường, nhôm và đông đều là kim loại có tính dẻo cao.
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn mangan.
Giải thích:
A sai. Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không khử nước được ở nhiệt độ thường.
B sai. Sắt là kim loại nặng.
C đúng.
D sai. Cr đứng sau Mn trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại nên có tính khử yếu hơn Mn.
Đáp án C
(a), (c), (d).
(b), (c), (d).
(a), (c).
(a), (b), (c).
Giải thích:
Đúng.
(a) Sai. Phản ứng xảy ra:
Ni + 2FeCl3 → NiCl2 + 2FeCl2
Ni + 2HCl → NiCl2 + H2
(b) Đúng.
(c) Đúng.
Đáp án A.
4.
3.
2.
5.
Giải thích:
Đúng.
(1) Đúng. Trong các phản ứng, các kim loại bớt e để chuyển thành DẠNG oxi hóa.
(2) Sai. H thuộc nhóm IA có thể có số oxi hóa -1.
(3) Đúng.
(4) Sai. Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Đáp án B.
6
3
4
5
Giải thích:
2Al + 3Br2 → 2AlBr3.
(1) Không xảy ra phản ứng.
(2) 3Fe2+ + 4H+ + → 3Fe3+ + NO + 2H2O
(3) Không xảy ra phản ứng.
(4) BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + KCl + HCl
(5) C2H5OH + 4CrO3 → 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O
(6) Cr(OH)3 + 3HC1 → CrCl3 + 3H2O
Đáp án D.
2.
3.
5.
4.
Giải thích:
Đúng.
Đặc tính sản phẩm hợp kim giống kim loại thông thường khác với đặc tính của kim loại hợp thành, đôi khi còn khác hẳn. Hợp kim luôn cho ta những đặc tính vượt trội so với kim loại nguyên chất hợp thành. Ví dụ, thép (hợp kim của sắt) có độ bền vượt trội so với kim loại hợp thành của nó là sắt. Đặc tính vật lý của hợp kim không khác nhiều kim loại được hợp kim hoá, như mật độ, độ kháng cự, tính điện và hệ số dẫn nhiệt, những các đặc tính cơ khí của hợp kim lại có sự khác một cách rõ rệt, như độ bền kéo, độ bền cắt, độ cứng, khả năng chống ăn mòn...
=> (2), (3) sai.
(4) sai. Tính chất hóa học của hợp kim là tổng hợp tính chất của từng thành phần tạo thành.
(5) sai. Hợp kim dễ bị ăn mòn điện hóa hơn kim loại tinh khiết, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước.
(6) sai. Gang xám chứa nhiều cacbon và silic.
Đáp án C.
2.
3.
4.
1.
Giải thích:
Đáp án A.
4
3
5
2
Giải thích:
Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là: (a), (c), (e), (h).
Đáp án A.
1
2
3
4
Giải thích:
Đúng. Nhôm và crom phản ứng với clo theo phương trình tổng quát như sau:
2M + 3Cl2 2MCl3
(a) Sai. Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
(b) Đúng.
(c) Sai. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại kiếm thổ biến đổi không theo một chiều. Vì các nguyên tố có cấu trúc tinh thể khác nhau Be, Mg, có mạng lưới lục phương ; và Sr có mạng lưới lập phương tâm diện; Ba lập phương tâm khối.
(d) Đúng.
(e) Sai. Hợp chất crom (VI) như CrO3, K2Cr2O7 có tính oxi hóa rất mạnh.
Đáp án C.
3
4
5
6
Giải thích:
Các thí nghiệm sau khi kết thúc chỉ chứa 2 chất tan là: (a), (b), (d), (f), (g).
Đáp án C.
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Giải thích:
Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là Ag.
Đáp án A.
Tính dẫn điện.
Ánh kim.
Khối lượng riêng.
Tính dẫn nhiệt.
Giải thích:
Chỉ có khối lượng riêng của kim loại không do các electron tự do quyết định mà phụ thuộc và mạng lưới tinh thể và bán kính của kim loại.
Đáp án C.
phản ứng thủy phân.
phản ứng trao đổi.
phản ứng oxi hoá - khử.
phản ứng phân hủy.
Giải thích:
Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại oxi hóa – khử.
Đáp án C.
Al.
Mg.
Ca.
Fe.
Giải thích:
Kim loại Fe có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxit kim loại tương ứng.
Đáp án D.
Al.
Mg.
Fe.
Cu
Giải thích:
Kim loại X có thể là Al.
Đáp án A.
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Giải thích:
Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là Ag.
Đáp án A.
Ba, Au.
Al, Cr.
Mg, Cu.
Cu, Ag.
Giải thích:
Nhóm các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện là: Cu, Ag.
Đáp án D.
Cu.
Mg.
Fe.
Al.
Giải thích:
Dựa vào dãy điện hóa, tính khử của các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau:
Mg > Al > Fe > Cu
=> Kim loại có tính khử mạnh nhất là Mg.
Đáp án B.
4.
5.
2.
3.
Giải thích:
Đáp án A.
3.
1.
2.
4.
Giải thích:
Có 3 dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3: HNO3, Ca(OH)2, KHSO4.
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2CO3
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + 2H2O + Na2CO3
2NaHCO3 + 2KHSO4 → 2H2O + Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2
Đáp án A.
3.
1.
4.
2.
Giải thích:
Các kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là: Mg, Fe.
Đáp án D.
Al
Na.
Mg.
Fe.
Giải thích:
Thứ tự giảm dần tính khử của các kim loại: Na, Mg, Al, Fe.
Đáp án B.
4
2
5
3
Giải thích:
Đáp án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















