350+ câu trắc nghiệm Nguyên lý động cơ đốt trong có đáp án - Phần 4
Đề thi

350+ câu trắc nghiệm Nguyên lý động cơ đốt trong có đáp án - Phần 4

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào không phải là yêu cầu khi thiết kế thân máy?

Khối lượng lớn

Kết cấu đơn giản dễ chế tạo

Dễ tháo lắp, sửa chữa và điều chỉnh

Có đủ sức bền và độ cứng vững

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xy-lanh đúc liền với thân máy có ưu điểm là:

Khó lọt nước làm mát xuống các-te

Khó sửa chữa

Có tính kinh tế cao

Dễ sửa chữa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lót xy-lanh khô có ưu điểm:

Dễ chế tạo và sửa chữa

Ứng suất nhiệt thấp

Không bị rò nước

Có độ cứng vững lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không phải là nhược điểm của lót xy-lanh khô:

Ứng suất nhiệt thấp

Khó chế tạo

Khó sửa chữa

Làm mát kém

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không phải là ưu điểm của lót xy-lanh ướt:

Khó bao kín và dễ rò nước xuống các-te làm hư nhớt

Làm mát tốt do xy-lanh trực tiếp xúc với nước làm mát

Tuổi thọ thân máy cao hơn loại xy-lanh đúc liền thân máy

Dễ sửa chữa và thay thế

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không phải là nhược điểm của lót xy-lanh ướt:

Khó sửa chữa và thay thế

Chế tạo xy-lanh phức tạp

Độ cứng vững xy-lanh kém

Khó bao kín và dễ rò nước xuống các-te làm hư nhớt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xy-lanh động cơ có 2 loại:

Đúc liền với thân máy và làm rời rồi lắp ghép với thân máy

Đúc liền với nắp máy và làm rời rồi lắp ghép với thân máy

Đúc liền với thân máy và làm rời rồi lắp ghép với thân máy bằng ren

Loại sửa chữa được và loại không sửa chữa được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xy-lanh động cơ được làm rời nhằm mục đích:

Dễ sửa chữa

Dễ chế tạo nắp máy

Dễ sửa chữa áo nước trên thân máy

Giảm khối lượng thân máy

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công dụng của nắp máy:

Là chi tiết đậy kín xy-lanh

Là chi tiết đậy kín piston

Là chi tiết đậy kín hộp trục khuỷu

Là chi tiết đậy kín trục khuỷu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xy-lanh động cơ làm mát bằng gió (không khí) thường được dùng trên động cơ:

Xe gắn máy

Xe du lịch

Xe tải nhỏ

Xe mô tô cỡ lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đệm nắp máy thường được làm bằng các vật liệu:

Amiăng bọc đồng, amiăng viền thép, đồng, thép lá, hợp kim nhôm

Amiăng bọc đồng, amiăng viền thép, đồng, thép lá, nhựa PVC

Amiăng bọc đồng, amiăng viền nhôm, đồng, thép lá, hợp kim nhôm

Amiăng, amiăng viền thép, đồng, thép lá, nhôm dẻo

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình bên dưới, chú thích số 2 là:

Lỗ dầu

Cổ trục

Cổ biên

Má khuỷu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình bên dưới, chú thích số 3 là:

Cổ biên

Cổ trục

Lỗ dầu

Má khuỷu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình bên dưới, chú thích số 7 là:

Cổ trục

Cổ biên

Lỗ dầu

Má khuỷu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ của đệm nắp máy là:

Làm kín mặt lắp ghép giữa nắp máy và thân máy

Làm kín mặt lắp ghép giữa nắp máy và các-te

Làm kín mặt lắp ghép giữa nắp máy và ống nạp

Làm kín mặt lắp ghép giữa nắp máy và ống xả

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong các công dụng của các-te là:

Dùng để che kín mặt dưới thân máy của động cơ

Dùng để che kín mặt trên thân máy của động cơ

Dùng để che kín mặt dưới nắp máy của động cơ

Dùng để che kín mặt trên nắp máy của động cơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của các-te là:

Dạng hình hộp mỏng, được đúc bằng nhôm, gang hoặc dập bằng kim loại tấm

Dạng hình vuông, được đúc bằng nhôm, gang hoặc dập bằng kim loại tấm

Dạng hình tam giác, được đúc bằng sứ, gang hoặc dập bằng kim loại tấm

Dạng hình hộp mỏng, được đúc bằng sắt hoặc dập bằng kim loại tấm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Piston động cơ thường được làm bằng vật liệu:

Gang hợp kim, thép, hợp kim nhôm hoặc hợp kim ma-nhê

Gang trắng, thép, hợp kim nhôm hoặc hợp kim ma-nhê

Gang, sắt, thép, hợp kim nhôm hoặc hợp kim ma-nhê

Gang dẻo, thép, hợp kim nhôm hoặc hợp kim ma-nhê

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ của piston là:

Nhận và truyền lực của khí cháy cho thanh truyền

Làm kín mặt lắp ghép giữa nắp máy và các-te

Kết hợp với xy-lanh và các-te tạo thành buồng đốt

Van đóng mở cửa hút và cửa xả và cửa quét

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không phải là nhiệm vụ của piston?

Đóng mở cửa hút, cửa xả và cửa quét đối với động cơ bốn kỳ (thì)

Kết hợp với xy-lanh và nắp máy tạo thành buồng đốt

Nhận và truyền lực của khí cháy cho thanh truyền

Thực hiện quá trình hút khí nạp, nén mới vào xy-lanh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Yêu cầu của piston là:

Có sức bền cao, chịu được nhiệt độ cao

Chịu mài mòn kém và chống ăn mòn hóa học

Có trọng lượng riêng lớn

Hệ số giãn nở lớn, hệ số dẫn nhiệt lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chỉ tiêu để đánh giá động cơ:

Chi phí nhiên liệu riêng, tính tiện dụng, giá thành, tuổi thọ, công suất/trọng lượng, tính ổn định

Giá thành, tuổi thọ, tính ổn định

Chi phí nhiên liệu, giá thành, tuổi thọ, tính ổn định

Chi phí nhiên liệu riêng, giá thành, tuổi thọ, công suất/trọng lượng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vh trong công thức sau là: \({N_c} = {\eta _m}{N_i} = \frac{{{P_c}.{V_h}.i.n}}{{30\tau }}\)

Vh: Thể tích công tác của động cơ (cm³)

Vh: Hiệu suất có ích (%)

Vh: Số kỳ (thì) của động cơ

Vh: Số xy-lanh của động cơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên dưới mô tả:

Hệ thống hở của động cơ đốt trong

Hệ thống kín của động cơ đốt trong

Hệ thống giải nhiệt của động cơ đốt trong

Hệ thống làm mát của động cơ đốt trong

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất chỉ thị của động cơ nhiều xy-lanh được tính theo công thức:

\({N_i} = \frac{{n.i.{L_i}}}{{30\tau }} = \frac{{{p_i}.n.{V_h}.i}}{{30\tau }}\), (kW)

\({N_i} = \frac{{n.i.{L_i}}}{{30\tau }} = \frac{{{p_i}}}{{30\tau }}\), (kW)

\({N_i} = \frac{{n.i.{L_i}}}{{30\tau }} = \frac{{{V_h}.i}}{{30\tau }}\), (kW)

\({N_i} = \frac{{{L_i}}}{{30\tau }} = \frac{{{p_i}.n.{V_h}.i}}{{30\tau }}\)., (kW)

Xem đáp án

Chọn đáp án A