350+ câu trắc nghiệm Nguyên lý động cơ đốt trong có đáp án - Phần 9
Đề thi

350+ câu trắc nghiệm Nguyên lý động cơ đốt trong có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hóa học của Diesel tính theo trọng lượng (1kg) có:

C = 0,87kg, H = 0,126kg, O = 0,004kg

C = 0,859kg, H = 0,15kg, O = 0,006kg

C = 0,6kg, H = 0,2kg, O = 0,008kg

C = 0,9kg, H = 0,1kg, O = 0,004kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt trị cao ký hiệu là:

Qo

To

ET

MY

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hóa học của không khí khô tính theo đơn vị khối lượng:

1kg KK khô = 0,231kg O2 + 0,769kg (N2 + Ar)

1kg KK khô = 0,123kg O2 + 0,79kg (N2 + Ar)

1kg KK khô = 0,321kg O2 + 0,789kg (N2 + Ar)

1kg KK khô = 0,113kg O2 + 0,114kg (N2 + Ar)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hóa học của không khí khô tính theo đơn vị thể tích:

1m3 KK khô = 0,21m3O2 + 0,78m3 N2 + 0,01m3 Ar

1m3 KK khô = 0,32m3O2 + 0,87m3 N2 + 0,01m3 Ar

1m3 KK khô = 0,1m3O2 + 0,8m3 N2 + 0,01m3 Ar

1m3 KK khô = 0,91m3O2 + 0,88m3 N2 + 0,01m3 Ar

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt trị thấp được tính theo công thức:

QH = Qo – 2,512 (9H – W) MJ/kg

QH = Qo – 4,512 (9H – W) MJ/kg

Qe = Qo – 6,512 (9H – W) MJ/kg

Qz = Qo – 5,512 (9H – W) MJ/kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xác định lượng mol của sản phẩm cháy trong trường hợp cháy không hoàn toàn, sản phẩm cháy gồm có:

M2 = MCO2 + MCO + MH2O + MN2

M2 = CO2 + MCO + MH2O + MN2

M2 = MCO2 + CO + MH2O + MN2

M2 = MCO2 + MCO + H2O + N2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xác định lượng mol của sản phẩm cháy trong trường hợp cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy gồm có:

M2 = MCO2 + MH2O + MO2 + M (N2 + Ar)

M2 = CO2 + MCO + MH2O + MN2

M2 = MCO2 + CO + MH2O + MN2

M2 = MCO2 + MCO + H2O + N2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ combustion stoichiometry nghĩa là:

Tỷ lệ cháy đúng lý thuyết

Tỷ lệ cháy hết

Tỷ lệ cháy đúng thực tế

Tỷ lệ cháy đúng áp suất

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tỷ lệ cháy đúng lý thuyết:

Hỗn hợp hòa trộn tốt, vừa đủ Oxy, đủ thời gian cháy

Hỗn hợp hòa trộn tốt, vừa đủ CO, đủ thời gian cháy

Hỗn hợp hòa trộn tốt, vừa đủ C, đủ thời gian cháy

Hỗn hợp hòa trộn tốt, vừa đủ H, đủ thời gian cháy

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dầu mỏ bao gồm:

Khoảng 83,5–87% carbon, hidrô 11,5–14%, lưu huỳnh (S) 0,1–6,3% (khối lượng), Ôxi (O2) 0,1–1%, Nitơ (N) 0,001–0,3% và một số nguyên tố khác chủ yếu là các kim loại

Khoảng 85–88% carbon, hidrô 10–12% và một lượng nhỏ 1–3% gồm lưu huỳnh (S), Ôxi (O2), Nitơ (N) và một phần các hợp chất khoáng hòa tan trong nước

Khoảng 85–88% carbon, hidrô 11–13% và một lượng nhỏ 1–3% gồm lưu huỳnh (S), Ôxi (O2), Nitơ (N) và một phần các hợp chất khoáng hòa tan trong nước

Khoảng 83–86% carbon, hidrô 8–10% và một lượng nhỏ 5–7% gồm lưu huỳnh (S), Ôxi (O2), Nitơ (N) và một phần các hợp chất khoáng hòa tan trong nước

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu là:

Một dạng vật chất được sử dụng nhằm cung cấp nhiệt năng cho con người và sản xuất một cách hiệu quả và kinh tế

Một dạng hơi nước được sử dụng nhằm cung cấp nhiệt năng cho con người và sản xuất một cách hiệu quả và kinh tế

Một dạng chất khí được sử dụng nhằm cung cấp nhiệt năng cho con người và sản xuất một cách hiệu quả và kinh tế

Một dạng chất hòa tan được sử dụng nhằm cung cấp nhiệt năng cho con người và sản xuất một cách hiệu quả và kinh tế

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan còn gọi là paraphin, có công thức hóa học là:

CnH2n+2

CnH2n

CnH2n-6

CnH2n+1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Napten còn gọi là xicơlan hay paraphin vòng, có công thức hóa học là:

CnH2n

CnH2n+2

CnH2n-6

CnH2n+1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Hydro-carbon thơm, có công thức hóa học là:

CnH2n-6

CnH2n+2

CnH2n

CnH2n+1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của mạch hydro-carbon sau là:

Butan

Nhóm hydro-carbon thơm

Napten

Benzen

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của mạch hydro-carbon sau là:

Izô-Butan

Nhóm hydro-carbon thơm

Napten

Benzen

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của mạch hydro-carbon sau là:

Octan

Napten

Benzen

Butan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của mạch hydro-carbon sau là:

Iso-octan

Napten

Benzen

Butan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu khí bao gồm các loại:

Khí thiên nhiên, khí công nghiệp, khí nhân tạo

Khí than bùn, khí công nghiệp, khí nhân tạo

Khí thiên nhiên, khí công nghiệp

Khí thiên nhiên, khí công nghiệp, khí các loại

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng phải có các tính chất chủ yếu, ngoại trừ:

Tạo ra kích nổ cao

Không tạo ra kích nổ cho động cơ nghĩa là có tính chống kích nổ cao, nhất là khi nhiệt độ động cơ cao

Khả năng tạo nhựa trong thùng chứa và các bộ phận dẫn nhiên liệu và tạo muội than trên các chú thích nóng của động cơ là ít nhất

Độ nhớt (ma sát nội)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng mẫu có ký hiệu A-95 là:

Loại xăng có 95% iso-octan pha lẫn với 5% heptan

Loại xăng có 95% Eptan pha lẫn với 8% iso-octan

Loại xăng có 92% octan pha lẫn với 8% Eptan

Loại xăng có 8% iso-octan pha lẫn với 92% Eptan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công dụng của dầu bôi trơn, ngoại trừ:

Thay thế cho dầu Diesel

Giảm ma sát cho tất cả các chi tiết máy

Làm mát các chi tiết của máy khi vận hành

Làm sạch các chi tiết bên trong máy khi vận hành

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bay hơi của xăng có ưu điểm

Động cơ rất dễ khởi động, nhiên liệu cháy nhanh, ít tạo muội than

Động cơ rất dễ khởi động, nhiên liệu làm sạch tốt, ít tạo muội than

Động cơ rất dễ khởi động, không ồn, ít tạo muội than

Động cơ nhanh nguội, nhiên liệu cháy nhanh, ít tạo muội than

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ API của xăng được tính theo công thức:

\(^0API = \frac{{141,5}}{{{d_{{{60}^0}F/{{60}^0}F}}}} - 131,5\)

\(^0API = \frac{{141,5}}{{{b_{{{60}^0}F/{{60}^0}F}}}} - 131,5\)

\(^0API = \frac{{141,5}}{{{d_{{{60}^0}F/{{60}^0}C}}}} - 131,5\)

\(^0API = \frac{{141,5}}{{{g_{{{60}^0}F/{{60}^0}F}}}} - 131,5\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu Diesel có nhiệt độ sôi trong giới hạn:

Từ 200C đến 350C

Từ 250C đến 350C

Từ 260C đến 350C

Từ 200C đến 310C

Xem đáp án

Chọn đáp án A