
20 câu hỏi
1,17. 10-8 cm.
1,25.10-8 cm.
1,12. 10-8 cm.
1,54. 10-8 cm.
Đáp án B
Xét trong 1 mol Cr.
Thể tích của tinh thể:
Thể tích thực của 1 mol Cr
Thể tích một nguyên tử Cr:
Bán kính nguyên tử:
.
(NH4)2CrO4
(NH4)2S2O3
(NH4)2HPO3
(NH4)2SO4
Đáp án D
Theo 4 đáp án là
Ion có tổng số e là 50 và do 2 nguyên tố tạo thành.
♦ Đáp án A: tổng số e: 24 + 8.4 + 2 = 58 → loại
♦ Đáp án B: tổng số e: 16.2 + 8.3 + 2 = 58 → loại
♦ Đáp án C: loại do có 3 chất tạo thành
♦ Đáp án D: tổng số e: 16 + 8.4 + 2 = 50 → thỏa mãn
1,089
0,53
1,28
1,37
Đáp án C
Giả sử trong 1 mol Fe
Thể tích thực của Fe là:
Thể tích 1 nguyên tử Fe là:
Bán kính nguyên tử Fe là:
0,135 nm
0,100 nm
0,080 nm
0,128 nm
Đáp án D
Giả sử trong 1 mol Cu.
Thể tích thực của Cu là:
V =
Thể tích của 1 nguyên tử Cu là:
Bán kính nguyên tử Cu là:
1,28.10-8 cm.
1,45.10-8 cm.
1,59.10-8 cm
1,75.10-8 cm.
Đáp án B
Xét trong 1 mol Au.
Thể tích của tinh thể:
Thể tích thực của một mol Au:
Thể tích của một nguyên tử Au:
Bán kính nguyên tử Au:
117,5.106
117.105
117.104
117.103
Đáp án A
Khối lượng của một hạt nhân:
Ta có:
3,22.109 tấn/cm3
3,22.108 tấn/cm3
3,22.107 tấn/cm3
3,22.106 tấn/cm3
Đáp án A
8,2 gam/cm3.
3,44 gam/cm3
7,67 gam/cm3
5,73 gam/cm3
Đáp án A
CaCl2.
MgCl2.
MgF2
CaBr2.
Đáp án B
Theo bài ra, ta có:
Cr2S3
Al2O3
Fe2O3
Cr2O3
Đáp án A
Gọi các hạt của X và Y lần lượt là
Theo đề bài ta có hệ:
Vậy, X là Cr và Y là S.
Công thức cần tìm là:
Cl
Na
K
Br
Đáp án C
Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.
Trường hợp 1: Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có Y= 9,284 ( loại do không có nghiệm thích hợp)
Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4
Ta có → Y = 35,5 (Cl)
→ nA = nHClO4 = 0,15 mol
HClO4 là một axit nên A là một bazơ dạng XOH:
HClO4 + XOH → XClO4 + H2O
Luôn có nA = nXOH= 0,15 mol
→ MXOH = = 56 ( KOH) → X là K.
0,155 nm
0,125 nm
0,134 nm
0,165 nm
Đáp án B
Xét 1 mol Cr
Thể tích thực của 1 mol nguyên tử:
Thể tích của 1 nguyên tử:
Bán kính nguyên tử là:
0,15
0,166
0,1426
0,25
Đáp án C
Giả sử có 1 mol nguyên tử Mg thì chứa 6,02.1023 nguyên tử Mg
Thể tích của 1 mol nguyên tử Mg là V=
Ta có V1 nguyên tử =
Gọi cạnh của hình lập phương là a cm. Vì các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương nên bán kính của nguyên tử Mg là r = 0,5a (cm)
Ta có thể tích của hình lập phương là a3 = (2r)3=
→ 8r3 = → r = 1,426. 10-8 cm = 0,1426 nm.
Đáp án B
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z.
Ta có: 2Z + N = 28
Với các nguyên tử bền:
• TH1: Z = 8 → A = Z + N = 20 → Kí hiệu nguyên tử của X là .
• TH2: Z = 9 → A = Z + N = 19 → Kí hiệu nguyên tử của X là 199X
8
10
11
9
Đáp án D
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z.
Ta có: 2Z + N = 13.
Với các nguyên tử bền:
→ Z = 4 → Số khối A = 13 - 4 = 9
11
12
10
23
Đáp án A
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z.
ta có: 2Z + N = 34 và Z + N < 24 → N < 24 - Z
→ 2Z + 24 - Z > 34 → Z > 10
Mà 1 ≤ ≤ 1,5 → 9,71 ≤ Z ≤ 11,33
→ Z = 11 → Số electron của X là 11
N2O.
Na2O.
Cl2O.
K2O.
Đáp án B
Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92
→ 2. (2pR + nR) + 2pO + nO = 92 → 2. (2pR + nR) = 68
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28
→ (2.2pR +2.nO )- (2nR + nO) = 28
→ 4pR - 2nR = 20
Giải hệ → pR= 11, nR = 12 → R là Na
Vậy công thức của X là Na2O.
ON2.
NO2.
OF2.
CO2.
Đáp án D
Tổng số các hạt trong phân tử X là 66
→ 2ZA + NA + 2. (2ZB + NB ) = 66 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
→ 2ZA+ 4ZB - NA- 2NB = 22 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2ZA+ 4ZB= 44, NA+ 2NB = 22
Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt
→ 2ZB + NB - (2ZA + NA) = 6 (3)
Số khối của B nhiều hơn trong A là 4 hạt
→ (ZB + NB)- (ZA + NA) = 4 (4)
Lấy (3) - (4) → ZB - ZA = 2
Ta có hệ
A là C và B là O
Vậy công thức của X là CO2.
CO2
PCl5
Mg3N2
P2O5
Đáp án B
Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16
→ 2ZX - NX = 14 (1) và 2ZY - NY = 16
Trong hợp chất
+ Tổng số proton là 100 → ZX + nZY = 100
+ Tổng số nơtron là 106 → NX +n NY = 106
→ 2ZX- 14 + n. [2ZY - 16] = 106 → 2. [ZX + nZY] -14 - 16n = 106
→ 2. 100 -14 - 16n = 106 → n = 5
Có X chiếm 15,0486% về khối lượng
→ .100% = 15, 0468%
→ . 100% = 15, 0468% → ZX + = 31 (2)
Giải hệ (1) và (2) → ZX = 15 và NX = 16 → X là P
Vậy công thức của hợp chất là PCl5.
Số khối của X là 75.
Số electron của X là 36.
Số hạt mang điện của X là 72.
Số hạt mang điện của X là 42.
Đáp án A
Giả sử số proton, nơtron, electron của X lần lượt là p, n, e
Tổng số hạt trong là 111
Trong số e bằng 48% số khối
Từ (1) và (2) giải được p = 33 và n = 42
Vậy số khối của X là: A = 33 + 42 = 75
Loại B do số e của X là 33;
Loại C, D do số hạt mang điện trong X là 33.2 = 66.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















