33 câu Trắc nghệm Sinh học 11 Bài 29 (có đáp án): Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh
33 câu hỏi
Nguyên nhân nào gây ra điện thế hoạt động của nơron?
Do sự khử cực, đảo cực rồi tái phân cực của tế bào thần kinh.
Do tác nhân kích thích làm thay đổi tính thấm của màng nơron dẫn đến trao đổi ion Na+ và K+ qua màng
Do tác nhân kích thích nơron quá mạnh.
Do sự lan truyền hưng phấn của xung động thần kinh
Điện động xuất hiện do tính thấm của màng nơron thay đổi, dẫn đến trao đổi Na+ và K+ qua màng.
Đáp án cần chọn là: B
Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi :
Tế bào bị kích thích
Tế bào bị kích thích tới ngưỡng
Tế bào bị kích thích hoặc ức chế
Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh
Khi bị kích thích với cường độ đủ mạnh ( tới ngưỡng) thì tính thấm của màng nơron nơi bị kích thích thay đổi làm xuất hiện điện thế hoạt động.
Đáp án cần chọn là: B
Một kích thích khi nào thì lằm thay đổi tính thấm của màng nơron?
Dưới ngưỡng.
Vượt ngưỡng.
Mọi kích thích đều làm thay đổi tính thấm của màng.
Ở đầu sợi trục của nơron.
Kích thích vượt ngưỡng sẽ làm thay đổi tính thấm của màng nơron mặc dù ngưỡng kích thích rất thấp.
Đáp án cần chọn là: B
“Một kích thích vượt ngưỡng sẽ làm thay đổi ...(1)... của màng nơron”. (1) là?
Tính thấm.
Điện tích.
Cấu trúc.
Tính khảm lỏng
Kích thích vượt ngưỡng sẽ làm thay đổi tính thấm của màng nơron mặc dù ngưỡng kích thích rất thấp.
Đáp án cần chọn là: A
Điện thế hoạt động biến đổi qua các giai đoạn:
Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực
Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực
Đảo cực → Mất phân cực → Tái phân cực
Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực
Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ, từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
Đáp án cần chọn là: B
Trình tự đúng của sự xuất hiện điện động trên nơron là?
Đảo cực, khử cực, tái phân cực.
Khử cực, đảo cực, tái phân cực.
Phân cực, khử cực, đảo cực.
Đảo cực, tái phân cực, khử cực
Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn: mất phân cực (khử cực), đảo cực và tái phân cực
Đáp án cần chọn là: B
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì
K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào
Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào
K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
Khi bị kích thích, tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động → gây nên sự khử cực (cửa Na+ mở, Na+ từ ngoài vào tế bào) → trung hoà điện giữa hai màng tế bào.
Đáp án cần chọn là: B
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
Do K+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.
Do Na+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.
Do K+ ra làm trung hòa điện tích trong và ngoài màng tế bào.
Do Na+ đi ra làm trung hòa điện tích trong và ngoài màng tế bào
Khi bị kích thích, tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động → gây nên sự khử cực (cửa Na+ mở, Na+ từ ngoài vào tế bào) → trung hoà điện giữa hai màng tế bào.
Đáp án cần chọn là: B
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực vì
K+ đi ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm
K+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và mặt ngoài tích điện âm
Na+ ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm
Na+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và phía ngoài màng tế bào tích điện âm
Cổng Na mở rộng → Na+ từ bên ngoài di chuyển ồ ạt vào trong tế bào → bên trong tế bào tích điện dương, bên ngoài tích điện âm
Đáp án cần chọn là: D
Ở giai đoạn đảo cực
Cả trong và ngoài màng tích điện âm
Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện
Cả trong và ngoài màng tích điện dương
Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương
Giai đoạn mất phân cực: Na+ từ dịch mô ồ ạt tràn vào dịch nội bào trung hòa với điện tích âm ở mặt trong màng và còn dư thừa làm màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện âm, đây là giai đoạn đảo cực.
Đáp án cần chọn là: B
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực vì
Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phái trong màng tế bào tích điện âm
K+ đi ra ồ ạt làm phía ngoài tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm
Na+ đi vào ồ ạt làm phái ngoài màng tế bào tích điện dương và phái trong màng tế bào tích điện âm
Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phía trong màng tế bào tích điện dương
Cổng K+ mở rộng, cổng Na+ đóng lại. K+ đi qua màng tế bào ra ngoài → bên ngoài tích điện dương và bên trong tích điện âm → tái phân cực.
Đáp án cần chọn là: B
Giai đoạn tái phân cực của điện động là do
Các ion Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.
Các ion K+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.
Các ion Na+ và K+ đều khuếch tán từ trong ra ngoài màng
Bơm Na - K vận chuyển chúng từ trong ra ngoài màng
Ở giai đoạn tái phân cực, kênh K+ mở, kênh Na+ đóng lại làm K+ đi từ bên trong ra ngoài màng tế bào
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu ý sau đây đúng về bơm Na – K? (1) Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có trên màng tế bào (2) Có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ (3) Có nhiệm vụ chuyển Na+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Na+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ (4) Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp (5) Bơm Na – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+ từ phía trong tế bào trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện
Phương án trả lời đúng là:
2
3
4
5
Các ý đúng là (1), (2), (4), (5)
Ý (3) sai vì bơm Na-K luôn trả Na+ ra ngoài duy trì nồng độ Na+ bên ngoài tế bào cao hơn bên trong tế bào.
Đáp án cần chọn là: C
Có bao nhiêu ý sau đây đúng về bơm Na – K? (1) Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có trên màng tế bào (2) Có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế hoạt động (3) Có nhiệm vụ chuyển Na+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Na+ ở bên trong tế bào cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy tạo được điện thế nghỉ. (4) Hoạt động của bơm Na – K không tiêu tốn năng lượng (5) Bơm Na – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+ từ phía trong tế bào trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện
Phương án trả lời đúng là
2
3
4
5
Các ý đúng là (1), (5)
(2) sai, Có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ.
(3) sai vì điện thế nghì thì nồng độ Na+ ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.
(4) sai vì bơm Na - K hoạt động có tiêu tốn năng lượng.
Đáp án cần chọn là: A
Xung thần kinh xuất hiện vào lúc nào?
Khi xuất hiện điện thế hoạt động
Tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
Tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
Sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Xung thần kinh xuất hiện khi điện thế hoạt động xuất hiện.
Đáp án cần chọn là: A
Xung thần kinh là
Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
Sự xuất hiện điện thế hoạt động.
Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
Xung thần kinh là sự xuất hiện điện thế hoạt động.
Đáp án cần chọn là: B
Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho
Biên độ của điện thế hoạt động tăng
Tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng
Thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng
Tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng
Cường độ kích thích càng lớn thì tần số xung động xuất hiện trên sợi thần kinh càng cao (chứ không phải biên độ tăng).
Đáp án cần chọn là: B
Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với?
Tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng
Biên độ của điện thế hoạt động tăng
Thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng
Tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng
Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với tần số điện thế hoạt động tạo ra.
Đáp án cần chọn là: A
Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của:
Điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động
Cả điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Các chất hóa học
Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động
Đáp án cần chọn là: B
Sự lan truyền của xung thần kinh là
sự xuất hiện điện thế hoạt động
thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
sự lan truyền của điện thế hoạt độn
Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động
Đáp án cần chọn là: D
Cho các nhận định sau về sự lan truyền xung thần kinh, nhận định sai là:
Là sự lan truyền điện thế hoạt động.
Các ion Na+, K+ chạy trên sợi trục mang theo điện thế đến vùng màng tiếp theo
Điện thế không truyền ngược lại vùng nó vừa đi qua
Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát
Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→ thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định nào dưới đây về sự lan truyền của xung thần kinh là đúng
Nơi điện thế hoạt động vừa xuất hiện, màng sẽ ở vào giai đoạn kích thích nên sẵn sang tiếp nhận kích thích
Xung thần kinh sau khi xuất hiện sẽ chạy dọc trên sợi thần kinh
Xung thần kinh sẽ kích thích làm thay đổi tính thấm của vùng màng kế tiếp và làm xuất hiện xung thần kinh tiếp theo.
Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền cũng chỉ đi theo một chiều từ điểm xuất phát đến tế bào đích
Sự lan truyền xung thần kinh : bản thân xung thần kinh không chạy trên sợi thần kinh mà nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp thay đổi tính thấm của màng nơ ron.
A sai vì, nơi điện thế xuất hiện đang ở trạng thái trơ hoàn toàn nên không tiếp nhận kích thích
B sai vì xung thần kinh không chạy mà chỉ làm thay đổi tính thấm của màng ở vùng tiếp theo.
D sai vì Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều.
Đáp án cần chọn là: C
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền như thế nào?
Nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác
Liên tục từ vùng này sang vùng khác
Liên tục từ eo ranvie này sang eo ranvie khác
Không liên tục từ vùng này sang vùng khác
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.
Đáp án cần chọn là: B
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c.
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Đáp án cần chọn là: C
Cho các trường hợp sau: (1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác (2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo (3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng (4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
(1) và (4)
(2), (3) và (4)
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm (1), (2), (3)
Ý (4) sai vì nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền theo hai hướng
Đáp án cần chọn là: D
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?
Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.
Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Ý D sai, vì nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền theo hai hướng
Đáp án cần chọn là: D
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì
Sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie
Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
Tạo cho tốc độ truyền xung quanh
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì bao mielin có bản chất phospholipit (cách điện) nên xung thần kinh không thể truyền qua bao.
Đáp án cần chọn là: C
Vì sao xung thần kinh lan truyền trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie mà không xảy ra ở các bao miêlin
Vì tốc độ lan truyền nhanh nên xung thần kinh phải bỏ qua một số đoạn trên sợi trục
Vì sự lan truyền cung thần kinh ẩn trong các bao miêlin nên ta không thấy được
Cả A, B và C
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì bao mielin có bản chất phospholipit (cách điện) nên xung thần kinh không thể truyền qua bao => sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie mà không xảy ra ở các bao miêlin.
Đáp án cần chọn là: A
So sánh tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có và không có bao mielin dưới đây, nhận định nào là chính xác?
Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin so với sợi thần kinh không có bao mielin tùy thuộc vào vị trí tế bào thần kinh trong hệ thần kinh
Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin chậm hơn sợi thần kinh không có bao mielin
Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao mielin
Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin bằng sợi thần kinh không có bao mielin
Xung thần kinh trên sợi trục có bao mielin được dẫn truyền theo cách nhảy cóc nên nhanh hơn so với dẫn truyền trên sợi trục không có bao mielin
Đáp án cần chọn là: C
Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao mielin là
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
Sự lan truyền xung thần kinh trên bao mielin theo kiểu nhảy cóc nên nhanh và ít tiêu tốn năng lượng hơn so với lan truyền trên sợi trục không có bao mielin
Đáp án cần chọn là: A
Xung thần kinh truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng, do:
Sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.
Sợi trục không có bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động lan tỏa xung quanh.
Bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.
Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối "nhảy cóc"
Sự thay đổi tính thấm của mảng chỉ xảy ra lại các eo ranvier, xung thần kinh truyền theo lối "nhảy cóc".
Đáp án cần chọn là: D
Cho các nhận định sau: (1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh giao cảm lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh vận động. (2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin. (3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích. (4) Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục.
Có bao nhiêu nhận định không đúng
5
4
3
2
1 sai tốc độ truyền trên sợi thần kinh vận động (có bao mielin) nhanh hơn trên sợi giao cảm (không có bao mielin)
2 đúng
3 đúng
4 sai vì lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền trên sợi trục chậm.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các nhận định sau: (1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh vận động lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh giao cảm. (2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin nhanh hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin. (3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích. (4) Lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục chậm.
Có bao nhiêu nhận định không đúng
1
4
3
2
1 đúng
2 sai, Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin.
3 đúng
4 đúng
Đáp án cần chọn là: A

