3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 6
498 câu hỏi
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích \[q\; = \;{5.10^{ - 6}}C\]được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn \[E{\rm{ }} = {\rm{ }}{10^4}\;V/m\] và hướng thẳng đứng xuống dưới . Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2},{\rm{ }}\pi {\rm{ }} = {\rm{ }}3,14\]. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là
0,58 s
1,40 s
1,15 s
1,99 s
Đáp án C
Vì \[q > 0\] nên lực điện trường tác dụng lên vật \[\overrightarrow F = q\overrightarrow E \] cùng hướng với \[\overrightarrow E \] tức là \[\overrightarrow F \] cùng hướng với \[\overrightarrow P \] .Do đó, \[\overrightarrow P '\] cũng có hướng thẳng đứng xuống với độ lớn \[P' = P + F\] nên \[g' = g + \frac{F}{m}\]
\[g' = g + \frac{{qE}}{m} = 10 + \frac{{{{5.10}^{ - 5}}{{.10}^4}}}{{0,01}} = 15(m/{s^2})\]
\[ \Rightarrow T' = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{g'}}} = 1,15(s)\]
Một con lắc đơn dao động với tần số f. Nếu tăng khối lượng của con lắc lên 2 lần thì tần số dao động của con lắc đơn là
\(\sqrt 2 f\)
f
\(\frac{f}{2}\)
\(\frac{f}{{\sqrt 2 }}\)
Đáp án B
Ta có, tần số của con lắc đơn \(f = \frac{1}{{2{\rm{\pi }}}}\sqrt {\frac{g}{l}} \) ta thấy tần số của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng nên khi tăng khối lượng của con lắc không làm ảnh hưởng đến tần số của nó và vẫn bằng f
Xét 4 mạch điện xoay chiều sau mạch (1) gồm R nối tiếp cuộn dây thuần cảm (L); mạch (2) gồm R nối tiếp tụ C; mạch (3) gồm dây thuần cảm (L) nối tiếp tụ C; mạch (4) gồm R, L, C nối tiếp. Người ta làm thí nghiệm với một trong bốn mạch điện.
* Thí nghiệm 1 Nối hai đầu mạch vào nguồn điện không đổi thì không có dòng điện trong mạch.
* Thí nghiệm 1 Nối hai đầu mạch vào nguồn điện xoay chiều có \[u = 100cos\left( {\omega t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( V \right)\] thì có dòng điện chạy qua mạch là \[i = 5cos\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\].
Người ta đã làm thí nghiệm với mạch điện (có thể) nào?
mạch (1) và (4)
mạch (2) và (4)
mạch (2) và (3)
mạch (4)
Đáp án A
+ Khi tiến hành thí nghiệm 1 thì đoạn mạch chắc chắn có chứa tụ, vì tụ không cho dòng không đổi đi qua.
+ Khi tiến hành thí nghiệm 2 ta nhận thấy pha của u sớm hơn pha của i nên mạch có tính cảm kháng
Tương tự như vậy ta thấy rằng chỉ có đáp án D thỏa mãn
Trong chân không, xét các tia tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc lục. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia X.
tia tử ngoại.
Đáp án C
+ Tia X có bước sóng nhỏ nhất
Trong dao động điều hòa, khi gia tốc của vật đang có giá trị âm và độ lớn đang tăng thì
vận tốc có giá trị dương
vận tốc và gia tốc cùng chiều
lực kéo về sinh công dương
li độ của vật âm
Chọn đáp án A
Trong dao động điều hòa, khi gia tốc của vật đang có giá trị âm và độ lớn đang tăng thì vận tốc có giá trị dương
Nguyên tắc hoạt động của mạch dao động điện từ LC dựa trên hiện tượng
cảm ứng điện từ
phóng xạ điện tích
quang điện ngoài
tự cảm
Chọn đáp án A
Sự biến thiên từ thông trong ống dây là do chính sự biến thiên của cường độ dòng điện trong ống dây gây ra \( \Rightarrow \) Mạch dao động điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng tự cảm.
Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc \[{v_1} = 1,{8.10^6}m/s\]thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là \[{2.10^{ - 6}}N\]. Hỏi nếu hạt chuyển động với vận tốc \[{v_2} = 4,{5.10^7}m/s\]thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn bằng bao nhiêu
\[{5.10^{ - 5}}N\]
\[{4.10^{ - 5}}N\]
\[{3.10^{ - 5}}N\]
\[{2.10^{ - 5}}N\]
Đáp án A
\[f \sim v \Rightarrow \frac{{{f_2}}}{{{f_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\] \[ \Rightarrow {f_2} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}{f_1} = \frac{{4,{{5.10}^7}}}{{1,{{8.10}^6}}}{.2.10^{ - 6}} = {5.10^{ - 5}}(N)\]
Tính khoảng cách giữa tâm vệ tinh địa tĩnh của Trái Đất với tâm Trái Đất. Biết khối lượng của Trái Đất là \[M{\rm{ }} = {\rm{ }}6.{10^{24\;}}kg.\;\]Chu kì quay của Trái Đất quanh trục của nó là 24h. Hằng số hấp dẫn \[\;G{\rm{ }} = {\rm{ }}6,{67.10^{ - 11}}N{m^2}/k{g^2}.\]
422980km
42298km
42982km
42982m
Chọn đáp án B
Vận tốc dài của vệ tinh \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}\omega r{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right).r\]
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
\[ \Rightarrow \frac{{m{v^2}}}{r} = \frac{{GmM}}{{{r^2}}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{4{\pi ^2}{r^2}}}{{{T^2}}} = \frac{{GmM}}{r}\]\[ \Rightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{GM{T^2}}}{{4{\pi ^2}}}}}\]
Thay \[T{\rm{ }} = {\rm{ }}24h{\rm{ }} = {\rm{ }}86400{\rm{ }}s\]
\[M{\rm{ }} = {\rm{ }}{6.10^{24}}\;kg,{\rm{ }}G{\rm{ }}\]vào \[ \to {\rm{ }}r{\rm{ }} = {\rm{ }}42298{\rm{ }}km\]
Quang phổ vạch phát xạ là gì? Điều kiện để có quang phổ vạch phát xạ là gì? Đặc điểm của quang phổ vạch phát xạ là gì?
Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Điều kiện để có quang phổ vạch phát xạ là gì Các chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện.
Đặc điểm của quang phổ vạch phát xạ là gì Quang phổ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch, về vị trí (hay bước sóng) và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
Một vật dao động điều hòa, khi đi từ vị trí biên này đến vị trí biên kia thì
Thế năng không đổi, cơ năng giảm rồi tăng.
Cơ năng không đổi, thế năng tăng rồi giảm.
Cơ năng không đổi, thế năng giảm rồi tăng.
Thế năng không đổi, cơ năng tăng rồi giảm.
Chọn C.
Cơ năng của vật là không đổi.
Ở biên thế năng cực đại, ở vtcb thế năng cực tiểu. Do vậy, khi đi từ biên này đến biên kia thế năng giảm rồi lại tăng.
Loa điện hoạt động dựa vào
Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua
→ Đáp án B
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Đáp án A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là \[x\; = \;5cos\left( {2\pi t\; + \;\frac{\pi }{3}} \right)cm\]. Lấy \[{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10\]. Gia tốc của vật khi có li độ x = 3 cm là
\[-{\rm{ }}120{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
\[-{\rm{ }}60{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
\[-{\rm{ 12 }}cm/{s^2}.\]
\[{\rm{12 }}cm/{s^2}.\]
Gia tốc của vật tại li độ x là \[--{\rm{ }}a\; = \; - {\omega ^2}x\; = \; - 120cm/{s^2}\]
Đáp án A
Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm bay xa
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng nhau.
còn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
Đáp án đúng là A.
A - đúng vì dựa vào công thức tầm xa của chuyển động ném ngang là \[{\rm{L}} = {{\rm{v}}_0}.\sqrt {\frac{{2.{\rm{H}}}}{{\rm{g}}}} \], tầm xa phụ thuộc vào độ cao và vận tốc ném.
Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với tốc độ ban đầu bằng 9,8 m/s từ độ cao 39,2 m. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8{\rm{ }}m/{s^2}\]. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?
1 s.
2 s.
3 s.
4 s.
Đáp án đúng B
Ta có \[s = {v_o}.t + \frac{1}{2}g{t^2} \Leftrightarrow 39,2 = 9,8t + 4,9{t^2}\]\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2(s)(nhan)\\t = - 4(s)(loai)\end{array} \right.\]
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10Hz, biên độ sóng không đổi là 4cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường S cm thì sóng truyền thêm được quãng đường 25cm. Tính S
S = 10cm
S = 50cm
S = 56cm
S = 40cm
Đáp án D
\[T = \frac{1}{f} = 0,1s.\]Thời gian phần tử dao động \[\;t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{d}{v}{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}25}}{{100}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,25{\rm{ }}s{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5T\]
Quãng đường phần tử dao động đi được là S = 8A + 2A = 10A = 40 cm
Dao động điện từ trong mạch LC là quá trình
biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện.
biến đổi theo hàm mũ của cường độ dòng điện.
chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
bảo toàn hiệu điện thế giữa hai cực tụ điện.
Chọn C
Dao động điện từ trong mạch LC là quá trình chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \[{S_1},{S_2}\] có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \[{S_1},{S_2}\] lần lượt là 9cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng S, có số vấn giao thoa cực tiểu là
3
5
6
4
Phương pháp
Trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha
+ Điều kiện có cực đại giao thoa \[{d_2} - {d_1} = k\lambda ;k \in Z\]
+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa \[{d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda ;k \in Z\]
Cách giải
Tại điểm M có \[\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{12 - 9}}{1} = 3 \Rightarrow {\rm{M}}\] là điểm thuộc đường cực đại thứ 3.

Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng \[{S_1},{S_2}\], có 3 vân giao thoa cực tiểu.
Chọn A. \[\]
Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động rơi tự do.
Chọn B.
Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng
Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở là Cơ học, Nhiệt học, Điện – từ học, Quang học, Âm học.
Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này.
Gọi vận tốc của máy bay so với gió là \[{\vec v_{1,2}}\]
Vận tốc của gió so với đường bay là \[{\vec v_{2,3}}\]
Vận tốc của máy bay so với đường bay là \[{\vec v_{1,3}} = {\vec v_{1,2}} + {\vec v_{2,3}}\]
Từ giản đồ vectơ suy ra \[{v_{1,3}} = \sqrt {v_{1,2}^2 + v_{2,3}^2} = \sqrt {{{200}^2} + {{20}^2}} \approx 201m/s\]

Ta có \[\tan \alpha = \frac{{{v_{1,2}}}}{{{v_{2,3}}}} = \frac{{200}}{{20}} = 10 \Rightarrow \alpha \approx 84,{29^o}\]
Vậy vận tốc của máy bay lúc này là 201 m/s theo hướng \[\;84,{29^o}\;\]Đông – Bắc.
Điện trường xoáy là điện trường
Có các đường sức là đường cong kín
Có các đường sức không khép kín
Giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi
Của các điện tích đứng yên
Đáp án A
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong kín
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
làm tăng độ lớn của vật
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
làm tăng khoảng cách đến vật
làm giảm khoảng cách đến vật
Sự điều tiết của mắt có tác dụng làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới, khi đó mắt mới nhìn rõ vật
→ Đáp án B
Sóng cơ học là
sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.
những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
sự lan tỏa vật chất trong không gian.
sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.
Đáp án B
Sóng cơ học là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân
\({}_1^2H\)
\({}_1^3H\)
\({}_2^4H\)
\({}_2^3H\)
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân \({}_2^4H\)
Đáp án C\(\)
Một người dùng tay đẩy một cuốn sách một lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương trùng với phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là
2,5 J.
– 2,5 J.
0.
5 J.
Lời giải\[\]
Đáp án đúng A
Công của lực đẩy \[A = F.s = 5.0,5 = 2,5J\]
Chọn câu đúng Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Chọn đáp án B
Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong-một giây.
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.
công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.
Đáp án D
Tia Rơn-ghen có bước sóng
Nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
Lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại
Lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại
Nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
Đáp án D
Tia Rơn-ghen có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và lớn hơn bước sóng tia gamma ⇒ Chọn D
Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
Quang điện.
Chiếu sáng.
Kích thích sự phát quang.
Sinh lí.
Chọn B.
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được nên không được dùng trong chiếu sáng.
Tính chất tia tử ngoại - Tác dụng mạnh lên kính ảnh và Ion hóa chất khí.
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
- Kích thích phát quang nhiều chất; Gây ra các phản ứng quang hóa
- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.
- Gây ra một số hiện tượng quang điện.
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung của sóng cơ và sóng điện từ ?
Cả hai sóng đều có thể giao thoa
Cả hai sóng mang năng lượng
Cả hai sóng truyền được trong chân không
Cả hai sóng đều bị phản xạ khi gặp vật cản
Đáp án C
+ Chỉ sóng điện từ lan truyền được trong chân không, sóng cơ chỉ lan truyền được trong các môi trường đàn hồi.
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, nó phụ thuộc vào
Chỉ phụ thuộc vào tần số các họa âm và biên độ các họa âm
Chỉ phụ thuộc vào biên độ các họa âm
Tần số các họa âm, biên độ các họa âm và số lượng các họa âm do nguồn phát ra
Chỉ phụ thuôc̣ vào tần số các họa âm
Đáp án C
Âm sắc phụ thuộc vào tần số các họa âm, biên độ các họa âm và số lượng các họa âm do nguồn phát ra
Hiện nay, để giảm hao phí điện năng trên đường dây trong quá trình truyền tải điện, người ta thường sử dụng biện pháp.
tăng điện áp nơi phát trước khi truyền tải.
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
dùng dây dẫn làm bằng vật liệu siêu dẫn.
tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Đáp án A
+ Công thức hao phí khi truyền tải điện năng đi xa là \[{P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}\]
+ Để giảm hao phí khi truyền điện năng đi xa thì người ta thường tăng hiệu điện thế giữa hai đường dây tải điện.
Chất quang dẫn là chất
Chỉ dẫn điện khi có ánh sáng chiếu vào
Phát sáng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Cho ánh sáng truyền qua
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Đáp án D.
Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên
dòng điện
hạt điện tích chuyển động
hạt điện tích đứng yên
vòng dây dẫn có dòng điện chạy qua
Đáp án B
Lấy được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng.
- Ví dụ dao động tắt dần Khi kéo con lắc lò xo khỏi vi trị cân bằng, ta thấy càng dao động thì biên độ con lắc lò xo càng giảm và đến một lúc nào đó thì dừng lại.
- Ví dụ dao động cưỡng bức Các loại máy đầm, máy phá hủy công trình xây dựng đều làm cho các vật phải dao dộng theo tần số của các loại máy móc đó.
- Ví dụ hiện tượng cộng hưởng Một con lắc lò xo có tần số góc bằng 10 rad. Người ta làm thí nghiệm và thấy rằng khi tần số ngoại lực bằng 10 rad thì biên độ của con lắc lò xo đạt cực đại.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
tổng hợp của hai dao động
tạo thành các gợn lồi, lõm
hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau
giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
Đáp án C
Hiện tượng giao thoa phải gắn liền với 2 nguồn kết hợp
Khi một chất điểm dao động điều hòa trên phương xOx từ li độ \[x{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}A{\rm{ }}\]đến vị trí \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }} + {\rm{ }}A\] thì
giá trị vận tốc luôn dương còn giá trị của gia tốc đổi dấu một lần.
véctơ vận tốc và gia tốc cùng đổi chiều khi chuyển động qua vị trí cân bằng.
giá trị vận tốc đổi dấu một lần còn giá trị của gia tốc luôn âm.
véctơ vận tốc và gia tốc luôn cùng hướng chuyển động của chất điểm.
Đáp án A\[\]
Công thoát electron của một kim loại là \[\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}7,{64.10^{ - 19}}J.\;\] Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
260nm
330nm
550nm
420nm
Đáp án A
Giới hạn quang điện được xác định bởi biểu thức \[{\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{7,{{64.10}^{ - 19}}}} = 260nm\]
Quá trình phát triển của vật lý gồm mấy giai đoạn chính
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Đáp án đúng là B
Quá trình phát triển của vật lý gồm 3 giai đoạn

Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là
Nam châm điện đứng yên (Stato)
Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau đứng yên (Stato)
Nam châm điện chuyển động (Roto)
Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau chuyển động (Roto)
Ta có
Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là nam châm điện (Stato)
Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn với tần số gấp đôi tần số dao động của con lắc
biến thiên tuần hoàn cùng tần số gấp đôi tần số dao động của con lắc
tỉ lệ thuận với bình phương của biên độ dao động
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo
Đáp án C
\[{\rm{W = const = }}{{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t}\]\[ = \frac{1}{2}k{A^2}\]\[ \to {\rm{W}} \sim {A^2}\]
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ x = A đến vị trí x = –0,5A, chất điểm có tốc độ trung bình là
\(\frac{{6A}}{T}\)
\(\frac{{9A}}{{2T}}\)
\(\frac{{3A}}{{2T}}\)
\(\frac{{4A}}{T}\)
Đáp án B

+Tốc độ trung bình của chất điểm \({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{{A + 0,5A}}{{\frac{T}{3}}} = \frac{{9A}}{2}\)
Mỗi "số" trên công tơ điện tương ứng với
1 Ws.
1 kWh.
1 kWs.
1 Wh.
Đáp án đúng là B
Mỗi "số" trên công tơ điện tương ứng với 1 kWh.
Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.
Kiến thức Vật lí giúp chúng ta giải thích các hiện tượng tự nhiên như
- Sự giãn nở vì nhiệt của vật rắn Khi ráp đường ray tàu hỏa, người ta thường đặt hai đầu thanh ray cách nhau chừng vài centimet để vào những ngày trời nắng, nhiệt độ tăng cao, các thanh ray nở ra không bị đội lên nhau làm hỏng đường tàu.

- Hiện tượng nhật thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng theo thứ tự trên. Khi đó phía sau Mặt Trăng xuất hiện vùng tối và vùng tối không hoàn toàn. Đứng trên Trái Đất, ở chỗ vùng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực toàn phần, ở chỗ vùng không tối hoàn toàn, nhìn thấy một phần Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực một phần.

Vecto vận tốc tức thời tại một điểm của một chuyển động thẳng được xác định
- Điểm đặt đặt vào vật chuyển động
- Hướng là hướng của chuyển động
- Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích quy ước.
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
công của dòng điện ở mạch ngoài
nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Đáp án A. Theo biểu thức hiệu suất của nguồn điện
Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau

Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s.
a) Tính giá trị trung bình của chu kì dao động?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối của phép đo?
c) Biểu diễn kết quả đo kèm sai số?
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng âm tần và sóng cao tần trong quá trình phát sóng vô tuyến?
Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.
Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần
Đáp án A
Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Phát biểu nào sau đây là sai. Lực hạt nhân
Là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay.
Chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
Là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực hấp dẫn nhưng khác bản chất với lực tĩnh điện.
Không phụ thuộc vào điện tích.
Đáp án C
Phát biểu sai Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực hấp dẫn nhưng khác bản chất với lực tĩnh điện.
Lực hạt nhân (lực tương tác mạnh) các nuclon cấu tạo nên hạt nhân liên kết với nhau bởi lực rất mạnh, lực này có bản chất khác với lực hấp dẫn, lực Cu−lông, lực từ, … đồng thời rất mạnh so với các lực đó, lực này là lực hạt nhân. Lực hạt nhân chỉ có tác dụng trong phạm vi kích thước của hạt nhân \[( < {10^{ - 15}}m{\rm{ }} = {\rm{ }}1fm)\], giảm rất nhanh theo kích thước và không phụ thuộc vào điện tích.
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
Đáp án D
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
Trong hạt nhân nguyên tử \[{}_{84}^{210}Po\] có
84 prôtôn và 210 nơtron
126 prôtôn và 84 nơtron
210 prôtôn và 84 nơtron
84 prôtôn và 126 nơtron
Đáp án D
Po có 84 proton và có n = 210 - 84 = 126 notron.
Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây.
có giá trị rất lớn.
có giá trị rất nhỏ.
có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.
chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.
Chọn đáp án D.
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
các đường sức điện.
các đường sức từ.
cường độ điện trường.
cảm ứng từ.
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ
→ Đáp án B
Độ to của âm gắn liền với
cường độ âm.
mức cường độ âm.
tần số âm.
biên độ dao động của âm.
Chọn D
Độ to của âm là đại lượng gắn liền với mức cường độ âm
Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính
đi qua hai tiêu điểm của thấu kính
tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm
đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính
Trục chính của thấu kính là đường thẳng vuông góc với thấu kính, đi qua trung điểm của thấu kính

=> Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng đi qua hai tiêu điểm của thấu kính
Đáp án B
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Đáp án A
Đối với sóng âm
Đối với sóng ánh sáng \(n = \frac{c}{v} = \frac{{c.T}}{{v.T'}} = \frac{\lambda }{{\lambda '}} \Rightarrow \lambda ' = \frac{\lambda }{n}\) (n là chiết suất của nước)
Do đó Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
So sánh tần số của ánh sáng đỏ và ánh sáng tím.

Tần số của ánh sáng đỏ (4.104 Hz) nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím (7.104 Hz).
Khi một máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động, tại cùng một thời điểm, suất điện động cảm ứng tức thời trong ba cuộn dây là \[{e_1}{\rm{,\;}}{e_2}\]và \[{e_3}\]. Hệ thức nào sau đây là đúng?
\[{e_1}{\rm{ + }}{e_2} = {e_3}\].
\[{e_1} - {e_2} = {e_3}\].
\[{e_1} + {e_2} = - {e_3}\].
\[{e_1} = {e_2} = {e_3}\].
\[{e_1} + {e_2} + {e_3} = 0\]
Chọn C
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
Tần số của dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc.
Chu kì của dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo
Tần số góc của dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động.
\[ \Rightarrow \omega \; = \;\sqrt {\frac{k}{m}} \] Con lắc lò xo dao động điều hòa có tần số góc không phụ thuộc vào biên độ dao động.
Đáp án D\[\]
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Đáp án D
Trình bày sự ra đời của Vật lí thực nghiệm?
Sự ra đời của Vật lí thực nghiệm
- Từ buổi bình minh, con người quan sát bầu trời, tò mò về điều đã làm cho các thiên thể chuyển động trên bầu trời.
- Mục đích hình thành, sáng tạo nên Vật lí thực nghiệm phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí và kiểm chứng các lí thuyết mới (yếu tố chính hình thành nên là tìm kiếm câu trả lời về sao chổi và chuyển động của các thiên thể khác).
- Quá trình
+ Hans Lippershey phát hiện ra các bức ảnh được nhìn qua hai thấu kính đặt song song và đồng trục to và rõ hơn.
+ Năm 1608 Lippershey chế tạo ra một thiết bị rất giống với kính thiên văn ngày nay.
+ Galilei dựa vào miêu tả sơ lược về thiết bị của Lippershey, đã chế tạo ra kính viễn vọng có độ phóng đại khoảng 3 lần, từ đó phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, quan sát và phân tích vết đen Mặt Trời,...
+ Năm 1600 Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pi-sa, sử dụng thực nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của lí thuyết; là người mở đầu, thúc đẩy để hình thành Vật lí thực nghiệm.
+ Năm 1687 Newton công bố cuốn sách "Các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên" (mô tả các nguyên lí để xác định chuyển động vật lí của cả vũ trụ).
+ Năm 1765 Phát minh ra động cơ hơi nước, mở đầu cho cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm \[{t_1}\;\] (đường nét đứt) và \[\;{t_2}\; = {\rm{ }}{t_1}\; + {\rm{ }}0,3{\rm{ }}\left( s \right)\;\] (đường liền nét). Tại thời điểm \[{t_2}\;\], vận tốc của điểm N trên đây là

–39,3 cm/s.
65,4 cm/s.
–65,4 cm/s
39,3 cm/s.
+ Tại thời điểm \[{t_2}\;\] điểm N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên \[{v_N}\; = \;\omega A\]
+ Từ hình vẽ ta có \[\;\lambda \; = {\rm{ }}80{\rm{ }}cm\]
Mặc khác trong khoảng thời gian \[\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}0,3s{\rm{ }}\]sóng truyền đi được một đoạn \[\Delta x{\rm{ }} = {\rm{ }}30{\rm{ }}cm\]
Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là \[v\; = \;\frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\; = \;100cm/s\]
\[{v_N}\; = \;\omega A\; = \frac{{2\pi vA}}{\lambda }\; = \frac{{25\pi }}{2}\; \approx 39,2cm/s\]
Đáp án D
Trong chuyển động tròn đều
Vectơ vận tốc có độ lớn và hướng không đổi
Quãng đường đi tỉ lệ với bình phương thời gian
Tốc độ góc luôn thay đổi theo thời gian
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo
Vecto gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Chọn D
Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ
Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm
Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
Uống nước trong cốc bằng ống hút
Đáp án A
A - không do áp suất khí quyển gây ra
B, C, D - do áp suất khí quyển gây ra
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng
môi trường truyền sóng
năng lượng sóng
tần số dao động
Đáp án B
+ Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng
Biểu thức đúng của định luật Ôm là
\(I = \frac{R}{U}\)
\(I = \frac{U}{R}\)
\(U = \frac{I}{R}\)
\(U = \frac{R}{I}\)
Biểu thức đúng của định luật Ôm là \(I = \frac{U}{R}\)
→ Đáp án B
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo.
Dùng nam châm.
Dùng kìm.
Dùng một viên bi còn tốt.
Đáp án đúng là B
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng nam châm.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có độ lớn không phụ thuộc vào
khoảng cách hai điện tích.
môi trường đặt điện tích.
độ lớn hai điện tích.
dấu của hai điện tích.
\[F = k.\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\]. Chọn D\[\]
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
Bằng sự đối lưu.
Bằng bức xạ nhiệt.
Bằng một hình thức khác.
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng bức xạ nhiệt
⇒ Đáp án C
Một cánh quạt có tốc độ quay 3000 vòng/phút. Tính chu kì quay của nó.
Tốc độ góc \[\omega = 3000\] vòng/phút \[ = \frac{{3000.2\pi }}{{60}} = 100\pi \left( {rad/s} \right)\]
Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng
cộng hưởng điện trong mạch LC.
bức xạ sóng điện từ của mạch dao động hở.
hấp thụ sóng điện từ của môi trường.
giao thoa sóng điện từ.
Chọn A.
Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch LC
Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ
đơn sắc, có màu hồng.
đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ ánh sáng trắng,
có bước sóng nhỏ dưới 0,4 μm.
có bước sóng từ 0,75 μm tới cỡ milimét.
Đáp án D
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Đáp án C
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ nên có tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng đỏ
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Giải thích Đáp án D
+ Quy ước chiều của dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Cáp quang dùng để nội soi trong y học là ứng dụng của hiện tượng
giao thoa sóng ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
phản xạ toàn phần.
nhiễu xạ ánh sáng.
Đáp án C
Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi
Đoạn mạch không có điện trở thuần.
Đoạn mạch không có tụ điện.
Đoạn mạch không có cuộn cảm thuần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện.
Đáp án D
Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện.
Hãy chọn câu đúng.
Nhiều khi ngồi trong nhà không thể dùng được điện thoại di động vì không có sóng. Nhà đó chắc chắn phải là
nhà sàn
nhà lá
nhà gạch
nhà bêtong
Chọn đáp án D.
Tia hồng ngoại không có tính chất
có tác dụng nhiệt rõ rệt
làm ion hóa không khí
mang năng lượng
phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Tia hồng ngoại không có tính chất làm ion hóa không khí.
Chọn đáp án B
Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và
pôzitron
electron
nơtrinô
nơtron
Đáp án D
Nuclôn là tên gọi chung của proton và nơtron
Cho cơ hệ như hình vẽ. Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài 100 cm, có trọng lượng 10 N. Tại B cách A 25 cm đặt một vật khối lượng m = 0,5 kg. Thanh cân bằng, lực căng dây có độ lớn

\[17,5\sqrt 2 N\]
\[30\sqrt 2 N\]
30 N
20 N
Chọn đáp án A
+ Phương trình cân bằng đối với trục quay tại O
+ Trọng lực \[\overrightarrow P \] và \[\overrightarrow P '\] làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục O.
+ Lực căng dây T làm thanh quay theo chiều ngược lại quanh trục O.
+ Phản lực \[\overrightarrow N \] có phương đi qua O
Nên \[{M_{\frac{{\overrightarrow T }}{O}}} = 0\]\[ \Rightarrow {M_{\frac{{\overrightarrow T }}{O}}} = {M_{\frac{{\overrightarrow P }}{O}}} + {M_{\frac{{\overrightarrow P }}{O}}}\]\[ \Rightarrow T.OC = P.OI + P'.OB\]
(Với \[OC = OA.\sin {45^o} = 50\sqrt 2 cm\])
Trọng lượng \[P' = mg = 0,5.10 = 5N\]\[ \Rightarrow T = \frac{{P.OI + P'OB}}{{OC}} = \frac{{10.50 + 5.75}}{{50\sqrt 2 }} = \frac{{35\sqrt 2 }}{2}(N)\]

Theo em, tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào những đặc điểm nào? Hãy dựa trên những hiện tượng thường thấy hằng ngày đề đưa ra giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của mình.
- Tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào những đặc điểm sau
+ Nhiệt độ của nước.
+ Gió trên mặt thoáng của nước.
+ Diện tích mặt thoáng của nước.
- Thiết kế phương án thí nghiệm.
+ Thí nghiệm 1 Sử dụng hai chiếc cốc giống hệt nhau, mỗi cốc đổ một lượng nước có thể tích như nhau. Cốc A đổ 100 ml nước lạnh, cốc B đổ 100 ml nước sôi. Sau khoảng thời gian 30 phút đo lại thể tích lượng nước ở mỗi cốc thì thấy nước ở cốc B ít hơn so với lượng nước còn lại ở cốc A. Chứng tỏ tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước.
- Thí nghiệm 2 Sử dụng hai chiếc chậu nước giống hệt nhau, đổ cùng một lượng nước có thể tích như nhau. Chậu A đặt trong phòng kín, chậu B để ngoài nơi thoáng mát, bật quạt thổi vào chậu nước. Sau khoảng thời gian 1 ngày, đo lại thể tích nước trong mỗi chậu, thấy nước trong chậu B còn lại ít hơn so với nước ở chậu A. Chứng tỏ tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào gió trên mặt thoáng của nước.
- Thí nghiệm 3 Sử dụng một chiếc bình và một chiếc chậu, đổ cùng một lượng nước có thể tích như nhau. Sau 1 ngày, đo lại thể tích nước trong mỗi vật, thấy nước trong chậu còn lại ít hơn nước trong bình. Chứng tỏ tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của nước.
Một đoàn tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài 160 m trong 2 phút trước khi dừng hẵn.
a) Trong quá trình hãm động năng của tàu đã giảm bao nhiêu?
b) Lực hãm được coi như là không đổi. Tìm lực hãm và công suất trung bình của lực hãm này
a) Độ biến thiên động năng \[\Delta {{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2\]\[ = - \frac{1}{2}mv_1^2 = - 40000000J.\]
b) Lực hãm \[ - Fs = \Delta {{\rm{W}}_d}\]\[ \Rightarrow F = \frac{{ - \Delta {{\rm{W}}_d}}}{s} = 250000N.\]
Công suất trung bình \[P = \frac{{\left| A \right|}}{t} = \frac{{\left| {\Delta {{\rm{W}}_d}} \right|}}{t} = 333333W\]
Công là đại lượng
Vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Đáp án B. Nếu lực không đổi \(\overrightarrow F \)có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công của lực \(\overrightarrow F \)được tính theo công thức \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.s.cosa.\]
→ Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho
Một hạt trong 1 moi nguyên tử
Một nuclon
Một notron
Một proton
Đáp án B
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclon
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ = vf.
λ = 2vf.
\[\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{v}{f}.\]
\[\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2v}}{f}.\]
Đáp án C
Bước sóng \[\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}vT{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{v}{f}\]
Công thức xác định bước sóng của sóng điện từ là
\[\lambda = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\]
\[\lambda = \frac{1}{{2\pi c\sqrt {LC} }}\]
\[\lambda = 2\pi c\sqrt {LC} \]
\[\lambda = 2\pi \sqrt {LC} \]
Đáp án C
+Bước sóng của sóng điện từ \(\lambda = c.T = c.2\pi \sqrt {LC} = 2\pi c\sqrt {LC} \)
Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48Hz đến 64Hz. Tần số dao động của nguồn là
64Hz
48Hz
54Hz
56Hz
Đáp án D
Hai điểm dao động ngược pha
\(d = \left( {k + 0,5} \right)\lambda = \left( {k + 0,5} \right)\frac{v}{f}\)\( \Rightarrow f = \frac{{\left( {k + 0,5} \right)v}}{d} = \frac{{\left( {k + 0,5} \right)80}}{5} = 16\left( {k + 0,5} \right)\)
Vì \(48Hz \le v \le 64Hz\) suy ra \(k = 3,f = 56Hz\)
Thông qua sách báo, internet, em hãy tìm hiểu sai số của các hằng số vật lí trong bảng sau


Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng?
Điểm bụng là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ cùng pha.
Điểm nút là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ ngược pha.
Trong sóng dừng có sự truyền pha từ điểm này sang điểm khác.
Các điểm nằm trên một bó thì dao động cùng pha.
Đáp án đúng C
Trong sóng dừng không có sự truyền pha, không truyền năng lượng.
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?
3%
9%
4,5%
6%
Biên độ ban đầu là \[{A_0}\; \Rightarrow \;\] sau một chu kì biên độ giảm 3% nên biên độ sau một chu kì sẽ là \[\;{A_1}\; = {\rm{ }}{A_0}\; - {\rm{ }}3\% {A_0}\; = {\rm{ }}0,97{A_0}\]
Năng lượng của con lắc \[{E_1} = \frac{1}{2}k{A^2}\]
\[\; \Rightarrow \;\] Năng lượng bị mất trong một dao động toàn phần
\[ = \frac{{{E_0} - {E_1}}}{{{E_0}}}.100\% = \frac{{1 - 0,{{97}^2}}}{1}.100\% = \frac{{A_0^2 - A_1^2}}{{A_0^2}}.100\% \]\[ = \frac{{A_0^2 - {{\left( {0,97{A_0}} \right)}^2}}}{{A_0^2}}.100\% = \frac{{1 - 0,97\% }}{1}.100\% \approx 6\% \]
Chọn đáp án D
Tốc độ truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Không khí loãng
Chất rắn.
Nước nguyên chất.
Không khí.
Đáp án B
+ Tốc độ truyền âm trong môi trường chất rắn là lớn nhất
Trong máy thu thanh bộ phận nào biến dao động điện thành dao động âm
mạch tách sóng
mạch chọn sóng
anten thu
loa
Đáp án D
Lực hạt nhân là
lực từ.
lực tương tác giữa các nuclôn.
lực điện.
lực điện từ.
- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân \[({10^{ - 15}}\;m).\]
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động năng?
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao so với mặt đất.
Động năng là đại lượng vectơ; có thể âm, dương hoặc bằng 0.
Động năng được xác định bởi biểu thức \[{{\rm{W}}_d} = m{v^2}\]
Đáp án đúng là A.
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động. Động năng là đại lượng vô hướng, luôn dương hoặc bằng 0. Động năng được xác định bởi công thức \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
điện trở của mạch.
độ lớn từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
diện tích của mạch.
Đáp án C
+ Suất điện động qua mạch kín \(e = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)(với \(\Phi = NBS\cos \alpha \))
+ Trong đó \(\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\) là tốc độ biến thiên từ thông qua mạch
Trong dao động điều hòa, gia tốc của chất điểm biến đổi
Ngược pha với vận tốc
Cùng pha với vận tốc
Sớm pha so với vận tốc
Trễ pha so với vận tốc
Đáp án C
Trong dao động điều hòa, gia tốc của chất điểm biến đổi sớm pha so với vận tốc.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó vuông pha
trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Đáp án B
HD Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Mắt cận có điểm cực viễn.
ở rất xa mắt.
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
Mắt cận có điểm cực viễn gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
→ Đáp án C
Trong mạch dao động điện tử LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa và
lệch pha \[\frac{\pi }{4}\]so với cường độ dòng điện trong mạch
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch
ngược pha với cường độ dòng điện trong mạch
lệch pha \[\frac{\pi }{2}\] so với cường độ dòng điện trong mạch
Đáp án D
Trong mạch dao động điện tử LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa và lệch pha \[\frac{\pi }{2}\]so với cường độ dòng điện trong mạch
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các
ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron ngược chiều điện trường.
êlectron ngược chiều điện trường.
ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện trường.
ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
Đáp án C
+ Bản chất của dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
Chọn những thiết bị áp dụng sự phóng điện trong không khí
Đèn hình tivi
Bugi trong động cơ nổ
Đèn cao áp
Đèn sợi đốt
Đáp án B
Trong động cơ nổ, bộ phận tạo ra tia lửa điện là bugi, đó chỉ là hai điện cực gắn vào một khối sứ cách điện cách nhau một khoảng rất nhỏ (vài phần mười mm).
Chọn câu sai Một vật dao động điều hòa, mốc thế năng tại vị trí cân bằng, khi dao động từ vị trí
Biên về vị trí cân bằng thì động năng tăng.
Cân bằng ra vị trí biên thì thế năng tăng.
Cân bằng ra vị trí biên thì động năng tăng.
Biên về vị trí cân bằng thì thế năng giảm.
Chọn đáp án C.
Đi từ biên ra vị trí cân bằng thì động năng tăng, thế năng giảm. Đi từ vị trí cân bằng ra biên thì động năng giảm, thế năng tăng.
Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau?
Theo em, độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy (H.19.2).

Hãy tính lực giữ của tay.
\[\frac{F}{P}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{60}}{{30}}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}2P{\rm{ }} = {\rm{ }}100\left( N \right)\]
Một nguồn âm đặt trong không khí, phát ra âm thanh có tần số ổn định. Cường độ âm và mức cường độ âm tại A và B lần lượt là \[{{\rm{I}}_{\rm{A}}},{I_B}\] và \[{{\rm{L}}_{\rm{A}}},{{\rm{L}}_{\rm{B}}}\].Biết \[{{\rm{L}}_{\rm{A}}} = 60{\rm{dB}}\]và \[{{\rm{L}}_{\rm{B}}} = 20dB\], tỉ số \[\frac{{{{\rm{I}}_{\rm{A}}}}}{{{I_B}}}\]có giá trị
\[{4.10^4}\]
40
\[{10^2}\]
\[{10^4}\]
\[I = {I_0}{.10^L} \Rightarrow \frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = {10^{{L_A} - {L_B}}} = {10^{6 - 2}} = {10^4}\]
Chọn D\[\]
Một vật dao động điều hòa, sau 3 giây vật thực hiện được 30 dao động. Hãy xác định tần số góc của vật dao động?
10 rad/s
20π rad/s
90 rad/s
0.1 rad/s
Chọn B
+ \[{\rm{ }}f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{30}}{3}{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}Hz\]
+ \[\;\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}20\pi {\rm{ }}rad/s\]
Hệ qui chiếu khác hệ toạ độ ở chỗ có thêm
Đồng hồ
Mốc thời gian
Vật làm mốc
Mốc thời gian và đồng hồ
Đáp án đúng D
Hệ qui chiếu có thêm mốc thời gian và đồng hồ
Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động của vật
luôn tăng khi tần số ngoại lực tăng.
luôn giảm khi tần số ngoại lực tăng.
đạt cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
không phụ thuộc biên độ ngoại lực.
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực. Biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại khi tần số góc của ngoại lực bằng tần số góc riêng của hệ.
Chọn C.
Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì
Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
Bước sóng và tần số đều thay đổi.
Bước sóng và tần số không đổi.
Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
Đáp án A
Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số, chu kì không đổi còn bước sóng và vận tốc thay đổi.
Đồ thị li độ theo thời gian \[{x_1},{x_2}\]của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.2

Hình 2.2
a) Xác định độ lệch pha giữa hai dao động.
b) Viết phương trình dao động của hai chất điểm.
a) Từ đồ thị ta thấy
Độ lệch pha theo thời gian \[{x_1}\] sớm pha hơn \[{x_2}\] là \[\frac{T}{4}\].
Độ lệch pha theo góc \[{x_1}\] sớm pha hơn \[{x_2}\] là \[{\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{4} = \frac{\pi }{2}rad\]b) \[{A_1} = 20{\rm{cm}};{A_2} = 10{\rm{cm}};{T_1} = {T_2} = 0,8{\rm{s}}\]
\[ \Rightarrow {\omega _1} = {\omega _2} = 2,5\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right);{\varphi _1} = - \frac{\pi }{2};{\varphi _2} = - \pi \]
\[ \Rightarrow {x_1} = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right);{x_2} = 10{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t - \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,6\;\mu m\) khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là
6
3
8
2
Đáp án A
Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda .D}}{a} = 1,8mm\)
M, N nằm 2 phía so với vân trung tâm
\( \to {X_N} < ki > {X_M} \to - 2,57 < k > 3,8\)\( \to k = {\rm{\{ }} - 2, - 1,0,1,2,3\} \)
Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa.
- Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
\(\) \(T = \frac{t}{N} = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (t là thời gian vật thực hiện được N dao động).
- Tần số của dao động điều hòa là số dao động thực hiện được trong một giây. Đơn vị của tần số là héc (Hz).
\(f = \frac{N}{t} = \frac{1}{T} = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (1Hz = 1 dao động/giây).
Nói về một chất điểm đang dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Đối với chất điểm dao động điều hòa, khi chất điểm ở
+ ở biên thì độ lớn vận tốc cực tiểu (=0) và độ lớn gia tốc cực đại
+ ở VTCB thì độ lớn vận tốc cực đại (tốc độ cực đại) và gia tốc có độ lớn cực tiểu (=0)
Chọn đáp án C
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức
\[W = \frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}mgh\]
\[W = m{v^2} + mgh\]
\[W = \frac{1}{2}m{v^2} + mgh\]
\[W = m{v^2} + \frac{1}{2}mgh\]
Đáp án đúng là C.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức \[W = \frac{1}{2}m{v^2} + mgh\]
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt;
Niken và hợp chất của niken;
Cô ban và hợp chất của cô ban;
Nhôm và hợp chất của nhôm.
Đáp án D
Vật liệu dùng để làm nam châm thường là các chất (hoặc các hợp chất của chúng) sắt, niken, côban, mangan, gađôlinium, disprôsium.
Khi đặt đoạn dây dẫn có dòng điện vào trong từ trường có vectơ cảm ứng từ, lực từ tác dụng lên dây dẫn sẽ
nằm dọc theo trục của dây dẫn.
vuông góc với dây dẫn.
vừa vuông góc với dây dẫn, vừa vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Đáp án C
Lực từ tác dụng lên dây dẫn vuông góc với dây dẫn và vec tơ cảm ứng từ (F, B, I tạo thành tam diện thuận).
Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Đáp án D
+ Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín.\( \to U = \xi \)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Đáp án A
+ Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật.
Chọn A
Dao động cưỡng bức Là dao động chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_0}cos(wt{\rm{ }} + \;j)\]với \[{F_0}\] là biên độ của ngoại lực.
+ Ban đầu dao động của hệ là một dao động phức tạp do sự tổng hợp của dao động riêng và dao động cưỡng bức sau đó dao động riêng tắt dần vật sẽ dao động ổn định với tần số của ngoại lực.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức tăng nếu biên độ ngoại lực (cường độ lực) tăng và ngược lại.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức giảm nếu lực cản môi trường tăng và ngược lại.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức tăng nếu độ chênh lệch giữa tần số của ngoại lực và tần số dao động riêng giảm.
Hiện tượng tán sắc chỉ xảy ra
với lăng kính thuỷ tinh.
với các lăng kính chất rắn hoặc lỏng.
ở mặt phân cách hai môi trường khác nhau.
ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng với chân không (hoặc không khí).
Chọn C.
Sự tán sắc ánh sáng chỉ xảy ra ở mặt phân cách hai môi trường.
Chuyển động tròn đều là
Chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn
Chuyển động có hướng không đổi
Chuyển động có chiều chuyển động luôn không đổi
Chuyển động có gia tốc bằng 0
Đáp án A
Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn
Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Công thức tính vận tốc trung bình \({v_{tb}} = \frac{S}{t}\)
Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức
- Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
- Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và phụ thuộc vào 3 yếu tố
+ Biên độ của lực cưỡng bức Biên độ lực cưỡng bức càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Độ chênh lệch giữa tần số lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ chênh lệch càng ít thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Lực cản, ma sát của môi trường lực cản, ma sát của môi trường càng nhỏ thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật
Đáp án B
Lực kéo về \[\left| {{F_{kv}}} \right| = m{\omega ^2}\left| x \right| = k\left| x \right|\]\[ \Rightarrow \] Không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \[x\; = \;4\cos \left( {\frac{{2\pi t}}{3}} \right)\] (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2017 tại thời điểm
3015 s.
6030 s.
3016 s.
3025 s.
Chọn D.
Cách 1 Giải PTLG. \[T\; = \;\frac{{2{\rm{\pi }}}}{\omega }\; = \;3\]\[\]
\[4\cos \frac{{2\pi t}}{3} = - 2 \Rightarrow c{\rm{os}}\frac{{2\pi t}}{3} = - \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2\pi t}}{3} = \frac{{2\pi }}{3}\\\frac{{2\pi t}}{3} = - \frac{{2\pi }}{3} + 2\pi \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{t_1} = 1(s)\\{t_2} = 2(s)\end{array} \right.\]
\[\frac{{2017}}{2} = 1008\]dư 1\[ \Rightarrow {t_2}.1008 + 1 = 1008T + {t_1} = 1008.3 + 1 = 3025(s).\]
Cách 2 Dùng VTLG

Quay một vòng qua li độ x = -2 cm là hai lần. Để có lần thứ
2017 = 2.1008 + 1 thì phải quay 1008 vòng và quay thêm một góc \[\frac{{2\pi }}{3}\]tức tổng góc quay \[\Delta \varphi = 1008.2\pi + \frac{{2\pi }}{3}\]
thời gian \[t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{1008.2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{\frac{{2\pi }}{3}}} = 3025(s)\]
Điều kiện để hai sóng giao thoa được với nhau là hai sóng
cùng phương, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
chuyển động cùng chiều với cùng tốc độ.
cùng biên độ, cùng bước sóng, pha ban đầu.
cùng phương, luôn đi kèm với nhau.
Đáp án A
+ Điều kiện hai sóng có thể giao thoa được với nhau là hai sóng này phải cùng tần số, cùng phương và hiệu số pha không đổi.
Con lắc đơn được ứng dụng để đo
gia tốc rơi tự do.
nhiệt độ môi trường.
từ trường Trái Đất.
áp suất khí quyển.
Đáp án A
Khi một vật dao động điều hòa thì
Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ
Vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
Chọn đáp án D.
Độ lớn lực kéo về cực đại F = kA khi ở 2 biên A sai.
Gia tốc có độ lớn cực đại \[a = {\omega ^2}A\]khi ở hai biên B sai.
Lực kéo về tác dụng lên vật F = -kx, tỉ lệ với li độ và biến thiên điều hòa theo thời gian C sai.
Vận tốc có độ lớn cực đại \[v = \omega A\]khi ở vtcb D đúng.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.
quãng đường đi được không đổi theo thời gian.
tọa độ không đổi theo thời gian.
Đáp án đúng A
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình là như nhau trên mọi quãng đường.
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng cơ năng là
\[\frac{T}{2}\]
\[\frac{T}{4}\]
\[\frac{T}{8}\]
T
Chọn đáp án A
+ Động năng bằng cơ năng tức là thế năng bằng 0 Mà
\[{W_t} = 0,5k{x^2} = 0\]nên x = 0
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có x = 0 là nửa chu kỳ \[\frac{T}{2}\]
Trong sóng dừng trên dây, hiệu số pha của hai điểm trên dây nằm đối xứng qua một nút là
π rad.
0 rad.
\[\frac{\pi }{2}rad\].
\[\frac{\pi }{4}rad\].
+ Các điểm đối xứng với nhau qua một nút thì dao động ngược pha nhau \[ \to {\rm{ }}\Delta \varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}\pi .\]
Đáp án A
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
Đáp án D
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là tam giác vuông cân
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật nặng khối lượng m = 400g. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hoà. Sau khi thả vật \[t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{7\pi }}{3}{\rm{ }}s\]thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo. Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là
a) A' = 1,5 cm
b) A' = 4 cm
Chọn D.

+ Trước khi giữ lò xo \(\left\{ \begin{array}{l}k = 40(N/m)\\A = 8(cm);\Delta l = 10(cm)\\\omega = 10(rad/s);T = \frac{\pi }{5}(s)\end{array} \right.\)
Sau khi thả vật \(t = \frac{{7\pi }}{3} = 11T + \frac{{2T}}{3}\)
Vị trí P với \(OP = \frac{A}{2} = 4(cm)\)
Tốc độ của vật lúc này \(\left| v \right| = \frac{{A\omega \sqrt 3 }}{2} = 0,4\sqrt 3 (m/s)\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = 0,032(J)\\{{\rm{W}}_d} = \frac{{m{v^2}}}{2} = 0,096(J)\end{array} \right.\)
+ Sau khi giữ lò xo \(k' = k\frac{L}{{L'}} = 2k = 80(N/m)\)
Khi giữ lò xo tại điểm chính giữa, thé năng đàn hồi sẽ mất 1 nửa
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_t}' = \frac{1}{2}{{\rm{W}}_t} = 0,016(J)\\{{\rm{W}}_d}' = {{\rm{W}}_d} = 0,096(J)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {\rm{W = 0,112(J)}} \Rightarrow \frac{1}{2}k'{A^{'2}} = 0,112\)\( \Leftrightarrow A' = 2\sqrt 7 (cm)\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha.
Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).
Đáp án cần chọn là D
Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.
Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.
Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.
Chọn A.
Xem cách tạo ra tia X.
Tia \[\beta - \]là dòng các hạt
notron
pozitron
proton
electron
Chọn D
Bản chất của tia \[\beta - \]là dòng các hạt nhân electron.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Đáp án đúng là B
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc là một hằng số khác 0.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều
chậm dần đều
nhanh dần
nhanh dần đều
Đáp án D
Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình li độ góc \[\alpha = 0,1\cos \left( {2\pi t} \right)rad.\]Lấy \[g = 10\left( {m/{s^2}} \right)\] và \[{\pi ^2} = 10.\] Khi qua vị trí cân bằng vật có tốc độ là
20π cm/s
5π cm/s.
50 cm/s.
0,2π cm/s.
Đáp án đúng là B
\[\omega = \sqrt {\frac{g}{\ell }} \Rightarrow \ell = 25cm\]
Qua vị trí cân bằng có tốc độ cực đại \[{v_{max}} = \omega {s_0} = \omega {\alpha _0}\ell \Rightarrow {v_{max}} = 5\pi \]
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ
dưới tác dụng của lực quán tính.
dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
dưới tác dụng của lực đàn hồi.
trong điều kiện không có lực ma sát
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Đáp án B
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
A, C – là đơn vị của công suất
D – là đơn vị của công suất dòng điện
B - đơn vị của công.
Chọn đáp án B.
Tác dụng của kính cận là để
tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
Tác dụng của kính cận là để tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
→ Đáp án B
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích
là dòng chuyển dời có hướng của electron
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Chọn đáp án A
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng có tần số là
40 Hz.
60 Hz.
100 Hz.
50 Hz.
Đáp án D
+ Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có tần số 50 Hz.
Khoảng vân là
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A
Sóng dừng được hình thành bởi
Sự giao thoa của hai sóng kết hợp
Sự tổng hợp trong không gian của hai hay nhiều sóng kết hợp
Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó cùng truyền theo một phương
Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó truyền khác phương.
Chọn C.
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10 cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5 giây. Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng.
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }}0,16{\rm{ }}m/s;{\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}0,48{\rm{ }}cm/{s^2}\]
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }}0,16{\rm{ }}cm/s;{\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}48{\rm{ }}cm/{s^2}\]
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }}0,16{\rm{ }}m/s;{\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}48{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }}16{\rm{ }}m/s;{\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}48{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
Biên độ dao động của vật A = 0,5L = 5 cm.
Chu kì dao động của vật \[T = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,75s\]
\[ \to \]Vận tốc của vật \[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 16cm/s\]
\[ \to \]Gia tốc của vật \[a = - {\omega ^2}x = 48cm/{s^2}\]
Đáp án D
Khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, phát biểu nào sau đây là sai?
Tổng số hạt nuclôn đúng bằng số khối của hạt nhân.
Tổng số hạt prôton đúng bằng số hiệu nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử trung hòa về điện.
Tổng số hạt nơtron bằng hiệu giữa số khối và tổng số hạt proton.
Đáp án C
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt prôton mang điện dương (+e) trong khi hạt nơtron không mang điện, do đó điện tích của hạt nhân nguyên tử tính theo đơn vị e (điện tích nguyên tố) đúng bằng tổng số prôton trong hạt nhân.
Chọn phát biểu đúng
Quang phổ vạch phát xạ không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống cách vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối
Quang phổ vạch cho ta biết được thành phần hóa học của một chất và nhiệt độ của chúng
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật. Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng dần về phía tím.
Chọn đáp án B
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do và ion dương khi có điện trường
dòng chuyển dời có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường
dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm
Đáp án B
Hạt tải điện trong điện phân là Ion (+) và ion (-) nên dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion (+) cùng chiều điện trường và iom (-) ngược chiều điện trường.
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình \[\;u{\rm{ }} = {\rm{ }}acos\pi t{\rm{ }}\left( {cm} \right)\;\]với t tính bằng mili giây. Trong khoảng thời gian 0,2 s sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
40
100
0,1
30
Hướng dẫn Chọn đáp án B\[\]
\[\Delta S = v\Delta t = \lambda f\Delta t = \lambda \frac{\omega }{{2\pi }}\Delta t\]\[ = \lambda \frac{{\pi (rad/ms)}}{{2\pi }}.200(ms) = 100\lambda \]
Chú ý Trong quá trình truyền sóng, trạng thái dao động được truyền đi còn các phần từ vật chất dao động tại chỗ. Cần phân biệt quãng đường truyền sóng và quãng đường dao động
Quãng đường dao động \[S = n.2A + S\] \[ \Rightarrow \Delta t = n.\frac{T}{2} + t\]
Quãng đường truyền sóng \[\Delta S = v.\Delta t\]
Một vật có khối lượng 200 g, dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Đồ thị hình bên mô tả động năng của vật \[{{\rm{W}}_{\rm{d}}}\] thay đổi phụ thuộc vào thời gian t. Tại t=0, vật đang có li độ âm. Lấy \[{{\rm{\pi }}^2} = 10\]. Phương trình dao động của vật là

\[x = 5cos\left( {4\pi t - } \right)\;cm\]
\[x = 4cos\left( {8\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)\;cm\]
\[x = 4cos\left( {8\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\;cm\]
\[x = 4cos\left( {8\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\;cm\]
Đáp án A
+Từ đồ thị, ta có \[E = 40mJ,{T_d} = 0,25s\]\[ \to T = 0,5s \to \omega = 4\pi rad/s\]
\[ \to \] Biên độ dao động của vật \[A = \frac{1}{\omega }\sqrt {\frac{{2E}}{m}} = \frac{1}{{4\pi }}\sqrt {\frac{{{{2.40.10}^{ - 3}}}}{{0,2}}} = 5cm\]
+ Tại thời điểm t=0, ta có \[{E_d} = {E_t}\]
\[ \to x = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}A\] ,vật đang ở li độ âm và động năng có xu hướng tăng \[ \to x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}A\]
Và chuyển động theo chiều dương\[ \to {\varphi _0} = - \frac{{3\pi }}{4}\]
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong
Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài
Điện trở của quang trở tăng nhanh khi quang trở được chiếu sáng
Điện trở của quang trở không đổi khi quang trở được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng ngắn
Chọn đáp án A
Vận tốc của vật dao động điều hoà bằng không khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Đáp án đúng là A
Vận tốc bằng không khi vật ở biên.
Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?
Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.
Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.
Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.
Để do cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Đáp án D
Ampe kế là dụng cụ dùng để do cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên một đường thẳng có cùng vị trí cân bằng, cùng biên độ có tần số \[{{\rm{f}}_1} = 2Hz;{{\rm{f}}_2} = 4Hz\]. Khi chúng có tốc độ \[{{\rm{v}}_1}\] và \[{{\rm{v}}_2}\] với \[{{\rm{v}}_2} = 2{v_1}\] thì tỉ số độ lớn gia tốc tương ứng bằng
2.
0,5.
0,25.
4.
Đáp án D
+Từ biểu thức độc lập thời gian giữa vận tốc ta thu được \[\left| a \right| = {\omega ^2}\sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} \]
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường
Cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia
Càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn
Càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ
Bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
Đáp án cần chọn là A
Một khung dây dẫn phẳng có 50 vòng, quay trong từ trường đều, với tốc độ 300 vòng/phút. Suất điện động cực đại qua khung dây bằng 311,126 V. Từ thông cực đại qua một vòng dây là
0,198 W
0,28 Wb
4 Wb
\({4.10^{ - 3}}Wb\)
Đáp án A
\(\left\{ \begin{array}{l}\omega = \frac{{2\pi n}}{{60}} = \frac{{2\pi .300}}{{60}} = 10\pi \\{E_0} = \omega N{\Phi _0}\end{array} \right. \Leftrightarrow 311,126 = 50.10\pi {Q_0}\)\( \Leftrightarrow {\Phi _0} = 0,198Wb\)
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
khả năng ion hoá mạnh không khí.
bản chất là sóng điện từ.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia tử ngoại có khả năng ion hóa không khí, tia hồng ngoại không có khả năng ion hóa không khí ⇒ A sai
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ ⇒ B đúng
Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm. Tia hồng ngoại không có khả năng đâm xuyên ⇒ C sai
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ ⇒ D sai
Chọn đáp án B
Sóng cơ là gì?
Là dao động lan truyền trong một môi trường.
Là dao động của mọi điểm trong một môi trường.
Là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
Là sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường.
Chọn đáp án A
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi theo thời gian.
Chu kì dao động là khoảng thời gian
giữa hai lần liên tiếp vật dao động qua cùng một vị trí.
vật đi hết đoạn đường bằng quỹ đạo.
nhất định để trạng thái dao động lặp lại như cũ.
ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ.
Đáp án D
Chu kì dao động là khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo xe có
khối lượng lớn
mặt chân đế nhỏ
mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp
mặt chân đế nhỏ, và khối lượng lớn
Chọn C
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
nối hai cực của nguồn bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Đáp án là B
Một con lắc đơn chiều dài 1m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường \[10m/{s^2}\]. Lấy \[{\pi ^2} = 10.\] Tần số dao động của con lắc này bằng
0,5 Hz
2 Hz
0,4 Hz
20 Hz
Tần số dao động của con lắc đơn \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{10}}{1}} = \frac{1}{2}Hz\]
Chọn A.\[\]
Nếu khối lượng của vật tăng 2 lần và vận tốc giảm đi 2 lần, thì động năng của vật sẽ
Tăng 2 lần.
Không đổi.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Công thức tính động năng \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}(*)\]
Khi khối lượng tăng 2 lần thì m’=2m, và vận tốc giảm 2 lần thì \[v' = \frac{v}{2}\]
Thay m’ và v’ vào công thức (*) ta có
\[ \Rightarrow \]Động năng giảm 2 lần
Đáp án C
Thế nào là vùng bóng tối?
Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng tới
Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
Là vùng nằm phía trước vật cản
Đáp án A
Bóng tối nằm phía sau vật cản và không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
Tia tử ngoại không được ứng dụng để
dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại
dò khuyết tật trên bề mặt sản phẩm kim loại
gây ra hiện tượng quang điện
làm ion hóa khí
Tia tử ngoại không được ứng dụng để dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại mà dùng để tìm vết nứt trên bề mặt nhẵn.
Chọn đáp án A
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k, vật nặng khối lượng m đang dao động điều hòa với biên độ A. Khi vật có tốc độ v thì thế năng của con lắc được tính bằng biểu thức
\(\frac{1}{2}m{\left( {A - v} \right)^2}\)
\(\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}mv\)
\(\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}m{v^2}\)
\(kA + m{v^2}\)
Ta có \({E_t} = E - {E_d} = \frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}m{v^2}\)
Chọn C
Đặt điện áp \[u = {U_0}\cos \omega t\] (\[{U_0}\] và \[{U_0}\] không đổi) vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung điều chỉnh được. Khi dung kháng là 100Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại là 100 W. Khi dung kháng là 200Ω thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là \[100\sqrt 2 V\]. Giá trị của điện trở thuần là
100Ω.
150Ω.
160W
120 Ω.
Đáp án A
• Khi \[{Z_{C1}} = 100\Omega \]thì \[{P_{\max }} \to \]cộng hưởng \[{Z_L} = {Z_{C1}} = 100\Omega \] và \[{P_{\max }} = \frac{{{U^2}}}{R} = 100W\]
• Khi \[{Z_{C1}} = 200\Omega \] thì \[{U_C} = I{Z_C}\] thì \[ = \frac{{200U}}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {100 - 200} \right)}^2}} }} = 100\sqrt 2 \]
\[ \to R = 100\Omega \].
Chỉ ra câu sai. Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số nhưng ngược pha nhau thì
Biên độ dao động nhỏ nhất.
Dao động tổng hợp sẽ cùng pha với một trong hai dao động thành phần.
Biên độ dao động lớn nhất.
Dao động tổng hợp sẽ ngược pha với một trong hai dao động thành phần.
Đáp án C
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương cùng tần số nhưng ngược pha nhau thì biên độ dao động sẽ là \({A_{th}} = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|\)sẽ là biên độ dao động nhỏ nhất, dao động tổng hợp sẽ cùng pha với dao động có biên độ lớn hơn.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng nào sau đây?
hỗ cảm.
tự cảm.
siêu dẫn.
cảm ứng điện từ.
+ Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án D
Dao động tắt dần có đặc điểm là
vân tốc biến đổi theo hàm bậc nhất của thời gian
tần số tăng dần theo thời gian
biên độ giảm dần theo thời gian
chu kì tăng dần theo thời gian
Chọn đáp án C
+ Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?
Hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng. Đây là sự thực hiện công.
Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng (chiết suất n), cách mặt chất lỏng một khoảng 12 (cm), phát ra chùm sáng hẹp đến gặp mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló truyền theo phương IR. Đặt mắt trên phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10 (cm). Chiết suất của chất lỏng đó là
n = 1,12
n = 1,20
n = 1,33
n = 1,40
Chọn B
Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí \(\frac{{d'}}{d} = \frac{1}{n}\)suy ra \(n = \frac{{12}}{{10}} = 1,2\)
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ trung bình của phần tử môi trường.
tốc độ dao động của các phần tử môi trường.
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì sóng.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
+ Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Đáp án D
Điểm cực viễn (\[{C_v}\]) của mắt là
khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Đáp án D
Điểm cực viễn Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết, \[\left( {{\rm{f}} = {{\rm{f}}_{\max }}} \right)\].
Khi quan sát vật ở \[{C_v}\] mắt không phải điều tiết nên mắt không mỏi
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \[\;u = 200\sqrt 2 {\rm{ }}cos\left( {100\pi t} \right)V\] vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \[R = 50\Omega \], cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[\frac{1}{{\rm{\pi }}}H\] và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp. Thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở có độ lón bằng 200V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi đó là
100V
400 V
\[200\sqrt 2 {\rm{ }}V\]
200V
\[{Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega \]
\[{Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega \]
\[{U_R} = U \to \]cộng hưởng
\[ \to {U_C} = {U_L} = I{Z_L} = 4.100 = 400V\]
Chọn B.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Đáp án A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn sóng có bước sóng là 0,4µm; khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2mm; khoảng cách giữa hai khe đến màn là 3m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là
5 mm
6 mm
0,5 mm
0,6 mm
Đáp án A
Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = 1mm\)
Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 5i=5mm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng có giá trị không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ bên thì dòng điện qua đoạn mạch có cường độ là \[i{\rm{ }} = {\rm{ }}2\;cos\left( {\omega t} \right)A\]. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu AB, ở hai đầu MN và ở hai đầu NB lần lượt là 100 V, 40 V và 100 V. Công suất tiêu thụ của đoạn AB là

200 W.
160 W.
220 W.
100 W.
Đáp án B
+ Hệ số công suất của mạch \[\cos \varphi = \frac{{{U_R}}}{U} = \frac{{\sqrt {{U^2} - {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} }}{U} = 0,8\]
→ Công suất tiêu thụ của mạch \[P = UI\cos \varphi = 160W\].
Hai âm có âm sắc khác nhau là do
chúng có độ cao và độ to khác nhau
chúng khác nhau về tần số
các hoạ âm của chúng có tần số, biên độ khác nhau
chúng có cường độ khác
Đáp án C
+ Hai âm có âm sắc khác nhau là do các họa âm có tần số và biên độ khác nhau
Khi nói về sóng vô tuyến, phát biểu nào dưới đây là sai ?
Sóng ngắn được tầng điện li và mặt đất phản xạ mạnh.
Sóng cực ngắn không bị phản xạ bởi tầng điện li.
Sóng dài bị không khí hấp thụ mạnh
Sóng vô tuyến là các sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến
Đáp án C
Sóng dài có năng lượng nhỏ nên không truyền đi xa được, ít bị nước hấp thụ nên được dung trong thông tin liên lạc trên mặt đất và trong nước.
Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Đáp án đúng B
Ý nghĩa của trị số điện trở là cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Nêu những ví dụ về dao động cơ mà em biết.
Ví dụ về dao động cơ mà em biết
- Dao động của pittong trong xilanh khi động cơ hoạt động.
- Dao động của con lắc đồng hồ gắn trong đồng hồ quả lắc.
- Dao động của người ngồi trên xe máy khi đi qua đoạn đường gồ ghề.
…
Chọn phát biểu đúng về sai số tỉ đối
Công thức tính sai số tỉ đối là \[\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\bar A}}x100\% \]
Sai số tỉ đối càng lớn, phép đo càng chính xác.
Sai số tỉ đối là tích giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số hệ thống và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Đáp án đúng là A
Công thức tính sai số tỉ đối là \[\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\bar A}}x100\% \]
Tia laze được dùng
để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay
để tìm các khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu
trong chiếu điện, chụp điện
Đáp án C. để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đáp án A
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên ba lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần.
Không thể xác định chính xác được.
Không thay đổi.
Giảm 3 lần.
Đáp án đúng là A
Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên ba lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 3 lần.
Sự cộng hưởng dao động cơ xảy ra khi
dao động trong điều kiện ma sát nhỏ.
ngoại lực tác dụng biến thiên tuần hoàn.
hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực đủ lớn.
tần số dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số dao động của ngoại lực bằng với tần số dao động riêng của hệ.
Đáp án D
Sóng siêu âm là sóng âm có tần số
f > 20000Hz
f > 20000Hz và f < 16Hz
16Hz ≤ f ≤ 20000Hz
f < 20000Hz
Đáp án A
Sóng siêu âm là sóng âm có tần số f > 20000 Hz
Hệ thức nào sau đây có cùng thứ nguyên (đơn vị) với tần số góc ω?
C/L
L/C
1/RC
1/RL
Chọn đáp án C
\({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} \Rightarrow \omega \frac{1}{{{Z_C}.C}}\left( {\frac{1}{{\Omega F}}} \right)\)→ Tần số góc cùng thứ nguyên với 1/RC
Hạ âm là âm.
truyền được trong chân không.
có tần số nhỏ.
có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Đáp án C
Hạ âm là âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
Phóng xạ β là
phản ứng hạt nhân toả năng lượng
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng
Đáp án A
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
Vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm
Vì mật độ khí quyển càng giảm
Vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm
Cả A, B, C
Đáp án D
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì
+ Bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm
+ Mật độ khí quyển càng giảm
+ Lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Nếu gọi u là hiệu điện thế giữa bản A và bản B của tụ điện thì điện tích của bản B biến thiên
trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với u.
sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với u.
ngược pha với u.
cùng pha với u.
Hiệu điện thế giữa bản A và bản B cùng pha với điện tích của bản A, ngược pha với điện tích bản B.
Chọn C.
Hạt nhân càng bền vững khi có
số nuclôn càng nhỏ
số nuclôn càng lớn
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết riêng càng lớn
Đáp án D
Năng lượng liên kết riêng quy định tính chất bền vững của hạt nhân
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Chọn đáp án D
Hằng số điện môi nhỏ nhất bằng 1 trong môi trường chân không.
Bộ phận nào của máy phát thanh vô tuyến đơn giản có nhiệm vụ biến đổi dao động âm thành dao động điện?
Angten
Mạch biến điệu
Micro
Loa
Đáp án C
Sơ đồ mạch thu, phát sóng


Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt 40cm. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận?
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm có thể làm kính cận phù hợp khi biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt
Đáp án D
Xét dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc
Biên độ của dao động thành phần thứ hai
Tần số chung của hai dao động thành phần.
Độ lệch pha của hai dao động thành phần.
Biên độ của dao động thành phần thứ nhất.
Đáp án B
+ Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số chung của hai dao động thành phần.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha \[{90^0}\] so với cường độ dòng điện trong mạch.
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
trễ pha \[{60^0}\] so với dòng điện trong mạch.
sớm pha \[{30^0}\] so với cường độ dòng điện trong mạch.
Đáp án B
+ Mạch RLC khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp hai đầu mạch cùng pha với dòng điện trong mạch.
Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ
\[{10^{ - 10}}\;\]m đến \[{10^{ - 8}}\;m\]
\[{10^{ - 9\;}}m{\rm{ }}\] đến \[{4.10^{ - 7\;}}m\]
\[{4.10^{ - 7\;}}m\]đến \[7,{5.10^{ - 7}}\;m\]
\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 3\;}}m\]
Tia hồng ngoại có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. \[(1mm\; \ge \;\lambda \ge \;0,76\mu m)\]
Chọn đáp án D
Dẫn nhiệt là hình thức
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
Nhiệt năng được bảo toàn.
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt
⇒ Đáp án C
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
1 cm
4 cm
2 cm
8 cm
Phương pháp
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp trong giao thoa sóng là \(\frac{\lambda }{2}\)
Cách giải
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là\[d = 2cm \Leftrightarrow \frac{\lambda }{2} = 2cm \Rightarrow \lambda = 4cm\]
Chọn B.
Điều kiện để có hiện tượng giao thoa sóng là
hai sóng gặp nhau có cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau
hai sóng gặp nhau có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
hai sóng gặp nhau có cùng phương, cùng bước sóng giao thoa nhau
hai sóng gặp nhau chuyển động ngược chiều nhau
Đáp án B
HD Điều kiện để có hiện tượng giao thoa là hai sóng gặp nhau phải có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Phát biểu nào sau đây là đúng? Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
nam châm chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
+ Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó
+ Từ trường không tác dụng với các điện tích đứng yên
Đáp án D
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng
phản xạ ánh sáng.
quang – phát quang.
hóa – phát quang.
tán sắc ánh sáng.
Chọn B
Phương pháp
Bước sóng của ánh sáng phát quang luôn lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Cách giải
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng quang – phát quang.
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có cùng
Pha.
Biên độ.
Pha ban đầu.
Tần số góc.
Chọn đáp án D
g điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có cùng tần số góc.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng dọc truyền được trong các chất rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng ngang là sóng cơ truyền theo phương nằm ngang.
Sóng ngang truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn.
Sóng dọc là sóng cơ truyền theo phương thẳng đứng.
Đáp án C
Sóng ngang truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn.
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{F}{s}\]
A = F.s
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{s}{F}\]
A = F –s
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là A = F.s
⇒ Đáp án B
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức
\[B = 2\pi {.10^{ - 7}}IN.\]
\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{IN}}{l}\]
\[B = \pi {.10^{ - 5}}\frac{{IN}}{l}\]
\[B = 4\pi .\frac{{IN}}{l}\]
+ Cảm ứng từ trong lòng 1 ống dây hình trụ \[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\]
Chọn B
Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.
cả B và C đều đúng.
Chọn C
Hướng dẫn Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu
Điểm cực cận (\[{{\rm{C}}_{\rm{c}}}\]) của mắt là
khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Đáp án B
Điểm cực cận \[{{\rm{C}}_{\rm{c}}}\] Điểm gần nhất trên trục chính của măt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa \[\left( {{\rm{f}} = {{\rm{f}}_{\min }}} \right)\].
Chọn câu trả lời đúng. Trong dòng chảy của chất lỏng
Nơi có vận tốc càng lớn thì ta biểu diễn các đường dòng càng sít nhau
Nơi có vận tốc càng bé thì ta biểu diễn các đường dòng càng sít nhau
Nơi có vận tốc càng lớn thì ta biểu diễn các đường dòng càng xa nhau
Nơi có vận tốc càng lớn thì ta biểu diễn các đường dòng càng khó
Đáp án A
Khi chất lỏng chảy ổn định, mỗi phần tử của chất lỏng chuyển động theo một đường nhất định gọi là đường dòng. Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng. Trong dòng chảy của chất lỏng nơi có vận tốc càng lớn thì đường dòng càng sít.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Biên độ dao động phụ thuộc vào
Độ cứng lò xo
Khối lượng vật nặng
Điều kiện kích thích ban đầu
Gia tốc của sự rơi tự do
Đáp án C
Biên độ dao động phụ thuộc vào kích thích ban đầu
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính
Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Đáp án B
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Nêu ít nhất ba ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng điện từ là cơ sở
- Chế tạo máy phát điện một chiều, xoay chiều.
- Chế tạo máy biến thế.
- Chế tạo động cơ không đồng bộ 3 pha,…
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên
cùng tần số và cùng pha với li độ.
cùng tần số và ngược pha với li độ.
khác tần số và cùng pha với li độ.
khác tần số và ngược pha với li độ.
+ Mối quan hệ giữa a và x \[a = - {\omega ^2}x\]
⇒Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên cùng tần số nhưng ngược pha với li độ.
Chọn đáp án B
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc của vật
Luôn thay đổi theo thời gian
Có đợn vị là mét trên giây (m/s)
Được đo bằng thương số giữa góc quay của bán kính nối vật chuyển động với tâm quay và thời gian để quay góc đó
Tỉ lệ với thời gian
Trong chuyển đông tròn đều, tốc độ góc của vật được đo bằng thương số giữa góc quay của bán kính nối vật chuyển động với tâm quay và thời gian để quay góc đó.
Chọn C
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
Đáp án B
+ Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, biến điệu sóng điện từ là
biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ.
trộn sóng điện từ từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.
làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống.
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.
Đáp án B
Dao động duy trì là một dao động.
có biên độ thay đổi và tần số dao động là tần số dao động riêng của hệ
có biên độ không đổi và tần số dao động là tần số dao động riêng của hệ
có biên độ không đổi nhưng tần số dao động thay đổi
có biên độ không đổi và dao động với tần số dao động của lực cưỡng bức
Chọn B
Định luật II Niutơn cho biết
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Chọn đáp án A
Nội dung định luật II Niu-tơn Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Biểu thức
\(\) \(\overrightarrow a = \frac{{\overrightarrow F }}{m} \Leftrightarrow \overrightarrow F = m.\overrightarrow a \)
→ Định luật II Niutơn cho biết lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật nào?
Định luật I Newton.
Định luật II Newton.
Định luật III Newton.
Định luật bảo toàn động lượng.
Đáp án đúng là D
Trong không gian vũ trụ (không có không khí), chuyển động của tên lửa hay chuyển động bằng phản lực không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài nên động lượng được bảo toàn.
Vật càng cân bằng khi
trọng tâm của vật càng cao và chu vi mặt chân đế lớn
diện tích của mặt chân đế nhỏ và trọng tâm vật càng cao
giá của trọng lực có phưcmg thẳng đứng
trọng tâm vật thấp và diện tích của mặt chân đế rộng
Chọn đáp án D
Vật càng cân bằng khi trọng tâm vật thấp và diện tích của mặt chân đế rộng
Quang phổ vạch hấp thụ là
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.
Đáp án C
Quang phổ vạch hấp thụ của chất khí (hay hơi kim loại) là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) đó hấp thụ.
Chọn nhận xét sai về quá trình truyền sóng.
Quá trình truyền sóng là quá trình các phần tử vật chất truyền từ điểm này sang điểm lân cận trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền trạng thái dao động từ điểm này sang điểm lân cận trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động từ điểm này sang điểm lân cận trong môi trường vật chất theo thời gian.
Đáp án A
Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống cách vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi
nung nóng khối chất lỏng.
kích thích khối khí ở áp suất thấp phát sáng.
nung nóng vật rắn ở nhiệt độ cao.
nung nóng chảy khối kim loại.
Đáp án B
Quang phổ vạch được phát ra khi kích thích khối khí ở áp suất thấp.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng
quang điện.
quang học.
nhiệt.
hoá học (làm đen phi ảnh).
Chọn C.
- Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi...
Sóng ngang là sóng
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.
luôn lan truyền theo phương nằm ngang.
Đáp án A
+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Vật lí hạt cơ bản là gì?
Vật lí hạt cơ bản là một ngành của vật lí nghiên cứu về các hạt sơ cấp chứa trong vật chất và bức xạ, cùng với những tương tác giữa chúng. Nó còn được gọi là vật lí năng lượng cao bởi vì rất nhiều hạt trong số đó không xuất hiện ở điều kiện môi trường tự nhiên, mà chỉ được tạo ra hay phát hiện trong các vụ va chạm giữa các hạt, nhờ các máy gia tốc.
Tia tử ngoại được dùng
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện
dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để
+ Dò tìm vết sướt trên bề mặt sản phẩm
+ Điều trị chứng bệnh còi xương ở trẻ em
+ Dùng để tiệt trùng cho sản phẩm
+ Dùng làm nguồn sang cho các máy soi tiền giả
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng quang – phát quang
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sán
Đáp án B
Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.
Các hiện tượng giao thoa ánh sáng, tán sắc ánh sáng, nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Các hiện tượng quang điện ngoài, quang điện trong, quang – phát quang chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
Bản chất của sự dẫn nhiệt là
sự truyền nhiệt độ từ vật này đến vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này đến vật khác.
sự thực hiện công từ vật này lên vật khác.
sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang nguyên tử, phân tử khác.
Chọn D
Do các chất đều được câú tạo từ các nguyên tử và phân tử mà các nguyên tử và phân tử thì luôn chuyển động không ngừng về mọi phía nên bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang các nguyên tử, phân tử khác.
Hãy chứng minh rằng đối với một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó \[\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}\]
Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ \[U = {U_1} = {U_2}\]
\[ \to U = {I_1}{R_1} = {I_2}{R_2} \to \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}\](đpcm)
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
trong kĩ thuật hàn điện.
trong kĩ thuật mạ điện.
trong điốt bán dẫn.
trong ống phóng điện tử.
Đáp án A
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.
Chọn câu đúng. Trạng thái dừng là
trạng thái êlectrôn không chuyển động quanh hạt nhân.
trạng thái hạt nhân không dao động.
trạng thái đứng yên của nguyên tử.
trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.
Đáp án D
Trạng thái dừng là trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử
Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc \({8^0}\) tại nơi có \[g = 9,87m/{s^2}({\pi ^2} \approx 9,87)\]Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc ở vị trí biên. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,2 s là
30,2 cm.
32,4 cm.
26,5 cm.
28,3 cm.
+ Chu kì dao động của con lắc đơn \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,81}}{{9,87}}} = 1,8s\]
+ \[{\rm{\Delta }}t = 1,2s = \frac{{2T}}{3} = \frac{T}{2} + \frac{T}{6}\]
Vẽ trên trục ta được

⇒ Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,2s là
\[S = 2{S_0} + \frac{{{S_0}}}{2} = \frac{{5{S_0}}}{2}\]
Lại có \[{S_0} = l{\alpha _0} = 0,81.\frac{{8\pi }}{{180}}\]
Ta suy ra \[S = 0,28274m = 28,3cm\]
Đáp án cần chọn là D
Một thanh dài l = 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng (H.18.3). Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Lực căng của dây là

6 N.
5 N.
4N.
3 N.
Chọn đáp án A
Có 2 bóng đèn loại 220V-80W và 220V-60W được mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 220V. Nếu mắc 2 đèn trên nối tiếp với nhau thì đèn nào sáng hơn? Tại sao?
Phương pháp giải
Để biết đèn nào sáng hơn thì dùng để biết công suất đèn nào lớn hơn.
Giải chi tiết
Tóm tắt
Nếu mắc 2 đèn trên nối tiếp với nhau thì đèn nào sáng hơn? Tại sao?
Điện trở của đèn 1 là \[{R_1} = \frac{{{U^2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{60}} = 806,67\Omega \]
Điện trở của đèn 2 là \[I\prime = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{1411,67}} = 0,1558A\]
Khi mắc nối tiếp hai đèn thì điện trở tương đương \[R = {R_1} + {R_2} = 806,67 + 605 = 1411,67\Omega \]
Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn là\[I' = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{1411,67}} = 0,1558A\]
Công suất của đèn 1 khi đó là
Công suất của đèn 2 khi đó là
Vậy đèn 1 sáng hơn.
Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Nước.
Chân không.
Không khí.
Sắt.
Ta có âm thanh truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí trong đó \[\;{v_{R\;}} > {\rm{ }}{v_{L\;}} > {\rm{ }}{v_K}\]
⇒ Âm thanh truyền trong chất rắn là nhanh nhất.
Trong các phương án, ta thấy sắt là chất rắn ⇒ truyền trong sắt là nhanh nhất.
Đáp án đúng D
Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào
đặc tính của hệ dao động.
biên độ của vật dao động.
gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ.
kích thích ban đầu.
Đáp án C
Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin
Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây
Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn
Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.
Chọn D. Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Cảm ứng từ tại một điểm
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;
+ Phụ thuộc dạng hình học của dây dẫn;
+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm đang xét;
+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh.
Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Ánh sáng tím
Ánh sáng đỏ
Ánh sáng lục
Ánh sáng lam
Trong miền ánh sáng nhìn thấy thì chiết suất tăng dần từ đỏ đến tím=> chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối ánh sáng đỏ... Chọn B
Cho điện trở R = 15Ω. Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
Cường độ dòng điện qua điện trở là \[I{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{U}{R}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{6}{{15}} = {\rm{ }}0,4A\].
Cho một chậu nhỏ bằng thuỷ tinh khối lượng \[m = 100g\;\]có chứa \[{m_1} = 500g\] nước ở nhiệt độ \[{t_1} = {20^0}C\] và một cốc dùng để chứa những viên nước đá có cùng khối lượng \[{m_2} = 20g\] ở nhiệt độ \[{t_2} = - {5^0}C\]. Thả hai viên nước đá vào chậu. Cho nhiệt dung riêng của thủy tinh, nước và nước đá lần lượt là \[C = 2500J/Kg.K\], \[{C_1} = 4200J/Kg.K\] và \[{C_2} = 1800J/Kg.K\]. Nhiệt nóng chảy của nước đá là \[\lambda = 3,{4.10^5}J/Kg\] (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường bên ngoài). Kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
Có một phần nước bị đông đặc thành nước đá
Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
Hai viên đá chưa tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp lớn hơn \[{0^o}C\]
Đáp án D
- Khi thả hai viên nước đá vào chậu nước. Giả sử nước đá tan hết ở \[{0^o}C\].
- Nhiệt lượng do chậu và nước toả ra để hạ nhiệt độ xuống \[{0^o}C\]C là
\[{Q_1} = \left( {mc + {m_1}{c_1}} \right)\left( {{t_1} - 0} \right) = 47000\;\left( J \right)\]
- Nhiệt lượng thu vào của 2 viên nước đá để tăng nhiệt độ lên \[{0^o}C\] và tan hết tại \[{0^o}C\] là
\[{Q_2} = 2{m_2}{C_2}\left( {0 - {t_2}} \right) + 2{m_2}.\lambda = 13960\;\left( J \right)\]
- Vì \[{Q_1} > {Q_2}\] nên 2 viên đá sẽ tan hết và nhiệt độ cân bằng \[{0^o}C < t < {20^o}C\].
Cho một điện tích điểm Q < 0. Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đáp án A
Vì khi Q < 0, Véc tơ cường độ điện trường có chiều hướng về phía nó (hướng lại gần điện tích)
Biên độ dao động
là quãng đường vật đi được trong nửa chu kì dao động.
là độ dài quỹ đạo chuyển động của vật.
là độ dài lớn nhất của vật trong quá trình dao động
là quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động
Biên độ dao động \[A\; = \;{x_{max}}\; \to \]Biên độ là độ dài lớn nhất của vật trong quá trình dao động.
Đáp án C\[\]
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
+ Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh.
Đáp án D
Chọn câu trả lời sai. Máy quang phổ
là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.
bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.
Chọn D
Chọn câu đúng. Âm thanh
Chỉ truyền được trong chất khí.
Truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
Truyền được trong chất rắn, lỏng, khí và chân không.
Không truyền được trong chất rắn.
Đáp án B
Âm thanh truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí, không truyền được trong môi trường chân không.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về pin quang điện?
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong
Pin quang điện là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng
Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Pin quang điện trực tiếp tạo ra dòng điện xoay chiều công suất nhỏ
Đáp án D
Pin quang điện chạy bằng năng lượng ánh sáng, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong, nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Chu kì của vật dao động điều hòa là
thời gian để vật thực hiện được nửa dao động toàn phần.
thời gian ngắn nhất để vật đi từ biên này đến biên kia.
thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.
thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng ra biên.
Đáp án C
Chu kì của vật dao động điều hòa là thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.
Chu kì của dao động điều hòa là
khoảng thời gian ngắn nhất để gia tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về trạng thái ban đầu.
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động hoàn chỉnh tức là trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ.
Chọn đáp án D
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn Δl. Kích thích để quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với cho kì T. Trong một chu kỳ khoảng thời gian để trọng lực và lực đàn hồi tác dụng vào vật cùng chiều với nhau là T/4. Biên độ dao động của vật là
\(\sqrt 2 \Delta l\)
\(1,5\Delta l\)
\(\frac{3}{{\sqrt 2 }}\Delta l\)
\(2\Delta l\)
Đáp án A

Trọng lực và lực đàn hồi tác dụng vào vật cùng chiều với nhau khi lò xo bị nén. Trong 1 chiều chuyển động thời gian nén là
\[\frac{T}{8} \to \frac{A}{{\sqrt 2 }} = 1 \to A = \sqrt 2 \Delta l\]
Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là \[1000{\rm{ }}kg/{m^3}\].
13,5 kg – Nhôm.
13,5 kg – Đá hoa cương.
1,35 kg – Nhôm.
1,35 kg – Đá hoa cương.
Ta có thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích vật chiếm chỗ và bằng
\[V = 0,5\ell = 0,5d{m^3} = {5.10^{ - 4}}{m^3}\]
Vật chịu tác dụng của trọng lực hướng xuống và lực đẩy Archimedes hướng lên.
Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là \[{F_A} = {\rho _n}Vg = {1000.5.10^{ - 4}}.10 = 5N\]
Trọng lượng của vật \[P = F + {F_A} = 8,5 + 5 = 13,5kg\]
Khối lượng riêng của vật \[m = \frac{P}{{10}} = 1,35kg\]
Khối lượng riêng của vật \[\rho = \frac{m}{V} = \frac{{1,35}}{{{{5.10}^{ - 4}}}} = 2700\left( {kg/{m^3}} \right)\]
Vật đó là nhôm.
Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì
Chiều của dòng điện trong ống dây
Chiều của đường sức từ tác dụng lên nam châm thử
Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây
Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt trong lòng ống dây
Chọn D. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt trong lòng ống dây
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
ampe kế.
Công tơ điện.
Lực kế.
nhiệt kế.
Giải thích Đáp án A
+ Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Đặc trưng vật lý của âm bao gồm là
Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm và đồ thị dao động âm.
Tần số, cường độ, mức cường độ âm và biên độ dao động của âm.
Cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm và biên độ dao động của âm.
Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm và biên độ dao động của âm.
Đáp án A
Đặc trưng vật lý của âm bao gồm Tần số âm; Cường độ âm và mức cường độ âm; Đồ thị dao động âm.
Đặc trưng sinh lý của âm là Độ cao của âm; Độ to của âm; Âm sắc.
STUDY TIP
Đặc trưng vật lý và đặc trưng sinh lý là hai đặc trưng cơ bản của âm. Nhớ phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn vì đây là câu hỏi mức độ nhận biết.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau của chất điểm biên độ, vân tốc, gia tốc động năng thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là
vận tốc.
động năng.
gia tốc.
biên độ.
Đáp án D
Trong dao động điều hòa thì biên độ là không thay đổi theo thời gian.
Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là
Cân bằng bền
Cân bằng không bền
Cân bằng phiếm định
Không thuộc dạng cân bằng nào cả
Đáp án B
Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là cân bằng không bền
Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hoà khi
không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ.
biên độ dao động nhỏ.
chu kì dao động không đổi.
không có ma sát.
Đáp án A
+ Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi không có ma sát và biên độ dao động là nhỏ.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau \(\frac{\pi }{4}\).
đồng pha nhau.
lệch pha nhau \(\frac{\pi }{2}\).
Đáp án C
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật.
cung cấp thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của vật.
kích thích lại dao động khi dao động bị tắt dần.
làm mất lực cản môi trường đối với vật chuyển động.
Đáp án B
+ Dao động duy trì là dao động tắt dần đã được cung cấp năng lượng bù vào phần năng lượng đã mất mát do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của hệ.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn dây không thuần cảm có điện trở hoạt động là \[r = 10\Omega \;\]và hệ số tự cảm L. Dòng điện trong mạch có biểu thức \[i = \cos 100\pi t\]. Công suất tiêu thụ điện trên cuộn dây là
10 W
9 W.
7 W
5 W
Chọn đáp án D.
Công suất tiêu thụ điện trên cuộn dây chính là công suất tỏa nhiệt trên dây
\[P = r{I^2} = 10{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = 5W\]
Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình \[u = 4\cos \left( {4\pi t} \right)cm\] cm tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ \[\;v{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}cm/s.\] Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình
\[{u_M} = 4cos\left( {4\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\]
\[{u_M} = 4cos\left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\]
\[{u_M} = 4cos\left( {4\pi t} \right)cm\]
\[{u_M} = 4cos\left( {4\pi t + \pi } \right)cm\;\]
Phương pháp
Tính chu kỳ dao động của sóng \(\) \(\lambda = \frac{v}{f}\)
Viết phương trình dao động
Cách giải Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = 10cm\)
Phương trình dao động
\({U_m} = 4\cos \left( {4\pi t - 2\pi .\frac{{2,5}}{{10}}} \right) = 4\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\)
Chọn B
Diod bán dẫn có tác dụng
làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục
làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi.
làm khuyếch đại dòng điện đi qua nó
chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều).
Chọn đáp án A.
Diode bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều vì giữa lớp tiếp xúc p-n có điện trường tiếp xúc hướng từ n-p cản trở chuyển động của các hạt tải điện đa số qua đó theo chiều từ n-p. Do vậy dòng điện chỉ qua theo chiều từ p-n
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo xe có
khối lượng lớn
mặt chân đế nhỏ
mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp
mặt chân đế nhỏ, và khối lượng lớn
Chọn C
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực
Phải xuyên qua mặt chân đế
Không xuyên qua mặt chân đế
Nằm ngoài mặt chân đế
Trọng tâm ở ngoài mặt chân đế
Đáp án A
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực là
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải bằng nhau
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải trực đối
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải bằng nhau và bằng không
Chọn đáp án C
Điều kiện phát sinh của quang phổ vạch hấp thụ là
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ bằng nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục phải lớn hơn nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ.
Nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục phải thấp hơn nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ.
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ vạch.
Chọn đáp án B
Dao động điện từ tự do là gì?
Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
Năng lượng âm
Biên độ âm
Vận tốc truyền âm
Tần số âm
Phương pháp
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.
Cách giải
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số âm
Chọn D.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện sẽ thay đổi như thế nào nếu diện tích vòng dây tăng 4 lần?\[\]
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
▪ Diện tích \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {R^2}{\rm{ }} \to \]Khi S tăng 4 lần thì R tăng 2.
▪ Áp dụng
Đáp án D
Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn sự biến đổi của gia tốc theo thời gian là
đường thẳng
đoạn thẳng
đường hình sin
đường elip
Chọn C
+ Đồ thị của x(t); v(t); a(t) theo thời gian có dạng hàm sin hoặc cos

Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn sự biến đổi của gia tốc theo vận tốc là
đường thẳng
đoạn thẳng
đường hình sin
đường elip
Chọn D
+ Vì \(v \bot a \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {\omega A} \right)}^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{{\left( {{\omega ^2}A} \right)}^2}}} = 1\) \( \Rightarrow \)Đồ thị của a theo v có dạng elip

Đồ thị dưới đây biểu diễn \[x\; = \;A\cos \left( {\omega t\; + \;\varphi } \right)\]. Phương trình dao động là

\[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
\[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
\[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
\[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;
\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)
Đáp án A
Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra
Chỉ ở chất khí.
Chỉ ở chất lỏng.
Chỉ ở chất khí và chất lỏng.
Ở cả chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Chọn đáp án C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng.
Đơn vị đo cảm ứng từ là
V/m (vôn trên mét)
N (Niu-tơn)
Wb (vê – be)
T (tesla)
Đáp án D
Đơn vị đo cảm ứng từ là T (tesla)
Dòng điện Foucault (Fucô) là dòng điện cảm ứng
được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một vòng dây dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong một từ trường
được sinh ra trong một khối vật dẫn đứng yên trong một từ trường đều
Chọn đáp án A
+ Dòng điện fuco là dòng điện cảm ứng được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
Dùng một âm thoa có tần số rung \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}100Hz\] tạo ra tại hai điểm \[\;{S_1},{S_2}\;\] trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, ngược pha. Khoảng cách giữa nguồn \[\;{S_1},{S_2}\;\] là 21,5cm. Kết quả tạo ra những gợn sóng dạng hyperbol, khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là 2cm. Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm \[\;{S_1}{S_2}\;\] là
10 và 11
9 và 10
11 và 12
11 và 10
Đáp án A
HD Giải
Ta có khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là \[\;2cm{\rm{ }} \to {\rm{ }}\frac{\lambda }{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }} \to {\rm{ }}\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}4cm\]
Hai nguồn ngược pha, nên điểm dao động với biên độ cực đại phải thỏa mãn \[\;{d_2}\;--{\rm{ }}{d_1}\; = {\rm{ }}\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}0,5} \right)\lambda \]
Điểm dao động với biên độ cực tiểu thỏa mãn \[{d_2}\;--{\rm{ }}{d_1}\; = {\rm{ }}k.\lambda \]
Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm \[\;{S_1}{S_2}\;\] là
\[\left\{ \begin{array}{l}Cuc\_tieu: - 21,5 < 4k < 21,5\\Cuc\_dai: - 21,5 < 4\left( {k + 0,5} \right) < 21,5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 5,375 < k < 5,375\\ - 5,875 < k < 4,875\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11cuc\_tieu\\10cuc\_dai\end{array} \right.\]
Gọi λ là bước sóng. Xét sóng truyền trên dây đàn hồi dài vô hạn, khoảng cách giữa 2 gợn sóng lồi kề nhau là
\[\frac{\lambda }{4}\].
\[\frac{\lambda }{2}\]
λ.
2λ
Khoảng cách giữa 2 gợn sóng lồi kề nhau là λ
Đáp án C
Chọn đáp án đúng. Hai dao động là ngược pha khi
\[{\varphi _2}\; - {\rm{ }}{\varphi _1}\; = {\rm{ }}2n\pi \];
\[{\varphi _{2\;}} - {\rm{ }}{\varphi _1}\; = {\rm{ }}n\pi \]
\[{\varphi _2}\; - {\rm{ }}{\varphi _1}\; = {\rm{ }}\left( {2n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right)\pi \];
\[{\varphi _2}\; - {\rm{ }}{\varphi _1}\; = {\rm{ }}\left( {2n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\pi \]
Lời giải
Chọn đáp án D.
Hai dao động là ngược pha khi độ lệch pha giữa chúng là \[\Delta \varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}{\varphi _2}\; - {\rm{ }}{\varphi _1}\; = {\rm{ }}\left( {2n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right)\pi ,{\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} = {\rm{ }}0,{\rm{ }} \pm 1,{\rm{ }} \pm 2,{\rm{ }}...} \right).\]
Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện cùng chiều là \[{I_1};\;{I_2}\]Xét điểm M nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn, cách đều hai dây dẫn. Gọi \[{B_1}\] và \[{B_2}\]lần lượt là độ lớn cảm ứng từ tại do các dòng \[{I_1};\;{I_2}\]gây ra tại M Cảm ứng từ tổng hợp lại M có độ lớn là
\[B = {B_1} + {B_2}\]
\[B = \left| {{B_1} + {B_2}} \right|\]
\[B = 0\]
\[B = 2{B_1} - {B_2}\]
Chọn B
Hai nam châm đặt gần nhau thì
các cực từ cùng tên thì hút nhau.
các cực từ khác tên thì đẩy nhau.
các cực từ cùng tên thì đẩy nhau, các cực từ khác tên thì hút nhau.
chúng luôn luôn hút nhau.
Đáp án đúng C
Các cực từ cùng tên thì đẩy nhau, các cực từ khác tên thì hút nhau.
Hãy chọn phát biểu đúng. Khi chiếu tia tử ngoại vào một tấm kẽm nhiễm điện dương thì điện tích của tấm kẽm không bị thay đổi. Đó là do
tia tử ngoại không làm bật được các êlectrôn ra khỏi tấm kẽm
tia tử ngoại làm bật đồng thời êlectrônvà ion dương khỏi tấm kẽm
tia tử ngoại không làm bật cả êlectrôn và ion dương khỏi tấm kẽm
tia tử ngoại làm bật các êlectrôn ra khỏi tấm kẽm nhưng êlectrôn này lại bị bản kẽm nhiễm điện dương hút lại
+ Khi chiếu tia tử ngoại vào tấm kẽm thì các electron bị bật ra nhưng điện tích tấm kẽm không đổi là vì các electron này bị điện tích dương của bản kẽm hút lại trong bản.
Đáp án D
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức \[\Delta U{\rm{ }} = {\rm{ }}A{\rm{ }} + {\rm{ }}Q\] phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0
Q > 0 và A > 0
Q > 0 và A < 0
Q < 0 và A < 0
Đáp án C
Nguyên lý I của nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
\[\Delta U{\rm{ }} = {\rm{ }}Q + A\]
Q là nhiệt lượng trao đổi giữa hệ và môi trường Q > 0 khi hệ nhận nhiệt, Q < 0 khi hệ tỏa nhiệt.
\[\Delta U\]là độ biến thiên nội năng của hệ, \[\Delta U{\rm{ }} > {\rm{ }}0\]khi nội năng tăng, \[\Delta U{\rm{ < }}0\] khi nội năng giảm.
A là công do hệ thực hiện, A > 0 khi hệ nhận công, A < 0 khi hệ sinh công
Hiện tượng cộng hưởng là gì? Nêu điều kiện để có cộng hưởng. Cho một ví dụ.
- Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng nhanh đến một giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ \[{f_0}\]
- Điều kiện để có cộng hưởng \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}{f_0}\]
Ví dụ Chiếc cầu có thể gãy, nếu đoàn người đi đều bước qua chiếc cầu có tần số cưỡng bức f bằng với tần số riêng của chiếc cầu \[{f_0}\].
Mỗi nhạc cụ đều có hộp cộng hưởng, để có thể dao động cộng hưởng nhiều tần số dao động khác nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng
Từ hai nguồn dao động ngược pha.
Từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha.
Chuyển động ngược chiều nhau.
Từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa xảy ra với hai nguồn sóng kết hợp → hai nguồn cùng phương, cùng pha cùng tần số là hai nguồn kết hợp.
Đáp án B
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng.
trong kĩ thuật hàn điện.
trong kĩ thuật mạ điện.
trong điốt bán dẫn.
trong ống phóng điện tử.
Chọn đáp án A
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ
mỗi ánh sáng đơn sắc có 1 bước sóng xác định trong chân không
chiết suất của môi trường có giá trị lớn đối với ánh sáng có bước sóng lớn
ánh sáng trắng là tổng hợp của vô số ánh sáng đơn sắc và có màu từ đỏ đến tím
vận tốc truyền của ánh sáng tỉ lệ với chiết suất của môi trường
Đáp án C
Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ ánh sáng trắng là tổng hợp của vô số ảnh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.
Lợi ích của hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Chế tạo máy phát tần số.
Chế tạo bộ phận giảm xóc của ô tô, xe máy.
Lắp đặt các động cơ điện trong nhà xưởng.
Thiết kế các công trình ở những vùng thường có địa chấn.
Đáp án đúng là A
Chọn phương án sai? Khi một chất điểm dao động điều hòa thì
tốc độ tỉ lệ thuận với li độ
biên độ dao động là đại lượng không đổi
động năng là đại lượng biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
độ lớn của lực kéo về tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ.
Lời giải
Đáp án B
Ta có \[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \] → Trong dao động điều hòa, tộc độ không tỉ lệ thuận với li độ.
Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì
Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
Bước sóng và tần số đều thay đổi.
Bước sóng và tần số không đổi.
Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
Đáp án A
Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số, chu kì không đổi còn bước sóng và vận tốc thay đổi.
Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà photon của nó có năng lượng ε vào Zn thì gây ra hiện tượng quang điện. Biết năng lượng cần thiết để giải phóng một electron của Zn là \({A_0}\). Động năng ban đầu cực đại mà electron nhận được bằng
\(\varepsilon + {A_0}\)
\(\varepsilon - {A_0}\)
\(\frac{\varepsilon }{{{A_0}}}\)
\(\varepsilon + {A_0}\)
Công thức Einstein về hiện tượng quang điện \(\varepsilon = A + K \Rightarrow K = \varepsilon - A\)
Chọn B
Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
giảm đi 4 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 2 lần
Chọn đáp án C.
\(T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)vậy tần số tỷ lệ nghịch với căn bậc 2 của chiều dài con lắc. Nên khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc giảm 2 lần
Mắt cận thị khi không điều tiết thì có tiêu điểm
nằm trước võng mạc
cách mắt nhỏ hơn 20cm
nằm trên võng mạc
nằm sau võng mạc
Chọn A
Càng lên cao, áp suất khí quyển sẽ thay đổi như thế nào?
Áp suất khí quyển càng giảm.
Áp suất khí quyển càng tăng.
Áp suất khí quyển không thay đổi.
Áp suất khí quyển có thể tăng hoặc.
Đáp án A
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
Hai nữa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa thì mỗi nửa sẽ tạo thành thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu
→ Đáp án D
Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây đúng?
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.
Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.
Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
Đáp án A
Năng lượng của photon \[\varepsilon \; = \frac{{hc}}{\lambda }\] với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f thì năng lượng của các photon là như nhau.
Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai ?
Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa, cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn
Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để
tách tín hiệu cần thu ra khỏi sóng mang caotần
khuếch đại tín hiệu thu được
thay đổi tần số củasóngtới.
thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng.
Đáp án D
Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng
Khoảng vân là
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A.
Chọn đáp án đúng. Li độ \(x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) của dao động điều hòa bằng 0 khi pha của dao động bằng
0
π/4
π/2
π
Lời giải
Đáp án C
Hãy trình bày tác dụng của mỗi bộ phận trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản.

1- Micro Tạo dao động điện từ âm tần.
2 - Mạch phát sóng điện từ cao tần Phát sóng điện từ có tần số cao.
3 - Mạch biến điệu Trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần.
4 - Mạch khuếch đại Khuếch đại dao động điện từ cao tần đã được biến điệu.
5 - Anten phát Tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian.
Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng
làm cho nam châm được chắc chắn.
làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.
làm tăng từ trường của ống dây.
làm giảm từ trường của ống dây.
Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng làm tăng từ trường của ống dây.
Chọn đáp án C.
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn
lực tương tác mạnh
lực tĩnh điện
lực tương tác điện từ
Đáp án B
*Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclon trong phạm vi bán kính hạt nhân còn được gọi là lực tương tác mạnh
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Lực ma sát trượt luôn luôn lớn hơn lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ luôn luôn lớn hơn lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
Lực ma sát lăn luôn luôn lớn hơn lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt.
Lực ma sát lăn và ma sát trượt có thể bằng nhau, nhưng chúng luôn luôn lớn hơn lực ma sát nghỉ.
Chọn A
Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.
- Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.
- Ví dụ
+ Lực ma sát ở phanh xe máy và lực ma sát giữa lốp xe với đường làm xe máy chuyển động chậm dần và dừng lại.
+ Búng hòn bi trên mặt sàn nhà. Lực ma sát làm hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại.
Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có đặc điểm
Có độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực thành phần
Có hướng cùng hướng với hai lực thành phần
Có điểm đặt trùng với điểm đồng quy của hai lực thành phần
Có phương trùng với phương hai lực thành phần
A, B, D – sai vì còn phụ thuộc vào hướng của 2 lực thành phần
C - đúng
Đáp án C
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để
tách sóng điện từ tần số cao ra khỏi loa
tách sóng điện từ tần số cao để đưa vào mạch khuếch đại
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi loa
+ Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
→ Đáp án C
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng có tần số là
60 Hz.
100 Hz.
50 Hz.
Đáp án C
+ Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có tần số 50 Hz.
Màu sắc của ánh sáng
phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.
phụ thuộc vào cả bước sóng ánh sáng lẫn môi trường truyền sáng.
phụ thuộc vào chiết suất của môi trường truyền.
phụ thuộc vào môi trường truyền sáng.
Đáp án A
+ Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào tần số của ánh sáng
Các bộ phận chính của máy biến áp gồm
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
Đáp án B
Các bộ phận chính của máy biến áp
+ Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau
+ Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây
Trong ba môi trường rắn, lỏng và khí, âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào, chậm nhất trong môi trường nào ?
Trong ba môi trường Rắn, lỏng, khí thì âm truyền trong chất rắn là nhanh nhất và chậm nhất là âm truyền trong không khí.
Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 80 tại nơi có \[g = 9,87m/{s^2}({\pi ^2} \approx 9,87)\]. Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc ở vị trí biên. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,2 s là
30,2 cm
32,4 cm.
26,5 cm.
28,3 cm.
+ Chu kì dao động của con lắc đơn \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,81}}{{9,87}}} = 1,8s\]
+ \[{\rm{\Delta }}t = 1,2s = \frac{{2T}}{3} = \frac{T}{2} + \frac{T}{6}\]
Vẽ trên trục ta được

⇒ Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,2s là\[S = 2{S_0} + \frac{{{S_0}}}{2} = \frac{{5{S_0}}}{2}\]
Lại có \[{S_0} = l{\alpha _0} = 0,81.\frac{{8\pi }}{{180}}\]
Ta suy ra \[S = 0,28274m = 28,3cm\]
Đáp án cần chọn là D
Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc \({\alpha _0} = 0,1\) rad ở nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc m=50 g. Lực kéo về tác dụng vào vật có giá trị cực đại là
0,025 N.
0,05 N.
0,25 N.
0,5 N.
Đáp án đúng là B
\[F = - mg\alpha = > {F_{\max }} = - mg{\alpha _0} = - 0,05.10.0,1 = 0,05N\]
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
\({W_t} = 2k{x^2}\)
\({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\)
\({W_t} = \frac{1}{2}kx\)
\({W_t} = 2kx\)
Chọn B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Nhận
xét nào sau đây là sai?
Lực tác dụng của lò xo vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng.
Hợp lực tác dụng vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) luôn bằng hợp lực tác dụng vào vật dao động.
Khi lực do lò xo tác dụng vào giá đỡ có độ lớn cực đại thì hợp lực tác dụng lên vật dao động cũng có độ lớn cực đại.
Đáp án đúng C
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) là lực đàn hồi, còn hợp lực tác dụng vào vật là lực hồi phục là hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực.
Khi con lắc lò xo dao động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang phát biểu nào sau là đúng?
Cơ năng tăng thì thế năng giảm
Cơ năng giảm thì động năng giảm
Tổng của cơ năng và thế năng là đại lượng không đổi
Tổng động năng và thế năng là đại lượng không đổi
Đáp án D
Do bỏ qua ma sát nên cơ năng của con lắc lò xo bảo toàn.
Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng \[W = \frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}k{\left( {\Delta l} \right)^2}\]= hằng số
Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng mm dao động điều hòa với tần số góc ω(rad/s) , đồ thị mô tả động năng của vật theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm t1 , vận tốc v và li độ x của vật thỏa mãn v = −ωx , ngay sau đó khoảng thời gian ∆t thì vận tốc v bị triệt tiêu. Giá trị nhỏ nhất của ∆t gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,32 s.
0,16 s.
0,11 s.
0,30 s.
Dời trục hoành vào chính giữa đồ thị\[\omega ' = \frac{{\arcsin \frac{1}{3} + 2\pi + \arcsin \frac{2}{3}}}{{0,5}} \approx 14,7 \Rightarrow \omega = \frac{{\omega '}}{2} \approx 7,35\left( {rad/s} \right)\]
\[v = - \omega x \Rightarrow \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \omega \left| x \right| \Rightarrow \left| x \right| = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\] với v trái dấu x
\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{3\pi /4}}{{7,35}} \approx 0,32s\]
Một lò xo nhẹ có đầu dưới gắn vào giá cố định, đầu trên gắn với vật nhỏ M, trên nó đặt vật nhỏ m (như hình h.c). Bỏ qua mọi lực cản, lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Kích thích cho hệ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ (h.d) là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phản lực mà M tác dụng lên m theo thời gian với \({t_2} - {t_1} = \frac{{3\pi }}{{20}}s\). Tại thời điểm mà độ lớn của áp lực m đè lên M bằng 0,6 lần trọng lực của mm thì tốc độ của M là

40cm/s.
20cm/s.
25cm/s.
30cm/s.
\[\Delta t = \frac{{3T}}{4} = \frac{{3\pi }}{{20}}s \Rightarrow T = \frac{\pi }{5}s \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10rad/s\]
\[N - mg = - m{\omega ^2}x \Rightarrow N = m(g - {\omega ^2}x) \Rightarrow \frac{{{N_{max}}}}{{{N_{min}}}} = \frac{{g + {\omega ^2}A}}{{g - {\omega ^2}A}} \Rightarrow 3 = \frac{{10 + {{10}^2}A}}{{10 - {{10}^2}A}} \Rightarrow A = 0,05m = 5cm\]
Tại \[N = m(g - {\omega ^2}x) = 0,6mg \Rightarrow 10 - {10^2}x = 0,6.10 \Rightarrow x = 0,04m = 4cm\]
\[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10\sqrt {{5^2} - {4^2}} = 30cm/s\]
Chọn D
Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần cảm kháng và tụ điện C thuần dung kháng. Nếu gọi \[\;{I_0}\;\] là dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại \[{U_0}\;\] giữa hai đầu tụ điện liên hệ với \[\;{I_0}\;\] như thế nào? Hãy chọn kết quả đúng trong những kết quả sau
\[{I_0} = {U_0}\sqrt {\frac{L}{C}} \]
\[{U_0} = {I_0}\sqrt {\frac{L}{C}} \]
\[{U_0} = {I_0}\sqrt {LC} \]
\[{I_0} = {U_0}\sqrt {LC} \]
Đáp án B
Áp dụng công thức
\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}LI_0^2 \Rightarrow {U_0} = {I_0}\sqrt {\frac{L}{C}} \]
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ
sáng hơn.
vẫn sáng như cũ.
không hoạt động.
tối hơn.
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì mạch bị hở nên bóng đèn còn lại sẽ không hoạt động.
Chọn đáp án C
Một nam châm điện gồm cuộn dây
không có lõi
có lõi là một thanh thép
có lõi là một thanh sắt non
có lõi là một thanh nam châm.
Đáp án C
Một nam châm điện gồm cuộn dây có lõi là một thanh sắt non.
Một người đứng gần ở chân núi hú lên một tiếng. Sau 8 s thì nghe tiếng mình vọng lại, biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng cách từ chân núi đến người đó là
1333 m.
1386 m.
1360 m.
1320 m.
Chọn C
\(t = \frac{{2L}}{v} \Rightarrow L = 1360(m)\)
Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là \[n{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{4}{3}\]. Độ sâu của bể là
h = 90 (cm)
h = 10 (dm)
h = 15 (dm)
h = 1,8 (m)
Chọn C
Hướng dẫn Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí\[\;\frac{{d'}}{d} = \frac{1}{n}\]
Một ô tô khối lượng m = 2 tấn lên dốc có độ nghiêng \[\alpha = 300\]. So với phương ngang, vận tốc đều 10,8 km/h. Công suất của động cơ lúc là 60kW. Tìm hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường
Ta có công suất động cơ là
\[\wp = \frac{A}{t} = F.v\left( 1 \right)\]
Mà lực kéo của vật
\[F = mgsin\alpha + \mu mgcos\alpha (2)\]
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có
\[\mu = \frac{\wp }{{v.m.g.cos\alpha }} - tan\alpha = \frac{{{{60.10}^3}}}{{3.2000.10.\frac{3}{2}}} - \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\]
Một ống dây có chiều dài 10 cm, gồm 2000 vòng dây. Cho dòng điện chạy trong ống dây thì thấy cảm ứng từ trong ống dây là \[2p{.10^{ - 3}}T\]. Hãy xác định số vòng dây trên 1 m chiều dài ống dây?
20000 vòng
2000 vòng
200 vòng
200000 vòng
Số vòng dây trên 1 mét chiều dài \[n = \frac{N}{l} = {2.10^4}\](vòng/m)
Chọn A
Một ống dây dài 40cm, đường kính 4cm có 400 vòng dây quấn sát nhau. Ống dây có dòng điện 1A chạy qua. Sau khi ngắt ống dây ra khỏi nguồn điện, biết từ thông qua ống dây giảm đều từ gía trị ban đầu đến 0 trong khoảng thời gian 0,01. Suất điện động tự cảm trong ống dây là
0,054 V.
0,063 V.
0,039 V.
0,051 V.
Đáp án B
Hệ số tự cảm của ống dây là
\[L = 4\pi {.10^{ - 7}}.{n^2}.V = 4\pi {.10^{ - 7}}.{\left( {\frac{{400}}{{0,4}}} \right)^2}.0,4.\frac{{\pi .0,{{04}^2}}}{4} = 6,{3.10^{ - 4}}H.\]
Suất điện động tự cảm trong ống dây là
\[{e_{tc}} = L.\left| {\frac{{\Delta l}}{{\Delta t}}} \right| = 6,{3.10^{ - 4}}.\frac{1}{{0,01}} = 0,063V.\]
Một sóng âm có tần số 510 Hz lan truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s. Độ lệch pha của sóng tại hai điểm có hiệu đường đi từ nguồn tới hai điểm đó bằng 50 cm là
\[\frac{{3\pi }}{2}rad.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}rad.\]
\[\frac{\pi }{2}rad.\]
\[\frac{\pi }{3}rad.\]
Đáp án đúng A
Độ lệch pha là \[\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda }\lambda = \frac{{3\pi }}{2}\]
Một sóng cơ học có tần số f = 1000 Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
âm thanh.
hạ âm
siêu âm.
cao tần.
Đáp án A
+ Sóng này có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz nên gọi là âm thanh.
Một sóng ngang có chu kì T = 0,2s truyền trong một môi trường đàn hồi có tốc độ 1m/s. Xét trên phương truyền sóng Ox, vào một thời điểm nào đó một điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở trước M theo chiều truyền sóng, cách M một khoảng từ 42cmm đến 60cm có điểm N đang từ vị tri cân bằng đi lên đỉnh sóng . Khoảng cách MN là
50cm
55cm
52cm
45cm
Bước sóng
\[\lambda = vT = 1.0,2 = 0,2m\]
Độ lệch pha
Khi điểm M ở đỉnh sóng, điểm N ở vị trí cân bằng đang đi lên

Theo hình vẽ thì khoảng cách MN
\[MN = \frac{3}{4}\lambda + k\lambda \]với \[\;k{\rm{ }} = {\rm{ }}0;1;2;...\]
\[0,42 < MN = \frac{3}{4}\lambda + k\lambda < 0,60 \to 1,35 < k < 2,25 \to k = 2\]
\[ \to MN = \frac{3}{4}\lambda + 2\lambda = 0,55m = 55cm\]
Đáp án cần chọn là B
Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một vật có trọng lượng 450 N vào thanh như Hình 21.2. Các lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \]của thanh tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là bao nhiêu?

Các lực thành phần theo phương Oy cân bằng nhau hình dưới.

\[{F_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{F_2}{\rm{ }} - {\rm{ }}200{\rm{ }} - {\rm{ }}450{\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}\;\;\;{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Áp dụng quy tắc moment lực đối với trục quay tại A
\[\frac{L}{2}.200.\sin {90^ \circ } + \frac{{3L}}{4}.450.\sin {90^ \circ } = L{F_2}.\sin {90^ \circ }(2)\]
Từ (1) và (2) suy ra \[{F_1} = 212N;{F_2} = 438N\]
Một thấu kính mỏng có độ tụ D = 2 dp, cho biết
là thấu kính hội tụ, có tiêu cự 2 m.
là thấu kính phân kì, có tiêu cự −2 m.
là thấu kính phân kì có tiêu cự −0,5 m.
là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.
Đáp án D
+ Tiêu cự của thấu kính \[{\rm{f}}\; = \;\frac{1}{{\rm{D}}} = \frac{1}{2} = 0,5{\rm{m}}\]
→ Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Khi vật chuyển động nhanh dần theo chiều âm thì giá trị của li độ x và vận tốc v
x>0 và v>0.
x<0 và v>0.
x>0 và v<0.
x<0 và v<0.
Góc phần tư thứ I.
Chọn C\(\)
Một vật dao động điều hoà, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2 s.
0,5 s.
1 s.
30 s.
Chu kì dao động của vật
\(T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2s\)
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa với biên độ A= 5cm, khi vật có li độ 2,5 cm thì tốc độ của vật là \[5\sqrt 3 cm/s\]. Hãy xác định vận tốc cực đại của dao động?
8 m/s
10 m/s
8 cm/s
10 cm/s
\[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{2,5}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {v_{\max }} = 10cm/s\]
Chọn D
Một vật dao động điều hòa với tần số góc và biên độ A. Khi động năng bằng 3 lần thế năng thì tốc độ v của vật có biểu thức
\[v = \frac{{\omega A}}{3}\]
\[v = \frac{{\sqrt 3 \omega A}}{3}\]
\[v = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\omega A\]
\[v = \frac{{\sqrt 3 \omega A}}{2}\]
Chọn đáp án D
Theo đề ta có
\[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = {\rm{W}}\\{{\rm{W}}_d} = 3{{\rm{W}}_t}\end{array} \right. \to \frac{4}{3}{{\rm{W}}_d} = W\]
\[ \Rightarrow \left| v \right| = \frac{{\sqrt 3 \omega A}}{2}\]
Một vật dao động điều hòa, tại vị trí động năng gấp 2 lần thế năng, gia tốc của vật nhỏ hơn gia tốc cực đại
2 lần
√22lần
3 lần
√33lần
Đáp án D
Tại vị trí động năng gấp 2 lần thế năng

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Tại thời điểm t, li độ của hai dao động lần lượt là \[{x_1}\]và \[{x_2}\], dao động tổng hợp của hai dao động này có li độ là
\[x = \frac{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}}{2}\]
\[x = {x_1}{x_2}\]
\[x = {x_1} + {x_2}\]
\[x = \frac{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{2}\]
Dao động tổng hợp \[x = {x_1} + {x_2}\]
Chọn C
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp lớn nhất khi hai dao động thành phần
lệch pha \[\frac{\pi }{2}\]
ngược pha
lệch pha \[\frac{\pi }{4}\]
cùng pha
Đáp án D
Biên độ dao động tổng hợp được xác định theo công thức
\[A = \sqrt {A_2^1 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}cos\Delta \varphi } \]
\[{A_{max}} = {A_1} + {A_2}\]khi hai dao động thành phần cùng pha nhau \[\Delta \varphi = 2k\pi \]
Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 54 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ 45 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động?
45,6 km/h.
48,6 km/h.
49 km/h.
52,6 km/h.
Đáp án đúng là B
Quãng đường xe đi trong 2 giờ đầu tiên là
\[{s_1} = {v_1}.{t_1} = 54.2 = 108km\]
Quãng đường xe đi được trong 3 giờ sau là
\[{s_2} = {v_2}.{t_2} = 45.3 = 135km\]
Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là
\[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{108 + 135}}{{2 + 3}} = 48,6km/h\]
Nêu định nghĩa và ý nghĩa của động lượng.
+ Định nghĩa động lượng
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức
\(\) \(\overrightarrow P = m\overrightarrow v \)
+ Ý nghĩa của động lượng nói lên mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của một vật trong quá trình truyền tương tác cơ học. Do đó, động lượng đặc trưng cho trạng thái động lực của vật.
Hoạt động của mạch chọn sóng của máy thu thanh dựa vào hiện tượng
truyền sóng điện từ
hấp thụ sóng điện từ
Giao thoa sóng điện từ
cộng hưởng điện từ
Hoạt động của mạch chọn sóng của máy thu thanh dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện từ.
Chọn đáp án D
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng nào sau đây?
hỗ cảm.
tự cảm.
siêu dẫn.
cảm ứng điện từ.
+ Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án D
Loài động vật nào sau đây có thể "nghe" được hạ âm?
Chó.
Voi.
Dơi.
Cá heo.
Chọn B
Nội dung định luật Ôm là
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
Đáp án C
Ô-tô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực đẩy của động cơ vì
A. Không có lực ma sát với mặt đường
Trọng lực cân bằng với phản lực
Các lực tác dụng vào ô-tô cân bằng nhau
Lực kéo lớn hơn lực ma sát trượt
Ta có Ô-tô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực đẩy của động cơ vì Các lực tác dụng vào ô-tô cân bằng nhau.
Đáp án C
Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng.
∗ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của tia sáng khi truyền xiên góc tới qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
∗ Định luật khúc xạ ánh sáng.

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới (hình vẽ)
Với hai môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa góc sin góc tới (sini) với sin gọc khúc xạ (sin r) luôn không đổi.
\(\) \(\frac{{\sin i}}{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inr}}}} = {n_{21}}\)
Phát biểu nào sau đây đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc \(\frac{\pi }{4}\)
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc \(\frac{\pi }{2}\)
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc \(\frac{\pi }{2}\)
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc \(\frac{\pi }{4}\)
Chọn B
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của sóng điện từ?
Sóng điện từ có mang năng lượng
Tần số của sóng điện từ và tần số dao động của điện tích (gây ra sóng điện từ) bằng nhau
Sóng điện từ truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
Sóng điện từ không bị phản xạ ở tầng điện li của Trái Đất
Sóng điện từ vẫn bị phản xạ tại tần điện li → Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy tắc nắm tay phải?
Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây.
Nắm ống dây bằng tay phải khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm ống dây bằng tay phải khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Đáp án đúng là A
Quy tắc nắm tay phải Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Phát biểu nào sau đây về tia Rơn-ghen là sai?
Tia Rơn – ghen không bị lệch trong điện trường và từ trường
Tia Rơn – ghen có tần số nhỏ hơn so với tia tử ngoại
Tia Rơn – ghen có đầy đủ tính chất của tia tử ngoại
Tia Rơn – ghen có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy
Đáp án B
Tia Rơn – ghen có tần số nhỏ hơn so với tia tử ngoại là sai
Phóng xạ; phản ứng nhiệt hạch và phân hạch hạt nhân đều
diễn ra tự phát
có sự hấp thụ notron chậm
là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
điều khiển được
Đáp án C
Phóng xạ, phản ứng nhiệt hạch và phân hạch hạt nhân đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Phôtôn
là hạt mang điện tích dương.
còn gọi là prôtôn.
luôn có vận tốc bằng 3.108 m/s.
luôn chuyển động.
Đáp án D
+ Photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động
Quỹ đạo chuyển động của một vật là
đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.
Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
⇒ Đáp án A
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha
Stato là phần cảm, rôto là phần ứng.
Phần nào quay là phần ứng.
Stato là phần ứng, rôto là phần cảm.
Phần nào đứng yên là phần tạo ra từ trường.
- Máy phát điện xoay chiều có ba phần gồm ba cuộn dây (phần ứng) mắc trên một vành tròn tại ba vị trí đối xứng, trục của ba vòng dây lệch nhau một góc 120°.
- Nam châm (phần cảm) quay quanh một trục đóng vai trò là roto.
Dụng cụ nào sau đây có biến đổi điện năng thành cơ năng?
máy sấy tóc
đinamo xe đạp
máy hơi nước
động cơ 4 kì
Máy sấy tóc biến đổi điện năng thành cơ năng
→ Đáp án A
Chọn câu đúng.
Siêu âm là âm
có tần số lớn
có cường độ rất lớn
có tần số trên 20000Hz
truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm
Chọn đáp án C
Sóng siêu âm Là sóng âm mà có tần số lớn hơn 20000Hz không gây ra cảm giác thính giác ở người.
Sóng điện từ bị phản xạ mạnh nhất ở tầng điện li là
sóng dài
sóng trung
sóng ngắn
sóng cực ngắn
Chọn C.
Sóng ngắn bị phản xạ mạnh nhất ở tầng điện li
Sóng dọc là sóng
có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường luôn hướng theo phương thẳng đứng.
có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường trùng với phương truyền sóng.
có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường vuông góc với phương truyền sóng.
Cả A và C.
Sóng dọc là sóng là phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
Chọn B
Sóng mang là gì? Thế nào là biến điệu một sóng điện từ cao tần?
- Sóng mang là những sóng vô tuyến ùng để tải các thông tin.
- Biến điệu một sóng điện từ cao tần là dùng một bộ phận khác để "trộn" sóng âm tần với sóng mang.
Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3cm/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N vào thời điểm t = 2,25s là

2,5 cm
4 cm
\(3\sqrt 5 \)cm
6 cm
Từ đồ thị ta thấy
+Sau 0,25s n từ vị trí O lên \[\frac{A}{2}\]
\[ \to \frac{T}{{12}} = 0,25 \to T = 3s \to \lambda = vT = 9m\]
Từ đồ thị ta suy ra phương trình sóng tại M và N
- PTDĐ tại M \[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\]
- PTDĐ tại N \[{u_N} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\]
Độ lệch pha giữa hai sóng
\[\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} - \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{2\pi x}}{\lambda }\]
\[ \to x = \frac{\lambda }{3} = \frac{9}{3} = 3cm\]
+ Tại t = 2,25s
\[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}.2,25 + \frac{\pi }{6}} \right)\]
\[ = 4\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}} \right) = 2cm\]
\[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}.2,25 - \frac{\pi }{2}} \right)\]
\[ = 4\cos \left( \pi \right) = - 4cm\]
Khoảng cách giữa hau phần tử M và N tại t = 2,25s là
\[d = \sqrt {{x^2} + \Delta {u^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {2 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = 3\sqrt 5 cm\]
Đáp án cần chọn là C
Người ta phân biệt sóng siêu âm, hạ âm, âm thanh dựa vào
tốc độ truyền của chúng khác nhau
biên độ dao động của chúng.
bản chất vật lí của chúng khác nhau.
khả năng cảm thụ âm của tai người.
Đáp án D
Người ta phân biệt được sóng siêu âm, hạ âm, âm thanh dựa vào khả năng cảm thụ âm của ta i người.
Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phương trình \[u = A\cos \psi t\]. Ở mặt chất lỏng, gọi d là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn AB. M là điểm thuộc d mà phần tử sóng tại M dao động cùng pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 9cm. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn AB là
18
16
20
14
Đáp án B
HD Giải \[MA = \sqrt {{{12}^2} + {9^2}} = 15\], M cùng pha với O nên \[\frac{{2\pi MA}}{\lambda } = \frac{{\pi AB}}{\lambda } + 2k\pi \]
M gần O nhất nên k = 1, ta có \[\frac{{2\pi .15}}{\lambda } = \frac{{\pi 24}}{\lambda } + 2\pi \]
\[ \Rightarrow \lambda = 3cm\]
Số điểm cực tiểu trên AB
\[ - AB < \left( {k + 0,5} \right)\lambda < AB\]
\[ \Leftrightarrow - 24 < 3\left( {k + 0,5} \right) < 24\]
\[ \Leftrightarrow - 8,5 < k < 7,5\]
suy ra có 16 cực tiểu trên AB
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui ra chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Chọn D
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Tần số của âm cơ bản và họa âm do một dây đàn phát ra tương ứng bằng với tần số của sóng cơ để trên dây đàn có sóng dừng. Trong các họa âm do dây đàn phát ra, có hai họa âm tương ứng với tần số 2640 Hz và 4400 Hz. Biết âm cơ bản của dây đàn có tần số nằm trong khoảng từ 300 Hz đến 800 Hz. Trong vùng tần số của âm nghe được từ 16 Hz đến 20 kHz, có tối đa bao nhiêu tần số của họa âm (kể cả âm cơ bản) của dây đàn này?
37
30
45
22
Đáp án C.\[\]
Sự tạo âm trên dây đàn phát ra tương ứng bằng tần số của sóng cơ trên dây đàn có sóng dừng, do đó chiều dài của sợi dây phải thỏa mãn
\[\ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = k.\frac{v}{{2\ell }}\mathop \to \limits^{k = 1} {f_{\min }} = {f_{CB}} = \frac{v}{{2\ell }}\]
\[ \Rightarrow {f_{HA}} = k{f_{CB}}\] (Với \[{f_{HA}}\] là tần số của họa âm).
Xét hai họa âm có tần số 2640 Hz và 4400 Hz, ta có
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2640 = {k_1}{f_{CB}}}\\{4400 = {k_2}{f_{CB}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{2640}}{{{k_1}}} = {f_{CB}}}\\{\frac{{4400}}{{{k_2}}} = {f_{CB}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{3}{5} \Rightarrow {k_1} = 0,6{k_2}\]Mà \[300Hz < {f_{CB}} < 800Hz \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}300 < \frac{{2640}}{{{k_1}}} < 800\\300 < \frac{{4400}}{{{k_2}}} < 800\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3,3 < {k_1} < 8,8\\5,5 < {k_2} < 14,7\end{array} \right.\] (\[{k_1}\;\] và \[\;{k_2}\] là các số nguyên dương)
Cặp số nguyên thỏa mãn các phương trình trên là \[{k_1}\; = {\rm{ }}6,{\rm{ }}{k_2}\; = {\rm{ }}10\]
\[ \Rightarrow {f_{CB}} = \frac{{2640}}{{{k_1}}} = 440Hz\]
Xét vùng tần số \[16Hz \le f \le 20000Hz \Rightarrow 16\left( {Hz} \right) \le 440k \le 20000\left( {Hz} \right) \Leftrightarrow 0,036 \le k \le 45,5\]
⇒45 giá trị k thỏa mãn.
Công thức tính tần số của con lắc đơn dao động điều hòa là
\[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} .\]
\[2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} .\]
\[\sqrt {\frac{l}{g}} .\]
\[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} .\]
Đáp án A
Công thức tính tần số của con lắc đơn \[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} .\]
Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là
hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.
hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.
nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.
sự giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ.
Đáp án D
Hiện tượng tạo thành các êlectron dẫn là lỗ trống trong một số chất bán dẫn (như Ge, Si, PbS, CdS,...), do tác dụng của bức xạ thích hợp, gọi là hiện tượng quang điện trong.
Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo
Chiều của lực điện từ.
Chiều của đường sức từ
Chiều của dòng điện.
Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.
Đáp án C
Ta có Quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
\( \Rightarrow \)Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?
Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện.
Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan.
Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.
Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.
+ Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện là mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện, …
+ Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện là máy khoan, máy bơm nước, máy xay sinh tố, ...
Chọn đáp án D
Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ hình vẽ. Dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây dẫn theo chiều từ trái sang phải, dọc theo trục đối xứng của vòng dây.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có chiều (theo góc nhìn của người quan sát)
cùng chiều kim đồng hồ.
ngược chiều kim đồng hồ.
ban đầu ngược chiều kim đồng hồ, sau đó cùng chiều kim đồng hồ.
ban đầu cùng chiều kim đồng hồ, sau đó ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn A
Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.
Đáp án D
A, B, C - sai
D - đúng vì dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng vô tuyến?
Trong thông tin vô tuyến, người ta sử dụng những sóng có tần số hằng nghìn héc trở lên, gọi là sóng vô tuyến
Sóng dài và cực dài có bước sóng từ \({10^7}m\) đến \({10^5}m\)
Sóng trung có bước sóng từ \({10^3}m\) đến \({10^2}m\)
sóng cực ngắn có bước sóng từ 10m đến \({10^{ - 2}}m\)
Đáp án B
Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành.
- Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy. Lực thay thế gọi là lực tổng hợp (hay hợp lực).
- Quy tắc hình bình hành Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
\(\) \(F = {F_1} + {F_2}\)
Mỗi ngày, một bóng đèn 220V - 20W thắp trung bình 5 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) là
3000J.
3kW.h.
3kJ.
32400W.s.
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}P.t{\rm{ }} = {\rm{ }}20.5.30{\rm{ }} = {\rm{ }}3000{\rm{ }}Wh{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }}kWh.\]
Chọn đáp án B
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng lam, tím là
ánh sáng lam
ánh sáng tím
ánh sáng vàng
ánh sáng đỏ
Chọn D.
Trong dải ánh sáng nhìn thấy, ánh sáng đỏ có bước sóng lớn nhất.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì lực đóng vai trò lực phục hồi là
lực đàn hồi của lò xo.
lực quán tính của vật.
tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực.
trọng lực.
Đáp án C
Lực đóng vai trò là lực hồi phục trong dao động điều hòa của con lắc lò xo là tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực.
STUDY TIP
Lực kép về là nguyên nhân làm cho vật dao động điều hòa.
- Với con lắc lò xo \[F = - kx\].
- Với con lắc đơn \[F = - mg\sin \alpha \], trong đó α là li độ góc.
- Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về chính là lực đàn hồi.
- Với con lắc lò xo thẳng đứng thì lực hồi phục khác với lực đàn hồi của lò xo đã cân bằng với trọng lực P.
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
cùng pha với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với vận tốc.
trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với vận tốc.
Đáp án C
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn
cùng tần số, cùng phương truyền sóng
cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương dao động, có độ lệch pha không đổi theo thời gian
độ lệch pha không đổi theo thời gian
Chọn C
+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng tần số, cùng phương dao động và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại hai điểm A và B cách nhau 16cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là
10.
11.
12.
9.
Đáp án B
Số điểm dao động cực đại trên đoạn AB
\( - \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - \frac{{16}}{3} < k < \frac{{16}}{3}\)
\( \Leftrightarrow - 5,3 < k < 5,3\)
suy ra có 11 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB
Trong sự truyền sóng cơ, bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong
một phần tư chu kì sóng
một chu kì sóng
một nửa chu kì sóng
hai chu kì sóng
Chọn B
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong 1 chu kỳ sóng
Trong việc truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất tiêu hao trên đường dây 100 lần thì cần phải
giảm điện áp xuống 10 lần.
giảm điện áp xuống 100 lần.
tăng điện áp lên 100lần.
tăng điện áp lên lần.
Chọn D
Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
Ma sát khi đánh diêm
Ma sát tay cầm quả bóng
Ma sát giữa bánh xe với mặt đường
Đáp án D
Ta có
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác.
\( \Rightarrow \)Các phương án
A - Ma sát trượt
B - Ma sát trượt
C - Ma sát nghỉ
D - Ma sát lăn
Con lắc đơn được ứng dụng để đo
gia tốc rơi tự do.
nhiệt độ môi trường.
từ trường Trái Đất.
áp suất khí quyển.
Đáp án A
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Đáp án D
Bạn hãy trình bày vai trò của Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
Vận dụng lý thuyết vào cuộc sống, Isaac Newton có nhiều phát minh vĩ đại làm thay đổi thế giới. Ví dụ
- Chế tạo kính thiên văn phản xạ có độ phóng đại, rõ nét hơn các phiên bản trước.

- Thông qua phân tích quang phổ của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác định được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
- Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng cho cơ học cổ điển. Công trình của ông lần đầu tiên đặt ra ba định luật của chuyển động, gồm Định luật quán tính, định luật về gia tốc, lực và phản lực. Các định luật của Newton giúp giải thích nhiều hiện tượng xảy ra trong cuộc sống và đặt nền tảng cho cơ học cổ điển.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi công của Newton, là cơ sở của cơ học cổ điển cho đến khi có thuyết tương đối của Albert Einstein.
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên
cùng tần số và ngược pha với li độ.
khác tần số và ngược pha với li độ.
khác tần số và cùng pha với li độ.
cùng tần số và cùng pha với li độ.
Đáp án A
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa \[a{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}{\omega ^2}x\], gia tốc biến thiên cùng tần số và ngược pha với li độ x.
Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng?
Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không
Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn
Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn
Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn
Chọn D
Hướng dẫn
Các phát biểu sau là đúng
- Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không.
- Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn.
- Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn.
Phát biểu “Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn” là không đúng, vì điện tích phân bố trên bề mặt vật dẫn nếu là vật hình cầu thì điện tích phân bố đều, còn các vật khác điện tích được tập trung chủ yếu ở những chỗ mũi nhọn.
Vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng nhãn dài l = 10m, góc nghiêng \[\alpha = {30^ \circ }\]. Hỏi vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang bao lâu khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, biết hệ số ma sát với mặt phẳng ngang là \[\mu = 0,1\]
5s
10s
\[5\sqrt 3 s\]
\[10\sqrt 3 s\]


+ Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
+ Viết phương trình định luật II – Niuton cho vật ta được
\[\vec P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a\](1)
+ Chiếu (1) lên các phương ta được
Ox
\[{P_x} - {F_{ms}} = ma \to a = \frac{{{P_x} - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{P\sin \alpha - \mu P\cos \alpha }}{m} = g\sin \alpha - \mu g\cos \alpha \]
+ Vì mặt phẳng nghiêng nhẵn nên hệ số ma sát bằng 0, do đó \[a = g.\sin \alpha = 10.\sin {30^0} = 5m/{s^2}\]
+ Vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng là \[v = \sqrt {2al} = \sqrt {2.5.10} = 10m/s\]
+ Gia tốc của vật trên mặt phẳng ngang là
\[a' = - \frac{{{F_{ms}}}}{m} = - \frac{{\mu mg}}{m} = - \mu g = - 0,1.10 = - 1m/{s^2}\]
+ Thời gian vật đi trên mặt phẳng ngang là (do vật dừng lại nên v′=0 )
Ta suy ra \[t' = \frac{{ - v}}{{a'}} = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10s\]
Đáp án B
Ở trạng thái dừng, nguyên tử
không bức xạ và không hấp thụ năng lượng.
không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
không hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng.
vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng.
Đáp án A
Tiên đề 1 của Bo.
Lực Lo – ren là lực do từ trường tác dụng lên
dòng điện
hạt mang điện chuyển động
ống dây
nam châm
Lực Lo – ren là lực do từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
Đáp án B
Bộ phận giảm xóc trong oto là ứng dụng của
dao động cưỡng bức.
dao động duy trì.
dao động tự do.
dao động tắt dần.
Đáp án D
Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì
hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ
hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ
giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp
giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ
Đáp án D
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Đáp án C
Thủy tinh thể đóng vai trò như một thấu kính hội tụ, có tiêu cự thay đổi được.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ
năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Đáp án C
Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau
Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì
Hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ.
Giống nhau, nếu mỗi vật ở một nhiệt độ phù hợp.
Hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ.
Giống nhau, nếu chúng có cùng nhiệt độ.
Đáp án D
Ta có, quang phổ liên tục không phụ thuộc vào cấu tạo nguồn sáng mà phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn
Hạt pôzitrôn \[\left( {{}_{ + 1}^0{\rm{e}}} \right)\] là
hạt \[{\beta ^ + }\]
hạt \[_1^1H\]
hạt \[{\beta ^ - }\]
hạt \[_0^1n\]
Đáp án A
Trạng thái dừng là
trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.
trạng thái êlectron không chuyển động quanh hạt nhân.
trạng thái đứng yên của nguyên tử.
trạng thái hạt nhân không dao động.
Chọn đáp án A
Khi một chất điểm dao động điều hòa, chuyển động của chất điểm từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động
chậm dần.
nhanh dần đều.
nhanh dần.
chậm dần đều.
Đáp án A
+ Chuyển động của vật dao động điều hòa từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động chậm dần.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực?
Là cặp lực cân bằng.
Là cặp lực có cùng điểm đặt
Là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
Là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.
Đặc điểm của lực và phản lực
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Đáp án D
a, Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 240g đựng 1,75 lít nước ở \[{24^0}C\]. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là \[\;{c_{1\;}} = {\rm{ }}880J/kg.K\], của nước là \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}4200J/kg.K.\]
b, Bỏ 100g đồng ở \[\;{120^0}C\;\] vào 500g nước ở \[{25^0}C.\] Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.
a. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm là
\[{Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta t = 0,24.880.76 = 16051,2J\]
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là
\[{Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta t = 1,75.4200.76 = 558600J\]
Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm nước là
\[Q = {Q_1} + {Q_2} = 574651,2J\]
b. Nhiệt lượng đồng tỏa ra
\[{Q_{toa}} = 0,1.380.\left( {120 - {t^o}C} \right)\]
Nhiệt lượng nước thu vào
\[{Q_{thu}} = 0,5.4200.\left( {{t^o}C - 25} \right)\]
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có
\[{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\]
\[ \Leftrightarrow 0,1.380.\left( {120 - {t^o}C} \right) = 0,5.4200.\left( {{t^o}C - 25} \right)\]
\[ \Rightarrow t = 26,{69^o}C\]
Tốc độ truyền âm có giá trị nhỏ nhất trong môi trường nào sau đây
Nhôm.
Khí oxi.
nước biển.
Sắt.
Tốc độ truyền âm giảm dần từ rắn, lỏng, khí → tốc độ truyền âm trong khí Oxi là nhỏ nhất.
Chọn B
Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[{\lambda _1}\]. Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20 mm (MN vuông góc với hệ vân giao thoa) có 10 vân tối, M và N là vị trí của hai vân sáng. Thay ánh sáng trên băng ánh sáng đơn săc có bước sóng \[{\lambda _2} = \frac{{5{\lambda _1}}}{3}\]thì tại M là vị trí của một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là
7
5
8
6
Đáp án A
Ban đầu trên đoạn thẳng MN có 10 vân tối, và M, N là hai vị trí của hai vân sáng nên ta có \[MN = 10{i_1} \to {i_1} = \frac{{20}}{{10}}mm = 2mm = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có \[{\lambda _2} = \frac{{5{\lambda _1}}}{3}\]nên khoảng vân lúc này sẽ là \[{i_2} = \frac{5}{3}\frac{{\lambda D}}{a} = \frac{5}{3}{i_1} = \frac{{10}}{3}mm\]
Số vân sáng trên đoạn MN lúc này là \[{N_s} = 2\left[ {\frac{L}{{2{i_2}}}} \right] + 1 = 7\]
Khi có sóng dừng trên dây khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là
một bước sóng
một phần ba bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
+ Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên sóng dừng bằng λ2λ2 .
Đáp án C
Chọn câu sai khi nói về máy quang phổ lăng kính.
Buồng tối có cấu tạo gồm một thấu kính hội tụ và một tấm kính ảnh đặt ở tiêu diện của nó.
Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Ống chuẩn trực có tác dụng làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau.
Cấu tạo của hệ tán sắc gồm một hoặc nhiều lăng kính.
Đáp án C
Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia song song.
Cấu tạo máy quang phổ lăng kính
− Máy quang phổ lăng kính là dụng cụ ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.
− Cấu tạo
+ Ống chuẩn trực gồm thấu kính hội tụ L1 và khe hẹp tại tiêu điểm F → tạo ra chùm tia song song.
+ Hệ tán sắc gồm 1 hoặc 2, 3 lăng kính → phân tích chùm sáng song song thành những chùm sáng đơn sắc song song.
+ Buồng tối gồm thấu kính hội tụ \({L_2}\), tấm phim K → khi qua \({L_2}\) chùm song song đơn sắc hội tụ trên K tạo thành quang phổ.
Mạch dao động điện từ điều hoà LC có chu kì
phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C.
phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L.
phụ thuộc vào cả L và C.
không phụ thuộc vào L và C.
Chu kì dao động của mạch dao động LC là \(T = 2\pi \sqrt {LC} \) như vậy chu kì T phụ thuộc vào cả độ tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tụ điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Đáp án C
Trong dụng cụ nào dưới đây có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến?
Máy thu hình (tivi)
Máy thu thanh
Chiếc điện thoại di động
Cái điều khiển ti vi
Đáp án C
Tivi, máy thu thanh chỉ là các thiết bị thu tín hiệu
Điều khiển là thiết bị phát tín hiệu.
Điện thoại di động vừa có thể thu, vừa có thể phát tín hiệu
Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
Sự đối lưu.
Sự dẫn nhiệt của không khí.
Bức xạ nhiệt
Cả 3 đáp án trên
Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng sự bức xạ
⇒ Đáp án C
Lực căng dây có
phương ngang.
phương thẳng đứng.
phương sợi dây.
phương vuông góc với sợi dây.
Đáp án đúng là C.
Lực căng dây có phương trùng với phương sợi dây.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion và electron trong điện trường.
Đáp án A
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và của các ion âm theo ngược chiều điện trường.
Tại sao sơn quét trên các biển báo giao thông hoặc trên đầu các cọc chỉ giới có thể là sơn phát quang mà không là sơn phản quang (phản xạ ánh sáng)?
Sơn quét trên các biển báo giao thông hoặc trên đầu các cọc chỉ giới đường là sơn phát quang để người đi đường dễ nhận thấy. Nếu là ánh sáng phát quang thì từ nhiều phía có thể nhìn thấy cọc tiêu, biển báo. Nếu là ánh sáng phản xạ thì chỉ nhìn thấy các vật đó theo phương phản xạ.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một mước sóng là
4T
0,5T
T
2T
Đáp án C.
Theo định nghĩa, bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu kì dao động
Vẽ sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản và giải thích tác dụng của từng bộ phận trong sơ đồ
Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản, vẽ như hình sau. Trong đó Anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5)

Tác dụng của các bộ phận
- Anten thu (1) Có thể thu được tất cả các sóng điện từ truyền tới nó
- Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2) Làm cho sóng điện từ cao tần thu được có năng lượng (biên độ) lớn hơn
- Mạch tách sóng (3) Tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.
- Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) Làm cho dao động âm tần vừa tách ra có năng lượng (biên độ) lớn hơn
- Loa (5) Biến dao động điện âm tần thành âm thanh (tái tạo âm thanh)
Điều nào sau đây là không đúng khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Chọn B.
Tia hồng ngoại có bước sóng trong khoảng vài mm đến \[\;0,{75.10^{ - 6}}\;m.\]Còn tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím. \[(0,38{\rm{ }}\mu m{\rm{ }} \to {\rm{ }}{10^{ - 9}}\;m)\]
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Đáp án C
Ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Đặt điện áp \[\;u{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_0}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{4}} \right)V\] vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là \[\;i{\rm{ }} = {\rm{ }}{I_0}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + \varphi } \right)A\]. Giá trị của φ là
\[\frac{{3\pi }}{4}\].
\[ - \frac{{3\pi }}{4}\].
\[\frac{\pi }{4}\].
\[\frac{\pi }{2}\].
Đáp án A
+ Mạch chỉ có tụ điện thì dòng điện sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc 0,5π rad.
\[ \to \varphi = 0,75\pi rad\]
Kết luận nào sau đây là SAI khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Có vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.
Có vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số
Có quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.
Có quỹ đạo là đường thẳng.
Đáp án C
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\;\]và bán kính của Trái Đất bằng \[R{\rm{ }} = {\rm{ }}6400{\rm{ }}km\]. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là
2 giờ 48 phút.
1 giờ 59 phút.
3 giờ 57 phút.
1 giờ 24 phút.
Đáp án đúng là B
Vệ tính chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm nên gia tốc hướng tâm cũng chính là gia tốc rơi tự do.
Gia tốc \[{a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{v^2}}}{{R + R}} = g \Rightarrow v = \sqrt {2Rg} \]
\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi .2R}}{v} = \frac{{4\pi R}}{{\sqrt {2Rg} }} = \frac{{4\pi \sqrt R }}{{\sqrt {2g} }}\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{4\pi \sqrt {6400000} }}{{\sqrt {2.10} }} = 7108s\]
Suy ra T = 1 giờ 59 phút
Quang phổ hấp thụ là gì? Trình bày cách tạo ra quang phổ hấp thụ. Đặc điểm của quang phổ hấp thụ là gì?
Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục.
Cách tạo ra quang phổ hấp thụ Dùng một bóng đèn điện dây tóc chiếu sáng khe F của một máy quang phổ. Trên tiêu diện của thấu kính buồng tối, có một quang phổ liên tục của dây tóc bóng đèn. Đèn xen giữa đèn và khe F một cốc thủy tinh đựng dung dịch màu, thì trên quang phổ liên tục ta thấy có một số dải đen. Quang phổ liên tục, thiếu các ánh sáng do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch.
Đặc điểm của quang phổ hấp thụ là Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và là đặc trưng cho chất khí đó. Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn lại chứa các "đám", mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.
Bức xạ tử ngoại là bức xạ điện từ
có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng thường.
có màu tím sẫm.
có tần số thấp hơn so với ánh sáng thường.
có bước sóng lớn hơn so với bước sóng hồng ngoại.
Đáp án A
Pin quang điện là nguồn điện, trong đó
quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Đáp án A
Pin quang điện là nguồn điện trong đó quang năng được chuyển hóa trực tiếp thành điện năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát).
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
Đáp án B
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã , đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác . Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào tác động bên ngoài
Ở đâu xuất hiện điện từ trường?
Xung quanh một điện tích đứng yên.
Xung quanh một dòng điện không đổi
Xung quanh một tụ điện đã tích điện và được ngắt khỏi nguồn
Xung quanh chỗ có tia lửa điện
Xung quanh chỗ có tia lửa điện xuất hiện điện trường vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên → sinh ra từ trường biến thiên → sinh ra điện trường biến thiên
Đáp án D
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
Chọn C
Hướng dẫn Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Đơn vị của từ thông là
Ampe (A).Ampe (A).
Tesla (T)
Vêbe (Wb).
Vôn (V)
Đáp án C.
Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb)
Tính chất hạt của ánh sáng không được thể hiện qua hiện tượng
quang điện.
quang dẫn.
nhiễu xạ.
quang – phát quang.
Đáp án C
Hiện tượng nhiễu xạ thể hiện tính chất sóng của ánh sáng. Ánh sáng cũng như các loại sóng khác, nó có khả năng nhiễu xạ, giao thoa, phản xạ… Các hiện tượng còn lại được giải thích bởi tính chất hạt của ánh sáng => Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi
nung nóng một chất khí ở áp suất thấp
nung nóng một chất rắn, lỏng hoặc khí
nung nóng một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
nung nóng một chất lỏng
Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích.
Đáp án A
Chọn câu đúng. Quá trình phóng xạ hạt nhân.
thu năng lượng
tỏa năng lượng
không thu, không tỏa năng lượng
có trường hợp thu, có trường hợp tỏa năng lượng.
Chọn đáp án B. Quá trình phóng xạ hạt nhân tỏa năng lượng.
Trong phản ứng toả năng lượng các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn. Các hiện tượng phóng xạ, phân hạnh, nhiệt hạch luôn là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Thanh thủy tinh sau khi cọ xát với lụa thì
Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích âm.
Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích dương.
Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích âm.
Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích dương.
Sau khi cọ xát thanh thủy tinh với lụa thì thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích âm ⇒ Đáp án A.
Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô sẽ xuất hiện trong
Bàn là điện
Bếp điện
Quạt điện
Siêu điện
Đáp án C
Khi sử dụng điện dòng điện Fucô sẽ xuất hiện trong lõi sắt của quạt điện

Một vật dao động điều hòa có đồ thị như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là
\(x = 8\cos \left( {\frac{\pi }{5}t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm\)
\(x = 8\cos \left( {\frac{\pi }{5}t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm\)
\(x = 8\cos \left( {\frac{{3\pi }}{{10}}t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm\)
\(x = 8\cos \left( {\frac{{3\pi }}{{10}}t + \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm\)
\[\]

+ Từ đồ thị, ta có
\(T = 3\left( {\frac{{25}}{6} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{{20}}{3} \Rightarrow \omega = \frac{{3\pi }}{{10}}rad/s.\)
+ Biên độ dao động ủa vật A = 8cm.
+ Thời điểm \(t = \frac{5}{6}s\) , vật đi qua vị trí biên âm, thời điểm tương ứng với góc lùi \(\Delta \varphi = \omega \Delta t = 0,25\pi rad.\)
Vậy \(x = 8\cos \left( {\frac{{3\pi }}{{10}}t + \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm\)
Đáp án D
Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4m/s theo phương Oy; trên phương này có hai điểm P và Q với PQ=15cm. Biên độ sóng bằng a=1cm và không thay đổi khi lan truyền. Nếu tại thời điểm t nào đó P có li độ 1cm thì li độ tại Q là
1cm
-1cm
0 cm
2cm

Ta có \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{0,4}}{{10}} = 0,04m = 4cm\)
Độ lệch pha giữa hai điểm P và Q là
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi \Delta d}}{\lambda } = \frac{{2\pi 15}}{4} = \frac{{15\pi }}{2} = 6\pi + \frac{{3\pi }}{2}\)
Từ vòng tròn lượng giác, ta có li độ tại Q là 0cm
Đáp án cần chọn là C\(\)
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.
Chọn C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Kính lúp là thấu kính hội tụ n Chọn C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Kính lúp là thấu kính hội tụ nên đáp án A, B sai và đặc điểm của thấu kính hội tụ này là có tiêu cự ngắn nên đáp án C là đáp án đúng. Nên đáp án A, B sai và đặc điểm của thấu kính hội tụ này là có tiêu cự ngắn nên đáp án C là đáp án đúng.
Sóng cơ có bản chất là
sự lan truyền của vật chất.
dao động cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi.
sóng điện từ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
sóng ánh sáng lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng cơ có bản chất là dao động cơ lan truyền trong các môi trường đàn hồi.
Chọn C.
Dòng điện xoay chiều có tần số f = 60 Hz, trong một giây dòng điện đổi chiều
100 lần.
30 lần.
60 lần.
120 lần.
Chọn D
Trong 1 giây dòng điện đổi chiều 2f lần
Đại lượng nào sau đây không thay đổi khi sóng cơ truyền từ môi trường đàn hồi này sang môi trường đàn hồi khác?
Tần số của sóng.
Bước sóng và tốc độ truyền sóng.
Tốc độ truyền sóng
Bước sóng và tần số của sóng.
Đáp án A
Đại lượng không thay đổi khi sóng cơ truyền từ môi trường đàn hồi này sang môi trường đàn hồi khác chính là tần số của sóng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động cưỡng bức
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Chọn C.
Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
Độ lớn vận tốc của chất điểm tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ của nó.
Cơ năng của chất điểm được bảo toàn.
Biên độ dao động của chất điểm không đổi trong quá trình dao động.
Khi thế năng của chất điểm giảm thì động năng của nó tăng.
\[{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Rightarrow \left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \]
⇒ A sai
Đáp án đúng A\[\]
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu \[\;{v_0}\; = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/s.\]Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy \[g = 10{\rm{\;}}m/{s^2}\]. Ở độ cao nào thế năng bằng động năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
- Cơ năng của vật không đổi và bằng cơ năng tại mặt đất O \[{{\rm{W}}_O} = \frac{{m.v_o^2}}{2}\]
- Gọi điểm có độ cao mà ở đó động năng bằng thế năng là A
\[{{\rm{W}}_A} = m.g.{h_A} + \frac{1}{2}.m.{\nu ^2} = 2.{\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.}}{{\rm{h}}_{\rm{A}}}\]
- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho điểm A và điểm O ta có
\[{{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_O} \Rightarrow \frac{{m.v_o^2}}{2} = 2.{\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.}}{{\rm{h}}_{\rm{A}}} \Rightarrow {{\rm{h}}_{\rm{A}}} = \frac{{v_o^2}}{{4.g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{4.10}} = 2,5\left( m \right)\]
Một lăng kính có góc chiết quang bằng \[{8^o}\], làm bằng thủy tinh có chiết suất đối với ánh sáng đỏ là 1,50 và đối với ánh sáng tím là 1,54. Chiếu tới lăng kính một chùm sáng trắng, hẹp, theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Góc giữa tia sáng đỏ và tia sáng tím sau khi ra khỏi lăng kính là
0,32 rad
28,8’
19,2’
\[3,{2^o}\]
Góc giữa tia sáng đỏ và tia sáng tím sau khi ra khỏi lăng kính là
\(D = A\left( {{n_t} - {n_d}} \right) = 8\left( {1,54 - 1,5} \right) = 0,{32^o} = 19,2'\)
Đáp án C
Hiện tượng khuếch tán là
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau
Hiện tượng khi đổ nước vào cốc
Hiện tượng cầu vồng
Đáp án A
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có

phương ngang hướng sang trái
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống
Chọn A
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt một cách phù hợp
tạo ảnh của vật trên võng mạc
thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt đang điều tiết
cảm thụ ánh sáng và truyền tín hiệu thị giác về não
Đáp án A
Một thanh đồng chất AB, có trọng lượng \[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}N\], đầu A được gắn với tường bằng một bản lề, còn đầu B được giữ yên nhờ một sợi dây nằm ngang buộc vào tường tại C. Một vật có trọng lượng \[{P_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }}N\], được treo vào đầu B của thanh. Cho biết AC = 1 m ; BC = 0,6 m. Lực căng \[{T_2}\] và \[{T_1}\] của hai đoạn dây là
Từ hình vẽ, ta có
\[{T_2} = {P_2} = 15N\]
Áp dụng quy tắc momen ta có \[{M_{{P_1}}} + {M_{{T_2}}} = {M_{{T_1}}}\]
\[ \Leftrightarrow {P_1}.\frac{{CB}}{2} + {T_2}.CB = {T_1}AC\]
\[ \Leftrightarrow 10.0,3 + 15.0,6 = {T_1}.1\]
\[\]\[ \Rightarrow {T_1} = 12N\]

Hiện tượng cộng hưởng thể hiện càng rõ nét khi
A. biên độ của lực cưỡng bức nhỏ.
độ nhớt của môi trường càng lớn.
tần số của lực cưỡng bức lớn.
lực cản, ma sát của môi trường nhỏ.
Đáp án đúng D
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra càng rõ nét khi độ nhớt, lực cản, ma sát càng nhỏ vì khi đó năng lượng dao động là lớn nhất.
Một vật dao động điều hòa với phương trình \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong 1/6 s là
4 cm
3 cm
2 cm
1 cm
Chọn đáp án C
Ta có \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1s\)
\[ \to \Delta t = \frac{1}{6}s = \frac{T}{6} < \frac{T}{2}\]
\[ \to {S_{{\rm{max}}}} = 2A\sin \left( {\pi .\frac{{\Delta t}}{T}} \right)\]
\[ = 2.2\sin \left( {\pi .\frac{1}{6}} \right) = 2cm\]
Sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định có đặc điểm gì?
Khi phản xạ trên vật cản cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ cố định.
Máy biến áp là thiết bị
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều
Có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều
Làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều
Đáp án C
Tia hồng ngoại
là ánh sáng nhín thấy, có màu hồng
được ứng dụng để sưởi ấm
không truyền được trong chân không
không phải là sóng điện từ
Đáp án B
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
hướng về vị trí mà gia tốc bằng 0.
Cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo.
Hướng về vị trí mà vận tốc bằng 0.
Chọn B.
Lực kéo về tác dụng vào vật luôn hướng về vị trí cân bằng (gia tốc bằng 0).
Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau \[\frac{\lambda }{3}\], sóng có biên độ A, tại thời điểm \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}0\] có \[{\rm{ }}{u_M}\; = {\rm{ }} + 3cm\]và \[{u_N}\; = {\rm{ }}-3cm\]. Biết sóng truyền từ M đến N. Thời điểm \[\;{t_2}\] liền sau đó có \[\;{u_M}\; = {\rm{ }} + A\;\]là
\[\frac{{11T}}{{12}}\]
\[\frac{T}{{12}}\]
\[\frac{T}{6}\]
\[\frac{T}{3}\]
Đáp án B
HD Giải

Độ lệch pha của M và N là \[\Delta {\varphi _{MN}} = \frac{{2\pi .\frac{\lambda }{3}}}{\lambda } = \frac{{2\pi }}{3}\] (M sớm pha hơn N)
Sử dụng vòng tròn biểu diễn dao động ta được thời điểm mà \[{u_M} = + A\]sau đó là \[{\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}\frac{T}{{12}}\]
Dẫn nhiệt là hình thức
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
Nhiệt năng được bảo toàn.
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt
⇒ Đáp án C
Đặt điện áp \[\;u{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_0}cos\left( {\omega t} \right)\;\]vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Trong đó \[\;{U_0},{\rm{ }}\omega ,{\rm{ }}R\;\]và C không đổi còn L thay đổi được. Thay đổi L thì thấy hai giá trị \[\;L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_1}\;v\`a {\rm{ }}L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_2},\;\]điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L có giá trị như nhau. Giữa \[\;{Z_{L1}}\;v\`a {\rm{ }}{Z_{L2}}\;\]có hệ thức
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} - Z_C^2}}\]
\[{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = 2{Z_C}\]
Chọn A
*Khi mạch có hai giá trị của L1 và L2 để cho cùng giá trị của UL, mối liên hệ giữa chúng
\[{U_L} = \frac{{U.{Z_L}}}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]
\[ \leftrightarrow \left( {U_L^2 - {U^2}} \right).Z_L^2 - 2.U_L^2{Z_C}{Z_L} + U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right) = 0\]
Khi có \[\;{L_1}\;v\`a {\rm{ }}{L_2}\]cùng cho một giá trị \[\;{U_L}\;\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt, Áp dụng định lý Viet ta được
\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = \frac{{2.U_L^2{Z_C}}}{{U_L^2 - {U^2}}}(1)\\{Z_{L1}}.{Z_{L2}} = \frac{{U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right)}}{{U_L^2 - {U^2}}}(2)\end{array} \right.\]
Lấy (1) (2) ta được \[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2{Z_C}}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật khối lượng m = 250 g, lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật xuống dưới sao cho lò xo giãn 7,5 cm theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Thời gian kể từ lúc thả đến lúc lò xo không biến dạng lần 3 là
\[\frac{\pi }{{15}}s\]
\[\frac{\pi }{{10}}s\]
\[\frac{\pi }{6}s\]
\[\frac{{2\pi }}{{15}}s\]
Chọn đáp án D.
\[\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,25.10}}{{100}} = 0,025m = 2,5cm\]
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta l}}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,025}}{{10}}} = \frac{\pi }{{10}}s\]
Khi kéo vật xuống dưới để lò xo giãn rồi thả 7,5 cm rồi thả nhẹ thì suy ra biên độ dao động của vật là
\[A = 7,5 - \Delta l = 7,5 - 2,5 = 5cm\]
Ban đầu vật đang ở vị trí biên dương. Vị trí lò xo không biến dạng là vị trí có \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2,5{\rm{ }}cm{\rm{ }} = {\rm{ }} - \frac{A}{2}{\rm{ }}cm\]
Suy ra từ lúc thả vật đến lúc lò xo không biến dạng lần 3 chính là khoảng thời gian vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí \[x{\rm{ }} = {\rm{ }} - \frac{A}{2}\] lần thứ 3.
\[ \Rightarrow \Delta t = T + \frac{T}{3} = \frac{4}{3}T = \frac{4}{3}.\frac{\pi }{{10}} = \frac{{2\pi }}{{15}}s{\rm{ }}\]
Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất
Tia hông ngoại không có tác dụng ion hóa
Tia hồng ngoại không thể làm phát quang một số chất.
Chọn đáp án C
Chọn đáp án sai. Lực đàn hồi của lò xo
xuất hiện khi lò xo biến dạng
chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng.
có xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước ban đầu.
là lực gây biến dạng cho lò xo.
Lời giải
Đáp án đúng là D.
Lực đàn hồi không phải là nguyên nhân gây ra biến dạng. Lực đàn hồi của lò xo
- xuất hiện khi lò xo biến dạng.
- chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng.
- có xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước ban đầu.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
→ Đáp án C
Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là SAI. Cứ sau một khoảng thời gian một chu kỳ thì
vật lại trở về vị trí ban đầu
vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu
động năng của vật lại trở về giá trị ban đầu.
biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
Đáp án A
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
dịch thủy tinh
thủy dịch
giác mạc
thủy tinh thể
Đáp án D
Bộ phận của mắt có cấu tạo như một thấu kính hội tụ thủy tinh thể
Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc \[\;{6^0}\] tại nơi có \[g = {{\rm{\pi }}^{2\;}}({\rm{m}}/{{\rm{s}}^2})\]. Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc ở vị trí biên. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,5s là
32,8 cm
21,2 cm
29,7 cm
23,4 cm
\[\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} = \sqrt {\frac{{{\pi ^2}}}{{0,81}}} = \frac{{10\pi }}{9}\left( {rad/s} \right)\]
\[A = l{\alpha _0} = 81.\frac{{6\pi }}{{180}} = 2,7\pi \left( {cm} \right)\]
\[\Delta \varphi = \omega \Delta t = \frac{{10\pi }}{9}.1,5 = \frac{{5\pi }}{3} \to S = 3,5A = 3,5.2,7\pi \approx 29,7cm\]
Chọn C
Thấu kính phân kì có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của mặt trời
Chọn B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời
Vì thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn phần giữa và luôn cho ảnh ảo nên không hứng được ảnh ở trên màn.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 0,05cos10ππt (m). Hãy xác định Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.
Vận tốc cực đại của vật là \[{v_{max}} = {\rm{ }}\omega A\; = 10\pi .0,05 = 0,5\pi m/s\]
Gia tốc cực đại của vật là \[{a_{max}} = {\omega ^2}A = {\left( {10\pi } \right)^2}.0,05 = 5{\pi ^2}m/{s^2}\]
Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
các điện tích đứng yên
nam châm đứng yên
nam châm chuyển động
Đáp án C
Từ trường không tương tác với các điện tích đứng yên.
Mạch chọn sóng ở một máy thu thanh là mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 \[\mu H\] và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Để thu được sóng điện từ có tần số \[10MHz\] thì giá trị của C lúc này là
5mF
5pF
5μF
5nF
Chọn B
\[{\rm{C}} = \frac{1}{{4{\pi ^2}{{\rm{f}}^2}{\rm{\;L}}}} = \frac{1}{{4 \cdot 10 \cdot {{10}^{14}} \cdot 50 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 5 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{\;F}} = 5{\rm{pF}}\]
Hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường kính quỹ đạo có chuyển động là dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là sai?
Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều
Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu
Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều
Đáp án B
Độ lớn lực kéo về
\({F_{kv}} = kx = m{\omega ^2}x\)
Độ lớn lực hướng tâm
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}R = m{\omega ^2}A\)
Lực kéo về là đại lượng thay đổi theo li độ còn độ lớn lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều không đổi
Với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch
sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc \(\frac{\pi }{4}\).
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc \(\frac{\pi }{4}\).
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc \(\frac{\pi }{2}\).
sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc \(\frac{\pi }{2}\).
Đáp án đúng C
Với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc \(\frac{\pi }{2}\).
Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại?
500 nm
350 nm
850 nm
700 nm
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (760nm) và ngắn hơn bước sóng của tia viba (1mm). Chọn C
Tốc độ truyền sóng cơ sắp xếp theo thứ tự giảm dần trong các môi trường
rắn, lỏng, khí
khí, lỏng, rắn
rắn, khí, lỏng
lỏng, khí, rắn
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường sắp xếp theo thứ tự giảm dần là rắn→lỏng→khí
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là
tesla (T).
vêbe (Wb).
henry (H).
vôn (V).
Chọn A
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số
của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
của dao động bằng tần số của ngoại lực.
của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
Đáp án A
+ Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ.
Mắc một bóng đèn có ghi 12V - 6W lần lượt vào hiệu điện thế một chiều rồi vào mạch điện xoay chiều cùng hiệu điện thế 12 V. Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về độ sáng của bóng đèn.
Khi mắc vào dòng điện một chiều bóng đèn sáng hơn.
Khi mắc vào dòng điện xoay chiều bóng đèn sáng hơn.
Độ sáng của bóng đèn trong hai trường hợp là như nhau.
Khi mắc vào mạch điện xoay chiều, độ sáng bóng đèn chỉ bằng một nửa so với khi mắc vào mạch điện một chiều.
Đáp án đúng là C
Độ sáng của bóng đèn khi mắc vào dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều đều như nhau.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze là ánh sáng trắng
Tia laze có tính định hướng cao.
Tia laze có tính kết hợp cao
Tia laze có cường độ lớn.
Đáp án A
B, C, D - đúng
A - sai
Nguyên tắc của việc thu sóng điện từ dựa vào
hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch LC.
hiện tượng bức xạ sóng điện từ của mạch dao động hở.
hiện tượng giao thoa sóng điện từ.
hiện tượng hấp thụ sóng điện từ của môi trường.
Đáp án A\[\]
Một vật dao động điều hoà, có đồ thị vận tốc phụ thuộc vào li độ được biểu diễn như hình vẽ bên. Chu kỳ dao động là

0,1 s
0,8 s
0,2 s
0,4 s
\[{x_1} = 4cm,{v_1} = - 40\pi \sqrt 3 cm/s\]
\[{x_2} = 4\sqrt 2 cm,{v_2} = 40\pi \sqrt 2 cm/s\]
Ta tính được \[\omega = \sqrt {\frac{{v_2^2 - v_1^2}}{{x_1^2 - x_2^2}}} = 10\pi rad/s\]
\[ \to T = 0,2s\]
Chọn C
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về điện từ trường
Điện trường xoáy là điện trường mà các đường sức là những đường cong không khép kín
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy
Từ trường xoáy là từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường
Đáp án A
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 30°.
Góc khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Ta có, khi tia sáng truyền từ nước ra không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Đáp án A
Trong dao động điều hòa, gia tốc cực đại có giá trị là?
\({a_{{\rm{max}}}} = {\omega ^2}A\)
\({a_{{\rm{max}}}} = - {\omega ^2}A\)
\({a_{{\rm{max}}}} = \omega A\)
\({a_{{\rm{max}}}} = - \omega A\)
Đáp án A
Một vật chuyển động tròn đều thì
Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.
Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ
Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.
Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.
Đáp án C
Tốc độ dài không đổi nhưng gia tốc của nó thay đổi về hướng (luôn hướng âm), chỉ có độ lớn của gia tốc là không đổi.
Chú ý Hướng của vecto gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
Phần lớn năng lượng giải phóng trong phân hạch là
động năng các nơtron phát ra.
động năng các mảnh.
năng lượng tỏa ra do phóng xạ của các mảnh.
năng lượng các phôtôn của tia γ.
Đáp án B
Sự phân hạch của các nguyên tố nặng là một phản ứng toả nhiệt và có thể giải phóng một lượng năng lượng đáng kể dưới dạng tia gama và động năng của các hạt được giải phóng (đốt nóng vật chất tại nơi xảy ra phản ứng phân hạch).
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[\;{\lambda _1}\; = {\rm{ }}0,48\;\mu m\], trên màn quan sát, người ta đếm được trên bề rộng MN có 13 vân sáng mà tại M và N là hai vân sáng. Giữ nguyên điều kiện thí nghiệm, ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng \[{\lambda _1}\;\] bằng ánh sáng đơn sắc với bước sóng \[\;{\lambda _2}\; = {\rm{ }}0,64\;\mu m\]thì tại M và N bây giờ là 2 vân tối. Số vân sáng trong miền đó là
8.
11
9.
10
Chọn C
\[\;\lambda = {\lambda _1}\; \to {k_1} = 13 - 1 = 12\]
\[\lambda = {\lambda _2}\; = \frac{4}{3}{\lambda _1} \to {k_2} = \frac{3}{4}{k_1} = 9\]
Vậy có 9 vân tối trong miền quan sát.
Chọn câu sai
Không khí hòa trộn với một khí khác dễ hơn đi vào một chất lỏng.
Chất rắn hoàn toàn không cho một chất khí đi qua vì giữa các hạt cấu thành chất rắn không có khoảng cách.
Cá vẫn sống được ở sông, hồ, ao, biển. Điều này cho thấy oxi trong không khí hòa tan được vào nước mà không làm thay đổi thể tích dung dịch.
Việc đường tan trong nước chứng tỏ giữa các phân tử nước có khoảng cách.
Chất rắn có thể cho các phân tử khí đi qua vì giữa các hạt cấu thành chất rắn có khoảng cách
⇒ Đáp án B
Biên độ dao động của vật là
Tốc độ dao động của vật
Vận tốc truyền dao động
Độ lệch lớn nhất khi vật dao động
Tần số dao động của vật
Đáp án C
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại làm phát quang một số chất
Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí diệt khuẩn, diệt nấm mốc,...
Tia tử ngoại làm đen kính ảnh
Tia tử ngoại là dòng các êlectron có động năng lớn
Chọn D
Tia tử ngoại là bức xạ điện từ
Chọn phương án sai? Khi một chất điểm dao động điều hòa thì
tốc độ tỉ lệ thuận với li độ
biên độ dao động là đại lượng không đổi
động năng là đại lượng biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
độ lớn của lực kéo về tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ.
Lời giải
Đáp án B
Ta có \[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \to \]Trong dao động điều hòa, tộc độ không tỉ lệ thuận với li độ.
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
Được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Được đo bằng ampe kế nhiệt.
Bằng giá trị trung bình chia cho \[\sqrt 2 \].
Bằng giá trị cực đại chia cho 2.
Chọn A
Khái niệm cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Biểu hiện của mắt lão là
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần
→ Đáp án B
Mắt của một người có điểm cực viễn \[{C_V}\] cách mắt 50cm. Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết người đó phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu? (kinh đeo sát mắt).
Sơ đồ tạo ảnh qua kính
Với kính (L) người cận thị thấy rõ vật ở rất xa \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}\infty \],khi ảnh ảo của nó ở tại cực viễn \[{C_V}\] và kính đeo sát mắt (l = 0)
\[d{'_1}\; = {\rm{ }}l{\rm{ }} - {\rm{ }}O{C_V}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }} - {\rm{ }}50{\rm{ }}cm{\rm{ }} = {\rm{ }} - 0,5{\rm{ }}m\]
Tiêu cự của kính cầ đeo là \[\;f{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_{v\;}} - {\rm{ }} = {\rm{ }} - 0,5{\rm{ }}m\]
Độ tụ của kính cần đeo là \[\;D{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{f}{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }}\]điốp
Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại
Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.
Chọn A
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở \[{25^o}C\]. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?
2 lít nước có khối lượng \[{m_1}\; = {\rm{ }}2{\rm{ }}kg\].
Khi nước sôi thì nhiệt độ của ấm và của nước đều bằng \[{100^o}C\].
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nước nóng lên \[{100^o}C\] là
\[{Q_1}\; = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}2.4200.\left( {100{\rm{ }} - {\rm{ }}25} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}630000{\rm{ }}J\]
Nhiệt lượng ấm cần thu vào để ấm nóng lên 100oC là
\[{Q_2}\; = {\rm{ }}{m_2}.{C_2}.\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5.880.\left( {100{\rm{ }} - {\rm{ }}25} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}33000{\rm{ }}J\]
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp là
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_1}\; + {\rm{ }}{Q_2}\; = {\rm{ }}630000{\rm{ }} + {\rm{ }}33000{\rm{ }} = {\rm{ }}663000J{\rm{ }} = {\rm{ }}663{\rm{ }}kJ.\]
Tia hồng ngoại được ứng dụng
để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm
trong điều khiển từ xa của tivi
trong y tế để chụp điện
trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm
Tia hồng ngoại có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…
Chọn đáp án B
Trong thang máy treo một con lắc lò xo có độ cứng K = 25N/m, vật nặng có khối lượng 400g. Khi thang máy đứng yên ta cho con lắc dao động điều hoà; chiều dài con lắc thay đổi từ 32cm đến 48cm. Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất, cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a = g/10. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}{\pi ^{2\;}} = {\rm{ }}10m/{s^2}.\]Biên độ dao động của vật trong trường hợp này là
17cm.
19,2cm.
8,5cm.
9,6cm.
Đáp án D
Phương pháp Sử dụng lí thuyết về bài toán thay đổi VTCB trong dao động điều hòa của CLLX thẳng đứng.
Cách giải
Khi thang đứng yên, ở vị trí CB lò xo dãn một đoạn \[\Delta l\; = \;\frac{{mg}}{k} = {\rm{ }}16{\rm{ }}cm\], biên độ dao động A = 8cm
Vật ở vị trí thấp nhất, lò xo dãn một đoạn 16 + 8 = 24cm
Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a, vị trí CB mới là vị trí lò xo dãn một đoạn
\[\Delta l\;' = \;\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k} = 14,4cm\]
Một đoạn dây dẫn hình trụ, đồng chất, tiết diện đều có điện trở là R Nếu cắt đoạn dây đó thành bốn đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở là
0,25R
2R
0,5R
4R
Đáp án A
Áp dụng công thức tính điện trở của dây dẫn \(R = \rho \frac{l}{S}\) khi cắt đoạn dây thành 4 đoạn có chiều dài bằng nhau thì điện trở mỗi đoạn là 0,25R
Khoảng vân là
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A.







