10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 2
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 2

A
Admin
Vật lýLớp 12255 lượt thi
124 câu hỏi
Đoạn văn

Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn d1; d2 đặt song song trong không khí cách nhau khoảng 10 cm, có dòng điện cùng chiều I1 = I2 = I = 2,4 A đi qua. Tính cảm ứng từ tại:

1. Tự luận
1 điểm

a. M cách d1 và d2 khoảng r = 5cm.

Xem đáp án

a. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại M có chiều như hình vẽ.

a. M cách d1 và d2 khoảng r = 5cm.  (ảnh 1)

Ta có: I1=I2r1=r2⇒B1M=B2M

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BM→=B1M→+B2M→

Ta có: B1M→↑↓B2M→

⇒BM=B1M−B2M=0T

2. Tự luận
1 điểm

b. N cách d1 20cm và cách d2 10cm.

Xem đáp án

b. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại N có chiều như hình vẽ.

b. N cách d1 20cm và cách d2 10cm.  (ảnh 1)

Ta có: B1N=2.10−7I1r1=2.10−7.2,40,2=24.10−7TB2N=2.10−7I2r2=2.10−7.2,40,1=48.10−7T

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BN→=B1N→+B2N→

Ta có: B1N→↑↑B2N→

⇒BN=B1N+B2N=72.10−7T

3. Tự luận
1 điểm

c. P cách d1 8cm và cách d2 6cm.

Xem đáp án

c. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại P có chiều như hình vẽ.

c. P cách d1 8cm và cách d2 6cm. (ảnh 1)

Ta có: B1P=2.10−7I1r1=2.10−7.2,40,08=60.10−7TB2P=2.10−7I2r2=2.10−7.2,40,06=80.10−7T

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BP→=B1P→+B2P→

Ta có: B1P→⊥B2P→

⇒BP=B1P2+B2P2=10−5T

4. Tự luận
1 điểm

d. Q cách d1 10cm và cách d2 10cm.

Xem đáp án

d. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại Q có chiều như hình vẽ.

d. Q cách d1 10cm và cách d2 10cm. (ảnh 1)

Ta có: I1=I2r1=r2⇒B1Q=B2Q

B1Q=B2Q=2.10−7Ir=2.10−72,40,1=48.10−7T

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BQ→=B1Q→+B2Q→

Lại có ΔI1QI2 là ΔΔ đều

⇒B1QQB2Q^=α=600

⇒BQ=2B1cosα2=483.10−7(T)

5. Tự luận
1 điểm

 Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng điện I=2A, I=5A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục tọa độ. Cảm ứng từ tại điểm A có tọa độ x=2cm, y=4cm là?

Xem đáp án

Giải thích các bước giải:

Cảm ứng từ của I1 và I2 gây ra tại A được xác định bằng quy tắc

"xác định chiều bằng quy tắc nắm bàn tay phải:giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngon stay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đường sức từ vecto cảm ứng từ tiếp tuyến với cảm ứng từ"

B 1=2.10−7I1x=2.10−7.20,02B 2=2.10−7I2y=2.10−7.50,04

BA→=B1→+B2→

Từ hình vẽ ta có 

BA=B2−B1=5.10−6(T)

Chiều xác định như hình vẽ

Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng điện I=2A, I=5A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục tọa độ. Cảm ứng từ tại điểm A có tọa độ x=2cm, y=4cm là? (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạytrong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ:

song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6 T

song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T

vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6T

vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải: Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều B1→=B2→ như hình vẽ:

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạytrong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ: (ảnh 1)

Do B1 = B2 nên:

B=2B1cosB1MB22=2B1cosI1MI22 =2.2.10−71,250,25.252−7225=1,92.10−6T

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I1=9A,I2=16A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1, và cách dây dẫn mang dòng I2= 8cm

5.10−5T

3.10−5T

4.10−5T

1.10−5T

Xem đáp án

+ Các dòng điện I1I2 gây ra tại M các vecto cảm ứng B1→B2→có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

B1=2.10−7.I2AM=3.10−5T; B2=2.10−7.I2BM=4.10−5T

+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: B→=B1→+B2→có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:

B=B12+B22=5.10−5T

Chọn đáp án A

Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ  chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng , và cách dây dẫn mang dòng = 8cm (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?

UMN = VM – VN.

UMN = E.d

AMN = q.UMN

E = UMN.d

Xem đáp án

Đáp án: D

E = U/d

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì

không xuất hiện các lực cũng như momen quay tác dụng lên hai dây

xuất hiện các momen quay tác dụng lên hai dây

hai dây đó hút nhau

hai dây đó đẩy nhau

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều thì chúng hút nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thừa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bụi bằng

 

1,44.10-5 N.

1,44.10-6 N.

1,44.10-7 N.

1,44.10-9 N.

Xem đáp án

Đáp án: C

q=ne=5.108.1,6.10−19=8.10−11C

F=kq1q2r2=9.1098.10−11.8.10−110,022=1,44.10−7N

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lò xo có độ cứng k1, k2 mắc nối tiếp, đầu trên mắc vào trần một toa xe lửa, đầu dưới mang vật m = 1kg. Khi xe lửa chuyển động với vận tốc 90km/h thì vật nặng dao động mạnh nhất. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m, k1 = 200N/m, π= 10. Coi chuyển động của xe lửa là thẳng đều. Độ cứng k2 bằng:

160N/m.

40N/m.

800N/m.

80N/m.

Xem đáp án

Chọn C

+ 90km/h =25m/s;

Thời gian tàu gặp chỗ nối thanh ray: t = L/v = 12,5/25 = 0,5 (s)

+ Con lắc dao động mạnh nhất khi chu kỳ dao động riêng của con lắc bằng thời gian trên

T=2πmk⇒k=4π2.mT2=4.10.10,52=160(N/m)

Do mắc nối tiếp: 1k=1k1+1k2⇒k2=k.k1k1−k

Thay số: k2=160.200200−160=800(N/m)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?

Cùng phương.

Ngược chiều.

Cùng độ lớn.

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật và có độ lớn bằng nhau là hai lực cân bằng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai lực cân bằng không thể có:

cùng hướng.

cùng phương.

cùng giá.

cùng độ lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hai lực F1, F2 cân bằng khi: F1→+F2→=0→⇒F1→=−F2→

Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai lực đồng quy F1→F2→ lần lượt có giá trị là 13N và 7N. Hợp lực F không thể có giá trị nào sau đây:

7N

13N

20N

22N

Xem đáp án

Ta có, hợp lực F

F1−F2≤F≤F1+F2

⇔13−7≤F≤13+7

⇔6N≤F≤20N

=> F không thể có giá trị là 22N

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mũi nhọn S1 S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm

uM = 2acos(200πt – 20π)

uM = acos(200πt)

uM = 2acos(200πt)

uM = acos(200πt + 20π)

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải: λ=80100=0,8cm

uM=2.acosπ(d2−d1)0,8cos200πt−π(8+8)0,8 =2acos(200πt−20π)

16. Tự luận
1 điểm

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre.

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre. (ảnh 2)

Gọi lực đè lên vai người đi trước là F1; lực đè lên vai người đi sau là F2

Ta có: F2−F1=100N

Mà F1+F2=P=mg=300N

Suy ra: F1=100N;F2=200N

Gọi A là điểm đặt của lực F1, B là điểm đặt của lực F2.

Theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều

F1F2=OBOA=12OB+OA=2m⇒OA=43m;OB=23m

Vậy điểm treo O phải cách vai người thứ nhất là 43m

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là

Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là (ảnh 1)

0,25.

2.

4.

0,5.

Xem đáp án

+ Ta có: P1=I1S1=I1.4πr12P2=I2S2=I2.4πr22

+ Tại vị trí có r1=r2 ta thấy I1 bằng 2 ô còn I2 bằng 1 ô

→P1P2=I1I2=2

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp không có đặc điểm nào dưới đây?

Luôn dao động với cùng biên độ.

Luôn ó độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Luôn dao động cùng phương.

Luôn có cùng tần số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Hai sóng kết hợp là hai sóng do 2 nguồn kết hợp phát ra.

Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp, nếu có:

cùng biên độ và cùng pha

cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian

độ lệch pha không đổi theo thời gian

độ lệch pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp độ lệch pha không đổi theo thời gian

→ Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai sóng kết hợp là

hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.

hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.

hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

21. Tự luận
1 điểm

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.  Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ  có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.  a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.  b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ. (ảnh 1)

Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ B→ có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.

a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.

b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ.

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch: ec=B.l.v

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.  Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ  có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.  a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.  b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ. (ảnh 2)

a. Cường độ dòng điện: I=B.l.vR+r

Hiệu điện thế hai đầu thanh: U=I.R=B.l.v.RR+r

b. Lực từ tác dụng lên thanh là lực cản trở chuyển động: Ft=B.I.l=B2.l2.vR+r

Lực kéo: F=Ft+Fms=B2.l2.vR+r+μmg

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω.  Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m = 10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ v. Giá trị v gần giá trị nào nhất sau đây?

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω.  Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m = 10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ v. Giá trị v gần giá trị nào nhất sau đây? (ảnh 1)

0,75 m/s.

0,78 m/s.

0,65 m/s.

0,68 m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều và cường độ dòng điện qua MN . Khi nối với nguồn trong mạch có dòng điện I:I=εR+r

Vì điện trở của các thanh ray và dây dẫn không đáng kể nên cường độ dòng điện I nằm trong từ trường nên chịu lực tác dụng của lực từ F→. Lực này có phương vuông góc với mặt phẳng chứa thanh MN và B→ , có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái :

F=B.I.l=B.ER+r.l

Lực từ F làm cho thanh MN chuyển động sang trái

Thanh MN chuyển động cắt vuông góc các đường cảm ứng từ nên ở hai đầu thanh có suất điện động cảm ứng ec:

ec=B.v.l.(sin(v→.B→)=1)

Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng I trong mạch hướng từ N đến M . Khi đó thanh MN chịu thêm tác dụng của :

Lực F→ ngược chiều với F→ ( theo quy tắc bàn tay trái ) và có độ lớn :

F'=b.i.l=B.ecR+rl=B2l2vR+r và Fms=μmg

v=εBl−μmg(R+r)B2l2=0,78(m/s)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:

Bằng hai lần vật thứ hai.

Bằng một nửa vật thứ hai.

Bằng vật thứ hai.

Bằng ¼ vật thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1 = mg.2.h = 2mgh

Thế năng của vật 2 có giá trị: Wt1 = 2m.g.h = 2mgh

→ Thế năng của 2 vật bằng nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì:

hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ

hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ

giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp

giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án D

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy

Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây

Trái Đất quay quanh trục của nó

Trái Đất quay quanh Mặt Trời

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

Xem đáp án

Lời giải:

Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây.

B – chuyển động không nhìn thấy

C - chuyển động không nhìn thấy

D - chuyển động không nhìn thấy

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:

nghiêng sang phải.

nghiêng sang trái.

ngả người về phía sau.

chúi người về phía trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong chất điện phân là

electron dẫn và lỗ trống.

ion dương, ion âm và êlectron.

electron tự do.

ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hạt mang tải điện trong kim loại là:

Electron và ion dương

Ion dương và ion âm

Electron, ion dương và ion âm

Electron

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hạt tải điện trong kim loại là electron

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân con trong phóng xạ β+ có:

Số nơtron bằng hạt nhân mẹ

Số khối bằng hạt nhân mẹ

Số proton bằng hạt nhân mẹ

Số nơtron nhỏ hơn hạt nhân mẹ 1 đơn vị.

Xem đáp án

Chọn B.

Phản ứng phóng xạ: β+:ZAX→β+10+Z−1AY. Hạt nhân con có số p nhỏ hơn số p của mẹ một đơn vị, số khối bằng số khối mẹ, số n lớn hơn mẹ 1 đơn vị.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hạt tải điện trong chất khí là

lỗ trống.

electron, ion dương và ion âm.

ion dương.

ion âm.

Xem đáp án

Chọn B.

Hạt tải điện trong chất khí là electron, ion dương và ion âm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong kim loại là

Các electron của nguyên tử.

Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.

Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.

Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

Xem đáp án

Chọn D.

Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là

lỗ trống

electron

ion dương

ion âm

Xem đáp án

Chọn A.

Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là lỗ trống.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm

Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm

Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm

Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

Xem đáp án

Chọn C

Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra phát biểu sai.

Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn

năng lượng toàn phần.

điện tích.

động năng.

số nuclôn.

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn câu đúng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng

Mặt Trời.

bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

luôn truyền thẳng khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì

màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm

màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi

màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm.

màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh.

Ta có: λ=vf=cnf

khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm λ giảm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng. Để tạo sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây phải bằng

một số nguyên lần bước sóng

một số nguyên lần nửa bước sóng

một số lẻ lần nửa bước sóng

một số lẻ lần bước sóng

Xem đáp án

Điều kiện để có sóng dừng trên đầu dây với hai đầu cố định là: L=kλ2, (một số nguyên lần nửa bước sóng).

Chọn đáp án B

38. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi đèn kéo quân được thắp lên, bên trong đèn xuất hiện các dòng đối lưu của không khí. Nhưng dòng đối lưu này làm quay tán của đèn kéo quân.

39. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.

Xem đáp án

Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho

Sự biến thiên về hướng của vectơ vận tốc

Mức độ tăng hay giảm của vận tốc góc

Sự nhanh hay chậm của chuyển động

Mức độ tăng hay giảm của vận tốc

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến thiên về hướng của vecto vận tốc.              

Chọn A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hãy tìm nhận xét đúng về con lắc lòxo

Con lắc lò xo có chu kỳ phụ thuộc vào việc kéo vật nhẹ hay mạnh trước khi buông tay cho vật dao động.

Con lắc lò xo có chu kỳ tăng lên khi biên độ dao động tăng lên

Con lắc lò xo có chu kỳ giảm xuống khi khối lượng vật nặng tăng lên

Con lắc lò xo có chu kỳ không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường

Xem đáp án

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô

Trạng thái L

Trạng thái M.

Trạng thái N

Trạng thái O

Xem đáp án

Đáp án C 

Ở mức M(n=3)  có 3 vạch: (3→2); (3→1);(2→1)

Vậy mức thỏa mãn 6 vạch phải lớn hơn n = 3. Thử với n = 4 (N) khi đó có các vạch:

(4→3); (4→2); (4→1)(3→2); (3→1); (2→1)

43. Tự luận
1 điểm

 Hệ cô lập là gì?

Xem đáp án

Hệ cô lập là hệ chỉ có các vật trong hệ tương tác với nhau (gọi là nội lực) các nội lực trực đối nhau từng đôi một. Trong hệ cô lập không có các ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc có ngoại lực thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho đoạn mạch xoay chiểu RLC nối tiếp có hệ số công suất cực đại. Hệ thức nào sau đây không đúng?

P = UI

U=UL=UC

Z = R

P=U2R

Xem đáp án

Chọn B.

Hệ số công suất cực đại ⇒UL=UC≠U

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

Ốc to và ốc nhỏ.

Thân kính và chân kính.

Vật kính và thị kính.

Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.

Xem đáp án

Lời giải:

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận ốc to và ốc nhỏ.

Chọn đáp án A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống phát thanh gồm 

ống nói, dao động cao tần, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.

ống nói, dao động cao tần, chọn sóng, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.

ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.

ống nói, chọn sóng, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ thống phát thanh gồm ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa chu kỳ T. Gọi vmax và Amax tương ứng là vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa vmax và Amax là

amax=2πvmaxT

amax=vmaxT

amax=vmax2πT

amax=- 2πvmaxT

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Hệ thức liên hệ giữa Amax và vmax là: amax=w.vmax=2πvmaxT

48. Tự luận
1 điểm

 Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.

Xem đáp án

Lời giải:

- Hệ tọa độ gồm vật làm mốc, các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Hệ tọa độ dùng xác định vị trí vật.

- Hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là

35 kV.

220 kV.

500 kV.

110 kV.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

*Đây là câu hỏi liên quan đên kiến thức thực tế mà các em học sinh thường gặp trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

*Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là 500kV.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong

máy đầm nền

giảm xóc ô tô, xe máy

con lắc đồng

con lắc vật lý

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.

axit có anốt làm bằng kim loại đó.

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.

muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại.

Xem đáp án

Lời giải:

+ Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch muối kim loại có anot làm bằng kim loại đó.

Chọn C

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:

Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.

Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.

Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.

Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Xem đáp án

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Chọn đáp án D

53. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.

nhiệt độ chất lỏng

khối lượng chất lỏng.

trọng lượng chất lỏng

thể tích chất lỏng

Xem đáp án

Chọn A

Hiện tượng khi các phân tử của chất này xen vào khoảng cách của phân tử các chất khác thì gọi là hiện tượng khuếch tán. Như vậy hiện tượng xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. khi nhiệt độ của chất lỏng tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn và ngược lại.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi

giảm nhiệt độ của khối khí.

tăng nhiệt độ của khối khí.

tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.

cho khối khí dãn nở.

Xem đáp án

Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ của khối khí

 Đáp án B

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ

Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm

Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi

Uống nước trong cốc bằng ống hút

Xem đáp án

Đáp án A

A - không do áp suất khí quyển gây ra

B, C, D - do áp suất khí quyển gây ra

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là

Hiện tượng phát ra vạch quang phổ

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng quang điện.

Hiện tượng quang phát quang.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện ánh sáng có bản chất sóng

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?

Hiện tượng cầu vồng.

Ánh sáng màu trên váng dầu.

Bong bóng xà phòng.

Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.

Xem đáp án

Lời giải:

Hiện tượng ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng

→ Đáp án D

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?

Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.

Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.

Làm tường nhà phủ dạ, nhung.

Làm đồ chơi “điện thoại dây”.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

A – Đúng vì trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ bị phản xạ theo các hướng khác nhau.

B – Đúng vì xây dựng tường để phản xạ âm phát ra từ các phương tiện giao thông, giảm tiếng ồn đến các khu dân cư.

C – Đúng vì tường phủ dạ, nhung giúp giảm phản xạ âm.

D – Sai vì trò chơi “điện thoại dây” là thí nghiệm chứng tỏ âm truyền trong môi trường chất rắn.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:

dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.

tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.

giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.

thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.

Giải chi tiết:

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở suất của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối bán dẫn.

Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống( đèn Nêon).

Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn cũng được cung cấp bởi nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Khi bán dẫn được chiếu sáng bằng chùm sáng có bước sóng thích hợp thì trong bán dẫn có thêm electron dẫn và lỗ trống được tạo thành. Do đó, mật độ hạt tải điện tăng, tức là điện trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất của nó càng nhỏ.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

Sự chuyển động của nam châm với mạch.

Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch

Sự chuyển động của mạch với nam châm

Sự biến thiên từ trường Trái Đất

Xem đáp án

Đáp án B

Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn

luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn khác không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λλ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng

2,5λ

2λ

3λ

1,5λ

Xem đáp án

Đáp án A

Vân tối thứ 3 ứng với k=2k=−3

Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: d2−d1=(2k+1)λ2=(2.2+1)λ2=2,5λ

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất sử dụng điện là:

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích

Xem đáp án

Lời giải:

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.

Công thức: H=A1A.100%

Đáp án: B

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là (ảnh 1)

 

x=4cos2πt−π4(cm)

x=4cos2πt+π4(cm)

x=8cosπt−π4(cm)

x=4cos2πt−3π4(cm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: amax=w2A=16π2cm/s2

Lại có: tamax22→0→amax=tA22→0→A=T8+T4=3T8=38⇒T=1 s⇒ω=2πT=2π rad/s

Tại thời điểm ban đầu: a=−amax22a↑⇒φ0a=−3π4

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là (ảnh 1)

2,0 mm

1,0 mm

0,1 dm

0,2 dm

Xem đáp án

Điểm thấp nhất của đồ thị có tọa độ -1 cm

→ Điểm cao nhất có li độ là 1 cm

→ 1 cm là li độ lớn nhất

→ Biên độ →A = 1 cm = 0,1 dm

Vậy đáp án đúng C

69. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng:

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng: (ảnh 1)

33 Hz

25 Hz

42 Hz

50 Hz

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của thế năng đàn hồi là 10.2ms = 20 ms. Suy ra chu kì dao động của con lắc lò xo là T = 2.20s = 40ms = 0,04 s

⇒f=1T=25Hz

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau:

Tia gamma

Tia tử ngoại

Tia hồng ngoại

Ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Đáp án A

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại.

Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

Xem đáp án

Lời giải:

Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.

Chọn A.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi loại nhạc cụ có một hộp cộng hưởng, hộp cộng hưởng có tác dụng

Tăng mức cường độ âm.

Tạo âm sắc riêng và tăng cường độ âm.

Tạo âm sắc riêng.

Tăng cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

Hộp cộng hưởng có tác dụng tăng cường độ âm.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

đổi chiều ở vị trí biên

luôn ngược chiều với chiều chuyển động

có hướng không thay đổi

luôn hướng về vị trí cân bằng

Xem đáp án

Đáp án D

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i= I0cos (ωt+φ) (A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là:

I=I02

I=I0

I=I02

I=I02

Xem đáp án

Đáp án D

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.

Xem đáp án

Lời giải:

Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau

 Đáp án B

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng?

Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.

Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó

Vi chuyn động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v

Xem đáp án

Đáp án C

Vì theo định nghĩa về công suất thì:

+ Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

+ Công thức tính công suất: P = A/t

78. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?

Tia α,β,γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau

Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử

Tia β là dòng hạt mang đ

Tia γ là sóng điện từ

Xem đáp án

Chọn A

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Số chữ số có nghĩa trong kết quả: 1,02 là 3

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Trong kết quả:  số 0 ở đầu không có nghĩa, số chữ số có nghĩa là 5, 0, 4 => có 3 chữ số

82. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khả năng nào sau đây không phải của tia X?

có tác dụng sinh lí

có tác dụng nhiệt

Làm ion hóa không khí

làm phát quang một số chất

Xem đáp án

Đáp án B

Tác dụng nhiệt là tính chất đặc trưng của tia hồng ngoại

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện.

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.

Xem đáp án

Lời giải:

Định nghĩa về cường độ dòng điện như sau: cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ dòng điện một chiều không đổi khi cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau. Vậy khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

Đáp án cần chọn là: B

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng (ảnh 1)

13,64 N/m

12,35 N/m

15,64 N/m

16,71 N/m

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy con lắc cộng hưởng ở tần số xấp xỉ bằng 1,275Hz (dựa theo đồ thị). Lúc đó tần số góc cộng hưởng của dao động điều hòa

w=km⇒k≈13,64N/m

85. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi một sóng âm truyền từ nước ra không khí thì

Tần số tăng, bước sóng không đổi.

Tần số không đổi, bước sóng giảm.

Tần số giảm, bước sóng không đổi

Tần số không đổi, bước sóng tăng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án B

Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì

+ Tần số của âm không thay đổi

+ Vận tốc truyền âm giảm

Mà bước sóng tỉ lệ thuận với vận tốc nên bước sóng cũng giảm

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng chiếu vào một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng chiếu. Hiện tượng này gọi là

cảm ứng ánh sáng.

hướng sáng.

chuyển động theo ánh sáng.

tạo hình theo ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là hiện tượng hướng sáng. Cơ chế là do auxin di chuyển về phía không bị chiếu sáng, do đó sự tích lũy nhiều auxin ở phía bị che tối đã kích thích sự sinh trưởng mạnh của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng. Kết quả là ngọn cây uốn cong về phía bị chiếu sáng.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì:

Màu đỏ lệch nhiều nhất.

Màu tím lệch nhiều nhất.

Màu tím lệch ít nhất.

Ánh sáng trắng tách ra thành 7 màu.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì tia tím sẽ bị lệch nhiều nhất do tia tím có chiết suất lớn nhất.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:

Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền

Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: ε=hf không đổi.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì

luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.

luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.

chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.

chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.

Chọn A

90. Tự luận
1 điểm

 Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

Xem đáp án

Đề bài:

Lời giải:

- Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

- Cách biểu diễn lực:

  Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).

  Phương và chiều là phương và chiều của lực.

  Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực? (ảnh 1)

 

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:

Khối lượng của vật

Trọng lượng của vật

Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.

Nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Chọn D

Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

Màu cam

Màu chàm

Màu đỏ

Màu vàng

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng mà huỳnh quang phát ra phải có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đơn sắc màu lam. Vì vậy ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng màu chàm.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:

Ánh sáng màu trắng.

Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.

Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.

Ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím

→ Đáp án B

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu tia sáng từ không khí đến mặt nước thì:

Chỉ có hiện tượng khúc xạ

Chỉ có hiện tượng phản xạ

đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

không có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

Xem đáp án

Lời giải:

Khi chiếu sáng từ không khí đến mặt nước thì đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

Đáp án cần chọn là: C

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì nhận xét nào dưới đây là đúng ?

Cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện ngược pha với cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm

Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu mạch

Điện áp hiệu dụng trên tụ điện và điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đều bằng không

Điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án B

uL,uCluôn ngược pha nhau.

- Trong mạch RLC nối tiếp thì: iR=iL=iC=i

- Khi cộng hưởng thì: UL=I.ZL=UC=I.ZC

UL=UC→UR=U

96. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong hiện tượng cộng hưởng:

biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.

biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.

tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.

tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án B

+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

tăng rất lớn

tăng giảm liên tục

giảm về 0

không đổi so với trước

Xem đáp án

Lời giải:

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.

Chọn đáp án A

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?

Ảnh của vật ngược chiều.

Ảnh của vật cùng chiều.

Ảnh của vật quay một góc bất kì.

Không quan sát được ảnh của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi có phản xạ khuếch tán ta không quan sát được ảnh của vật.

Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào? (ảnh 1)

Khi mặt nước gọn sóng

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

hai lần bước sóng.

một bước sóng.

một nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa ba điểm bụng sóng liên tiếp bằng

một phần tư bước sóng.

một bước sóng.

nửa bước sóng.

hai bước sóng.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn B

+ Khoảng cách giữa ba bụng sóng liên tiếp là một bước sóng.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

Cu long

hấp dẫn

lực lạ

điện trường

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D

Ở mạch ngoài điện tích chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường

102. Tự luận
1 điểm

 Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi đun nước bằng ấm điện thì năng lượng điện từ dòng điện truyền sang ấm điện và có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Ngoài ra chuyển hóa một phần thành động năng làm các phân tử nước chuyển động, năng lượng âm thanh khi nước sôi phát ra.

Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra? (ảnh 1)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí 

DCV.

ACV.

DCA.

ACA.

Xem đáp án

Lời giải:

Phương pháp: Sử dụng cách chọn thang đo khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số

Cách giải: Để chọn chức năng đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV

Chọn B

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi gắn vật có khối lượng m1 = 4kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, nó dao động với chu kì T1 = 1s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo trên nó dao động với chu kì T2 = 0,5s. Khối lượng m2 bằng?

0,5kg

2 kg

1 kg

3 kg

Xem đáp án

Lời giải:

Chu kì dao động của vật: T=2πmk

→T1T2=m1m2→m2=m1T22T12=4.0,5212=1kg

Đáp án cần chọn là: C

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ hai nguồn có 

Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch biên độ không thay đổi theo thời gian

Cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

Cùng biên độ, cùng phương và có độ lệch tần số không thay đổi theo thời gian

cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha thay đổi theo thời gian

Xem đáp án

Lời giải:

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về sóng kết hợp 

Cách giải:

Để 2 sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ 2 nguồn kết hợp là 2 nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Chọn B. 

106. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

luân phiên tăng giảm

không thay đổi

giảm bấy nhiêu lần

tăng bấy nhiêu lần

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần

→ Đáp án C

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì:

vận tốc của vật bằng 0.

động năng và thế năng của vật bằng nhau.

động năng và cơ năng của vật bằng nhau.

gia tốc của vật bằng 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì vật ở biên nên vận tốc bằng 0.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng

Giao thoa ánh sáng

Phản xạ ánh sáng

Nhiễu xạ ánh sáng

Tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D.

Đây là hiện tượng tán sắc ánh sáng (tia sáng đa sắc bị tách thành nhiều thành phần đơn sắc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác).

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?

Biên độ và cơ năng.

Li độ và tốc độ.

Biên độ và gia tốc.

Biên độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia α và một tia β thì hạt nhân nguyên tử sẽ biến đổi như thế nào?

Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1

Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 1

Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1

Số khối giảm 2, số prôtôn tăng 1

Xem đáp án

Đáp án B

XZA→H24e+β−+YZ−1A−4→ Số khối giảm 4, số proton giảm 1.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một

Lực đẩy.

Lực kéo.

Lực nén.

Lực uốn.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.

Đáp án A

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:

Wd=12mv2

Wd=mv2

Wd=12mv

Wđ = mv.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Động năng được xác định bởi công thức: Wd=12mv2

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

khối lượng của tảng đá thay đổi

khối lượng của nước thay đổi

lực đẩy của nước

lực đẩy của tảng đá

Xem đáp án

Đáp án C

Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì lực đẩy của nước

114. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

Khi mắt ta mở

Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta

Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta

Khi đặt một nguồn sáng trước mắt

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án: C

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

Xem đáp án

Lời giải:

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

→ Đáp án C

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:

Giao thoa ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng

Phản xạ ánh sáng

Tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Đó là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì

nội năng của vật giảm.

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là C

Khi nhiệt độ của vật tăng lên, chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:

Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên

Chuyển động định hướng của các electron tăng lên

Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên

Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn: C

Hướng dẫn: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết

tăng.

giảm.

không đổi.

có khi tăng có khi giảm.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn B.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi nhìn thấy vật màu đen thì

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.

không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

→ Đáp án D

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc trước là:

25

23

15

13

Xem đáp án

Chọn D

Z1=R2+(ZL−ZC)2

Z2=R2+ZL2

Khi UR tăng lên hai lần

⇒Z1=2Z2

⇒(ZL−ZC)2=4ZL2

⇒ZC=3ZL (*)

tanφ1=ZL−ZCR ; tanφ2=ZLR

Ivà Ivuông pha với nhau nên

tanφ1×tanφ2=−1

⇔ZL−ZCR×ZLR=−1 (**)

Từ (*) và (**) ta có ZL=R2

Do đó : cosφ1=RZ1​ =RR2+R2−3R22​ =13

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.

Xem đáp án

Lời giải:

Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau

 Đáp án B

123. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây sai?

Cơ năng của vật dao động điều hoà

bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.

bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.

bằng động năng khi vật ở vị trí biên.

bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cơ năng của vật dao động điều hoà:

- bằng thế năng khi vật ở vị trí biên

- bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng

- luôn bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng

Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.

Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

Xem đáp án

Lời giải:

A, C, D: đúng.

B sai: vì: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo Fdh=−kΔl

Đáp án: B