10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 2
124 câu hỏi
Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn d1; d2 đặt song song trong không khí cách nhau khoảng 10 cm, có dòng điện cùng chiều I1 = I2 = I = 2,4 A đi qua. Tính cảm ứng từ tại:
a. M cách d1 và d2 khoảng r = 5cm.
a. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại M có chiều như hình vẽ.

Ta có: I1=I2r1=r2⇒B1M=B2M
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BM→=B1M→+B2M→
Ta có: B1M→↑↓B2M→
⇒BM=B1M−B2M=0T
b. N cách d1 20cm và cách d2 10cm.
b. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại N có chiều như hình vẽ.

Ta có: B1N=2.10−7I1r1=2.10−7.2,40,2=24.10−7TB2N=2.10−7I2r2=2.10−7.2,40,1=48.10−7T
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BN→=B1N→+B2N→
Ta có: B1N→↑↑B2N→
⇒BN=B1N+B2N=72.10−7T
c. P cách d1 8cm và cách d2 6cm.
c. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại P có chiều như hình vẽ.

Ta có: B1P=2.10−7I1r1=2.10−7.2,40,08=60.10−7TB2P=2.10−7I2r2=2.10−7.2,40,06=80.10−7T
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BP→=B1P→+B2P→
Ta có: B1P→⊥B2P→
⇒BP=B1P2+B2P2=10−5T
d. Q cách d1 10cm và cách d2 10cm.
d. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại Q có chiều như hình vẽ.

Ta có: I1=I2r1=r2⇒B1Q=B2Q
B1Q=B2Q=2.10−7Ir=2.10−72,40,1=48.10−7T
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: BQ→=B1Q→+B2Q→
Lại có ΔI1QI2 là ΔΔ đều
⇒B1QQB2Q^=α=600
⇒BQ=2B1cosα2=483.10−7(T)
Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng điện I=2A, I=5A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục tọa độ. Cảm ứng từ tại điểm A có tọa độ x=2cm, y=4cm là?
Giải thích các bước giải:
Cảm ứng từ của I1 và I2 gây ra tại A được xác định bằng quy tắc
"xác định chiều bằng quy tắc nắm bàn tay phải:giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngon stay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đường sức từ vecto cảm ứng từ tiếp tuyến với cảm ứng từ"
B 1=2.10−7I1x=2.10−7.20,02B 2=2.10−7I2y=2.10−7.50,04
BA→=B1→+B2→
Từ hình vẽ ta có
BA=B2−B1=5.10−6(T)
Chiều xác định như hình vẽ

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạytrong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ:
song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6 T
song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T
vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6T
vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T
Đáp án: A
HD Giải: Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều B1→=B2→ như hình vẽ:

Do B1 = B2 nên:
B=2B1cosB1MB22=2B1cosI1MI22 =2.2.10−71,250,25.252−7225=1,92.10−6T
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I1=9A,I2=16A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1, và cách dây dẫn mang dòng I2= 8cm
5.10−5T
3.10−5T
4.10−5T
1.10−5T
+ Các dòng điện I1và I2 gây ra tại M các vecto cảm ứng B1→và B2→có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
B1=2.10−7.I2AM=3.10−5T; B2=2.10−7.I2BM=4.10−5T
+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: B→=B1→+B2→có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
B=B12+B22=5.10−5T
Chọn đáp án A

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đáp án: D
E = U/d
Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì
không xuất hiện các lực cũng như momen quay tác dụng lên hai dây
xuất hiện các momen quay tác dụng lên hai dây
hai dây đó hút nhau
hai dây đó đẩy nhau
Giải thích: Đáp án C
Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều thì chúng hút nhau.
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thừa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bụi bằng
1,44.10-5 N.
1,44.10-6 N.
1,44.10-7 N.
1,44.10-9 N.
Đáp án: C
q=ne=5.108.1,6.10−19=8.10−11C
F=kq1q2r2=9.1098.10−11.8.10−110,022=1,44.10−7N
Hai lò xo có độ cứng k1, k2 mắc nối tiếp, đầu trên mắc vào trần một toa xe lửa, đầu dưới mang vật m = 1kg. Khi xe lửa chuyển động với vận tốc 90km/h thì vật nặng dao động mạnh nhất. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m, k1 = 200N/m, π2 = 10. Coi chuyển động của xe lửa là thẳng đều. Độ cứng k2 bằng:
160N/m.
40N/m.
800N/m.
80N/m.
Chọn C
+ 90km/h =25m/s;
Thời gian tàu gặp chỗ nối thanh ray: t = L/v = 12,5/25 = 0,5 (s)
+ Con lắc dao động mạnh nhất khi chu kỳ dao động riêng của con lắc bằng thời gian trên
T=2πmk⇒k=4π2.mT2=4.10.10,52=160(N/m)
Do mắc nối tiếp: 1k=1k1+1k2⇒k2=k.k1k1−k
Thay số: k2=160.200200−160=800(N/m)
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng phương.
Ngược chiều.
Cùng độ lớn.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật và có độ lớn bằng nhau là hai lực cân bằng.
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn
Chọn đáp án A
Hai lực F1, F2 cân bằng khi: F1→+F2→=0→⇒F1→=−F2→
Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng.
Có hai lực đồng quy F1→và F2→ lần lượt có giá trị là 13N và 7N. Hợp lực F không thể có giá trị nào sau đây:
7N
13N
20N
22N
Ta có, hợp lực F
F1−F2≤F≤F1+F2
⇔13−7≤F≤13+7
⇔6N≤F≤20N
=> F không thể có giá trị là 22N
Đáp án: D
Hai mũi nhọn S1 S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm
uM = 2acos(200πt – 20π)
uM = acos(200πt)
uM = 2acos(200πt)
uM = acos(200πt + 20π)
Đáp án: A
HD Giải: λ=80100=0,8cm
uM=2.acosπ(d2−d1)0,8cos200πt−π(8+8)0,8 =2acos(200πt−20π)
Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre.


Gọi lực đè lên vai người đi trước là F1; lực đè lên vai người đi sau là F2
Ta có: F2−F1=100N
Mà F1+F2=P=mg=300N
Suy ra: F1=100N;F2=200N
Gọi A là điểm đặt của lực F1, B là điểm đặt của lực F2.
Theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều
F1F2=OBOA=12OB+OA=2m⇒OA=43m;OB=23m
Vậy điểm treo O phải cách vai người thứ nhất là 43m
Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là

0,25.
2.
4.
0,5.
+ Ta có: P1=I1S1=I1.4πr12P2=I2S2=I2.4πr22
+ Tại vị trí có r1=r2 ta thấy I1 bằng 2 ô còn I2 bằng 1 ô
→P1P2=I1I2=2
Đáp án B
Hai nguồn kết hợp không có đặc điểm nào dưới đây?
Luôn dao động với cùng biên độ.
Luôn ó độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Luôn dao động cùng phương.
Luôn có cùng tần số.
Đáp án đúng là: A
Giải chi tiết
Hai sóng kết hợp là hai sóng do 2 nguồn kết hợp phát ra.
Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp, nếu có:
cùng biên độ và cùng pha
cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian
độ lệch pha không đổi theo thời gian
độ lệch pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian
Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp độ lệch pha không đổi theo thời gian
→ Chọn đáp án C.
Hai sóng kết hợp là
hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.
hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.
hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.
Đáp án A
+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.

Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ B→ có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.
a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.
b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch: ec=B.l.v

a. Cường độ dòng điện: I=B.l.vR+r
Hiệu điện thế hai đầu thanh: U=I.R=B.l.v.RR+r
b. Lực từ tác dụng lên thanh là lực cản trở chuyển động: Ft=B.I.l=B2.l2.vR+r
Lực kéo: F=Ft+Fms=B2.l2.vR+r+μmg
Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω. Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m = 10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ v. Giá trị v gần giá trị nào nhất sau đây?

0,75 m/s.
0,78 m/s.
0,65 m/s.
0,68 m/s.
Đáp án B
Chiều và cường độ dòng điện qua MN . Khi nối với nguồn trong mạch có dòng điện I:I=εR+r
Vì điện trở của các thanh ray và dây dẫn không đáng kể nên cường độ dòng điện I nằm trong từ trường nên chịu lực tác dụng của lực từ F→. Lực này có phương vuông góc với mặt phẳng chứa thanh MN và B→ , có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái :
F=B.I.l=B.ER+r.l
Lực từ F làm cho thanh MN chuyển động sang trái
Thanh MN chuyển động cắt vuông góc các đường cảm ứng từ nên ở hai đầu thanh có suất điện động cảm ứng ec:
ec=B.v.l.(sin(v→.B→)=1)
Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng I trong mạch hướng từ N đến M . Khi đó thanh MN chịu thêm tác dụng của :
Lực F→ ngược chiều với F→ ( theo quy tắc bàn tay trái ) và có độ lớn :
F'=b.i.l=B.ecR+rl=B2l2vR+r và Fms=μmg
v=εBl−μmg(R+r)B2l2=0,78(m/s)
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng ¼ vật thứ hai.
Đáp án C.
Ta có thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1 = mg.2.h = 2mgh
Thế năng của vật 2 có giá trị: Wt1 = 2m.g.h = 2mgh
→ Thế năng của 2 vật bằng nhau.
Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì:
hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ
hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ
giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp
giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ
Đáp án D
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật
Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy
Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây
Trái Đất quay quanh trục của nó
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Lời giải:
Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây.
B – chuyển động không nhìn thấy
C - chuyển động không nhìn thấy
D - chuyển động không nhìn thấy
Chọn đáp án A
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Chọn đáp án B
Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
electron dẫn và lỗ trống.
ion dương, ion âm và êlectron.
electron tự do.
ion dương và ion âm
Đáp án D
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Hạt mang tải điện trong kim loại là:
Electron và ion dương
Ion dương và ion âm
Electron, ion dương và ion âm
Electron
Chọn đáp án D
+ Hạt tải điện trong kim loại là electron
Hạt nhân con trong phóng xạ β+ có:
Số nơtron bằng hạt nhân mẹ
Số khối bằng hạt nhân mẹ
Số proton bằng hạt nhân mẹ
Số nơtron nhỏ hơn hạt nhân mẹ 1 đơn vị.
Chọn B.
Phản ứng phóng xạ: β+:ZAX→β+10+Z−1AY. Hạt nhân con có số p nhỏ hơn số p của mẹ một đơn vị, số khối bằng số khối mẹ, số n lớn hơn mẹ 1 đơn vị.
Hạt tải điện trong chất khí là
lỗ trống.
electron, ion dương và ion âm.
ion dương.
ion âm.
Chọn B.
Hạt tải điện trong chất khí là electron, ion dương và ion âm.
Hạt tải điện trong kim loại là
Các electron của nguyên tử.
Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Chọn D.
Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là
lỗ trống
electron
ion dương
ion âm
Chọn A.
Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là lỗ trống.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Chọn C
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm.
Hãy chỉ ra phát biểu sai.
Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần.
điện tích.
động năng.
số nuclôn.
Đáp án C
Chọn câu đúng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng
Mặt Trời.
bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
luôn truyền thẳng khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn C
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm.
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng.
Đáp án C
Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh.
Ta có: λ=vf=cnf
khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm λ giảm.
Hãy chọn phát biểu đúng. Để tạo sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên đầu dây với hai đầu cố định là: L=kλ2, (một số nguyên lần nửa bước sóng).
Chọn đáp án B
Hãy mô tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân.
Lời giải:
Khi đèn kéo quân được thắp lên, bên trong đèn xuất hiện các dòng đối lưu của không khí. Nhưng dòng đối lưu này làm quay tán của đèn kéo quân.
Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.
Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho
Sự biến thiên về hướng của vectơ vận tốc
Mức độ tăng hay giảm của vận tốc góc
Sự nhanh hay chậm của chuyển động
Mức độ tăng hay giảm của vận tốc
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến thiên về hướng của vecto vận tốc.
Chọn A
Hãy tìm nhận xét đúng về con lắc lòxo
Con lắc lò xo có chu kỳ phụ thuộc vào việc kéo vật nhẹ hay mạnh trước khi buông tay cho vật dao động.
Con lắc lò xo có chu kỳ tăng lên khi biên độ dao động tăng lên
Con lắc lò xo có chu kỳ giảm xuống khi khối lượng vật nặng tăng lên
Con lắc lò xo có chu kỳ không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường
Đáp án D
Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô
Trạng thái L
Trạng thái M.
Trạng thái N
Trạng thái O
Đáp án C
Ở mức M(n=3) có 3 vạch: (3→2); (3→1);(2→1)
Vậy mức thỏa mãn 6 vạch phải lớn hơn n = 3. Thử với n = 4 (N) khi đó có các vạch:
(4→3); (4→2); (4→1)(3→2); (3→1); (2→1)
Hệ cô lập là gì?
Hệ cô lập là hệ chỉ có các vật trong hệ tương tác với nhau (gọi là nội lực) các nội lực trực đối nhau từng đôi một. Trong hệ cô lập không có các ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc có ngoại lực thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
Cho đoạn mạch xoay chiểu RLC nối tiếp có hệ số công suất cực đại. Hệ thức nào sau đây không đúng?
P = UI
U=UL=UC
Z = R
P=U2R
Chọn B.
Hệ số công suất cực đại ⇒UL=UC≠U
Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:
Ốc to và ốc nhỏ.
Thân kính và chân kính.
Vật kính và thị kính.
Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.
Lời giải:
Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận ốc to và ốc nhỏ.
Chọn đáp án A
Hệ thống phát thanh gồm
ống nói, dao động cao tần, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.
ống nói, dao động cao tần, chọn sóng, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
ống nói, chọn sóng, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.
Đáp án C
Hệ thống phát thanh gồm ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
Một vật dao động điều hòa chu kỳ T. Gọi vmax và Amax tương ứng là vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa vmax và Amax là
amax=2πvmaxT
amax=vmaxT
amax=vmax2πT
amax=- 2πvmaxT
Chọn đáp án A
+ Hệ thức liên hệ giữa Amax và vmax là: amax=w.vmax=2πvmaxT
Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.
Lời giải:
- Hệ tọa độ gồm vật làm mốc, các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Hệ tọa độ dùng xác định vị trí vật.
- Hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.
Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là
35 kV.
220 kV.
500 kV.
110 kV.
Giải thích: Đáp án C
*Đây là câu hỏi liên quan đên kiến thức thực tế mà các em học sinh thường gặp trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
*Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là 500kV.
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong
máy đầm nền
giảm xóc ô tô, xe máy
con lắc đồng
con lắc vật lý
Chọn đáp án A
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.
axit có anốt làm bằng kim loại đó.
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại.
Lời giải:
+ Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch muối kim loại có anot làm bằng kim loại đó.
Chọn C
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:
Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.
Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.
Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Chọn đáp án D
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đáp án: A
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.
nhiệt độ chất lỏng
khối lượng chất lỏng.
trọng lượng chất lỏng
thể tích chất lỏng
Chọn A
Hiện tượng khi các phân tử của chất này xen vào khoảng cách của phân tử các chất khác thì gọi là hiện tượng khuếch tán. Như vậy hiện tượng xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. khi nhiệt độ của chất lỏng tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn và ngược lại.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi
giảm nhiệt độ của khối khí.
tăng nhiệt độ của khối khí.
tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.
cho khối khí dãn nở.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ của khối khí
⇒ Đáp án B
Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ
Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm
Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
Uống nước trong cốc bằng ống hút
Đáp án A
A - không do áp suất khí quyển gây ra
B, C, D - do áp suất khí quyển gây ra
Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là
Hiện tượng phát ra vạch quang phổ
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án B
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện ánh sáng có bản chất sóng
Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?
Hiện tượng cầu vồng.
Ánh sáng màu trên váng dầu.
Bong bóng xà phòng.
Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.
Lời giải:
Hiện tượng ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
→ Đáp án D
Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.
Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.
Làm tường nhà phủ dạ, nhung.
Làm đồ chơi “điện thoại dây”.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A – Đúng vì trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ bị phản xạ theo các hướng khác nhau.
B – Đúng vì xây dựng tường để phản xạ âm phát ra từ các phương tiện giao thông, giảm tiếng ồn đến các khu dân cư.
C – Đúng vì tường phủ dạ, nhung giúp giảm phản xạ âm.
D – Sai vì trò chơi “điện thoại dây” là thí nghiệm chứng tỏ âm truyền trong môi trường chất rắn.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Đáp án: A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:
dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.
tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
Giải chi tiết:
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở suất của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối bán dẫn.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống( đèn Nêon).
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn cũng được cung cấp bởi nhiệt.
Đáp án A
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Khi bán dẫn được chiếu sáng bằng chùm sáng có bước sóng thích hợp thì trong bán dẫn có thêm electron dẫn và lỗ trống được tạo thành. Do đó, mật độ hạt tải điện tăng, tức là điện trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất của nó càng nhỏ.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Sự chuyển động của nam châm với mạch.
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Sự chuyển động của mạch với nam châm
Sự biến thiên từ trường Trái Đất
Đáp án B
Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không.
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λλ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng
2,5λ
2λ
3λ
1,5λ
Đáp án A
Vân tối thứ 3 ứng với k=2k=−3
Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: d2−d1=(2k+1)λ2=(2.2+1)λ2=2,5λ
Hiệu suất sử dụng điện là:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích
Lời giải:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.
Công thức: H=A1A.100%
Đáp án: B
Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

x=4cos2πt−π4(cm)
x=4cos2πt+π4(cm)
x=8cosπt−π4(cm)
x=4cos2πt−3π4(cm)
Đáp án đúng là B
Ta có: amax=w2A=16π2cm/s2
Lại có: tamax22→0→amax=tA22→0→A=T8+T4=3T8=38⇒T=1 s⇒ω=2πT=2π rad/s
Tại thời điểm ban đầu: a=−amax22a↑⇒φ0a=−3π4
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là

2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Điểm thấp nhất của đồ thị có tọa độ -1 cm
→ Điểm cao nhất có li độ là 1 cm
→ 1 cm là li độ lớn nhất
→ Biên độ →A = 1 cm = 0,1 dm
Vậy đáp án đúng C
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng:

33 Hz
25 Hz
42 Hz
50 Hz
Đáp án B
Từ đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của thế năng đàn hồi là 10.2ms = 20 ms. Suy ra chu kì dao động của con lắc lò xo là T = 2.20s = 40ms = 0,04 s
⇒f=1T=25Hz
Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau:
Tia gamma
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Đáp án A
Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Lời giải:
Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.
Chọn A.
Mỗi loại nhạc cụ có một hộp cộng hưởng, hộp cộng hưởng có tác dụng
Tăng mức cường độ âm.
Tạo âm sắc riêng và tăng cường độ âm.
Tạo âm sắc riêng.
Tăng cường độ âm.
Đáp án D
Hộp cộng hưởng có tác dụng tăng cường độ âm.
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:
đổi chiều ở vị trí biên
luôn ngược chiều với chiều chuyển động
có hướng không thay đổi
luôn hướng về vị trí cân bằng
Đáp án D
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng
Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i= I0cos (ωt+φ) (A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là:
I=I02
I=I0
I=I02
I=I02
Đáp án D
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Lời giải:
Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau
⇒ Đáp án B
Kết luận nào sau đây là đúng?
Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện
Đáp án C
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v
Đáp án C
Vì theo định nghĩa về công suất thì:
+ Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
+ Công thức tính công suất: P = A/t
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia α,β,γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử
Tia β là dòng hạt mang đ
Tia γ là sóng điện từ
Chọn A
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là:
1
2
4
3
Đáp án D
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là:
3
2
4
1
Đáp án A
Số chữ số có nghĩa trong kết quả: 1,02 là 3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là:
1
2
4
3
Đáp án D
Trong kết quả: số 0 ở đầu không có nghĩa, số chữ số có nghĩa là 5, 0, 4 => có 3 chữ số
Khả năng nào sau đây không phải của tia X?
có tác dụng sinh lí
có tác dụng nhiệt
Làm ion hóa không khí
làm phát quang một số chất
Đáp án B
Tác dụng nhiệt là tính chất đặc trưng của tia hồng ngoại
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
Lời giải:
Định nghĩa về cường độ dòng điện như sau: cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ dòng điện một chiều không đổi khi cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau. Vậy khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Đáp án cần chọn là: B
Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng

13,64 N/m
12,35 N/m
15,64 N/m
16,71 N/m
Đáp án A
Ta thấy con lắc cộng hưởng ở tần số xấp xỉ bằng 1,275Hz (dựa theo đồ thị). Lúc đó tần số góc cộng hưởng của dao động điều hòa
w=km⇒k≈13,64N/m
Khi một sóng âm truyền từ nước ra không khí thì
Tần số tăng, bước sóng không đổi.
Tần số không đổi, bước sóng giảm.
Tần số giảm, bước sóng không đổi
Tần số không đổi, bước sóng tăng.
Lời giải:
Đáp án B
Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì
+ Tần số của âm không thay đổi
+ Vận tốc truyền âm giảm
Mà bước sóng tỉ lệ thuận với vận tốc nên bước sóng cũng giảm
Khi ánh sáng chiếu vào một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng chiếu. Hiện tượng này gọi là
cảm ứng ánh sáng.
hướng sáng.
chuyển động theo ánh sáng.
tạo hình theo ánh sáng.
Đáp án B
Đây là hiện tượng hướng sáng. Cơ chế là do auxin di chuyển về phía không bị chiếu sáng, do đó sự tích lũy nhiều auxin ở phía bị che tối đã kích thích sự sinh trưởng mạnh của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng. Kết quả là ngọn cây uốn cong về phía bị chiếu sáng.
Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì:
Màu đỏ lệch nhiều nhất.
Màu tím lệch nhiều nhất.
Màu tím lệch ít nhất.
Ánh sáng trắng tách ra thành 7 màu.
Đáp án B.
Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì tia tím sẽ bị lệch nhiều nhất do tia tím có chiết suất lớn nhất.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: ε=hf không đổi.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì
luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.
luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.
chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.
chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.
Lời giải:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.
Chọn A
Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?
Đề bài:
Lời giải:
- Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.
- Cách biểu diễn lực:
Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
Phương và chiều là phương và chiều của lực.
Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Khối lượng của vật
Trọng lượng của vật
Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Chọn D
Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
Màu cam
Màu chàm
Màu đỏ
Màu vàng
Đáp án B
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng mà huỳnh quang phát ra phải có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đơn sắc màu lam. Vì vậy ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng màu chàm.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:
Ánh sáng màu trắng.
Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.
Ánh sáng đỏ.
Lời giải:
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím
→ Đáp án B
Khi chiếu tia sáng từ không khí đến mặt nước thì:
Chỉ có hiện tượng khúc xạ
Chỉ có hiện tượng phản xạ
đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
không có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
Lời giải:
Khi chiếu sáng từ không khí đến mặt nước thì đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
Đáp án cần chọn là: C
Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện ngược pha với cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm
Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu mạch
Điện áp hiệu dụng trên tụ điện và điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đều bằng không
Điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm
Lời giải:
Đáp án B
uL,uCluôn ngược pha nhau.
- Trong mạch RLC nối tiếp thì: iR=iL=iC=i
- Khi cộng hưởng thì: UL=I.ZL=UC=I.ZC
→ UL=UC→UR=U
Trong hiện tượng cộng hưởng:
biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.
biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.
Lời giải:
Đáp án B
+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Lời giải:
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án A
Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
Ảnh của vật ngược chiều.
Ảnh của vật cùng chiều.
Ảnh của vật quay một góc bất kì.
Không quan sát được ảnh của vật.
Đáp án đúng là: D
Khi có phản xạ khuếch tán ta không quan sát được ảnh của vật.

Khi mặt nước gọn sóng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Đáp án: C
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa ba điểm bụng sóng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
nửa bước sóng.
hai bước sóng.
Lời giải:
Chọn B
+ Khoảng cách giữa ba bụng sóng liên tiếp là một bước sóng.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu long
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Lời giải:
Đáp án D
Ở mạch ngoài điện tích chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?
Lời giải:
Khi đun nước bằng ấm điện thì năng lượng điện từ dòng điện truyền sang ấm điện và có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Ngoài ra chuyển hóa một phần thành động năng làm các phân tử nước chuyển động, năng lượng âm thanh khi nước sôi phát ra.

Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
DCV.
ACV.
DCA.
ACA.
Lời giải:
Phương pháp: Sử dụng cách chọn thang đo khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số
Cách giải: Để chọn chức năng đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV
Chọn B
Khi gắn vật có khối lượng m1 = 4kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, nó dao động với chu kì T1 = 1s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo trên nó dao động với chu kì T2 = 0,5s. Khối lượng m2 bằng?
0,5kg
2 kg
1 kg
3 kg
Lời giải:
Chu kì dao động của vật: T=2πmk
→T1T2=m1m2→m2=m1T22T12=4.0,5212=1kg
Đáp án cần chọn là: C
Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ hai nguồn có
Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch biên độ không thay đổi theo thời gian
Cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Cùng biên độ, cùng phương và có độ lệch tần số không thay đổi theo thời gian
cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha thay đổi theo thời gian
Lời giải:
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng kết hợp
Cách giải:
Để 2 sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ 2 nguồn kết hợp là 2 nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Chọn B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Lời giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần
→ Đáp án C
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì:
vận tốc của vật bằng 0.
động năng và thế năng của vật bằng nhau.
động năng và cơ năng của vật bằng nhau.
gia tốc của vật bằng 0.
Lời giải:
Chọn đáp án A.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì vật ở biên nên vận tốc bằng 0.
Khi một chùm sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng
Giao thoa ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Lời giải:
Đáp án D.
Đây là hiện tượng tán sắc ánh sáng (tia sáng đa sắc bị tách thành nhiều thành phần đơn sắc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác).
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và cơ năng.
Li độ và tốc độ.
Biên độ và gia tốc.
Biên độ và tốc độ.
Đáp án A
Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Khi một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia α và một tia β− thì hạt nhân nguyên tử sẽ biến đổi như thế nào?
Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1
Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 1
Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1
Số khối giảm 2, số prôtôn tăng 1
Đáp án B
XZA→H24e+β−+YZ−1A−4→ Số khối giảm 4, số proton giảm 1.
Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một
Lực đẩy.
Lực kéo.
Lực nén.
Lực uốn.
Lời giải:
Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.
Đáp án A
Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:
Wd=12mv2
Wd=mv2
Wd=12mv
Wđ = mv.
Đáp án đúng là A.
Động năng được xác định bởi công thức: Wd=12mv2
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của nước
lực đẩy của tảng đá
Đáp án C
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì lực đẩy của nước
Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Khi mắt ta mở
Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta
Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta
Khi đặt một nguồn sáng trước mắt
Lời giải:
Đáp án: C
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Lời giải:
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
→ Đáp án C
Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:
Giao thoa ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Lời giải:
Đáp án A
Đó là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì
nội năng của vật giảm.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Lời giải:
Đáp án đúng là C
Khi nhiệt độ của vật tăng lên, chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
Lời giải:
Chọn: C
Hướng dẫn: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết
tăng.
giảm.
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Lời giải:
Chọn B.
Khi nhìn thấy vật màu đen thì
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.
không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
Lời giải:
Khi nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
→ Đáp án D
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc trước là:
25
23
15
13
Chọn D
Z1=R2+(ZL−ZC)2
Z2=R2+ZL2
Khi UR tăng lên hai lần
⇒Z1=2Z2
⇒(ZL−ZC)2=4ZL2
⇒ZC=3ZL (*)
tanφ1=ZL−ZCR ; tanφ2=ZLR
I1 và I2 vuông pha với nhau nên
tanφ1×tanφ2=−1
⇔ZL−ZCR×ZLR=−1 (**)
Từ (*) và (**) ta có ZL=R2
Do đó : cosφ1=RZ1 =RR2+R2−3R22 =13
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Lời giải:
Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau
⇒ Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Cơ năng của vật dao động điều hoà
bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.
bằng động năng khi vật ở vị trí biên.
bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Đáp án đúng là C
Cơ năng của vật dao động điều hoà:
- bằng thế năng khi vật ở vị trí biên
- bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng
- luôn bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Lời giải:
A, C, D: đúng.
B sai: vì: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo Fdh=−kΔl
Đáp án: B

