3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 2
500 câu hỏi
Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn d1; d2 đặt song song trong không khí cách nhau khoảng 10 cm, có dòng điện cùng chiều I1 = I2 = I = 2,4 A đi qua. Tính cảm ứng từ tại:
(a) M cách d1 và d2 khoảng r = 5cm.
(b) N cách d1 20cm và cách d2 10cm.
(c) P cách d1 8cm và cách d2 6cm.
(d) Q cách d1 10cm và cách d2 10cm.
a. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại M có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = {I_2}\\{r_1} = {r_2}\end{array} \right. \Rightarrow {B_{1M}} = {B_{2M}}\]
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {{B_{1M}}} + \overrightarrow {{B_{2M}}} \]
Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1M}}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{B_{2M}}} \]
\[ \Rightarrow {B_M} = {B_{1M}} - {B_{2M}} = 0T\]
b. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại N có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{B_{1N}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,2}} = {24.10^{ - 7}}T\\{B_{2N}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,1}} = {48.10^{ - 7}}T\end{array} \right.\]
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_N}} = \overrightarrow {{B_{1N}}} + \overrightarrow {{B_{2N}}} \]
Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1N}}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{B_{2N}}} \]
\[ \Rightarrow {B_N} = {B_{1N}} + {B_{2N}} = {72.10^{ - 7}}T\]
c. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại P có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{B_{1P}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,08}} = {60.10^{ - 7}}T\\{B_{2P}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,06}} = {80.10^{ - 7}}T\end{array} \right.\]
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_P}} = \overrightarrow {{B_{1P}}} + \overrightarrow {{B_{2P}}} \]
Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1P}}} \bot \overrightarrow {{B_{2P}}} \]
\[ \Rightarrow {B_P} = \sqrt {{B_{1P}}^2 + {B_{2P}}^2} = {10^{ - 5}}T\]
d. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại Q có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = {I_2}\\{r_1} = {r_2}\end{array} \right. \Rightarrow {B_{1Q}} = {B_{2Q}}\]
\[{B_{1Q}} = {B_{2Q}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{2,4}}{{0,1}} = {48.10^{ - 7}}T\]
Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_Q}} = \overrightarrow {{B_{1Q}}} + \overrightarrow {{B_{2Q}}} \]
Lại có \[\Delta {I_1}Q{I_2}\] là ΔΔ đều
\[ \Rightarrow \widehat {{B_{1Q}}Q{B_{2Q}}} = \alpha = {60^0}\]
\[ \Rightarrow {B_Q} = 2{B_1}cos\frac{\alpha }{2} = 48\sqrt 3 {.10^{ - 7}}(T)\]
Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng điện I=2A, I=5A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục tọa độ. Cảm ứng từ tại điểm A có tọa độ x=2cm, y=4cm là?
Giải thích các bước giải:
Cảm ứng từ của I1 và I2 gây ra tại A được xác định bằng quy tắc
"xác định chiều bằng quy tắc nắm bàn tay phải:giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngon stay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đường sức từ vecto cảm ứng từ tiếp tuyến với cảm ứng từ"
\(\left\{ \begin{array}{l}B{{\kern 1pt} _1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{x} = {2.10^{ - 7}}.\frac{2}{{0,02}}\\B{{\kern 1pt} _2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{y} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,04}}\end{array} \right.\)
\(\overrightarrow {{B_A}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)
Từ hình vẽ ta có
\({B_A} = {B_2} - {B_1} = {5.10^{ - 6}}(T)\)
Chiều xác định như hình vẽ

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạy trong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ:
song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6 T
song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T
vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6T
vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T
Đáp án: A
HD Giải: Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều \(\overrightarrow {{B_1}} = \overrightarrow {{B_2}} \) như hình vẽ:

Do B1 = B2 nên:
\(B = 2{B_1}\cos \left( {\frac{{{B_1}M{B_2}}}{2}} \right) = 2{B_1}\cos \left( {\frac{{{I_1}M{I_2}}}{2}} \right)\) \( = {2.2.10^{ - 7}}\frac{{1,25}}{{0,25}}.\frac{{\sqrt {{{25}^2} - {7^2}} }}{{25}} = 1,{92.10^{ - 6}}T\)
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ \({I_1} = 9A,{I_2} = 16A\) chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng \({I_1}\), và cách dây dẫn mang dòng \({I_2}\)= 8cm
\({5.10^{ - 5}}T\)
\({3.10^{ - 5}}T\)
\({4.10^{ - 5}}T\)
\({1.10^{ - 5}}T\)
+ Các dòng điện \({I_1}\)và \({I_2}\) gây ra tại M các vecto cảm ứng \(\overrightarrow {{B_1}} \)và \(\overrightarrow {{B_2}} \)có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
\({B_1} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_2}}}{{AM}} = {3.10^{ - 5}}T\); \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_2}}}{{BM}} = {4.10^{ - 5}}T\)
+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: \(\overrightarrow B = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
\(B = \sqrt {{B_1}^2 + {B_2}^2} = {5.10^{ - 5}}T\)
Chọn đáp án A

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đáp án: D
E = U/d
Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì
không xuất hiện các lực cũng như momen quay tác dụng lên hai dây
xuất hiện các momen quay tác dụng lên hai dây
hai dây đó hút nhau
hai dây đó đẩy nhau
Giải thích: Đáp án C
Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều thì chúng hút nhau.
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thừa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bụi bằng
1,44.10-5 N.
1,44.10-6 N.
1,44.10-7 N.
1,44.10-9 N.
Đáp án: C
\(\left| q \right| = n\left| e \right| = {5.10^8}.1,{6.10^{ - 19}} = {8.10^{ - 11}}C\)
\(F = \frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{8.10}^{ - 11}}{{.8.10}^{ - 11}}} \right|}}{{0,{{02}^2}}} = 1,{44.10^{ - 7}}N\)
Hai lò xo có độ cứng k1, k2 mắc nối tiếp, đầu trên mắc vào trần một toa xe lửa, đầu dưới mang vật m = 1kg. Khi xe lửa chuyển động với vận tốc 90km/h thì vật nặng dao động mạnh nhất. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m, k1 = 200N/m, π2 = 10. Coi chuyển động của xe lửa là thẳng đều. Độ cứng k2 bằng:
160N/m.
40N/m.
800N/m.
80N/m.
Chọn C
+ 90km/h =25m/s;
Thời gian tàu gặp chỗ nối thanh ray: t = L/v = 12,5/25 = 0,5 (s)
+ Con lắc dao động mạnh nhất khi chu kỳ dao động riêng của con lắc bằng thời gian trên
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow k = \frac{{4{\pi ^2}.m}}{{{T^2}}} = \frac{{4.10.1}}{{0,{5^2}}} = 160(N/m)\)
Do mắc nối tiếp: \(\frac{1}{k} = \frac{1}{{{k_1}}} + \frac{1}{{{k_2}}} \Rightarrow {k_2} = \frac{{k.{k_1}}}{{{k_1} - k}}\)
Thay số: \({k_2} = \frac{{160.200}}{{200 - 160}} = 800(N/m)\)
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng phương.
Ngược chiều.
Cùng độ lớn.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật và có độ lớn bằng nhau là hai lực cân bằng.
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn
Chọn đáp án A
Hai lực F1, F2 cân bằng khi: \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_2}} \)
Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng.
Có hai lực đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \)và \(\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt có giá trị là 13N và 7N. Hợp lực F không thể có giá trị nào sau đây:
7N
13N
20N
22N
Ta có, hợp lực F
\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
\( \Leftrightarrow 13 - 7 \le F \le 13 + 7\)
\( \Leftrightarrow 6N \le F \le 20N\)
=> F không thể có giá trị là 22N
Đáp án: D
Hai mũi nhọn S1 S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm
uM = 2acos(200πt – 20π)
uM = acos(200πt)
uM = 2acos(200πt)
uM = acos(200πt + 20π)
Đáp án: A
HD Giải: \[\lambda = \frac{{80}}{{100}} = 0,8cm\]
\[{u_M} = 2.a\cos \frac{{\pi ({d_2} - {d_1})}}{{0,8}}\cos \left( {200\pi t - \frac{{\pi (8 + 8)}}{{0,8}}} \right)\] \[ = 2a\cos (200\pi t - 20\pi )\]
Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre.


Gọi lực đè lên vai người đi trước là F1; lực đè lên vai người đi sau là F2
Ta có: \({F_2} - {F_1} = 100N\)
Mà \({F_1} + {F_2} = P = mg = 300N\)
Suy ra: \({F_1} = 100N;{F_2} = 200N\)
Gọi A là điểm đặt của lực F1, B là điểm đặt của lực F2.
Theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{1}{2}\\OB + OA = 2m\end{array} \right. \Rightarrow OA = \frac{4}{3}m;OB = \frac{2}{3}m\)
Vậy điểm treo O phải cách vai người thứ nhất là \(\frac{4}{3}m\)
Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là

0,25.
2.
4.
0,5.
+ Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{P_1} = {I_1}{S_1} = {I_1}.4\pi {r_1}^2\\{P_2} = {I_2}{S_2} = {I_2}.4\pi {r_2}^2\end{array} \right.\)
+ Tại vị trí có \({r_1} = {r_2}\) ta thấy \({I_1}\) bằng 2 ô còn \({I_2}\) bằng 1 ô
\( \to \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = 2\)
Đáp án B
Hai nguồn kết hợp không có đặc điểm nào dưới đây?
Luôn dao động với cùng biên độ.
Luôn có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Luôn dao động cùng phương.
Luôn có cùng tần số.
Đáp án đúng là: A
Giải chi tiết
Hai sóng kết hợp là hai sóng do 2 nguồn kết hợp phát ra.
Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp, nếu có:
cùng biên độ và cùng pha
cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian
độ lệch pha không đổi theo thời gian
độ lệch pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian
Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp độ lệch pha không đổi theo thời gian
→ Chọn đáp án C.
Hai sóng kết hợp là
hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.
hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.
hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.
Đáp án A
+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.

Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.
(a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.
(b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch: \({e_c} = B.l.v\)

a. Cường độ dòng điện: \(I = \frac{{B.l.v}}{{R + r}}\)
Hiệu điện thế hai đầu thanh: \(U = I.R = \frac{{B.l.v.R}}{{R + r}}\)
b. Lực từ tác dụng lên thanh là lực cản trở chuyển động: \({F_t} = B.I.l = \frac{{{B^2}.{l^2}.v}}{{R + r}}\)
Lực kéo: \(F = {F_t} + {F_{ms}} = \frac{{{B^2}.{l^2}.v}}{{R + r}} + \mu mg\)
Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω. Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m = 10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ v. Giá trị v gần giá trị nào nhất sau đây?

0,75 m/s.
0,78 m/s.
0,65 m/s.
0,68 m/s.
Đáp án B
Chiều và cường độ dòng điện qua MN . Khi nối với nguồn trong mạch có dòng điện I:\(I = \frac{\varepsilon }{{R + r}}\)
Vì điện trở của các thanh ray và dây dẫn không đáng kể nên cường độ dòng điện I nằm trong từ trường nên chịu lực tác dụng của lực từ \(\overrightarrow F \). Lực này có phương vuông góc với mặt phẳng chứa thanh MN và \(\overrightarrow B \), có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái :
\(F = B.I.l = B.\frac{E}{{R + r}}.l\)
Lực từ F làm cho thanh MN chuyển động sang trái
Thanh MN chuyển động cắt vuông góc các đường cảm ứng từ nên ở hai đầu thanh có suất điện động cảm ứng \({e_c}\):
\[{e_c} = B.v.l.(\sin (\overrightarrow v .\overrightarrow B ) = 1)\]
Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng I trong mạch hướng từ N đến M . Khi đó thanh MN chịu thêm tác dụng của :
Lực \[\overrightarrow F \] ngược chiều với \[\overrightarrow F \]( theo quy tắc bàn tay trái ) và có độ lớn :
\[F' = b.i.l = B.\frac{{{e_c}}}{{R + r}}l = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}}\] và \[{F_{ms}} = \mu mg\]
\[v = \frac{{\varepsilon Bl - \mu mg(R + r)}}{{{B^2}{l^2}}} = 0,78(m/s)\]
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng ¼ vật thứ hai.
Đáp án C.
Ta có thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1 = mg.2.h = 2mgh
Thế năng của vật 2 có giá trị: Wt1 = 2m.g.h = 2mgh
→ Thế năng của 2 vật bằng nhau.
Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì:
hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ
hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ
giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp
giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ
Đáp án D
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật
Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy
Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây
Trái Đất quay quanh trục của nó
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây.
B – chuyển động không nhìn thấy
C - chuyển động không nhìn thấy
D - chuyển động không nhìn thấy
Chọn đáp án A
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Chọn đáp án B
Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
electron dẫn và lỗ trống.
ion dương, ion âm và êlectron.
electron tự do.
ion dương và ion âm
Đáp án D
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Hạt mang tải điện trong kim loại là:
Electron và ion dương
Ion dương và ion âm
Electron, ion dương và ion âm
Electron
Chọn đáp án D
+ Hạt tải điện trong kim loại là electron
Hạt nhân con trong phóng xạ β+ có:
Số nơtron bằng hạt nhân mẹ
Số khối bằng hạt nhân mẹ
Số proton bằng hạt nhân mẹ
Số nơtron nhỏ hơn hạt nhân mẹ 1 đơn vị.
Chọn B.
Phản ứng phóng xạ: \[{\beta ^ + }:_Z^AX \to {}_1^0{\beta ^ + } + _{Z - 1}^AY\]. Hạt nhân con có số p nhỏ hơn số p của mẹ một đơn vị, số khối bằng số khối mẹ, số n lớn hơn mẹ 1 đơn vị.
Hạt tải điện trong chất khí là
lỗ trống.
electron, ion dương và ion âm.
ion dương.
ion âm.
Chọn B.
Hạt tải điện trong chất khí là electron, ion dương và ion âm.
Hạt tải điện trong kim loại là
Các electron của nguyên tử.
Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Chọn D.
Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là
lỗ trống
electron
ion dương
ion âm
Chọn A.
Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là lỗ trống.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Chọn C
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm.
Hãy chỉ ra phát biểu sai.
Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần.
điện tích.
động năng.
số nuclôn.
Đáp án C
Chọn câu đúng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng
Mặt Trời.
bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
luôn truyền thẳng khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn C
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm.
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng.
Đáp án C
Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh.
Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{c}{{nf}}\)
khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm λ giảm.
Hãy chọn phát biểu đúng. Để tạo sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên đầu dây với hai đầu cố định là: \(L = \frac{{k\lambda }}{2}\), (một số nguyên lần nửa bước sóng).
Chọn đáp án B
Hãy mô tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân.
Khi đèn kéo quân được thắp lên, bên trong đèn xuất hiện các dòng đối lưu của không khí. Nhưng dòng đối lưu này làm quay tán của đèn kéo quân.
Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.
Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho
Sự biến thiên về hướng của vectơ vận tốc
Mức độ tăng hay giảm của vận tốc góc
Sự nhanh hay chậm của chuyển động
Mức độ tăng hay giảm của vận tốc
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến thiên về hướng của vecto vận tốc.
Chọn A
Hãy tìm nhận xét đúng về con lắc lòxo
Con lắc lò xo có chu kỳ phụ thuộc vào việc kéo vật nhẹ hay mạnh trước khi buông tay cho vật dao động.
Con lắc lò xo có chu kỳ tăng lên khi biên độ dao động tăng lên
Con lắc lò xo có chu kỳ giảm xuống khi khối lượng vật nặng tăng lên
Con lắc lò xo có chu kỳ không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường
Đáp án D
Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô
Trạng thái L
Trạng thái M.
Trạng thái N
Trạng thái O
Đáp án C
Ở mức M(n=3) có 3 vạch: (3→2); (3→1);(2→1)
Vậy mức thỏa mãn 6 vạch phải lớn hơn n = 3. Thử với n = 4 (N) khi đó có các vạch:
(4→3); (4→2); (4→1)(3→2); (3→1); (2→1)
Hệ cô lập là gì?
Hệ cô lập là hệ chỉ có các vật trong hệ tương tác với nhau (gọi là nội lực) các nội lực trực đối nhau từng đôi một. Trong hệ cô lập không có các ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc có ngoại lực thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
Cho đoạn mạch xoay chiểu RLC nối tiếp có hệ số công suất cực đại. Hệ thức nào sau đây không đúng?
P = UI
\(U = {U_L} = {U_C}\)
Z = R
\(P = \frac{{{U^2}}}{R}\)
Chọn B.
Hệ số công suất cực đại \( \Rightarrow {U_L} = {U_C} \ne U\)
Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:
Ốc to và ốc nhỏ.
Thân kính và chân kính.
Vật kính và thị kính.
Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.
Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận ốc to và ốc nhỏ.
Chọn đáp án A
Hệ thống phát thanh gồm
ống nói, dao động cao tần, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.
ống nói, dao động cao tần, chọn sóng, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
ống nói, chọn sóng, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.
Đáp án C
Hệ thống phát thanh gồm ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.
Một vật dao động điều hòa chu kỳ T. Gọi \({v_{\max }}\) và \({A_{\max }}\) tương ứng là vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa \({v_{\max }}\) và \({A_{\max }}\) là
\({a_{\max }} = \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)
\({a_{\max }} = \frac{{{v_{\max }}}}{T}\)
\({a_{\max }} = \frac{{{v_{\max }}}}{{2\pi T}}\)
\({a_{\max }} = - \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)
Chọn đáp án A
+ Hệ thức liên hệ giữa \({A_{\max }}\) và \({v_{\max }}\) là: \({a_{\max }} = w.{v_{\max }} = \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)
Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.
- Hệ tọa độ gồm vật làm mốc, các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Hệ tọa độ dùng xác định vị trí vật.
- Hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.
Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là
35 kV.
220 kV.
500 kV.
110 kV.
Giải thích: Đáp án C
*Đây là câu hỏi liên quan đên kiến thức thực tế mà các em học sinh thường gặp trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
*Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là 500kV.
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong
máy đầm nền
giảm xóc ô tô, xe máy
con lắc đồng
con lắc vật lý
Chọn đáp án A
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.
axit có anốt làm bằng kim loại đó.
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại.
+ Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch muối kim loại có anot làm bằng kim loại đó.
Chọn C
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:
Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.
Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.
Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Chọn đáp án D
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đáp án: A
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.
nhiệt độ chất lỏng
khối lượng chất lỏng.
trọng lượng chất lỏng
thể tích chất lỏng
Chọn A
Hiện tượng khi các phân tử của chất này xen vào khoảng cách của phân tử các chất khác thì gọi là hiện tượng khuếch tán. Như vậy hiện tượng xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. khi nhiệt độ của chất lỏng tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn và ngược lại.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi
giảm nhiệt độ của khối khí.
tăng nhiệt độ của khối khí.
tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.
cho khối khí dãn nở.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ của khối khí
⇒ Đáp án B
Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ
Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm
Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
Uống nước trong cốc bằng ống hút
Đáp án A
A - không do áp suất khí quyển gây ra
B, C, D - do áp suất khí quyển gây ra
Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là
Hiện tượng phát ra vạch quang phổ
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án B
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện ánh sáng có bản chất sóng
Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?
Hiện tượng cầu vồng.
Ánh sáng màu trên váng dầu.
Bong bóng xà phòng.
Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.
Hiện tượng ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
→ Đáp án D
Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.
Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.
Làm tường nhà phủ dạ, nhung.
Làm đồ chơi “điện thoại dây”.
Đáp án đúng là: D
A – Đúng vì trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ bị phản xạ theo các hướng khác nhau.
B – Đúng vì xây dựng tường để phản xạ âm phát ra từ các phương tiện giao thông, giảm tiếng ồn đến các khu dân cư.
C – Đúng vì tường phủ dạ, nhung giúp giảm phản xạ âm.
D – Sai vì trò chơi “điện thoại dây” là thí nghiệm chứng tỏ âm truyền trong môi trường chất rắn.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Đáp án: A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:
dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.
tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
Giải chi tiết:
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở suất của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối bán dẫn.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống( đèn Nêon).
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn cũng được cung cấp bởi nhiệt.
Đáp án A
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Khi bán dẫn được chiếu sáng bằng chùm sáng có bước sóng thích hợp thì trong bán dẫn có thêm electron dẫn và lỗ trống được tạo thành. Do đó, mật độ hạt tải điện tăng, tức là điện trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất của nó càng nhỏ.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Sự chuyển động của nam châm với mạch.
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Sự chuyển động của mạch với nam châm
Sự biến thiên từ trường Trái Đất
Đáp án B
Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không.
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λλ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng
2,5λ
2λ
3λ
1,5λ
Đáp án A
Vân tối thứ 3 ứng với \(\left[ \begin{array}{l}k = 2\\k = - 3\end{array} \right.\)
Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: \({d_2} - {d_1} = (2k + 1)\frac{\lambda }{2} = (2.2 + 1)\frac{\lambda }{2} = 2,5\lambda \)
Hiệu suất sử dụng điện là:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.
Công thức: \(H = \frac{{{A_1}}}{A}.100\% \)
Đáp án: B
Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 8\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)
Đáp án đúng là B
Ta có: \({a_{\max }} = {w^2}A = 16{\pi ^2}cm/{s^2}\)
Lại có: \({t_{\left( {_{\frac{{{a_{max}}\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to amax}} \right)}} = {t_{\left( {\frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to A} \right)}} = \frac{T}{8} + \frac{T}{4} = \frac{{3T}}{8} = \frac{3}{8} \Rightarrow T = 1\;s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi \;rad/s\)
Tại thời điểm ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - {a_{max}}\sqrt 2 }}{2}\\a \uparrow \end{array} \right. \Rightarrow {\varphi _{0a}} = \frac{{ - 3\pi }}{4}\)
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là

2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Điểm thấp nhất của đồ thị có tọa độ -1 cm
→ Điểm cao nhất có li độ là 1 cm
→ 1 cm là li độ lớn nhất
→ Biên độ →A = 1 cm = 0,1 dm
Vậy đáp án đúng C
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng:

33 Hz
25 Hz
42 Hz
50 Hz
Đáp án B
Từ đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của thế năng đàn hồi là 10.2ms = 20 ms. Suy ra chu kì dao động của con lắc lò xo là T = 2.20s = 40ms = 0,04 s
\( \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 25Hz\)
Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau:
Tia gamma
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Đáp án A
Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.
Chọn A.
Mỗi loại nhạc cụ có một hộp cộng hưởng, hộp cộng hưởng có tác dụng
Tăng mức cường độ âm.
Tạo âm sắc riêng và tăng cường độ âm.
Tạo âm sắc riêng.
Tăng cường độ âm.
Đáp án D
Hộp cộng hưởng có tác dụng tăng cường độ âm.
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:
đổi chiều ở vị trí biên
luôn ngược chiều với chiều chuyển động
có hướng không thay đổi
luôn hướng về vị trí cân bằng
Đáp án D
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng
Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i= I0cos (ωt+φ) (A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là:
\(I = \frac{{{I_0}}}{2}\)
\(I = {I_0}\)
\(I = {I_0}\sqrt 2 \)
\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)
Đáp án D
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau
⇒ Đáp án B
Kết luận nào sau đây là đúng?
Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện
Đáp án C
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v
Đáp án C
Vì theo định nghĩa về công suất thì:
+ Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
+ Công thức tính công suất: P = A/t
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia α,β,γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử
Tia β là dòng hạt mang đ
Tia γ là sóng điện từ
Chọn A
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là:
1
2
4
3
Đáp án D
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là:
3
2
4
1
Đáp án A
Số chữ số có nghĩa trong kết quả: 1,02 là 3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là:
1
2
4
3
Đáp án D
Trong kết quả: số 0 ở đầu không có nghĩa, số chữ số có nghĩa là 5, 0, 4 => có 3 chữ số
Khả năng nào sau đây không phải của tia X?
có tác dụng sinh lí
có tác dụng nhiệt
Làm ion hóa không khí
làm phát quang một số chất
Đáp án B
Tác dụng nhiệt là tính chất đặc trưng của tia hồng ngoại
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
Định nghĩa về cường độ dòng điện như sau: cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ dòng điện một chiều không đổi khi cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau. Vậy khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Đáp án cần chọn là: B
Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng

13,64 N/m
12,35 N/m
15,64 N/m
16,71 N/m
Đáp án A
Ta thấy con lắc cộng hưởng ở tần số xấp xỉ bằng 1,275Hz (dựa theo đồ thị). Lúc đó tần số góc cộng hưởng của dao động điều hòa
\(w = \sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k \approx 13,64N/m\)
Khi một sóng âm truyền từ nước ra không khí thì
Tần số tăng, bước sóng không đổi.
Tần số không đổi, bước sóng giảm.
Tần số giảm, bước sóng không đổi
Tần số không đổi, bước sóng tăng.
Đáp án B
Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì
+ Tần số của âm không thay đổi
+ Vận tốc truyền âm giảm
Mà bước sóng tỉ lệ thuận với vận tốc nên bước sóng cũng giảm
Khi ánh sáng chiếu vào một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng chiếu. Hiện tượng này gọi là
cảm ứng ánh sáng.
hướng sáng.
chuyển động theo ánh sáng.
tạo hình theo ánh sáng.
Đáp án B
Đây là hiện tượng hướng sáng. Cơ chế là do auxin di chuyển về phía không bị chiếu sáng, do đó sự tích lũy nhiều auxin ở phía bị che tối đã kích thích sự sinh trưởng mạnh của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng. Kết quả là ngọn cây uốn cong về phía bị chiếu sáng.
Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì:
Màu đỏ lệch nhiều nhất.
Màu tím lệch nhiều nhất.
Màu tím lệch ít nhất.
Ánh sáng trắng tách ra thành 7 màu.
Đáp án B.
Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì tia tím sẽ bị lệch nhiều nhất do tia tím có chiết suất lớn nhất.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: ε=hf không đổi.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì
luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.
luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.
chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.
chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.
Chọn A
Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?
- Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.
- Cách biểu diễn lực:
Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
Phương và chiều là phương và chiều của lực.
Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Khối lượng của vật
Trọng lượng của vật
Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Chọn D
Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
Màu cam
Màu chàm
Màu đỏ
Màu vàng
Đáp án B
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng mà huỳnh quang phát ra phải có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đơn sắc màu lam. Vì vậy ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng màu chàm.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:
Ánh sáng màu trắng.
Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.
Ánh sáng đỏ.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím
→ Đáp án B
Khi chiếu tia sáng từ không khí đến mặt nước thì:
Chỉ có hiện tượng khúc xạ
Chỉ có hiện tượng phản xạ
đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
không có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
Khi chiếu sáng từ không khí đến mặt nước thì đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ
Đáp án cần chọn là: C
Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện ngược pha với cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm
Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu mạch
Điện áp hiệu dụng trên tụ điện và điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đều bằng không
Điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm
Đáp án B
\({u_L},{u_C}\)luôn ngược pha nhau.
- Trong mạch RLC nối tiếp thì: \({i_R} = {i_L} = {i_C} = i\)
- Khi cộng hưởng thì: \({U_L} = I.{Z_L} = {U_C} = I.{Z_C}\)
→ \({U_L} = {U_C} \to {U_R} = U\)
Trong hiện tượng cộng hưởng:
biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.
biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.
Đáp án B
+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án A
Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
Ảnh của vật ngược chiều.
Ảnh của vật cùng chiều.
Ảnh của vật quay một góc bất kì.
Không quan sát được ảnh của vật.
Đáp án đúng là: D
Khi có phản xạ khuếch tán ta không quan sát được ảnh của vật.

Khi mặt nước gọn sóng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Đáp án: C
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa ba điểm bụng sóng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
nửa bước sóng.
hai bước sóng.
Chọn B
+ Khoảng cách giữa ba bụng sóng liên tiếp là một bước sóng.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu long
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Đáp án D
Ở mạch ngoài điện tích chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?
Khi đun nước bằng ấm điện thì năng lượng điện từ dòng điện truyền sang ấm điện và có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Ngoài ra chuyển hóa một phần thành động năng làm các phân tử nước chuyển động, năng lượng âm thanh khi nước sôi phát ra.

Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
DCV.
ACV.
DCA.
ACA.
Phương pháp: Sử dụng cách chọn thang đo khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số
Cách giải: Để chọn chức năng đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV
Chọn B
Khi gắn vật có khối lượng m1 = 4kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, nó dao động với chu kì T1 = 1s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo trên nó dao động với chu kì T2 = 0,5s. Khối lượng m2 bằng?
0,5kg
2 kg
1 kg
3 kg
Chu kì dao động của vật: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
\( \to \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \sqrt {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \to {m_2} = \frac{{{m_1}{T_2}^2}}{{{T_1}^2}} = \frac{{4.0,{5^2}}}{{{1^2}}} = 1kg\)
Đáp án cần chọn là: C
Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ hai nguồn có
Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch biên độ không thay đổi theo thời gian
Cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Cùng biên độ, cùng phương và có độ lệch tần số không thay đổi theo thời gian
cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha thay đổi theo thời gian
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng kết hợp
Cách giải:
Để 2 sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ 2 nguồn kết hợp là 2 nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Chọn B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần
→ Đáp án C
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì:
vận tốc của vật bằng 0.
động năng và thế năng của vật bằng nhau.
động năng và cơ năng của vật bằng nhau.
gia tốc của vật bằng 0.
Chọn đáp án A.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì vật ở biên nên vận tốc bằng 0.
Khi một chùm sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng
Giao thoa ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Đáp án D.
Đây là hiện tượng tán sắc ánh sáng (tia sáng đa sắc bị tách thành nhiều thành phần đơn sắc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác).
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và cơ năng.
Li độ và tốc độ.
Biên độ và gia tốc.
Biên độ và tốc độ.
Đáp án A
Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Khi một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia α và một tia β− thì hạt nhân nguyên tử sẽ biến đổi như thế nào?
Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1
Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 1
Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1
Số khối giảm 2, số prôtôn tăng 1
Đáp án B
\({}_Z^AX \to {}_2^4He + {\beta ^ - } + {}_{Z - 1}^{A - 4}Y\)→ Số khối giảm 4, số proton giảm 1.
Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một
Lực đẩy.
Lực kéo.
Lực nén.
Lực uốn.
Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.
Đáp án A
Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
\({W_d} = m{v^2}\)
\({W_d} = \frac{1}{2}mv\)
Wđ = mv.
Đáp án đúng là A.
Động năng được xác định bởi công thức: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của nước
lực đẩy của tảng đá
Đáp án C
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì lực đẩy của nước
Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Khi mắt ta mở
Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta
Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta
Khi đặt một nguồn sáng trước mắt
Đáp án: C
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
→ Đáp án C
Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:
Giao thoa ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Đáp án A
Đó là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì
nội năng của vật giảm.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Đáp án đúng là C
Khi nhiệt độ của vật tăng lên, chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
Chọn: C
Hướng dẫn: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết
tăng.
giảm.
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Chọn B.
Khi nhìn thấy vật màu đen thì
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.
không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
Khi nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
→ Đáp án D
Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 \cos \omega t\) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc trước là:
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\)
\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\)
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\)
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Chọn D
\[{Z_1} = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \]
\[{Z_2} = \sqrt {{R^2} + {Z_L}^2} \]
Khi UR tăng lên hai lần
\[ \Rightarrow {Z_1} = 2{Z_2}\]
\[ \Rightarrow {({Z_L} - {Z_C})^2} = 4{Z_L}^2\]
\[ \Rightarrow {Z_C} = 3{Z_L}\;(*)\]
\[tan{\varphi _1} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}\] ; \[tan{\varphi _2} = \frac{{{Z_L}}}{R}\]
I1 và I2 vuông pha với nhau nên
\[\tan {\varphi _1} \times \tan {\varphi _2} = - 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} \times \frac{{{Z_L}}}{R} = - 1\;(**)\]
Từ (*) và (**) ta có \[{Z_L} = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\]
Do đó : \[\cos {\varphi _1} = \frac{R}{{{Z_1}}}\; = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\frac{R}{{\sqrt 2 }} - \frac{{3R}}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} }}\; = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau
⇒ Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Cơ năng của vật dao động điều hoà
bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.
bằng động năng khi vật ở vị trí biên.
bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Đáp án đúng là C
Cơ năng của vật dao động điều hoà:
- bằng thế năng khi vật ở vị trí biên
- bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng
- luôn bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
A, C, D: đúng.
B sai: vì: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo \({F_{dh}} = - k\Delta l\)
Đáp án: B
Đặc điểm của lực ma sát trượt?
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt
Có hướng ngược hướng của vận tốc
Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
Tất cả đều đúng
Lực ma sát trượt \(\left( {{{\overrightarrow F }_{mst}}} \right)\) xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi hai vật trượt trên bề mặt của nhau, có chiều ngược chiều với chiều chuyển động của vật và có độ lớn phụ thuộc vào độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
=> Tất cả các đáp án đều đúng.
Đáp án: D
Khi nói về dao động điện từ trong một mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hoà theo thời gian.
Năng lượng điện từ trong mạch biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Điện tích của một bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian.
Điện áp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian.
Đáp án B
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi ở vị trí cân bằng x = 0 vận tốc có độ lớn cực đại.
Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên.
Lực đàn hồi tác dụng lên vật dao động luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án B
+ Vật dao động điều hòa thì gia tốc có độ lớn cực tiểu tại vị trí cân bằng →B sai.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về điện từ trường?
Một từ trường biến thiên đều theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận
Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy ở các điểm lân cận
Điện trường và từ trường xoáy có các đường sức là đường cong kín
Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên
ChọnA.
Một từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận, còn một từ trường biến thiên đều theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy không đổi ở các điểm lân cận
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính
Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành
Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
Đáp án D
Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Ta thấy:
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Đáp án: D
Khi nói về kính lúp, phát biểu nào sau đây là sai?
Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông quan sát các vật nhỏ
Vật cần quan sát đặt trước kính lớp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn
Kính lúp đơn gian là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật có số phóng đại lớn
Đáp án D
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn.
Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?
Sau thời gian T/8, vật đi được quảng đường bằng 0,5 A.
Sau thời gian T/2, vật đi được quảng đường bằng 2 A.
Sau thời gian T/4, vật đi được quảng đường bằng A.
Sau thời gian T, vật đi được quảng đường bằng 4A.
Chọn A

Quan sát vòng tròn biểu thị dao động điều hòa ta thấy phát biểu A là sai.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Ta có: Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
=> Phương án C - đúng
Phát biểu nào sau đây về hiện tượng sóng dừng là đúng?
Hiện tượng sóng dừng chính là hiện tượng giao thoa sóng trên một phương xác định.
Khi xảy ra sóng dừng thì tất cả các phần từ môi trường truyền qua sẽ không dao động.
Sóng dừng chỉ xảy ra trên dây khi nguồn dao động được nối vào đầu một sợi dây
Sóng dùng trên dây chỉ xảy ra trên sợi dây khi hai đầu đầu dây được cố định.
Chọn đáp án A
Hiện tượng sóng dừng chính là hiện tượng giao thoa sóng có cùng tần số và độ lệch pha không đổi trên một phương xác định.
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là SAI?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính
A, B, C - đúng
D - sai vì: Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án: D
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là các phôtôn.
Khi nguyên tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ phôtôn.
Các phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái chuyển động hay đứng yên.
Mỗi phôtôn ánh sáng mang một năng lượng xác định tỉ lệ với tần số của ánh sáng.
+ Các photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động.
Đáp án C
Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia α là dòng các hạt nhân heli \({}_2^4He\).
Khi đi trong không khí, tia a làm ion hoá không khí và mất dần năng lượng
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia αα bị lệch về phía bản âm của tụ điện
Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s
Đáp án D
Khi nói về tia hồng ngoại, nhận xét nào sau đây sai?
là sóng điện từ có bước sóng λ ≥ 0,76 μm
truyền được trong chân không
gây ra tác dụng nhiệt
có tính đâm xuyên mạnh
Chọn D
Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì
bước sóng của sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều tăng
tốc độ truyền sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều giảm.
bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm.
tốc độ truyền sóng âm giảm, bước sóng của sóng điện từ tăng.
Đáp án C
Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm
Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì
bước sóng của sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều tăng
tốc độ truyền sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều giảm.
bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm.
tốc độ truyền sóng âm giảm, bước sóng của sóng điện từ tăng.
Đáp án C
Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm
Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì
bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
tần số không đổi nhưng bước sóng thay đổi.
cả tần số và bước sóng đều thay đổi.
cả tần số và bước sóng đều không đổi.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sự truyền sóng ánh sáng: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác:
+ Tần số, chu kì thay đổi.
+ Tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi.
Cách giải:
Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, bước sóng và vận tốc thay đổi.
Chọn B.
Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim
tăng.
giảm rồi tăng.
giảm.
tăng rồi giảm.
Đáp án C
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
Động năng tăng, thế năng tăng.
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Đáp án B.
Trong quá trình rơi tự do của một vật, cơ năng của vật được bảo toàn do không chịu tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…). Vật rơi xuống thì thế năng trọng trường giảm →động năng tăng.
Khi thay đổi kích thích ban đầu; chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu dao động thì đại lượng thay đổi là
Tần số và biên độ.
Pha ban đầu và biên độ.
Biên độ
Tần số và pha ban đầu.
Đáp án B
Khi thay đổi kích thích ban đầu thi pha ban đầu và biên độ sẽ thay đổi.
Còn tần số thì không phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu của vật.
Chọn câu đúng nhất.
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt \({n_1}\) tới mặt phân cách với môi trường trong suốt \({n_2}\)( với \({n_2} > {n_1}\)), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường \({n_2}\).
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường \({n_1}\).
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ
Chọn D
Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt \({n_1}\) tới mặt phân cách với môi trường trong suốt \({n_2}\)( với \({n_2} > {n_1}\)), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r < I
r > I
r = I
2r = i
Ta có: Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
↔ r < i
Đáp án: A
Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát vị trí vật nặng của con lắc lò xo đang dao động bằng cách sử dụng thước thẳng, bạn học sinh thấy rằng vật nặng dao động từ vị trí 1 cm đến vị trí 11 cm trên thước. Biên độ dao động của vật nặng trong con lắc lò xo là
10 cm.
6 cm.
5 cm.
12 cm.
Đáp án đúng là C
Biên độ dao động của vật nặng là: \(A = \frac{{\left| {{x_2} - {x_1}} \right|}}{2} = \frac{{\left| {11 - 1} \right|}}{2} = 5cm\)
Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên dây thì
Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng vận tốc
Tất cả các phần tử trên dây không dao động
Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại
Trên dây có những điểm dao động cực đại và cực tiểu xen kẽ nhau
Ta có:
+ Sóng dừng là kết quả giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ. Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng.
+ Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.
Đáp án cần chọn là: D
Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?
các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.
các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.
không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.
cả ba lí do trên.
Đáp án: C
Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm là do không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
Biến thế tăng điện áp
Biến thế giảm điện áp
Biến thế ổn áp
Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp
Đáp án: A
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp biến thế tăng điện áp để giảm hao phí trên đường dây truyền tải.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
Đáp án C
Tốc độ truyền sóng điện từ giảm dần qua các môi trường khí → lỏng → rắn.
Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì f không đổi.
Vậy khi truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng điện từ giảm → bước sóng cũng giảm.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà. Tại li độ x bằng một nửa biên độ thì bao nhiêu phần của cơ năng là thế năng ? là động năng ?
Tại li độ x bằng một nửa biên độ ta có: \(W = \frac{1}{2}.k{A^2}\)
\({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{4}W\)
\({W_d} = W - {W_t} = \frac{3}{4}W\)
Một vật dao động điểu hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
Đáp án A
Khi vật đi từ VTCB đến biên âm:
+ Vận tốc hướng về biên âm
+ Gia tốc luôn hướng về VTCB
Vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
Một vật dao động điều hòa, khi qua vị trí cân bằng có:
Vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Tốc độ cực đại và gia tốc bằng không.
Vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Vận tốc cực đại và gia tốc cực tiểu.
Một vật dao động điều hòa khi đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ cực đại và gia tốc bằng 0.
Đáp án B
Khi viết về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo thì điều nào dưới đây là SAI:
Lực đàn hồi có hướng luôn ngược chiều độ biến dạng.
Độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng.
Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục của lò xo.
Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện chỉ khi lò xo dãn.
Đáp án D
Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi khi
chiều dài của dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
chiều dài của dây bằng số nguyên lần bước sóng.
chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
chiều dài của dây bằng một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Đáp án: D
\(\frac{{20}}{{250}}\) chiều dài của dây bằng một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng
Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.
Bay lên nhờ động cơ.
Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.
Cả A và C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Khi đốt khí bên trong nóng lên, nhẹ hơn và làm cho khí cầu bay lên.
Để điều chỉnh cho khí cầu di chuyển từ nơi này đến nơi khác mới cần chú ý đến sức gió của môi trường xung quanh.
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng:
một bước sóng
một phần tư bước sóng
hai lần bước sóng.
nửa bước sóng.
Đáp án D
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng.
Khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe trong thí nghiệm giao thoa Iâng là: a=2mm và D = 2m. Chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 0,64μm thì vân tối thứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng là:
0,64 mm
6,4 mm
1,6 mm
1,2 mm
Đáp án C
Vị trí của vân tối thứ 3 (k = 2) cách vân trung tâm một khoảng là: \({x_{t3}} = (2k + 1)\frac{{\lambda D}}{{2a}} = (2.2 + 1).\frac{{0,{{64.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.2.10}^{ - 3}}}} = 1,6(mm)\)
Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Biết 1 đvtv = 150000000km, vận tốc ánh sáng bằng 300000km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới sao Kim.
Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời là:
S = 0,72 đvtv = 0,72.150000000 km = 108000000 km
Thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến sao Kim: \(t = \frac{S}{V} = \frac{{108000000}}{{300000}} = 360s = 6\)phút
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Khoảng cách từ điểm \({C_c}\) đến \({C_v}\) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt
Đáp án: A
Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần được gọi là:
chu kì dao động.
tần số dao động.
pha ban đầu của dao động.
tần số góc của dao động.
Đáp án A
HD: Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần gọi là chu kỳ
Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là:
\(\frac{{nv}}{1}\)
\(\frac{1}{{2nv}}\)
\(\frac{1}{{nv}}\)
\(\frac{v}{{nl}}\)
Đáp án C
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \[l = n\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{nv}}{{21}}\]
+ Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là: \[\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{1}{{2f}} = \frac{1}{{nv}}\]
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt khi một vật dao động điều hoà là 0,05 s. Tần số dao động của vật là:
2,5 Hz.
3,75 Hz.
5 Hz.
5,5 Hz.
Đáp án đúng: C
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt khi một vật dao động điều hoà là:\(\frac{T}{4} = 0,05 \Rightarrow T = 0,2(s) \Rightarrow f = 5(Hz)\)
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong mộtchu kỳ để vật có tốc độ nhỏ hơn 1/3 tốc độ cực đại là
T/3
2T/3
0,22T
0,78T
Đáp án C
Trong công thức: \({x_1}^2 + \frac{{{v_1}^2}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\), ta thay \({v_1} = \frac{{\omega A}}{3}\)
Suy ra \({x_1} = \frac{{\sqrt 8 }}{3}A\)
Vùng tốc độ nhỏ hơn \({v_1}\)nằm ngoài đoạn \(\left[ { - {x_1};{x_1}} \right]\)
Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ nhỏ hơn \({v_1}\)là \(4{t_2}\)
\(4{t_2} = 4\frac{1}{\omega }\arccos \frac{{{x_1}}}{A} = 4\frac{T}{{2\pi }}\arccos \frac{{\sqrt 8 }}{3} \approx 0,22T\)
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình
thể tích của dung dịch trong bình
khối lượng dung dịch trong bình
khối lượng chất điện phân
Đáp án A. Theo định luật Faraday
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải
Đáp án D. Các phương án A, B và C không phải là nguyên nhân
Có thể nhận biết tia tử ngoại bằng
Mắt bình thường.
Màn huỳnh quang; kính ảnh.
Vôn kế.
Ampe kế.
Chọn B
Khung dây hình vuông ABCD có cạnh a=4cm, dòng điện I2=20A đi qua, một dòng điện thẳng I1=15A nằm trong mặt phẳng ABCD cách AD một khoảng d=2cm như hình vẽ

Lực từ tổng hợp do I1I1 tác dụng lên khung dây có giá trị là:
\(F = {12.10^{ - 5}}N\)
\(F = {8.10^{ - 5}}N\)
\(F = {4.10^{ - 5}}N\)
\(F = {16.10^{ - 5}}N\)
+ Từ trường do dòng \({I_1}\) gây nên tại các vị trí nằm trên cạnh khung dây có chiều hướng vào mặt phẳng hình vẽ:

+ Lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây được xác định theo quy tắc bàn tay trái
+ Các lực từ nói trên nằm trong mặt phẳng khung dây nên không gây ra momen làm cho khung quay
+ Hợp lực tác dụng lên khung dây:
\[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} \]
+ Do tính chất đối xứng nên cảm ứng từ do \[{I_1}\]gây nên tại M và P bằng nhau, nên \[{F_1}\]và \[{F_3}\]trực đối \[ \to \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} = 0\]
+ Vậy hợp lực: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_4}} \]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{F_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{{d + a}}a = {4.10^{ - 5}}(N)\\{F_3} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{d}a = {12.10^{ - 5}}(N)\end{array} \right.\]
Mặt khác: \[\overrightarrow {{F_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_4}} \]
\[ \to F = {F_4} - {F_2} = {12.10^{ - 5}} - {4.10^{ - 5}} = {8.10^{ - 5}}(N)\]
Đáp án cần chọn là: B
Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là
sắt.
thép.
non.
đồng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lí thuyết về sự nhiễm từ của sắt, thép SGK VL9 trang 69
Giải chi tiết:
Ta có, sau khi bị nhiễm từ thép giữa được từ tính lâu dài.
Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
trùng với điểm cực cận của mắt.
trùng với điểm cực viễn của mắt.
nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.
nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.
Kính cận thị thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (CV) của mắt (tiêu cự của kính bằng khoảng cực viễn)
→ Đáp án B
Kính lúp sử dụng trong thực tế là
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính hội tụ có tiêu cự dài
thấu kính phân kỳ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự dài
Đáp án A
Kính lúp sử dụng trong thực tế là thấy kính hội tụ có tiêu cựn ngắn
Ký hiệu của quang tâm và tiêu điểm của thấu kính lần lượt là
O và F
f và F
f và d
O và f
Ta có:

O - quang tâm của thấu kính
F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm
f - tiêu cự của thấu kính
Đáp án: A
Làm thế nào để có thể truyền âm thanh đi xa được? Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí nào?
- Để có thể truyền âm thanh đi xa, ta sử dụng máy phát.
- Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí của máy thu thanh: Đầu tiên tách sóng thành một chiều, sau đó loại bỏ sóng cao tần và giữ lại sóng âm tần.
Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng v, bước sóng λ, chu kì T và tần số f của sóng là
\(\lambda = \frac{v}{f} = vf\)
\(\lambda T = vf\)
\(\lambda = vT = \frac{v}{f}\)
\(v = \lambda T = \frac{\lambda }{f}\)
Đáp án C
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Do đó: \(\lambda = vT = \frac{v}{f}\)
Lần lượt treo hai vật m1 và m2 vào một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m và kích thích dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian nhất định m1 thực hiện 20 dao động và m2 thực hiện 10 dao động. Nếu cùng treo cả hai vật vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ là π/2s. Khối lượng m1 m2 lần lượt là
0,5kg; 1,5 kg
0,5 kg; 2 kg
0,5kg; 1kg
1kg; 0,5 kg
Đáp án B
Phương pháp: Chu ki dao đông̣ điều hoa cua con lắc lo xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Cách giải:
Theo bài ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}(1)\\2\pi \sqrt {\frac{{{m_1} + {m_2}}}{k}} = \frac{\pi }{2}(2)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_1} = 0,5kg\\{m_2} = 2kg\end{array} \right.\)
Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Ví dụ:
+ Công nghệ bán dẫn: Các nhà khoa học nghiên cứu được đặc tính và chế tạo được chất bán dẫn từ đó ứng dụng vào khoa học kĩ thuật để chế tạo các vật liệu bán dẫn (pin sử dụng năng lượng Mặt Trời, đi - ốt bán dẫn trong các thiết bị điện tử, …)

+ Năng lượng hạt nhân: Các nhà khoa học nghiên cứu được năng lượng hạt nhân là năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thu được nhờ các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát. Năng lượng này được ứng dụng vào trong việc sản xuất điện (nhà máy điện hạt nhân), các cuộc chạy đua vũ trang về bom hạt nhân, ….

+ Phương tiện giao thông chạy bằng năng lượng tái tạo: nhằm giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng nên các nhà khoa học nghiên cứu các phương tiện có thể chạy bằng điện được tạo ra từ năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời.

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của tia laze?
Dùng làm dao mỗ trong phẫu thuật mắt, mạch máu.
Dùng để cắt, khoan những chi tiết nhỏ trên kim loại
Dùng trong việc điều khiển các con tàu vũ trụ.
Dùng trong y học trợ giúp chữa bệnh còi xương
Đáp án D
Ứng dụng trong y học để trợ giúp chữa bệnh còi xương dựa vào đặc tính của tia tử ngoại
Đèn LED là tên gọi khác của
pin mặt trời
phôtôđiốt
pin nhiệt điện bán dẫn
điốt phát quang
Đáp án D
Đèn LED có tên gọi khác là điốt phát quang.
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian và có:
cùng biên độ.
cùng tần số góc.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
Trong dao động điều hòa li độ, vận tốc và gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Đáp án B
Li độ của một vật phụ thuộc vào thời gian theo phương trình x=12 sin ωt (x đo bằng cm, t đo bằng s). Gia tốc có độ lớn cực đại là:
\(12{\omega ^2}(cm/{s^2})\)
\(24{\omega ^2}(cm/{s^2})\)
\(1,2{\omega ^2}(cm/{s^2})\)
\(48{\omega ^2}(cm/{s^2})\)
Ta có:
=> Chọn A.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Đáp án đúng là: C
Lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí là nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ hóa
Tụ mica
Tụ phân cực là tụ có 2 cực âm (-) và cực dương (+) khác biệt. Tụ hóa là một loại tụ điện phân cực.
Chọn C
Lực đẩy Acsimet có phương và chiều như thế nào?
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên.
Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống .
Đáp án A
Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí có
gia tốc cực tiểu
vận tốc bằng không
gia tốc cực đại
vận tốc cực đại
Đáp án D
Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.
- Gia tốc cực đại tại biên âm và cực tiểu tại biên dương (a = −ω2A).
- Vận tốc bằng 0 tại biên.
- Vận tốc cực đại tại VTCB theo chiều dương.
(vận tốc cực tiểu tại VTCB theo chiều âm, tốc độ (độ lớn vận tốc) cực đại tại VTCB và cực tiểu ở 2 biên.
Lực Lorenxơ là:
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Lực từ tác dụng lên dòng điện
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
Lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên mọi hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Đáp án cần chọn là: A
Lực ma sát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay?
Lực ma sát trượt
Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ.
Đáp án B
Ta có:
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác.
=> Lực giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay là lực ma sát nghỉ
Lực ma sát trượt xuất hiện khi:
vật đặt trên mặt phẳng nghiêng
vật bị biến dạng
vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên
Vật trượt trên bề mặt nhám của vật khác
Chọn đáp án D
Lực ma sát trượt
Điều kiện xuất hiện: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác và có tác dụng cản trở lại chuyển động trượt của vật.
Đặc điểm của lực ma sát trượt:
Gốc: trên vật chuyển động trượt (chỗ tiếp xúc).
Phương: song song (tiếp tuyến) với mặt tiếp xúc.
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Đáp án C
A - Lực ma sát trượt
B - Lực ma sát lăn
C - không phải lực ma sát
D - lực ma sát
Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2s, tạo thành sóng ngang lan truyền trên dây với tốc độ 2 cm/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng 1,4 cm. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm thấp nhất là
1,5 s.
2,2 s.
0,25 s.
1,2 s.
Hướng dẫn: Chọn đáp án B
Khi t = 0 điểm O mới bắt đầu dao động đi lên thì sau thời gian OM/v sóng mới truyền đến M và M bắt đầu dao động đi lên, sau đó một khoảng thời gian T/4 điểm M mới đến vị trí cao nhất và tiếp theo khoảng thời gian T/2 nữa thì nó xuống đến vị trí thấp nhất. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm thấp nhất: \(t = \frac{{OM}}{v} + \frac{T}{4} + \frac{T}{2} = 2,2(s)\)
Lực gây ra dao động điều hoà (lực hồi phục) không có tính chất nào sau đây?
Biến thiên điều hoà cùng tần số với tần số riêng của hệ.
Có giá trị cực đại khi vật đi qua VTCB.
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Bị triệt tiêu khi vật qua VTCB
Đáp án C
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điện.
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Song song với các đường sức từ.
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
Câu C sai vì lực từ có phương vuông góc với B chứ không song song với các đường sức từ
Đáp án C
Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Đáp án: A
Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm 1 là mạnh nhất vì: Ở hai đầu cực có các đường sức từ mau hơn mà nơi nào có đường sức từ mau (dày) thì có từ trường mạnh, nơi nào có đường sức từ thưa thì từ trường tại đó yếu.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Đáp án: D
Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).
Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là:
mức cường độ âm.
độ to của âm.
năng lượng âm.
cường độ âm.
Đáp án D
+ Lượng năng lượng sóng truyền đi được trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng gọi là cường độ âm.
Một cuộn cảm có điện trở R và độ tự cảm L ghép nối tiếp với một tụ điện có điện dung C rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Dùng vôn kế nhiệt đo hiệu điện thế ta thấy giữa hai đầu mạch điện là 37,5V; giữa hai đầu cuộn cảm 50V; giữa hai bản tụ điện 17,5V. Dùng ampe kế nhiệt đo cường độ dòng điện ta thấy I = 0,1A. Khi tần số f thay đổi đến giá trị fm = 330Hz thì cường độ dòng điện trong mạch điện đạt giá trị cực đại. Tần số f lúc ban đầu là
50Hz
500Hz
100Hz
60Hz
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp.
Điều kiện có cộng hưởng điện: ZL = ZC
Cách giải: U = 37,5V; Ud = 50V; UC = 17,5V; I = 0,1A; LCω2 = 1
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{U_d}^2 = {50^2} = {U_R}^2 + {U_L}^2\\{U^2} = 37,{5^2} = {U_R}^2 + {({U_L} - {U_C})^2}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow 37,{5^2} = {50^2} + {U_C}^2 - 2{U_L}{U_C} \Rightarrow {U_L} = 40V\)
\(\frac{{{U_L}}}{{{U_C}}} = \frac{{{Z_L}}}{{{Z_C}}} = \frac{{40}}{{17,5}} = LC{\omega ^2} \Rightarrow \frac{{{\omega ^2}}}{{{\omega _0}^2}} = \frac{{40}}{{17,5}}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{f}{{{f_m}}}} \right)^2} = \frac{{40}}{{17,5}} \Rightarrow f = 500Hz\)
Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 biết Đ1 nt (Đ2 //Đ3). Hai vôn kế V1 đo hiệu điện thế hai đầu Đ1 và V2 đo hiệu điện thế hai đầu Đ2. Khi Vôn kế V1 chỉ 20 V và V2 chỉ 25 V cho ta biết điều gì?
Ta có sơ đồ như sau:

Khi Vôn kế V1 chỉ 20 V và V2 chỉ 25 V cho ta biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 là 20 V và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là 25 V.
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động do với chu kì bằng
\(T = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)
\(T = \frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)
\(T = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)
\(T = 2\pi \sqrt {LC} \)
Đáp án đúng là: D
Ta có công thức: \(T = 2\pi \sqrt {LC} \).
Mạch dao động điện từ tự do là mạch kín gồm:
điện trở thuần và tụ điện
điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện
cuộn thuần cảm và tụ điện
điện trở thuần và cuộn cảm
Điện trở thuần và tụ điện
Chọn A
Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải mắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động một tụ điện có điện dung
C=C0
C=2C0
C=8C0
C=4C0
Đáp án C
+ Sau khi mắc thêm điện dung C’ song song với \({C_0}\), ta có: \(\frac{{{\lambda _0}}}{{{\lambda _b}}} = \sqrt {\frac{{{C_0}}}{{{C_b}}}} = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {C_b} = 9{C_0}\)
+ Ta có: C’ mắc song song với \({C_0}\)nên: \({C_b} = C' + {C_0} \Rightarrow C' = {C_b} - {C_0} = 9{C_0} - {C_0} = 8{C_0}\)
Mạch dao động điện từ điều hoà có cấu tạo gồm
nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín.
nguồn điện một chiều và cuộn cảm mắc thành mạch kín.
nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín.
tụ điện và cuộn cảm mắc thành mạch kín.
Mạch dao động điện từ điều hoà LC có cấu tạo gồm tụ điện C và cuộn cảm L mắc thành mạch kín.
Mạch điện chỉ chứa điện trở thuần thì điện áp hai đầu mạch
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
vuông pha với cường độ dòng điện trong mạch.
ngược pha với cường độ dòng điện trong mạch.
trễ pha với cường độ dòng điện trong mạch.
Mạch chỉ chứa điện trở thuần thì điện áp cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn A
Mạch điện xoay chiều nào sau đây không tiêu thụ năng lượng điện?
mạch nối tiếp RC.
mạch nối tiếp RL.
mạch nối tiếp RLC.
mạch nối tiếp LC.
Chọn D
Mạch nối tiếp LC không tiêu thụ điện năng
Mạch dao động LC hoạt động dựa trên hiện tượng
bức xạ điện từ
cộng hưởng điện
tích và phóng điện của tụ C
tự cảm
Chọn đáp án D
Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220 V, ở Nhật là 110 V. Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30 V – 50 V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng. Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp thấp:
Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng.
Công suất hao phí sẽ quá lớn.
Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ.
Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn.
Đáp án B
+ Việc sử dụng ở điện áp thấp, khi truyền tải hao phí sẽ lớn.
Mắt cận có những đặc điểm nào dưới đây
Điểm cực cận quá gần mắt. Điểm cực viễn quá xa mắt
Điểm cực cận quá xa mắt. Điểm cực viễn quá gần mắt
Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt
Điểm cực cận và cực viễn quá xa mắt
Chọn C.
Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt
Dựa vào đặc điểm của mắt cận ta thấy mắt cận có điểm cực cận và điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường.
Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt.
Chỉ có khả năng nhìn xa.
Có điểm cực cận ở xa hơn mắt bình thường.
Nhìn rõ các vật ở xa vô cùng như mắt bình thường, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
Đáp án: D
Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
Cấu tạo của máy biến áp gồm hai bộ phận chính là
phần ứng và cuộn sơ cấp.
phần ứng và cuộn thứ cấp
phần cảm và phần ứng.
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Chọn D.
Một máy biến áp gồm hai bộ phận chính là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Máy biến áp có điện áp vào lớn hơn điện áp ra là máy biến áp loại gì?
Máy biến áp có điện áp vào lớn hơn điện áp ra là máy hạ áp.
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Đáp án C
Máy biến áp là có khả năng biến đổi biên độ của điện áp mà không làm thay đổi tần số.
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ.
quang điện ngoài.
phóng xạ.
quang điện trong.
Máy biến áp hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn A
Trong hệ thống phát thanh, biến điệu có tác dụng
làm biên độ của sóng mang biến đổi theo biên độ của sóng âm.
làm biên độ của sóng mang biến đổi theo tần số của sóng âm.
tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.
làm thay đổi tần số của sóng mang.
Trong hệ thông phát thanh, biên điệu có tác dụng làm biên độ của sóng mang biên đổi theo tần số của sóng âm.
Chọn B
Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức về máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\)
Cách giải:
Ta có: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\)
Máy hàn điện cần dòng điện \({I_2} > {I_1} \Rightarrow {N_2} < {N_1}\)
→ Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.
Chọn A.
Máy phát điện hoạt động nhờ hiện tượng
tự cảm.
cộng hưởng điện từ.
cảm ứng từ.
cảm ứng điện từ.
Chọn D
Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?
Đều có phần ứng quang, phần cảm cố định.
Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài.
đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.
Chọn C.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha đều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Bộ phận nào dưới đây không có trong sơ đồ khối của máy phát thanh?
Mạch tách sóng.
Mạch biến điệu.
Mạch khếch đại.
Mạch trộn sóng điện từ cao tần
Đáp án A
Máy phát thanh không có mạch tách sóng. Mạch tách sóng có ở máy thu thanh.
Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng
Tán sắc ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Quang điện trong.
Quang điện ngoài.
Đáp án A.
Bộ phận nào sau đây không có trong một máy quang phổ lăng kính
Gương cầu
Ống chuẩn trực
Hệ tán sắc
Buồng ảnh
Phương pháp giải
Lý thuyết về máy quang phổ lăng kính.
Giải chi tiết
Bộ phận nào sau đây không có trong một máy quang phổ lăng kính gương cầu.
Máy thứ nhất sinh ra một công 300kJ trong vòng 1 phút. Máy thứ hai sinh ra một công 720kJ. Trong nửa giờ, máy nào có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 2,4 lần
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần
\({A_1} = 300kJ = 300000J\)
\({t_1} = 1ph = 60s\)
\({A_1} = 720kJ = 720000J\)
\({t_1} = 0,5h = 0,5.60.60 = 1800s\)
Công suất máy thứ nhất thực hiện được là: \({P_1} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{300000}}{{60}} = 5000W\)
Công suất máy thứ hai thực hiện được là: \({P_2} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{720000}}{{1800}} = 400W\)
\({P_1} > {P_2}\)→ máy thứ nhất có công suất lớn hơn máy thứ hai: \(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{5000}}{{400}} = 12,5\)
→ Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần.
Vậy đáp án cần chọn là: D
Micro trong máy phát thanh vô tuyến có tác dụng
Khuếch đại dao động âm từ nguồn phát
Trộn dao động âm tần với dao động điện cao tần
Biến dao động âm từ nguồn phát thành dao động điện từ cùng quy luật
Hút âm thanh do nguồn phát ra vào bên trong
Đáp án C
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét
10 N
10 Nm
11 N
11 Nm
Đáp án D
Ta có, momen của lực: M = F.d = 5,5.2 = 11N.m
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Chỉ số 0
Đáp án B
Do khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét hướng lên trên
=> Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 4πcos2πt (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:
x = 2 cm, v = 0
x = 0, v = 4π cm/s
x = -2 cm, v = 0
x = 0, v = -4π cm/s
Đáp án B
Ta thấy khi t = 0 thì v = vmax = 4p cm/s → x = 0
Giữa chu kì, tần số và tần số góc có mối liên hệ như thế nào ?
Giữa chu kì T, tần số f và tần số góc ω liên hệ với nhau bởi hệ thức: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi f\)
với ω là tần số góc, đơn vị là radian trên giây (rad/s)
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại \({I_0}\) của dòng điện xoay chiều hình sin là
\(\frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)
\({I_0}\sqrt 2 \)
\(2{I_0}\)
\(\frac{{{I_0}}}{2}\)
Chọn A.
Biểu thức liên hệ giữa li độ x và gia tốc a trong dao động điều hòa là?
\(a = - \omega x\)
\(a = - {\omega ^2}x\)
\(a = - {\omega ^2}{x^2}\)
\(a = - \omega {x^2}\)
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc là đúng?
Trong dao động điều hòa vận tốc và li độ luôn cùng chiều.
Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn cùng chiều.
Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn ngược chiều.
Trong dao động điều hòa vận tốc và gia tốc luôn ngược chiều.
+ Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ ngược chiều nhau.
Đáp án C
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên (hình 1.1). Môi trường tự nhiên gồm các thành phần như đất, nước, không khí, sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, âm thanh, ánh sáng, trường điện từ, chất phóng xạ và các hình thái vật chất khác.
- Kể tên các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta.
- Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên?
Các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta: Môi trường Tự nhiên, Nhân tạo, Con người,…
Chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên vì môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sức khỏe của con người; chính vì vậy chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh. Bảo vệ môi trường còn giúp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục được những hậu quả mà con người gây ra.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì:
i < r
i > r
i ≥ r
i ≤ r
Giải thích: Đáp án A
Ta có : \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Rightarrow \sin i = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\sin r\)
Do n1 > n2 nên sini < sinr mà hàm sin là hàm đồng biến với \(0 \le \alpha \le {90^0}\) nên i < r.
Mômen của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định?
Làm vật chuyển động tịnh tiến
Làm vật quay quanh trục đó
Làm vật biến dạng
Giữ cho vật đứng yên
Chọn B
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
để tăng áp suất lên mặt đất
để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Đáp án D
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v.3. Nhận định nào sau đây là đúng:
v2 >v1>v3
v1 >v2> v.3
v3 >v2> v.1
v2 >v3> v.2
Đáp án: B
Sóng âm truyền nhanh nhất trong chất rắn, chất lỏng, chất khí nên v1 >v2> v.3
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,34 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
màu tím và tần số f.
màu cam và tần số 1,34f.
màu cam và tần số f.
màu tím và tần số 1,34f.
Ánh sáng đơn sắc không đổi màu và tần số khi truyền qua môi trường khác chiết suất.
Đáp án C
Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
240mm
23cm
24cm
24,0cm
- Chọn D
Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.
Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Tại sao?
Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ.
Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn.
Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.
Tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm.
Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ
⇒ Đáp án C
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

Tại M
Tại N
Tại P
Tại Q
Áp suất gây ra tại các điểm M, N, P, Q trong cùng một chất lỏng lần lượt được tính theo công thức:
\({p_M} = d.{h_M}\)
\({p_N} = d.{h_N}\)
\({p_P} = d.{h_P}\)
\({p_Q} = d.{h_Q}\)
=> áp suất nhỏ nhất khi độ sâu của điểm đó tới mặt chất lỏng nhỏ nhất.
Ta thấy, hQ > hP > hN > hM
Vậy pQ > pP > pN > hM
Chọn đáp án A
Một bóng đèn có ghi 220V-100W.
(a) Nêu ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn.
(b) Tính điện trở của bóng đèn.
(c) Trung bình mỗi ngày bóng đèn hoạt động trong thời gian 5 giờ ở hiệu điện thế 220V. Tính số tiền phải trả cho việc dùng bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày).
Biết rằng giá tiền 1 số điện là 1500 đồng.
a. Ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn
+ 220V: là hiệu điện thế định mức của đèn.
+ 100W: là công suất định mức của đèn.
Nghĩa là khi đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu thế là 220V thì bóng đèn hoạt động bình thường và công suất mà bóng đèn tiêu thụ khi đó là 100W
b. Điện trở của đèn là: \(R = \frac{{{U_{dm}}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 48\Omega \)
c. Đèn được mắc vào hiệu điện thế 220 V nên đèn hoạt động bình thường với công suất
P = Pđm= 100 W.
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong ngày là: \(A = P.{\rm{ }}t = 100.5{\rm{ }} = 500\left( {Wh} \right) = 0,5{\rm{ }}kWh\)
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là: \({A_{30}} = 30.A = 30.0,5 = 15{\rm{ }}kWh\) hay 15 số điện.
+ Số tiền phải trả là: đồng.
Một đèn tín hiệu giao thông được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng đèn là 100N và góc giữa hai nhánh dây là 150°. Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.
386,4N.
193,2N.
173,2N.
200N.
Chọn B

Điều kiện cân bằng của điểm treo O: \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} + \overrightarrow P = 0 \to \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} = - \overrightarrow P \)
Do đối xứng nên \({T_1} = {T_2} = T\). Từ hình vẽ ta có: \(P = 2T\cos {75^ \circ } \to T = \frac{P}{{2\cos {{75}^ \circ }}} \approx 193,2N\)
Một bóng đèn thắp sáng có điện trở là 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn: U = I.R = 12.0,5 = 6V
Một bức xạ điện từ truyền trong chân không với bước sóng 45 nm. Đây là
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
ánh sáng đơn sắc màu chàm.
tia X.
Chọn B
Một đèn laze có công suất phát sáng 1 W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7 μm. Cho h = 6,625.10‒34Js, c = 3.108m/s. Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là.
\(3,{52.10^{16}}\)
\(3,{52.10^{18}}\)
\(3,{52.10^{19}}\)
\(3,{52.10^{20}}\)
Đáp án B
Công suất của chùm laze là: \(P = {n_f}\frac{{{h_c}}}{\lambda }\)với nf là số photon.
=> \({n_f} = \frac{{P\lambda }}{{{h_c}}} = \frac{{1.0,{{7.10}^{ - 6}}}}{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}} = 3,{52.10^{18}}\)
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn \({F_1}\) và \({F_2}\) thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
\(F = {F_1}^2 + {F_2}^2\)
\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
\(F = {F_1} + {F_2}\)
\(F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2} \)
Đáp án: B
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình \(x = 5\cos \left( {5\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\) (cm), t tính bằng giây. Dao động này có:
chu kì 0,2s
biên độ 0,05cm.
tần số góc 5 rad/s.
tần số 2,5Hz.
Chọn D
+ Biểu thức của li độ: x = Acos(ωt + φ) => A = 5cm, ω = 5π rad/s.
+ \(f = \frac{w}{{2\pi }} = 2,5Hz\)
+ \(T = \frac{{2\pi }}{w} = 0,4s\)
Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Biên độ dao động của vật là
5dm.
10cm.
10dm.
5cm.
Chọn D.
Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa bằng hai lần biên độ: L = 2A → A = 5cm
Một chất điểm dao động điều hòa dọc trục Ox với phương trình x = 10cos2πt (cm). Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là
10 cm.
30 cm.
40 cm.
20 cm.
Đáp án C
Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì là: S = 4A = 40 cm
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos2πt (cm). Tọa độ của chất điểm vào thời điểm t = 1,5 (s) là
x = –5 cm.
x = 1,5 cm.
x = 0 cm.
x = 5 cm.
x = 5cos2πt (cm), tại t = 1,5 s
→ x = 5cos(2π.1,5) = -5 cm
Đáp án A
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T. Tốc độ trung bình chất điểm trong một chu kì là
\(\frac{{9A}}{{2T}}\)
\(\frac{{4A}}{T}\)
\(\frac{{3A}}{{2T}}\)
\(\frac{{6A}}{T}\)
Đáp án đúng: B
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn nửa biên độ là
T/3
2T/3
T/6
T/32
Đáp án B

Dựa vào trục phân bố thời gian ta tính được: \(\Delta t = 4.\frac{T}{6} = \frac{{2T}}{3}\)
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ \(x = \frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là
\(\frac{T}{8}\)
\(\frac{T}{{16}}\)
\(\frac{T}{6}\)
\(\frac{T}{{12}}\)
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=4cos(5t) (x đo bằng cm, t đo bằng s). Tốc độ cực đại mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là
20cm/s
16cm/s
5cm/s
4cm/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tốc độ cực đại: \({v_{\max }} = \omega A\)
Giải chi tiết:
Tốc độ mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là: \({v_{max}} = \omega A = 5.4 = 20cm/s\)
Một chất điểm dao động điều hòa. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn a thì động năng của chất điểm giảm liên tục đến 5,208 mJ. Tiếp tục đi thêm một đoạn 2a thì động năng giảm liên tục đến 3,608 mJ. Nếu tiếp tục đi thêm một đoạn 3a thì động năng của chất điểm là
2,008 mJ
5,699 mJ
5,016 mJ
1,536 mJ
Đáp án D
Ta có: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} = 1 - \frac{{{E_d}}}{E} \leftrightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + \frac{{{E_d}}}{E} = 1\]
Theo giả thuyết bài toán, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{a}{A}} \right)^2} + \frac{{5,208}}{E} = 1\\9{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + \frac{{3,608}}{E} = 1\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{A} = \frac{5}{{26}}\\E = 5,408\end{array} \right.\]
→ Khi chất điểm đi được 6a → \[\left| x \right| = 2A - 6\frac{5}{{26}}A = \frac{{11A}}{{13}}\]
+ Tương tự như vậy, khi vật đi thêm một đoạn 3a nữa thì: \[{E_d} = E\left[ {1 - {{\left( {\frac{{11}}{{33}}} \right)}^2}} \right] = 5,408\left[ {1 - {{\left( {\frac{{11}}{{13}}} \right)}^2}} \right] = 1,536mJ\]
Một chất điểm dao động tắt dần có tốc độ cực đại giảm đi 5% sau mỗi chu kỳ. Phần năng lượng của chất điểm bị giảm đi trong một dao động là
5%.
9,75%.
9,9%.
9,5%.
+ Ta có: \(\frac{{\Delta v}}{v} = 1 - \frac{{v'}}{v} = 0,05\)
\( \leftrightarrow 1 - \frac{{A'}}{A} = 0,05 \to \frac{{A'}}{A} = 0,95\)
→ Tương tự với tỉ số: \[\frac{{\Delta E}}{E} = 1 - \frac{{E'}}{E} = 1 - {\left( {\frac{{A'}}{A}} \right)^2} = 9,75\% \]
Vậy đáp án B đúng
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là F1, F2 = 6 N và F3. Nếu góc hợp bởi giữa hai lực F1 và F3 là 600 thì F3 có thể bằng
6,5 N.
7 N.
7,5 N.
8,6 N.
Đáp án là A
Điều kiện cân bằng: \[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \to - \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} (1)\]
- Bình phương vô hướng 2 vế của (1):
\[{\rm{F}}_2^2 = {\rm{F}}_1^2 + {\rm{F}}_3^2 + 2{{\rm{F}}_1}{{\rm{F}}_3}.cos\alpha \to 36 = {\rm{F}}_1^2 + {\rm{F}}_3^2 + 2{{\rm{F}}_1}{{\rm{F}}_3}.\cos {60^0}\]
\[ \to {F_1}^2 - {F_1}{F_3} + ({F_3}^2 - 36) = 0\;(2);\;\Delta = {F_3}^2 - 4({F_3}^2 - 36).\]
- Để phương trình (1) có nghiệm thì: \[\Delta \ge 0 \to {F_3}^2 - 4({F_3}^2 - 36) \ge 0 \to 0 < {F_3} \le 4\sqrt 3 = 6,9.\]
Một chiếc đàn ghita và một chiếc đàn violon cùng phát ra một nốt La, ở cùng một độ cao. Khi nghe, ta có thể phân biệt âm nào do đàn ghita phát ra, âm nào do đàn violon phát ra là do hai âm đó có
mức cường độ âm khác nhau
tần số âm khác nhau
âm sắc khác nhau
cường độ âm khác nhau
Đáp án C
+ Ta phân biệt được các âm ở cùng độ cao là do âm sắc của âm
Một chiếc xe mô hình khối lượng m1 = 5kg và quả nặng có khối lượng m2 = 2kg được nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua ròng tóc như hình vẽ. sợi dây không dãn, khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. Hệ số ma sát µ = 0,1 ; lấy g = 10m/s2, góc a = 30 độ. Tìm gia tốc chuyển động và lực căng dây?
Đáp án: \[\left\{ \begin{array}{l}T = 22,67N\\a = 1,33m/{s^2}\end{array} \right.\]
Giải thích các bước giải:
Xét quả nặng, ta có: \[T - {P_2} = {m_2}a\]
\[ \Rightarrow T - {m_2}g = {m_2}a\]
\[ \Rightarrow T - 2.10 = 2.a\]
\[ \Rightarrow - 2a + T = 20\]
Xét xe mô hình, ta có:
Theo phương vuông góc mặt phẳng nghiêng:
\[N = {P_1}cos\alpha = {m_1}gcos\alpha = 5.10.cos30 = 25\sqrt 3 (N)\]
Theo phương song song mặt phẳng nghiêng:
\[Psin\alpha + {F_{ms}} - T = {m_1}a\]
\[ \Rightarrow {m_1}gsin\alpha + N\mu - T = {m_1}a\]
\[ \Rightarrow 5.10.sin30 + 25\sqrt 3 .0,1 - T = 5a\]
\[ \Rightarrow T + 5a = \frac{{50 + 5\sqrt 3 }}{2} = 29,33\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T = 22,67N\\a = 1,33m/{s^2}\end{array} \right.\]
Một chùm hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi hiệu điện thế \[U = {10^6}V\]. Sau khi tăng tốc, chùm hạt bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,8 T. Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ. Cho biết \(m = 6,{67.10^{ - 27}}kg\), \(q = 3,{2.10^{ - 19}}C\). Vận tốc của hạt α khi nó bắt đầu bay vào từ trường là
\(0,{98.10^7}m/s\)
\(0,{89.10^7}m/s\)
\(0,{78.10^7}m/s\)
\(0,{87.10^7}m/s\)
Đáp án A
Hiệu điện thế đã thực hiện 1 công làm hạt chuyển động nên công của hiệu điện thế được chuyển hết thành động năng của hạt.
\[qU = \frac{{m{v^2}}}{2}\]
\[ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} = \sqrt {\frac{{2,{{3.2.10}^{ - 19}}{{.10}^6}}}{{6,{{67.10}^{ - 27}}}}} = 0,{98.10^7}m/s.\]
Một cốc hình trụ chứa một lượng nước và một lượng thủy ngân có cùng khối lượng. Áp suất các chất lỏng tác dụng lên đáy cốc là 1360 N/m2. Tính độ cao của lượng nước và thủy ngân trong cốc. Cho khối lượng riêng của nước và thủy ngân lần lượt là 1000 kg/m3 và 13600 kg/m3.
Gọi độ cao của lượng nước là \({h_1}\)và của lượng thủy ngân là \({h_2}\)
Khối lượng riêng của nước là \({\rho _1}\)và của thủy ngân là \({\rho _2}\)
Vì khối lượng của nước và thủy ngân bằng nhau nên: \({\rho _1}{V_1} = {\rho _2}{V_2} \Rightarrow {\rho _1}S{h_1} = {\rho _2}S{h_2} \Rightarrow {\rho _1}{h_1} = {\rho _2}{h_2}(1)\)
Áp suất ở đáy cốc: \(p = {p_1} + {p_2} = {\rho _1}g{h_1} + {\rho _2}g{h_2} = 10{\rho _1}{h_1} + 10{\rho _2}{h_2}\)
\( \Rightarrow p = 20{\rho _1}{h_1} \Rightarrow {h_1} = 0,068m = 6,8cm\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra: \({h_2} = 0,005m = 0,5cm\)
Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng cơ trong đất. sóng ngang (S) và sóng dọc (P). Biết rằng tốc độ của sóng (S) là 34,5 km/s và của sóng (P) là 8 km/s. Một máy địa chấn ghi được cả sóng (S) và sóng (P) cho thấy rằng sóng (S) đến sớm hơn sóng (P) là 4 phút. Tâm động đất ở cách máy ghi là
250 km
25 km
5000 km.
2500 km

+ Trên dây có 2 bụng sóng nên: \(\lambda = \frac{{21}}{k} = \frac{{2.24}}{2} = 24cm\)
+ Khi dây duỗi thẳng thì M, N chia dây làm 3 đoạn bằng nhau nên: \(AM = MN = NB = 8cm\)
+ Cùng quãng đường truyền tới nên: \(S = {v_1}.t = {v_2}.(t + 4.60)\)
\( \to t = 72,45s \to S \approx 2500km\)
Đáp án đúng là D
Một con lắc dao động tắt dần chậm, cứ sau mỗi chu kỳ dao động thì biên độ giảm 2%. Sau khoảng thời gian 5 chu kỳ thì năng lượng còn lại của con lắc xấp xỉ bằng
80,00%
81,71%
18,29%
20,00%
Đáp án B
Giả sử biên độ ban đầu của con lắc là A0
Sau 1 chu kỳ biên độ của con lắc còn lại là A1 = 0,98A0;
Sau 2 chu kỳ biên độ của con lắc còn lại là A2 = 0,98A1 = 0,982A0
... tổng quát, sau 5 chu kỳ biên độ còn lại là A5 = 0,985A0
Năng lượng còn lại của con lắc so với ban đầu là: \(\frac{{{E_5}}}{{{E_0}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A_5}^2}}{{\frac{1}{2}k{A_0}^2}} = {\left( {\frac{{{A_5}}}{{{A_0}}}} \right)^2} = 0,{98^{10}} = 0,8171 = 81,71\% \)
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m được kéo ra khỏi vị trí cân bằng một góc \({\alpha _0} = {5^ \circ }\) so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Cho \(g = {\pi ^2} = 10m/{s^2}\). Vận tốc của con lắc khi về đến giá trị cân bằng có giá trị là:
15,8 m/s.
0,278 m/s.
0,028 m/s.
0,087 m/s.
Vận tốc của con lắc khi đi qua vị trí cân bằng: \({v_{\max }} = \sqrt {2gl(1 - \cos {\alpha _0})} = \sqrt {2.10.1(1 - \cos {5^0})} = 0,27m/s\)
Đáp án B
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 4 m, được treo vào trần nhà cách mặt đất 8 m. Kéo quả nặng của con lắc đơn sao cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc \({\alpha _0} = 0,1\) rad rồi buông nhẹ cho nó dao động điều hòa (bỏ qua mọi ma sát). Khi quả nặng qua vị trí cân bằng, bất ngờ bị tuột khỏi dây treo. Khoảng cách tính từ vị trí quả nặng bắt đầu tuột khỏi dây đến vị trí mà nó chạm đến gần nhất với giá trị nào dưới đây?
6,0 m.
4,05 m.
4,5 m.
5,02 m.
Đáp án B

Tốc độ của con lắc khi đi qua VTCB: \[{v_0} = {v_{\max }} = {\alpha _0}\sqrt {gl} = 0,2\sqrt {10} m/s\]
Tầm ném bay xa của vật theo phương ngang: \[{x_{\max }} = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2(h - 1)}}{g}} = 0,4\sqrt 2 m\]
Vậy khoảng cách từ vị trí tuột dây đến vị trí chạm đất: \[d = \sqrt {{4^2} + {{(0,4\sqrt 2 )}^2}} \approx 4,03m\]
Một con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g với biên độ góc nhỏ. Tần số của dao động là
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \)
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \)
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết con lắc đơn
Giải chi tiết:
Tần số của con lắc đơn là: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T = 4 s, thời gian để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là
2 s
1,5 s
1 s
0,5 s
Đáp án C
Thời gian con lắc đi từ vị trí cân băng đến vị trí cực đại là: \(t = \frac{T}{4} = 1s\)
Một con lắc đơn có l = 1m, dao động điều hòa tại nơi có g = 10m/s2 và góc lệch cực đại là 90. Chọn gốc thế tại vị trí cân bằng. Giá trị của vận tốc con lắc tại vị trí động năng bằng thế năng là bao nhiêu?
0,35m/s
0,25m/s
0,4m/s
0,45m/s.
Chọn A
+ Động năng bằng thế năng => \(2{W_d} = W \Rightarrow 2.\frac{{m{v^2}}}{2} = mgl\frac{{{\alpha _0}^2}}{2} \Rightarrow v = \sqrt {gl\frac{{{\alpha _0}^2}}{2}} \)
\(v = \sqrt {\frac{{10.1}}{2}.{{\left( {\frac{{9.3,14}}{{180}}} \right)}^2}} \approx 0,35m/s\)
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực cản môi trường.
lực căng dây treo.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.
Đáp án B
Một con lắc đơn dao động điều hòa, mốc thế năng trọng trường được chọn là mặt phẳng nằm ngang qua vị trí cân bằng của vật nặng. Khi lực căng dây treo có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật nặng thì
thế năng gấp hai lần động năng của vật nặng.
động năng bằng thế năng của vật nặng.
động năng của vật đạt giá trị cực đại.
thế năng gấp ba lần động năng của vật nặng.
Đáp án A
Khi lực căng của dây treo bằng với trọng lực thì: \(F = P \Rightarrow 3mg.\cos \alpha - 2mg.\cos {\alpha _0}\)
\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3}\)
Thế năng của con lắc khi đó: \({W_t} = mgl(1 - \cos \alpha ) = mgl\left( {1 - \frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3}} \right)\)
\( = \frac{2}{3}mgl(1 - \cos {\alpha _0}) = \frac{2}{3}W\)
\( \Rightarrow {W_d} = W - {W_t} = \frac{1}{3}W \Rightarrow {W_t} = 2{W_d}\)
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là 90. Động năng của con lắc khi li độ góc bằng 4,50 là 0.015J. Năng lượng dao động của con lắc bằng
0,225J
0.027J
0.02J
0,198J
\[\frac{{{W_d}}}{W} = 1 - \frac{{{W_t}}}{W} = 1 - {\left( {\frac{\alpha }{{{\alpha _0}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{0,015}}{W} = 1 - {\left( {\frac{{4,5}}{9}} \right)^2} \Rightarrow W = 0,02J\]
Chọn C
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của sợi dây không dãn, đầu trên của dây cố định. Bỏ qua lực cản của môi trường. Kéo con lắc cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α0(rad) nhỏ rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của một vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc ở vị trí biên là
α0
1,73α0
10α0
0
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc trong dao động của con lắc đơn
Cách giải:
- Gia tốc của vật tại VTCB
+ Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin \alpha \approx g\alpha = 0\]
+ Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = \frac{{{\omega ^2}{l^2}{\alpha _0}^2}}{l} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2\]
=> Gia tốc tại VTCB là: \[{a_1} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2(1)\]
- Gia tốc tại VT biên
+ Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin {\alpha _0} \approx g{\alpha _0}\]
+ Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = 0\]
=> Gia tốc tại VT biên là: \[{a_2} = g{\alpha _0}(2)\]
Từ (1) và (2): \[ \Rightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{l{\omega ^2}{\alpha _0}^2}}{{g{\alpha _0}}} = {\alpha _0}\]
Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ (dương và nhỏ hơn biên độ). Lấy π2=10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng
250 g
100 g
25 g
50 g
Đáp án D
Ta có: \(t = \frac{T}{4} = 0,05s\)
\( \Rightarrow T = 0,2s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi (rad/s)\)
\( \Rightarrow m = \frac{k}{{{\omega ^2}}} = \frac{{50}}{{{{10}^2}.10}} = 0,05(kg) = 50(g)\)
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m và có năng lượng dao động là E = 0,12 J. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là
A = 2 cm.
A = 4 mm.
A = 0,04 m.
A = 0,4 m.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức cơ năng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo
Cách giải:
Ta có: \(E = \frac{{k{A^2}}}{2} \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2E}}{k}} = \sqrt {\frac{{2.0,12}}{{150}}} = 0,04(m)\)
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hoà với biên độ là A=10cm Động năng cực đại của vật là
10 J.
0,5 J
5000 J.
1000 J.
\(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}.100.0,{1^2} = 0,5(J)\)
Chọn B
Một con lắc lò xo có khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Nếu tăng độ cứng lò xo lên hai lần và đồng thời giảm khối lượng vật nặng đi một nửa thì chu kỳ dao động của vật
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \to \left\{ \begin{array}{l}k \uparrow 2\\m \downarrow 2\end{array} \right. \to T \downarrow 2\]
Chọn C
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Nhận xét nào sau đây là sai?
Lực tác dụng của lò xo vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng.
Hợp lực tác dụng vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) luôn bằng hợp lực tác dụng vào vật dao động.
Khi lực do lò xo tác dụng vào giá đỡ có độ lớn cực đại thì hợp lực tác dụng lên vật dao động cũng có độ lớn cực đại.
Đáp án đúng: C
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) là lực đàn hồi, còn hợp lực tác dụng vào vật là lực hồi phục là hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng của lò xo giãn một đoạn ∆l, biết \[\frac{A}{{\Delta l}} = a < 1\]. Tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu \[\left( {\frac{{{F_{dhmax}}}}{{{F_{dhmin}}}}} \right)\] trong quá trình dao động bằng
\[\frac{{a + 1}}{a}\]
\[\frac{1}{{1 - a}}\]
\[\frac{1}{{1 + a}}\]
\[\frac{{a + 1}}{{1 - a}}\]
Đáp án đúng là D
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
tổng động năng và thế năng của nó.
hiệu động năng và thế năng của nó.
tích động năng và thế năng của nó.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án A
Cơ năng của con lắc dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A , chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì động năng của vật sẽ bằng thế năng khi vật ở li độ
\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)
\(x = \pm \frac{A}{4}\)
\(x = \pm \frac{A}{{2\sqrt 2 }}\)
\(x = \pm \frac{A}{2}\)
Đáp án A
+ Động năng bằng thế năng khi vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với vận tốc có độ lớn cực đại bằng 0,4 m/s. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí x=2 cm theo chiều dương và tại đó động năng bằng ba lần thế năng. Phương tình dao động của vật là:
\(x = 4\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\)
\(x = 4\cos \left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\)
\(x = 4\cos \left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\)
\(x = 4\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\)
Đáp án B
Vận tốc có độ lớn cực đại là 0,4m/s nên : \(A\omega = 0,4m/s = 40cm/s\)
Lúc vật đang ở vị trí x=2(cm) theo chiều dương thì tại đó động năng bằng ba lần thế năng nên:
\({W_d} = 3{W_t}\)
\( \Rightarrow 4{W_t} = W \Rightarrow 4\frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2}\)
\( \Rightarrow A = 2x = 4cm\)
Gốc thời gian tại lúc này nên: \({\varphi _0} = - \frac{\pi }{3}(rad/s)\) và \(\omega = \frac{{{v_{\max }}}}{A} = \frac{{40}}{4} = 10(rad/s)\)
Vậy phương trình dao động của vật là: \(x = 4\cos \left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với vận tốc có độ lớn cực đại bằng 0,4 m/s. Chọn Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 2f1. Động năng của con lắc biên thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f2 bằng
\({f_1}\)
\(\frac{{{f_1}}}{2}\)
\(4{f_1}\)
\(2{f_1}\)
Phương trình dao động của vật là: \(x = A.\cos (\omega t + \varphi ) = A.\cos (2\pi ft + \varphi )\)
Phương trình động năng là:
\({W_d} = \frac{1}{4}.m.{\omega ^2}.{A^2}.(1 - \cos (2\omega t + 2\varphi ))\) \( = \frac{1}{4}.m.{\omega ^2}.{A^2}.(1 - \cos (2.2\pi ft + 2\varphi ))\)
Vậy tần số dao động của động năng bằng 2 lần tần số của dao động, nên khi tần số dao động tăng gấp đôi thì tần số của động năng tằng 4 lần = 4f1.
Đáp án C
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số góc ωω . Cơ năng của con lắc:
Có độ lớn gấp 2 lần thế năng khi công suất lực kéo về cực đại.
Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tầm số góc ωω.
Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 2ωω .
Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 0,5 ωω.
Chọn A.
Khi công suất lực kéo về cực đại thì \(x = \pm A\sqrt 2 \) nên \({W_t} = \frac{W}{2}\)
Một con lắc lò xo dao động không ma sát trên một mặt phẳng ngang. Phát biểu nào sau đây sai:
Dao động của con lắc là dao động tuần hoàn
Dao động của con lắc là dao động điều hòa
Thời gian thực hiện một dao động càng lớn khi biên độ càng lớn
Số dao động thực hiện được trong 1s tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ cứng k
Đáp án C
A, B - đúng vì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa mà dao động điều hòa là trường hợp riêng của dao động tuần hoàn
D - đúng vì: số dao động vật thực hiện trong 1s là tần số
\[f = \frac{1}{{2{\rm{\pi }}}}\sqrt {\frac{k}{m}} \] (tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của k)
C - sai vì chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ
Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi (so với cơ năng ban đầu) trong hai dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
7%.
4%.
10%.
8%.
Đáp án D
Sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2% so với biên độ ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}{A_1} = 0,98A\\{A_2} = 0,96A\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{W - {W_2}}}{W} = 1 - \frac{{{A_2}^2}}{{{A^2}}} = 1 - 0,{96^4} = 0,0784 = 7,84\% \)
Một con lắc lò xo có độ cứng k=50(N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Lấy π2=10π2=10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng
250g
100g
25g
50g
Đáp án D.

Cứ sau mỗi chu kì, con lắc có 4 lần cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ (hình vẽ), suy ra:
\(T = 4t = 4.0,05 = 0,2s\)
Mặt khác: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \) \( \Rightarrow m = \frac{{{T^2}}}{{4{\pi ^2}}}k = \frac{{0,{2^2}}}{{4.10}}.50 = {5.10^{ - 2}}kg = 50g\)
Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng. Thế năng dao động của con lắc
chỉ gồm thế năng của lò xo biến dạng (thế năng đàn hồi) và biến đổi điều hòa theo thời gian
chỉ gồm thế năng của vậy treo trong trọng trường (thế năng không đổi), biến đổi điều hòa theo thời gian
bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, đồng thời không đổi theo thời gian
bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, nhưng biến đổi tuần hoàn theo thời gian
Chọn D.
Thế năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng bằng tổng thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Thế năng của con lắc biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m gắn với quả cầu có khối lượng m. Cho quả cầu dao động với biên độ 5 cm. Hãy tính động năng của quả cầu khi nó ở vị trí có li độ x = 3 cm.
0,032 J
320 mJ
0,018 J
0,5 J
+ Ta có: \({W_d} = W - W = \frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2} = 0,032(J)\)
Chọn đáp án A
Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi vật có tốc độ v thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?
\({W_d} = \frac{1}{4}m{v^2}\)
\({W_d} = \frac{1}{2}mv\)
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
\({W_d} = \frac{1}{4}mv\)
Cách giải: Động năng của con lắc lò xo \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Chọn C
Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k = 100 N/m và vật có khối lượng m = 250 g, dao động điều hòa với biên độ A = 6 cm. Chọn gốc thời gian t = 0, lúc vật qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được trong 10π s đầu tiên là
24 m.
1 m.
6 m.
9 m.
Đáp án đúng là A
+ Chu kì của dao động: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,1\pi (s)\)
Khoảng thời gian: \(\Delta t = 100T = 10\pi s \to S = 400A = 24m\)
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
về vị trí cân bằng của viên bi
theo chiều âm quy ước.
theo chiều chuyển động của viên bi.
theo chiều dương quy ước.
Đáp án A
Đối với con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, lực đàn hồi cũng chính là lực hồi phục. Do đó lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một con lắc lò xo gồm quả nặng có khối lượng 1kg gắn với một lò xo có độ cứng k = 1600N/m. Khi quả nặng ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2m/s. Biên độ dao động của con lắc là:
A = 6 cm.
A = 5cm.
A = 4 cm.
A = 3 cm.
Chọn B
+ \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{1600}}{1}} = 40rad/s\)
+ Truyền cho vật vận tốc 2 m/s tại vị trí cân bằng => \({v_{\max }} = \omega A = 2 \Rightarrow A = 0,05m = 5cm\)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, vật có khối lượng m = 1 kg. Kéo vật dọc theo trục của lò xo xuống dưới vị trí cân bằng 3 cm và truyền cho nó vận tốc 30 cm/s hướng lên. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc. Phương trình dao động của vật là
\(x = 3\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 3\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 3\cos \left( {10t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 3\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
Đáp án B
Biên độ dao động: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}m}}{k}} = \sqrt {{3^2} + \frac{{{{30}^2}.1}}{{100}}} = 3\sqrt 2 cm\]
* \[ \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{4} \Rightarrow 3\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\]
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi cân bằng lò xo giãn 3 cm. Bỏ qua mọi lực cản. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì thấy thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là \(\frac{T}{3}\) (T là chu kì dao động của vật). Biên độ dao động của vật bằng:
\(3\sqrt 2 cm\)
6 cm.
\(2\sqrt 3 cm\)
3 cm.
Đáp án B

+ Lò xo bị nén khi con lắc di chuyển giữa khoảng từ vị trí lò xo không biến dạng đến vị trí biên trên.
+ Từ hình vẽ ta thấy rằng: \(A = 2\Delta {l_0} = 6cm\)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
\(\frac{4}{{15}}s\)
\(\frac{7}{{30}}s\)
\(\frac{3}{{10}}s\)
\(\frac{1}{{30}}s\)
Đáp án B

+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \to \Delta {l_0} = 4cm\)
+ Biểu diễn dao động của con lắc tương ứng trên đường tròn.
Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu lần đầu tiên khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần đầu, tương ứng với: \(x = - \Delta {l_0} = - 4cm\)
→ Từ hình vẽ, ta có : \(\Delta t = \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{7}{{30}}s\)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 500 g. Khi vật cân bằng lò xo dãn:
5 cm.
2 cm.
4 cm.
2,5 cm.
Đáp án A
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,5.10}}{{100}} = 5cm\)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn ra 10 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tần số góc của dao động là
10 rad/s
0,1 rad/s
100 rad/s
10π rad/s
Chọn A
Khi dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy trong cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,5/π H, thì cảm kháng của cuộn cảm này bằng
25 Ω.
50 Ω.
100 Ω.
75 Ω.
+ \({Z_L} = \omega L = 2\pi f.L = 2\pi .50.\frac{{0,5}}{\pi } = 50\Omega \)
Đáp án B
Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là
thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong
màng lưới có thể thay đổi độ cong
thể thủy tinh có thể di chuyển được
màng lưới có thể di chuyển được
Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong.
Đáp án: A
Một dây dẫn đường kính tiết diện d = 0,5mm được phủ một lớp sơn cách điện mỏng và quấn thành một ống dây, các vòng dây quấn sát nhau. Cho dòng điện có cường độ I = 2A chạy qua ống dây. Xác định cảm ứng từ tại một điểm trên trục trong ống dây.
Số vòng dây quấn sát nhau trên ống dây: \(N = \frac{l}{d}\)
Cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{1}I = {5.10^{ - 4}}T\)
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
từ phải sang trái.
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều từ phải sang trái
Vậy đáp án A đúng.
Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 5A. Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn

\({10^{ - 6}}T\)
\({2.10^{ - 7}}T\)
\(10,{7.10^{ - 6}}T\)
\(4,{6.10^{ - 6}}T\)
Đáp án C
Dòng điện chạy trong vòng tròn gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_1}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào và có độ lớn: \({B_1} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_2}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra và có độ lớn: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)
Cảm ứng từ tổng hợp tại O là: \(\overrightarrow {{B_0}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)
Vì \(\overrightarrow {{B_1}} \)và \(\overrightarrow {{B_2}} \)cùng phương, ngược chiều và \({B_1}\)> \({B_2}\)nên \(\overrightarrow {{B_0}} \)cùng phương, cùng chiều với \(\overrightarrow {{B_1}} \) và có độ lớn: \(B = {B_1} - {B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}.(\pi - 1) = 10,{7.10^{ - 6}}T\)
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A đặt vuông góc một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là
18 N.
1,8 N.
1800N.
0 N.
Chọn đáp án A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường: \(F = BIl\sin \alpha = 1,2.10.1,5.\sin {90^0} = 18(N)\)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và từ trường là không đúng →B sai
Đáp án B
Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy ?
2T
3T
0,5T
T
Đáp án A
\[\Delta N = 3N \Leftrightarrow {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 3{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 1 - {2^{ - \frac{t}{T}}} = {3.2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 1 = {4.2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Hay \[{2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - 2}} \Rightarrow t = 2T\]
Một đường dây có điện trở tổng cộng 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Điện áp hiêu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là 10 kV, công suất điện là 400 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosϕ=0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mấy mát trên đường dây do tỏa nhiệt?
1,6%
2,5%
6,4%
10%
Chọn đáp án B
\[\Delta P = {I^2}R = {\left( {\frac{P}{{Ucos\varphi }}} \right)^2}R\]\[ \Rightarrow h = \frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{PR}}{{{U^2}co{s^2}\varphi }} = \frac{{400 \cdot {{10}^3} \cdot 4}}{{{{10}^8} \cdot 0,64}} = 0,025 = 2,5\% \]
Một em bé mới sinh nặng 3 kg được một y tá bế ở độ cao 1,2 m so với mặt sàn và đi dọc theo hành lang dài 12 m của bệnh viện. Tính công mà trọng lực tác dụng vào em bé đã thực hiện.
Trọng lực có phương vuông góc với độ dịch chuyển. Công của trọng lực trong trường hợp này bằng 0.
Một hạt sơ cấp có động năng bằng năng lượng nghỉ. Vận tốc của hạt đó xấp xỉ bằng
\(2,{7.10^8}m/s\)
\(2,{6.10^8}m/s\).
\(2,{8.10^8}m/s\).
\(2,{5.10^8}m/s\)
Chọn B
Ta có, động năng tương đối tính bằng hiệu năng lượng toàn phần và năng lượng nghỉ: \[K = m{c^2} - {m_0}{c^2} = {m_0}{c^2}\]
\[\frac{{m0}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }} = 2{m_0} \to v = \sqrt 3 c = 2,{6.10^8}m/s\]
Một hạt chuyển động có tốc độ rất lớn v = 0,6c. Nếu tốc độ của hạt nhân tăng \(\frac{4}{3}\) lần thì động năng của hạt tăng bao nhiêu lần?
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{{16}}{9}\)
\(\frac{8}{3}\)
\(\frac{9}{4}\)
Chọn C.
\({W_d} = m{c^2} - {m_0}{c^2} = {m_0}^2c\left( {\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{c}} \right)}^2}} }} - 1} \right)\) \( \Rightarrow \frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\frac{4}{3}(0,6c)}}{c}} \right)}^2}} }} - 1}}{{\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{0,6}}{c}} \right)}^2}} }} - 1}} = \frac{8}{3}\)
Một khẩu pháo được gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 19.5. Khẩu pháo bắn ra một viên đạn khối lượng 200 kg với tốc độ 125 m/s theo hướng hợp với phương ngang một góc 450. Biết khối lượng của khẩu pháo và xe là 5 000 kg. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.

Gọi \(\overrightarrow {{v_1}} \), \(\overrightarrow {{v_2}} \) lần lượt là vận tốc của viên đạn và khẩu pháo (khẩu pháo + xe) ngay sau khi bắn; m1, m2 lần lượt là khối lượng của viên đạn và khẩu pháo (khẩu pháo + xe).
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ viên đạn + khẩu pháo ngay trước và sau khi bắn:
\[\overrightarrow 0 = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_2}} = \frac{{ - {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} }}{{{m_2}}}\]
Nghĩa là pháo giật lùi cùng phương, ngược chiều vectơ vận tốc của đạn với tốc độ: \[{v_2} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{200.125}}{{5000}} = 5m/s\]
Tốc độ giật lùi của khẩu pháo trên phương ngang: \[{v_{2x}} = {v_2}.\cos 45^\circ \approx 3,54m/s\]
Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc a. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.8. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là 40 V. Góc a có giá trị là bao nhiêu?

Từ biểu thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng, ta suy ra giá trị của góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây như sau\[|e| = N\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\frac{{|\Delta B|Scos\alpha }}{{\Delta t}} \Rightarrow cos\alpha = \frac{{|e|\Delta t}}{{N|\Delta B|S}} = \frac{{40.1}}{{100.(2,4 - 0,4).0,8}} = 0,25 \Rightarrow \alpha \approx 75,5^\circ \]
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là
nhạc âm.
hạ âm.
âm mà tai người nghe được.
siêu âm.
Đáp án B
Tần số âm:
\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,08}} = 12,5Hz < 16Hz\)Hạ âm
Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
17,5 cm.
13 cm.
23 cm.
18,5 cm.
Đáp án đúng là: B
Gọi chiều dài ban đầu của lò xo là: \({l_0}\)
Khi ở trạng thái cân bằng: \(P = {F_{dh}}\)
\( \Leftrightarrow mg = k\left| {\Delta l} \right| \Leftrightarrow \left| {\Delta l} \right| = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,4.10}}{{80}} = 0,05m\)
\( \Leftrightarrow \left| {\Delta l} \right| = \left| {l - {l_0}} \right| = 0,05m\)
\( \Leftrightarrow \left| {0,18 - {l_0}} \right| = 0,05m \Leftrightarrow {l_0} = 0,13m = 13cm\)
Một lò xo có độ cứng k mắc với vật nặng m1 có chu kì dao động T1 = 1,8 (s). Nếu mắc lò xo đó với vật nặng m2 thì chu kì dao động là T2 = 2,4 (s). Chu kì dao động khi ghép m1 và m2 rồi nối với lò xo nói trên là
4,2 (s)
2 (s)
3,6 (s)
3 (s)
Chọn D
Ta có công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
\(T\~\sqrt m \to {T^2}\~m\)
\({T_1}^2\~{m_1};{T_2}^2\~{m_2};{T^2}\~m = {m_1} + {m_2}\)
\({T^2} = {T_1}^2 + {T_2}^2 \to T = 3s\)
Một lò xo có độ cứng 96N/m, lần lượt treo hai quả cầu khối lượng \({m_1},{m_2}\) vào lò xo và kích thích cho chúng dao động thì thấy: trong cùng một khoảng thời gian \({m_1}\) thực hiện được 10 dao động, \({m_2}\) thực hiện được 5 dao động. Nếu treo cả 2 quả cầu vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ là π/2(s). Giá trị của là:
1 kg
4,8 kg
1,2 kg
3 kg
Đáp án C
\[\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} = \frac{{\Delta t}}{{10}};{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} = \frac{{\Delta t}}{5}\\T = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_1} + {m_2}}}{k}} = \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_2} = 4{m_1}\\{m_1} + {m_2} = 6\end{array} \right. \Rightarrow {m_1} = 1,2(kg)\]
Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng.Vì sao lò xo có cơ năng?

Hãy chọn câu đúng:
Vì lò xo có nhiều vòng xoắn
Vì lò xo có khả năng sinh công
Vì lò xo có khối lượng
Vì lò xo làm bằng kim loại
Đáp án: B
Lò xo bị biến dạng nên nó có thế năng đàn hồi. Thế năng này có khả năng sinh công nên lò xo có cơ năng.
Lò xo nhẹ treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 30 cm. Treo vào đầu dưới một vật nhỏ thì thấy hệ cân bằng khi lò xo dãn 10 cm. Kéo vật thẳng đứng cho tới khi lò xo có chiều dài 42 cm, rồi truyền cho vật vận tốc 20 cm/s hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc, chiều dương hướng lên. Lấy g = 10 m/s2. Viết phương trình dao động.
\(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)
\(x = 2\cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)
\(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 2\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
Chọn A.

Độ dãn lò xo tại VTCB: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} = 10(rad/s)\)
Khi ở VTCB lò xo dài 40 cm. Lúc t = 0, lò xo dài 42 cm (vật thấp hơn VTCB là 2 cm) nên vật li độ và
vận tốc: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 2(cm)\\{v_0} = 20(cm/s)\end{array} \right.\)
Dùng máy tính viết phương trình dao động, nhập số vào công thức: \({x_0} - i\frac{{{v_0}}}{\omega } - 2 - i\frac{{20}}{{10}}shift23 = 2\sqrt 2 \angle - \frac{3}{4}\pi \)
\( \Rightarrow x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)
Một mạch dao động điện từ LC, có điện trở thuần không đáng kể. Điện áp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số f. Phát biểu nào sau đây là sai?
Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số f
Năng lượng điện trường biến thiên tuần hoàn với tần số 2f
Năng lượng điện từ bằng năng lượng điện trường cực đại
Năng lượng điện từ bằng năng lượng từ trường cực đại
Đáp án A
Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số 2f
Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0,điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là
3Δt
4Δt
6Δt
8Δt
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng̣ vòng tròn lượng̣ giác
Cách giải:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:

Theo đề bài, sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì diện tích trên bản tụ giảm từ giá trị cực đại xuống nửa giá trị cực đại
\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \alpha \frac{T}{{2\pi }} = \frac{\pi }{3}.\frac{T}{{2\pi }} = \frac{T}{6}\]
\[ \Rightarrow T = 6\Delta t\]
Chu kì dao động T = 6Δt
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là:
\(\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)
\(\frac{{\sqrt {LC} }}{{2\pi }}\)
\(2\pi \sqrt {LC} \)
\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)
Đáp án C
Chu kì dao động riêng của mạch dao động điện từ LC là: T = \(2\pi \sqrt {LC} \)
Một mạch dao động gồm một cuộn cảm có L và một tụ điện có điện dung C thực hiện dao động điện từ không tắt. Giá trị cực đại của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng Umax. Biểu thức tính giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là
\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {LC} \)
\[{I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{L}{C}} \]
\[{I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \]
\[{I_{\max }} = \frac{{{U_{\max }}}}{{\sqrt {LC} }}\]
Chọn C.
Bảo toàn năng lượng ta được: \(\frac{1}{2}L{I_0}^2 = \frac{{{Q_0}^2}}{{2C}} \to {I_0} = \sqrt {\frac{C}{L}} {U_0}\)
Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết tụ điện trong mạch có điện dung là 120pF và cuộn cảm có độ tự cảm là 3mH.
Chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động: \(T = 2\pi \sqrt {LC} = 2\pi \sqrt {{{3.10}^{ - 3}}{{.120.10}^{ - 12}}} \)
\( \Rightarrow T \approx 3,{77.10^{ - 6}}(s)\)
Tần số: \(f = \frac{1}{T} = 0,265(MHz)\)
Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L và một tụ điện có điện dung C.Trong mạch có dao động điện từ riêng(tự do) với giá trị cực đại của hiệu điện thế ở hai đầu bản tụ điện bằng Umax. Giá trị cực đại Imax của cường độ dòng điện trong mạch được tính bằng biểu thức
\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \)
\({I_{\max }} = \sqrt {\frac{{{U_{\max }}}}{{\sqrt {CL} }}} \)
\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{L}{C}} \)
\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {CL} \)
Đáp án A
Phương pháp: Công thức tính́ năng lượng điện từ
Cách giải:
Ta có: \({W_{LC}} = \frac{{L{I^2}_{\max }}}{2} = \frac{{C{U^2}_{\max }}}{2} \Rightarrow {I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \)
Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể. Dao động điện từ riêng (tự do) của mạch LC có chu kì \({2.10^{ - 4}}s\). Năng lượng điện trường trong mạch biến đổi điều hòa với chu kì là
\(0,{5.10^{ - 4}}s\).
\({4.10^{ - 4}}s\).
\({2.10^{ - 4}}s\).
\({1.10^{ - 4}}s\).
Đáp án D
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
\(2,{5.10^3}kHz\)
\({3.10^3}kHz\)
\({2.10^3}kHz\)
\({10^3}kHz\)
Ta có: \[{I_0} = \omega {Q_0} \Rightarrow \omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = 62,{8.10^5}(rad/s)\]
Tần số dao động riêng là: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{62,{{8.10}^5}}}{{2.3,14}} = {10^3}kHz\]
Chọn D
Một mạch điện gồm ba bóng đèn giống nhau mắc nối tiếp nhau, khi có một bóng đèn bị hỏng thì 2 bóng đèn còn lại:
Vẫn sáng
Không sáng.
1 bóng sáng, 1 bóng không sáng.
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án B
Một mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm, mối quan hệ về pha của u và i trong mạch là
u và i ngược pha.
u và i cùng pha với nhau.
u sớm pha hơn i góc 0,5π.
i sớm pha hơn u góc 0,5π.
Cách giải: Đáp án C
+ Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thì điện áp hai đầu mạch sớm pha 0,5π so với dòng điện trong mạch.
Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến thế này có tác dụng nào sau đây?
Giảm cả cường độ dòng điện lẫn hiệu điện thế
Giảm hiệu điện thế và tăng cường độ dòng điện
Tăng cả cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Tăng hiệu điện thế và giảm cường độ dòng điện
Phương pháp: Sử dụng công thức của máy biến áp
Cách giải: Đáp án D
Ta có: \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\]
Có: \[{N_1} < {N_2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} < {U_2}\\{I_1} < {I_2}\end{array} \right.\]
Tăng hiệu điện thế và giảm cường độ dòng điện
Một máy phát điện xoay chiều một pha cấu tạo gồm nam châm có 5 cặp cực quay với tốc độ 24 vòng/giây. Tần số của dòng điện là
50 Hz.
120 Hz.
2 Hz.
60 Hz.
Giải thích: Đáp án B
Tần số dòng điện do máy phát ra: \(f = p.n = 24.5 = 120Hz\)
Một mô tơ điện quay quanh trục với tốc độ 3600 rpm (revolutions/min: vòng/phút). Tốc độ góc của mô tơ này bằng bao nhiêu?
Tốc độ góc: \[\omega = \frac{{2\pi .3600}}{{60}} = 120\pi rad/s \approx 377rad/s\]
Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động \[{\alpha _T} = 65\mu V/K\] được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320°C. Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó.
Ta có: \[E = {\alpha _T}\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = 0,0195V\]
Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2,5 dp mới nhìn rõ các vật nằm cách mắt từ 25 cm đến vô cực.
(a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt khi không đeo kính.
(b) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2 dp thì sẽ nhìn rõ được các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.
Ta có: \[f = \frac{1}{D} = - 0,4m = - 40cm.\]
a) Khi đeo kính nếu đặt vật tại \[{C_{CK}}\] (điểm cực cận khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_C}\] (điểm cực cận khi không đeo kính) và nếu đặt vật tại \[{C_{VK}}\] (điểm cực viễn khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_V}\] (điểm cực viễn khi không đeo kính). Do đó:
\[{d_C} = O{C_{CK}} = 25cm \Rightarrow {d_C}' = \frac{{{d_C}f}}{{{d_C} - f}} = - 15,4cm = - O{C_C} \Rightarrow O{C_C} = 15,4cm\] \[{d_V} = O{C_{VK}} = \infty \Rightarrow {d_V}' = f = - 40cm = - O{C_V} \Rightarrow O{C_V} = 40cm.\]
Vậy: giới hạn nhìn rõ của mắt người đó khi không đeo kính cách mắt từ 15,4 cm đến 40 cm.
b) Ta có: \[{f_1} = \frac{1}{{{D_1}}} = - 0,5m = - 50cm\;;\;{d_C}_1' = - O{C_C} = - 15,4cm\]
\[ \Rightarrow {d_{C1}} = \frac{{{d_{C1}}'{f_1}}}{{{d_{C1}}' - {f_1}}} = 22,25cm = O{C_{CK1}}\;;\;d{'_{V1}} = - O{C_V} = - 40cm\]
\[ \Rightarrow {d_{V1}} = \frac{{{d_{V1}}'{f_1}}}{{{d_{V1}}' - {f_1}}} = 200cm\]
Vậy: khi đeo kính có độ tụ - 2 dp thì người đó sẽ nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 22,25 cm đến 200 cm (đây là trường hợp bị cận thị mà đeo kính chưa đúng số).
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
0,5m
1m
1,5m
2m
Đáp án D
Kính cận số 0,5 có D = -0,5dp => f = -2m => OCv = 2m.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma
tia tử ngoại
tia Rơn-ghen
sóng vô tuyến
Đáp án D
Điện thoại di động dùng sóng vô tuyến để liên lạc gọi và nghe
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v0 = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì dừng lại. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính độ lớn của lực này.
Lực ma sát lăn, 344 N.
Lực ma sát trượt, 344 N.
Lực ma sát nghỉ, 344 N.
Trọng lực, 860 N.
Đáp án đúng là: B
Gia tốc của chuyển động được tính bằng công thức: \[a = \frac{{{v_t}^2 - {v_0}^2}}{{2.s}} = \frac{{0 - 16}}{{2.2}} = - 4m/{s^2}\]
Lực gây ra gia tốc này là lực ma sát trượt của mặt đường tác dụng lên lốp xe: \[{F_{ms}} = m.a = 86.( - 4) = - 344N\]
Dấu "-" chứng tỏ lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động.
Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc \({v_1} = 12km/h\), nửa còn lại đi với vận tốc \({v_2}\) nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc \({v_2}\).
Gọi s là chiều dài nửa quãng đường mà người đi xe đạp phải đi.
Như vậy, thời gian đi hết nửa quãng đường đầu \({s_1} = s\) với vận tốc \[{v_1}\] là: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{{v_1}}}(h)\]
Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại \[{s_2} = s\] với vận tốc \({v_2}\) là: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{{v_2}}}(h)\]
Vậy tổng thời gian đi hết cả quãng đường là: \[{t_1} + {t_2} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}(1)\]
Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là: \[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}}} = \frac{{2s}}{{\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right).s}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}}(2)\]
Suy ra: \[\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} - \frac{1}{{{v_1}}} = \frac{{2{v_1} - {v_{tb}}}}{{{v_{tb}}.{v_1}}}\] \[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_{tb}}.{v_1}}}{{2{v_1} - {v_{tb}}}} = \frac{{8.12}}{{2.12 - 8}} = 6km/h\]
Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Vận tốc chuyển động của người đó là:
v = 40km/s
v = 400m/phút
v = 4km/ph
v = 11,1m/s
Ta có: \(s = 4km = 4000m\)
\(t = 6phut = 6.60s = 360s\)
Vận tốc người đi xe máy: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{4000}}{{360}} = 11,1m/s\)
Đáp án cần chọn là D
Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp \({U_1} = 220V\) xuống \({U_2} = 110V\) với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng. Khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp \({U_1} = 220V\)thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 121 V. Số vòng dây bị quấn ngược là
16 vòng
8 vòng
10 vòng
20 vòng
Đáp án B
Gọi số vòng các cuộn dây của máy biến áp theo đúng yêu cầu là \({N_1}\)và \({N_2}\)
Ta có: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{220}}{{110}} = 2 \Rightarrow {N_1} = 2{N_2}(1)\) Với \({N_1} = \frac{{220}}{{1,25}} = 176v\`o ng\)
Gọi n là số vòng dây bị cuốn ngược. Khi đó ta có: \(\frac{{{N_1} - 2n}}{{{N_2}}} = \frac{{220}}{{121}} \Rightarrow \frac{{{N_1} - 2n}}{{\frac{{{N_1}}}{2}}} = \frac{{220}}{{121}}(2) \Rightarrow \frac{{{N_1} - 2n}}{{{N_1}}} = \frac{{110}}{{121}}\)
\( \to 121({N_1} - 2n) = 110{N_1} \to n = 8v\`o ng\)
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh (Hình 18.6). Khi người ấy tác dụng một lực 100 N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Hãy tính lực cản của gỗ tác dụng vào đinh.

Gọi dF là cánh tay đòn của lực F, ta được: \({d_F}\) = 20 cm = 0,2 m
Gọi dC là cánh tay đòn của lực cản gỗ: \({d_C}\) = 2 cm = 0,02 m
Áp dụng quy tắc Momen lực ta có: \(F.{d_F} = {F_C}.{d_C}\)
\(F.{d_F} = {F_C}.{d_C} \Rightarrow {F_C} = \frac{{100.0,2}}{{0,02}} = 1000(N)\)
Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
cách đầu treo thúng gạo 60cm, vai chịu lực 500 N
cách đầu treo thúng gạo 30cm, vai chịu lực 300 N
cách đầu treo thúng gạo 20cm, vai chịu lực 400 N
cách đầu treo thúng gạo 50cm, vai chịu lực 600 N
Đáp án A
Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực P1
d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai, với lực P2
P1.d1 = P2.d2 ↔ 300d1 = ( 1,5 – d1).200
→ d1 = 0,6m → d2 = 0,9m
F = P1 + P2 = 500N.
Một người mắt tốt đặt mắt sau kính lúp có độ tụ 10 dp một đoạn 5cm để quan sát vật nhỏ. Độ bội giác của người này khi ngắm chừng ở cực cận và ở cực viễn là
3 và 2,5
70/7 và 2,5
3 và 250
70/7 và 250
Đáp án A. Áp dụng công thức tính tiêu cự cho hai trường hợp đặc biệt
Một người ngồi trên ghế một chiếu đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm \({a_{ht}}\) của người này bàng
\(8,2m/{s^2}\)
\(2,{96.10^2}m/{s^2}\)
\(29,{6.10^2}m/{s^2}\)
\(0,83m/{s^2}\)
Chọn đáp án D
Tần số của chuyển động: f = 1/12 Hz
Tốc độ góc của chuyển động: \(\omega = 2\pi f = 0,523rad/s\)
Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = {\omega ^2}R \approx 0,83m/{s^2}\)
a) Một người nhấc một vật có khối lượng 5kg lên độ cao 1,2 m rồi mang đi ngang một đoạn 50 m. Tìm công tổng cộng mà người này đã thực hiện.
b) Thả một quả bóng cao su từ độ cao h xuống nền đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao?
a. Khi người này mang vật đi ngang thì lực do tay giữ vật có độ lớn bằng trọng lực và có phương vuông góc với độ dịch chuyển nên A1 = 0.
Công của người này sinh ra khi nhấc vật lên cao 1,2 m là A2 = Fs = Ph = 10mh = 10.5.1,2 = 60 J
Công tổng cộng mà người này đã thực hiện A = A1 + A2 = 60 J
b. Điều đó không có gì trái với định luật bảo toàn năng lượng. Vì trong quá trình va chạm với nền đất cứng, một hiện tượng khác đã xảy ra mà ta không nhận biết được bằng mắt đó là một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và nóng chỗ đất cứng.
Một người nhìn xuống đáy một chậu nước \[\left( {{\rm{n}} = \frac{4}{3}} \right)\], chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 cm. Người ta thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng:
20 cm.
25 cm.
10 cm.
15 cm.
Đáp án D

+ Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng làm cho ảnh của vật bị nâng lên.
+ Từ hình vẽ ta thấy rằng: \[{\rm{h}}' = \frac{{\rm{h}}}{{\rm{n}}} = 15cm\]
Một người quan sát mặt biển thấy có 5 ngọn sóng đi qua trước mặt mình trong khoảng thời gian 10 s và đo được khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp bằng 5m. Coi sóng biển là sóng ngang. Tốc độ của sóng biển là
v = 2 m/s.
v = 8 m/s.
v = 6 m/s.
v = 4 m/s.
\(4T = 10s \Rightarrow T = 2,5s\)
\(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{5}{{2,5}} = 2m/s\)
Chọn A
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Người ấy phải điều chỉnh để ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
→ Đáp án A
Một người quan sát trên mặt biển thấy chiếc phao nhô lên cao 10 lần Trong 36 (s) và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 10 m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt biển.
v = 2,5 m/s.
v = 5 m/s.
v = 10 m/s.
v = 1,25 m/s.
Đáp án: A
\(\left\{ \begin{array}{l}9T = 36\\\lambda = 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T = 4s\\\lambda = 10m\end{array} \right.\) \( \to v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{4} = 2,5m/s\)
Một nguồn phát ra ánh sáng có tần số f. Năng lượng một phôtôn của ánh sáng này tỉ lệ
nghịch với bình phương tần số f
nghịch với tần số f
thuận với bình phương tần số f
thuận với tần số f
Đáp án D
Vì e = hf nên năng lượng một phôtôn của ánh sáng có tần số f sẽ tỉ lệ thuận với f
Một nguồn điện suất điện động ξ và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương tương R. Nếu R = r thì
dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu.
dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
Đáp án là D
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u=a cos 20πt với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng
20
40
10
30
Đáp án A
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,1s \to t = 2s = 20T \to S = 20\lambda \)
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm đến khe Yâng \({S_1},{S_2}\) với \({S_1},{S_2} = 0,5mm\). Mặt phẳng chứa \({S_1},{S_2}\) cách màn D=1m. Tại M trên màn E cách vân trung tâm một khoảng x = 4mm là vân sáng hay vân tối, bậc mấy?
Vân sáng bậc 3
Vân tối thứ 3
Vân sáng thứ 4
Vân tối thứ 4
Đáp án C
Ta có:
+ Khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{5.10}^{ - 6}}.1}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}}} = {10^{ - 3}}m = 1mm\)
+ Tại M: \({x_M} = 4mm = 4i\)
→ Tại M là vân sáng bậc 4
Một nhóm học sinh tiến hành đo bước sóng ánh sáng đỏ bằng thí nghiệm giao thoa khe Young. Nhóm dự định sẽ chỉ chắn một khe bằng kính lọc sắc đỏ, khe còn lại sẽ chắn bằng kính lọc sắc lục và dự đoán sự thay đổi của hệ vân trước khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra. Dự đoán nào sau đây của nhóm là đúng
Vân sáng sẽ có màu vàng.
Vân giao thoa sẽ biến mất.
Khoảng vân sẽ không đổi.
Khoảng vân sẽ giảm xuống.
Chọn B.
Vân giao thoa sẽ biến mất, vì ánh sáng từ hai khe không còn là ánh sáng kết hợp → không xảy ra giao thoa.
Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60 km/h. Xác định vận tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của 2 xe
Vecto vAD: vận tốc của xe A đối với đất
Vecto vBD: vận tốc của xe B đối với đất
Vecto vBA: vận tốc của xe B đối với xe A
Vận tốc của xe A đối với xe B
Theo công thức cộng vận tốc: vAB = vAD + vDB hay vAB = vAD - vBD
Do hai xe chuyển động cùng chiều nên: vAB = 40 – 60 = -20(km/h) → hướng ngược chiều dương.
⇒ VBA = 20(km/h) và vBA hướng theo chiều dương.
Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là
12,5 m/s
9,5 m/s
21 m/s
1 m/s
Chọn đáp án A
+ Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{\Delta t}} = 0,2m/{s^2}\]
− Quãng đường xe đi được là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = \;312,5\;m\;\]
− Tốc độ trung bình của xe: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} = \;12,5\;m\;/\;s.\]
Một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H. Trong một giây dòng điện giảm đều từ 5 A xuống 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây là:
1V
2V
0,1 V
0,2 V
Đáp án A
Độ lớn của suất điện động tự cảm: \({e_{tc}} = L\left| {\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}} \right| = 0,2.\left| {\frac{{0 - 5}}{1}} \right| = 1V\)
Một ống Cu-lít-giơ (ống tia X) đang hoạt động, bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bứt ra khỏi catôt. Ban đầu hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt là v. Khi hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 1,5U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt thay đổi một lượng 4000 km/s so với ban đầu. Giá trị của v là
\(1,{78.10^7}m/s\)
\(3,{27.10^6}m/s\)
\(8,{00.10^7}m/s\)
\(2,{67.10^6}m/s\)
Chọn đáp án A.
\({W_d} = eU = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow U \approx {v^2}\)
\( \Rightarrow \frac{U}{{1,5U}} = {\left( {\frac{v}{{v + 4000000}}} \right)^2}\) \( \Rightarrow v = 1,{78.10^7}(m/s)\)
Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức từ một góc α. Vận tốc ban đầu của proton \(v = {3.10^7}m/s\) và từ trường có cảm ứng từ B = 1,5 T. Biết proton có điện tích \(q = 1,{6.10^{ - 19}}C\) Tính độ lớn của lực Lo−ren−xơ khi α=30°
\(3,{6.10^{ - 12}}N\)
\(1,{8.10^{ - 12}}N\)
\(7,{2.10^{ - 12}}N\)
\(5,{4.10^{ - 12}}N\)
Đáp án A
+ Độ lớn của lực Lorenxo:\({f_L} = \left| q \right|vB.\sin \alpha \)
+ Khi: \(\alpha = {30^0}\)
\( \Rightarrow {f_L} = \left| q \right|vB.\sin 30 = 0,5.B.v.\left| q \right|\)
\( = 0,5.1,{5.3.10^7}.1,{6.10^{ - 19}}\)
\( = 3,{6.10^{ - 12}}N\)
Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là 5m/s. Biến thiên động lượng cuả bóng là:
-1,5kgm/s
1,5kgm/s.
3kgm/s.
-3kgm/s.
Đáp án D.
\(\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_s}} - m\overrightarrow {{v_t}} \)
Vì bóng va chạm vào tường rùi nảy trở lại với cùng vận tốc
→ ∆p = -0,3.5 – 0,3.5 = -3 kg.m/s.
Một quả bóng được ném thẳng ở độ cao 1,6m so với mặt đất với vận tốc 10m/s. Độ cao của bóng so với mặt đất (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi hàm số h(t) = - 4,9t2 + 10t + 1,6. Hỏi:
(a) Bóng có thể cao trên 7m không?
(b) Bóng ở độ cao trên 5m trong khoảng thời gian bao lâu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
a. Xét hiệu h(t) – 7 = - 4,9t2 + 10t + 1,6 – 7 = - 4,9t2 + 10t – 5,4 là hàm số bậc hai với
a = -4,9; b = 10; c = - 5,4 và ∆ = 102 – 4.(-4,9).(-5,4) = -5,84 < 0.
Do đó tam thức -4,9t2 + 10t – 5,4 vô nghiệm và a = - 4,9 > 0 nên - 4,9t2 + 10t – 5,4 < 0 với mọi t hay h(t) – 7 < 0 với mọi t.
⇔ h(t) < 7 với mọi t.
Vì vậy bóng không thể đạt độ cao trên 7m.
b. Bóng ở độ cao trên 5m nghĩa là h(t) ≥ 5 ⇔ -4,9t2 + 10t + 1,6 ≥ 5
⇔ -4,9t2 + 10t + 1,6 – 5 ≥ 0.
⇔ -4,9t2 + 10t – 3,4 ≥ 0.
Tam thức k(t) = -4,9t2 + 10t – 3,4 có ∆ = 102 – 4.(-4,9).(-3,4) = 33,36 > 0. Do đó k(t) có hai nghiệm phân biệt t1 ≈ 1,61 và t2 ≈ 0,43.
Suy ra k(t) > 0 khi t ∈ (0,43; 1,61).
Khi đó bóng ở độ cao trên 5m nằm trong khoảng thời gian từ 1,61 – 0,43 = 1,18s.
Vậy trong khoảng thời gian 1,18s thì bóng ở độ cao trên 5m.
Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
2 kg. m/s
5 kg. m/s
1,25 kg. m/s
0,75 kg. m/s
Đáp án A
Ta có: \(\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_2}} - m\overrightarrow {{v_1}} \)
\( \to \left| {\Delta p} \right| = \left| {m({v_2} - {v_1})} \right| = \left| {0,25( - 3 - 5)} \right| = 2kgm/s\)
Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường một góc α = 20° (Hình 17.11). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Lực căng T của sợi dây là bao nhiêu?

88 N ;
10 N
28 N ;
32 N.

Chọn D. Khi quả cầu nằm cân bằng,không có ma sát, thì phương của dây treo đi qua tâm O của quả cầu: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 hay\overrightarrow P + \overrightarrow T = - \overrightarrow N \Leftrightarrow \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow N \]
Xét tam giác vuông N’OT ta có: \[\cos \alpha = \frac{P}{T} \Rightarrow T = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{mg}}{{\cos 20}} \approx 32N\]
Đáp án D
Một ròng rọc cố định làm thay đổi hướng chuyển động của dây đi 90o khi kéo vật lên cao như hình vẽ.

Lực kéo đã thực hiện công vì có lực tác dụng làm vật dịch chuyển
Lưc kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật
Lực kéo không thực hiện công vì lực kéo tác dụng lên vật phải thông qua ròng rọc
Lực kéo không thực hiện công vì nếu không có lực vật vẫn có thể chuyển động theo quán tính
Đáp án B
Lưc kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật
Lực thực hiện công ở đây là lực căng dây
Liệt kê một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển?
- Vật lí thiên văn nghiên cứu các hành tinh, ngôi sao, hiện tượng ngày và đêm, quy luật chuyển động của chúng…
- Cơ học cổ điển nghiên cứu các loại chuyển động, các loại lực, sự tương tác giữa chúng…
- Nhiệt học (Động cơ nhiệt) nghiên cứu các loại động cơ nhiệt, nghiên cứu về nhiệt độ, áp suất, thể tích mối quan hệ giữa chúng, …
- Điện học và từ học nghiên cứu các hiện tượng điện và từ, loại mạch điện, chế tạo máy phát điện, sự liên quan giữa điện và từ, …
- Quang học nghiên cứu về cấu tạo, màu sắc, tốc độ,… của ánh sáng.
Hãy kể ra một số thành tựu khác của vật lí thực nghiệm.
Một số thành tựu của Vật lí thực nghiệm có thể kể đến như:
- Galilei chế tạo thành công kính thiên văn vào năm 1609 và mở đầu cho kỉ nguyên nghiên cứu vũ trụ.

- Newton nghiên cứu hiện tượng tán sắc ánh sáng, chứng minh ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu trải dài liên tục từ đỏ đến tím. Ngoài ra, Newton cũng nêu ra giả thuyết ánh sáng có tính chất hạt.

- Michael Faraday (Mai-cơn Pha-ra-đây) (1791 – 1867) nghiên cứu các hiện tượng về điện từ và mối quan hệ tương hỗ giữa điện và từ hay còn gọi là hiện tượng cảm ứng điện và từ. Đây là cơ sở cho sự ra đời của máy phát điện xoay chiều.

- Thomas Young (Tho-mát Y-âng) (1773 – 1829) thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng, từ đó chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.

Một sợi dây dài 2m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số của sóng là 80 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng 55 m/s đến 70 m/s. Tổng số bụng và nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây là
9
11
7
5
Đáp án B
Sóng dừng với hai đầu cố định \[ \Rightarrow l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2fl}}{k} = \frac{{2.80.2}}{k} = \frac{{320}}{k}\]
Mà: \[55 \le \frac{{320}}{k} \le 70 \Leftrightarrow 4,57 \le k \le 5,81 \Rightarrow k = 5 \Rightarrow v = 64 \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f} = 0,8m\]
Nhận xét l=5λ/2 nên trên dây có 5 bụng và 6 nút sóng
Do đó tổng số bụng và nút là 11
Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là:
4,8 m/s
5,6 m/s
3,2 m/s
2,4 m/s
Đáp án D
Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: \(AB = \frac{\lambda }{4} = 18 \Rightarrow \lambda = 18.4 = 72cm\)
Khoảng cách từ M đến A: \(AM = AB - MB = 18 - 12 = 6cm\)
Biên độ tại M: \({A_M} = A\sin \frac{{2\pi d}}{\lambda } = A\sin \frac{{2\pi .6}}{{72}} = \frac{A}{2}\)
(A là biên độ của bụng sóng)
Vận tốc cực đại của phần tử tại M: \({V_{\max }} = {A_M}.\omega = \frac{{A\omega }}{2}\)
Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): \({V_{B\max }} = {A_B}.\omega = A\omega \)
Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc

\(\Delta t = 4.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = 0,1 \Rightarrow T = 0,3s\)
Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{72}}{{0,3}} = 240cm/s = 2,4m/s\)
Một sợi dây đàn hồi căng ngang với hai đầu cố định dài 60 cm. Sóng truyền trên dây có tần số 10 Hz và trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Tốc độ sóng truyền trên dây là
2 m/s
4 m/s
6 m/s
3 m/s
Chọn đáp án B
+ Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng
→ n = 3
→ Tốc độ truyền sóng trên dây
\(v = \frac{{2lf}}{n} = \frac{{2.0,6.10}}{3} = 4m/s\)
Một sợi dây đàn hồi dài 30cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là
8
6
3
4
Đáp án cần chọn là B
Ta có, dây hai đầu cố định nên: \(AB = k\frac{\lambda }{2}\)
\( \to k = \frac{{AB}}{{\frac{\lambda }{2}}} = \frac{{30}}{{\frac{{20}}{2}}} = 3\)
→ Trên dây có 3 bó sóng, mỗi bó có 2 phân tử dao động với biên độ 6mm
→ Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là 3.2 = 6
Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330m/s và 1452m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
giảm 4,4 lần
giảm 4 lần
tăng 4,4 lần
tăng 4 lần
Đáp án: A
HD Giải: \(\frac{{{\lambda _{nc}}}}{{{\lambda _{kk}}}} = \frac{{{v_{nc}}}}{{{v_{kk}}}} = 4,4\)
Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là
tần số.
màu sắc.
vận tốc truyền.
chiết suất lăng kính với ánh sáng đó.
Chọn đáp án A
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với vận tốc truyền sóng v và bước sóng λ . Hệ thức đúng là:
v = λf
v = 2πfλ
\(v = \frac{\lambda }{f}\)
\[v = \frac{f}{\lambda }\]
Đáp án A
+ Hệ thức đúng v = λf
Một sóng cơ học có tần số f = 1000 Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
âm thanh.
hạ âm
siêu âm.
cao tần.
Đáp án A
+ Sóng này có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz nên gọi là âm thanh.
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u = 3cosπt cm. Coi biên độ sóng thay đổi không đáng kể. Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25 cm tại thời điểm t = 2,5 s là
3π cm/s
25 cm/s
0
–3π cm/s
Đáp án A
+ Bước sóng của sóng: \[\lambda = \frac{{2\pi v}}{\omega } = 50cm\]
→ Phương trình dao động tại M: \[{u_M} = 3\cos (\pi t - \pi ) \to {v_M} = - 3\sin (\pi t - \pi )cm/s\]
+ Tại t = 2,5 s → VM = 3π cm/s
Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δ là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. δ gần giá trị nào nhất sau đây?
0,105
0,157
0,079
0,314
Chọn đáp án B
Hai phần tử gần nhau nhất có độ lớn li độ A/2 chuyển động ngược chiều nhau cách nhau
d = λ/2 = 8cm → λ = 24cm
Tốc độ truyền sóng trên dây và tốc độ dao động cực đại của phân tử trên dây lần lượt là
\(v = \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{\lambda }{T}\\{v_{\max }} = \omega A = \frac{{2\pi }}{T}A\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \delta = \frac{{{v_{\max }}}}{v} = \frac{{2\pi A}}{\lambda } = 0,157\)
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
9 cm
6 cm
5 cm
3 cm
Chọn đáp án B.
ω = 20π →f = 10Hz →λ = v/f = 60/10 = 6cm
Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là
300 m.
3 m.
0,3 m.
30 m.
Đáp án B
Bước sóng: \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{100.10}^6}}} = 3m\)
Một sóng hình sin có tần số 450 Hz, lan truyền với tốc độ 360 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phần tử môi trường tại hai điểm đó dao động ngược pha nhau là
0,8 m.
0,4 m.
0,4 cm.
0,8 cm.
Đáp án: B
Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động ngược pha với nhau, cách nhau nửa bước sóng: \(\frac{\lambda }{2} = \frac{v}{{2f}} = \frac{{360}}{{2.450}} = 0,4m\)
Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là:
T = 0,02 s.
T = 0,2 s.
T = 50 s.
T = 1,25 s.
Đáp án A
+ Chu kì dao động của sóng T = λ/4 = 4/200 = 0,02 s.
Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

8,5 cm
8,2 cm.
8,35 cm.
8,05 cm.
Đáp án B
Từ đồ thị ta thấy λ= 24cm

*Từ VTLG dễ thấy M và N dao động lệch pha nhau:
*Khoảng cách M và N theo phương Ou được tính bởi: \[\Delta u = \left| {{u_M} - {u_N}} \right| = 2a.\sin \frac{{\Delta \varphi }}{2} = 2.1.\sin \frac{\pi }{3} = \sqrt 3 cm\]
Khoảng cách lớn nhất giữa M và N được tính (Xem hình vẽ).
\[d = \sqrt {\Delta {u^2} + {x^2}_{MN}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {8^2}} \approx 8,185cm\]
Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 7,95cm và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi lên. Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là
Âm và đang đi xuống
Âm và đang đi lên
Dương và đang đi xuống
Dương và đang đi lên

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6m\)
* \(MN = 7,95cm = 13.0,6 + 0,15 = 13\lambda + \lambda /4\)
* Từ hình vẽ: N’ đang có li độ - và đang đi ↓
Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
là phương thẳng đứng
vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
Đáp án C
+ Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.
Một tải ba pha gồm 6 bóng đèn huỳnh quang 220 V 36 W và 3 điện trở 380 V - 0,5 kW được đấu vào mạch ba pha bốn dây 380/220 V.
Hãy vẽ sơ đồ đấu các đèn và điện trở sao cho các đèn và điện trở làm việc định mức và công suất các pha bằng nhau.

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện \[{\lambda _0}\; = \;0,46\;\mu m\]. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi tấm kim loại được chiếu bởi nguồn bức xạ
Hồng ngoại có công suất 11 W
Tử ngoại có công suất 0,1 W
Hồng ngoại có công suất 100 W
Có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W
Chọn đáp án B.
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện, vậy chỉ có tia tử ngoại là thỏa mãn
Một tấm ván nặng 150 N được bắc qua một con mương. Biết trọng tâm G của tấm ván cách điểm tựa A một khoảng là 2 m và cách điểm tựa B một khoảng 1 m (Hình 21.5). Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ mương.


Hai đầu của tấm ván tác dụng lên hai bờ mương là \(\overrightarrow {{F_A}} ,\overrightarrow {{F_B}} \). Ta có:
\(\frac{{{F_A}}}{{{F_B}}} = \frac{{{G_B}}}{{{G_A}}} = \frac{1}{2};{F_A} + {F_B} = 150N\) \( \Rightarrow {F_A} = 50N\,\,;{F_B} = 100N\)
Một thang máy có khối lượng 500 kg chuyển động đều với tốc độ 4 m/s. Tính công suất trung bình của hệ thống kéo thang máy. Lấy g = 10 m/s2.
Lực kéo tác dụng lên thang máy có độ lớn bằng trọng lượng vật (do thang máy lên đều).
F = P = m.g = 5000 N
Công suất trung bình: P = F.v = 20 000W
Một thanh chắn đường AB dài 9 m, nặng 30 kg, trọng tâm G cách đầu B một khoảng BG = 6 m. Trục quay O cách đầu A một khoảng AO = 2 m, đầu A được treo một vật nặng. Người ta phải tác dụng vào đầu B một lực F = 100 N để giử cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang. Tính khối lượng của vật nặng mà người ta đã treo vào đầu A. Lấy g = 10 m/s2.

30 kg
40 kg
50 kg
60 kg
Đáp án C
Xét trục quay tại O.
Điều kiện cân bằng: \({M_{\overrightarrow {{P_A}} /(o)}} = {M_{\overrightarrow P /(o)}} + {M_{\overrightarrow F /(o)}}\)
\( \to {P_A}.AO = P.OG + F.OB\)
\( \to {m_A}.2.10 = 30.10.1 + 100.7\)
\( \to {m_A} = 50kg\)
Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30° (H.18.8). Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của dây.

Xem hình 18.2G.
Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow P ,\overrightarrow T \) và \(\overrightarrow Q \) Áp dụng quy tắc momen lực, ta được
\({M_T} = {M_P}\)
T.OH = P.OG
T.0,5.OA = P.0,5OA
⇒ T = P = mg = 1,0.10 = 10 N.
Người ta dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm để làm kính lúp. Độ bội giác của kính này là:
1,5X
3X
2,5X
5X
Đáp án đúng là D
Tiêu cự của kính lúp: f = 5cm
Độ bội giác của kính lúp này là: \(G = \frac{{25}}{f} = \frac{{25}}{5} = 5\)
Một thấu kính có tiêu cự f(m). Độ tụ của thấu kính được xác định bởi
\(D = \frac{1}{{{f^2}}}(dp)\)
\(D = \frac{1}{f}(dp)\)
\(D = {f^2}(dp)\)
\(D = f(dp)\)
Độ tụ của thấu kính tỉ lệ nghịch với tiêu cự f(m).
Đáp án B
Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 25 cm. Độ tụ của kính có giá trị là
D = 0,04 dp
D = 5 dp
D = 4 dp
D = –4 dp
Đáp án D
Độ tụ của thấu kính: \(D = \frac{1}{f} = - 4dp\)
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước
Trên đường truyền trong nước
Tại đáy xô nước
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Đáp án: B
Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là
ánh sáng đa sắc
ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng bị tán sắc.
do lăng kính không có khả năng tán sắc.
Đáp án B
Tia sáng đơn sắc là tia sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Công dụng chính của lăng kính là tán sắc ánh sáng, các tia sáng đa sắc khi đi qua lăng kính sẽ bị tách thành các tia sáng đơn sắc.
Như vậy nếu tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là ánh sáng đơn sắc.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Chọn A
Vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa quả bóng và mặt bằng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Quả bóng đi được đoạn đường s thì dừng lại. Quãng đường s bằng
39 m.
45 m.
51 m.
57 m.
Chọn đáp án C
+ Theo định luật II Niu – tơn:
\( - {F_{ms}} = ma\)
\( - {F_{ms}} = ma \Leftrightarrow - \mu mg = ma\)\( \Rightarrow a = - \mu g = - 0,98m/{s^2}\)
\( \Rightarrow S = - \frac{{{v_0}^2}}{{2a}} = 51m\)
Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi
vật bị biến dạng.
vật đang ở một độ cao nào đó so với mặt đất.
vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
vật có tính đàn hồi đang chuyển động.
Đáp án đúng là: C
Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song sẽ cân bằng khi giá của ba lực đó:
đồng quy.
đồng phẳng.
đồng quy tại một điểm của vật.
đồng phẳng và đồng quy
Đáp án D
Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2 . Cho g=10m/s2
(a) Tính gia tốc của vật.
(b) Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó?
(c) Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 60° thì vật có gia tốc bao nhiêu? Xác định vận tốc sau 5s?
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton: \[\overrightarrow F + {\overrightarrow f _{ms}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên trục Ox: \[F - {f_{ms}} = ma(1)\]
Chiếu lên trục Oy:\[N - P = 0 \Rightarrow N = mg = 10.10 = 100N\] \[ \Rightarrow {f_{ms}} = \mu .N = 0,2.100 = 20N\]
Thay vào (1) ta có: \[30 - 20 = 10a \Rightarrow a = 1(m/{s^2})\]

b. Áp dụng công thức: \[{v^2} - {v_0}^2 = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.1.4,5} = 3(m/s)\]
Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{v}{a} = \frac{3}{1} = 3(s)\]
Vậy sau khi vật đi được 4,5m thì vận tốc của vật là 3(m/s) và sau thời gian 3s
c. Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có: \[\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Ox: \[Fcos\alpha = ma\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{Fcos\alpha }}{m} = \frac{{30.cos{{60}^0}}}{{10}} = 1(m/{s^2})\]
Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow v = 0 + 1.5 = 5\left( {m/s} \right)\]

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Chọn C
Trọng lực của một vật: là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó
Trọng lực đặt tại một điểm đặc biệt của vật gọi là trung tâm
Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật: P = mg
Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30° so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g = 10 m/s2. Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật khi vật di chuyển được một quãng đường s = 2m bằng
32,6 J
110,0 J
137,4 J
107,4 J

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].
Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)
Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]
\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]
Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
lớn hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Đáp án đúng là: C
Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Một dao động cưỡng bức với tần số riêng của hệ \({f_0}\), lực cưỡng bức có biên độ \({F_0}\), tần số f. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Biên độ dao động phụ thuộc \({F_0}\).
Tần số dao động là
Khi \({f_0}\) càng gần \({f_0}\) thì biên độ dao động càng lớn
Biên độ dao động không đổi
+ Dao động cưỡng bức có tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức fcb = f → B sai
→ Đáp án B
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50 % vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\(\frac{1}{2}\)
Đáp án A
+ Tỉ số động năng và cơ năng: \(\frac{{{E_d}}}{E} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
0 cm/s.
15 cm/s.
20 cm/s.
10 cm/s.
Đáp án C
\({v_{tb}} = \frac{{4A}}{T} = \frac{2}{\pi }{v_{\max }} = 20cm/s\)
Một vật dao động điều hòa có đồ thị vận tốc như vẽ. Nhận định nào sau đây đúng?

Li độ tại Α và Β giống nhau
Vận tốc tại C cùng hướng với lực hồi phục
Tại D vật có li độ cực đại âm
Tại D vật có li độ bằng 0
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Vận tốc luôn dao động vuông pha với li độ
+ Tại D vật có li độ cực đại âm
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(2πt – π/6) cm. Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật tại thời điểm t = 0,25s là:
- 40 cm/s2.
40cm/s2.
±40cm/s2.
π cm/s2.
Đáp án A
Phương pháp: a = - ω2x
Cách giải: x (t=0,25s) = 1cm => a = - ω2x = - 40cm/s2
Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4cm
8cm
16cm
2cm
Chọn đáp án A.
Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường trong một chu kì luôn bằng 4A (A là biên độ dao động)
Quãng đường một vật đi được trong một chu kì dao động điều hoà là 24 cm. Biên độ dao động của vật là
24 cm.
12 cm.
6 cm
8 cm.
Đáp án đúng là C
Quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động bằng 4 lần biên độ.
\[A = \frac{S}{4} = \frac{{24}}{4} = 6cm\]
Một vật dao động điều hòa đổi chiều khi
lực kéo về tác dụng lên vật đổi chiều.
lực kéo về tác dụng lên vật bằng .
lực kéo về tác dụng lên vật ngược chiều với vận tốc
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại.
Chọn D
Vật dao động điều hòa đổi chiều chuyển động khi lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại.
Một vật dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng:
0,5f
2f
4f
f
Đáp án A
Động năng biến thiên với tần số gấp đôi tần số của li độ. Nên nếu động năng biến thiên với tần số f thì li độ biến thiên với tần số 0,5f Mặt khác ta có, lực kéo Fk = -kx biến thiên cùng tần số với li độ x => Fk biến thiên với tần số 0,5f
Một vật dao động điều hòa, khi gia tốc của vật có giá trị cực tiểu thì vật cách biên âm 8 cm. Biên độ dao động của vật là
16 cm
8 cm
4 cm
12 cm
+ Gia tốc của vật dao động điều hòa cực tiểu khi vật ở biên dương → khoảng cách từ biên dương đến biên âm là 2A= 8cm →A=4 cm → Đáp án C
Một vật dao động điều hoà, khi vật có li độ x1 = 4cm thì vận tốc v = - 40π√3 cm/s; khi vật có li độ x2 = 4√2 thì vận tốc v = 40π√2 cm/s. Động năng và thế năng biến thiên với chu kỳ:
0,1s.
0,8s.
0,4s.
0,2s.
Chọn A
+ Động năng và thế năng biến thiên với \[\omega '{\rm{ }} = {\rm{ }}2\omega {\rm{ }} = > {\rm{ }}T'{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{T}{2}\]
+ Thay \[({x_1}\; = {\rm{ }}4cm;{\rm{ }}{v_1}\; = 40\pi \sqrt 3 \;cm/s)\] và \[({x_2}\; = {\rm{ }}4\sqrt 2 \;cm;{\rm{ }}{v_2}\; = {\rm{ }}40\pi \sqrt 2 \;cm/s)\]vào \[{A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\]. Ta được hệ phương trình hai ẩn \[{A^2}\] và \[\frac{1}{{{\omega ^2}}}\]
Giải hệ phương trình ta được ω = 10π rad/s => T = 0,2s => T' = 0,1 (s).
Chọn phát biểu đúng về dao động điều hòa của con lắc lò xo trên mặt phẳng ngang
Tại vị trí biên, vận tốc của vật triệt tiêu và gia tốc của vật triệt tiêu
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng tăng dần, thế năng giảm dần
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng giảm dần, thế năng tăng dần
Quỹ đạo của vật là đường hình sin
Chọn đáp án B
+ Tại biện, v = 0, a khác 0: A sai.
Từ biên về vtcb, động năng tăng, thế năng giảm: B đúng, C sai.
Quỹ đạo của vật là đoạn thẳng từ -A đến A: D sai
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm. Tính: Chu kì,Tần số
Vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 0 khi vật ở hai biên (x = ± A)
→ Vật đi từ điểm có vận tốc bằng không tới thời điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, có nghĩa là vật đi từ vị trí biên này tới vị trí biên kia mất khoảng thời gian là nửa chu kì.
Ta có t = T/2 mà t = 0,25s suy ra T = 2.t = 2.0,25 = 0,5s.
Tần số của dao động f = 1/T = 1/0,5 = 2 Hz
Khi một vật dao động điều hòa thì:
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động
Vectơ vận tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động, vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Vectơ vận tốc và gia tốc luôn đổi chiều khi qua VTCB
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn là vectơ hằng số
Chọn B
Khi một vật dao động điều hòa thì: Vectơ vận tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động, vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi ∆t là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ \(15\pi \sqrt 3 cm/s\) cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng gian đúng bằng vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Biên độ dao động của vật là
\(6\sqrt 3 cm\)
\(5\sqrt 2 cm\)
\(4\sqrt 2 cm\)
8 cm
Đáp án A
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng của vật bằng thế năng là
+ Trong dao động điều hòa thì gia tốc vuông pha với vận tốc. Do đó, gia tốc của vật tại thời điểm t sẽ cùng pha với vận tốc của vật tại thời điểm t + ∆t.
Với hai đại lượng cùng pha, ta có: \(\left| {\frac{a}{v}} \right| = \frac{{{\omega ^2}A}}{{\omega A}} \Rightarrow \omega = \left| {\frac{{2250}}{{45\pi }}} \right| = 5\pi rad/s\)
+ Vận tốc trong hai thời điểm vuông pha nhau. Do vậy biên độ dao động của vật
\({v_{\max }} = \sqrt {{v_1}^2 + {v_2}^2} \) \( \Leftrightarrow 5\pi A = \sqrt {{{\left( {15\pi \sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {45\pi } \right)}^2}} \) \( \Rightarrow A = 6\sqrt 3 cm\)
Một vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Quãng đường mà vật di chuyển trong 8 s là 64 cm. Biên độ dao động của vật là
5 cm.
3 cm.
2 cm.
4 cm.
Đáp án D
+ Chu kì dao động của vật: \(T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2s\)
+ Khoảng thời gian \(\Delta t' = 4T = 8s\) vật đi được quãng đường \(S = 16A = 64m \to A = 4cm\)
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tại vị trí vật có li độ 4 cm, tỉ số giữa thế năng và động năng của vật là
4/21.
21/4.
2/3.
3/2.
Chọn A.
Khi x = 4 cm = 0,4A thì: \(\left\{ \begin{array}{l}{W_t} = 0,{4^2}W = 0,16W\\{W_d} = W - {W_t} = 0,84W\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{4}{{21}}\)
Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 10cm. Quãng đường vật đi được trong một chu kì là:
10cm
20cm
40cm
80cm
Đáp án đúng là C
Quãng đường vật đi được trong một chu kì là: S = 4A = 4.10 = 40cm
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm. Vật thực hiện được 5 dao động mất 10 s. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động bằng
4π cm/s
8π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
Đáp án A
Chu kì dao động của vật: \(T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2s\)
\( \to \omega = \pi rad/s\)
→ Tốc độ cực đại của dao động: \({v_{\max x}} = \omega A = 4\pi cm/s\)
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8cm với chu kì T = 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là :
\(x = 8\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\)
\(x = 4\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\)
\(x = 8\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\)
\(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\)
Ta có: L = 2A = 8cm =>A = 4cm
Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi rad/s\]
Tại t = 0: \[\left\{ \begin{array}{l}x = Acos\varphi = 0\\v = - A\omega sin\varphi > 0\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}cos\varphi = 0\\sin\varphi < 0\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]
\[ \Rightarrow x = 4cos\left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\]
Đáp án cần chọn là: D
Một vật đao dộng điều hòa với biên độ A và tần số f. Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài A là
\(\frac{1}{{6f}}\)
\(\frac{f}{4}\)
\(\frac{1}{{4f}}\)
\(\frac{1}{{3f}}\)
Đáp án A
Thời gian ngắn nhất vật đi được quãng đường A là : \(\Delta {t_{\min }} = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi f}} = \frac{{\frac{\pi }{3}}}{{2\pi f}} = \frac{1}{{6f}}\)

Một vật dao động điều hòa với biên độ A, tần số góc ω. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng và đang chuyển động ngược chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
\(x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
\(x = A\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\)
\(x = A\cos \left( {\omega t - \pi } \right)\)
\(x = A\cos \omega t\)
+ Vật đi qua vị trí cân bằng ngược chiều dương
\[ \to {\varphi _0} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\]
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật
bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\)
bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\)
bằng 4343 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
bằng 3434 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\): \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{W}{4} \Rightarrow W = 4{W_t}\]
- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\): \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{3W}}{4} \Rightarrow W = \frac{4}{3}{W_t}\]
Đáp án đúng là C.
Một vật dao động điều hòa với biên độ bằng 0,05m, tần số 2,5 Hz. Gia tốc cực đại của vật bằng
1,2 m/s2
3,1 m/s2
12,3 m/s2
6,1 m/s2
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính độ lớn gia tốc cực đại
Cách giải:
\[{{\rm{a}}_{\max }}\; = \;{{\rm{\omega }}^2}{\rm{A}} = {\left( {2\pi f} \right)^2}{\rm{A}}\; = 13,2\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\]
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos ωt (cm). Quãng đường vật đi được trong một chu kì là
10 cm.
20 cm.
15 cm.
5 cm.
Đáp án B
Quãng đường vật đi được trong một chu kì là s = 4A = 20 cm
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Thế năng của vật ấy
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T/2.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số f.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2T/3.
Đáp án : A
Một vật dao động điều hòa. Khi vận tốc của vật là v1 thì gia tốc của vật là a1, khi vận tốc của vật là v2 thì gia tốc của vật là a2. Tần số góc là
\(\omega = 2\pi \sqrt {\frac{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}} \)
\(\omega = \sqrt {\frac{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}} \)
\(\omega = \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)
\(\omega = 2\pi \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)
+ Áp dụng hệ thức độc lập thời gian giữa vận tốc và gia tốc:\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{a_1}}}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\\{\left( {\frac{{{v_2}}}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{a_2}}}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)
Đáp án C
Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên thì
vận tốc cực đại, gia tốc có độ lớn cực đại.
vận tốc bằng không, gia tốc bằng không.
vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.
vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và cơ năng.
Li độ và tốc độ.
Biên độ và gia tốc.
Biên độ và tốc độ.
Đáp án A
Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Có thể nói một vật đang dao động tuần hoàn thì cũng đang thực hiện dao động điều hoà không?
Không thể nói một vật đang dao động tuần hoàn thì cũng đang thực hiện dao động điều hoà vì vật được xem là thực hiện dao động điều hoà chỉ khi li độ của vật dao động là một hàm cosin (hoặc sin) theo thời gian.
Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi:
vật đó không chuyển động.
vật đó không dịch chuyển theo thời gian
vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.
Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
Giải chi tiết:
Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.
Khi nào một vật được coi là chuyển động?
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
Ví dụ:
Quả bóng bowling đang chuyển động so với vạch xuất phát.

Xe bus chuyển động so với cây cối bên đường.

Các ô tô đang chuyển động so với cột mốc bên đường.

Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó
có khối lượng lớn.
chịu tác dụng của một lực lớn.
có trọng lượng lớn.
có khả năng thực hiện công lên vật khác.
Đáp án đúng là: D
Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó có khả năng thực hiện công lên vật khác.
Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do từ độ cao h = 10 m. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Hỏi sau thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? Tính công suất trung bình của trọng lực trong thời gian 1,2 s và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm t = 1,2 s
Quãng đường rơi sau 1,2s là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} = 7,2m\)
Công của trọng lực: \(A = {P_s}\cos {0^0} = mgs = 144J\)
Công suất trung bình: \({P_{tb}} = \frac{A}{t} = 12W\)
Công suất tức thời tại thời điểm t = 1,2s: \(v = gt = 12m/s;{P_{tt}} = mgv = 240W\)
Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục tọa độ Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s..
5 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: B
Đổi: 36 km/h = 10 m/s
Động lượng của vật bằng: p=mv=0,5.10=5kg.m/s
Một vật không có trục quay cố định khi chịu tác dụng của ngẫu lực sẽ
cân bằng
vừa quay, vừa tịnh tiến
chuyển động quay
chuyển động tịnh tiến
Đáp án C
Một vật không có trục quay cố định khi chịu tác dụng của ngẫu lực sẽ chuyển động quay.
Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là \(10000N/{m^3}\). Thể tích của vật là:
\(213c{m^3}\)
\(183c{m^3}\)
\(30c{m^3}\)
\(396c{m^3}\)
Đáp án C
+ Khi vật ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lực của vật: P = 2,13 (N) (1)

+ khi nhúng chìm quả cầu vào nước thì: Vật chịu tác dụng của hai lực là lực đẩy Acsimet và trọng lực
Số chỉ của lực kế khi đó: \(F = P - {F_A} = 1,83N(2)\)
Từ (1) và (2), ta suy ra: \({F_A} = 2,13 - 1,83 = 0,3N\)
Mặt khác, ta có: \({F_A} = dV \to V = \frac{{{F_A}}}{d} = \frac{{0,3}}{{10000}} = {3.10^{ - 5}}{m^3} = 30c{m^3}\)
Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi, vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2.
Thời gian mà vật nặng rơi từ độ cao 20m là:
Áp dụng công thức: \(s = \frac{{g{t^2}}}{2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.20}}{{10}}} = 2(s)\)
Vận tốc của vật khi chạm đất là: \(v = g.t \Rightarrow v = 10.2 = 20(m/s)\)
Một vật ném nghiêng có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa
điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo
điểm cao nhất của quỹ đạo và điếm rơi
điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0
điểm ném và điểm rơi trên mặt đất
Chọn D
Một vật nhiễm điện âm khi:
Vật đó nhận thêm êlectrôn.
Vật đó mất bớt êlectrôn.
Vật mang điện dương mất bớt êlectrôn.
Vật mang điện dương nhận thêm êlectrôn
Một vật mang điện âm khi nó nhận thêm electron
Chọn A
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng
8 cm
14 cm
10 cm
12 cm
Theo định luật bảo toàn cơ năng, ta có: Cơ năng của vật ở cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm bằng Cơ năng của vật ở cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm.
\[{W_{x1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,02}}\; = {\rm{ }}{W_{x2{\rm{ }} = {\rm{ }}0,06}}\]
\[ \Rightarrow 0,48 + \frac{1}{2}k.x_1^2 = 0,32 + \frac{1}{2}k.x_2^2\]
\[ \Rightarrow 0,48 + \frac{1}{2}k.0,{02^2} = 0,32 + \frac{1}{2}k.0,{06^2}\]
\[ \Rightarrow k{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }}N/m\]
\[ \Rightarrow \] Cơ năng của vật là: \[W = 0,48 + \frac{1}{2}.100.0,{02^2} = 0,5J\]
Mà: \[W = \frac{1}{2}k.{A^2}\] \[ \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2W}}{k}} = \sqrt {\frac{{2.0,5}}{{100}}} \] \[ = 0,1m = 10cm\]
Chọn đáp án C
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo dài 12cm. Dao động này có biên độ
12cm
24cm
6cm
3cm.
Đáp án là C
Biên độ của dao động điều hòa có độ lớn bằng ½ quỹ đạo
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 5 cm và tốc độ cực đại là 10 cm/s. Chu kì dao động của vật nhỏ là:
3 s.
4 s.
1 s.
2 s
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính tốc độ cực đại của vật dao động điều hòa
Cách giải:
Ta có vmax = ωA =>ω = vmax/A = 2π rad/s
=> Chu kì dao động: T = 2π/ω = 1 s
Chọn C
Một vật nhỏ dao động điều hòa với li độ \[x = 10cos\left( {\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\] (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
10π cm/s2.
100 cm/s2.
100π cm/s2.
10 cm/s2.
+ Gia tốc cực đại của vật: \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 100cm/{s^2}\]
Đáp án B
Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
- Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
- Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
Một vật nổi được trên bề mặt chất lỏng là do
lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực của vật.
lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực của vật.
lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật cân bằng với trọng lực của vật.
Tất cả đều sai.
Đáp án đúng là: C
Trạng thái nổi lên hay chìm xuống của vật ở trong nước phụ thuộc vào chênh lệch độ lớn giữa trọng lực và lực đẩy Archimedes tác dụng vào vật. Vật nổi được trên mặt nước là do lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật cân bằng với trọng lực của vật.
Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kỳ. Khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là:
f/2
f/3
2f
f

Ta có: \(d' = \frac{f}{2}\)
Đáp án: A
Một vật tham gia đồng thời 2 dao động điều hoà cùng phương cùng tần số và vuông pha với nhau. Nếu chỉ tham gia dao động thứ nhất thì vật đạt vận tốc cực đại là \({v_1}\). Nếu chỉ tham gia dao động thứ hai thì vật đạt vận tốc cực đại là \({v_2}\). Nếu tham gia đồng thời 2 dao động thì vận tốc cực đại là
\(0,5({v_1} + {v_2})\)
\(({v_1} + {v_2})\)
\({\left( {{v_1}^2 + {v_2}^2} \right)^{0,5}}\)
\(0,5{\left( {{v_1}^2 + {v_2}^2} \right)^{0,5}}\)
Chọn đáp án C
Vì hai dao động vuông pha nên biên độ dao động tổng hợp: \[A = \sqrt {{A_1}^2 + {A_2}^2} \]
Vận tốc cực đại của vật: \[v = \omega A = \sqrt {{{\left( {\omega {A_1}} \right)}^2} + {{\left( {\omega {A_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{v_1}^2 + {v_2}^2} \]
Cho một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là \[{A_1},{A_2}\]. Biên độ cực tiểu của dao động tổng hợp là
\[{A_{\min }} = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|\]
\[{A_{\min }} = \sqrt {{A_1}^2 + {A_2}^2} \]
Amin = A1 + A2
\[{A_{\min }} = \sqrt {{A_1} + {A_2}} \]
Chọn A
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
tăng 3 lần
giảm 3 lần
giảm 6 lần
không thay đổi
Khi diện tích tiếp xúc của vật thay đổi thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ không đổi vì độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Đáp án: D
Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là:
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Đáp án đúng là: B
Hệ viên đạn (hai mảnh đạn) ngay khi nổ là một hệ kín nên động lượng của hệ được bảo toàn: \[m\overrightarrow v = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + (m - {m_1})\overrightarrow {{v_2}} \]
Do \[\overrightarrow {{v_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow v \]
\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{mv - m{v_1}}}{{m - {m_1}}} = \frac{{(10 - 25.0,6)m}}{{(1 - 0,6)m}} = - 12,5m/s\]
Dấu “-“ chứng tỏ mảnh đạn thứ hai sẽ chuyển động ngược chiều chuyển động ban đầu của viên đạn và mảnh đạn thứ nhất.
Một viên đạn pháo khối lượng m1= 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là
4,95 m/s
15 m/s
14,85 m/s
4,5 m/s
Chọn C.
Ta có: \[{v_2} = 36km/h = 10m/s\]
Va chạm giữa viên đạn và toa xe là va chạm mềm nên động lượng của hệ (đạn + xe) là không đổi:
\[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = ({m_1} + {m_2})\overrightarrow v \]
Do \[\overrightarrow {{v_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{v_2}} \]
\[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{10.500 + 1000.10}}{{10 + 1000}} \approx 14,85m/s\]
Một vòng dây dẫn tròn, phẳng có đường kính 2 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = \frac{{0,2}}{\pi }T\). Từ thông qua vòng dây khi vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc α = 30° bằng
\(\sqrt 3 {.10^{ - 3}}Wb\)
\({4.10^{ - 3}}Wb\)
\(\sqrt 3 {.10^{ - 4}}Wb\)
\({10^{ - 4}}Wb\)
Chọn D
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình \[{v_1} = 15km/h\] và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình là \[{v_2} = 25km/h\]. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường?
16,75 km/h.
17,75 km/h.
18,75 km/h.
19,75 km/h.
Đáp án đúng là C
Thời gian xe đi nửa đoạn đường đầu là: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{2.15}} = \frac{s}{{30}}\]
Thời gian đi nửa đoạn đường cuối là: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{2.25}} = \frac{s}{{50}}\]
Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{s.\left( {\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{50}}} \right)}} = 18,75km/h\]
Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là
3000kg
2500kg
2000kg
1500kg
Ta có: \[v = {v_0} + at\]
Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{ - {v_0}}}{t} = \frac{{ - 15}}{{10}} = - 1,5m/{s^2}\]
Khối lượng của xe là: \[m = \frac{F}{a} = \frac{{3000}}{{1,5}} = 2000kg\]
Đáp án: C
Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Hãy xác định lực cản tối thiểu để xe bán tải có thể dừng lại an toàn.
Khi xe dừng lại, tốc độ của xe bằng 0
Đổi: 90 km/h = 25 m/s
Gia tốc của xe khi hãm phanh: \[a = \frac{{{v^2} - {v_0}^2}}{{2s}} = \frac{{{0^2} - {{25}^2}}}{{2.70}} = - 4,46m/{s^2}\]
Lực cản tối thiểu: \[{F_c} = ma = 2500.( - 4,46) = - 11150N\]
Dấu “-“ cho biết đây là lực cản, ngược chiều chuyển động của xe, có tác dụng làm cho xe dừng lại.
Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L, khi cho S tiến lại gần M một đoạn 62 m thì mức cường độ âm tăng thêm 7 dB. Khoảng cách từ S đến M là:
210 m
112 m
209 m
42,9 m
Đáp án B
Ta có: \({L_2} - {L_1} = 10.\lg \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 10.\lg {\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}} \right)^2} = 20.\lg \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = 2,24 \Rightarrow \frac{{{r_1}}}{{{r_1} - 62}} = 2,24 \Rightarrow {r_1} = 112(m)\)
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào
tốc độ góc của vật
khối lượng của vật
hình dạng và kích thước của vật
vị trí của trục quay
Đáp án A
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.
Chọn đáp án đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra các quy luật chuyển động.
khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A.
Mục tiêu của Vật lí là: khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào?
Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.
Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với vật cần đo?
Điện kế mắc song song với vật cần đo.
Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Ampe kế mác song song với vật cần đo.
Đáp án C
Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo.
Muốn nhìn rõ vật thì.
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.
vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt.
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông a=amin.
vật phải đặt càng gần mắt càng tốt.
Đáp án: A
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào?
Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
Tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Đáp án D
Ta có: Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)
→ Muốn tăng áp suất, ta tăng lực F hoặc giảm diện tích mặt bị ép S
Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?
Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.
Từ trường xung quanh Trái Đất.
Từ trường xung quanh dòng điện.
Từ trường xung quanh thanh đồng.
Đáp án đúng là: C
Nam châm điện là ứng dụng của từ trường xung quanh dòng điện. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì xung quanh cuộn dây có từ trường làm cho lõi sắt non trở thành nam châm hút được sắt, thép,…
Năng lượng liên kết của một hạt nhân
có thể có giá trị dương hoặc âm
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
có thể có giá trị bằng 0
tỉ lệ với khối lượng hạt nhân
* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ: DE = Dm.c2 = (m0 - m)c2.
Do vậy năng lượng liên kết của một hạt nhân ≥ 0.
* Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
Chọn đáp án C
Năng lượng nào sau đây không phải là năng lượng tái tạo?
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng của gió.
Năng lượng của than đá.
Năng lượng của sóng biển.
A – năng lượng tái tạo.
B – năng lượng tái tạo.
C – năng lượng nhiên liệu hóa thạch => không phải năng lượng tái tạo.
D – năng lượng tái tạo.
Chọn đáp án C
Khối lượng nghỉ của êlectron là 9,1.10-31 kg. Tính năng lượng toàn phần của êlectron khi nó chuyển động với tốc độ bằng một phần mười tốc độ ánh sáng. Cho c = 3.108 m/s.
Theo bài ta có: \[{m_0}{c^2} = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{c}} \right)}^2}} }}.{c^2} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.9.10}^{16}}}}{{\sqrt {1 - 0,01} }} = 82,{31.10^{ - 15}}J\]
Nêu các cách khác nhau để xác định tên cực của một thanh nam châm khi màu sơn đánh đấu cực đã bị tróc hết
Dựa vào sự định hướng của thanh nam châm trong từ trường của Trái Đất: đặt kim nam châm thăng bằng trên giá thẳng đứng, kim nam châm sẽ chỉ hướng Bắc, Nam theo từ trường của Trái Đất. hoặc dùng một thanh nam châm khác đã biết tên cực để xác định tên các cực của thanh nam châm.
Khi cường độ âm tăng lên 10n lần, thì mức cường độ âm sẽ:
Tăng thêm 10n
Tăng lên 10n lần.
Tăng thêm 10n dB.
Tăng lên n lần.
Đáp án A
\(L = 10\log \left( {\frac{I}{{{I_0}}}} \right) = 10\log \left( {\frac{{{{10}^n}}}{{{I_0}}}} \right) = n.10\log 10 = 10n\)
(do \({I_0} = {10^{ - 12}}\) không thay đổi).
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc đơn không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ:
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
tăng vì chu kì dao động điều hòa của nó giảm.
tăng vì tần số dao động điều hòa của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì chu kì dao động điều hòa của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
Chọn A
Chu kì của con lắc ở mặt đất là: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \)
Chu kì của con lắc ở độ cao h là T’: \(T' = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{{g_h}}}} \) với \({g_h} = G\frac{M}{{{{\left( {R + h} \right)}^2}}}\)
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc đơn không đổi) thì gh giảm → chu kỳ T tăng → tần số dao động giảm theo độ cao.
Nếu gắn vật \({m_l} = 0,3kg\) vào một lò xo thì trong khoảng thời gian t vật thực hiện được 6 dao động, gắn thêm gia trọng Δm vào lò xo trên thì cũng khoảng thời gian t vật thực hiện được 3 dao động, tìm Δm.
1,2 kg.
0,6 kg.
0,3kg.
0,9kg.
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \sqrt {\frac{{{m_1} + \Delta m}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{6}{3} = \sqrt {\frac{{0,3 + \Delta m}}{{0,3}}} \Rightarrow \Delta m = 0,9kg\]
Chọn đáp án D
Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.
- Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.
- Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì
luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.
luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.
chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.
chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.r<i.
Chọn A
Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đủ cơ sở để trả lời
Chọn đáp án A.
Hướng dẫn: Ta có \(T = 2\pi \sqrt {LC} \), L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.
Hình 2.1 là đồ thị dao động điều hoà của một vật.

Hãy xác định:
- Biên độ, chu kì, tần số của dao động.
- Nêu thời điểm mà vật có li độ x = 0; x = 0,1 m.
- Biên độ: A = 0,2 m = 2 cm; Chu kì: T = 0,4 s; Tần số: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,4}} = 2,5Hz\]
- Từ đồ thị ta sẽ sử dụng phương pháp kẻ đường thẳng như ở
Chọn câu đúng. Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:
luôn ngược pha với sóng tới
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Chọn đáp án B.
Nếu sóng tới gặp một vật cản cố định thì tại điểm phản xạ sóng tới ngược pha với sóng phản xạ.
Ngân Hà của chúng ta thuộc kiểu Thiên Hà nào?
Thiên Hà xoắn ốc.
Thiên Hà elip.
Thiên Hà hỗn hợp.
Thiên Hà không định hình.
Đáp án A
Ngân Hà của chúng ta thuộc kiểu Thiên Hà xoắn ốc.
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
từ 16 kHz đến 20 000 kHz
từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Đáp án D
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω . Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:
40V
400V
80V
800V
Đáp án: D
Ta có:
200kW = 200000W
Cường độ dòng điện: \[I = \frac{P}{U} = \frac{{200000}}{{5000}} = 40A\]
Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:
U’ = IR = 40.20 = 800V
Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg theo phương ngang bằng một lực 150N. Hệ số ma sát giữa thùng và mặt sàn là 0,35. Lấy g = 10m/s2s2. Hỏi thùng có chuyển động không? Lực ma sát tác dụng lên thùng là bao nhiêu?
thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 175N
thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 170N
thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 175N
thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 150N
Lực ma sát tác dụng vào thùng là: \[ \to {F_{ms}} = \mu N = \mu mg = 0,35.50.10 = 175N\]
Nhận thấy Lực ma sát tác dụng vào thùng lớn hơn lực đẩy của người đẩy thùng nên thùng không chuyển động.
Đáp án: C
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những
vật rất nhỏ ở rất xa
vật nhỏ ở ngang trước vật kính
thiên thể ở xa
ngôi nhà cao tầng
Đáp án C
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt lam tăng góc trông ảnh của các vật ở rất xa. Do đó người ta dùng kính thiên văn để quan sát những thiên thể ở xa
Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kỳ 1,6s. Sau 3 giây chuyển động truyền được 15m dọc theo dây. Tìm bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây.
9 m
6,4 m
4,5 m
8 m
Hướng dẫn: Chọn đáp án D
\(\left\{ \begin{array}{l}T = 1,6(s)\\v = \frac{{\Delta S}}{{\Delta t}} = \frac{{15}}{3} = 5(m/s)\end{array} \right. \Rightarrow \lambda = vT = 8(m)\)
Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật chuyển động đến độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là
t = 0,4 s; H = 0,8 m.
t = 0,4 s; H = 1,6 m.
t = 0,8 s; H = 3,2 m.
t = 0,8 s; H = 0,8 m.
Đáp án A
Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên trên.
Phương trình vận tốc của vật là v = vo + at = 4 - 10t (m/s).
Phương trình tọa độ của vật là x = xo + vot + 0,5at2 = 4t – 5t2 (m).
Khi vật đạt độ cao cực đại thì vận tốc của vật v = 0 → 4 – 10t = 0
→ Thời gian vật chuyển động đến lúc đạt độ cao cực đại là t = 0,4 s.
Độ cao cực đại vật đạt được là x = 4.0,4 – 5.0,42 = 0,8 m.
Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
6 cm/s.
45 cm/s.
350 cm/s.
60 cm/s.
Đáp án đúng: A
Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm tương ứng với
3λ = 13,5 ⇒ λ = 4,5cm
Tần số: \[f = \frac{{80}}{{60}} = \frac{4}{3}Hz\]
Tốc độ truyền sóng: v = λ.f = 6(cm/s)
Người ta phân biệt hai loại quang phát quang là huỳnh quang và lân quang chủ yếu dựa vào
thời gian phát quang.
màu sắc ánh sáng phát quang
bước sóng ánh sáng kích thích
các ứng dụng hiện tượng phát quang.
Chọn A
Dựa vào thời gian phát quang để phân biệt huỳnh quang và lân quang
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc
Điểm cực cận rất xa mắt
Không nhìn xa được vô cực
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật
Đáp án C. Mắt viễn thị có thể nhìn xa vô cùng nhung khi đó mắt đã phải điều tiết
Nguồn không phát ra tia tử ngoại là
Mặt Trời
Hồ quang điện
Đèn cao áp thủy ngân
Bếp điện
Nguồn phát tia tử ngoại:
- Đèn hơi thủy ngân. Mặt trời.
- Vật nóng trên 2000oC.
- Hồ quang điện, hoặc vật nóng sáng trên 3000oC là nguồn tự ngoại phổ biến.
Chọn đáp án D
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng
Cùng phương, cùng tần số cùng biên độ, độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian
Cùng tần số, cùng biên độ, độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cùng phương, cùng biên độ, cùng pha, tần số không đổi theo thời gian.
Các nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng dao động cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn đáp án B
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực cản môi trường.
lực căng dây treo.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.
Đáp án B
Nguyên nhân chủ yếu gây ra điện trở của kim loại là
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
Do sự va chạm của các electron với nhau.
Cả B và C đúng.
+ Nguyên nhân chính gây ra điện trở ở kim loại là sự va chạm của các electron với các ion dương ở nút mạng tinh thể.
Chọn A
Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là
do sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do
do các electron dịch chuyển quá chậm
do các ion dương va chạm với nhau
do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau
Đáp án A
Nguyên nhân gây điện trở của vật dẫn kim loại hay gây nên sự cản trở chuyển động của các electron tự do trong kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh thể (sự chuyển động nhiệt của ion, sự méo mạng và nguyên tử tạp chất lẫn vào).
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm
Chọn A
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.
Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lý chung của kim loại là
các electron lớp ngoài cùng
các electron hóa trị
các electron tự do
các electron hóa trị và các electron tự do
Chọn đáp án C
Các tính chất vật lý chung như: dân điện, dân nhiệt, ánh kim, ... đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra
Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là
Các electron bứt khỏi các phân tử khí
Sự ion hóa do va chạm
Sự ion hoá do các tác nhân đưa vào trong chất khí
Không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi
Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là sự ion hóa do các tác nhân đưa vào trong chất khí.
Đáp án cần chọn là: C
Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ là dựa vào hiện tượng
Tự cảm
Cộng hưởng điện
Cảm ứng điện từ
Cộng hưởng cơ
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về động cơ không đồng bộ ba pha.
Cách giải:
Động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn C.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
khung dây quay trong điện trường.
khung dây chuyển động trong từ trường.
Chọn B
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: Cho từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa vào hiện tượng
phản xạ ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
+ Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Đáp án D
Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
Dãn nở vì nhiệt của chất khí
Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
Dãn nở vì nhiệt của các chất
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Có nhiều loại nhiệt kế:
+ Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân… các loại nhiệt kế này dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lòng.
+ Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của một băng kép.
+ Nhiệt kế đổi màu dựa vào đặc điểm của một số chất có tính đổi màu theo nhiệt độ.
Chọn đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ
quang điện trong
phát xạ nhiệt electron
quang – phát quang
Chọn đáp án B.
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?
Hiện tượng ion hóa.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phản quang.
Hiện tượng quang điện trong.
Đáp án D
Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:
- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).
- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).
Nguyên tử, phân tử có tính chất nào sau đây:
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Giữa các nguyên tử, phân tử có không khoảng cách.
Chuyển động càng chậm khi nhiệt độ càng cao.
Đáp án A
A – đúng
B – sai vì: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
C – sai vì: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
D – sai vì: Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Nhận xét nào sau đây về dao động tắt dần là đúng?
Có tần số và biên độ giảm dần theo thời gian.
Môi trường càng nhớt thì dao động tắt dần càng nhanh.
Có năng lượng dao động luôn không đổi theo thời gian.
Biên độ không đổi nhưng tốc độ dao động thì giảm dần.
Đáp án đúng: B
A. Sai, tần số không giảm.
B. Đúng.
C. Sai, năng lượng giảm theo thời gian.
D. Sai, biên độ và tốc độ cực đại của dao động giảm dần.
Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều
Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện
Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.
Đáp án đúng B
Phương pháp: Máy biến thế là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
Cách giải: Máy biến thế không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hoà LC là không đúng?
Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà.
Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.
Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm.
Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào điện tích của tụ điện.
Chọn D.
Mạch dao động điện từ điều hoà LC luôn có:
Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà.
Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.
Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm.
Tần số dao động của mạch là \(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\) phụ thuộc vào hệ số tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện mà không phụ thuộc vào điện tích của tụ điện.
Nhận xét nào sau đây về ngẫu lực là không chính xác?
Hợp lực của ngẫu lực tuân theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, ngược chiều.
Ngẫu lực là hệ gồm hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
Momen của ngầu lực tính theo công thức : M = F.d (trong đó d là cánh tay đòn của ngẫu lực)
Nếu vật không có trục quay cố định chịu tác dụng của ngẫu lực thì nó sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.
Đáp án C
Momen ngẫu lực: M = F.d
Trong đó:
F: độ lớn của mỗi lực (N).
d: khoảng cách giữa hai giá của hai lực gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực (m)
Momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay, miễn là trục quay vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực.
Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron.
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng :
Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.1). Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương. Nếu đưa quả cầu A ra xa thì thanh kim loại MN trở lại trạng thái trung hòa về điện .
Giải thích:
Điện tích dương ở quả cầu A sẽ hút các êlectron tự do trong thanh kim loại MN về phía nó. Vì vậy, ở đầu M gần quả cầu A sẽ thừa êlectron nên nhiếm điện âm, còn đầu N thiếu êlectron nên nhiễm điện dương.
Khi đưa quả cầu A ra xa thì không có lực tương tác tĩnh điện nên các điện tích sắp xếp một cách mất trật tự và thanh MN trở về trạng thái trung hòa về điện.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Chọn đáp án A







