3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 2
Đề thi

3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 2

A
Admin
Vật lýLớp 1253 lượt thi
500 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn d1; d2 đặt song song trong không khí cách nhau khoảng 10 cm, có dòng điện cùng chiều I1 = I2 = I = 2,4 A đi qua. Tính cảm ứng từ tại:

(a) M cách d1 và d2 khoảng r = 5cm.

(b) N cách d1 20cm và cách d2 10cm.

(c) P cách d1 8cm và cách d2 6cm.

(d) Q cách d1 10cm và cách d2 10cm.

Xem đáp án

a. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại M có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = {I_2}\\{r_1} = {r_2}\end{array} \right. \Rightarrow {B_{1M}} = {B_{2M}}\]

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {{B_{1M}}} + \overrightarrow {{B_{2M}}} \]

Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1M}}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{B_{2M}}} \]

\[ \Rightarrow {B_M} = {B_{1M}} - {B_{2M}} = 0T\]

b. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại N có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{B_{1N}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,2}} = {24.10^{ - 7}}T\\{B_{2N}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,1}} = {48.10^{ - 7}}T\end{array} \right.\]

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_N}} = \overrightarrow {{B_{1N}}} + \overrightarrow {{B_{2N}}} \]

Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1N}}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{B_{2N}}} \]

\[ \Rightarrow {B_N} = {B_{1N}} + {B_{2N}} = {72.10^{ - 7}}T\]

c. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại P có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{B_{1P}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,08}} = {60.10^{ - 7}}T\\{B_{2P}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2,4}}{{0,06}} = {80.10^{ - 7}}T\end{array} \right.\]

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_P}} = \overrightarrow {{B_{1P}}} + \overrightarrow {{B_{2P}}} \]

Ta có: \[\overrightarrow {{B_{1P}}} \bot \overrightarrow {{B_{2P}}} \]

\[ \Rightarrow {B_P} = \sqrt {{B_{1P}}^2 + {B_{2P}}^2} = {10^{ - 5}}T\]

d. Cảm ứng từ do các dòng gây ra tại Q có chiều như hình vẽ.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = {I_2}\\{r_1} = {r_2}\end{array} \right. \Rightarrow {B_{1Q}} = {B_{2Q}}\]

\[{B_{1Q}} = {B_{2Q}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{2,4}}{{0,1}} = {48.10^{ - 7}}T\]

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{B_Q}} = \overrightarrow {{B_{1Q}}} + \overrightarrow {{B_{2Q}}} \]

Lại có \[\Delta {I_1}Q{I_2}\] là ΔΔ đều

\[ \Rightarrow \widehat {{B_{1Q}}Q{B_{2Q}}} = \alpha = {60^0}\]

\[ \Rightarrow {B_Q} = 2{B_1}cos\frac{\alpha }{2} = 48\sqrt 3 {.10^{ - 7}}(T)\]

2. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng điện I=2A, I=5A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục tọa độ. Cảm ứng từ tại điểm A có tọa độ x=2cm, y=4cm là?

Xem đáp án

Giải thích các bước giải:

Cảm ứng từ của I1 và I2 gây ra tại A được xác định bằng quy tắc

"xác định chiều bằng quy tắc nắm bàn tay phải:giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngon stay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đường sức từ vecto cảm ứng từ tiếp tuyến với cảm ứng từ"

\(\left\{ \begin{array}{l}B{{\kern 1pt} _1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{x} = {2.10^{ - 7}}.\frac{2}{{0,02}}\\B{{\kern 1pt} _2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{y} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,04}}\end{array} \right.\)

\(\overrightarrow {{B_A}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)

Từ hình vẽ ta có 

\({B_A} = {B_2} - {B_1} = {5.10^{ - 6}}(T)\)

Chiều xác định như hình vẽ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạy trong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ:

song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6 T

song song với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T

vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 1,92.10-6T

vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây và có độ lớn là 5,6.10-7 T

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải: Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều \(\overrightarrow {{B_1}} = \overrightarrow {{B_2}} \) như hình vẽ:

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 14cm trong không khí. Dòng điện chạytrong hai dây cùng chiều và có cùng cường độ là 1,25A. Tại điểm cách mỗi dây 25cm vecto cảm ứng từ: (ảnh 1)

Do B1 = B2 nên:

\(B = 2{B_1}\cos \left( {\frac{{{B_1}M{B_2}}}{2}} \right) = 2{B_1}\cos \left( {\frac{{{I_1}M{I_2}}}{2}} \right)\) \( = {2.2.10^{ - 7}}\frac{{1,25}}{{0,25}}.\frac{{\sqrt {{{25}^2} - {7^2}} }}{{25}} = 1,{92.10^{ - 6}}T\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ \({I_1} = 9A,{I_2} = 16A\) chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng \({I_1}\), và cách dây dẫn mang dòng \({I_2}\)= 8cm

\({5.10^{ - 5}}T\)

\({3.10^{ - 5}}T\)

\({4.10^{ - 5}}T\)

\({1.10^{ - 5}}T\)

Xem đáp án

+ Các dòng điện \({I_1}\)và \({I_2}\) gây ra tại M các vecto cảm ứng \(\overrightarrow {{B_1}} \)và \(\overrightarrow {{B_2}} \)có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

\({B_1} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_2}}}{{AM}} = {3.10^{ - 5}}T\); \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_2}}}{{BM}} = {4.10^{ - 5}}T\)

+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: \(\overrightarrow B = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:

\(B = \sqrt {{B_1}^2 + {B_2}^2} = {5.10^{ - 5}}T\)

Chọn đáp án A

Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I1 = 9A, I2 = 16A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dò (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?

UMN = VM – VN.

UMN = E.d

AMN = q.UMN

E = UMN.d

Xem đáp án

Đáp án: D

E = U/d

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì

không xuất hiện các lực cũng như momen quay tác dụng lên hai dây

xuất hiện các momen quay tác dụng lên hai dây

hai dây đó hút nhau

hai dây đó đẩy nhau

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều thì chúng hút nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thừa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bụi bằng

1,44.10-5 N.

1,44.10-6 N.

1,44.10-7 N.

1,44.10-9 N.

Xem đáp án

Đáp án: C

\(\left| q \right| = n\left| e \right| = {5.10^8}.1,{6.10^{ - 19}} = {8.10^{ - 11}}C\)

\(F = \frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{8.10}^{ - 11}}{{.8.10}^{ - 11}}} \right|}}{{0,{{02}^2}}} = 1,{44.10^{ - 7}}N\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lò xo có độ cứng k1, k2 mắc nối tiếp, đầu trên mắc vào trần một toa xe lửa, đầu dưới mang vật m = 1kg. Khi xe lửa chuyển động với vận tốc 90km/h thì vật nặng dao động mạnh nhất. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m, k1 = 200N/m, π2 = 10. Coi chuyển động của xe lửa là thẳng đều. Độ cứng k2 bằng:

160N/m.

40N/m.

800N/m.

80N/m.

Xem đáp án

Chọn C

+ 90km/h =25m/s;

Thời gian tàu gặp chỗ nối thanh ray: t = L/v = 12,5/25 = 0,5 (s)

+ Con lắc dao động mạnh nhất khi chu kỳ dao động riêng của con lắc bằng thời gian trên

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow k = \frac{{4{\pi ^2}.m}}{{{T^2}}} = \frac{{4.10.1}}{{0,{5^2}}} = 160(N/m)\)

Do mắc nối tiếp: \(\frac{1}{k} = \frac{1}{{{k_1}}} + \frac{1}{{{k_2}}} \Rightarrow {k_2} = \frac{{k.{k_1}}}{{{k_1} - k}}\)

Thay số: \({k_2} = \frac{{160.200}}{{200 - 160}} = 800(N/m)\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?

Cùng phương.

Ngược chiều.

Cùng độ lớn.

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật và có độ lớn bằng nhau là hai lực cân bằng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lực cân bằng không thể có:

cùng hướng.

cùng phương.

cùng giá.

cùng độ lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hai lực F1, F2 cân bằng khi: \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_2}} \)

Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai lực đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \)và \(\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt có giá trị là 13N và 7N. Hợp lực F không thể có giá trị nào sau đây:

7N

13N

20N

22N

Xem đáp án

Ta có, hợp lực F

\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\( \Leftrightarrow 13 - 7 \le F \le 13 + 7\)

\( \Leftrightarrow 6N \le F \le 20N\)

=> F không thể có giá trị là 22N

Đáp án: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mũi nhọn S1 S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm

uM = 2acos(200πt – 20π)

uM = acos(200πt)

uM = 2acos(200πt)

uM = acos(200πt + 20π)

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải: \[\lambda = \frac{{80}}{{100}} = 0,8cm\]

\[{u_M} = 2.a\cos \frac{{\pi ({d_2} - {d_1})}}{{0,8}}\cos \left( {200\pi t - \frac{{\pi (8 + 8)}}{{0,8}}} \right)\] \[ = 2a\cos (200\pi t - 20\pi )\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai bạn đi trước 100 N. Bỏ qua khối lượng của đòn tre.

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai b (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai bạn học sinh đang khiêng một thùng hàng khối lượng 30 kg bằng một đòn tre dài 2 m như Hình 13P.3. Hỏi phải treo thùng hàng ở điểm nào để lực đè lên vai bạn đi sau lớn hơn lực đè lên vai b (ảnh 2)

Gọi lực đè lên vai người đi trước là F1; lực đè lên vai người đi sau là F2

Ta có: \({F_2} - {F_1} = 100N\)

Mà \({F_1} + {F_2} = P = mg = 300N\)

Suy ra: \({F_1} = 100N;{F_2} = 200N\)

Gọi A là điểm đặt của lực F1, B là điểm đặt của lực F2.

Theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{1}{2}\\OB + OA = 2m\end{array} \right. \Rightarrow OA = \frac{4}{3}m;OB = \frac{2}{3}m\)

Vậy điểm treo O phải cách vai người thứ nhất là \(\frac{4}{3}m\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là

Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1  (ảnh 1)

0,25.

2.

4.

0,5.

Xem đáp án

+ Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{P_1} = {I_1}{S_1} = {I_1}.4\pi {r_1}^2\\{P_2} = {I_2}{S_2} = {I_2}.4\pi {r_2}^2\end{array} \right.\)

+ Tại vị trí có \({r_1} = {r_2}\) ta thấy \({I_1}\) bằng 2 ô còn \({I_2}\) bằng 1 ô

\( \to \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = 2\)

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguồn kết hợp không có đặc điểm nào dưới đây?

Luôn dao động với cùng biên độ.

Luôn có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Luôn dao động cùng phương.

Luôn có cùng tần số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Hai sóng kết hợp là hai sóng do 2 nguồn kết hợp phát ra.

Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp, nếu có:

cùng biên độ và cùng pha

cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian

độ lệch pha không đổi theo thời gian

độ lệch pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Hai sóng cùng tần số, được gọi là hai sóng kết hợp độ lệch pha không đổi theo thời gian

→ Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai sóng kết hợp là

hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.

hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.

hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

18. Tự luận
• 1 điểm

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim lo (ảnh 1)

Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.

(a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.

(b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μμ.

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch: \({e_c} = B.l.v\)

Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim lo (ảnh 2)

a. Cường độ dòng điện: \(I = \frac{{B.l.v}}{{R + r}}\)

Hiệu điện thế hai đầu thanh: \(U = I.R = \frac{{B.l.v.R}}{{R + r}}\)

b. Lực từ tác dụng lên thanh là lực cản trở chuyển động: \({F_t} = B.I.l = \frac{{{B^2}.{l^2}.v}}{{R + r}}\)

Lực kéo: \(F = {F_t} + {F_{ms}} = \frac{{{B^2}.{l^2}.v}}{{R + r}} + \mu mg\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω.  Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m = 10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ v. Giá trị v gần giá trị nào nhất sau đây?

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω.  Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường  (ảnh 1)

0,75 m/s.

0,78 m/s.

0,65 m/s.

0,68 m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều và cường độ dòng điện qua MN . Khi nối với nguồn trong mạch có dòng điện I:\(I = \frac{\varepsilon }{{R + r}}\)

Vì điện trở của các thanh ray và dây dẫn không đáng kể nên cường độ dòng điện I nằm trong từ trường nên chịu lực tác dụng của lực từ \(\overrightarrow F \). Lực này có phương vuông góc với mặt phẳng chứa thanh MN và \(\overrightarrow B \), có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái :

\(F = B.I.l = B.\frac{E}{{R + r}}.l\)

Lực từ F làm cho thanh MN chuyển động sang trái

Thanh MN chuyển động cắt vuông góc các đường cảm ứng từ nên ở hai đầu thanh có suất điện động cảm ứng \({e_c}\):

\[{e_c} = B.v.l.(\sin (\overrightarrow v .\overrightarrow B ) = 1)\]

Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng I trong mạch hướng từ N đến M . Khi đó thanh MN chịu thêm tác dụng của :

Lực \[\overrightarrow F \] ngược chiều với \[\overrightarrow F \]( theo quy tắc bàn tay trái ) và có độ lớn :

\[F' = b.i.l = B.\frac{{{e_c}}}{{R + r}}l = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}}\] và \[{F_{ms}} = \mu mg\]

\[v = \frac{{\varepsilon Bl - \mu mg(R + r)}}{{{B^2}{l^2}}} = 0,78(m/s)\]

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:

Bằng hai lần vật thứ hai.

Bằng một nửa vật thứ hai.

Bằng vật thứ hai.

Bằng ¼ vật thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1 = mg.2.h = 2mgh

Thế năng của vật 2 có giá trị: Wt1 = 2m.g.h = 2mgh

→ Thế năng của 2 vật bằng nhau.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì:

hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ

hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ

giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp

giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án D

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy

Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây

Trái Đất quay quanh trục của nó

Trái Đất quay quanh Mặt Trời

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

Xem đáp án

Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây.

B – chuyển động không nhìn thấy

C - chuyển động không nhìn thấy

D - chuyển động không nhìn thấy

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:

nghiêng sang phải.

nghiêng sang trái.

ngả người về phía sau.

chúi người về phía trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong chất điện phân là

electron dẫn và lỗ trống.

ion dương, ion âm và êlectron.

electron tự do.

ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt mang tải điện trong kim loại là:

Electron và ion dương

Ion dương và ion âm

Electron, ion dương và ion âm

Electron

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Hạt tải điện trong kim loại là electron

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân con trong phóng xạ β+ có:

Số nơtron bằng hạt nhân mẹ

Số khối bằng hạt nhân mẹ

Số proton bằng hạt nhân mẹ

Số nơtron nhỏ hơn hạt nhân mẹ 1 đơn vị.

Xem đáp án

Chọn B.

Phản ứng phóng xạ: \[{\beta ^ + }:_Z^AX \to {}_1^0{\beta ^ + } + _{Z - 1}^AY\]. Hạt nhân con có số p nhỏ hơn số p của mẹ một đơn vị, số khối bằng số khối mẹ, số n lớn hơn mẹ 1 đơn vị.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong chất khí là

lỗ trống.

electron, ion dương và ion âm.

ion dương.

ion âm.

Xem đáp án

Chọn B.

Hạt tải điện trong chất khí là electron, ion dương và ion âm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong kim loại là

Các electron của nguyên tử.

Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.

Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.

Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

Xem đáp án

Chọn D.

Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là

lỗ trống

electron

ion dương

ion âm

Xem đáp án

Chọn A.

Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là lỗ trống.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm

Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm

Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm

Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

Xem đáp án

Chọn C

Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chỉ ra phát biểu sai.

Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn

năng lượng toàn phần.       

điện tích.

động năng.       

số nuclôn.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng

Mặt Trời.  

bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

luôn truyền thẳng khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì

màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm

màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi

màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm.

màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh.

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{c}{{nf}}\)

khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm λ giảm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng. Để tạo sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây phải bằng

một số nguyên lần bước sóng

một số nguyên lần nửa bước sóng

một số lẻ lần nửa bước sóng

một số lẻ lần bước sóng

Xem đáp án

Điều kiện để có sóng dừng trên đầu dây với hai đầu cố định là: \(L = \frac{{k\lambda }}{2}\), (một số nguyên lần nửa bước sóng).

Chọn đáp án B

35. Tự luận
• 1 điểm

Hãy mô tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân.

Xem đáp án

Khi đèn kéo quân được thắp lên, bên trong đèn xuất hiện các dòng đối lưu của không khí. Nhưng dòng đối lưu này làm quay tán của đèn kéo quân.

36. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.

Xem đáp án

Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho

Sự biến thiên về hướng của vectơ vận tốc

Mức độ tăng hay giảm của vận tốc góc

Sự nhanh hay chậm của chuyển động

Mức độ tăng hay giảm của vận tốc

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến thiên về hướng của vecto vận tốc.              

Chọn A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy tìm nhận xét đúng về con lắc lòxo

Con lắc lò xo có chu kỳ phụ thuộc vào việc kéo vật nhẹ hay mạnh trước khi buông tay cho vật dao động.

Con lắc lò xo có chu kỳ tăng lên khi biên độ dao động tăng lên

Con lắc lò xo có chu kỳ giảm xuống khi khối lượng vật nặng tăng lên

Con lắc lò xo có chu kỳ không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô

Trạng thái L

Trạng thái M.

Trạng thái N

Trạng thái O

Xem đáp án

Đáp án C 

Ở mức M(n=3)  có 3 vạch: (3→2); (3→1);(2→1)

Vậy mức thỏa mãn 6 vạch phải lớn hơn n = 3. Thử với n = 4 (N) khi đó có các vạch:

(4→3); (4→2); (4→1)(3→2); (3→1); (2→1)

40. Tự luận
• 1 điểm

Hệ cô lập là gì?

Xem đáp án

Hệ cô lập là hệ chỉ có các vật trong hệ tương tác với nhau (gọi là nội lực) các nội lực trực đối nhau từng đôi một. Trong hệ cô lập không có các ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc có ngoại lực thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiểu RLC nối tiếp có hệ số công suất cực đại. Hệ thức nào sau đây không đúng?

P = UI

\(U = {U_L} = {U_C}\)

Z = R

\(P = \frac{{{U^2}}}{R}\)

Xem đáp án

Chọn B.

Hệ số công suất cực đại \( \Rightarrow {U_L} = {U_C} \ne U\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

Ốc to và ốc nhỏ. 

Thân kính và chân kính. 

Vật kính và thị kính. 

Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.

Xem đáp án

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận ốc to và ốc nhỏ.

Chọn đáp án A

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống phát thanh gồm 

ống nói, dao động cao tần, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát. 

ống nói, dao động cao tần, chọn sóng, khuyếch đại cao tần, ăngten phát. 

ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát. 

ống nói, chọn sóng, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát.

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ thống phát thanh gồm ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa chu kỳ T. Gọi \({v_{\max }}\) và \({A_{\max }}\) tương ứng là vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa \({v_{\max }}\) và \({A_{\max }}\) là

\({a_{\max }} = \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)

\({a_{\max }} = \frac{{{v_{\max }}}}{T}\)

\({a_{\max }} = \frac{{{v_{\max }}}}{{2\pi T}}\)

\({a_{\max }} = - \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Hệ thức liên hệ giữa \({A_{\max }}\) và \({v_{\max }}\) là: \({a_{\max }} = w.{v_{\max }} = \frac{{2\pi {v_{\max }}}}{T}\)

45. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.

Xem đáp án

- Hệ tọa độ gồm vật làm mốc, các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Hệ tọa độ dùng xác định vị trí vật.

- Hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là

35 kV.

220 kV.

500 kV.

110 kV.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

*Đây là câu hỏi liên quan đên kiến thức thực tế mà các em học sinh thường gặp trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

*Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là 500kV.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong

máy đầm nền

giảm xóc ô tô, xe máy

con lắc đồng 

con lắc vật lý

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại. 

axit có anốt làm bằng kim loại đó. 

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó. 

muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại.

Xem đáp án

+ Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch muối kim loại có anot làm bằng kim loại đó.

Chọn C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:

Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.

Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.

Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.

Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Xem đáp án

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Chọn đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.

nhiệt độ chất lỏng

khối lượng chất lỏng.

trọng lượng chất lỏng

thể tích chất lỏng

Xem đáp án

Chọn A

Hiện tượng khi các phân tử của chất này xen vào khoảng cách của phân tử các chất khác thì gọi là hiện tượng khuếch tán. Như vậy hiện tượng xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. khi nhiệt độ của chất lỏng tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn và ngược lại.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi

giảm nhiệt độ của khối khí.

tăng nhiệt độ của khối khí.

tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.

cho khối khí dãn nở.

Xem đáp án

Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ của khối khí

⇒ Đáp án B

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ

Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm

Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi

Uống nước trong cốc bằng ống hút

Xem đáp án

Đáp án A

A - không do áp suất khí quyển gây ra

B, C, D - do áp suất khí quyển gây ra

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là

Hiện tượng phát ra vạch quang phổ

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng quang điện.

Hiện tượng quang phát quang.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện ánh sáng có bản chất sóng

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?

Hiện tượng cầu vồng.

Ánh sáng màu trên váng dầu.

Bong bóng xà phòng.

Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.

Xem đáp án

Hiện tượng ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng

→ Đáp án D

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?

Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.

Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.

Làm tường nhà phủ dạ, nhung.

Làm đồ chơi “điện thoại dây”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Đúng vì trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ bị phản xạ theo các hướng khác nhau.

B – Đúng vì xây dựng tường để phản xạ âm phát ra từ các phương tiện giao thông, giảm tiếng ồn đến các khu dân cư.

C – Đúng vì tường phủ dạ, nhung giúp giảm phản xạ âm.

D – Sai vì trò chơi “điện thoại dây” là thí nghiệm chứng tỏ âm truyền trong môi trường chất rắn.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:

dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.

tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.

giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.

thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.

Giải chi tiết:

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở suất của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối bán dẫn.

Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống( đèn Nêon).

Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn cũng được cung cấp bởi nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Khi bán dẫn được chiếu sáng bằng chùm sáng có bước sóng thích hợp thì trong bán dẫn có thêm electron dẫn và lỗ trống được tạo thành. Do đó, mật độ hạt tải điện tăng, tức là điện trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất của nó càng nhỏ.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

Sự chuyển động của nam châm với mạch.

Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch

Sự chuyển động của mạch với nam châm

Sự biến thiên từ trường Trái Đất

Xem đáp án

Đáp án B

Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn

luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

luôn khác không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λλ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng

2,5λ                      

2λ                     

3λ                    

1,5λ

Xem đáp án

Đáp án A

Vân tối thứ 3 ứng với \(\left[ \begin{array}{l}k = 2\\k = - 3\end{array} \right.\)

Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: \({d_2} - {d_1} = (2k + 1)\frac{\lambda }{2} = (2.2 + 1)\frac{\lambda }{2} = 2,5\lambda \)

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu suất sử dụng điện là:

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích

Xem đáp án

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.

Công thức: \(H = \frac{{{A_1}}}{A}.100\% \)

Đáp án: B

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 8\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \({a_{\max }} = {w^2}A = 16{\pi ^2}cm/{s^2}\)

Lại có: \({t_{\left( {_{\frac{{{a_{max}}\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to amax}} \right)}} = {t_{\left( {\frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to A} \right)}} = \frac{T}{8} + \frac{T}{4} = \frac{{3T}}{8} = \frac{3}{8} \Rightarrow T = 1\;s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi \;rad/s\)

Tại thời điểm ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - {a_{max}}\sqrt 2 }}{2}\\a \uparrow \end{array} \right. \Rightarrow {\varphi _{0a}} = \frac{{ - 3\pi }}{4}\)

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là

2,0 mm

1,0 mm

0,1 dm

0,2 dm

Xem đáp án

Điểm thấp nhất của đồ thị có tọa độ -1 cm

→ Điểm cao nhất có li độ là 1 cm

→ 1 cm là li độ lớn nhất

→ Biên độ →A = 1 cm = 0,1 dm

Vậy đáp án đúng C

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng:

33 Hz

25 Hz

42 Hz

50 Hz

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của thế năng đàn hồi là 10.2ms = 20 ms. Suy ra chu kì dao động của con lắc lò xo là T = 2.20s = 40ms = 0,04 s

\( \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 25Hz\)

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau:

Tia gamma

Tia tử ngoại

Tia hồng ngoại

Ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Đáp án A

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại.

Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

Xem đáp án

Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.

Chọn A.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi loại nhạc cụ có một hộp cộng hưởng, hộp cộng hưởng có tác dụng

Tăng mức cường độ âm.

Tạo âm sắc riêng và tăng cường độ âm.

Tạo âm sắc riêng.

Tăng cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

Hộp cộng hưởng có tác dụng tăng cường độ âm.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

đổi chiều ở vị trí biên

luôn ngược chiều với chiều chuyển động

có hướng không thay đổi

luôn hướng về vị trí cân bằng

Xem đáp án

Đáp án D

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i= I0cos (ωt+φ) (A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là:

\(I = \frac{{{I_0}}}{2}\)

\(I = {I_0}\)

\(I = {I_0}\sqrt 2 \)

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

Xem đáp án

Đáp án D

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.

Xem đáp án

Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau

⇒ Đáp án B

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng?

Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.

Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó

Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v

Xem đáp án

Đáp án C

Vì theo định nghĩa về công suất thì:

+ Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

+ Công thức tính công suất: P = A/t

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?

Tia α,β,γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau

Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử

Tia β là dòng hạt mang đ

Tia γ là sóng điện từ

Xem đáp án

Chọn A

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Số chữ số có nghĩa trong kết quả: 1,02 là 3

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Trong kết quả: số 0 ở đầu không có nghĩa, số chữ số có nghĩa là 5, 0, 4 => có 3 chữ số

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khả năng nào sau đây không phải của tia X?

có tác dụng sinh lí

có tác dụng nhiệt

Làm ion hóa không khí

làm phát quang một số chất

Xem đáp án

Đáp án B

Tác dụng nhiệt là tính chất đặc trưng của tia hồng ngoại

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện. 

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện. 

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện. 

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện. 

Xem đáp án

Định nghĩa về cường độ dòng điện như sau: cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ dòng điện một chiều không đổi khi cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau. Vậy khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

Đáp án cần chọn là: B

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2pift, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả  (ảnh 1)

13,64 N/m

12,35 N/m

15,64 N/m

16,71 N/m

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy con lắc cộng hưởng ở tần số xấp xỉ bằng 1,275Hz (dựa theo đồ thị). Lúc đó tần số góc cộng hưởng của dao động điều hòa

\(w = \sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k \approx 13,64N/m\)

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một sóng âm truyền từ nước ra không khí thì

Tần số tăng, bước sóng không đổi.

Tần số không đổi, bước sóng giảm.

Tần số giảm, bước sóng không đổi

Tần số không đổi, bước sóng tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì

+ Tần số của âm không thay đổi

+ Vận tốc truyền âm giảm

Mà bước sóng tỉ lệ thuận với vận tốc nên bước sóng cũng giảm

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng chiếu vào một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng chiếu. Hiện tượng này gọi là

cảm ứng ánh sáng.

hướng sáng.

chuyển động theo ánh sáng.

tạo hình theo ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là hiện tượng hướng sáng. Cơ chế là do auxin di chuyển về phía không bị chiếu sáng, do đó sự tích lũy nhiều auxin ở phía bị che tối đã kích thích sự sinh trưởng mạnh của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng. Kết quả là ngọn cây uốn cong về phía bị chiếu sáng.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì:

Màu đỏ lệch nhiều nhất.

Màu tím lệch nhiều nhất.

Màu tím lệch ít nhất.

Ánh sáng trắng tách ra thành 7 màu.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi ánh sáng trắng bị tán sắc thì tia tím sẽ bị lệch nhiều nhất do tia tím có chiết suất lớn nhất.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:

Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền

Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: ε=hf không đổi.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì

luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.

luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.

chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.

chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.

Chọn A

87. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

Xem đáp án

- Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

- Cách biểu diễn lực:

  Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).

  Phương và chiều là phương và chiều của lực.

  Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:

Khối lượng của vật

Trọng lượng của vật

Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.

Nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Chọn D

Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

Màu cam

Màu chàm

Màu đỏ

Màu vàng

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng mà huỳnh quang phát ra phải có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đơn sắc màu lam. Vì vậy ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng màu chàm.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:

Ánh sáng màu trắng.

Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.

Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.

Ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím

→ Đáp án B

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu tia sáng từ không khí đến mặt nước thì:

Chỉ có hiện tượng khúc xạ

Chỉ có hiện tượng phản xạ

đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

không có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

Xem đáp án

Khi chiếu sáng từ không khí đến mặt nước thì đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ

Đáp án cần chọn là: C

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì nhận xét nào dưới đây là đúng ?

Cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện ngược pha với cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm

Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu mạch

Điện áp hiệu dụng trên tụ điện và điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đều bằng không

Điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm

Xem đáp án

Đáp án B

\({u_L},{u_C}\)luôn ngược pha nhau.

- Trong mạch RLC nối tiếp thì: \({i_R} = {i_L} = {i_C} = i\)

- Khi cộng hưởng thì: \({U_L} = I.{Z_L} = {U_C} = I.{Z_C}\)

→ \({U_L} = {U_C} \to {U_R} = U\)

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hiện tượng cộng hưởng:

biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.

biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.

tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.

tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

tăng rất lớn

tăng giảm liên tục

giảm về 0

không đổi so với trước

Xem đáp án

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.

Chọn đáp án A

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?

Ảnh của vật ngược chiều.

Ảnh của vật cùng chiều.

Ảnh của vật quay một góc bất kì.

Không quan sát được ảnh của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi có phản xạ khuếch tán ta không quan sát được ảnh của vật.

Khi mặt nước gọn sóng

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

hai lần bước sóng.

một bước sóng.

một nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa ba điểm bụng sóng liên tiếp bằng

một phần tư bước sóng.     

một bước sóng. 

nửa bước sóng. 

hai bước sóng.

Xem đáp án

Chọn B

+ Khoảng cách giữa ba bụng sóng liên tiếp là một bước sóng.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

Cu long

hấp dẫn

lực lạ

điện trường

Xem đáp án

Đáp án D

Ở mạch ngoài điện tích chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường

99. Tự luận
• 1 điểm

Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?

Xem đáp án

Khi đun nước bằng ấm điện thì năng lượng điện từ dòng điện truyền sang ấm điện và có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Ngoài ra chuyển hóa một phần thành động năng làm các phân tử nước chuyển động, năng lượng âm thanh khi nước sôi phát ra.

Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra? (ảnh 1)

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí 

DCV. 

ACV. 

DCA. 

ACA.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng cách chọn thang đo khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số

Cách giải: Để chọn chức năng đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV

Chọn B

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gắn vật có khối lượng m1 = 4kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, nó dao động với chu kì T1 = 1s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo trên nó dao động với chu kì T2 = 0,5s. Khối lượng m2 bằng?

0,5kg

2 kg

1 kg

3 kg

Xem đáp án

Chu kì dao động của vật: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

\( \to \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \sqrt {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \to {m_2} = \frac{{{m_1}{T_2}^2}}{{{T_1}^2}} = \frac{{4.0,{5^2}}}{{{1^2}}} = 1kg\)

Đáp án cần chọn là: C

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ hai nguồn có 

Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch biên độ không thay đổi theo thời gian 

Cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian 

Cùng biên độ, cùng phương và có độ lệch tần số không thay đổi theo thời gian 

cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha thay đổi theo thời gian

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về sóng kết hợp 

Cách giải:

Để 2 sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ 2 nguồn kết hợp là 2 nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Chọn B.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

luân phiên tăng giảm

không thay đổi

giảm bấy nhiêu lần

tăng bấy nhiêu lần

Xem đáp án

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần

→ Đáp án C

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì:

vận tốc của vật bằng 0.

động năng và thế năng của vật bằng nhau.

động năng và cơ năng của vật bằng nhau.

gia tốc của vật bằng 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì vật ở biên nên vận tốc bằng 0.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một chùm sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng

Giao thoa ánh sáng

Phản xạ ánh sáng

Nhiễu xạ ánh sáng

Tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án D.

Đây là hiện tượng tán sắc ánh sáng (tia sáng đa sắc bị tách thành nhiều thành phần đơn sắc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác).

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?

Biên độ và cơ năng.

Li độ và tốc độ.

Biên độ và gia tốc.

Biên độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia α và một tia β− thì hạt nhân nguyên tử sẽ biến đổi như thế nào?

Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1

Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 1

Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1

Số khối giảm 2, số prôtôn tăng 1

Xem đáp án

Đáp án B

\({}_Z^AX \to {}_2^4He + {\beta ^ - } + {}_{Z - 1}^{A - 4}Y\)→ Số khối giảm 4, số proton giảm 1.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một

Lực đẩy.

Lực kéo. 

Lực nén. 

Lực uốn.

Xem đáp án

Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.

Đáp án A

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

\({W_d} = m{v^2}\)

\({W_d} = \frac{1}{2}mv\)

Wđ = mv.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Động năng được xác định bởi công thức: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

khối lượng của tảng đá thay đổi

khối lượng của nước thay đổi

lực đẩy của nước

lực đẩy của tảng đá

Xem đáp án

Đáp án C

Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì lực đẩy của nước

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

Khi mắt ta mở

Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta

Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta

Khi đặt một nguồn sáng trước mắt

Xem đáp án

Đáp án: C

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

Xem đáp án

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

→ Đáp án C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:

Giao thoa ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng

Phản xạ ánh sáng

Tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án A

Đó là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì

nội năng của vật giảm.

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi nhiệt độ của vật tăng lên, chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:

Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên

Chuyển động định hướng của các electron tăng lên

Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên

Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi

Xem đáp án

Chọn: C

Hướng dẫn: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết

tăng.      

giảm.      

không đổi.

có khi tăng có khi giảm.

Xem đáp án

Chọn B.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhìn thấy vật màu đen thì

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.

ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.

không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

Xem đáp án

Khi nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

→ Đáp án D

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 \cos \omega t\) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc trước là:

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\)

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\)

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

Xem đáp án

Chọn D

\[{Z_1} = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \]

\[{Z_2} = \sqrt {{R^2} + {Z_L}^2} \]

Khi UR tăng lên hai lần

\[ \Rightarrow {Z_1} = 2{Z_2}\]

\[ \Rightarrow {({Z_L} - {Z_C})^2} = 4{Z_L}^2\]

\[ \Rightarrow {Z_C} = 3{Z_L}\;(*)\]

\[tan{\varphi _1} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}\] ; \[tan{\varphi _2} = \frac{{{Z_L}}}{R}\]

I1 và I2 vuông pha với nhau nên

\[\tan {\varphi _1} \times \tan {\varphi _2} = - 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} \times \frac{{{Z_L}}}{R} = - 1\;(**)\]

Từ (*) và (**) ta có \[{Z_L} = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\]

Do đó : \[\cos {\varphi _1} = \frac{R}{{{Z_1}}}\; = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\frac{R}{{\sqrt 2 }} - \frac{{3R}}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} }}\; = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.

Xem đáp án

Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau

⇒ Đáp án B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Cơ năng của vật dao động điều hoà

bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.

bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.

bằng động năng khi vật ở vị trí biên.

bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cơ năng của vật dao động điều hoà:

- bằng thế năng khi vật ở vị trí biên

- bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng

- luôn bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng

Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.

Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

Xem đáp án

A, C, D: đúng.

B sai: vì: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo \({F_{dh}} = - k\Delta l\)

Đáp án: B

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của lực ma sát trượt?

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt

Có hướng ngược hướng của vận tốc

Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Lực ma sát trượt \(\left( {{{\overrightarrow F }_{mst}}} \right)\) xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi hai vật trượt trên bề mặt của nhau, có chiều ngược chiều với chiều chuyển động của vật và có độ lớn phụ thuộc vào độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

=> Tất cả các đáp án đều đúng.

Đáp án: D

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về dao động điện từ trong một mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

Cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hoà theo thời gian.

Năng lượng điện từ trong mạch biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Điện tích của một bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian.

Điện áp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang, phát biểu nào sau đây là sai?

Khi ở vị trí cân bằng x = 0 vận tốc có độ lớn cực đại.

Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên.

Lực đàn hồi tác dụng lên vật dao động luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Vật dao động điều hòa thì gia tốc có độ lớn cực tiểu tại vị trí cân bằng →B sai.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về điện từ trường?

Một từ trường biến thiên đều theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận

Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy ở các điểm lân cận

Điện trường và từ trường xoáy có các đường sức là đường cong kín

Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên

Xem đáp án

ChọnA.

Một từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận, còn một từ trường biến thiên đều theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy không đổi ở các điểm lân cận

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính

Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính

Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành

Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án D

Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?

Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.

Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới

Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

Xem đáp án

Ta thấy:

+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

Đáp án: D

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về kính lúp, phát biểu nào sau đây là sai?

Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông quan sát các vật nhỏ

Vật cần quan sát đặt trước kính lớp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn

Kính lúp đơn gian là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật có số phóng đại lớn

Xem đáp án

Đáp án D

Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh ảo có số phóng đại lớn.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?

Sau thời gian T/8, vật đi được quảng đường bằng 0,5 A.

Sau thời gian T/2, vật đi được quảng đường bằng 2 A.

Sau thời gian T/4, vật đi được quảng đường bằng A.

Sau thời gian T, vật đi được quảng đường bằng 4A.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát vòng tròn biểu thị dao động điều hòa ta thấy phát biểu A là sai.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó

Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy

Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch

Xem đáp án

Ta có: Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy

=> Phương án C - đúng

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về hiện tượng sóng dừng là đúng?

Hiện tượng sóng dừng chính là hiện tượng giao thoa sóng trên một phương xác định.

Khi xảy ra sóng dừng thì tất cả các phần từ môi trường truyền qua sẽ không dao động.

Sóng dừng chỉ xảy ra trên dây khi nguồn dao động được nối vào đầu một sợi dây

Sóng dùng trên dây chỉ xảy ra trên sợi dây khi hai đầu đầu dây được cố định.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng sóng dừng chính là hiện tượng giao thoa sóng có cùng tần số và độ lệch pha không đổi trên một phương xác định.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là SAI?

Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa

Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.

Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới

Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính

Xem đáp án

A, B, C - đúng

D - sai vì: Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

Đáp án: D

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là các phôtôn.

Khi nguyên tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ phôtôn.

Các phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái chuyển động hay đứng yên.

Mỗi phôtôn ánh sáng mang một năng lượng xác định tỉ lệ với tần số của ánh sáng.

Xem đáp án

+ Các photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động.

Đáp án C

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?

Tia α là dòng các hạt nhân heli \({}_2^4He\).

Khi đi trong không khí, tia a làm ion hoá không khí và mất dần năng lượng

Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia αα bị lệch về phía bản âm của tụ điện

Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tia hồng ngoại, nhận xét nào sau đây sai?

là sóng điện từ có bước sóng λ ≥ 0,76 μm

truyền được trong chân không

gây ra tác dụng nhiệt

có tính đâm xuyên mạnh

Xem đáp án

Chọn D

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì

bước sóng của sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều tăng

tốc độ truyền sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều giảm.

bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm.

tốc độ truyền sóng âm giảm, bước sóng của sóng điện từ tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì

bước sóng của sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều tăng

tốc độ truyền sóng âm và bước sóng của sóng điện từ đều giảm.

bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm.

tốc độ truyền sóng âm giảm, bước sóng của sóng điện từ tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi sóng âm và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của sóng âm tăng, bước sóng của sóng điện từ giảm

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì 

bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi. 

tần số không đổi nhưng bước sóng thay đổi. 

cả tần số và bước sóng đều thay đổi. 

cả tần số và bước sóng đều không đổi. 

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về sự truyền sóng ánh sáng: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác:

+ Tần số, chu kì thay đổi. 

+ Tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi. 

Cách giải: 

Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, bước sóng và vận tốc thay đổi. 

Chọn B.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim

tăng.                      

giảm rồi tăng.     

giảm.                 

tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:

Động năng tăng, thế năng tăng.

Động năng tăng, thế năng giảm.

Động năng giảm, thế năng giảm.

Động năng giảm, thế năng tăng.

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong quá trình rơi tự do của một vật, cơ năng của vật được bảo toàn do không chịu tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…). Vật rơi xuống thì thế năng trọng trường giảm →động năng tăng.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thay đổi kích thích ban đầu; chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu dao động thì đại lượng thay đổi là

Tần số và biên độ.

Pha ban đầu và biên độ.

Biên độ

Tần số và pha ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi thay đổi kích thích ban đầu thi pha ban đầu và biên độ sẽ thay đổi.

Còn tần số thì không phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu của vật.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng nhất.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt \({n_1}\) tới mặt phân cách với môi trường trong suốt \({n_2}\)( với \({n_2} > {n_1}\)), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường \({n_2}\).

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường \({n_1}\).

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt \({n_1}\) tới mặt phân cách với môi trường trong suốt \({n_2}\)( với \({n_2} > {n_1}\)), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì

r < I

r > I

r = I

2r = i

Xem đáp án

Ta có: Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

↔ r < i

Đáp án: A

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát vị trí vật nặng của con lắc lò xo đang dao động bằng cách sử dụng thước thẳng, bạn học sinh thấy rằng vật nặng dao động từ vị trí 1 cm đến vị trí 11 cm trên thước. Biên độ dao động của vật nặng trong con lắc lò xo là

10 cm.   

6 cm.  

5 cm. 

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Biên độ dao động của vật nặng là: \(A = \frac{{\left| {{x_2} - {x_1}} \right|}}{2} = \frac{{\left| {11 - 1} \right|}}{2} = 5cm\)

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên dây thì

Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng vận tốc 

Tất cả các phần tử trên dây không dao động 

Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại 

Trên dây có những điểm dao động cực đại và cực tiểu xen kẽ nhau 

Xem đáp án

Ta có:

+ Sóng dừng là kết quả giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ. Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng.

+ Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

Đáp án cần chọn là: D

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.

các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.

không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.

cả ba lí do trên.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm là do không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp

Biến thế tăng điện áp

Biến thế giảm điện áp

Biến thế ổn áp

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp

Xem đáp án

Đáp án: A

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp biến thế tăng điện áp để giảm hao phí trên đường dây truyền tải.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì

tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm. 

tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.

tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.

tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Tốc độ truyền sóng điện từ giảm dần qua các môi trường khí → lỏng → rắn.

Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì f không đổi.

Vậy khi truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng điện từ giảm → bước sóng cũng giảm.

149. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà. Tại li độ x bằng một nửa biên độ thì bao nhiêu phần của cơ năng là thế năng ? là động năng ?

Xem đáp án

Tại li độ x bằng một nửa biên độ ta có: \(W = \frac{1}{2}.k{A^2}\)

\({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{4}W\)

\({W_d} = W - {W_t} = \frac{3}{4}W\)

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điểu hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì

vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.

độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.

vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.

độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật đi từ VTCB đến biên âm:

+ Vận tốc hướng về biên âm

+ Gia tốc luôn hướng về VTCB

Vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa, khi qua vị trí cân bằng có:

Vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.

Tốc độ cực đại và gia tốc bằng không.

Vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.

Vận tốc cực đại và gia tốc cực tiểu.

Xem đáp án

Một vật dao động điều hòa khi đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ cực đại và gia tốc bằng 0.

Đáp án B

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi viết về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo thì điều nào dưới đây là SAI:

Lực đàn hồi có hướng luôn ngược chiều độ biến dạng.

Độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng.

Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục của lò xo.

Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện chỉ khi lò xo dãn.

Xem đáp án

Đáp án D

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi khi

chiều dài của dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng.

chiều dài của dây bằng số nguyên lần bước sóng.

chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.

chiều dài của dây bằng một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án: D

\(\frac{{20}}{{250}}\) chiều dài của dây bằng một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.

Bay lên nhờ động cơ.

Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi đốt khí bên trong nóng lên, nhẹ hơn và làm cho khí cầu bay lên.

Để điều chỉnh cho khí cầu di chuyển từ nơi này đến nơi khác mới cần chú ý đến sức gió của môi trường xung quanh.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng:

một bước sóng

một phần tư bước sóng

hai lần bước sóng.

nửa bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe trong thí nghiệm giao thoa Iâng là: a=2mm và D = 2m. Chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 0,64μm thì vân tối thứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng là:

0,64 mm

6,4 mm

1,6 mm

1,2 mm

Xem đáp án

Đáp án C

Vị trí của vân tối thứ 3 (k = 2) cách vân trung tâm một khoảng là: \({x_{t3}} = (2k + 1)\frac{{\lambda D}}{{2a}} = (2.2 + 1).\frac{{0,{{64.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.2.10}^{ - 3}}}} = 1,6(mm)\)

157. Tự luận
• 1 điểm

Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Biết 1 đvtv = 150000000km, vận tốc ánh sáng bằng 300000km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới sao Kim.

Xem đáp án

Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời là:

S = 0,72 đvtv = 0,72.150000000 km = 108000000 km

Thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến sao Kim: \(t = \frac{S}{V} = \frac{{108000000}}{{300000}} = 360s = 6\)phút

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?

Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn. 

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận. 

Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới. 

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm \({C_c}\) đến \({C_v}\) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt

Đáp án: A

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần được gọi là:

chu kì dao động.

tần số dao động.

pha ban đầu của dao động.

tần số góc của dao động.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần gọi là chu kỳ

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là:

\(\frac{{nv}}{1}\)

\(\frac{1}{{2nv}}\)

\(\frac{1}{{nv}}\)

\(\frac{v}{{nl}}\)

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \[l = n\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{nv}}{{21}}\]

+ Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là: \[\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{1}{{2f}} = \frac{1}{{nv}}\]

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt  khi một vật dao động điều hoà là 0,05 s. Tần số dao động của vật là:

2,5 Hz.

3,75 Hz.

5 Hz.

5,5 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt khi một vật dao động điều hoà là:\(\frac{T}{4} = 0,05 \Rightarrow T = 0,2(s) \Rightarrow f = 5(Hz)\)

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong mộtchu kỳ để vật có tốc độ nhỏ hơn 1/3 tốc độ cực đại là

T/3

2T/3

0,22T

0,78T

Xem đáp án

Đáp án C

Trong công thức: \({x_1}^2 + \frac{{{v_1}^2}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\), ta thay \({v_1} = \frac{{\omega A}}{3}\)

Suy ra \({x_1} = \frac{{\sqrt 8 }}{3}A\)

Vùng tốc độ nhỏ hơn \({v_1}\)nằm ngoài đoạn \(\left[ { - {x_1};{x_1}} \right]\)

Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ nhỏ hơn \({v_1}\)là \(4{t_2}\)

\(4{t_2} = 4\frac{1}{\omega }\arccos \frac{{{x_1}}}{A} = 4\frac{T}{{2\pi }}\arccos \frac{{\sqrt 8 }}{3} \approx 0,22T\)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

điện lượng chuyển qua bình

thể tích của dung dịch trong bình

khối lượng dung dịch trong bình

khối lượng chất điện phân

Xem đáp án

Đáp án A. Theo định luật Faraday

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải

Xem đáp án

Đáp án D. Các phương án A, B và C không phải là nguyên nhân

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể nhận biết tia tử ngoại bằng

Mắt bình thường.

Màn huỳnh quang; kính ảnh.

Vôn kế.

Ampe kế.

Xem đáp án

Chọn B

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khung dây hình vuông ABCD có cạnh a=4cm, dòng điện I2=20A đi qua, một dòng điện thẳng I1=15A nằm trong mặt phẳng ABCD cách AD một khoảng d=2cm như hình vẽ

Khung dây hình vuông ABCD có cạnh a=4cm, dòng điện I2=20AI2=20A đi qua, một dòng điện thẳng I1=15AI1=15A nằm trong mặt phẳng ABCD cách AD một khoảng d=2cm như hình vẽ  Lực từ tổng hợp do I1I1 (ảnh 1)

Lực từ tổng hợp do I1I1 tác dụng lên khung dây có giá trị là:

\(F = {12.10^{ - 5}}N\)

\(F = {8.10^{ - 5}}N\)

\(F = {4.10^{ - 5}}N\)

\(F = {16.10^{ - 5}}N\)

Xem đáp án

+ Từ trường do dòng \({I_1}\) gây nên tại các vị trí nằm trên cạnh khung dây có chiều hướng vào mặt phẳng hình vẽ:

Khung dây hình vuông ABCD có cạnh a=4cm, dòng điện I2=20AI2=20A đi qua, một dòng điện thẳng I1=15AI1=15A nằm trong mặt phẳng ABCD cách AD một khoảng d=2cm như hình vẽ  Lực từ tổng hợp do I1I1 (ảnh 2)

+ Lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây được xác định theo quy tắc bàn tay trái

+ Các lực từ nói trên nằm trong mặt phẳng khung dây nên không gây ra momen làm cho khung quay

+ Hợp lực tác dụng lên khung dây:

\[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} \]

+ Do tính chất đối xứng nên cảm ứng từ do \[{I_1}\]gây nên tại M và P bằng nhau, nên \[{F_1}\]và \[{F_3}\]trực đối \[ \to \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} = 0\]

+ Vậy hợp lực: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_4}} \]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{F_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{{d + a}}a = {4.10^{ - 5}}(N)\\{F_3} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{d}a = {12.10^{ - 5}}(N)\end{array} \right.\]

Mặt khác: \[\overrightarrow {{F_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_4}} \]

\[ \to F = {F_4} - {F_2} = {12.10^{ - 5}} - {4.10^{ - 5}} = {8.10^{ - 5}}(N)\]

Đáp án cần chọn là: B

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là

sắt.

thép.

non.

đồng.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Xem lí thuyết về sự nhiễm từ của sắt, thép SGK VL9 trang 69

Giải chi tiết:

Ta có, sau khi bị nhiễm từ thép giữa được từ tính lâu dài.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F

trùng với điểm cực cận của mắt.

trùng với điểm cực viễn của mắt.

nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.

nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.

Xem đáp án

Kính cận thị thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (CV) của mắt (tiêu cự của kính bằng khoảng cực viễn)

→ Đáp án B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kính lúp sử dụng trong thực tế là

thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

thấu kính hội tụ có tiêu cự dài

thấu kính phân kỳ có tiêu cự ngắn

thấu kính phân kì có tiêu cự dài

Xem đáp án

Đáp án A

Kính lúp sử dụng trong thực tế là thấy kính hội tụ có tiêu cựn ngắn

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu của quang tâm và tiêu điểm của thấu kính lần lượt là

O và F

f và F

f và d

O và f

Xem đáp án

Ta có:

O - quang tâm của thấu kính

F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm

f - tiêu cự của thấu kính

Đáp án: A

171. Tự luận
• 1 điểm

Làm thế nào để có thể truyền âm thanh đi xa được? Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí nào?

Xem đáp án

- Để có thể truyền âm thanh đi xa, ta sử dụng máy phát.

- Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí của máy thu thanh: Đầu tiên tách sóng thành một chiều, sau đó loại bỏ sóng cao tần và giữ lại sóng âm tần.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng v, bước sóng λ, chu kì T và tần số f của sóng là

\(\lambda = \frac{v}{f} = vf\)

\(\lambda T = vf\)

\(\lambda = vT = \frac{v}{f}\)

\(v = \lambda T = \frac{\lambda }{f}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.

Do đó: \(\lambda = vT = \frac{v}{f}\)

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lần lượt treo hai vật m1 và m2 vào một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m và kích thích dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian nhất định m1 thực hiện 20 dao động và m2 thực hiện 10 dao động. Nếu cùng treo cả hai vật vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ là π/2s. Khối lượng m1 m2 lần lượt là

0,5kg; 1,5 kg

0,5 kg; 2 kg

0,5kg; 1kg

1kg; 0,5 kg

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Chu ki dao đông̣ điều hoa cua con lắc lo xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Cách giải:

Theo bài ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}(1)\\2\pi \sqrt {\frac{{{m_1} + {m_2}}}{k}} = \frac{\pi }{2}(2)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_1} = 0,5kg\\{m_2} = 2kg\end{array} \right.\)

174. Tự luận
• 1 điểm

Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ.

Xem đáp án

Ví dụ:

+ Công nghệ bán dẫn: Các nhà khoa học nghiên cứu được đặc tính và chế tạo được chất bán dẫn từ đó ứng dụng vào khoa học kĩ thuật để chế tạo các vật liệu bán dẫn (pin sử dụng năng lượng Mặt Trời, đi - ốt bán dẫn trong các thiết bị điện tử, …)

Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ. (ảnh 1)

+ Năng lượng hạt nhân: Các nhà khoa học nghiên cứu được năng lượng hạt nhân là năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thu được nhờ các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát. Năng lượng này được ứng dụng vào trong việc sản xuất điện (nhà máy điện hạt nhân), các cuộc chạy đua vũ trang về bom hạt nhân, ….

Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ. (ảnh 2)

+ Phương tiện giao thông chạy bằng năng lượng tái tạo: nhằm giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng nên các nhà khoa học nghiên cứu các phương tiện có thể chạy bằng điện được tạo ra từ năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời.

Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ. (ảnh 3) Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ. (ảnh 4)

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của tia laze?

Dùng làm dao mỗ trong phẫu thuật mắt, mạch máu.

Dùng để cắt, khoan những chi tiết nhỏ trên kim loại

Dùng trong việc điều khiển các con tàu vũ trụ.

Dùng trong y học trợ giúp chữa bệnh còi xương

Xem đáp án

Đáp án D

Ứng dụng trong y học để trợ giúp chữa bệnh còi xương dựa vào đặc tính của tia tử ngoại 

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đèn LED là tên gọi khác của

pin mặt trời

phôtôđiốt

pin nhiệt điện bán dẫn

điốt phát quang

Xem đáp án

Đáp án D

Đèn LED có tên gọi khác là điốt phát quang.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian và có:

cùng biên độ.

cùng tần số góc.

cùng pha.

cùng pha ban đầu.

Xem đáp án

Trong dao động điều hòa li độ, vận tốc và gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.

Đáp án B

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Li độ của một vật phụ thuộc vào thời gian theo phương trình  x=12 sin ωt (x đo bằng cm, t đo bằng s). Gia tốc có độ lớn cực đại là:

\(12{\omega ^2}(cm/{s^2})\)

\(24{\omega ^2}(cm/{s^2})\)          

\(1,2{\omega ^2}(cm/{s^2})\)

\(48{\omega ^2}(cm/{s^2})\)

Xem đáp án

Ta có:

=> Chọn A.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.

Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.

Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.

Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí là nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:

Tụ xoay

Tụ giấy

Tụ hóa

Tụ mica

Xem đáp án

Tụ phân cực là tụ có 2 cực âm (-) và cực dương (+) khác biệt. Tụ hóa là một loại tụ điện phân cực.

Chọn C

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực đẩy Acsimet có phương và chiều như thế nào?

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên.

Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống .

Xem đáp án

Đáp án A

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí có

gia tốc cực tiểu

vận tốc bằng không

gia tốc cực đại

vận tốc cực đại

Xem đáp án

Đáp án D

Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.

- Gia tốc cực đại tại biên âm và cực tiểu tại biên dương (a = −ω2A).

- Vận tốc bằng 0 tại biên.

- Vận tốc cực đại tại VTCB theo chiều dương.

(vận tốc cực tiểu tại VTCB theo chiều âm, tốc độ (độ lớn vận tốc) cực đại tại VTCB và cực tiểu ở 2 biên.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực Lorenxơ là:

Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường

Lực từ tác dụng lên dòng điện

Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường

Lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia

Xem đáp án

Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên mọi hạt mang điện chuyển động trong từ trường

Đáp án cần chọn là: A

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực ma sát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay?

Lực ma sát trượt

Lực ma sát nghỉ

Lực ma sát lăn.

Lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác.

=> Lực giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay là lực ma sát nghỉ

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực ma sát trượt xuất hiện khi:

vật đặt trên mặt phẳng nghiêng

vật bị biến dạng

vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên

Vật trượt trên bề mặt nhám của vật khác

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lực ma sát trượt

Điều kiện xuất hiện: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác và có tác dụng cản trở lại chuyển động trượt của vật.

Đặc điểm của lực ma sát trượt:

Gốc: trên vật chuyển động trượt (chỗ tiếp xúc).

Phương: song song (tiếp tuyến) với mặt tiếp xúc.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

A - Lực ma sát trượt

B - Lực ma sát lăn

C - không phải lực ma sát

D - lực ma sát

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2s, tạo thành sóng ngang lan truyền trên dây với tốc độ 2 cm/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng 1,4 cm. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm thấp nhất là

1,5 s.

2,2 s.

0,25 s.

1,2 s.

Xem đáp án

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Khi t = 0 điểm O mới bắt đầu dao động đi lên thì sau thời gian OM/v sóng mới truyền đến M và M bắt đầu dao động đi lên, sau đó một khoảng thời gian T/4 điểm M mới đến vị trí cao nhất và tiếp theo khoảng thời gian T/2 nữa thì nó xuống đến vị trí thấp nhất. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm thấp nhất: \(t = \frac{{OM}}{v} + \frac{T}{4} + \frac{T}{2} = 2,2(s)\)

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực gây ra dao động điều hoà (lực hồi phục) không có tính chất nào sau đây?

Biến thiên điều hoà cùng tần số với tần số riêng của hệ.

Có giá trị cực đại khi vật đi qua VTCB.

Luôn hướng về vị trí cân bằng

Bị triệt tiêu khi vật qua VTCB

Xem đáp án

Đáp án C

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không có đặc điểm nào sau đây?

Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điện.

Vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

Song song với các đường sức từ.

Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện

Xem đáp án

Câu C sai vì lực từ có phương vuông góc với B chứ không song song với các đường sức từ

Đáp án C

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

Điểm 1

Điểm 2

Điểm 3

Điểm 4

Xem đáp án

Đáp án: A

Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm 1 là mạnh nhất vì: Ở hai đầu cực có các đường sức từ mau hơn mà nơi nào có đường sức từ mau (dày) thì có từ trường mạnh, nơi nào có đường sức từ thưa thì từ trường tại đó yếu.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là

lực tĩnh điện

lực hấp dẫn

lực từ

lực tương tác mạnh

Xem đáp án

Đáp án: D

Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là:

mức cường độ âm.

độ to của âm.

năng lượng âm.

cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Lượng năng lượng sóng truyền đi được trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng gọi là cường độ âm.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cuộn cảm có điện trở R và độ tự cảm L ghép nối tiếp với một tụ điện có điện dung C rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Dùng vôn kế nhiệt đo hiệu điện thế ta thấy giữa hai đầu mạch điện là 37,5V; giữa hai đầu cuộn cảm 50V; giữa hai bản tụ điện 17,5V. Dùng ampe kế nhiệt đo cường độ dòng điện ta thấy I = 0,1A. Khi tần số f thay đổi đến giá trị fm = 330Hz thì cường độ dòng điện trong mạch điện đạt giá trị cực đại. Tần số f lúc ban đầu là

50Hz

500Hz

100Hz

60Hz

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp.

Điều kiện có cộng hưởng điện: ZL = ZC

Cách giải: U = 37,5V; Ud = 50V; UC = 17,5V; I = 0,1A; LCω2 = 1

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{U_d}^2 = {50^2} = {U_R}^2 + {U_L}^2\\{U^2} = 37,{5^2} = {U_R}^2 + {({U_L} - {U_C})^2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow 37,{5^2} = {50^2} + {U_C}^2 - 2{U_L}{U_C} \Rightarrow {U_L} = 40V\)

\(\frac{{{U_L}}}{{{U_C}}} = \frac{{{Z_L}}}{{{Z_C}}} = \frac{{40}}{{17,5}} = LC{\omega ^2} \Rightarrow \frac{{{\omega ^2}}}{{{\omega _0}^2}} = \frac{{40}}{{17,5}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{f}{{{f_m}}}} \right)^2} = \frac{{40}}{{17,5}} \Rightarrow f = 500Hz\)

194. Tự luận
• 1 điểm

Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 biết Đ1 nt (Đ2 //Đ3). Hai vôn kế V1 đo hiệu điện thế hai đầu Đ1 và V2 đo hiệu điện thế hai đầu Đ2. Khi Vôn kế V1 chỉ 20 V và V2 chỉ 25 V cho ta biết điều gì?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ như sau:

Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 biết Đ1 nt (Đ2 //Đ3). Hai vôn kế V1 đo hiệu điện thế hai đầu Đ1 và V2 đo hiệu điện thế hai đầu Đ2. Khi Vôn kế V1 chỉ 20 V và V2 chỉ 25 V cho  (ảnh 1)

Khi Vôn kế V1 chỉ 20 V và V2 chỉ 25 V cho ta biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 là 20 V và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là 25 V.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động do với chu kì bằng

\(T = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)

\(T = \frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)

\(T = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)

\(T = 2\pi \sqrt {LC} \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có công thức: \(T = 2\pi \sqrt {LC} \).

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ tự do là mạch kín gồm:

điện trở thuần và tụ điện

điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện

cuộn thuần cảm và tụ điện

điện trở thuần và cuộn cảm

Xem đáp án

Điện trở thuần và tụ điện

Chọn A

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải mắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động một tụ điện có điện dung

C=C0

C=2C0

C=8C0

C=4C0

Xem đáp án

Đáp án C

+ Sau khi mắc thêm điện dung C’ song song với \({C_0}\), ta có: \(\frac{{{\lambda _0}}}{{{\lambda _b}}} = \sqrt {\frac{{{C_0}}}{{{C_b}}}} = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {C_b} = 9{C_0}\)

+ Ta có: C’ mắc song song với \({C_0}\)nên: \({C_b} = C' + {C_0} \Rightarrow C' = {C_b} - {C_0} = 9{C_0} - {C_0} = 8{C_0}\)

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ điều hoà có cấu tạo gồm

nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín.

nguồn điện một chiều và cuộn cảm mắc thành mạch kín.

nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín.

tụ điện và cuộn cảm mắc thành mạch kín.

Xem đáp án

Mạch dao động điện từ điều hoà LC có cấu tạo gồm tụ điện C và cuộn cảm L mắc thành mạch kín.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch điện chỉ chứa điện trở thuần thì điện áp hai đầu mạch

cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.   

vuông pha với cường độ dòng điện trong mạch.

ngược pha với cường độ dòng điện trong mạch. 

trễ pha với cường độ dòng điện trong mạch.

Xem đáp án

Mạch chỉ chứa điện trở thuần thì điện áp cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.

Chọn A

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch điện xoay chiều nào sau đây không tiêu thụ năng lượng điện?

mạch nối tiếp RC.

mạch nối tiếp RL.

mạch nối tiếp RLC.

mạch nối tiếp LC.

Xem đáp án

Chọn D

Mạch nối tiếp LC không tiêu thụ điện năng

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động LC hoạt động dựa trên hiện tượng

bức xạ điện từ

cộng hưởng điện

tích và phóng điện của tụ C

tự cảm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220 V, ở Nhật là 110 V. Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30 V – 50 V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng. Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp thấp:

Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng.

Công suất hao phí sẽ quá lớn.

Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ.

Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Việc sử dụng ở điện áp thấp, khi truyền tải hao phí sẽ lớn.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt cận có những đặc điểm nào dưới đây

Điểm cực cận quá gần mắt. Điểm cực viễn quá xa mắt

Điểm cực cận quá xa mắt. Điểm cực viễn quá gần mắt

Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt

Điểm cực cận và cực viễn quá xa mắt

Xem đáp án

Chọn C.

Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt

Dựa vào đặc điểm của mắt cận ta thấy mắt cận có điểm cực cận và điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt.

Chỉ có khả năng nhìn xa.

Có điểm cực cận ở xa hơn mắt bình thường.

Nhìn rõ các vật ở xa vô cùng như mắt bình thường, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.

ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.

Xem đáp án

Đáp án: D

Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của máy biến áp gồm hai bộ phận chính là

phần ứng và cuộn sơ cấp.

phần ứng và cuộn thứ cấp

phần cảm và phần ứng.

cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.

Xem đáp án

Chọn D.

Một máy biến áp gồm hai bộ phận chính là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.

206. Tự luận
• 1 điểm

Máy biến áp có điện áp vào lớn hơn điện áp ra là máy biến áp loại gì?

Xem đáp án

Máy biến áp có điện áp vào lớn hơn điện áp ra là máy hạ áp.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp là thiết bị

biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. 

làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều. 

có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. 

biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án C

Máy biến áp là có khả năng biến đổi biên độ của điện áp mà không làm thay đổi tần số.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa vào hiện tượng 

cảm ứng điện từ.

quang điện ngoài.

phóng xạ.

quang điện trong.

Xem đáp án

Máy biến áp hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Chọn A

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ thống phát thanh, biến điệu có tác dụng

làm biên độ của sóng mang biến đổi theo biên độ của sóng âm.

làm biên độ của sóng mang biến đổi theo tần số của sóng âm.

tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.

làm thay đổi tần số của sóng mang.

Xem đáp án

Trong hệ thông phát thanh, biên điệu có tác dụng làm biên độ của sóng mang biên đổi theo tần số của sóng âm.

Chọn B

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp

hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp

tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp

tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp

hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng biểu thức về máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\)

Cách giải:

Ta có: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\)

Máy hàn điện cần dòng điện \({I_2} > {I_1} \Rightarrow {N_2} < {N_1}\)

→ Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.

Chọn A.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát điện hoạt động nhờ hiện tượng

tự cảm. 

cộng hưởng điện từ.  

cảm ứng từ.        

cảm ứng điện từ.

Xem đáp án

Chọn D

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?

Đều có phần ứng quang, phần cảm cố định.

Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài.

đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.

Xem đáp án

Chọn C.

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha đều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận nào dưới đây không có trong sơ đồ khối của máy phát thanh?

Mạch tách sóng. 

Mạch biến điệu.  

Mạch khếch đại. 

Mạch trộn sóng điện từ cao tần

Xem đáp án

Đáp án A

Máy phát thanh không có mạch tách sóng. Mạch tách sóng có ở máy thu thanh.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng

Tán sắc ánh sáng.    

Khúc xạ ánh sáng.     

Quang điện trong.     

Quang điện ngoài.

Xem đáp án

Đáp án A.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận nào sau đây không có trong một máy quang phổ lăng kính

Gương cầu

Ống chuẩn trực

Hệ tán sắc

Buồng ảnh

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lý thuyết về máy quang phổ lăng kính.

Giải chi tiết

Bộ phận nào sau đây không có trong một máy quang phổ lăng kính gương cầu.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy thứ nhất sinh ra một công 300kJ trong vòng 1 phút. Máy thứ hai sinh ra một công 720kJ. Trong nửa giờ, máy nào có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 2,4 lần 

Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần 

Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần 

Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần 

Xem đáp án

\({A_1} = 300kJ = 300000J\)

\({t_1} = 1ph = 60s\)

\({A_1} = 720kJ = 720000J\)

\({t_1} = 0,5h = 0,5.60.60 = 1800s\)

Công suất máy thứ nhất thực hiện được là: \({P_1} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{300000}}{{60}} = 5000W\)

Công suất máy thứ hai thực hiện được là: \({P_2} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{720000}}{{1800}} = 400W\)

\({P_1} > {P_2}\)→ máy thứ nhất có công suất lớn hơn máy thứ hai: \(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{5000}}{{400}} = 12,5\)

→ Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần.

Vậy đáp án cần chọn là: D

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Micro trong máy phát thanh vô tuyến có tác dụng

Khuếch đại dao động âm từ nguồn phát

Trộn dao động âm tần với dao động điện cao tần

Biến dao động âm từ nguồn phát thành dao động điện từ cùng quy luật

Hút âm thanh do nguồn phát ra vào bên trong

Xem đáp án

Đáp án C

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét

10 N

10 Nm

11 N

11 Nm

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có, momen của lực: M = F.d = 5,5.2 = 11N.m

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Tăng lên

Giảm đi

Không thay đổi

Chỉ số 0

Xem đáp án

Đáp án B

Do khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét hướng lên trên

=> Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 4πcos2πt (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:

x = 2 cm, v = 0

x = 0, v = 4π cm/s

x = -2 cm, v = 0

x = 0, v = -4π cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy khi t = 0 thì v = vmax = 4p cm/s → x = 0

221. Tự luận
• 1 điểm

Giữa chu kì, tần số và tần số góc có mối liên hệ như thế nào ?

Xem đáp án

Giữa chu kì T, tần số f và tần số góc ω liên hệ với nhau bởi hệ thức: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi f\)

với ω là tần số góc, đơn vị là radian trên giây (rad/s)

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại \({I_0}\) của dòng điện xoay chiều hình sin là

\(\frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

\({I_0}\sqrt 2 \)

\(2{I_0}\)

\(\frac{{{I_0}}}{2}\)

Xem đáp án

Chọn A.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức liên hệ giữa li độ x và gia tốc a trong dao động điều hòa là?

\(a = - \omega x\)

\(a = - {\omega ^2}x\)

\(a = - {\omega ^2}{x^2}\)

\(a = - \omega {x^2}\)

Xem đáp án

Đáp án B

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc là đúng?

Trong dao động điều hòa vận tốc và li độ luôn cùng chiều.

Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn cùng chiều.

Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn ngược chiều.

Trong dao động điều hòa vận tốc và gia tốc luôn ngược chiều.

Xem đáp án

+ Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ ngược chiều nhau.

Đáp án C

225. Tự luận
• 1 điểm

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên (hình 1.1). Môi trường tự nhiên gồm các thành phần như đất, nước, không khí, sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, âm thanh, ánh sáng, trường điện từ, chất phóng xạ và các hình thái vật chất khác.

- Kể tên các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta.

- Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên?

Xem đáp án

Các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta: Môi trường Tự nhiên, Nhân tạo, Con người,…

Chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên vì môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sức khỏe của con người; chính vì vậy chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh. Bảo vệ môi trường còn giúp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục được những hậu quả mà con người gây ra.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì:

i < r

i > r

i ≥ r

i ≤ r

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Ta có : \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Rightarrow \sin i = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\sin r\)

Do n1 > n2 nên sini < sinr mà hàm sin là hàm đồng biến với \(0 \le \alpha \le {90^0}\) nên i < r.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mômen của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định?

Làm vật chuyển động tịnh tiến

Làm vật quay quanh trục đó

Làm vật biến dạng

Giữ cho vật đứng yên 

Xem đáp án

Chọn B

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:

để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất

để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất

để tăng áp suất lên mặt đất

để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất

Xem đáp án

Đáp án D

Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v.3. Nhận định nào sau đây là đúng:

v2 >v1>v3

v1 >v2> v.3

v3 >v2> v.1

v2 >v3> v.2

Xem đáp án

Đáp án: B

Sóng âm truyền nhanh nhất trong chất rắn, chất lỏng, chất khí nên v1 >v2> v.3

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,34 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

màu tím và tần số f.

màu cam và tần số 1,34f.

màu cam và tần số f.

màu tím và tần số 1,34f.

Xem đáp án

Ánh sáng đơn sắc không đổi màu và tần số khi truyền qua môi trường khác chiết suất.

Đáp án C

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?

240mm

23cm

24cm

24,0cm

Xem đáp án

- Chọn D

Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Tại sao?

Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ.

Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn.

Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.

Tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm.

Xem đáp án

Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ

⇒ Đáp án C

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

Tại M

Tại N

Tại P 

Tại Q

Xem đáp án

Áp suất gây ra tại các điểm M, N, P, Q trong cùng một chất lỏng lần lượt được tính theo công thức:

\({p_M} = d.{h_M}\)

\({p_N} = d.{h_N}\)

\({p_P} = d.{h_P}\)

\({p_Q} = d.{h_Q}\)

=> áp suất nhỏ nhất khi độ sâu của điểm đó tới mặt chất lỏng nhỏ nhất.

Ta thấy, hQ > hP > hN > hM

Vậy pQ > pP > pN > hM

Chọn đáp án A

234. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn có ghi 220V-100W.

(a) Nêu ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn.

(b) Tính điện trở của bóng đèn.

(c) Trung bình mỗi ngày bóng đèn hoạt động trong thời gian 5 giờ ở hiệu điện thế 220V. Tính số tiền phải trả cho việc dùng bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày).

Biết rằng giá tiền 1 số điện là 1500 đồng.

Xem đáp án

a. Ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn

+ 220V: là hiệu điện thế định mức của đèn.

+ 100W: là công suất định mức của đèn.

Nghĩa là khi đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu thế là 220V thì bóng đèn hoạt động bình thường và công suất mà bóng đèn tiêu thụ khi đó là 100W

b. Điện trở của đèn là: \(R = \frac{{{U_{dm}}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 48\Omega \)

c. Đèn được mắc vào hiệu điện thế 220 V nên đèn hoạt động bình thường với công suất

P = Pđm= 100 W.

+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong ngày là: \(A = P.{\rm{ }}t = 100.5{\rm{ }} = 500\left( {Wh} \right) = 0,5{\rm{ }}kWh\)

+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là: \({A_{30}} = 30.A = 30.0,5 = 15{\rm{ }}kWh\) hay 15 số điện.

+ Số tiền phải trả là: đồng.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đèn tín hiệu giao thông được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng đèn là 100N và góc giữa hai nhánh dây là 150°. Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.

386,4N.

193,2N.

173,2N.

200N.

Xem đáp án

Chọn B

Một đèn tín hiệu giao thông được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng đèn là 100N và góc giữa hai nhánh dây là 150 độ. Tìm lực căng của mỗi nhánh dâ (ảnh 1)

Điều kiện cân bằng của điểm treo O: \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} + \overrightarrow P = 0 \to \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} = - \overrightarrow P \)

Do đối xứng nên \({T_1} = {T_2} = T\). Từ hình vẽ ta có: \(P = 2T\cos {75^ \circ } \to T = \frac{P}{{2\cos {{75}^ \circ }}} \approx 193,2N\)

236. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn thắp sáng có điện trở là 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.

Xem đáp án

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn: U = I.R = 12.0,5 = 6V

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bức xạ điện từ truyền trong chân không với bước sóng 45 nm. Đây là

tia hồng ngoại.

tia tử ngoại.

ánh sáng đơn sắc màu chàm.

tia X.

Xem đáp án

Chọn B

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đèn laze có công suất phát sáng 1 W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7 μm. Cho h = 6,625.10‒34Js, c = 3.108m/s. Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là.

\(3,{52.10^{16}}\)

\(3,{52.10^{18}}\)

\(3,{52.10^{19}}\)

\(3,{52.10^{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất của chùm laze là: \(P = {n_f}\frac{{{h_c}}}{\lambda }\)với nf là số photon.

=> \({n_f} = \frac{{P\lambda }}{{{h_c}}} = \frac{{1.0,{{7.10}^{ - 6}}}}{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}} = 3,{52.10^{18}}\)

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn \({F_1}\) và \({F_2}\) thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

\(F = {F_1}^2 + {F_2}^2\)

\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\(F = {F_1} + {F_2}\)

\(F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2} \)

Xem đáp án

Đáp án: B

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình \(x = 5\cos \left( {5\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\) (cm), t tính bằng giây. Dao động này có:

chu kì 0,2s

biên độ 0,05cm.

tần số góc 5 rad/s.

tần số 2,5Hz.

Xem đáp án

Chọn D

 + Biểu thức của li độ: x = Acos(ωt + φ) => A = 5cm, ω = 5π rad/s.

+ \(f = \frac{w}{{2\pi }} = 2,5Hz\)

+ \(T = \frac{{2\pi }}{w} = 0,4s\)

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Biên độ dao động của vật là

5dm.      

10cm.      

10dm.    

5cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa bằng hai lần biên độ: L = 2A → A = 5cm

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa dọc trục Ox với phương trình x = 10cos2πt (cm). Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là

10 cm.

30 cm.

40 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì là: S = 4A = 40 cm

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos2πt (cm). Tọa độ của chất điểm vào thời điểm t = 1,5 (s) là

x = –5 cm.

x = 1,5 cm.

x = 0 cm.

x = 5 cm.

Xem đáp án

x = 5cos2πt (cm), tại t = 1,5 s

→ x = 5cos(2π.1,5) = -5 cm

Đáp án A

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T. Tốc độ trung bình chất điểm trong một chu kì là

\(\frac{{9A}}{{2T}}\)

\(\frac{{4A}}{T}\)

\(\frac{{3A}}{{2T}}\)

\(\frac{{6A}}{T}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn nửa biên độ là

T/3

2T/3

T/6

T/32

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào trục phân bố thời gian ta tính được: \(\Delta t = 4.\frac{T}{6} = \frac{{2T}}{3}\)

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ  \(x = \frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là

\(\frac{T}{8}\)

\(\frac{T}{{16}}\)

\(\frac{T}{6}\)

\(\frac{T}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ  x = A/căn(2) là (ảnh 1)

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=4cos(5t) (x đo bằng cm, t đo bằng s). Tốc độ cực đại mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là

20cm/s

16cm/s

5cm/s

4cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tốc độ cực đại: \({v_{\max }} = \omega A\)

Giải chi tiết:

Tốc độ mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là: \({v_{max}} = \omega A = 5.4 = 20cm/s\)

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn a thì động năng của chất điểm giảm liên tục đến 5,208 mJ. Tiếp tục đi thêm một đoạn 2a thì động năng giảm liên tục đến 3,608 mJ. Nếu tiếp tục đi thêm một đoạn 3a thì động năng của chất điểm là

2,008 mJ

5,699 mJ

5,016 mJ

1,536 mJ

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} = 1 - \frac{{{E_d}}}{E} \leftrightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + \frac{{{E_d}}}{E} = 1\]

Theo giả thuyết bài toán, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{a}{A}} \right)^2} + \frac{{5,208}}{E} = 1\\9{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + \frac{{3,608}}{E} = 1\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{A} = \frac{5}{{26}}\\E = 5,408\end{array} \right.\]

→ Khi chất điểm đi được 6a → \[\left| x \right| = 2A - 6\frac{5}{{26}}A = \frac{{11A}}{{13}}\]

+ Tương tự như vậy, khi vật đi thêm một đoạn 3a nữa thì: \[{E_d} = E\left[ {1 - {{\left( {\frac{{11}}{{33}}} \right)}^2}} \right] = 5,408\left[ {1 - {{\left( {\frac{{11}}{{13}}} \right)}^2}} \right] = 1,536mJ\]

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động tắt dần có tốc độ cực đại giảm đi 5% sau mỗi chu kỳ. Phần năng lượng của chất điểm bị giảm đi trong một dao động là

5%.

9,75%.

9,9%.

9,5%.

Xem đáp án

+ Ta có: \(\frac{{\Delta v}}{v} = 1 - \frac{{v'}}{v} = 0,05\)

\( \leftrightarrow 1 - \frac{{A'}}{A} = 0,05 \to \frac{{A'}}{A} = 0,95\)

→ Tương tự với tỉ số: \[\frac{{\Delta E}}{E} = 1 - \frac{{E'}}{E} = 1 - {\left( {\frac{{A'}}{A}} \right)^2} = 9,75\% \]

Vậy đáp án B đúng

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là F1, F2 = 6 N và F3. Nếu góc hợp bởi giữa hai lực F1 và F3 là 600 thì F3 có thể bằng

6,5 N.

7 N.

7,5 N.

8,6 N.

Xem đáp án

Đáp án là A

Điều kiện cân bằng: \[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \to - \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} (1)\]

- Bình phương vô hướng 2 vế của (1):

\[{\rm{F}}_2^2 = {\rm{F}}_1^2 + {\rm{F}}_3^2 + 2{{\rm{F}}_1}{{\rm{F}}_3}.cos\alpha \to 36 = {\rm{F}}_1^2 + {\rm{F}}_3^2 + 2{{\rm{F}}_1}{{\rm{F}}_3}.\cos {60^0}\]

\[ \to {F_1}^2 - {F_1}{F_3} + ({F_3}^2 - 36) = 0\;(2);\;\Delta = {F_3}^2 - 4({F_3}^2 - 36).\]

- Để phương trình (1) có nghiệm thì: \[\Delta \ge 0 \to {F_3}^2 - 4({F_3}^2 - 36) \ge 0 \to 0 < {F_3} \le 4\sqrt 3 = 6,9.\]

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc đàn ghita và một chiếc đàn violon cùng phát ra một nốt La, ở cùng một độ cao. Khi nghe, ta có thể phân biệt âm nào do đàn ghita phát ra, âm nào do đàn violon phát ra là do hai âm đó có

mức cường độ âm khác nhau

tần số âm khác nhau

âm sắc khác nhau

cường độ âm khác nhau

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta phân biệt được các âm ở cùng độ cao là do âm sắc của âm

252. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe mô hình khối lượng m1 = 5kg và quả nặng có khối lượng m2 = 2kg được nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua ròng tóc như hình vẽ. sợi dây không dãn, khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. Hệ số ma sát µ = 0,1 ; lấy g = 10m/s2, góc a = 30 độ. Tìm gia tốc chuyển động và lực căng dây?

Xem đáp án

Đáp án: \[\left\{ \begin{array}{l}T = 22,67N\\a = 1,33m/{s^2}\end{array} \right.\]

Giải thích các bước giải:

Xét quả nặng, ta có: \[T - {P_2} = {m_2}a\]

\[ \Rightarrow T - {m_2}g = {m_2}a\]

\[ \Rightarrow T - 2.10 = 2.a\]

\[ \Rightarrow - 2a + T = 20\]

Xét xe mô hình, ta có:

Theo phương vuông góc mặt phẳng nghiêng:

\[N = {P_1}cos\alpha = {m_1}gcos\alpha = 5.10.cos30 = 25\sqrt 3 (N)\]

Theo phương song song mặt phẳng nghiêng:

\[Psin\alpha + {F_{ms}} - T = {m_1}a\]

\[ \Rightarrow {m_1}gsin\alpha + N\mu - T = {m_1}a\]

\[ \Rightarrow 5.10.sin30 + 25\sqrt 3 .0,1 - T = 5a\]

\[ \Rightarrow T + 5a = \frac{{50 + 5\sqrt 3 }}{2} = 29,33\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T = 22,67N\\a = 1,33m/{s^2}\end{array} \right.\]

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chùm hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi hiệu điện thế \[U = {10^6}V\]. Sau khi tăng tốc, chùm hạt bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,8 T. Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ. Cho biết \(m = 6,{67.10^{ - 27}}kg\), \(q = 3,{2.10^{ - 19}}C\). Vận tốc của hạt α khi nó bắt đầu bay vào từ trường là

\(0,{98.10^7}m/s\)

\(0,{89.10^7}m/s\)

\(0,{78.10^7}m/s\)

\(0,{87.10^7}m/s\)

Xem đáp án

Đáp án A

Hiệu điện thế đã thực hiện 1 công làm hạt chuyển động nên công của hiệu điện thế được chuyển hết thành động năng của hạt.

\[qU = \frac{{m{v^2}}}{2}\]

\[ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} = \sqrt {\frac{{2,{{3.2.10}^{ - 19}}{{.10}^6}}}{{6,{{67.10}^{ - 27}}}}} = 0,{98.10^7}m/s.\]

254. Tự luận
• 1 điểm

Một cốc hình trụ chứa một lượng nước và một lượng thủy ngân có cùng khối lượng. Áp suất các chất lỏng tác dụng lên đáy cốc là 1360 N/m2. Tính độ cao của lượng nước và thủy ngân trong cốc. Cho khối lượng riêng của nước và thủy ngân lần lượt là 1000 kg/m3 và 13600 kg/m3.

Xem đáp án

Gọi độ cao của lượng nước là \({h_1}\)và của lượng thủy ngân là \({h_2}\)

Khối lượng riêng của nước là \({\rho _1}\)và của thủy ngân là \({\rho _2}\)

Vì khối lượng của nước và thủy ngân bằng nhau nên: \({\rho _1}{V_1} = {\rho _2}{V_2} \Rightarrow {\rho _1}S{h_1} = {\rho _2}S{h_2} \Rightarrow {\rho _1}{h_1} = {\rho _2}{h_2}(1)\)

Áp suất ở đáy cốc: \(p = {p_1} + {p_2} = {\rho _1}g{h_1} + {\rho _2}g{h_2} = 10{\rho _1}{h_1} + 10{\rho _2}{h_2}\)

\( \Rightarrow p = 20{\rho _1}{h_1} \Rightarrow {h_1} = 0,068m = 6,8cm\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra: \({h_2} = 0,005m = 0,5cm\)

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng cơ trong đất. sóng ngang (S) và sóng dọc (P). Biết rằng tốc độ của sóng (S) là 34,5 km/s và của sóng (P) là 8 km/s. Một máy địa chấn ghi được cả sóng (S) và sóng (P) cho thấy rằng sóng (S) đến sớm hơn sóng (P) là 4 phút. Tâm động đất ở cách máy ghi là

250 km

25 km

5000 km.

2500 km

Xem đáp án

Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng cơ trong đất. sóng ngang (S) và sóng dọc (P). Biết rằng tốc độ của sóng (S) là 34,5 km/s và của sóng (P) là 8 km/s. Một máy địa chấn ghi được cả sóng  (ảnh 1)

+ Trên dây có 2 bụng sóng nên: \(\lambda = \frac{{21}}{k} = \frac{{2.24}}{2} = 24cm\)

+ Khi dây duỗi thẳng thì M, N chia dây làm 3 đoạn bằng nhau nên: \(AM = MN = NB = 8cm\)

+ Cùng quãng đường truyền tới nên: \(S = {v_1}.t = {v_2}.(t + 4.60)\)

\( \to t = 72,45s \to S \approx 2500km\)

Đáp án đúng là D

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc dao động tắt dần chậm, cứ sau mỗi chu kỳ dao động thì biên độ giảm 2%. Sau khoảng thời gian 5 chu kỳ thì năng lượng còn lại của con lắc xấp xỉ bằng

80,00%

81,71%

18,29%

20,00%

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử biên độ ban đầu của con lắc là A0

Sau 1 chu kỳ biên độ của con lắc còn lại là A1 = 0,98A0;

Sau 2 chu kỳ biên độ của con lắc còn lại là A2 = 0,98A1 = 0,982A0

... tổng quát, sau 5 chu kỳ biên độ còn lại là A5 = 0,985A0

Năng lượng còn lại của con lắc so với ban đầu là: \(\frac{{{E_5}}}{{{E_0}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A_5}^2}}{{\frac{1}{2}k{A_0}^2}} = {\left( {\frac{{{A_5}}}{{{A_0}}}} \right)^2} = 0,{98^{10}} = 0,8171 = 81,71\% \)

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m được kéo ra khỏi vị trí cân bằng một góc \({\alpha _0} = {5^ \circ }\) so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Cho \(g = {\pi ^2} = 10m/{s^2}\). Vận tốc của con lắc khi về đến giá trị cân bằng có giá trị là:

15,8 m/s.

0,278 m/s.

0,028 m/s.

0,087 m/s.

Xem đáp án

Vận tốc của con lắc khi đi qua vị trí cân bằng: \({v_{\max }} = \sqrt {2gl(1 - \cos {\alpha _0})} = \sqrt {2.10.1(1 - \cos {5^0})} = 0,27m/s\)

Đáp án B

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 4 m, được treo vào trần nhà cách mặt đất 8 m. Kéo quả nặng của con lắc đơn sao cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc \({\alpha _0} = 0,1\) rad rồi buông nhẹ cho nó dao động điều hòa (bỏ qua mọi ma sát). Khi quả nặng qua vị trí cân bằng, bất ngờ bị tuột khỏi dây treo. Khoảng cách tính từ vị trí quả nặng bắt đầu tuột khỏi dây đến vị trí mà nó chạm đến gần nhất với giá trị nào dưới đây?

6,0 m.

4,05 m.

4,5 m.

5,02 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 4 m, được treo vào trần nhà cách mặt đất 8 m. Kéo quả nặng của con lắc đơn sao cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc alpha0 = 0,1 (ảnh 1)

Tốc độ của con lắc khi đi qua VTCB: \[{v_0} = {v_{\max }} = {\alpha _0}\sqrt {gl} = 0,2\sqrt {10} m/s\]

Tầm ném bay xa của vật theo phương ngang: \[{x_{\max }} = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2(h - 1)}}{g}} = 0,4\sqrt 2 m\]

Vậy khoảng cách từ vị trí tuột dây đến vị trí chạm đất: \[d = \sqrt {{4^2} + {{(0,4\sqrt 2 )}^2}} \approx 4,03m\]

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g với biên độ góc nhỏ. Tần số của dao động là

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \) 

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết con lắc đơn

Giải chi tiết:

Tần số của con lắc đơn là: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T = 4 s, thời gian để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là

2 s

1,5 s

1 s

0,5 s

Xem đáp án

Đáp án C

Thời gian con lắc đi từ vị trí cân băng đến vị trí cực đại là: \(t = \frac{T}{4} = 1s\)

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có l = 1m, dao động điều hòa tại nơi có g = 10m/s2 và góc lệch cực đại là 90. Chọn gốc thế tại vị trí cân bằng. Giá trị của vận tốc con lắc tại vị trí động năng bằng thế năng là bao nhiêu?

0,35m/s

0,25m/s

0,4m/s

0,45m/s.

Xem đáp án

Chọn A

+ Động năng bằng thế năng => \(2{W_d} = W \Rightarrow 2.\frac{{m{v^2}}}{2} = mgl\frac{{{\alpha _0}^2}}{2} \Rightarrow v = \sqrt {gl\frac{{{\alpha _0}^2}}{2}} \)

\(v = \sqrt {\frac{{10.1}}{2}.{{\left( {\frac{{9.3,14}}{{180}}} \right)}^2}} \approx 0,35m/s\)

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do

trọng lực tác dụng lên vật.

lực cản môi trường.

lực căng dây treo. 

dây treo có khối lượng đáng kể.

Xem đáp án

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.

Đáp án B

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa, mốc thế năng trọng trường được chọn là mặt phẳng nằm ngang qua vị trí cân bằng của vật nặng. Khi lực căng dây treo có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật nặng thì

thế năng gấp hai lần động năng của vật nặng.

động năng bằng thế năng của vật nặng.

động năng của vật đạt giá trị cực đại.

thế năng gấp ba lần động năng của vật nặng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi lực căng của dây treo bằng với trọng lực thì: \(F = P \Rightarrow 3mg.\cos \alpha - 2mg.\cos {\alpha _0}\)

\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3}\)

Thế năng của con lắc khi đó: \({W_t} = mgl(1 - \cos \alpha ) = mgl\left( {1 - \frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3}} \right)\)

\( = \frac{2}{3}mgl(1 - \cos {\alpha _0}) = \frac{2}{3}W\)

\( \Rightarrow {W_d} = W - {W_t} = \frac{1}{3}W \Rightarrow {W_t} = 2{W_d}\)

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là 90. Động năng của con lắc khi li độ góc bằng 4,50 là 0.015J. Năng lượng dao động của con lắc bằng

0,225J

0.027J

0.02J

0,198J

Xem đáp án

\[\frac{{{W_d}}}{W} = 1 - \frac{{{W_t}}}{W} = 1 - {\left( {\frac{\alpha }{{{\alpha _0}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{0,015}}{W} = 1 - {\left( {\frac{{4,5}}{9}} \right)^2} \Rightarrow W = 0,02J\]

Chọn C

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của sợi dây không dãn, đầu trên của dây cố định. Bỏ qua lực cản của môi trường. Kéo con lắc cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α0(rad) nhỏ rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của một vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc ở vị trí biên là

α0

1,73α0

10α0

0

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc trong dao động của con lắc đơn

Cách giải:

- Gia tốc của vật tại VTCB

+ Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin \alpha \approx g\alpha = 0\]

+ Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = \frac{{{\omega ^2}{l^2}{\alpha _0}^2}}{l} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2\]

=> Gia tốc tại VTCB là: \[{a_1} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2(1)\]

- Gia tốc tại VT biên

+ Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin {\alpha _0} \approx g{\alpha _0}\]

+ Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = 0\]

=> Gia tốc tại VT biên là: \[{a_2} = g{\alpha _0}(2)\]

Từ (1) và (2): \[ \Rightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{l{\omega ^2}{\alpha _0}^2}}{{g{\alpha _0}}} = {\alpha _0}\]

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ (dương và nhỏ hơn biên độ). Lấy  π2=10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng

250 g

100 g

25 g

50 g

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \(t = \frac{T}{4} = 0,05s\)

\( \Rightarrow T = 0,2s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi (rad/s)\)

\( \Rightarrow m = \frac{k}{{{\omega ^2}}} = \frac{{50}}{{{{10}^2}.10}} = 0,05(kg) = 50(g)\)

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m và có năng lượng dao động là E = 0,12 J. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là

A = 2 cm. 

A = 4 mm. 

A = 0,04 m. 

A = 0,4 m.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng công thức cơ năng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo

Cách giải:

Ta có: \(E = \frac{{k{A^2}}}{2} \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2E}}{k}} = \sqrt {\frac{{2.0,12}}{{150}}} = 0,04(m)\)

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hoà với biên độ là A=10cm Động năng cực đại của vật là

10 J.

0,5 J

5000 J.  

1000 J.

Xem đáp án

\(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}.100.0,{1^2} = 0,5(J)\)

Chọn B

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Nếu tăng độ cứng lò xo lên hai lần và đồng thời giảm khối lượng vật nặng đi một nửa thì chu kỳ dao động của vật

tăng 4 lần.  

giảm 4 lần.

giảm 2 lần. 

tăng 2 lần.

Xem đáp án

\[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \to \left\{ \begin{array}{l}k \uparrow 2\\m \downarrow 2\end{array} \right. \to T \downarrow 2\]

Chọn C

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Nhận xét nào sau đây là sai?

Lực tác dụng của lò xo vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng.

Hợp lực tác dụng vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng.

Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) luôn bằng hợp lực tác dụng vào vật dao động.

Khi lực do lò xo tác dụng vào giá đỡ có độ lớn cực đại thì hợp lực tác dụng lên vật dao động cũng có độ lớn cực đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ (giá treo) là lực đàn hồi, còn hợp lực tác dụng vào vật là lực hồi phục là hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng của lò xo giãn một đoạn ∆l, biết \[\frac{A}{{\Delta l}} = a < 1\]. Tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu \[\left( {\frac{{{F_{dhmax}}}}{{{F_{dhmin}}}}} \right)\] trong quá trình dao động bằng

\[\frac{{a + 1}}{a}\]

\[\frac{1}{{1 - a}}\]

\[\frac{1}{{1 + a}}\]

\[\frac{{a + 1}}{{1 - a}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là

tổng động năng và thế năng của nó. 

hiệu động năng và thế năng của nó. 

tích động năng và thế năng của nó. 

biến thiên điều hòa theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ năng của con lắc dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng.

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A , chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì động năng của vật sẽ bằng thế năng khi vật ở li độ

\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)

\(x = \pm \frac{A}{4}\)

\(x = \pm \frac{A}{{2\sqrt 2 }}\)

\(x = \pm \frac{A}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

+ Động năng bằng thế năng khi vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với vận tốc có độ lớn cực đại bằng 0,4 m/s. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí x=2 cm theo chiều dương và tại đó động năng bằng ba lần thế năng. Phương tình dao động của vật là:

\(x = 4\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\)

\(x = 4\cos \left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\)

\(x = 4\cos \left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\)

\(x = 4\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\)

Xem đáp án

Đáp án B

Vận tốc có độ lớn cực đại là 0,4m/s nên : \(A\omega = 0,4m/s = 40cm/s\)

Lúc vật đang ở vị trí x=2(cm) theo chiều dương thì tại đó động năng bằng ba lần thế năng nên:

\({W_d} = 3{W_t}\)

\( \Rightarrow 4{W_t} = W \Rightarrow 4\frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2}\)

\( \Rightarrow A = 2x = 4cm\)

Gốc thời gian tại lúc này nên: \({\varphi _0} = - \frac{\pi }{3}(rad/s)\) và \(\omega = \frac{{{v_{\max }}}}{A} = \frac{{40}}{4} = 10(rad/s)\)

Vậy phương trình dao động của vật là: \(x = 4\cos \left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\)

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với vận tốc có độ lớn cực đại bằng 0,4 m/s. Chọn Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 2f1. Động năng của con lắc biên thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f2 bằng

\({f_1}\)

\(\frac{{{f_1}}}{2}\)

\(4{f_1}\)

\(2{f_1}\)

Xem đáp án

Phương trình dao động của vật là: \(x = A.\cos (\omega t + \varphi ) = A.\cos (2\pi ft + \varphi )\)

Phương trình động năng là:

\({W_d} = \frac{1}{4}.m.{\omega ^2}.{A^2}.(1 - \cos (2\omega t + 2\varphi ))\) \( = \frac{1}{4}.m.{\omega ^2}.{A^2}.(1 - \cos (2.2\pi ft + 2\varphi ))\)

Vậy tần số dao động của động năng bằng 2 lần tần số của dao động, nên khi tần số dao động tăng gấp đôi thì tần số của động năng tằng 4 lần = 4f1.

Đáp án C

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số góc ωω . Cơ năng của con lắc:

Có độ lớn gấp 2 lần thế năng khi công suất lực kéo về cực đại.

Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tầm số góc ωω.

Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 2ωω .

Là một đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 0,5 ωω.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi công suất lực kéo về cực đại thì \(x = \pm A\sqrt 2 \) nên \({W_t} = \frac{W}{2}\)

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động không ma sát trên một mặt phẳng ngang. Phát biểu nào sau đây sai:

Dao động của con lắc là dao động tuần hoàn

Dao động của con lắc là dao động điều hòa

Thời gian thực hiện một dao động càng lớn khi biên độ càng lớn

Số dao động thực hiện được trong 1s tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ cứng k

Xem đáp án

Đáp án C

A, B - đúng vì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa mà dao động điều hòa là trường hợp riêng của dao động tuần hoàn

D - đúng vì: số dao động vật thực hiện trong 1s là tần số 

\[f = \frac{1}{{2{\rm{\pi }}}}\sqrt {\frac{k}{m}} \] (tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của k)

C - sai vì chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi (so với cơ năng ban đầu) trong hai dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

7%.                            

4%.                  

10%. 

8%.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2% so với biên độ ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}{A_1} = 0,98A\\{A_2} = 0,96A\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{W - {W_2}}}{W} = 1 - \frac{{{A_2}^2}}{{{A^2}}} = 1 - 0,{96^4} = 0,0784 = 7,84\% \)

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k=50(N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Lấy π2=10π2=10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng

250g

100g

25g

50g

Xem đáp án

Đáp án D.

Cứ sau mỗi chu kì, con lắc có 4 lần cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ (hình vẽ), suy ra:

\(T = 4t = 4.0,05 = 0,2s\)

Mặt khác: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \) \( \Rightarrow m = \frac{{{T^2}}}{{4{\pi ^2}}}k = \frac{{0,{2^2}}}{{4.10}}.50 = {5.10^{ - 2}}kg = 50g\)

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng. Thế năng dao động của con lắc

chỉ gồm thế năng của lò xo biến dạng (thế năng đàn hồi) và biến đổi điều hòa theo thời gian

chỉ gồm thế năng của vậy treo trong trọng trường (thế năng không đổi), biến đổi điều hòa theo thời gian

bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, đồng thời không đổi theo thời gian

bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, nhưng biến đổi tuần hoàn theo thời gian

Xem đáp án

Chọn D.

Thế năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng bằng tổng thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Thế năng của con lắc biến đổi tuần hoàn theo thời gian.

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m gắn với quả cầu có khối lượng m. Cho quả cầu dao động với biên độ 5 cm. Hãy tính động năng của quả cầu khi nó ở vị trí có li độ x = 3 cm.

0,032 J

320 mJ

0,018 J

0,5 J

Xem đáp án

+ Ta có: \({W_d} = W - W = \frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2} = 0,032(J)\)

Chọn đáp án A

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi vật có tốc độ v thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?

\({W_d} = \frac{1}{4}m{v^2}\)

\({W_d} = \frac{1}{2}mv\)

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

\({W_d} = \frac{1}{4}mv\)

Xem đáp án

Cách giải: Động năng của con lắc lò xo \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

Chọn C

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k = 100 N/m và vật có khối lượng m = 250 g, dao động điều hòa với biên độ A = 6 cm. Chọn gốc thời gian t = 0, lúc vật qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được trong 10π s đầu tiên là

24 m.

1 m.

6 m.

9 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

+ Chu kì của dao động: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,1\pi (s)\)

Khoảng thời gian: \(\Delta t = 100T = 10\pi s \to S = 400A = 24m\)

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng

về vị trí cân bằng của viên bi

theo chiều âm quy ước.

theo chiều chuyển động của viên bi.

theo chiều dương quy ước.

Xem đáp án

Đáp án A

Đối với con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, lực đàn hồi cũng chính là lực hồi phục. Do đó lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng.

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm quả nặng có khối lượng 1kg gắn với một lò xo có độ cứng k = 1600N/m. Khi quả nặng ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2m/s. Biên độ dao động của con lắc là:

A = 6 cm.

A = 5cm.

A = 4 cm.

A = 3 cm.

Xem đáp án

Chọn B

+ \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{1600}}{1}} = 40rad/s\)

+ Truyền cho vật vận tốc 2 m/s tại vị trí cân bằng => \({v_{\max }} = \omega A = 2 \Rightarrow A = 0,05m = 5cm\)

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, vật có khối lượng m = 1 kg. Kéo vật dọc theo trục của lò xo xuống dưới vị trí cân bằng 3 cm và truyền cho nó vận tốc 30 cm/s hướng lên. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc. Phương trình dao động của vật là

\(x = 3\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 3\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 3\cos \left( {10t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 3\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Biên độ dao động: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}m}}{k}} = \sqrt {{3^2} + \frac{{{{30}^2}.1}}{{100}}} = 3\sqrt 2 cm\]

* \[ \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{4} \Rightarrow 3\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\]

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi cân bằng lò xo giãn 3 cm. Bỏ qua mọi lực cản. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì thấy thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là \(\frac{T}{3}\) (T là chu kì dao động của vật). Biên độ dao động của vật bằng:

\(3\sqrt 2 cm\)

6 cm.

\(2\sqrt 3 cm\)

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Lò xo bị nén khi con lắc di chuyển giữa khoảng từ vị trí lò xo không biến dạng đến vị trí biên trên.

+ Từ hình vẽ ta thấy rằng: \(A = 2\Delta {l_0} = 6cm\)

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là

\(\frac{4}{{15}}s\)

\(\frac{7}{{30}}s\) 

\(\frac{3}{{10}}s\)

\(\frac{1}{{30}}s\)

Xem đáp án

Đáp án B

+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \to \Delta {l_0} = 4cm\)

+ Biểu diễn dao động của con lắc tương ứng trên đường tròn.

Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu lần đầu tiên khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần đầu, tương ứng với: \(x = - \Delta {l_0} = - 4cm\)

→ Từ hình vẽ, ta có : \(\Delta t = \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{7}{{30}}s\)

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 500 g. Khi vật cân bằng lò xo dãn:

5 cm.

2 cm.

4 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,5.10}}{{100}} = 5cm\)

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn ra 10 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tần số góc của dao động là

10 rad/s

0,1 rad/s 

100 rad/s

10π rad/s

Xem đáp án

Chọn A

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy trong cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,5/π H, thì cảm kháng của cuộn cảm này bằng

25 Ω.

50 Ω.

100 Ω.

75 Ω.

Xem đáp án

+ \({Z_L} = \omega L = 2\pi f.L = 2\pi .50.\frac{{0,5}}{\pi } = 50\Omega \)

Đáp án B

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là

thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong

màng lưới có thể thay đổi độ cong

thể thủy tinh có thể di chuyển được

màng lưới có thể di chuyển được

Xem đáp án

Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong.

Đáp án: A

293. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn đường kính tiết diện d = 0,5mm được phủ một lớp sơn cách điện mỏng và quấn thành một ống dây, các vòng dây quấn sát nhau. Cho dòng điện có cường độ I = 2A chạy qua ống dây. Xác định cảm ứng từ tại một điểm trên trục trong ống dây.

Xem đáp án

Số vòng dây quấn sát nhau trên ống dây: \(N = \frac{l}{d}\)

Cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{1}I = {5.10^{ - 4}}T\)

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều

từ phải sang trái. 

từ trái sang phải. 

từ trên xuống dưới.

từ dưới lên trên.

Xem đáp án

Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều từ phải sang trái

Vậy đáp án A đúng.

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 5A. Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn

Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 5 (ảnh 1)

\({10^{ - 6}}T\)

\({2.10^{ - 7}}T\)

\(10,{7.10^{ - 6}}T\)

\(4,{6.10^{ - 6}}T\)

Xem đáp án

Đáp án C

Dòng điện chạy trong vòng tròn gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_1}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào và có độ lớn: \({B_1} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)

Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_2}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra và có độ lớn: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)

Cảm ứng từ tổng hợp tại O là: \(\overrightarrow {{B_0}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)

Vì \(\overrightarrow {{B_1}} \)và \(\overrightarrow {{B_2}} \)cùng phương, ngược chiều và \({B_1}\)> \({B_2}\)nên \(\overrightarrow {{B_0}} \)cùng phương, cùng chiều với \(\overrightarrow {{B_1}} \) và có độ lớn: \(B = {B_1} - {B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}.(\pi - 1) = 10,{7.10^{ - 6}}T\)

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A đặt vuông góc một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là 

18 N. 

1,8 N. 

1800N. 

0 N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường: \(F = BIl\sin \alpha = 1,2.10.1,5.\sin {90^0} = 18(N)\)

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.

Xem đáp án

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và từ trường là không đúng →B sai

Đáp án B

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy ?

2T

3T

0,5T

T

Xem đáp án

Đáp án A

\[\Delta N = 3N \Leftrightarrow {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 3{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 1 - {2^{ - \frac{t}{T}}} = {3.2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 1 = {4.2^{ - \frac{t}{T}}}\]

Hay \[{2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - 2}} \Rightarrow t = 2T\]

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đường dây có điện trở tổng cộng 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Điện áp hiêu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là 10 kV, công suất điện là 400 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosϕ=0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mấy mát trên đường dây do tỏa nhiệt? 

1,6%

2,5%

6,4%

10%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\[\Delta P = {I^2}R = {\left( {\frac{P}{{Ucos\varphi }}} \right)^2}R\]\[ \Rightarrow h = \frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{PR}}{{{U^2}co{s^2}\varphi }} = \frac{{400 \cdot {{10}^3} \cdot 4}}{{{{10}^8} \cdot 0,64}} = 0,025 = 2,5\% \]

300. Tự luận
• 1 điểm

Một em bé mới sinh nặng 3 kg được một y tá bế ở độ cao 1,2 m so với mặt sàn và đi dọc theo hành lang dài 12 m của bệnh viện. Tính công mà trọng lực tác dụng vào em bé đã thực hiện.

Xem đáp án

Trọng lực có phương vuông góc với độ dịch chuyển. Công của trọng lực trong trường hợp này bằng 0.

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt sơ cấp có động năng bằng năng lượng nghỉ. Vận tốc của hạt đó xấp xỉ bằng

\(2,{7.10^8}m/s\)

\(2,{6.10^8}m/s\).     

\(2,{8.10^8}m/s\).

\(2,{5.10^8}m/s\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có, động năng tương đối tính bằng hiệu năng lượng toàn phần và năng lượng nghỉ: \[K = m{c^2} - {m_0}{c^2} = {m_0}{c^2}\]

\[\frac{{m0}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }} = 2{m_0} \to v = \sqrt 3 c = 2,{6.10^8}m/s\]

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt chuyển động có tốc độ rất lớn v = 0,6c. Nếu tốc độ của hạt nhân tăng \(\frac{4}{3}\) lần thì động năng của hạt tăng bao nhiêu lần?

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{{16}}{9}\)

\(\frac{8}{3}\)

\(\frac{9}{4}\)

Xem đáp án

Chọn C.

\({W_d} = m{c^2} - {m_0}{c^2} = {m_0}^2c\left( {\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{c}} \right)}^2}} }} - 1} \right)\) \( \Rightarrow \frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\frac{4}{3}(0,6c)}}{c}} \right)}^2}} }} - 1}}{{\frac{1}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{0,6}}{c}} \right)}^2}} }} - 1}} = \frac{8}{3}\)

303. Tự luận
• 1 điểm

Một khẩu pháo được gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 19.5. Khẩu pháo bắn ra một viên đạn khối lượng 200 kg với tốc độ 125 m/s theo hướng hợp với phương ngang một góc 450. Biết khối lượng của khẩu pháo và xe là 5 000 kg. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.

Xem đáp án

Gọi \(\overrightarrow {{v_1}} \), \(\overrightarrow {{v_2}} \) lần lượt là vận tốc của viên đạn và khẩu pháo (khẩu pháo + xe) ngay sau khi bắn; m1, m2 lần lượt là khối lượng của viên đạn và khẩu pháo (khẩu pháo + xe).

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ viên đạn + khẩu pháo ngay trước và sau khi bắn:

\[\overrightarrow 0 = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_2}} = \frac{{ - {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} }}{{{m_2}}}\]

Nghĩa là pháo giật lùi cùng phương, ngược chiều vectơ vận tốc của đạn với tốc độ: \[{v_2} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{200.125}}{{5000}} = 5m/s\]

Tốc độ giật lùi của khẩu pháo trên phương ngang: \[{v_{2x}} = {v_2}.\cos 45^\circ \approx 3,54m/s\]

304. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc a. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.8. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là 40 V. Góc a có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ biểu thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng, ta suy ra giá trị của góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây như sau\[|e| = N\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\frac{{|\Delta B|Scos\alpha }}{{\Delta t}} \Rightarrow cos\alpha = \frac{{|e|\Delta t}}{{N|\Delta B|S}} = \frac{{40.1}}{{100.(2,4 - 0,4).0,8}} = 0,25 \Rightarrow \alpha \approx 75,5^\circ \]

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là

nhạc âm.

hạ âm.

âm mà tai người nghe được.

siêu âm.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số âm:

\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,08}} = 12,5Hz < 16Hz\)Hạ âm

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

17,5 cm.

13 cm.

23 cm.

18,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi chiều dài ban đầu của lò xo là: \({l_0}\)

Khi ở trạng thái cân bằng: \(P = {F_{dh}}\)

\( \Leftrightarrow mg = k\left| {\Delta l} \right| \Leftrightarrow \left| {\Delta l} \right| = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,4.10}}{{80}} = 0,05m\)

\( \Leftrightarrow \left| {\Delta l} \right| = \left| {l - {l_0}} \right| = 0,05m\)

\( \Leftrightarrow \left| {0,18 - {l_0}} \right| = 0,05m \Leftrightarrow {l_0} = 0,13m = 13cm\)

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo có độ cứng k mắc với vật nặng m1 có chu kì dao động T1 = 1,8 (s). Nếu mắc lò xo đó với vật nặng m2 thì chu kì dao động là T2 = 2,4 (s). Chu kì dao động khi ghép m1 và m2 rồi nối với lò xo nói trên là

4,2 (s)

2 (s)

3,6 (s)

3 (s)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

\(T\~\sqrt m \to {T^2}\~m\)

\({T_1}^2\~{m_1};{T_2}^2\~{m_2};{T^2}\~m = {m_1} + {m_2}\)

\({T^2} = {T_1}^2 + {T_2}^2 \to T = 3s\)

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo có độ cứng 96N/m, lần lượt treo hai quả cầu khối lượng \({m_1},{m_2}\) vào lò xo và kích thích cho chúng dao động thì thấy: trong cùng một khoảng thời gian \({m_1}\) thực hiện được 10 dao động, \({m_2}\) thực hiện được 5 dao động. Nếu treo cả 2 quả cầu vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ là π/2(s). Giá trị của là:

1 kg

4,8 kg

1,2 kg

3 kg

Xem đáp án

Đáp án C

\[\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} = \frac{{\Delta t}}{{10}};{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} = \frac{{\Delta t}}{5}\\T = 2\pi \sqrt {\frac{{{m_1} + {m_2}}}{k}} = \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_2} = 4{m_1}\\{m_1} + {m_2} = 6\end{array} \right. \Rightarrow {m_1} = 1,2(kg)\]

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng.Vì sao lò xo có cơ năng?

Hãy chọn câu đúng:

Vì lò xo có nhiều vòng xoắn

Vì lò xo có khả năng sinh công

Vì lò xo có khối lượng

Vì lò xo làm bằng kim loại

Xem đáp án

Đáp án: B

Lò xo bị biến dạng nên nó có thế năng đàn hồi. Thế năng này có khả năng sinh công nên lò xo có cơ năng.

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lò xo nhẹ treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 30 cm. Treo vào đầu dưới một vật nhỏ thì thấy hệ cân bằng khi lò xo dãn 10 cm. Kéo vật thẳng đứng cho tới khi lò xo có chiều dài 42 cm, rồi truyền cho vật vận tốc 20 cm/s hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc, chiều dương hướng lên. Lấy g = 10 m/s2. Viết phương trình dao động.

\(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

\(x = 2\cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

\(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

\(x = 2\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

Xem đáp án

Chọn A.

Lò xo nhẹ treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 30 cm. Treo vào đầu dưới một vật nhỏ thì thấy hệ cân bằng khi lò xo dãn 10 cm. Kéo vật thẳng đứng cho tới khi lò xo có chiều dài 42 cm, rồi tru (ảnh 1)

Độ dãn lò xo tại VTCB: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} = 10(rad/s)\)

Khi ở VTCB lò xo dài 40 cm. Lúc t = 0, lò xo dài 42 cm (vật thấp hơn VTCB là 2 cm) nên vật li độ và

vận tốc: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 2(cm)\\{v_0} = 20(cm/s)\end{array} \right.\)

Dùng máy tính viết phương trình dao động, nhập số vào công thức: \({x_0} - i\frac{{{v_0}}}{\omega } - 2 - i\frac{{20}}{{10}}shift23 = 2\sqrt 2 \angle - \frac{3}{4}\pi \)

\( \Rightarrow x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC, có điện trở thuần không đáng kể. Điện áp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số f. Phát biểu nào sau đây là sai?

Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số f

Năng lượng điện trường biến thiên tuần hoàn với tần số 2f

Năng lượng điện từ bằng năng lượng điện trường cực đại

Năng lượng điện từ bằng năng lượng từ trường cực đại

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số 2f

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0,điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là

3Δt

4Δt

6Δt

8Δt

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng̣ vòng tròn lượng̣ giác

Cách giải:

Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:

 Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0,điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất delta t thì điện tích trên bản tụ này  (ảnh 1)

Theo đề bài, sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì diện tích trên bản tụ giảm từ giá trị cực đại xuống nửa giá trị cực đại

\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \alpha \frac{T}{{2\pi }} = \frac{\pi }{3}.\frac{T}{{2\pi }} = \frac{T}{6}\]

\[ \Rightarrow T = 6\Delta t\]

Chu kì dao động T = 6Δt

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là:

\(\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)

\(\frac{{\sqrt {LC} }}{{2\pi }}\)

\(2\pi \sqrt {LC} \)

\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Chu kì dao động riêng của mạch dao động điện từ LC là: T = \(2\pi \sqrt {LC} \)

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động gồm một cuộn cảm có L và một tụ điện có điện dung C thực hiện dao động điện từ không tắt. Giá trị cực đại của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng Umax. Biểu thức tính giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là

\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {LC} \)

\[{I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{L}{C}} \]

\[{I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \]

\[{I_{\max }} = \frac{{{U_{\max }}}}{{\sqrt {LC} }}\]

Xem đáp án

Chọn C.

Bảo toàn năng lượng ta được: \(\frac{1}{2}L{I_0}^2 = \frac{{{Q_0}^2}}{{2C}} \to {I_0} = \sqrt {\frac{C}{L}} {U_0}\)

315. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết tụ điện trong mạch có điện dung là 120pF và cuộn cảm có độ tự cảm là 3mH.

Xem đáp án

Chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động: \(T = 2\pi \sqrt {LC} = 2\pi \sqrt {{{3.10}^{ - 3}}{{.120.10}^{ - 12}}} \)

\( \Rightarrow T \approx 3,{77.10^{ - 6}}(s)\)

Tần số: \(f = \frac{1}{T} = 0,265(MHz)\)

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L và một tụ điện có điện dung C.Trong mạch có dao động điện từ riêng(tự do) với giá trị cực đại của hiệu điện thế ở hai đầu bản tụ điện bằng Umax. Giá trị cực đại Imax của cường độ dòng điện trong mạch được tính bằng biểu thức

\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \)

\({I_{\max }} = \sqrt {\frac{{{U_{\max }}}}{{\sqrt {CL} }}} \)

\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{L}{C}} \)

\({I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {CL} \)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Công thức tính́ năng lượng điện từ

Cách giải:

Ta có: \({W_{LC}} = \frac{{L{I^2}_{\max }}}{2} = \frac{{C{U^2}_{\max }}}{2} \Rightarrow {I_{\max }} = {U_{\max }}\sqrt {\frac{C}{L}} \)

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể. Dao động điện từ riêng (tự do) của mạch LC có chu kì \({2.10^{ - 4}}s\). Năng lượng điện trường trong mạch biến đổi điều hòa với chu kì là

\(0,{5.10^{ - 4}}s\).

\({4.10^{ - 4}}s\).

\({2.10^{ - 4}}s\).

\({1.10^{ - 4}}s\).

Xem đáp án

Đáp án D

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là

\(2,{5.10^3}kHz\)

\({3.10^3}kHz\)

\({2.10^3}kHz\)

\({10^3}kHz\)

Xem đáp án

Ta có: \[{I_0} = \omega {Q_0} \Rightarrow \omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = 62,{8.10^5}(rad/s)\]

Tần số dao động riêng là: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{62,{{8.10}^5}}}{{2.3,14}} = {10^3}kHz\]

Chọn D

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch điện gồm ba bóng đèn giống nhau mắc nối tiếp nhau, khi có một bóng đèn bị hỏng thì 2 bóng đèn còn lại:

Vẫn sáng

Không sáng.

1 bóng sáng, 1 bóng không sáng.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án B

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm, mối quan hệ về pha của u và i trong mạch là 

u và i ngược pha. 

u và i cùng pha với nhau. 

u sớm pha hơn i góc 0,5π. 

i sớm pha hơn u góc 0,5π.

Xem đáp án

Cách giải: Đáp án C

+ Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thì điện áp hai đầu mạch sớm pha 0,5π so với dòng điện trong mạch.

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến thế này có tác dụng nào sau đây? 

Giảm cả cường độ dòng điện lẫn hiệu điện thế

Giảm hiệu điện thế và tăng cường độ dòng điện

Tăng cả cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Tăng hiệu điện thế và giảm cường độ dòng điện

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức của máy biến áp

Cách giải: Đáp án D

Ta có: \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\]

 Có: \[{N_1} < {N_2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} < {U_2}\\{I_1} < {I_2}\end{array} \right.\]

 Tăng hiệu điện thế và giảm cường độ dòng điện

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha cấu tạo gồm nam châm có 5 cặp cực quay với tốc độ 24 vòng/giây. Tần số của dòng điện là

50 Hz.               

120 Hz.             

2 Hz.                 

60 Hz.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Tần số dòng điện do máy phát ra: \(f = p.n = 24.5 = 120Hz\)

323. Tự luận
• 1 điểm

Một mô tơ điện quay quanh trục với tốc độ 3600 rpm (revolutions/min: vòng/phút). Tốc độ góc của mô tơ này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tốc độ góc: \[\omega = \frac{{2\pi .3600}}{{60}} = 120\pi rad/s \approx 377rad/s\]

324. Tự luận
• 1 điểm

Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động \[{\alpha _T} = 65\mu V/K\] được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320°C. Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó.

Xem đáp án

Ta có: \[E = {\alpha _T}\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = 0,0195V\]

325. Tự luận
• 1 điểm

Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2,5 dp mới nhìn rõ các vật nằm cách mắt từ 25 cm đến vô cực.

(a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt khi không đeo kính.

(b) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2 dp thì sẽ nhìn rõ được các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.

Xem đáp án

Ta có: \[f = \frac{1}{D} = - 0,4m = - 40cm.\]

a) Khi đeo kính nếu đặt vật tại \[{C_{CK}}\] (điểm cực cận khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_C}\] (điểm cực cận khi không đeo kính) và nếu đặt vật tại \[{C_{VK}}\] (điểm cực viễn khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_V}\] (điểm cực viễn khi không đeo kính). Do đó: 

\[{d_C} = O{C_{CK}} = 25cm \Rightarrow {d_C}' = \frac{{{d_C}f}}{{{d_C} - f}} = - 15,4cm = - O{C_C} \Rightarrow O{C_C} = 15,4cm\] \[{d_V} = O{C_{VK}} = \infty \Rightarrow {d_V}' = f = - 40cm = - O{C_V} \Rightarrow O{C_V} = 40cm.\]

Vậy: giới hạn nhìn rõ của mắt người đó khi không đeo kính cách mắt từ 15,4 cm đến 40 cm.

b) Ta có: \[{f_1} = \frac{1}{{{D_1}}} = - 0,5m = - 50cm\;;\;{d_C}_1' = - O{C_C} = - 15,4cm\]

\[ \Rightarrow {d_{C1}} = \frac{{{d_{C1}}'{f_1}}}{{{d_{C1}}' - {f_1}}} = 22,25cm = O{C_{CK1}}\;;\;d{'_{V1}} = - O{C_V} = - 40cm\]

\[ \Rightarrow {d_{V1}} = \frac{{{d_{V1}}'{f_1}}}{{{d_{V1}}' - {f_1}}} = 200cm\]

Vậy: khi đeo kính có độ tụ - 2 dp thì người đó sẽ nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 22,25 cm đến 200 cm (đây là trường hợp bị cận thị mà đeo kính chưa đúng số).

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 

0,5m          

1m           

1,5m              

2m

Xem đáp án

Đáp án D

Kính cận số 0,5 có D = -0,5dp => f = -2m  => OCv = 2m.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra

bức xạ gamma

tia tử ngoại

tia Rơn-ghen

sóng vô tuyến

Xem đáp án

Đáp án D

Điện thoại di động dùng sóng vô tuyến để liên lạc gọi và nghe

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v0 = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì dừng lại. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính độ lớn của lực này.

Lực ma sát lăn, 344 N.  

Lực ma sát trượt, 344 N.

Lực ma sát nghỉ, 344 N.  

Trọng lực, 860 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gia tốc của chuyển động được tính bằng công thức: \[a = \frac{{{v_t}^2 - {v_0}^2}}{{2.s}} = \frac{{0 - 16}}{{2.2}} = - 4m/{s^2}\]

Lực gây ra gia tốc này là lực ma sát trượt của mặt đường tác dụng lên lốp xe: \[{F_{ms}} = m.a = 86.( - 4) = - 344N\]

Dấu "-" chứng tỏ lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động.

329. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc \({v_1} = 12km/h\), nửa còn lại đi với vận tốc \({v_2}\) nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc \({v_2}\).

Xem đáp án

Gọi s là chiều dài nửa quãng đường mà người đi xe đạp phải đi.

Như vậy, thời gian đi hết nửa quãng đường đầu \({s_1} = s\) với vận tốc \[{v_1}\] là: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{{v_1}}}(h)\]

Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại \[{s_2} = s\] với vận tốc \({v_2}\) là: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{{v_2}}}(h)\]

Vậy tổng thời gian đi hết cả quãng đường là: \[{t_1} + {t_2} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}(1)\]

Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là: \[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}}} = \frac{{2s}}{{\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right).s}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}}(2)\]

Suy ra: \[\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} - \frac{1}{{{v_1}}} = \frac{{2{v_1} - {v_{tb}}}}{{{v_{tb}}.{v_1}}}\] \[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_{tb}}.{v_1}}}{{2{v_1} - {v_{tb}}}} = \frac{{8.12}}{{2.12 - 8}} = 6km/h\]

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Vận tốc chuyển động của người đó là: 

v = 40km/s 

v = 400m/phút 

v = 4km/ph  

v = 11,1m/s 

Xem đáp án

Ta có: \(s = 4km = 4000m\)

\(t = 6phut = 6.60s = 360s\)

Vận tốc người đi xe máy: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{4000}}{{360}} = 11,1m/s\)

Đáp án cần chọn là D

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp \({U_1} = 220V\) xuống \({U_2} = 110V\) với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng. Khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp \({U_1} = 220V\)thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 121 V. Số vòng dây bị quấn ngược là

16 vòng

8 vòng

10 vòng

20 vòng

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số vòng các cuộn dây của máy biến áp theo đúng yêu cầu là \({N_1}\)và \({N_2}\)

Ta có: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{220}}{{110}} = 2 \Rightarrow {N_1} = 2{N_2}(1)\) Với \({N_1} = \frac{{220}}{{1,25}} = 176v\`o ng\)

Gọi n là số vòng dây bị cuốn ngược. Khi đó ta có: \(\frac{{{N_1} - 2n}}{{{N_2}}} = \frac{{220}}{{121}} \Rightarrow \frac{{{N_1} - 2n}}{{\frac{{{N_1}}}{2}}} = \frac{{220}}{{121}}(2) \Rightarrow \frac{{{N_1} - 2n}}{{{N_1}}} = \frac{{110}}{{121}}\)

\( \to 121({N_1} - 2n) = 110{N_1} \to n = 8v\`o ng\)

332. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh (Hình 18.6). Khi người ấy tác dụng một lực 100 N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Hãy tính lực cản của gỗ tác dụng vào đinh.

Xem đáp án

Gọi dF là cánh tay đòn của lực F, ta được: \({d_F}\) = 20 cm = 0,2 m

Gọi dC là cánh tay đòn của lực cản gỗ: \({d_C}\) = 2 cm = 0,02 m

Áp dụng quy tắc Momen lực ta có: \(F.{d_F} = {F_C}.{d_C}\)

\(F.{d_F} = {F_C}.{d_C} \Rightarrow {F_C} = \frac{{100.0,2}}{{0,02}} = 1000(N)\)

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

cách đầu treo thúng gạo 60cm, vai chịu lực 500 N

cách đầu treo thúng gạo 30cm, vai chịu lực 300 N

cách đầu treo thúng gạo 20cm, vai chịu lực 400 N

cách đầu treo thúng gạo 50cm, vai chịu lực 600 N

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực P1

d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai, với lực P2

P1.d1 = P2.d2 ↔ 300d1 = ( 1,5 – d1).200

→ d1 = 0,6m →  d2 = 0,9m

F = P1 + P2 = 500N.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người mắt tốt đặt mắt  sau kính lúp có độ tụ 10 dp một đoạn 5cm để quan sát vật nhỏ. Độ bội giác của người này khi ngắm chừng ở cực cận và ở cực viễn là

3 và 2,5

70/7 và 2,5

3 và 250

70/7 và 250

Xem đáp án

Đáp án A. Áp dụng công thức tính tiêu cự cho hai trường hợp đặc biệt

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người ngồi trên ghế một chiếu đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm \({a_{ht}}\) của người này bàng

\(8,2m/{s^2}\)

\(2,{96.10^2}m/{s^2}\)

\(29,{6.10^2}m/{s^2}\)

\(0,83m/{s^2}\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tần số của chuyển động: f = 1/12 Hz

Tốc độ góc của chuyển động: \(\omega = 2\pi f = 0,523rad/s\)

Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = {\omega ^2}R \approx 0,83m/{s^2}\)

336. Tự luận
• 1 điểm

a) Một người nhấc một vật có khối lượng 5kg lên độ cao 1,2 m rồi mang đi ngang một đoạn 50 m. Tìm công tổng cộng mà người này đã thực hiện. 

b) Thả một quả bóng cao su từ độ cao h xuống nền đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao?

Xem đáp án

a. Khi người này mang vật đi ngang thì lực do tay giữ vật có độ lớn bằng trọng lực và có phương vuông góc với độ dịch chuyển nên A1 = 0.

Công của người này sinh ra khi nhấc vật lên cao 1,2 m là A2 = Fs = Ph = 10mh = 10.5.1,2 = 60 J

Công tổng cộng mà người này đã thực hiện A = A1 + A2 = 60 J

b. Điều đó không có gì trái với định luật bảo toàn năng lượng. Vì trong quá trình va chạm với nền đất cứng, một hiện tượng khác đã xảy ra mà ta không nhận biết được bằng mắt đó là một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và nóng chỗ đất cứng.

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước \[\left( {{\rm{n}} = \frac{4}{3}} \right)\], chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 cm. Người ta thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng:

20 cm.

25 cm.

10 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước n = 4/3, chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 cm. Người ta thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng: (ảnh 1)

+ Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng làm cho ảnh của vật bị nâng lên.

+ Từ hình vẽ ta thấy rằng: \[{\rm{h}}' = \frac{{\rm{h}}}{{\rm{n}}} = 15cm\]

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát mặt biển thấy có 5 ngọn sóng đi qua trước mặt mình trong khoảng thời gian 10 s và đo được khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp bằng 5m. Coi sóng biển là sóng ngang. Tốc độ của sóng biển là

v = 2 m/s.   

v = 8 m/s.      

v = 6 m/s.

v = 4 m/s.

Xem đáp án

\(4T = 10s \Rightarrow T = 2,5s\)

\(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{5}{{2,5}} = 2m/s\)

Chọn A

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:

ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Người ấy phải điều chỉnh để ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

→ Đáp án A

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát trên mặt biển thấy chiếc phao nhô lên cao 10 lần Trong 36 (s) và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 10 m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt biển.

v = 2,5 m/s.

v = 5 m/s.

v = 10 m/s.

v = 1,25 m/s.

Xem đáp án

Đáp án: A

\(\left\{ \begin{array}{l}9T = 36\\\lambda = 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T = 4s\\\lambda = 10m\end{array} \right.\) \( \to v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{4} = 2,5m/s\)

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn phát ra ánh sáng có tần số f. Năng lượng một phôtôn của ánh sáng này tỉ lệ

nghịch với bình phương tần số f

nghịch với tần số f

thuận với bình phương tần số f

thuận với tần số f

Xem đáp án

Đáp án D

Vì e = hf nên năng lượng một phôtôn của ánh sáng có tần số f sẽ tỉ lệ thuận với f

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện suất điện động ξ và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương tương R. Nếu R = r thì

dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu.

dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.

công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.

công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.

Xem đáp án

Đáp án là D

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u=a cos 20πt với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng

20

40

10

30

Xem đáp án

Đáp án A

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,1s \to t = 2s = 20T \to S = 20\lambda \)

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm đến khe Yâng \({S_1},{S_2}\) với \({S_1},{S_2} = 0,5mm\). Mặt phẳng chứa \({S_1},{S_2}\) cách màn D=1m. Tại M trên màn E cách vân trung tâm một khoảng x = 4mm là vân sáng hay vân tối, bậc mấy?

Vân sáng bậc 3

Vân tối thứ 3

Vân sáng thứ 4

Vân tối thứ 4

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

+ Khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{5.10}^{ - 6}}.1}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}}} = {10^{ - 3}}m = 1mm\)

+ Tại M: \({x_M} = 4mm = 4i\)

→ Tại M là vân sáng bậc 4

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành đo bước sóng ánh sáng đỏ bằng thí nghiệm giao thoa khe Young. Nhóm dự định sẽ chỉ chắn một khe bằng kính lọc sắc đỏ, khe còn lại sẽ chắn bằng kính lọc sắc lục và dự đoán sự thay đổi của hệ vân trước khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra. Dự đoán nào sau đây của nhóm là đúng

Vân sáng sẽ có màu vàng.

Vân giao thoa sẽ biến mất.

Khoảng vân sẽ không đổi.

Khoảng vân sẽ giảm xuống.

Xem đáp án

Chọn B.

Vân giao thoa sẽ biến mất, vì ánh sáng từ hai khe không còn là ánh sáng kết hợp → không xảy ra giao thoa.

346. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60 km/h. Xác định vận tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của 2 xe

Vecto vAD: vận tốc của xe A đối với đất

Vecto vBD: vận tốc của xe B đối với đất

Vecto vBA: vận tốc của xe B đối với xe A

Vận tốc của xe A đối với xe B

Theo công thức cộng vận tốc: vAB = vAD + vDB hay vAB = vAD - vBD

Do hai xe chuyển động cùng chiều nên: vAB = 40 – 60 = -20(km/h) → hướng ngược chiều dương.

⇒ VBA = 20(km/h) và vBA hướng theo chiều dương.

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là 

12,5 m/s

9,5 m/s

21 m/s

1 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{\Delta t}} = 0,2m/{s^2}\]

− Quãng đường xe đi được là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = \;312,5\;m\;\]

− Tốc độ trung bình của xe: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} = \;12,5\;m\;/\;s.\]

348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H. Trong một giây dòng điện giảm đều từ 5 A xuống 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây là:

1V       

2V       

0,1 V       

0,2 V

Xem đáp án

Đáp án A

Độ lớn của suất điện động tự cảm: \({e_{tc}} = L\left| {\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}} \right| = 0,2.\left| {\frac{{0 - 5}}{1}} \right| = 1V\)

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống Cu-lít-giơ (ống tia X) đang hoạt động, bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bứt ra khỏi catôt. Ban đầu hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt là v. Khi hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 1,5U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt thay đổi một lượng 4000 km/s so với ban đầu. Giá trị của v là

\(1,{78.10^7}m/s\)

\(3,{27.10^6}m/s\)

\(8,{00.10^7}m/s\)

\(2,{67.10^6}m/s\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

\({W_d} = eU = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow U \approx {v^2}\)

\( \Rightarrow \frac{U}{{1,5U}} = {\left( {\frac{v}{{v + 4000000}}} \right)^2}\) \( \Rightarrow v = 1,{78.10^7}(m/s)\)

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức từ một góc α. Vận tốc ban đầu của proton \(v = {3.10^7}m/s\) và từ trường có cảm ứng từ B = 1,5 T. Biết proton có điện tích \(q = 1,{6.10^{ - 19}}C\) Tính độ lớn của lực Lo−ren−xơ khi α=30°

\(3,{6.10^{ - 12}}N\)

\(1,{8.10^{ - 12}}N\)

\(7,{2.10^{ - 12}}N\)

\(5,{4.10^{ - 12}}N\)

Xem đáp án

Đáp án A

+ Độ lớn của lực Lorenxo:\({f_L} = \left| q \right|vB.\sin \alpha \)

+ Khi: \(\alpha = {30^0}\)

\( \Rightarrow {f_L} = \left| q \right|vB.\sin 30 = 0,5.B.v.\left| q \right|\)

\( = 0,5.1,{5.3.10^7}.1,{6.10^{ - 19}}\)

\( = 3,{6.10^{ - 12}}N\)

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là 5m/s. Biến thiên động lượng cuả bóng là:

-1,5kgm/s

1,5kgm/s. 

3kgm/s. 

-3kgm/s.

Xem đáp án

Đáp án D.

\(\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_s}} - m\overrightarrow {{v_t}} \)

Vì bóng va chạm vào tường rùi nảy trở lại với cùng vận tốc

 → ∆p = -0,3.5 – 0,3.5 = -3 kg.m/s.

352. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng được ném thẳng ở độ cao 1,6m so với mặt đất với vận tốc 10m/s. Độ cao của bóng so với mặt đất (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi hàm số h(t) = - 4,9t2 + 10t + 1,6. Hỏi:

(a) Bóng có thể cao trên 7m không?

(b) Bóng ở độ cao trên 5m trong khoảng thời gian bao lâu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

a. Xét hiệu h(t) – 7 = - 4,9t2 + 10t + 1,6 – 7 = - 4,9t2 + 10t – 5,4 là hàm số bậc hai với

a = -4,9; b = 10; c = - 5,4 và ∆ = 102 – 4.(-4,9).(-5,4) = -5,84 < 0.

Do đó tam thức -4,9t2 + 10t – 5,4 vô nghiệm và a = - 4,9 > 0 nên - 4,9t2 + 10t – 5,4 < 0 với mọi t hay h(t) – 7 < 0 với mọi t.

⇔ h(t) < 7 với mọi t.

Vì vậy bóng không thể đạt độ cao trên 7m.

b. Bóng ở độ cao trên 5m nghĩa là h(t) ≥ 5 ⇔ -4,9t2 + 10t + 1,6 ≥ 5

⇔ -4,9t2 + 10t + 1,6 – 5 ≥ 0.

⇔ -4,9t2 + 10t – 3,4 ≥ 0.

Tam thức k(t) = -4,9t2 + 10t – 3,4 có ∆ = 102 – 4.(-4,9).(-3,4) = 33,36 > 0. Do đó k(t) có hai nghiệm phân biệt t1 ≈ 1,61 và t2 ≈ 0,43.

Suy ra k(t) > 0 khi t ∈ (0,43; 1,61).

Khi đó bóng ở độ cao trên 5m nằm trong khoảng thời gian từ 1,61 – 0,43 = 1,18s.

Vậy trong khoảng thời gian 1,18s thì bóng ở độ cao trên 5m.

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

2 kg. m/s

5 kg. m/s

1,25 kg. m/s

0,75 kg. m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \(\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_2}} - m\overrightarrow {{v_1}} \)

\( \to \left| {\Delta p} \right| = \left| {m({v_2} - {v_1})} \right| = \left| {0,25( - 3 - 5)} \right| = 2kgm/s\)

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường một góc α = 20° (Hình 17.11). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Lực căng T của sợi dây là bao nhiêu?

Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường một góc alpha = 20 độ (Hình 17.11). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s^2 (ảnh 1)

88 N ;

10 N

28 N ;

32 N.

Xem đáp án

Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường một góc alpha = 20 độ (Hình 17.11). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s^2 (ảnh 2)

Chọn D. Khi quả cầu nằm cân bằng,không có ma sát, thì phương của dây treo đi qua tâm O của quả cầu: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 hay\overrightarrow P + \overrightarrow T = - \overrightarrow N \Leftrightarrow \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow N \]

Xét tam giác vuông N’OT ta có: \[\cos \alpha = \frac{P}{T} \Rightarrow T = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{mg}}{{\cos 20}} \approx 32N\]

Đáp án D

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ròng rọc cố định làm thay đổi hướng chuyển động của dây đi 90o khi kéo vật lên cao như hình vẽ.

Một ròng rọc cố định làm thay đổi hướng chuyển động của dây đi 90 độ khi kéo vật lên cao như hình vẽ. (ảnh 1)

Lực kéo đã thực hiện công vì có lực tác dụng làm vật dịch chuyển

Lưc kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật

Lực kéo không thực hiện công vì lực kéo tác dụng lên vật phải thông qua ròng rọc

Lực kéo không thực hiện công vì nếu không có lực vật vẫn có thể chuyển động theo quán tính

Xem đáp án

Đáp án B

Lưc kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật

Lực thực hiện công ở đây là lực căng dây

356. Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển?

Xem đáp án

- Vật lí thiên văn nghiên cứu các hành tinh, ngôi sao, hiện tượng ngày và đêm, quy luật chuyển động của chúng…

- Cơ học cổ điển nghiên cứu các loại chuyển động, các loại lực, sự tương tác giữa chúng…

- Nhiệt học (Động cơ nhiệt) nghiên cứu các loại động cơ nhiệt, nghiên cứu về nhiệt độ, áp suất, thể tích mối quan hệ giữa chúng, …

- Điện học và từ học nghiên cứu các hiện tượng điện và từ, loại mạch điện, chế tạo máy phát điện, sự liên quan giữa điện và từ, …

- Quang học nghiên cứu về cấu tạo, màu sắc, tốc độ,… của ánh sáng.

357. Tự luận
• 1 điểm

Hãy kể ra một số thành tựu khác của vật lí thực nghiệm.

Xem đáp án

Một số thành tựu của Vật lí thực nghiệm có thể kể đến như:

- Galilei chế tạo thành công kính thiên văn vào năm 1609 và mở đầu cho kỉ nguyên nghiên cứu vũ trụ.

- Newton nghiên cứu hiện tượng tán sắc ánh sáng, chứng minh ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu trải dài liên tục từ đỏ đến tím. Ngoài ra, Newton cũng nêu ra giả thuyết ánh sáng có tính chất hạt.

- Michael Faraday (Mai-cơn Pha-ra-đây) (1791 – 1867) nghiên cứu các hiện tượng về điện từ và mối quan hệ tương hỗ giữa điện và từ hay còn gọi là hiện tượng cảm ứng điện và từ. Đây là cơ sở cho sự ra đời của máy phát điện xoay chiều.

- Thomas Young (Tho-mát Y-âng) (1773 – 1829) thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng, từ đó chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây dài 2m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số của sóng là 80 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng 55 m/s đến 70 m/s. Tổng số bụng và nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây là

9

11

7

5

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng dừng với hai đầu cố định \[ \Rightarrow l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2fl}}{k} = \frac{{2.80.2}}{k} = \frac{{320}}{k}\]

Mà: \[55 \le \frac{{320}}{k} \le 70 \Leftrightarrow 4,57 \le k \le 5,81 \Rightarrow k = 5 \Rightarrow v = 64 \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f} = 0,8m\]

Nhận xét l=5λ/2 nên trên dây có 5 bụng và 6 nút sóng

Do đó tổng số bụng và nút là 11

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là: 

4,8 m/s

5,6 m/s

3,2 m/s

2,4 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: \(AB = \frac{\lambda }{4} = 18 \Rightarrow \lambda = 18.4 = 72cm\)

Khoảng cách từ M đến A: \(AM = AB - MB = 18 - 12 = 6cm\)

Biên độ tại M: \({A_M} = A\sin \frac{{2\pi d}}{\lambda } = A\sin \frac{{2\pi .6}}{{72}} = \frac{A}{2}\)

(A là biên độ của bụng sóng)

Vận tốc cực đại của phần tử tại M: \({V_{\max }} = {A_M}.\omega = \frac{{A\omega }}{2}\)

Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): \({V_{B\max }} = {A_B}.\omega = A\omega \)

Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc 

\(\Delta t = 4.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = 0,1 \Rightarrow T = 0,3s\)

Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{72}}{{0,3}} = 240cm/s = 2,4m/s\)

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang với hai đầu cố định dài 60 cm. Sóng truyền trên dây có tần số 10 Hz và trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Tốc độ sóng truyền trên dây là

2 m/s

4 m/s

6 m/s

3 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng

→ n = 3

→ Tốc độ truyền sóng trên dây

\(v = \frac{{2lf}}{n} = \frac{{2.0,6.10}}{3} = 4m/s\)

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 30cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là

8

6

3 

4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là B

Ta có, dây hai đầu cố định nên: \(AB = k\frac{\lambda }{2}\)

\( \to k = \frac{{AB}}{{\frac{\lambda }{2}}} = \frac{{30}}{{\frac{{20}}{2}}} = 3\)

→ Trên dây có 3 bó sóng, mỗi bó có 2 phân tử dao động với biên độ 6mm

→ Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là 3.2 = 6

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330m/s và 1452m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

giảm 4,4 lần

giảm 4 lần

tăng 4,4 lần

tăng 4 lần

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải:  \(\frac{{{\lambda _{nc}}}}{{{\lambda _{kk}}}} = \frac{{{v_{nc}}}}{{{v_{kk}}}} = 4,4\)

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là

tần số.

màu sắc.

vận tốc truyền.

chiết suất lăng kính với ánh sáng đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với vận tốc truyền sóng v và bước sóng λ . Hệ thức đúng là:

v = λf

v = 2πfλ

\(v = \frac{\lambda }{f}\)

\[v = \frac{f}{\lambda }\]

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hệ thức đúng v = λf

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ học có tần số f = 1000 Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là

âm thanh.

hạ âm

siêu âm.

cao tần.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng này có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz nên gọi là âm thanh.

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u = 3cosπt cm. Coi biên độ sóng thay đổi không đáng kể. Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25 cm tại thời điểm t = 2,5 s là

3π cm/s

25 cm/s

0

–3π cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng của sóng: \[\lambda = \frac{{2\pi v}}{\omega } = 50cm\]

→ Phương trình dao động tại M: \[{u_M} = 3\cos (\pi t - \pi ) \to {v_M} = - 3\sin (\pi t - \pi )cm/s\]

+ Tại t = 2,5 s → VM = 3π cm/s

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δ là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. δ gần giá trị nào nhất sau đây?

0,105

0,157

0,079

0,314

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai phần tử gần nhau nhất có độ lớn li độ A/2 chuyển động ngược chiều nhau cách nhau

d = λ/2 = 8cm → λ = 24cm

Tốc độ truyền sóng trên dây và tốc độ dao động cực đại của phân tử trên dây lần lượt là

\(v = \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{\lambda }{T}\\{v_{\max }} = \omega A = \frac{{2\pi }}{T}A\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \delta = \frac{{{v_{\max }}}}{v} = \frac{{2\pi A}}{\lambda } = 0,157\)

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là

9 cm

6 cm

5 cm

3 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

ω = 20π →f = 10Hz →λ = v/f = 60/10 = 6cm

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là

300 m.

3 m.

0,3 m.

30 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng: \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{100.10}^6}}} = 3m\)

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng hình sin có tần số 450 Hz, lan truyền với tốc độ 360 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phần tử môi trường tại hai điểm đó dao động ngược pha nhau là

0,8 m.

0,4 m.

0,4 cm.

0,8 cm.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động ngược pha với nhau, cách nhau nửa bước sóng: \(\frac{\lambda }{2} = \frac{v}{{2f}} = \frac{{360}}{{2.450}} = 0,4m\)

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là:

T = 0,02 s.

T = 0,2 s.

T = 50 s.

T = 1,25 s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Chu kì dao động của sóng T = λ/4 = 4/200 = 0,02 s.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

8,5 cm

8,2 cm.

8,35 cm.

8,05 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy λ= 24cm

 

*Từ VTLG dễ thấy M và N dao động lệch pha nhau:

*Khoảng cách M và N theo phương Ou được tính bởi: \[\Delta u = \left| {{u_M} - {u_N}} \right| = 2a.\sin \frac{{\Delta \varphi }}{2} = 2.1.\sin \frac{\pi }{3} = \sqrt 3 cm\]

Khoảng cách lớn nhất giữa M và N được tính (Xem hình vẽ).

\[d = \sqrt {\Delta {u^2} + {x^2}_{MN}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {8^2}} \approx 8,185cm\]

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 7,95cm và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi lên. Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

Âm và đang đi xuống

Âm và đang đi lên

Dương và đang đi xuống

Dương và đang đi lên

Xem đáp án

Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 7,95cm và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Tại một thời điểm nào đó M  (ảnh 1)

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6m\)

* \(MN = 7,95cm = 13.0,6 + 0,15 = 13\lambda + \lambda /4\)

* Từ hình vẽ: N’ đang có li độ - và đang đi ↓

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

là phương ngang

là phương thẳng đứng

vuông góc với phương truyền sóng

trùng với phương truyền sóng

Xem đáp án

Đáp án C

+ Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.

375. Tự luận
• 1 điểm

Một tải ba pha gồm 6 bóng đèn huỳnh quang 220 V 36 W và 3 điện trở 380 V - 0,5 kW được đấu vào mạch ba pha bốn dây 380/220 V.

Hãy vẽ sơ đồ đấu các đèn và điện trở sao cho các đèn và điện trở làm việc định mức và công suất các pha bằng nhau.

Xem đáp án

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện \[{\lambda _0}\; = \;0,46\;\mu m\]. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi tấm kim loại được chiếu bởi nguồn bức xạ

Hồng ngoại có công suất 11 W

Tử ngoại có công suất 0,1 W

Hồng ngoại có công suất 100 W

Có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Để xảy ra hiện tượng quang điện thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện, vậy chỉ có tia tử ngoại là thỏa mãn

377. Tự luận
• 1 điểm

Một tấm ván nặng 150 N được bắc qua một con mương. Biết trọng tâm G của tấm ván cách điểm tựa A một khoảng là 2 m và cách điểm tựa B một khoảng 1 m (Hình 21.5). Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ mương.

Xem đáp án

Hai đầu của tấm ván tác dụng lên hai bờ mương là \(\overrightarrow {{F_A}} ,\overrightarrow {{F_B}} \). Ta có:

\(\frac{{{F_A}}}{{{F_B}}} = \frac{{{G_B}}}{{{G_A}}} = \frac{1}{2};{F_A} + {F_B} = 150N\) \( \Rightarrow {F_A} = 50N\,\,;{F_B} = 100N\)

378. Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy có khối lượng 500 kg chuyển động đều với tốc độ 4 m/s. Tính công suất trung bình của hệ thống kéo thang máy. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Lực kéo tác dụng lên thang máy có độ lớn bằng trọng lượng vật (do thang máy lên đều).

F = P = m.g = 5000 N

Công suất trung bình: P = F.v = 20 000W

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh chắn đường AB dài 9 m, nặng 30 kg, trọng tâm G cách đầu B một khoảng BG = 6 m. Trục quay O cách đầu A một khoảng AO = 2 m, đầu A được treo một vật nặng. Người ta phải tác dụng vào đầu B một lực F = 100 N để giử cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang. Tính khối lượng của vật nặng mà người ta đã treo vào đầu A. Lấy g = 10 m/s2.

Một thanh chắn đường AB dài 9 m, nặng 30 kg, trọng tâm G cách đầu B một khoảng BG = 6 m. Trục quay O cách đầu A một khoảng AO = 2 m, đầu A được treo một vật nặng. Người ta phải tác dụng vào đ (ảnh 1)

30 kg

40 kg

50 kg

60 kg

Xem đáp án

Đáp án C

Xét trục quay tại O.

Điều kiện cân bằng: \({M_{\overrightarrow {{P_A}} /(o)}} = {M_{\overrightarrow P /(o)}} + {M_{\overrightarrow F /(o)}}\)

\( \to {P_A}.AO = P.OG + F.OB\)

\( \to {m_A}.2.10 = 30.10.1 + 100.7\)

\( \to {m_A} = 50kg\)

380. Tự luận
• 1 điểm

Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30° (H.18.8). Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của dây.

Xem đáp án

Xem hình 18.2G.

Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow P ,\overrightarrow T \) và \(\overrightarrow Q \) Áp dụng quy tắc momen lực, ta được

\({M_T} = {M_P}\)

T.OH = P.OG

T.0,5.OA = P.0,5OA

⇒ T = P = mg = 1,0.10 = 10 N.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm để làm kính lúp. Độ bội giác của kính này là:

1,5X

3X

2,5X

5X

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tiêu cự của kính lúp: f = 5cm

Độ bội giác của kính lúp này là: \(G = \frac{{25}}{f} = \frac{{25}}{5} = 5\)

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thấu kính có tiêu cự f(m). Độ tụ của thấu kính được xác định bởi

\(D = \frac{1}{{{f^2}}}(dp)\)

\(D = \frac{1}{f}(dp)\)

\(D = {f^2}(dp)\)

\(D = f(dp)\)

Xem đáp án

Độ tụ của thấu kính tỉ lệ nghịch với tiêu cự f(m).

Đáp án B

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 25 cm. Độ tụ của kính có giá trị là

D = 0,04 dp

D = 5 dp

D = 4 dp

D = –4 dp

Xem đáp án

Đáp án D

Độ tụ của thấu kính: \(D = \frac{1}{f} = - 4dp\)

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

Trên đường truyền trong không khí

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước

Trên đường truyền trong nước

Tại đáy xô nước

Xem đáp án

Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Đáp án: B

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là

ánh sáng đa sắc

ánh sáng đơn sắc.

ánh sáng bị tán sắc.

do lăng kính không có khả năng tán sắc.

Xem đáp án

Đáp án B

Tia sáng đơn sắc là tia sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Công dụng chính của lăng kính là tán sắc ánh sáng, các tia sáng đa sắc khi đi qua lăng kính sẽ bị tách thành các tia sáng đơn sắc.

Như vậy nếu tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là ánh sáng đơn sắc.

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của

Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Xem đáp án

Chọn A

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa quả bóng và mặt bằng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Quả bóng đi được đoạn đường s thì dừng lại. Quãng đường s bằng

39 m.

45 m.

51 m.

57 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Theo định luật II Niu – tơn:

\( - {F_{ms}} = ma\)

\( - {F_{ms}} = ma \Leftrightarrow - \mu mg = ma\)\( \Rightarrow a = - \mu g = - 0,98m/{s^2}\)

\( \Rightarrow S = - \frac{{{v_0}^2}}{{2a}} = 51m\)

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi

vật bị biến dạng.

vật đang ở một độ cao nào đó so với mặt đất.

vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

vật có tính đàn hồi đang chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song sẽ cân bằng khi giá của ba lực đó:

đồng quy.

đồng phẳng.

đồng quy tại một điểm của vật.

đồng phẳng và đồng quy

Xem đáp án

Đáp án D

390. Tự luận
• 1 điểm

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2 . Cho g=10m/s2

(a) Tính gia tốc của vật.

(b) Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó?

(c) Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 60° thì vật có gia tốc bao nhiêu? Xác định vận tốc sau 5s?

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động

Áp dụng định luật II Newton: \[\overrightarrow F + {\overrightarrow f _{ms}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên trục Ox: \[F - {f_{ms}} = ma(1)\]

Chiếu lên trục Oy:\[N - P = 0 \Rightarrow N = mg = 10.10 = 100N\] \[ \Rightarrow {f_{ms}} = \mu .N = 0,2.100 = 20N\]

Thay vào (1) ta có: \[30 - 20 = 10a \Rightarrow a = 1(m/{s^2})\]

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là M=0,2 . Cho g=10m/s2(a) Tính gia tố (ảnh 1)

b. Áp dụng công thức: \[{v^2} - {v_0}^2 = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.1.4,5} = 3(m/s)\]

Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{v}{a} = \frac{3}{1} = 3(s)\]

Vậy sau khi vật đi được 4,5m thì vận tốc của vật là 3(m/s) và sau thời gian 3s

c. Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Theo định luật II newton ta có: \[\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên Ox: \[Fcos\alpha = ma\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{Fcos\alpha }}{m} = \frac{{30.cos{{60}^0}}}{{10}} = 1(m/{s^2})\]

Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow v = 0 + 1.5 = 5\left( {m/s} \right)\]

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là M=0,2 . Cho g=10m/s2(a) Tính gia tố (ảnh 2)

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật 

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật 

Xem đáp án

Chọn C 

Trọng lực của một vật: là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó

Trọng lực đặt tại một điểm đặc biệt của vật gọi là trung tâm

Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật: P = mg

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30° so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g = 10 m/s2. Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật khi vật di chuyển được một quãng đường s = 2m bằng

32,6 J

110,0 J

137,4 J

107,4 J

Xem đáp án

Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 độ so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g  (ảnh 1)

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].

Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)

Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]

\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]

\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]

Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn

lớn hơn trọng lượng của vật.

nhỏ hơn trọng lượng của vật.

bằng trọng lượng của vật.

bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật.

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dao động cưỡng bức với tần số riêng của hệ \({f_0}\), lực cưỡng bức có biên độ \({F_0}\), tần số f. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Biên độ dao động phụ thuộc \({F_0}\).

Tần số dao động là

Khi \({f_0}\) càng gần \({f_0}\) thì biên độ dao động càng lớn

Biên độ dao động không đổi

Xem đáp án

+ Dao động cưỡng bức có tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức fcb = f → B sai

→ Đáp án B

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50 % vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tỉ số động năng và cơ năng: \(\frac{{{E_d}}}{E} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

0 cm/s.

15 cm/s.

20 cm/s.

10 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

\({v_{tb}} = \frac{{4A}}{T} = \frac{2}{\pi }{v_{\max }} = 20cm/s\)

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có đồ thị vận tốc như vẽ. Nhận định nào sau đây đúng?

Li độ tại Α và Β giống nhau

Vận tốc tại C cùng hướng với lực hồi phục

Tại D vật có li độ cực đại âm

Tại D vật có li độ bằng 0

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Phương pháp: Vận tốc luôn dao động vuông pha với li độ

+ Tại D vật có li độ cực đại âm

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(2πt – π/6) cm. Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật tại thời điểm t = 0,25s là:

- 40 cm/s2.

40cm/s2.

±40cm/s2.

π cm/s2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: a = - ω2x

Cách giải: x (t=0,25s) = 1cm => a = - ω2x = - 40cm/s2

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là

4cm

8cm

16cm

2cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường trong một chu kì luôn bằng 4A (A là biên độ dao động)

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường một vật đi được trong một chu kì dao động điều hoà là 24 cm. Biên độ dao động của vật là

24 cm.   

12 cm.  

6 cm     

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động bằng 4 lần biên độ.

\[A = \frac{S}{4} = \frac{{24}}{4} = 6cm\]

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa đổi chiều khi

lực kéo về tác dụng lên vật đổi chiều.

lực kéo về tác dụng lên vật bằng .

lực kéo về tác dụng lên vật ngược chiều với vận tốc

lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại.

Xem đáp án

Chọn D

Vật dao động điều hòa đổi chiều chuyển động khi lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại.

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng:

0,5f 

2f

4f

f

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng biến thiên với tần số gấp đôi tần số của li độ. Nên nếu động năng biến thiên với tần số f thì li độ biến thiên với tần số 0,5f Mặt khác ta có, lực kéo Fk = -kx biến thiên cùng tần số với li độ x => Fk biến thiên với tần số 0,5f

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa, khi gia tốc của vật có giá trị cực tiểu thì vật cách biên âm 8 cm. Biên độ dao động của vật là

16 cm

8 cm

4 cm

12 cm

Xem đáp án

+ Gia tốc của vật dao động điều hòa cực tiểu khi vật ở biên dương → khoảng cách từ biên dương đến biên âm là 2A= 8cm →A=4 cm → Đáp án C

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà, khi vật có li độ x1 = 4cm thì vận tốc v = - 40π√3 cm/s; khi vật có li độ x2 = 4√2 thì vận tốc v = 40π√2 cm/s. Động năng và thế năng biến thiên với chu kỳ:

0,1s.

0,8s.

0,4s.

0,2s.

Xem đáp án

Chọn A

+ Động năng và thế năng biến thiên với \[\omega '{\rm{ }} = {\rm{ }}2\omega {\rm{ }} = > {\rm{ }}T'{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{T}{2}\]

+ Thay \[({x_1}\; = {\rm{ }}4cm;{\rm{ }}{v_1}\; = 40\pi \sqrt 3 \;cm/s)\] và \[({x_2}\; = {\rm{ }}4\sqrt 2 \;cm;{\rm{ }}{v_2}\; = {\rm{ }}40\pi \sqrt 2 \;cm/s)\]vào \[{A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\]. Ta được hệ phương trình hai ẩn \[{A^2}\] và \[\frac{1}{{{\omega ^2}}}\]

Giải hệ phương trình ta được ω = 10π rad/s => T = 0,2s => T' = 0,1 (s).

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng về dao động điều hòa của con lắc lò xo trên mặt phẳng ngang

Tại vị trí biên, vận tốc của vật triệt tiêu và gia tốc của vật triệt tiêu

Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng tăng dần, thế năng giảm dần

Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng giảm dần, thế năng tăng dần

Quỹ đạo của vật là đường hình sin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Tại biện, v = 0, a khác 0: A sai.

Từ biên về vtcb, động năng tăng, thế năng giảm: B đúng, C sai.

Quỹ đạo của vật là đoạn thẳng từ -A đến A: D sai

406. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm. Tính: Chu kì,Tần số

Xem đáp án

Vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 0 khi vật ở hai biên (x = ± A)

→ Vật đi từ điểm có vận tốc bằng không tới thời điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, có nghĩa là vật đi từ vị trí biên này tới vị trí biên kia mất khoảng thời gian là nửa chu kì.

Ta có t = T/2 mà t = 0,25s suy ra T = 2.t = 2.0,25 = 0,5s.

Tần số của dao động f = 1/T = 1/0,5 = 2 Hz

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa thì:

Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động

Vectơ vận tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động, vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng

Vectơ vận tốc và gia tốc luôn đổi chiều khi qua VTCB

Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn là vectơ hằng số

Xem đáp án

Chọn B

Khi một vật dao động điều hòa thì: Vectơ vận tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động, vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi ∆t  là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ \(15\pi \sqrt 3 cm/s\) cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng gian đúng bằng  vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Biên độ dao động của vật là

\(6\sqrt 3 cm\)

\(5\sqrt 2 cm\)

\(4\sqrt 2 cm\)

8 cm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng của vật bằng thế năng là

+ Trong dao động điều hòa thì gia tốc vuông pha với vận tốc. Do đó, gia tốc của vật tại thời điểm t sẽ cùng pha với vận tốc của vật tại thời điểm t + ∆t.

Với hai đại lượng cùng pha, ta có: \(\left| {\frac{a}{v}} \right| = \frac{{{\omega ^2}A}}{{\omega A}} \Rightarrow \omega = \left| {\frac{{2250}}{{45\pi }}} \right| = 5\pi rad/s\)

+ Vận tốc trong hai thời điểm vuông pha nhau. Do vậy biên độ dao động của vật

\({v_{\max }} = \sqrt {{v_1}^2 + {v_2}^2} \) \( \Leftrightarrow 5\pi A = \sqrt {{{\left( {15\pi \sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {45\pi } \right)}^2}} \) \( \Rightarrow A = 6\sqrt 3 cm\)

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Quãng đường mà vật di chuyển trong 8 s là 64 cm. Biên độ dao động của vật là

5 cm.

3 cm.

2 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chu kì dao động của vật: \(T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2s\)

+ Khoảng thời gian \(\Delta t' = 4T = 8s\) vật đi được quãng đường \(S = 16A = 64m \to A = 4cm\)

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tại vị trí vật có li độ 4 cm, tỉ số giữa thế năng và động năng của vật là

4/21.

21/4.

2/3.

3/2.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi x = 4 cm = 0,4A thì: \(\left\{ \begin{array}{l}{W_t} = 0,{4^2}W = 0,16W\\{W_d} = W - {W_t} = 0,84W\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{4}{{21}}\)

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 10cm. Quãng đường vật đi được trong một chu kì là:

10cm

20cm

40cm

80cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quãng đường vật đi được trong một chu kì là: S = 4A = 4.10 = 40cm

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm. Vật thực hiện được 5 dao động mất 10 s. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động bằng

4π cm/s

8π cm/s

6π cm/s

2π cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì dao động của vật: \(T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2s\)

\( \to \omega = \pi rad/s\)

→ Tốc độ cực đại của dao động: \({v_{\max x}} = \omega A = 4\pi cm/s\)

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8cm với chu kì T = 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là :

\(x = 8\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\)

\(x = 4\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\)

\(x = 8\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\)

\(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\)

Xem đáp án

Ta có: L = 2A = 8cm =>A = 4cm

Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi rad/s\]

Tại t = 0: \[\left\{ \begin{array}{l}x = Acos\varphi = 0\\v = - A\omega sin\varphi > 0\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}cos\varphi = 0\\sin\varphi < 0\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]

\[ \Rightarrow x = 4cos\left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: D

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đao dộng điều hòa với biên độ A và tần số f. Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài A là

\(\frac{1}{{6f}}\)

\(\frac{f}{4}\)

\(\frac{1}{{4f}}\)

\(\frac{1}{{3f}}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Thời gian ngắn nhất vật đi được quãng đường A là : \(\Delta {t_{\min }} = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi f}} = \frac{{\frac{\pi }{3}}}{{2\pi f}} = \frac{1}{{6f}}\)

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A, tần số góc ω. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng và đang chuyển động ngược chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

\(x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

\(x = A\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\)

\(x = A\cos \left( {\omega t - \pi } \right)\)

\(x = A\cos \omega t\)

Xem đáp án

+ Vật đi qua vị trí cân bằng ngược chiều dương

\[ \to {\varphi _0} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\]

Đáp án A

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật

bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\)

bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\)

bằng 4343 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

bằng 3434 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\): \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{W}{4} \Rightarrow W = 4{W_t}\]

- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\): \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{3W}}{4} \Rightarrow W = \frac{4}{3}{W_t}\]

Đáp án đúng là C.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ bằng 0,05m, tần số 2,5 Hz. Gia tốc cực đại của vật bằng

1,2 m/s2 

3,1 m/s2

12,3 m/s2  

6,1 m/s2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Áp dụng công thức tính độ lớn gia tốc cực đại

Cách giải:

\[{{\rm{a}}_{\max }}\; = \;{{\rm{\omega }}^2}{\rm{A}} = {\left( {2\pi f} \right)^2}{\rm{A}}\; = 13,2\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\]

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos ωt (cm). Quãng đường vật đi được trong một chu kì là

10 cm.

20 cm.

15 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Quãng đường vật đi được trong một chu kì là s = 4A = 20 cm

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Thế năng của vật ấy

biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T/2.

là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.

là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số f.

biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2T/3.

Xem đáp án

Đáp án : A

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa. Khi vận tốc của vật là v1 thì gia tốc của vật là a1, khi vận tốc của vật là v2 thì gia tốc của vật là a2. Tần số góc là

\(\omega = 2\pi \sqrt {\frac{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}} \)

\(\omega = \sqrt {\frac{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}} \)

\(\omega = \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)

\(\omega = 2\pi \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)

Xem đáp án

+ Áp dụng hệ thức độc lập thời gian giữa vận tốc và gia tốc:\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{a_1}}}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\\{\left( {\frac{{{v_2}}}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{a_2}}}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{{{a_2}^2 - {a_1}^2}}{{{v_1}^2 - {v_2}^2}}} \)

Đáp án C

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên thì 

vận tốc cực đại, gia tốc có độ lớn cực đại. 

vận tốc bằng không, gia tốc bằng không.

vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.  

vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà

Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?

Biên độ và cơ năng.

Li độ và tốc độ.

Biên độ và gia tốc.

Biên độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

423. Tự luận
• 1 điểm

Có thể nói một vật đang dao động tuần hoàn thì cũng đang thực hiện dao động điều hoà không?

Xem đáp án

Không thể nói một vật đang dao động tuần hoàn thì cũng đang thực hiện dao động điều hoà vì vật được xem là thực hiện dao động điều hoà chỉ khi li độ của vật dao động là một hàm cosin (hoặc sin) theo thời gian.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi:

vật đó không chuyển động.

vật đó không dịch chuyển theo thời gian

vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

Giải chi tiết:

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.

425. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào một vật được coi là chuyển động?

Xem đáp án

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ:

Quả bóng bowling đang chuyển động so với vạch xuất phát.

Xe bus chuyển động so với cây cối bên đường.

Các ô tô đang chuyển động so với cột mốc bên đường.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó

có khối lượng lớn.

chịu tác dụng của một lực lớn.

có trọng lượng lớn.

có khả năng thực hiện công lên vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó có khả năng thực hiện công lên vật khác.

427. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do từ độ cao h = 10 m. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Hỏi sau thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? Tính công suất trung bình của trọng lực trong thời gian 1,2 s và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm t = 1,2 s

Xem đáp án

Quãng đường rơi sau 1,2s là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} = 7,2m\)

Công của trọng lực: \(A = {P_s}\cos {0^0} = mgs = 144J\)

Công suất trung bình: \({P_{tb}} = \frac{A}{t} = 12W\)

Công suất tức thời tại thời điểm t = 1,2s: \(v = gt = 12m/s;{P_{tt}} = mgv = 240W\)

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục tọa độ Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

9 kg.m/s..

5 kg.m/s.

10 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 36 km/h = 10 m/s

Động lượng của vật bằng: p=mv=0,5.10=5kg.m/s

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật không có trục quay cố định khi chịu tác dụng của ngẫu lực sẽ

cân bằng

vừa quay, vừa tịnh tiến

chuyển động quay

chuyển động tịnh tiến

Xem đáp án

Đáp án C

Một vật không có trục quay cố định khi chịu tác dụng của ngẫu lực sẽ chuyển động quay.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là \(10000N/{m^3}\). Thể tích của vật là:

\(213c{m^3}\)

\(183c{m^3}\)

\(30c{m^3}\)

\(396c{m^3}\)

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi vật ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lực của vật: P = 2,13 (N) (1)

Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000m/s^3. Thể tích của vật là: (ảnh 1)

+ khi nhúng chìm quả cầu vào nước thì: Vật chịu tác dụng của hai lực là lực đẩy Acsimet và trọng lực

Số chỉ của lực kế khi đó: \(F = P - {F_A} = 1,83N(2)\)

Từ (1) và (2), ta suy ra: \({F_A} = 2,13 - 1,83 = 0,3N\)

Mặt khác, ta có: \({F_A} = dV \to V = \frac{{{F_A}}}{d} = \frac{{0,3}}{{10000}} = {3.10^{ - 5}}{m^3} = 30c{m^3}\)

431. Tự luận
• 1 điểm

Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi, vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Thời gian mà vật nặng rơi từ độ cao 20m là:

Áp dụng công thức: \(s = \frac{{g{t^2}}}{2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.20}}{{10}}} = 2(s)\)

Vận tốc của vật khi chạm đất là: \(v = g.t \Rightarrow v = 10.2 = 20(m/s)\)

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật ném nghiêng có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa

điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo

điểm cao nhất của quỹ đạo và điếm rơi

điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0

điểm ném và điểm rơi trên mặt đất

Xem đáp án

Chọn D

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhiễm điện âm khi:

Vật đó nhận thêm êlectrôn.

Vật đó mất bớt êlectrôn.

Vật mang điện dương mất bớt êlectrôn.

Vật mang điện dương nhận thêm êlectrôn

Xem đáp án

Một vật mang điện âm khi nó nhận thêm electron

Chọn A

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng

8 cm

14 cm

10 cm

12 cm

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn cơ năng, ta có: Cơ năng của vật ở cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm bằng Cơ năng của vật ở cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm.

\[{W_{x1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,02}}\; = {\rm{ }}{W_{x2{\rm{ }} = {\rm{ }}0,06}}\]

\[ \Rightarrow 0,48 + \frac{1}{2}k.x_1^2 = 0,32 + \frac{1}{2}k.x_2^2\]

\[ \Rightarrow 0,48 + \frac{1}{2}k.0,{02^2} = 0,32 + \frac{1}{2}k.0,{06^2}\]

\[ \Rightarrow k{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }}N/m\]

\[ \Rightarrow \] Cơ năng của vật là: \[W = 0,48 + \frac{1}{2}.100.0,{02^2} = 0,5J\]

Mà: \[W = \frac{1}{2}k.{A^2}\] \[ \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2W}}{k}} = \sqrt {\frac{{2.0,5}}{{100}}} \] \[ = 0,1m = 10cm\]

Chọn đáp án C

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo dài 12cm. Dao động này có biên độ

12cm

24cm

6cm

3cm.

Xem đáp án

Đáp án là C

Biên độ của dao động điều hòa có độ lớn bằng ½ quỹ đạo

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 5 cm và tốc độ cực đại là 10 cm/s. Chu kì dao động của vật nhỏ là: 

3 s. 

4 s. 

1 s. 

2 s

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Áp dụng công thức tính tốc độ cực đại của vật dao động điều hòa

Cách giải:

Ta có vmax = ωA =>ω = vmax/A = 2π rad/s

=> Chu kì dao động: T = 2π/ω = 1 s

Chọn C

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa với li độ \[x = 10cos\left( {\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\] (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là

10π cm/s2.

100 cm/s2.

100π cm/s2.

10 cm/s2.

Xem đáp án

+ Gia tốc cực đại của vật: \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 100cm/{s^2}\]

Đáp án B

438. Tự luận
• 1 điểm

Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Xem đáp án

- Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

- Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nổi được trên bề mặt chất lỏng là do

lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực của vật.

lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực của vật.

lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật cân bằng với trọng lực của vật.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trạng thái nổi lên hay chìm xuống của vật ở trong nước phụ thuộc vào chênh lệch độ lớn giữa trọng lực và lực đẩy Archimedes tác dụng vào vật. Vật nổi được trên mặt nước là do lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật cân bằng với trọng lực của vật.

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kỳ. Khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là:

f/2

f/3

2f

f

Xem đáp án

Ta có: \(d' = \frac{f}{2}\)

Đáp án: A

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật tham gia đồng thời 2 dao động điều hoà cùng phương cùng tần số và vuông pha với nhau. Nếu chỉ tham gia dao động thứ nhất thì vật đạt vận tốc cực đại là \({v_1}\). Nếu chỉ tham gia dao động thứ hai thì vật đạt vận tốc cực đại là \({v_2}\). Nếu tham gia đồng thời 2 dao động thì vận tốc cực đại là

\(0,5({v_1} + {v_2})\)

\(({v_1} + {v_2})\)

\({\left( {{v_1}^2 + {v_2}^2} \right)^{0,5}}\)

\(0,5{\left( {{v_1}^2 + {v_2}^2} \right)^{0,5}}\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Vì hai dao động vuông pha nên biên độ dao động tổng hợp: \[A = \sqrt {{A_1}^2 + {A_2}^2} \]

Vận tốc cực đại của vật: \[v = \omega A = \sqrt {{{\left( {\omega {A_1}} \right)}^2} + {{\left( {\omega {A_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{v_1}^2 + {v_2}^2} \]

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là \[{A_1},{A_2}\]. Biên độ cực tiểu của dao động tổng hợp là

\[{A_{\min }} = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|\]

\[{A_{\min }} = \sqrt {{A_1}^2 + {A_2}^2} \]

Amin = A1 + A2

\[{A_{\min }} = \sqrt {{A_1} + {A_2}} \]

Xem đáp án

Chọn A

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

tăng 3 lần

giảm 3 lần

giảm 6 lần

không thay đổi

Xem đáp án

Khi diện tích tiếp xúc của vật thay đổi thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ không đổi vì độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.

Đáp án: D

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là:

12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ viên đạn (hai mảnh đạn) ngay khi nổ là một hệ kín nên động lượng của hệ được bảo toàn: \[m\overrightarrow v = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + (m - {m_1})\overrightarrow {{v_2}} \]

Do \[\overrightarrow {{v_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow v \]

\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{mv - m{v_1}}}{{m - {m_1}}} = \frac{{(10 - 25.0,6)m}}{{(1 - 0,6)m}} = - 12,5m/s\]

Dấu “-“ chứng tỏ mảnh đạn thứ hai sẽ chuyển động ngược chiều chuyển động ban đầu của viên đạn và mảnh đạn thứ nhất.

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn pháo khối lượng m1= 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là

4,95 m/s

15 m/s

14,85 m/s

4,5 m/s

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \[{v_2} = 36km/h = 10m/s\]

Va chạm giữa viên đạn và toa xe là va chạm mềm nên động lượng của hệ (đạn + xe) là không đổi:

\[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = ({m_1} + {m_2})\overrightarrow v \]

Do \[\overrightarrow {{v_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{v_2}} \]

\[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{10.500 + 1000.10}}{{10 + 1000}} \approx 14,85m/s\]

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn tròn, phẳng có đường kính 2 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = \frac{{0,2}}{\pi }T\). Từ thông qua vòng dây khi vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc α = 30° bằng

\(\sqrt 3 {.10^{ - 3}}Wb\)

\({4.10^{ - 3}}Wb\)

\(\sqrt 3 {.10^{ - 4}}Wb\)

\({10^{ - 4}}Wb\)

Xem đáp án

Chọn D

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình \[{v_1} = 15km/h\] và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình là \[{v_2} = 25km/h\]. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường?

16,75 km/h.

17,75 km/h.

18,75 km/h.

19,75 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thời gian xe đi nửa đoạn đường đầu là: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{2.15}} = \frac{s}{{30}}\]

Thời gian đi nửa đoạn đường cuối là: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{2.25}} = \frac{s}{{50}}\]

Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{s.\left( {\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{50}}} \right)}} = 18,75km/h\]

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là

3000kg

2500kg

2000kg

1500kg

Xem đáp án

Ta có: \[v = {v_0} + at\]

Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{ - {v_0}}}{t} = \frac{{ - 15}}{{10}} = - 1,5m/{s^2}\]

Khối lượng của xe là: \[m = \frac{F}{a} = \frac{{3000}}{{1,5}} = 2000kg\]

Đáp án: C

449. Tự luận
• 1 điểm

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Hãy xác định lực cản tối thiểu để xe bán tải có thể dừng lại an toàn.

Xem đáp án

Khi xe dừng lại, tốc độ của xe bằng 0

Đổi: 90 km/h = 25 m/s

Gia tốc của xe khi hãm phanh: \[a = \frac{{{v^2} - {v_0}^2}}{{2s}} = \frac{{{0^2} - {{25}^2}}}{{2.70}} = - 4,46m/{s^2}\]

Lực cản tối thiểu: \[{F_c} = ma = 2500.( - 4,46) = - 11150N\]

Dấu “-“ cho biết đây là lực cản, ngược chiều chuyển động của xe, có tác dụng làm cho xe dừng lại.

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L, khi cho S tiến lại gần M một đoạn 62 m thì mức cường độ âm tăng thêm 7 dB. Khoảng cách từ S đến M là:

210 m 

112 m 

209 m

42,9 m

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \({L_2} - {L_1} = 10.\lg \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 10.\lg {\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}} \right)^2} = 20.\lg \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = 2,24 \Rightarrow \frac{{{r_1}}}{{{r_1} - 62}} = 2,24 \Rightarrow {r_1} = 112(m)\)

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào

tốc độ góc của vật

khối lượng của vật

hình dạng và kích thước của vật

vị trí của trục quay

Xem đáp án

Đáp án A

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là:

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

khám phá ra các quy luật chuyển động.

khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.

khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A.

Mục tiêu của Vật lí là: khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

453. Tự luận
• 1 điểm

Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào?

Xem đáp án

Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với vật cần đo?

Điện kế mắc song song với vật cần đo.

Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.

Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.

Ampe kế mác song song với vật cần đo.

Xem đáp án

Đáp án C

Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo.

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn nhìn rõ vật thì.

vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.

vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt.

vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông a=amin.

vật phải đặt càng gần mắt càng tốt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Muốn nhìn rõ vật thì vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào?

Giảm áp lực lên diện tích bị ép.

Tăng diện tích bị ép.

Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.

Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)

→ Muốn tăng áp suất, ta tăng lực F hoặc giảm diện tích mặt bị ép S

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?

Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.

Từ trường xung quanh Trái Đất.

Từ trường xung quanh dòng điện.

Từ trường xung quanh thanh đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nam châm điện là ứng dụng của từ trường xung quanh dòng điện. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì xung quanh cuộn dây có từ trường làm cho lõi sắt non trở thành nam châm hút được sắt, thép,…

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của một hạt nhân

có thể có giá trị dương hoặc âm

càng lớn thì hạt nhân càng bền vững

có thể có giá trị bằng 0

tỉ lệ với khối lượng hạt nhân

Xem đáp án

* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ: DE = Dm.c2 = (m0 - m)c2.

Do vậy năng lượng liên kết của một hạt nhân ≥ 0.

* Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.

Chọn đáp án C

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng nào sau đây không phải là năng lượng tái tạo?

Năng lượng mặt trời. 

Năng lượng của gió. 

Năng lượng của than đá.

Năng lượng của sóng biển.

Xem đáp án

A – năng lượng tái tạo.

B – năng lượng tái tạo.

C – năng lượng nhiên liệu hóa thạch => không phải năng lượng tái tạo.

D – năng lượng tái tạo.

Chọn đáp án C

460. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng nghỉ của êlectron là 9,1.10-31 kg. Tính năng lượng toàn phần của êlectron khi nó chuyển động với tốc độ bằng một phần mười tốc độ ánh sáng. Cho c = 3.108 m/s.

Xem đáp án

Theo bài ta có: \[{m_0}{c^2} = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{c}} \right)}^2}} }}.{c^2} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.9.10}^{16}}}}{{\sqrt {1 - 0,01} }} = 82,{31.10^{ - 15}}J\]

461. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các cách khác nhau để xác định tên cực của một thanh nam châm khi màu sơn đánh đấu cực đã bị tróc hết

Xem đáp án

Dựa vào sự định hướng của thanh nam châm trong từ trường của Trái Đất: đặt kim nam châm thăng bằng trên giá thẳng đứng, kim nam châm sẽ chỉ hướng Bắc, Nam theo từ trường của Trái Đất. hoặc dùng một thanh nam châm khác đã biết tên cực để xác định tên các cực của thanh nam châm.

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cường độ âm tăng lên 10n lần, thì mức cường độ âm sẽ:

Tăng thêm 10n

Tăng lên 10n lần.

Tăng thêm 10n dB.

Tăng lên n lần.

Xem đáp án

Đáp án A

\(L = 10\log \left( {\frac{I}{{{I_0}}}} \right) = 10\log \left( {\frac{{{{10}^n}}}{{{I_0}}}} \right) = n.10\log 10 = 10n\)

(do \({I_0} = {10^{ - 12}}\) không thay đổi).

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc đơn không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ:

giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

tăng vì chu kì dao động điều hòa của nó giảm.

tăng vì tần số dao động điều hòa của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

không đổi vì chu kì dao động điều hòa của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

Xem đáp án

Chọn A

Chu kì của con lắc ở mặt đất là: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \)

Chu kì của con lắc ở độ cao h là T’: \(T' = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{{g_h}}}} \) với \({g_h} = G\frac{M}{{{{\left( {R + h} \right)}^2}}}\)

Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc đơn không đổi) thì gh giảm → chu kỳ T tăng → tần số dao động giảm theo độ cao.

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu gắn vật \({m_l} = 0,3kg\) vào một lò xo thì trong khoảng thời gian t vật thực hiện được 6 dao động, gắn thêm gia trọng Δm vào lò xo trên thì cũng khoảng thời gian t vật thực hiện được 3 dao động, tìm Δm. 

1,2 kg.

0,6 kg.

0,3kg.

0,9kg.

Xem đáp án

\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \sqrt {\frac{{{m_1} + \Delta m}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{6}{3} = \sqrt {\frac{{0,3 + \Delta m}}{{0,3}}} \Rightarrow \Delta m = 0,9kg\]

Chọn đáp án D

465. Tự luận
• 1 điểm

Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

Xem đáp án

- Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.

- Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn dưới góc tới i thì

luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.

luôn luôn cho tia khúc xạ với r>i.

chỉ cho tia khúc xạ khi i>igh.

chỉ cho tia khúc xạ khi i<igh.

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì luôn luôn cho tia khúc xạ với r<i.r<i.

Chọn A

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?

Tăng

Giảm

Không đổi

Không đủ cơ sở để trả lời

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Hướng dẫn: Ta có \(T = 2\pi \sqrt {LC} \), L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.

468. Tự luận
• 1 điểm

Hình 2.1 là đồ thị dao động điều hoà của một vật.

Hãy xác định:

- Biên độ, chu kì, tần số của dao động.

- Nêu thời điểm mà vật có li độ x = 0; x = 0,1 m.

Xem đáp án

- Biên độ: A = 0,2 m = 2 cm; Chu kì: T = 0,4 s; Tần số: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,4}} = 2,5Hz\]

- Từ đồ thị ta sẽ sử dụng phương pháp kẻ đường thẳng như ở

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:

luôn ngược pha với sóng tới

ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.

cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Nếu sóng tới gặp một vật cản cố định thì tại điểm phản xạ sóng tới ngược pha với sóng phản xạ.

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngân Hà của chúng ta thuộc kiểu Thiên Hà nào?

Thiên Hà xoắn ốc.

Thiên Hà elip.

Thiên Hà hỗn hợp.

Thiên Hà không định hình.

Xem đáp án

Đáp án A

Ngân Hà của chúng ta thuộc kiểu Thiên Hà xoắn ốc.

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng

từ 16 kHz đến 20 000 Hz.

từ 16 Hz đến 20 000 kHz.

từ 16 kHz đến 20 000 kHz

từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D

Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω . Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:

40V

400V

80V

800V

Xem đáp án

Đáp án: D

Ta có:

 200kW = 200000W

Cường độ dòng điện: \[I = \frac{P}{U} = \frac{{200000}}{{5000}} = 40A\]

Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:

U’ = IR = 40.20 = 800V

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg theo phương ngang bằng một lực 150N. Hệ số ma sát giữa thùng và mặt sàn là 0,35. Lấy g = 10m/s2s2. Hỏi thùng có chuyển động không? Lực ma sát tác dụng lên thùng là bao nhiêu?

thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 175N

thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 170N

thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 175N

thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 150N

Xem đáp án

Lực ma sát tác dụng vào thùng là: \[ \to {F_{ms}} = \mu N = \mu mg = 0,35.50.10 = 175N\]

Nhận thấy Lực ma sát tác dụng vào thùng lớn hơn lực đẩy của người đẩy thùng nên thùng không chuyển động.

Đáp án: C

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những 

vật rất nhỏ ở rất xa             

vật nhỏ ở ngang trước vật kính

thiên thể ở xa                       

ngôi nhà cao tầng

Xem đáp án

Đáp án C

Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt lam tăng góc trông ảnh của các vật ở rất xa. Do đó người ta dùng kính thiên văn để quan sát những thiên thể ở xa 

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kỳ 1,6s. Sau 3 giây chuyển động truyền được 15m dọc theo dây. Tìm bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây.

9 m

6,4 m

4,5 m

8 m

Xem đáp án

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

\(\left\{ \begin{array}{l}T = 1,6(s)\\v = \frac{{\Delta S}}{{\Delta t}} = \frac{{15}}{3} = 5(m/s)\end{array} \right. \Rightarrow \lambda = vT = 8(m)\)

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật chuyển động đến độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là

t = 0,4 s; H = 0,8 m.

t = 0,4 s; H = 1,6 m.

t = 0,8 s; H = 3,2 m.

t = 0,8 s; H = 0,8 m.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên trên.

Phương trình vận tốc của vật là v = vo + at = 4 - 10t (m/s).

Phương trình tọa độ của vật là x = xo + vot + 0,5at2 = 4t – 5t2 (m).

Khi vật đạt độ cao cực đại thì vận tốc của vật v = 0 → 4 – 10t = 0

→ Thời gian vật chuyển động đến lúc đạt độ cao cực đại là t = 0,4 s.

Độ cao cực đại vật đạt được là x = 4.0,4 – 5.0,42 = 0,8 m.

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

6 cm/s.

45 cm/s.

350 cm/s.

60 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm tương ứng với 

3λ = 13,5 ⇒ λ = 4,5cm

Tần số: \[f = \frac{{80}}{{60}} = \frac{4}{3}Hz\]

Tốc độ truyền sóng: v = λ.f = 6(cm/s)

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta phân biệt hai loại quang phát quang là huỳnh quang và lân quang chủ yếu dựa vào

thời gian phát quang.

màu sắc ánh sáng phát quang

bước sóng ánh sáng kích thích

các ứng dụng hiện tượng phát quang.

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào thời gian phát quang để phân biệt huỳnh quang và lân quang

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?

Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc

Điểm cực cận rất xa mắt

Không nhìn xa được vô cực

Phải đeo kính hội tụ để sửa tật

Xem đáp án

Đáp án C. Mắt viễn thị có thể nhìn xa vô cùng nhung khi đó mắt đã phải điều tiết

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn không phát ra tia tử ngoại là

Mặt Trời

Hồ quang điện

Đèn cao áp thủy ngân

Bếp điện

Xem đáp án

Nguồn phát tia tử ngoại:

- Đèn hơi thủy ngân. Mặt trời.

- Vật nóng trên 2000oC.

- Hồ quang điện, hoặc vật nóng sáng trên 3000oC là nguồn tự ngoại phổ biến.

Chọn đáp án D

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng

Cùng phương, cùng tần số cùng biên độ, độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian

Cùng tần số, cùng biên độ, độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Cùng phương, cùng biên độ, cùng pha, tần số không đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Các nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng dao động cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn đáp án B

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do

trọng lực tác dụng lên vật.

lực cản môi trường.

lực căng dây treo. 

dây treo có khối lượng đáng kể.

Xem đáp án

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.

Đáp án B

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu gây ra điện trở của kim loại là

Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng. 

Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau. 

Do sự va chạm của các electron với nhau. 

Cả B và C đúng.

Xem đáp án

+ Nguyên nhân chính gây ra điện trở ở kim loại là sự va chạm của các electron với các ion dương ở nút mạng tinh thể.

Chọn A

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là

do sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do

do các electron dịch chuyển quá chậm

do các ion dương va chạm với nhau

do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên nhân gây điện trở của vật dẫn kim loại hay gây nên sự cản trở chuyển động của các electron tự do trong kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh thể (sự chuyển động nhiệt của ion, sự méo mạng và nguyên tử tạp chất lẫn vào).

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là

Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm

Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron  khi va chạm

Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm

Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm

Xem đáp án

Chọn A

Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lý chung của kim loại là

các electron lớp ngoài cùng

các electron hóa trị

các electron tự do

các electron hóa trị và các electron tự do

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các tính chất vật lý chung như: dân điện, dân nhiệt, ánh kim, ... đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là

Các electron bứt khỏi các phân tử khí

Sự ion hóa do va chạm

Sự ion hoá do các tác nhân đưa vào trong chất khí

Không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi

Xem đáp án

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là sự ion hóa do các tác nhân đưa vào trong chất khí.

Đáp án cần chọn là: C

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ là dựa vào hiện tượng 

Tự cảm 

Cộng hưởng điện 

Cảm ứng điện từ 

Cộng hưởng cơ   

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về động cơ không đồng bộ ba pha. 

Cách giải: 

Động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Chọn C.

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào

hiện tượng tự cảm.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

khung dây quay trong điện trường.

khung dây chuyển động trong từ trường.

Xem đáp án

Chọn B

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: Cho từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa vào hiện tượng

phản xạ ánh sáng

nhiễu xạ ánh sáng

giao thoa ánh sáng

tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

+ Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Đáp án D

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?

Dãn nở vì nhiệt của chất khí 

Dãn nở vì nhiệt của chất rắn 

Dãn nở vì nhiệt của các chất 

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Xem đáp án

Có nhiều loại nhiệt kế:

+ Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân… các loại nhiệt kế này dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lòng.

+ Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của một băng kép.

+ Nhiệt kế đổi màu dựa vào đặc điểm của một số chất có tính đổi màu theo nhiệt độ.

Chọn đáp án C

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng

cảm ứng điện từ

quang điện trong

phát xạ nhiệt electron

quang – phát quang

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng quang điện trong.

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?

Hiện tượng ion hóa.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng phản quang.

Hiện tượng quang điện trong.

Xem đáp án

Đáp án D

Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:

- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).

- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử, phân tử có tính chất nào sau đây:

Chuyển động không ngừng.

Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

Giữa các nguyên tử, phân tử có không khoảng cách.

Chuyển động càng chậm khi nhiệt độ càng cao.

Xem đáp án

Đáp án A

A – đúng

B – sai vì: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

C – sai vì: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

D – sai vì: Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về dao động tắt dần là đúng?

Có tần số và biên độ giảm dần theo thời gian.

Môi trường càng nhớt thì dao động tắt dần càng nhanh.

Có năng lượng dao động luôn không đổi theo thời gian.

Biên độ không đổi nhưng tốc độ dao động thì giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Sai, tần số không giảm.

B. Đúng.

C. Sai, năng lượng giảm theo thời gian.

D. Sai, biên độ và tốc độ cực đại của dao động giảm dần.

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?

Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.

Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều

Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện

Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Phương pháp: Máy biến thế là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.

Cách giải: Máy biến thế không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hoà LC là không đúng?

Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà.

Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.

Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm.

Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào điện tích của tụ điện.

Xem đáp án

Chọn D.

Mạch dao động điện từ điều hoà LC luôn có:

Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà.

Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.

Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm.

Tần số dao động của mạch là \(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\) phụ thuộc vào hệ số tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện mà không phụ thuộc vào điện tích của tụ điện.

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về ngẫu lực là không chính xác?

Hợp lực của ngẫu lực tuân theo quy tắc tổng hợp hai lực song song, ngược chiều.

Ngẫu lực là hệ gồm hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.

Momen của ngầu lực tính theo công thức : M = F.d (trong đó d là cánh tay đòn của ngẫu lực)

Nếu vật không có trục quay cố định chịu tác dụng của ngẫu lực thì nó sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.

Xem đáp án

Đáp án C

Momen ngẫu lực: M = F.d

Trong đó:

F: độ lớn của mỗi lực (N).

d: khoảng cách giữa hai giá của hai lực gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực (m) 

Momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay, miễn là trục quay vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực.

499. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron.

Xem đáp án

Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng :

Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.1). Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương. Nếu đưa quả cầu A ra xa thì thanh kim loại MN trở lại trạng thái trung hòa về điện .

Giải thích:

Điện tích dương ở quả cầu A sẽ hút các êlectron tự do trong thanh kim loại MN về phía nó. Vì vậy, ở đầu M gần quả cầu A sẽ thừa êlectron nên nhiếm điện âm, còn đầu N thiếu êlectron nên nhiễm điện dương.

Khi đưa quả cầu A ra xa thì không có lực tương tác tĩnh điện nên các điện tích sắp xếp một cách mất trật tự và thanh MN trở về trạng thái trung hòa về điện.

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn

Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí

Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.

Xem đáp án

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Chọn đáp án A