3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 5
449 câu hỏi
Một vật có khối lượng 3kg đặt ở 1 vị trí trọng trường mà có thế năng \[{W_{{t_1}}} = {\rm{ }}600J\]. Thả vật rơi tự do đến mặt đất tại đó thế năng của vật là \[{W_{{t_2}}} = - 900\]. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Mốc thế năng đc chọn cách mặt đất ?
Gọi khoảng cách từ mốc thế năng đến mặt đất là h (m), khoảng cách từ vị trí ban đầu đến mốc thế năng là k (m)
Ta có: \[{W_{{t_1}}} = mgk = 600 \Leftrightarrow k = 20\left( m \right)\]
\[{W_{{t_2}}} = mgh = - 900 \Leftrightarrow h = - 30(m)\]
Lấy giá trị đại số thì \[\;h = {\rm{ }}30\left( m \right)\]
Người ta tác dụng lực \[\vec F\]có độ lớn 80 N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như Hình 14P.1. Cho rằng \[\vec F\]có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ tay quay đến tâm quay là d = 40 cm. Xác định moment của lực \[\vec F\]đối với trục quay qua tâm cối xay.

Moment lực: \[M = F.d = 80.0,4 = 32N.m\]
Nguồn sáng nào sau đây phát ra tia tử ngoại?
Đèn hơi thủy ngân.
Bếp than.
Bếp ga.
Lò sưởi.
Chọn A
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện với đoạn mạch R, L, C nối tiếp, phát biểu nào sau đây là sai?
Cường độ dòng điện vuông pha với điện áp hai đầu mạch.
Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và hai đầu cuộn thuần cảm bằng nhau.
Hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1.
Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại.
Đáp án A
+ Khi xảy ra cộng hưởng cường độ dòng điện cùng pha với điện áp hai đầu mạch →A sai.
Đặt một vật AB có dạng mũi tên cao 1 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, có điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 3 cm. Thấu kính có tiêu cự 2 cm
(a) Vẽ ảnh của vật qua thấu kính. Nhận xét tính chất của ảnh.
(b) Tính độ cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
a)

Vật cách thấu kính 3cm (d > f) nên ảnh qua thấu kính hội tụ là ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
b) Ta có: \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{3.2}}{{3 - 2}} = 6cm\]
Xét hai tam giác đồng dạng: \[\Delta ABO\] và \[\Delta A'B'O\] có
\[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AO}}{{A'O}} = \frac{d}{{d'}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\]
Ở độ cao bằng một nửa bán kính Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 10m/s2m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400 km. Tốc độ dài của vệ tinh là
6732 m/s
6000 m/s
6532 m/s
Chọn C.
Lực hấp dẫn (trọng lực) đóng vai trò lực hướng tâm:
\({F_{hd}} = {F_{ht}} \Leftrightarrow \frac{{GMm}}{{{{\left( {R + h} \right)}^2}}} = \frac{{m{v^2}}}{{R + h}}\)\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{GM}}{{R + h}}} \)
Thay \(h = \frac{R}{2}\)\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{GM}}{{R + \frac{R}{2}}}} = \sqrt {\frac{{GM}}{{1,5R}}} (1)\)
Mặt khác tại mặt đất: \({F_{hd}} = mg \Leftrightarrow \frac{{GMm}}{{{R^2}}} = mg \Rightarrow \frac{{GM}}{R} = Rg\)
Thay vào (1) ta được: \(v = \sqrt {\frac{{Rg}}{{1,5}}} = \sqrt {\frac{{{{6400.10}^3}.10}}{{1,5}}} \approx 6532m/s\)
Chùm sáng trắng là chùm sáng:
Có màu trắng.
Có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
Không có màu.
Có màu đỏ.
Chùm sáng trắng là chùm sáng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
→ Đáp án B
Hai chiếc tàu hoả chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc. Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ:
chuyển động so với tàu thứ hai
đứng yên so với tàu thứ hai
chuyển động so với tàu thứ nhất
chuyển động so với hành khách trên tàu thứ hai
Đáp án B
Ta có, hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc.
\( \Rightarrow \) Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ đứng yên so với tàu thứ hai
Một ôtô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B với tốc độ 40 km/giờ, khi quay trở về A ôtô chạy với tốc độ 60km/giờ. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường đi và về là
\[{v_{tb\;}}\] = 24 km/giờ
\[{v_{tb\;}}\] = 48 km/giờ
\[{v_{tb\;}}\] = 50 km/giờ
\[{v_{tb\;}}\] = 0vtb = 0
Chọn đáp án B
-Thời gian đi từ A đến B: \[{t_1} = \frac{{AB}}{{{v_1}}}\]
-Thời gian đi từ B đến A: \[{t_2} = \frac{{AB}}{{{v_2}}}\]
-Tốc độ trung bình trên đoạn đường đi và về: \[{v_{TB}} = \frac{{2AB}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}} = 48km/h\]
Tia laze được dùng
để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay
để tìm các khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu
trong chiếu điện, chụp điện
Đáp án C.
Để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu.
Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Chọn đáp án B
Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm:
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Môt khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Diện tích mỗi vòng dây là 2 \[d{m^2}\]. Cảm ứng từ được làm giảm đều đặn từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1s. Độ lớn suất điện động trong toàn khung dây là
0,6 V.
6 V.
60 V.
12 V.
Đáp án C
Ta có:
\[{\Phi _{truoc}} = N.B.S.cos\alpha = 1000.0,{5.2.10^{ - 2}}.cos0^\circ = 10Wb.\]
\[{\Phi _{sau}} = N.B'.S.cos\alpha = 1000.0,{2.2.10^{ - 2}}.cos0^\circ = 4Wb.\]
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là \[{e_c} = \left| {\frac{{ - \Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = - \frac{{4 - 10}}{{0,1}} = 60V.\]\(\)
Thủ môn khi bắt bóng không muốn đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để
làm giảm động lượng của quả bóng.
làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng.
làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Ta có: \[\vec F.\Delta t = \Delta \vec p \Rightarrow \vec F = \frac{{\Delta \vec p}}{{\Delta t}}\]
Suy ra: \[\Delta t\] càng lớn thì F càng nhỏ. Người thủ môn co tay lại và lùi người một chút nhằm tăng thời gian để quả bóng dừng lại dẫn đến làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
thẳng.
thẳng đều.
biến đổi đều.
tròn đều.
Chọn B.
Khi vật chuyển động thẳng đều thì các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Đáp án đúng là: C
Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.
Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.
Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.
Chọn A.
Xem cách tạo ra tia X.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là \[{A_1},\;{\varphi _1}\] và \[{A_2},\;{\varphi _2}\]Dao động tổng hợp của hai dao động này có pha ban đầu \[\;\varphi \] được tính theo công thức
\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}\cos \;{\varphi _1} + {A_2}\cos \;{\varphi _2}}}{{{A_1}\sin {\varphi _1} + {A_1}\sin {\varphi _1}}}\]
\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}\sin {\varphi _1} + {A_2}\sin \;{\varphi _2}}}{{{A_1}\cos \;{\varphi _1} - {A_1}\cos \;{\varphi _1}}}\]
\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}\sin {\varphi _1} + {A_2}\sin {\varphi _2}}}{{{A_1}\cos \;{\varphi _1} + {A_1}\cos \;{\varphi _1}}}\]
\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}\sin {\varphi _1} - {A_2}\sin {\varphi _2}}}{{{A_1}\cos \;{\varphi _1} + {A_1}\cos \;{\varphi _1}}}\]
Đáp án C
\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}\sin {\varphi _1} + {A_2}\sin {\varphi _2}}}{{{A_1}\cos \;{\varphi _1} + {A_1}\cos \;{\varphi _1}}}\]
(
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
\[2k{x^2}\].
\[\frac{{k{x^2}}}{2}\].
\[\frac{{kx}}{2}\].
2kx.
Đáp án B
Thế năng \[{w_t} = \frac{{k{x^2}}}{2}\]
Hai dao động cùng pha khi:
\[\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = k2\pi \]
\[\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \left( {2k + 1} \right)\pi \]
\[\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \frac{{2k + 1}}{{2\pi }}\]
\[\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \alpha \;\] bất kì
Đáp án A
Hai dao động cùng pha khi: \[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = k2\pi \]
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C
đứng yên.
chạy lùi ra sau.
tiến về phía trước.
tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.
Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước.
⇒ Đáp án C
Quang phổ vạch phát xạ
của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.
là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Đáp án B
Trong mạch dao động có sự biến thiên tương hỗ giữa
điện trường và từ trường.
điện áp và cường độ điện trường,
điện tích và dòng điện.
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường.
Đáp án D
Trong mạch dao động có sự biến thiên tương hỗ giữa năng lượng điện trường và năng lượng từ trường.
Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện
Xoay chiều
Một chiều không đổi.
Xoay chiều và cả một chiều không đổi
Không đổi.
Đáp án: A
Máy biến thế là thiết bị biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
Để đun nóng 5 lít nước từ \[{20^o}C\] lên \[{40^o}C\] cần bao nhiêu nhiệt lượng?
Nhiệt lượng cần cung cấp là: \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}m.c.\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}5.4200.\left( {40{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}420000J{\rm{ }} = {\rm{ }}420kJ\]
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
lỏng, khí và chân không.
chân không, rắn và lỏng.
khí, chân không và rắn.
rắn, lỏng và khí.
Đáp án D
+ Sóng cơ truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ \[c{\rm{ }} = {\rm{ }}{3.10^{8\;}}m/s\].
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết của thuyết lượng tử ánh sáng
Cách giải: Năng lượng của photon ánh sáng: \[\varepsilon {\rm{ }} = {\rm{ }}hf{\rm{ }} \Rightarrow \]có phụ thuộc vào tần số của ánh sáng
Hiện tượng nào sau đây thể hiện bản chất sóng của ánh sáng?
Tán sắc ánh sáng.
Quang - phát quang.
Quang điện ngoài.
Quang điện trong.
Chọn A
Hiện tượng tán sắc ánh sáng thể hiện bản chất sóng của ánh sáng. Các hiện tượng còn lại thể hiện tính chất hạt.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
Điện trường xoáy
Từ trường xoáy
Một dòng điện
Từ trường và điện trường biến thiên
Đáp án B
Ta có điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy
Động năng được tính bằng biểu thức:
\[{W_d}\; = \frac{1}{2}{\rm{ }}{m^2}{v^2}\]
\[{W_d}\; = {\rm{ }}\frac{1}{2}{\rm{ }}{m^2}v\]
\[{W_d}\; = {\rm{ }}\frac{1}{2}{\rm{ }}m{v^2}\]
\[{W_d}\; = {\rm{ }}\frac{1}{2}{\rm{ }}mv\]
Đáp án C.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: \[{W_d}\; = {\rm{ }}\frac{1}{2}{\rm{ }}m{v^2}\].
Cho biết công thoát của Kali là: \[A = 3,{6.10^{ - 19}}J\]. Chiếu vào kali lần lượt bốn bức xạ \[{\lambda _1} = 0,4\mu m;{\lambda _2} = 0,5\mu m;{\lambda _3} = 0,6\mu m;{\lambda _4} = 0,7\mu m\]; Những bức xạ nào có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với Kali?
\[{\lambda _3};{\lambda _4}\]
\[{\lambda _1};{\lambda _2}\]
Chỉ có \[{\lambda _1}\]
\[{\lambda _1};{\lambda _2};{\lambda _3}\]
Đáp án B
Ta có: \[A = \frac{{hc}}{{{\lambda _0}}} \Rightarrow {\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} = 0,552\mu m\]
Để gây ra hiện tượng quang điện thì bức xạ chiếu đến có bước sóng nhỏ hơn \[{\lambda _0}\]
Bức xạ nào có thể gây ra hiện tượng quang điện là \[{\lambda _1};{\lambda _2}\]
Con lắc đơn có chiều dài dây treo l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Tần số dao động của con lắc là
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \]
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \]
\[f = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
\[f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \]
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định tần số dao động của con lắc đơn: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \]
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc đơn là: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \]
Chọn A.
Tia tử ngoại được dùng
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện
dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để
+ Dò tìm vết sướt trên bề mặt sản phẩm
+ Điều trị chứng bệnh còi xương ở trẻ em
+ Dùng để tiệt trùng cho sản phẩm
+ Dùng làm nguồn sang cho các máy soi tiền giả
Một ống dây hình trụ dài 40cm, gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là \[200c{m^2}\]. Độ tự cảm của ống dây khi đặt trong không khí là
\[3,{14.10^{ - 2}}H\]
\[6,{28.10^{ - 2}}H\]
\[628\;H\]
\[314\;H\]
Đáp án B
\[L = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{1}S\]\[ = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{{100}^2}}}{{0,4}}{.2.10^{ - 2}} = 6,{28.10^{ - 2}}H.\]
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 3Hz. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số
1,5 Hz.
6 Hz.
4 Hz.
2 Hz.
Phương pháp:
Con lắc dao động điều hòa với tần số f thì động năng và thế năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số 2f.
Cách giải:
Tần số dao động điều \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}3Hz\]
Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số: . Chọn B.
Theo định nghĩa. Dao động điều hoà là
chuyển động có phương trình li độ được mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
Dao động điều hoà là chuyển động có phương trình mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
Chọn đáp án A
Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân người ta dùng đại lượng
Năng lượng liên kết tính trên một nuclôn
Năng lượng liên kết tính cho một hạt nhân
Năng lượng liên kết giữa hai nuclôn
Năng lượng liên kết giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử
+ Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân người ta dùng đại lượng năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết tính trên một nucleon) → Đáp án A
Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự doánd. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Kết luận
Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các mô hình. Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận.
Quan sát. Lập luận. Kết luận.
Không có đáp án nào trong các đáp án trên.
Đáp án đúng là: A
A - phương pháp thực nghiệm.
B - phương pháp mô hình.
C - phương pháp quan sát, suy luận.
D - sai.
Đơn vị của từ thông có thể là
tesla trên mét (T/m)
tesla nhân với mét (T.m)
tesla trên mét bình phương \[\left( {T/{m^2}} \right)\]
tesla nhân mét bình phương \[\left( {T.{m^2}} \right)\]
Đáp án D
Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: \[\Phi = B.S.\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow B } \right)\]
Suy ra đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \[1{\rm{ }}Wb{\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }}T.{m^2}\]
Cặp lực – phản lực không có tính chất nào sau đây?
Là cặp lực trực đối.
Tác dụng vào 2 vật khác nhau.
Xuất hiện thành cặp.
Là cặp lực cân bằng.
Chọn D.
Cặp lực – phản lực đặt lên hai vật khác nhau nên không thể cân bằng nhau được.
Công thức xác định bước sóng của sóng điện từ là
\[\lambda = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\]
\[\lambda = \frac{1}{{2\pi c\sqrt {LC} }}\]
\[\lambda = 2\pi c\sqrt {LC} \]
\[\lambda = 2\pi \sqrt {LC} \]
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng điện từ: \[\lambda = c.T = c.2\pi \sqrt {LC} = 2\pi c\sqrt {LC} \]
Năng lượng biến dạng W của một lò xo có độ cứng k và độ biến dạng x được xác định theo định luật Hooke. Theo đó \[W = \frac{1}{2}k{x^2}\]. Nếu độ cứng của lò xo là \[k = 100 \pm 2N/m\] và độ biến dạng lò xo là \[x = 0,050 \pm 0,002cm\]thì phép đo năng lượng có sai số bằng
6%.
10%.
16%.
32%.
Ta có: \[W = \frac{1}{2}k{x^2} \to \frac{{\Delta W}}{W} = \frac{{\Delta k}}{k} + 2\frac{{\Delta x}}{x} = \frac{{(2)}}{{(100)}} + \frac{{(0,002)}}{{(0,050)}} = 0,06\]
Chọn A
Phôtôn
là hạt mang điện tích dương.
còn gọi là prôtôn.
luôn có vận tốc bằng \[{3.10^{8{\rm{ }}}}m/s\]
luôn chuyển động
Đáp án D
+ Photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động
Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên
chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều
chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện)
có khả năng đâm xuyên khác nhau
chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều
Bước sóng dài ngắn khác nhau có khả năng đâm xuyên khác nhau
Chọn C
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Đáp án B
Ta có quá trình truyền sóng ⇒ phần tử vật chất dao động tại chỗ.
Bộ phận nào của máy phát thanh vô tuyến đơn giản có nhiệm vụ biến đổi dao động âm thành dao động điện?
Angten
Mạch biến điệu
Micro
Loa
Đáp án C
Sơ đồ mạch thu, phát sóng:

Trong đó:

Sóng cơ có tần số 80Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31cm và 33,5cm, lệch pha nhau góc
\[\frac{\pi }{2}\;rad\]
\[\pi rad\]
\[2\pi rad\]
\[\frac{\pi }{3}\;rad\]
Đáp án: B
\[\varphi = \frac{{2\pi \left( {33,5 - 31} \right).80}}{{400}} = \pi \;rad\]
Từ trường không tồn tại xung quanh các đối tượng nào sau đây?
Nam châm.
Dòng điện.
Điện tích đứng yên.
Điện tích chuyển động.
Chọn C.
Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là
Vôn trên mét (V/m)
Vôn (V)
Fara (F)
Tesla (T)
Cường độ điện trường có đơn vị là Vôn/met (V/m).
Chọn A.
Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền Y. Ban đầu \[{\lambda _{1\;}}\] có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm \[{t_{1\;}}\] và \[\;{t_2}\], tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm \[{t_{3\;}} = \;2{t_{1\;}} + 3{t_2}\], tỉ số đó là
17
575
107
72
Số hạt X mất đi bằng số hạt Y sinh ra:
\({t_1}:{N_X} = {N_O}{2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}};{N_Y} = \left( {1 - {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}} \right)\)\( \Rightarrow \frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = \frac{{\left( {1 - {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}} \right)}}{{{2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}} = {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1 = 2\)\( \Rightarrow {t_1} = T.{\log _2}.3(1)\)
\({t_2}:\)(tương tự)
\(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = {2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} - 1 = 3\)\( \Rightarrow {t_2} = T{\log _2}4 = 2T(2)\)
+)Tại \({t_3}\): (tương tự) \(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = {2^{\frac{{{t_3}}}{T}}} - 1 = k \Rightarrow {2^{\frac{{2{t_1} + 3{t_2}}}{T}}} = k + 1(3)\)
Thay (1), (2) vào (3): \({2^{\frac{{2.T.{{\log }_2}3 + 3.2T}}{T}}} = k + 1 \Rightarrow k = 575\)
Đáp án B
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 40 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai dầu mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f. Điện áp hiệu dụng ở hai dầu cuộn dây là ud= 100ud= 100 V. Dòng điện trong mạch lệch pha π6π6 so với u và lệch pha π3π3 so với ud. Công suất tiêu thụ của mạch bằng
345,5 W
700 W
375 W
405 W

Từ giản đồ \( \to {U_R} = {U_d} = 100V\)
\(U = \sqrt {{{100}^2} + {{100}^2} - 2.100.100.\cos {{120}^o}} = 100\sqrt 3 V\)
\(P = UI\cos \varphi = 100\sqrt 3 .\frac{{100}}{{40}}.\cos \frac{\pi }{6} = 375W\)
Gọi \[{v_0}\] là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
\[\;v + {v_0} = \sqrt {2as} \]
\[\;v - {v_0} = \sqrt {2as} \]
\[{v^2} + v_0^2 = 2as\]
\[{v^2} - v_0^2 = 2as\]
Chọn D
Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tầm bay xa (tính theo phương ngang) của gói hàng là bao nhiêu ?
Gọi \[{v_0}\] là tốc độ của gói hàng khi rời khỏi máy bay. Ta có: \[{L_{max}}\; = \;{v_0}t{\rm{ }} = {\rm{ }}150.10{\rm{ }} = {\rm{ }}1500{\rm{ }}m.\]
Một ống dây có hệ số tự cảm 100mH, khi có dòng điện chạy qua, ống dây có năng lượng 0,2J. Cường độ dòng điện qua ống dây bằng:
4 A.
2 A.
1 A.
0,63A.
W = \[\frac{1}{2}\]L.I2 hay 0,2 = \[\frac{1}{2}\].0,1.I2 => I = 2 A. Chọn B.
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
khối lượng.
độ tăng nhiệt độ của vật.
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.
Cả 3 phương án trên.
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào: khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật, nhiệt dung riêng của chất làm nên vật. ⇒ Đáp án D
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
4
6
5
7
Đáp án: B
Gọi n1, n2 lần lượt là số nguồn âm trong 2 trường hợp. Ta có:
\({10^{{L_2} - {L_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{\frac{{{P_2}}}{{4\pi {r_2}^2}}}}{{\frac{{{P_1}}}{{4\pi {r_1}^2}}}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}{\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}} \right)^2} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}{\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}} \right)^2}\)\( \Rightarrow {10^{3 - 2}} = \frac{{{n_2}}}{4}{\left( 2 \right)^2}\)\( \Rightarrow {n_2} = 10\)\( \Rightarrow \Delta n = 10 - 4 = 6\)
Pha ban đầu của vật dao động điều hoà phụ thuộc vào
gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ.
đặc tính của hệ dao động.
kích thích ban đầu.
biên độ của vật dao động.
Chọn đáp án A
+ Theo định nghĩa thì pha ban đầu là đại lượng (không có thật) ta biết trạng thái ban đầu của vật dao động. Và thêm nữa, pha ban đầu không phụ thuộc và các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào 3 yếu tố: Gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều dương quỹ đạo
+ Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ
Một máy biến áp sử dụng trong phòng thí nghiệm có số vòng dây của hai cuộn lần lượt là N1 và N2. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V vào hai đầu cuộn dây N1 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn N2 để hở là 1000 V. Khi đặt điện áp trên vào hai đầu cuộn dây N2 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn N1 để hở là
50V
40V
\(220\sqrt 2 V\)
\(110\sqrt 2 V\)
Đáp án B
Áp dụng công thức máy biến áp
Cách giải
+ Đặt vào N1 điện ápp 200 V thì điện áp ở N2 là 1000 V tăng áp 5 lần, mắc theo chiều ngược lại sẽ hạ áp 5 lần => điện áp hai đầu N1 khi đó là 40 V
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?
Đường parabol
Đường tròn
Đường elip
Đường hypebol
Đáp án: C
x và v vuông pha nhau nên đồ thị biểu diễn v theo x là Đường elip.
Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng. Thế năng dao động của con lắc
chỉ gồm thế năng của lò xo biến dạng (thế năng đàn hồi) và biến đổi điều hòa theo thời gian
chỉ gồm thế năng của vậy treo trong trọng trường (thế năng không đổi), biến đổi điều hòa theo thời gian
bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, đồng thời không đổi theo thời gian
bằng tổng thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn, nhưng biến đổi tuần hoàn theo thời gian
Chọn D.
Thế năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng bằng tổng thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Thế năng của con lắc biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=6 cos(4πt)x=6 cos4πt, tần số dao động của vật là
f = 4 Hz
f = 2 Hz.
f = 0,5 Hz
f = 6 Hz
Chọn B
+ Từ phương trình dao động, ta có: \(\omega = 4\pi rad/s \to f = 2Hz\)
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng:
tổng hợp của hai dao động
tạo thành các gợn lồi, lõm
hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau
giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
Đáp án C
Hiện tượng giao thoa phải gắn liền với 2 nguồn kết hợp
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là \[u = 220\sqrt 2 cos\left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\] V(t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là
220 V
\( - 110\sqrt 2 \)
\(110\sqrt 2 V\)
220V
Đáp án D
Tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất \({n_1} = 1,5\) đến mặt phân cách với nước \({n_2} = \frac{4}{3}\). Hãy tìm điều kiện của góc tới.
(a) Để không có tia khúc xạ vào nước.
(b) Để có tia khúc xạ vào nước.
a. Để không có tia khúc xạ vào trong nước thì tại thời điểm tới phải xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
+ Góc giới hạn phản xạ toàn phần là: \({i_{gh}}:\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_{kx}}}}{{{n_t}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{8}{9} \Rightarrow {i_{gh}} \approx 62,{73^ \circ }\)
+ Vậy để không có tia khúc xạ vào nước thì góc tới \(i \ge {i_{gh}} = 62,{73^ \circ }\)
b. Để có tia khúc xạ vào nước thì tại điểm tới phải không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Vậy để có tia khúc xạ vào nước thì góc tới \(i < {i_{gh}} = 62,{73^ \circ }\)
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng vô tuyến?
Sóng dài bị nước hấp thụ mạnh
Sóng càng ngắn thì năng lượng sóng càng lớn
Các sóng cực ngắn không bị tầng điện li hấp thụ hoặc phản xạ, có khả năng truyền đi rất xa theo đường thẳng
Các sóng trung ban ngày bị tầng điện li hấp thụ mạnh nên không truyền được xa; ban đêm chúng bị tầng điện li phản xạ nên truyền được xa
Đáp án A
Khi một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, đại lượng không thay đổi là
bước sóng và màu sắc tia sáng.
màu sắc và tốc độ lan truyền.
tần số và bước sóng.
tần số và màu sắc tia sáng.
Chọn đáp án D
Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường là bằng sứ?
Nồi, xoong dùng để nấu chín thức ăn. Làm nồi xoong bằng kim loại vì kim loại dẫn nhiệt tốt làm cho thức ăn nhanh chín.
Bát đĩa dùng để đựng thức ăn, muốn cho thức ăn lâu bị nguội thì bát đĩa làm bằng sứ là tốt nhất vì sứ là chất dẫn nhiệt kém.
Làm thế nào để có thể truyền âm thanh đi xa được? Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí nào?
- Để có thể truyền âm thanh đi xa, ta sử dụng máy phát.
- Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí của máy thu thanh: Đầu tiên tách sóng thành một chiều, sau đó loại bỏ sóng cao tần và giữ lại sóng âm tần.
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9m đến 3.10−7m là
tia tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
tia Rơnghen.
Đáp án A
Để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học trong một mẫu vật, ta phải nghiên cứu loại quang phổ của mẫu đó
Quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ liên tục.
Quang phổ hấp thụ.
Cả ba loại quang phổ trên.
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại và độ lớn gia tốc cực đại lần lượt là 5π cm/s và 5m/s2. Lấy π2 =10. Tần số dao động của vật là
5Hz.
4Hz.
3Hz.
2Hz.
Chọn đáp án A
Độ lớn vận tốc cực đại và độ lớn gia tốc cực đại của vật là:
\[\left\{ \begin{array}{l}{v_{\max }} = \omega A = 5\pi (cm/s)\\{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 5(m/{s^2}) = 500(cm/{s^2})\end{array} \right. \Rightarrow \omega = \frac{{{a_{max}}}}{{{v_{max}}}} = \frac{{500}}{{5\pi }} = \frac{{100}}{\pi }(rad/s)\]
Tần số dao động của vật là: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100}}{{\pi .2\pi }} = \frac{{100}}{{2.10}} = 5(Hz)\]
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
về vị trí cân bằng của viên bi
theo chiều âm quy ước.
theo chiều chuyển động của viên bi.
theo chiều dương quy ước.
Đáp án A
Đối với con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, lực đàn hồi cũng chính là lực hồi phục. Do đó lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một dây cao su một đầu cố định, một đầu gắn âm thoa dao động với tần số f. Dây dài 2 m và vận tốc truyền sóng trên dây là 20 m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì f phải có giá trị là
20 Hz
5 Hz
100 Hz
25 Hz
Đáp án B
Dây rung thành một bó nên: k = 1
Điều kiện xảy ra sóng dừng: \(l = k\frac{\lambda }{2} = k.\frac{V}{{2f}} \Rightarrow f = k.\frac{V}{{2l}}\)
Thay số vào ta có: \(f = 1.\frac{{20}}{{2.2}} = 5Hz\)
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là:
T/4
T/8
T/12
T/6
Chọn B
Động năng và thế năng của vật bằng nhau khi vật ở vị trí:
\({W_d} = {W_t} \Rightarrow W = 2{W_t}\)\( \Rightarrow \frac{1}{2}k.{A^2} = 2.\frac{1}{2}k.{x^2}\)\( \Rightarrow x = \pm \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\)

Đối chiếu với sơ đồ thời gian, ta có thời gian vật đi từ biên dương A tới vị trí \(x = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) (động năng bằng thế năng lần đầu tiên) là \(\frac{T}{8}\)
Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây khi làm thí nghiệm là an toàn đối với cơ thể người
Nhỏ hơn hoặc bằng 40V.
Nhỏ hơn hoặc bằng 50V.
Nhỏ hơn hoặc bằng 60V.
Nhỏ hơn hoặc bằng 70V.
Sử dụng hiệu điện thế khi làm thí nghiệm là an toàn đối với cơ thể người: Nhỏ hơn hoặc bằng 40V
→ Đáp án A
Tính chất cơ bản của điện trường là
tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
làm nhiễm điện các vật đặt gần nó.
có mang năng lượng rất lớn.
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Chọn đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng hai khe cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,6μm và λ2 thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1. Tính λ2?
0,4μm
0,5μm
0,48μm
0,64μm
Đáp án A
HD: Vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1
=> 3λ2 = 2λ1 = 2.0,6 => λ2= 0,4 μm
Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào
điện trường giữa anôt cà catôt
bước sóng của anh sáng chiếu vào catôt
điện áp giữa anôt cà catôt của tế bào quang điện
bản chất của kim loại
Đáp án D
Giới hạn quang điện λ0 phụ thuộc vào bản chất kim loại chứ không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào catot.
Nguồn sáng nào sau đây không phát tia tử ngoại?
Hồ quang điện.
Đèn thủy ngân.
Đèn hơi Natri.
Vật nung trên 3000oC.
Đáp án C
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
Trái Đất.
Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Đáp án đúng là: B
A - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Hóa học.
C - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Trái Đất.
D - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Thiên văn.
Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang - phát quang ?
Ta nhìn thấy màu xanh của một biển quảng cáo lúc ban ngày.
Ta nhìn thấy ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ô tô chiếu vào.
Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.
Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.
Đáp án B
Một tải ba pha gồm 6 bóng đèn huỳnh quang 220 V 36 W và 3 điện trở 380 V - 0,5 kW được đấu vào mạch ba pha bốn dây 380/220 V. Hãy vẽ sơ đồ đấu các đèn và điện trở sao cho các đèn và điện trở làm việc định mức và công suất các pha bằng nhau.

Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật 1 Newton thì một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
Hệ thức của định luật Ôm là
I = U.R
I = U/R
R = U.I
U = I.R
Đáp án B
I = U/R
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
mạch điện kín hay một phần mạch điện kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ.
mạch điện kín hay một phần mạch điện kín được giữ cố định trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ.
mạch điện kín đặt gần một nam châm mạnh.
mạch điện kín có cường độ dòng điện rất lớn.
Đáp án đúng là: A
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ.
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch phụ thuộc vào
áp suất
bản chất của chất khí
cách kích kích
nhiệt độ
Đáp án B
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong
máy đầm nền.
giảm xóc ô tô, xe máy.
con lắc đồng hồ.
con lắc vật lý.
Đáp án A
+ Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Phương trình dao động của một phần tử trên Ox là u=2cos10t (mm). Biên độ của sóng là
10 mm.
4 mm.
5 mm.
2 mm.
Đáp án D
Biên độ dao động của sóng là a=2 mm
Mạch dao động điện từ điều hoà có cấu tạo gồm
Nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín.
Nguồn điện một chiều và cuộn cảm mắc thành mạch kín.
Nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín.
Tụ điện và cuộn cảm mắc thành mạch kín.
Mạch dao động LC bao gồm một tụ điện có điện dung C và cuộn cảm có độ tự cảm L tạo thành mạch kín, gọi là mạch dao động hay khung dao động.
Đáp án cần chọn là: D
Cho dòng điên xoay chiều đi qua điện trở R. Gọi i, I và I0 lần lượt là cường độ tức thời, cường độ hiệu dụng và cường độ cực đại của dòng điện. Nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở R trong thời gian t là
Q = Ri2t.
Q = RI02t.
Q = RI2t.
Q = R2It.
Đáp án C
Nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở R trong thời gian t là Q = RI2t
Một nguồn điện có suất điện động 10V và điện trở trong 1Ω1Ω Mắc nguồn điện với điện trở ngoài 4Ω4Ω Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng:
I = 5A
I = 2A
I = 10A
I = 2,5A
Đáp án B
Cường độ dòng điện trong mạch \[I = \frac{E}{{r + R}} = 2A.\]
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
micro
mạch chọn sóng
mạch tách sóng
loa
Phương pháp:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micro thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu:trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
* Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
1. Anten thu thu sóng để lấy tín hiệu
2. Mạch khuếch đại điện từ cao tần.
3. Mạch tách sóng: tách lấy sóng âm tần
4. Mach khuếch đại dao động điện từ âm tần: tăng công suất (cường độ) của âm tần
5. Loa: biến dao động âm tần thành âm thanh
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là loa.
Chọn D.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các chất tan trong dung dịch.
các ion dương trong dung dịch.
các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
các ion dương và ion âm theo chiều của điện trường trong dung dịch.
Đáp án C
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch , ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
Điều kiện để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định, một đầu tự do là
chiều dài dây bằng số nguyên lần một nửa bước sóng
chiều dài dây bằng số lẻ lần một phần tư bước sóng
chiều dài dây bằng số nguyên lần một phần tư bước sóng
chiều dài dây bằng số lẻ lần một nửa bước sóng
Đáp án B
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài dây bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Nhiệt năng của vật tăng khi
vật truyền nhiệt cho vật khác
vật thực hiện công lên vật khác
chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.
chuyển động của vật nhanh lên.
Chọn C
Nhiệt năng của vật tăng khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.
Độ to của âm gắn liền với:
cường độ âm.
mức cường độ âm.
tần số âm.
biên độ dao động của âm.
Chọn D
Độ to của âm là đại lượng gắn liền với mức cường độ âm
Chọn phát biểu sai khi nói về bước sóng:
Trên phương truyền sóng, các điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một giây.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Chọn B.
Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, thấy nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên. Lý do nào sau đây là đúng?
Do hiện tượng truyền nhiệt.
Do hiện tượng dẫn nhiệt.
Do hiện tượng bức xạ nhiệt.
Do hiện tượng đối lưu.
Đáp án đúng là: D
Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, thấy nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên. Đây là hiện tượng đối lưu.
Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài:
\(I = \frac{E}{{R + r}}\)
\({U_{AB}} = \xi - I.r\)
\({U_{AB}} = \xi + I.r\)
\({U_{AB}} = {I_{AB}}(R + r) - \xi \)
Đáp án cần chọn là: A
Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài là: \(I = \frac{E}{{R + r}}\)
Có mấy cách để đo các đại lượng vật lí?
1
2
3
4
Đáp án B
Có hai cách để đo các đại lượng vật lí là:
+ Đo trực tiếp: So sánh trực tiếp qua dụng cụ.
+ Đo gián tiếp: Đo một số đại lượng trực tiếp rồi suy ra đại lượng cần đo thông qua công thức.
Sóng dọc là sóng
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
là sóng truyền dọc theo sợi dây.
là sóng truyền theo phương ngang.
Chọn B
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
Điện năng ở trạm phát điện một pha được truyền đi với công suất không đổi. Nếu điện áp hiệu dụng của trạm điện là 2kV thì hiệu suất truyền tải là 85%. Muốn nâng hiệu suất truyền tải lên 95% thì phải thay đổi điện áp hiệu dụng của trạm bằng:
1,2 kV.
3,5 kV.
0,7 kV.
6,0 kV
Chọn B.
Ta có: \({H_1} = \frac{{{P_1} - \Delta {P_1}}}{{{P_1}}} = 1 - \frac{{\Delta {P_1}}}{P} \Leftrightarrow \frac{{{P_1}R}}{{{U_1}^2{{\cos }^2}{\varphi _1}}} = 1 - {H_1}\)
Tương tự: \(\frac{{{P_2}R}}{{{U_2}^2{{\cos }^2}\varphi }} = 1 - {H_2} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \sqrt {\frac{{1 - {H_1}}}{{1 - {H_2}}}} \) \( \Leftrightarrow \frac{{{U_2}}}{2} = \sqrt {\frac{{1 - 0,85}}{{1 - 0,95}}} \Leftrightarrow {U_2} = 3,5kV\)
Cách ghi kết quả đo của một đại lượng vật lí
\(x = \overline x \pm \Delta x\)
\(x = \frac{{{x_1} + {x_2} + \ldots + {x_n}}}{n}\)
\(x = \frac{{\Delta x}}{{\overline x }}\)
\(x = \Delta x.\overline x \)
Đáp án đúng là: A.
Khi tiến hành đo đạc giá trị x của một đại lượng vật lí thường được ghi dưới dạng: \(x = \overline x \pm \Delta x\) trong đó Δx là sai số tuyệt đối của phép đo, \(\overline x \) là giá trị trung bình của đại lượng cần đo khi tiến hành phép đo nhiều lần.
Trị số điện dung:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của điện trở
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Đáp án khác
Đáp án A
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion và electron trong điện trường.
Đáp án A
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và của các ion âm theo ngược chiều điện trường.
Cặp lực – phản lực không có tính chất nào sau đây?
Là cặp lực trực đối.
Tác dụng vào 2 vật khác nhau.
Xuất hiện thành cặp.
Là cặp lực cân bằng.
Chọn D.
Cặp lực – phản lực đặt lên hai vật khác nhau nên không thể cân bằng nhau được.
Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện , công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là
\({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A}\)
\({\lambda _0} = \frac{A}{{hc}}\)
\({\lambda _0} = \frac{c}{{hA}}\)
\({\lambda _0} = \frac{{hA}}{c}\)
Đáp án A
Công thức liên hệ \({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A}\)
Một vận động viên đua xe đạp đường dài vượt qua vạch đích với tốc độ 10 m/s. Sau đó vận động viên này đi chậm dần đều thêm 20 m mới dừng lại. Coi chuyển động của vận động viên là thẳng.
(a) Tính gia tốc của vận động viên trong đoạn đường sau khi qua vạch đích.
(b) Tính thời gian vận động viên đó cần để dừng lại kể từ khi cán đích.
(c) Tính vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường dừng xe.
a. Áp dụng công thức: \[{v_2} - {v_0}^2 = 2ad\]
Gia tốc của vận động viên trong đoạn đường sau khi qua vạch đích (khi dừng lại v = 0) là\[a = \frac{{{v^2} - {v_0}^2}}{{2d}} = \frac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.20}} = - 2,5m/{s^2}\]
b. Thời gian vận động viên cần để dựng lại kể từ khi cán đích là: \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 10}}{{ - 2,5}} = 4s\]
c. Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường dừng xe là: \[{v_{tb}} = \frac{{v + {v_0}}}{2} = \frac{{0 + 10}}{2} = 5m/s\]Hoặc có thể áp dụng công thức: \[{v_{tb}} = \frac{d}{t} = \frac{{20}}{4} = 5m/s\]
Khi một vật dao động điều hòa thì vectơ vận tốc
luôn đổi chiều khi đi qua gốc tọa độ
luôn cùng chiều với vectơ gia tốc
luôn đổi chiều khi vật chuyển động đến vị trí biên
luôn ngược chiều với vectơ gia tố
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn neon).
Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn rất lớn.
Đáp án C
Trong hiện tượng quang dẫn, electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn, các electron dẫn này cùng với các lỗ trống di chuyển bên trong khối chất bán dẫn và cùng tham gia vào quá trình dẫn điện. Đèn ống được chế tạo dựa trên hiện tượng quang – phát quang chứ không phải hiện tượng quang dẫn.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?
Đường parabol
Đường tròn
Đường elip
Đường hypebol
Đáp án: C
x và v vuông pha nhau nên đồ thị biểu diễn v theo x là Đường elip.
Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với vật cần đo?
Điện kế mắc song song với vật cần đo.
Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Ampe kế mác song song với vật cần đo.
Đáp án C
Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo.
Chọn câu sai dưới đây
Động cơ không đồng bộ ba pha biến điện năng thành cơ năng
Động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động dựa trên cơ sở của hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường quay.
Động cơ không đồng bộ ba pha tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.
Đáp án D
Động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng dòng điện xoay chiều 3 pha
Nguyên tắc : cho dòng điện xoay chiều 3 pha đi vào 3 cuộn dây giống hệt nhau đặt lệch nhau \({120^o}\)trên vành tròn của stato thì trên trục của stato có một từ trường quay.
Trong nam châm điện lõi của nó thường được làm bằng
cao su tổng hợp.
đồng.
sắt non.
thép.
Lời giải:\(\)
Đáp án đúng là: C
Trong nam châm điện lõi của nó thường được làm bằng sắt non vì sau khi ngắt điện thì nam châm điện mất từ tính.
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo hiệu điện thế?
Vôn kế
Đồng hồ
Ampe kế
Lực kế
Đáp án A
Dao động điều hòa là
dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.
dao động mà vật chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
dao động trong đó li độ của một vật là một hàm cosin hay sin theo thời gian.
dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
Đáp án C
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang - phát quang.
Tán sắc ánh sáng.
Quang điện trong
Huỳnh quang
Đáp án C
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Hai hạt bay vào trong từ trường đều với cùng vận tốc. Hạt thứ nhất có khối lượng \[{{\rm{m}}_1} = 1,{66.10^{ - 27}}kg\], điện tích \[{{\rm{q}}_1} = - 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\]. Hạt thứ hai có khối lượng \[{{\rm{m}}_2} = 6,{65.10^{ - 27}}kg\], điện tích \[{{\rm{q}}_2} = 3,{2.10^{ - 19}}{\rm{C}}\].Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhất là \[\;{R_1}\; = {\rm{ }}7,5{\rm{ }}cm\;\]thì bán kính quỹ đạo của hạt thứ hai là
15 cm
12 cm.
9 cm.
14 cm
Đáp án A
Bán kính quỹ đạo của hạt mang điện chuyển động trong từ trường:
\[R = \frac{{m.v}}{{\left| q \right|.B}}\]\[ \Rightarrow \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{m_1}.\left| {{q_2}} \right|}}{{\left| {{q_1}} \right|.{m_2}}} \Rightarrow {R_2} = {R_1}.\frac{{{m_2}.\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|.{m_1}}}\]
Thay số vào, tính được: \[{R_2} = 15cm\].
Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây ?
Lò sưởi điện
Lò vi sóng
Hồ quang điện
Màn hình vô tuyến điện
Đáp án C
Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ hồ quang điện.
Khi dùng kính lúp quan sát các vật nhỏ. Gọi α và α0 lần lượt là góc trông của ảnh qua kính và góc trông trực tiếp vật khi đặt vật ở điểm cực cận của mắt. Số bội giác của mắt được tính theo công thức nào sau đây?
\[G = \frac{{tan\alpha }}{{tan{\alpha _0}}}\]
\[G = \frac{{tan{\alpha _0}}}{{tan\alpha }}\]
\[G = \frac{{cos\alpha }}{{cos{\alpha _0}}}\]
\[G = \frac{{cos{\alpha _0}}}{{cos\alpha }}\]
Đáp án: A
Số bội giác G của một dụng cụ quang phổ trợ cho mắt tỉ số giữa góc trong ảnh α của một vật qua dụng cụ quang học đó với góc trông trực tiếp α0α0 của vật khi đó đặt vật tại điểm cực cận của mắt.
\[G = \frac{\alpha }{{{\alpha _0}}}\]
Vì \[\alpha ,{\alpha _0}\]rất nhỏ nên \[G = \frac{{\tan \alpha }}{{\tan {\alpha _0}}}\]
Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Mặt Trăng là \(g{\rm{ }} = {\rm{ }}1,6{\rm{ }}m/s\). Bán kính của Mặt Trăng là \(1,{7.10^6}\;m\). Chu kì của vệ tinh trên quỹ đạo gần Mặt Trăng gần đúng bằng
\[l,{0.10^3}\;s\].
\[6,{5.10^3}\;s.{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\]
\[5,{0.10^6}\;s.\]
\[7,{1.10^{12}}s.\]
Chọn đáp án B
Hướng dẫn:
\[mg = \frac{{m{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \sqrt {rg} \]\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi r}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{r}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{1,{{7.10}^6}}}{{1,6}}} \approx 6,{5.10^3}\]
Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây.
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa không cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa không cho phép thu được ảnh của mặt trời
Chọn C. Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tính công suất?
J.s
N.m/s
W
HP
Đáp án A
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo hởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính
15 cm.
20 cm.
30 cm
40 cm.
Chọn đáp án D
\(k = - \frac{d}{{d'}} = \frac{{ - f}}{{d - f}}\)\( \Rightarrow - 3 = \frac{{ - 30}}{{d - 30}} \Rightarrow d = 40(cm)\)
Một vật dao động với phương trình \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}6cos\left( {4\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{6}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\] (t tính bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ 3 cm theo chiều dương đến vị trí có li độ \[ - 3\sqrt 3 \;cm\] là
\[\frac{7}{{24{\rm{ }}}}\;{\rm{ }}s\]
\[\frac{1}{4}{\rm{ }}s\]
\[\frac{5}{{24}}{\rm{ }}s\]
\[\frac{1}{8}{\rm{ }}s\]
Chọn A

\[{x_1} = 3 = \frac{A}{2} \to {x_2} = - 3\sqrt 2 = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\]
Từ VTLG ta thu được thời gian cần tìm là
Từ không khí, chiếu chùm tia sáng trắng hẹp xiên góc xuống mặt nước trong suốt của chậu nước. Dưới đáy chậu nước ta quan sát thấy:
một vệt sáng trắng.
một dải màu từ đỏ đến tím, màu tím bị lệch xa nhất so với tia tới.
một dải màu từ đỏ đến tím, màu đỏ bị lệch xa nhất so với tia tới.
một màu đơn sắc thay đổi tùy theo góc tới.
Chọn đáp án B
Từ không khí, chiếu chùm tia sáng trắng hẹp xiên góc xuống mặt nước trong suốt của chậu nước ta quan sát thấy một dải màu từ đỏ đến tím, màu tím bị lệch xa nhất so với tia tới.
Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Chỉ ở chất lỏng.
Chỉ ở chất khí.
Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
Ở các chất lỏng, chất khí và chất chất rắn
Chọn C
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
luôn nhỏ hơn 1.
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
luôn lớn hơn 1.
Giải thích: Đáp án C
+ Chiết suất tỉ đối với môi trường khúc xạ và môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ so với chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai từ cực của nam châm.
Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của pin.
Đưa một từ cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đáp án đúng là: C
Cách có thể tạo ra dòng điện cảm ứng đưa một từ cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín vì khi này số đường sức từ xuyên qua cuộn dây thay đổi.
Tần số dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào
khối lượng quả nặng
chiều dài dây treo
vĩ độ địa lý
gia tốc trọng trường
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính tần số dao động điều hoà của con lắc đơn để đánh giá
Cách giải:
Tần số \[f = \frac{1}{2}\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \]không phụ thuộc khối lượng quả nặng.
Hạt tải điện trong kim loại là
Các electron của nguyên tử.
Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Chọn D.
Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
từ 16 kHz đến 20 000 kHz
từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Đáp án D
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Trong dao động điều hòa của chất điểm, vectơ gia tốc và vectơ vận tốc cùng chiều khi chất điểm:
chuyển động theo chiều dương.
đổi chiều chuyển động.
chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên.
chuyển động về vị trí cân bằng.
Chọn D
Gia tốc \[a{\rm{ }} = {\rm{ }} - \;{w^2}x\] tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là \[ - \;{w^2}\]) và luôn hướng về vị trí cân bằng
Nếu v > 0 vật chuyển động cùng chiều dương; nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều m.
Nếu a.v > 0 vật chuyển động nhanh dần; nếu a.v < 0 vật chuyển động chậm dần.
Vậy khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì vật chuyển động nhanh dần → a, v cùng chiều.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có
hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau.
hai sóng dao động cùng phương, cùng pha giao nhau.
hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số.
Đáp án đúng là B
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường.
Công suất mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường.
Chọn đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
\(I = \frac{q}{e}\)
\(I = q.t\)
\(I = \frac{q}{t}\)
\(I = \frac{t}{q}\)
Giải thích: Đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được định nghĩa là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian và được xác định bằng công thức \(I = \frac{q}{t}\)
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ \({T_C}\) nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim)
không thay đổi.
giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
tăng đến vô cực.
giảm đến một giá trí khác không.
Đáp án B
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ \({T_C}\) nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Chọn phát biểu đúng về sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng dọc
Sóng điện từ lan truyền được trong điện môi nhưng không lan truyền được trong chân không
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
Sóng điện từ có véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn cùng phương với nhau
Đáp án C\[\]
A - sai vì sóng điện từ là sóng ngang
B - sai vì Sóng điện từ truyền được trong chân không
C - đúng
D - sai vì \[\overrightarrow E \]và \[\overrightarrow B \]luôn vuông góc với nhau
Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào có cả máy phát và máy thu vô tuyến?
Máy thu thanh (radio).
Remote điều khiển ti vi.
Máy truyền hình (TV).
Điện thoại di động.
+ Điện thoại di động có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Đáp án D
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tốc độ?
km.h.
m/s.
m.s.
s/m.
Đáp án đúng là: B
Đơn vị của tốc độ là m/s.
Hai sóng dạng sin cùng bước sóng, cùng biên độ truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây đàn với tốc độ 10 cm/s tạo ra một sóng dừng. Biết khoảng thời gian giữa 2 thời điểm gần nhau nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5 s. Bước sóng là:
5 cm
10 cm
20 cm
25 cm
chọn đáp án B
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là \[\frac{T}{2} = 0,5{\rm{ }}s{\rm{ }} \to {\rm{ }}T = 1{\rm{ }}s\]
→ Bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f} = v.T = 10cm\]
Sóng dừng xảy ra trên một dây đàn hồi một đầu cố định, một đầu tự do, chiều dài L. Để có sóng dừng thì tần số dao động của dây nhỏ nhất phải bằng động sẽ
\[{f_{min}} = \frac{v}{{4L}}\]
\[{f_{min}} = \frac{{2L}}{v}\]
\[{f_{min}} = \frac{v}{{2L}}\]
\[{f_{min}} = \frac{{4L}}{v}\]
Chọn A.
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây một đầu cố định một đầu tự do: \(\ell = k.\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} = k.\frac{v}{{2f}} + \frac{v}{{4f}}\)
Để tần số sóng nhở nhất thì k nhỏ nhất bằng 0. Thay vào ta được \({f_{\min }} = \frac{v}{{4L}}\)\[\]\(\)
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, ta phải dùng sóng mang là các
sóng cơ có năng lượng ổn định
sóng cơ có năng lượng lớn
sóng điện từ thấp tần
sóng điện từ cao tần
Chọn D.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, ta phải dùng sóng mang là các sóng điện từ cao tần
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng
quang điện ngoài
quang điện trong
quang dẫn
quang-phát quang
Chọn đáp án A.
Quang điện ngoài
Trong hiện tượng cộng hưởng:
biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.
biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.
Đáp án B
+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ Bắc đến Nam. Nếu dây dẫn chịu lực từ \[\overrightarrow {F\;} \]tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ \[\overrightarrow {B\;} \]có chiều
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
![Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ Bắc đến Nam. Nếu dây dẫn chịu lực từ \[\overrightarrow {F\;} \]tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782630286/image9.png)
Áp dụng quy tắc bàn tay trái “đặt bàn tay trái xòe rộng để cho các đường cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90 độ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện”
Áp dụng cho bài này: đặt bàn tay trái nằm ngang sao cho bàn tay có chiều từ Bắc đến Nam, xoay bàn tay sao cho ngón cái khi choãi ra 90° thì chỉ xuống mặt đất, lúc này lòng bàn tay đang hướng về phía Đông nên cảm ứng từ sẽ có chiều từ Đông sang Tây.
Chọn A
Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì
vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau.
Đáp án đúng là: B
Vì động năng của vật chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Khối lượng của vật.
+ Vận tốc của vật.
Do đó, khi hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0000C
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau
Đáp án A
Ta có: Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
\({e_c} = \left| {\Delta \phi \Delta t} \right|\)
\[{e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]
\[{e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]
\[{e_c} = \left| {\frac{{\Delta t}}{{\Delta \phi }}} \right|\]
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín được xác định bằng biểu thức \[{e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]
Đáp án C
Hai vật có khối lượng \[{m_{1\;}} = {\rm{ }}2{m_2}\], chuyển động với vận tốc có độ lớn \[\;{v_{1\;}} = {\rm{ }}2{v_2}\]. Động lượng của hai vật có quan hệ:
\[{p_1} = 2{p_2}\].
\[{p_1} = 4{p_2}\].
\[{p_2} = 4{p_1}\].
\[{p_1} = {p_2}\].
Đáp án đúng là: B
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p_1} = {m_1}.{v_1}}\\{{p_2} = {m_2}.{v_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}.\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = 2.2 = 4 \Rightarrow {p_1} = 4{p_2}\]
Chọn câu không đúng đối với hạt nhân nguyên tử
hạt nhân tích điện dương.
điện tích proton bằng điện tích electron.
notron không mang điện.
nguyên tử trung hòa có điện tích bằng 0.
Chọn B.
Điện tích của proton bằng điện tích electron về độ lớn nhưng trái dấu ⇒ B sai.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A = EIt.
A = UIt.
A = EI
A = UI
Chọn: A
Hướng dẫn: Công của nguồn điện được xác định theo công thức A = EIt.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Với mọi giá trị của biên độ, lực đàn hồi luôn ngược chiều với trọng lực
Lực đàn hồi đổi chiều tác dụng khi vận tốc bằng không
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng nhau khi vật ở vị trí lò xo có chiều dài ngắn nhất hoặc dài nhất
Lực đàn hồi luôn cùng chiều với chiều chuyển động khi vật đi về vị trí cân bằng
Chọn đáp án C
+ Hợp lực tác dụng lên vật là lực kéo về: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_{dh}}} + \overrightarrow P \)
+ Tại hai vị trí biên: \({F_{x = - A}} = {F_{x = A}} = kA\)
+ Khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng thì \(\overrightarrow {{F_{dh}}} \) đổi chiều tác dụng.
+ Khi lò xo bị nén thì \(\overrightarrow {{F_{dh}}} \) và \(\overrightarrow P \) cùng chiều.
Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là SAI. Cứ sau một khoảng thời gian một chu kỳ thì
vật lại trở về vị trí ban đầu
vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu
động năng của vật lại trở về giá trị ban đầu.
biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
Đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng
2,5λ
2λ
3λ
1,5λ
Đáp án A
Vân tối thứ 3 ứng với \(\left[ \begin{array}{l}k = 2\\k = - 3\end{array} \right.\)
Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: \({d_2} - {d_1} = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {2.2 + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = 2,5\lambda \)
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ sóng v và bước sóng λ Hệ thức đúng là
v = λf
v = f/λ
v = λ/f
v = 2πfλ
Chọn A.
Từ công thức: \[\lambda = VT = \frac{V}{f} = V.\frac{{2\pi }}{\omega } \Rightarrow v = \lambda f\]
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 72 km/h. Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:
3000 N
2800 N
3200 N
2500 N
Đáp án A
Ô tô chuyển động đều trên đường nằm ngang nên công suất của xe xác định bởi: P=F.v
Đổi \(v = 72km/h = \frac{{72000}}{{60.60}} = 20m/s\)
Vậy ta có: \(P = F.v \Rightarrow 60000 = F.20 \Leftrightarrow F = 3000N\)
Pha ban đầu φ cho phép xác định:
trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu
vận tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ
ly độ của dao động ở thời điểm t bất kỳ
gia tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ
Đáp án A
Pha ban đầu φ cho phép xác định trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 3.108 m/s.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Đáp án D
Năng lượng của photon ánh sáng: \(\varepsilon = \frac{{hc}}{\lambda }\)
Các ánh sáng đơn sắc khác nhau có bước sóng l khác nhau nên năng lượng photon ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là
5 cm.
2 cm.
3 cm.
21 cm.
Đáp án A
Biên độ dao động tổng hợp của một vật: \(A = \sqrt {{A_1}^2 + {A_2}^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi } \)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta \varphi = 2k\pi \Rightarrow A = {A_{\max }} = {A_1} + {A_2}\\\Delta \varphi = \left( {2k + 1} \right)\pi \Rightarrow A = {A_{\min }} = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|\end{array} \right.\)
\({A_{\min }} \le A \le {A_{\max }} \Leftrightarrow 12 - 8 \le A \le 12 + 8 \Leftrightarrow 4 \le A \le 20\)\( \Rightarrow A = 5cm\)( thỏa mãn )
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho:
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Chọn đáp án A
Lực không gây ra chuyển động cho vật, nó chỉ làm vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động của vật.
Hãy chứng minh rằng độ lệch pha giữa hai dao động cùng chu kì bằng độ lệch pha ban đầu.

Phương trình dao động của hai vật dao động điều hoà cùng chu kì: \[{x_1} = Acos\left( {\frac{{2\pi }}{T}.t + {\varphi _1}} \right)\]
\[{x_2} = Acos\left( {\frac{{2\pi }}{T}.t + {\varphi _2}} \right)\]
Độ lệch pha ban đầu: \[\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1}\]
Độ lệch pha của hai dao động tại cùng một thời điểm t bất kì: \[\Delta \varphi = \left( {\frac{{2\pi }}{T}.t' + {\varphi _2}} \right) - \left( {\frac{{2\pi }}{T}.t' + {\varphi _1}} \right) = {\varphi _2} - {\varphi _1} < m\]
Chứng tỏ rằng độ lệch pha giữa hai dao động điều hoà cùng chu kì là đại lượng không đổi và bằng độ lệch pha ban đầu.
Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện ngược pha với cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm
Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu mạch
Điện áp hiệu dụng trên tụ điện và điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đều bằng không
Điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm
Đáp án B
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là
Heli.
Sắt.
Urani.
Cacbon.
Các hạt nhân có số khối nằm trong khoảng từ 50 đến 70 thì có năng lượng liên kết riêng là lớn nhất → sắt có năng lượng liên kết riêng lớn nhất với A=85
Chọn B.
Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia tử ngoại?
tia β+.
tia α .
tia X.
tia β−.
Đáp án đúng là C
Tia X có cùng bản chất với tia tử ngoại.
Chọn nhận xét sai về quá trình truyền sóng
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian
Chọn D
• Áp dụng định nghĩa về quá trình truyền sóng.
+ Nhận xét sai: Quá trình truyền sóng hà quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian
+ Sửa lại: Trong quá trình làn truyền sóng, phần từ vật chất của môi trường dao động tại chỗ chứ không truyền đi theo sóng.
Biên độ dao động của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào
các kích thích dao động.
cách chọn trục tọa độ.
cách chọn gốc thời gian.
cách viết phương trình theo sin hoặc cos.
Đáp án A
Biên độ của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào các kích thích dao dộng.
Công của dòng điện không tính theo công thức nào?
A = U.I.t
\(A = \frac{{{U^2}}}{R}.t\)
A = I2.R.t
A = I.R.t
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tính công của dòng điện: \[A = P.t = U.I.t = {I^2}Rt = \frac{{{U^2}}}{R}.t\]
Giải chi tiết:
Công thức tính công của dòng điện: \[A = P.t = U.I.t = {I^2}Rt = \frac{{{U^2}}}{R}.t\]
→ Công của dòng điện không tính theo công thức: A = I.R.t
Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:
Tần số không đổi
Tần số biến thiên điều hoà theo thời gian
Tần số tăng lên
Tần số giảm đi
Phương pháp:
- Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:
+ Tần số không thay đổi.
+ Tốc độ truyền sóng thay đổi.
- Công thức tính bước sóng: \(\lambda = \frac{c}{\lambda }\)
Cách giải:
Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không thay đổi, vận tốc và bước sóng thay đổi.
Chọn A
Sóng điện từ:
không truyền được trong chân không.
là sóng dọc.
không mang năng lượng.
là sóng ngang.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Đáp án D
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Dựa vào khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng, người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
W.
J.s.
HP.
kg.m2/s3.
Đáp án đúng là: B
Công suất: \(P = \frac{A}{t}\) mà A có đơn vị là J hoặc kg.m2/s2 còn t có đơn vị là s nên công suất ngoài đơn vị là W, HP thì còn có đơn vị là kg.m2/s3.
Định luật I Niutơn cho biết:
dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.
mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Chọn đáp án D
Nội dung của định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì nó sẽ giữ yên trạng thái đứng yên nếu đang đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
→ Định luật I Niutơn cho biết nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Thấu kính hội tụ không có đặc điểm nào sau đây?
Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló tiếp tục truyền thằng theo hướng của tia tới.
Thấu kính hội tụ có phần giữa dày hơn phần rìa.
Chùm tia sáng tới song song với trục chính qua thấu kính hội tụ cho chùm tia ló loe rộng ra.
Thấu kính hội tụ có khả năng hội tụ ánh sáng.
Chọn C.
Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 42km/h và 56km/h. Tính độ lớn vận tốc tương đối của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai và nêu rõ hướng của vận tốc tương đối nói trên với hướng chuyển động của đầu máy thứ hai trong các trường hợp:
(a) Hai đầu máy chạy ngược chiều.
(b) Hai đầu máy chạy cùng chiều.
Áp dụng công thức cộng vận tốc ta có:
a. Khi hai xe chạy ngược chiều: \[{v_{1/2}} = 42 + 56 = 98km/h\]
b. Khi hai xe chạy cùng chiều: \[{v_{1/2}} = 56 - 42 = 6km/h\]
Trong cả hai trường hợp \[\overrightarrow {{v_{1/2}}} \] đều ngược hướng với \[\overrightarrow {{v_{2/d}}} \]
Hai lực trực đối cân bằng là:
Tác dụng vào cùng một vật
Không bằng nhau về độ lớn
Bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Đáp án: D
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:
\(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)
\(e = L.I\)
\(e = 4\pi {10^{ - 7}}{n^2}V\)
\(e = - L\frac{{\Delta t}}{{\Delta I}}\)
Chọn A
Hướng dẫn: Biểu thức tính suất điện động tự cảm là \(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)
Một dây AB dài 90 cm có đầu B thả tự do. Tạo ở đầu A một dao động điều hòa ngang có tần số 100 Hz ta có sóng dừng, trên dây có 4 múi nguyên. Vận tốc truyền sóng trên dây có giá trị bao nhiêu?
40 m/s
20 m/s
30 m/s
60 m/s
Đáp án A
Sóng dừng với một đầu cố định với một đầu tự do: \(l = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}\)
Trên dây có 4 múi sóng nguyên \( \to k = 4\)
Vậy \(90 = \left( {4 + \frac{1}{2}} \right).\frac{\lambda }{2} \to \lambda = 40cm\) \( \to v = \lambda .f = 4000cm/s = 40m/s\)
Tia X được phát ra
từ các vật có khối lượng riêng lớn nóng sáng
từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào.
từ các vật nóng sáng trên 500°C
từ các vật nóng sáng trên 3000°C
Đáp án đúng là: B
Khi chùm eelectron nhanh (tức là có năng lượng lớn) đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là: tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Chọn đáp án A
Động năng của một vật sẽ giảm khi
Vận tốc của vật không đổi
Vận tốc của vật tăng
Vận tốc của vật giảm
Khối lượng của vật tăng
Chọn đáp án C
Động năng của một vật sẽ giảm khi vận tốc của vật giảm
Ta có \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {W_d}\~{v^2}\] (Động năng tỉ lệ với bình phương vận tốc)
Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
Trong quang phổ vạch phát xạ của hidro, ở vùng ánh sáng nhln thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng
Đáp án D
Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra (Chất rắn và chất lỏng khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục)
Quang phổ liên tục dùng để xác định
thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.
nhiệt độ của các vật phát sáng.
bước sóng của ánh sáng.
phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng.
Đáp án B
Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng.
Quang phổ liên tục
+ Đặc điểm: Chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thành phần cấu tạo của chất liệu nguồn phát.
+ Ứng dụng: Để xác định nhiệt độ vật sáng (các vật ở xa như mặt trời, các sao…).
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
Không đổi
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Theo định luật Fa-ra-đây, ta có: \[m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}It\]
=> Khi tăng I và t lên hai lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ tăng 4 lần
Đáp án cần chọn là: C
Tính chất cơ bản của từ trường là:
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Đáp án cần chọn là: A
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Biên độ sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Bước sóng.
Đáp án A
Khi sóng truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng là không đổi.
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Gọi vtb là tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì, v là tốc độ tức thời của chất điểm. Trong một chu kì, khoảng thời gian mà v ≥ 0,25√3πv ≥ 0,253πvtb là
T/3.
2T/3.
T/6.
T/2.
Chọn A.

\({v_1} = 0,25\sqrt 3 \pi {v_{tb}} = 0,25\sqrt 3 \pi \frac{{4A}}{T} = 0,25\sqrt 3 \pi .4A.\frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{\omega A\sqrt 3 }}{2}\)
\(\cos \alpha = \frac{{{v_1}}}{{\omega A}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{6}\)
Góc quét trong một chu kì: \(\Delta \varphi = 4\alpha = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{T}{3}\)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo hởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính
15 cm.
20 cm.
30 cm
40 cm.
Chọn đáp án D
\(k = - \frac{d}{D} = \frac{{ - f}}{{d - f}} \Rightarrow - 3 = \frac{{ - 30}}{{d - 30}} \Rightarrow d = 40\left( {cm} \right)\)
Trong thiết bị nào dưới đây có một máy thu và một máy phát sóng vô tuyến ?
Máy vi tính.
Máy điện thoại để bàn.
Máy điện thoại di động.
Cái điều khiển tivi.
Đáp án C
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9° thì góc khúc xạ là 8°. Khi góc tới là 60° thì góc khúc xạ là?
47,3°
56,4°
50,4°
58,7°
Đáp án: C
\(\left\{ \begin{array}{l}{n_A}\sin {9^ \circ } = {n_B}\sin {8^ \circ }\\{n_A}\sin {60^ \circ } = {n_B}\sin r'\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{{\sin {9^ \circ }}}{{\sin {{60}^ \circ }}} = \frac{{\sin {8^ \circ }}}{{\sin r'}} \Leftrightarrow r' = 50,{4^ \circ }\)
Dòng điện Foucault (Fucô) là dòng điện cảm ứng
được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một vòng dây dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong một từ trường
được sinh ra trong một khối vật dẫn đứng yên trong một từ trường đều
Chọn đáp án A
+ Dòng điện fuco là dòng điện cảm ứng được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
tần số nhỏ và pha ban đầu nhỏ.
chu kì nhỏ và biên độ nhỏ.
bỏ qua ma sát và bỏ qua khối lượng quả nặng.
bỏ qua ma sát và biên độ dao động nhỏ.
+ Để con lắc đơn là dao động điều hòa thì biên độ dao động phải nhỏ và bỏ qua ma sát.
Đáp án D
Sóng mang là gì? Thế nào là biến điệu một sóng điện từ cao tần?
- Sóng mang là những sóng vô tuyến ùng để tải các thông tin.
- Biến điệu một sóng điện từ cao tần là dùng một bộ phận khác để "trộn" sóng âm tần với sóng mang.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có

phương ngang hướng sang trái
phương ngang hướng sang phải
phương thẳng đứng hướng lên
phương thẳng đứng hướng xuống
Chọn: A
Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc bàn tay trái
Tia laze được dùng
Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay
Để tìm các khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu
Trong chiếu điện, chụp điện
Đáp án C. Để khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu
Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Nếu thay quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5 cm.
(a) Hãy xác định khối lượng của vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này.
(b) Hãy thiết kế phương án dùng một lò xo hoặc dây cao su để chế tạo một cái cân nhỏ.
a. Ta thấy: độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật (m) treo vào lò xo. Nên ta có:
\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}} = \frac{{0,5}}{{1,5}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {m_2} = 3{m_1} = 3.100 = 300g = 0,3kg\)
b. Phương án dùng một lò xo hoặc dây cao su để chế tạo một cái cân nhỏ
- Chuẩn bị:
+ 1 ống nhựa trong suốt
+ 1 lò xo hoặc 1 dây chun
+ dây buộc
+ đĩa nhỏ để đặt vật lên cân
+ các vật cần cân
+ bút để đánh dấu
- Cách tiến hành: với chiếc lò xo, ta vận dụng ý ở câu a,
Bước 1: ta treo vật nặng 100g thì lò xo dãn 0,5 cm => đánh dấu điểm dãn đó là 100g
Bước 2: cứ tiếp tục treo thêm các quả nặng được vật nặng:
+ 200g thì lò xo dãn 1 cm => đánh dấu điểm đó là 200g
+ 300g thì lò xo dãn 1,5 cm => đánh dấu điểm đó là 300g
…………………..
Ta được chiếc cân nhỏ với cấu tạo chính là chiếc lò xo.
Có mấy dạng năng lượng?
2
4
6
8
Các dạng năng lượng: cơ năng, nhiệt năng, điện năng, hóa năng, quang năng, năng lượng hạt nhân
→ Đáp án C
Người ta kéo một cái thùng nặng 30 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.
1060 J.
10,65 J.
1000 J.
1500 J.
Đáp án đúng là: A.
Áp dụng công thức tính công của lực ta có: \[A = {\rm{F}}{\rm{.d}}{\rm{.cos\theta \; = \;150}}{\rm{.10}}{\rm{.cos4}}{{\rm{5}}^0} = 1060J\]
Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ là
các vật ở thể lỏng ở nhiệt độ thấp bị kích thích
các đám khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích
các vật ở thể khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển
các vật rắn ở nhiệt độ cao
Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích (khi nóng sáng hoặc khi có dòng điện phóng qua).
Đáp án B
Pha ban đầu φ cho phép xác định:
trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu.
vận tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
ly độ của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
gia tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
Đáp án đúng là A
Pha ban đầu φ cho phép xác định trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu.
Phản xạ khuếch tán là gì?
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng hội tụ truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng phân kỳ truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Đáp án đúng là: B
Phản xạ khuếch tán là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Giảm khi tăng hiệu điện thế
Chọn C.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó bởi công thức: I = U/R
Trong đó R là điện trở của dây dẫn và là hằng số với dây dẫn đó.
Vì vậy cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đầu hai dây dẫn đó.
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hoà có độ lớn
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Tỉ lệ với bình phương biên độ
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng không đổi
Không đổi nhưng hướng thay đổi
Chọn A
Lực kéo về F = -kx nên nó tỉ lệ với độ lớn li độ x và luôn hướng về vị trí cân bằng.
Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà hát lớn Hà Nội nhân dịp kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 1,2 B. Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376 B. Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?
8 người.
18 người.
12 người.
15 người.
Đáp án đúng là D
Khi có một đàn giao hưởng: \({I_1} = \frac{P}{{4\pi {R^2}}} \Rightarrow {L_1} = \log \frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = 1,2B\)
Khi có n đàn giao hưởng: \({I_2} = \frac{{nP}}{{4\pi {R^2}}} \Rightarrow {L_2} = \log \frac{{n{I_1}}}{{{I_0}}} = 2,376B\)
\( \Rightarrow {L_2} - {L_1} = 1,176 \Leftrightarrow \log n = 1,176 \Rightarrow n = {10^{1,176}} \approx 15\)
⇒ Giàn nhạc giao hưởng có 15 người.
Một vật dao động điều hòa có vecto vận tốc đổi chiều khi
độ lớn gia tốc cực tiểu.
vật qua vị trí cân bằng.
lực hồi phục triệt tiêu.
độ lớn li độ cực đại.
Đáp án đúng: D
Một vật dao động điều hòa có vecto vận tốc đổi chiều khi độ lớn li độ cực đại.
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên (hình 1.1). Môi trường tự nhiên gồm các thành phần như đất, nước, không khí, sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, âm thanh, ánh sáng, trường điện từ, chất phóng xạ và các hình thái vật chất khác.
- Kể tên các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta.
- Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên?
Các yếu tố vật lí của môi trường xung quanh ta: Môi trường Tự nhiên, Nhân tạo, Con người,…
Chúng ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên vì môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sức khỏe của con người; chính vì vậy chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh. Bảo vệ môi trường còn giúp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục được những hậu quả mà con người gây ra.
Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triết tiêu nhau.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
\(I = \frac{q}{e}\)
\(I = q.t\)
\(I = \frac{q}{t}\)
\(I = \frac{t}{q}\)
Giải thích: Đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được định nghĩa là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian và được xác định bằng công thức \(I = \frac{q}{t}\)
Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
(a) Bóng đèn điện đang sáng.
(b) Cuộn dây đồng nằm trên kệ.
a. Xung quanh bóng đèn điện đang sáng có từ trường vì lúc này trong bóng đèn điện có dòng điện chạy qua.
b. Xung quanh cuộn dây đồng nằm trên kệ không có từ trường vì trong cuộn dây không có dòng điện.
Gọi năng lượng của photon ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là \[{\varepsilon _D};\;{\varepsilon _L};\;{\varepsilon _T}\] thì
\[{\varepsilon _T} > {\varepsilon _D} > {\varepsilon _L}\]
\[{\varepsilon _L} > {\varepsilon _T} > {\varepsilon _D}\]
\[{\varepsilon _T} > {\varepsilon _L} > {\varepsilon _D}\]
\[{\varepsilon _D} > {\varepsilon _L} > {\varepsilon _T}\]
Đáp án C
Năng lượng photon tỉ lệ nghịch với bước sóng \(\left( {\varepsilon = \frac{{hc}}{\lambda }} \right)\) nên thứ tự đúng là \[{\varepsilon _T} > {\varepsilon _L} > {\varepsilon _D}\]
Lĩnh vực nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của vật lý
Cơ học, quang học, thuyết tương đối.
Điện học, điện từ học, quy luật di truyền.
Thuyết tương đối, thuyết tiến hoá, âm học.
Hội họa, âm học, nhiệt học.
Đáp án đúng là: A
Lĩnh vực thuộc phạm vi nghiên cứu của vật lý là: cơ học, quang học, thuyết tương đối.
Vì sao nước biển có vị mặn?
Do các phân tử nước biển có vị mặn.
Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.
Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Nước biển có vị mặn vì các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau, giữa chúng có khoảng cách
⇒ Đáp án C
rong dao động điều hòa, vận tốc tức thời biến đổi
cùng pha với li độ
ngược pha với li độ
lệch pha π/2 so với li độ
lệch pha ππ so với li độ
Đáp án C
Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là:\[{x_1} = {A_1}cos\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\]; \[{x_2} = {A_2}cos(\omega t)\]; \[{x_3} = {A_3}cos\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\]. Tại thời điểm \[{t_1}\] các giá trị li độ \[{x_1} = 10\sqrt 3 cm\]; \[{x_2} = 15cm\]; \[{x_3} = 30\sqrt 3 cm\]. Tại thời điểm \[{t_2}\]các giá trị li độ \[{x_1} = - 20cm\]; \[{x_2} = 0cm\]; \[{x_3} = 60cm\] Tính biên độ dao động tổng hợp?
40 cm
50 cm
\(40\sqrt 3 cm\)
60 cm
Đáp án B
Nhận thấy \[{x_1}\] và \[{x_3}\] ngược pha nhau và cùng vuông pha với \[{x_2}\] nên khi \[{x_2}\;\left( {min} \right)\] là \[{x_1},{\rm{ }}{x_3}\;\left( {max} \right)\] tại thời điểm t2 thì \[{x_2} = 0cm\] nên:
\[{x_1} = - {A_1};{x_3} = {A_3} \Rightarrow {A_1} = 20;{A_3} = 60\]
Mặt khác x1 vuông pha x2 nên tại thời điểm t1 ta có:
\[\frac{{{{\left( { - 10.\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{{20}^2}}} + \frac{{{{15}^2}}}{{{A_2}^2}} = 1 \Rightarrow {A_2} = 30\]
Biên độ dao đổng tổng hợp: \[A = \sqrt {{{\left( {{A_1} - {A_3}} \right)}^2} + {A_2}^2} = \sqrt {{{40}^2} + {{30}^2}} = 50cm\]
Dao động tự do là dao động mà chu kỳ
không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ
không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Chọn B
Dao động tự do là dao động mà chu kỳ dao động chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Ta có: Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.
Đáp án: C
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
phương không đổi.
độ lớn thay đổi.
độ lớn không đổi.
độ lớn và phương luôn thay đổi.
Chọn đáp án C
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng quang – phát quang
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sán
Đáp án B
Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.
Các hiện tượng: giao thoa ánh sáng, tán sắc ánh sáng, nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Các hiện tượng: quang điện ngoài, quang điện trong, quang – phát quang chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
Cho hạt nhân nguyên tử \({}_Z^AX\). Số nuclon trong hạt nhân nguyên tử bằng:
A
Z
A – Z
A + Z
Số nuclon trong hạt nhân nguyên tử chính là tổng số proton và notron = A (số khối).
Đáp án cần chọn là: A
Trong dao động điều hòa khi vận tốc của vật cực tiểu thì
li độ cực tiểu, gia tốc cực đại
li độ cực đại, gia tốc cực đại
li độ và gia tốc có độ lớn cực đại
li độ và gia tốc bằng 0
Đáp án C
Vận tốc của vật cực tiểu tại vị trí biên ( x = ±A) khi đó:

1pF bằng
\({10^{ - 3}}F\)
\({10^{ - 6}}F\)
\({10^{ - 9}}F\)
\({10^{ - 12}}F\)
Chọn D
Bức xạ tử ngoại là bức xạ điện từ
có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng thường.
có màu tím sẫm.
có tần số thấp hơn so với ánh sáng thường.
có bước sóng lớn hơn so với bước sóng hồng ngoại.
Đáp án A
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào ?
\(I = \frac{{{q^2}}}{t}\)
I = qt
\(I = {q^2}t\)
\(I = \frac{q}{t}\)
Đáp án D
Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
- Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
- Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Biên độ của lực cưỡng bức: Biên độ lực cưỡng bức càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Độ chênh lệch giữa tần số lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ: chênh lệch càng ít thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Lực cản, ma sát của môi trường: lực cản, ma sát của môi trường càng nhỏ thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
Khi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp
Muốn sửa thật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ
Đáp án C
Mắt lão là mắt của người già do khả năng điều tiết của mắt kém vì tuổi tác. Mắt lão là mắt nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ
Khi truyền qua lăng kính thì tia sáng đơn sắc
tách thành dải nhiều màu
không đổi phương truyền.
bị đổi màu sắc.
không bị tán sắc.
Chọn D
Một lò xo có độ cứng k = 10N/m treo thẳng đứng. Treo lò xo vào một vật có khối lượng m = 250g. Từ vị trí cân bằng nâng vật lên một đoạn 50cm rồi buông nhẹ. Lấy \[g = {\pi ^2}m/{s^2} = 10m/{s^2}\]. Tìm thời gian nén của con lắc lò xo trong một chu kì.
0,5s
1s
1/3s
3/4s
Đáp án C
Biên độ dao động: A = 50 cm
Độ dãn của lò xo tại VTCB: \(\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,25.10}}{{10}} = 0,25m = 25cm\)
Chu kì dao động: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,25}}{{10}}} = 1s\)
Chọn chiều dương hướng xuống
→ Thời gian nén của lò xo trong một chu kì là: \({t_{nen}} = 2\frac{T}{6} = \frac{T}{3} = \frac{1}{3}s\)

Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy vói tốc độ 54km/h thì người lái xe nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 10m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với lực hãm không đổi là 2.104N. Xe dừng lại cách vật cản một khoảng bằng
1,2 m
1,0 m
1,4 m
l,5m
Các lực tác dụng vào vật gồm:
+ Lực cản của tường \(\overrightarrow {{F_c}} \)
+ Trọng lực \(\overrightarrow P \), phản lực \(\overrightarrow N \)
Công lực cản cản trở chuyển động của viên đạn là: \(A = F.S.\cos \alpha = {2.10^4}.S.\cos \left( {{{180}^ \circ }} \right) = - {2.10^4}.S\)(1)
(Trọng lực P; phản lực N có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)
Độ biến thiên động năng của vật là
\(\Delta {W_d} = {W_{d2}} - {W_{d1}} = \frac{1}{2}m{v_2}^2 - \frac{1}{2}m{v_1}^2 = 0 - \frac{1}{2}{.1600.15^2} = - 180000J\)
Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:
\(A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Rightarrow - {2.10^4}.S = - 180000 \Leftrightarrow S = 9m\)
Ban đầu vật cản cách xe là 10m xe đi 9m thì dừng vậy xe dừng cách vật cản là 1m
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
Gia tốc.
Tốc độ.
Quãng đường đi.
Tọa độ.
Đáp án B
Tốc độ đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?
Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà.
Quả dừa rơi từ trên cao xuống.
Chuyển động của cành cây khi gió thổi.
Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.
Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc xuất hiện lực ma sát nghỉ
⇒ Đáp án D
Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng cơ học:
Sóng cơ học là quá trình lan truyền trong không gian của các phần tử vật chất.
Sóng cơ học là quá trình lan truyền của dao động theo thời gian.
Sóng cơ học là lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học là sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi.
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Chọn C
Sóng dọc truyền được trong các môi trường :
rắn, lỏng
khí, rắn
lỏng, khí
rắn, lỏng, khí
Đáp án D
Sóng dọc truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng ngang cơ học chỉ truyền được trong chất rắn, và trên bề mặt chất lỏng.
Chọn phát biểu đúng
Trong dao động cưỡng bức thì tần số dao động bằng tần số dao động riêng
Trong đời sống và kĩ thuật, dao động tắt dần luôn luôn có hại
Trong đời sống và kĩ thuật, dao động cộng hưởng luôn luôn có lợi
Trong dao động cưỡng bức thì tần số dao động là tần số của ngoại lực và biên độ dao động phụ thuộc vào sự quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số riêng của con lắc
Đáp án D
Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là
8 m/s
4 m/s
12 m/s
16 m/s
Đáp án A

+ Ngoài hai đầu cố định còn có hai điểm khác không dao động → sóng dừng xảy ra trên dây với 3 bó sóng \[ \to {\rm{ }}n = 3\]
→ Áp dụng điều kiện để có sóng dừng trên dây \[l = n\frac{\lambda }{2} \to \lambda = \frac{{2l}}{n} = \frac{{2.1,2}}{3} = 0,8m\]
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây dũi thẳng là nửa chu kì \[ \to {\rm{ }}T = 0,1s\]→ Vận tốc truyền sóng \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{0,8}}{{0,1}} = 8m/s\]
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
Đáp án A
Kính lúp là một thấu kính hội tụ hay một hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm).
Cho vật dao động điều hòa. Vận tốc đạt giá trị cực tiểu khi vật qua vị trí:
biên.
cân bằng.
cân bằng theo chiều dương.
cân bằng theo chiều âm.
Đáp án D
Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định:
Chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường.
Chiều dòng điện chạy trong ống dây.
Chiều đường sức từ của thanh nam châm.
Chiều đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng.
Đáp án A
Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Chọn công thức đúng của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
\[{a_{ht}} = \frac{{{r^2}}}{{{\omega ^2}}}\]
\[{a_{ht}} = \frac{{4{\pi ^2}r}}{{{T^2}}}\]
\[{a_{ht}} = r{v^2}\]
\[{a_{ht}} = \frac{{4{\pi ^2}r}}{{{f^2}}}\]
Chọn B.
\[{a_{ht}} = {\omega ^2}r = {\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}.r = \frac{{4{\pi ^2}r}}{T}\]
Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
Hệ tọa độ, đồng hồ đo.
Hệ tọa độ, thước đo.
Mốc thời gian và đồng hồ.
Đáp án đúng là A.
Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu.
Một người lái máy bay thể thao đang tập bay ngang. Khi bay từ A đến B thì vận tốc tổng hợp của máy bay là 15 m/s theo hướng \[{60^o}\] Đông – Bắc và vận tốc của gió là 7,5 m/s theo hướng Bắc. Hãy chứng minh rằng khi bay từ A đến B thì người lái phải luôn hướng máy bay về hướng Đông.
Gọi vận tốc của gió theo hướng Bắc là \[{\vec v_1}\] có độ lớn là 7,5 m/s.
Vận tốc tổng hợp của máy bay: \[\vec v\] có hướng \[{60^o}\] Đông – Bắc có độ lớn là 15 m/s.
Gọi vận tốc của máy bay theo phương ngang là \[{\vec v_2}\] sẽ thỏa mãn \[\vec v = {\vec v_1} + {\vec v_2}\]
Sử dụng quy tắc cộng vectơ trong toán học xác định được \[{\vec v_2}\] như hình vẽ dưới.

Xét tam giác ABC có \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}2{v_1}\;\]và \[\widehat {CAB} = {60^o}\] nên ΔABCΔABC là tam giác vuông tại C. Suy ra \[\alpha = {30^o}\].
Chứng tỏ \[{\vec v_2}\] vuông góc với \[{\vec v_1}\] và có hướng Đông, tức là người lái phải luôn hướng máy bay về hướng Đông.
Một kĩ sư xây dựng nặng 75 kg trèo lên một chiếc thang dài 2,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc α với mặt phẳng ngang (Hình 15.7). Tính công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang.

a. Công của trọng lực tác dụng vào kĩ sư khi trèo lên hết thang:
\[{A_{\vec P}} = - m.g.l.\cos \alpha = \] (với l là chiều dài của thang). (câu này thiếu góc \[\alpha \])
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Trong dao động điều hoà khi động năng giảm đi 2 lần so với động năng cực đại thì:
thế năng đối với vị trí cân bằng tăng hai lần.
li độ dao động tăng 2 lần
vận tốc đao động giảm căn 2 lần
Gia tốc dao động tăng 2 lần.
Giải thích từng đáp án sao sai
Đáp án D
Ta có: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Khi động năng giảm 2 lần thì vận tốc giảm \[\sqrt 2 \]lần do khối lượng vật không đổi.
Trường hợp nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất?
Một người thợ cơ khí sinh ra một công 4800J trong 8 giây.
Một người thợ mỏ trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2200J.
Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thời gian 10 giây.
Một công nhân xây dựng tiêu tổn một công 36kJ trong một phút.
Đáp án C\[\]
Công suất người thợ cơ khí \[{{\rm{P}}_1} = 480W\]
Công suất người thợ mỏ \[{{\rm{P}}_2} = 440W\]
Công suất vận động viên \[{{\rm{P}}_3} = 700W\]
Công suất công nhân xây dựng \[{P_4} = 600W\]
Vậy công suất vận động viên \[{{\rm{P}}_3} = 700W\]là lớn nhất.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hoà
\[{\rm{W}} = \frac{{k{A^2}}}{2}\]Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?
Tùy vào từng cá nhân mà học sinh sẽ chia sẻ quan điểm của mình về lĩnh vực yêu thích nhất của Vật lí.
Ví dụ:
- Em yêu thích nhất lĩnh vực Cơ học của Vật lí. Vì lĩnh vực này có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, giúp em giải thích được một số hiện tượng như: tại sao khi quả táo rơi khỏi cành cây thì nó luôn rơi xuống mặt đất, tại sao con người có thể cầm, nắm được các vật, …


- Em yêu thích nhất lĩnh vực Điện – từ học của Vật lí. Vì lĩnh vực này nghiên cứu những điều gần gũi với cuộc sống, giúp em biết cách sử dụng các thiết bị điện an toàn, giúp em giải thích được tại sao lại có sấm, sét, hay cách để tạo ra dòng điện , …


\[\]
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
có chiều biến đổi theo thời gian.
có chu kì không đổi.
Chọn B
Dòng điện xoay chiều biển đổi điều hoà theo thời gian.
Nguồn sáng nào sau đây khi phân tích không cho quang phổ vạch phát xạ?
Đèn hơi natri
Đèn dây tóc
Đèn hơi hiđrô
Đèn hơi thủy ngân
Chọn đáp án B
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Người ấy phải điều chỉnh để ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
→ Đáp án A
Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường là bằng sứ?
Nồi, xoong dùng để nấu chín thức ăn. Làm nồi xoong bằng kim loại vì kim loại dẫn nhiệt tốt làm cho thức ăn nhanh chín.
Bát đĩa dùng để đựng thức ăn, muốn cho thức ăn lâu bị nguội thì bát đĩa làm bằng sứ là tốt nhất vì sứ là chất dẫn nhiệt kém.
Các đường sức từ trường bên trong ống dây mang dòng điện
là các đường tròn và là từ trường đều
là các đường thẳng vuông góc với trục ống cách đều nhau, là từ trường đều
là các đường thẳng song song với trục ống cách đều nhau, là từ trường đều
các đường xoắn ốc, là từ trường đều
Đáp án: C
Các đường sức từ trường bên trong ống dây mang dòng điệ là các đường thẳng song song với trục ống cách đều nhau.
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha
Stato là phần cảm, rôto là phần ứng
Phần nào quay là phần ứng
Stato là phần ứng, rôto là phần cảm
Phần nào đứng yên là phần tạo ra từ trường
Máy phát điện xoay chiều có ba phần gồm ba cuộn dây (phần ứng) mắc trên một vành tròn tại ba vị trí đối xứng, trục của ba vòng dây lệch nhau một góc 120⁰
Nam châm (phần cảm) quay quanh một trục đóng vai trò là roto
Chọn đáp án C
Sóng phản xạ
luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do.
luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Đáp án: B
Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.
Trong dao động điều hòa, độ lớn gia tốc của vật:
tăng khi độ lớn vận tốc tăng.
không thay đổi.
bằng 0 khi vận tốc bằng 0.
giảm khi độ lớn vận tốc tăng.
+ Vận tốc có độ lớn tăng khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng tương ứng với sự di chuyển này là sự giảm của gia tốc.
Đáp án D
Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng \[k{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }}N/m\] và vật có khối lượng \[m{\rm{ }} = {\rm{ }}250{\rm{ }}g\], dao động điều hòa với biên độ \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{ }}cm\]. Chọn gốc thời gian \[t{\rm{ }} = {\rm{ }}0\], lúc vật qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được trong \[10\pi \;s\] đầu tiên là
24 m.
1 m.
6 m.
9 m.
Đáp án A
+ Chu kì của dao động
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,1\pi s\)
Khoảng thời gian
\(\Delta t = 100T = 10\pi s \to S = 400A = 24m\)
Một người đi xe đạp xuống một đoạn đường dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng dường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng dường nằm ngang và trên cà hai quãng đường.
Tóm tắt
Quãng đường dốc \[\;{s_1}\; = {\rm{ }}120;{\rm{ }}{t_1}\; = {\rm{ }}30s\]
Quãng đường nằm ngang \[\;{s_2}\; = {\rm{ }}60;{\rm{ }}{t_{2\;}} = {\rm{ }}24s\]
Hỏi vận tốc \[{\rm{ }}{v_1};{\rm{ }}{v_2};{\rm{ }}v?\]
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là:
\[{\rm{ }}{v_1} = \frac{{{s_1}\;}}{{{t_1}\;}} = \frac{{120}}{{30}} = 4m/s\]
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường ngang là:
\[{v_2} = \frac{{\;{s_2}}}{{{\rm{ }}{t_{2\;}}}} = \frac{{60}}{{24}} = 2,5m/s\]
Vận tốc trung bình của xe trên cả hai quãng đường là:
\[v = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_{2\;}}}} = \frac{{120 + 60}}{{30 + 24}} = \frac{{180}}{{54}} = 3,33m/s\]
Chọn kết luận đúng khi nói về dao động điều hoà của con lắc lò xo.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Quỹ đạo là một đường hình sin.
Đáp án B
Con lắc lò xo dao động trên một đường thẳng nên quỹ đạo là một đường thẳng
Trong dao động điều hoà \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\], vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình
\[v{\rm{ }} = Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\].
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }}A\omega cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\].
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }} - Asin\left( {\omega t{\rm{ }} + \varphi } \right)\].
\[v{\rm{ }} = {\rm{ }} - A\omega sin\left( {\omega t{\rm{ }} + \varphi } \right)\].
Trong dao động điều hoà \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\], vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình \[v{\rm{ }} = {\rm{ }} - A\omega sin\left( {\omega t{\rm{ }} + \varphi } \right)\].
Đáp án đúng: D
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
Đáp án: A
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc \[{\alpha _0}\;\] tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của \[{\alpha _0}\;\] là?
3,30.
6,60.
5,60.
9,60.
Ta có:
+ lực căng dây cực đại tại vị trí) \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}0\]:
\[{T_{max}} = mg\left( {3 - 2\cos {\alpha _0}} \right)\]
+ lực căng dây cực tiểu tại vị trí \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}{\alpha _0}\]:
\[{T_{min}} = mgcos{\alpha _0}\]
\[ \Rightarrow \frac{{Tmax}}{{Tmin}} = \frac{{3 - 2cos{\alpha _0}}}{{cos{\alpha _0}}} = 1,02 \Rightarrow \alpha {0_{}} = 6,{6^0}\]
Đáp án đúng: B
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của khối lượng nguyên tử?
\[\frac{{MeV}}{{{c^2}}}\]
u
kg
MeV
+ Đơn vị của khối lượng nguyên tử thường dùng là u, ngoài ra còn có \[\frac{{MeV}}{{{c^2}}}\] và kg
+ MeV là đơn vị của năng lượng \[ \Rightarrow \] Chọn D
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Đáp án đúng là: D
Hiệu suất là tỉ số giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Một vòng dây dẫn tròn có diện tích \[0,4\;{m^2}\] đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \[B{\rm{ }} = {\rm{ }}0,6{\rm{ }}T\] có chiều hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Nếu cảm ứng từ tăng đến 1,4 T trong thời gian 0,25 s thì chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây là
theo chiều kim đồng hồ
ngược chiều kim đồng hồ
không có dòng điện cảm ứng
chưa xác định được chiều dòng điện, vì phụ thuộc vào cách chọn chiều véc tơ pháp tuyến của vòng dây
Đáp án B
B hướng ra ngoài mặt phẳng giấy và đang tăng thì dòng điệm cảm ứng có chiều sao cho B do nó gây ra có chiều hướng vào mặt phẳng giấy.
Áp dụng quy tắc vặn đinh ốc (hoặc nắm bàn tay phải) ⇒ dòng cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \)
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)
Đáp án C
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi
vuông góc ánh sáng trắng từ không khí vào nước.
xiên góc ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước.
xiên góc ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước.
vuông góc ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước.
Đáp án B
Phương pháp:
Ánh sáng trắng là tổng hợp của các ánh sáng đơn sắc,khi chiếu xiên góc vào nước các ánh sáng đơn sắc khác nhau sẽ khúc xạ với các góc khác nhau và xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Cách giải:
+ Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi chiếu xiên góc ánh sáng trắng từ không khí vào nước
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.
vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.
vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.
vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.
Đáp án đúng là: B
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thế (trọng lực, lực đàn hồi).
Muốn tăng áp suất thì:
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Đáp án B
Ta có: Áp suất \(p = \frac{F}{S}\)
\( \Rightarrow \)Muốn tăng áp suất, ta tăng lực F hoặc giảm diện tích mặt bị ép S
Nêu một số ví dụ về các vật dao động tự do trong thực tế.
Ví dụ về dao động tự do:
- Dùng búa cao su gõ vào âm thoa, âm thoa dao động phát ra âm thanh.

- Gảy một dây đàn ghita, nó dao động và dao động đó tạo ra một nốt nhạc mà ta nghe được.

Dao động của dây đàn ghita và dao động của âm thoa trong điều kiện không có lực cản là hai dao động tự do. Khi đó, các vật này đều dao động tự do sau một tác động ban đầu.
Công suất toả nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức nào sau đây?
\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}u.i.cos\varphi \]
\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}U.I.sin\varphi \]
\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}u.i.sin\varphi \]
\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}U.I.cos\varphi \]
Chọn D
Điểm chung giữa hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong là
tạo ra lỗ trống trong bán dẫn và kim loại
giải phóng êlectron ra khỏi kim loại và bán dẫn
có giới hạn quang điện
làm cho vật thiếu điện tích âm
Chọn đáp án C
Hiệu suất sử dụng điện là:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.
Công thức: \[H = \frac{{{A_1}}}{A}.100{\rm{\% }}\]
Đáp án: B
Những đặc trưng nào sau đây là đặc trưng vật lý của âm?
tần số, cường độ âm, đồ thị âm.
tần số, độ to, đồ thị âm.
tần số, đồ thị âm, âm sắc.
tần số, đồ thị âm, độ cao.
Đáp án A
+ Các đặc trưng vật lý của âm là tần số, cường độ âm và đồ thị dao động âm.
Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200m thì đạt được vận tốc \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}72km/h\]. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường 0,05. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\].
Theo định luật II Newton ta có: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow {{F_k}} = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có:
\[{F_k} - {F_{ms}} = ma\] và \[ - P + N = 0 \Rightarrow N = P = mg\]
Vậy : \[\;{F_k}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {F_{ms}}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {\rm{ }}kP{\rm{ }} = {\rm{ }}m\left( {a{\rm{ }} + {\rm{ }}kg} \right)\;\;\]
Gia tốc chuyển động của ô tô:
\[ - P + N = 0 \Rightarrow N = P = mg\]
Lực kéo của động cơ ô tô là: \[\;{F_k}\;-{\rm{ }}m{\rm{ }}\left( {a{\rm{ }} + {\rm{ }}kg} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2000.1,5{\rm{ }} = {\rm{ }}3000N.\]
Vì lực kéo cùng hướng chuyển động, công do lực kéo của động cơ ô tô thực hiện trên quãng đường s là:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_k}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}600.000J{\rm{ }} = {\rm{ }}600kJ\]
Công do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó là:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }} - {F_{ms}}.s{\rm{ }} = {\rm{ }} - kmg.s{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}200.000J{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}200kJ\]
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính
Đáp án C
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
(
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \[x\; = \;Acos\left( {\omega t\; + \varphi } \right)\]. Đại lượng x được gọi là:
tần số dao động
chu kì dao động
li độ dao động
biên độ dao động
Đáp án C
x là li độ dao động của vật
Khoảng cách ngắn nhất từ trung điểm O của AB (A và B là các nguồn kết hợp cùng pha) đến một điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là
\[\frac{\lambda }{2}\]
\[\frac{\lambda }{4}\]
\[\frac{{3\lambda }}{4}\]
λ
Đáp án B
Khi nói về tia laze, phát biểu nào dưới đây là sai? Tia laze có
độ đơn sắc không cao.
tính định hướng cao.
cường độ lớn.
tính kết hợp rất cao.
Đáp án A
Tia laze có tính đơn sắc cao
Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Nước nguyên chất.
Kim loại.
Khí hiđrô.
Không khí.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
\[{v_R} > {v_L} > {v_K}\]
Đáp án cần chọn là: B
Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo công thức i = 0,4(5-t), i tính bằng A, t tính bằng s. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,005 H. Suất điện động tự cảm trong ống dây là
0,001 V
0,002 V
0,0015 V
0,0025 V
Đáp án B
Suất điện động tự cảm trong ống dây là
\[{e_{tc}} = L.\left| {\frac{{\Delta l}}{{\Delta t}}} \right| = 0,005.0,4 = 0,002V.\]
Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
Trong quang phổ vạch phát xạ của hidro, ở vùng ánh sáng nhln thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng
Đáp án D
Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra (Chất rắn và chất lỏng khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục)
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
Mạch khuếch đạ âm tần
Mạch biến điệu
Loa
Mạch tách sóng
Trong sơ đồ khối máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.
Đáp án B
Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.
Khi đặt một kim nam châm ở một vị trí xác định ta thấy kim nam châm luôn hướng theo hướng Bắc – Nam địa lí. Xoay kim nam châm một góc xoay nào đó, sau khi cân bằng kim nam châm lại trở về theo hướng Bắc - Nam địa lí. Điều này chứng tỏ Trái Đất là một nam châm, có cực Bắc của nam châm là cực Nam địa lí và cực Nam của nam châm là cực Bắc địa lí.
⇒ Có thể coi Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất
→ Đáp án D
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Đáp án: C
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là một nửa bước sóng.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 1 phút 40 giây tàu đạt tốc độ 36 km/h. Quãng đường tàu đi được trong 1 phút 40 giây đó là bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
1,5 km.
3,6 km.
0,5 km.
5,0 km.
Đáp án đúng là: C.
- Gia tốc của tàu là: \[a = \frac{{\nu - {\nu _0}}}{{\Delta t}} = \frac{{10 - 0}}{{100}} = 0,1m/{s^2}\]
- Quãng đường tàu đi được là: \[s = d = {\nu _0}.t + \frac{1}{2}.a.{t^2} = 0.120 + \frac{1}{2}.0,{1.100^2} = 500m = 0,5km\]
Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm?
Voi, chim bồ câu
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Đáp án: A
Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là voi, chim bồ câu
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 0,40 μm đến 0,76 μm. Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối?
5 bức xạ
6 bức xạ
3 bức xạ
4 bức xạ
Đáp án A
\(0,{38.10^{ - 6}} \le \frac{{3,{{3.10}^{ - 3}}.2.10 - 3}}{{\left( {k + 0,5} \right).2}} \le 0,{76.10^{ - 6}}\)
\( \Rightarrow 8,18 \ge k \ge 3,84 \to \) có 5 giá trị của \(k = 4;5;6;7;8\)
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2s. Khi pha cùa dao động là \[\frac{\pi }{2}\]thì vận tốc của vật là \[ - 20\sqrt 3 cm/s\]. Lấy \[\;{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10\]. Khi vật đi qua vị trí có li độ 3π (cm) thì động năng của con lắc là
0,36 J
0,72 J
0,03 J
0,18J
Đáp án C
PT dao động có dạng: \[x = \;Acos\left( {\omega t\; + \;\varphi } \right)\]
Khi pha của dao động là \[\frac{\pi }{2} \Rightarrow x = Acos\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\; \Rightarrow \]vật qua VTCB \[\; \Rightarrow \] tốc độ cực đại của vật là \[{v_{max}} = \;20\sqrt 3 \;cm/s\]
Mặt khác:
\[{v_{\max }} = \omega A = \frac{{2\pi }}{T}A \to A = \frac{T}{{2\pi }}{v_{{\rm{max}}}} = \frac{{20\sqrt 3 }}{\pi }cm\]
Khi li độ \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }}3\pi \;{\rm{ }}cm\]thì động năng của vật
\[{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = \frac{{k\left( {{A^2} - {x^2}} \right)}}{2} = \frac{{20\left[ {\frac{{{{\left( {0,2\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{\pi ^2}}} - 0,0009{\pi ^2}} \right]}}{2} = 0,03J\]
So sánh lực điện và lực Lo-ren-xơ cùng tác dụng nên một điện tích.

Một vật dao động điểu hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
Đáp án A
Khi vật đi từ VTCB đến biên âm:
+ Vận tốc hướng về biên âm
+ Gia tốc luôn hướng về VTCB
Vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì 0,4 s. Biết trong mỗi chu kì dao động, thời gian lò xo bị dãn lớn gấp 2 lần thời gian lò xo bị nén. Lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}{\pi ^2}\;m/{s^2}\]. Chiều dài quỹ đạo của vật nhỏ của con lắc là
8 cm.
16 cm.
4 cm.
32 cm.
• Chu kì con lắc lò xo treo thẳng đứng: \[T\; = \;2{\rm{\pi }}\sqrt {\frac{{\rm{l}}}{{\rm{g}}}} \; \to \Delta {\rm{l}}\; = \;4\;cm\]
• Trong một chu kì, thời gian lò xo dãn gấp đôi thời gian lò xo nén \[\Delta l\; = \;\frac{A}{2}\; \to A\; = \;8\;cm\]
Quỹ đạo dao động của vật là L = 2A = 16 cm. Chọn B.
Định luật bảo toàn nào sau đây không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân?
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A).
Đáp án B
Định luật bảo toàn khối lượng không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân.
Tốc độ trung bình là
đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.
đại lượng được đo bằng thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
cho biết hướng của chuyển động.
cho biết tốc độ của chuyển động tại một thời điểm.
Đáp án đúng là: A
A – đúng. Tốc độ trung bình là đại lượng vô hướng, đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.
B – sai vì đây là công thức của vận tốc.
C – sai vì tốc độ trung bình là đại lượng vô hướng.
D – sai vì đây là khái niệm tốc độ tức thời.
Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
Các phương án trên đều không đúng.
Để biết người nào làm việc khỏe hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án C
Dao động điện từ được hình thành trong mạch dao động LC là do hiện tượng
tự cảm.
cộng hưởng.
nhiễu xạ sóng.
sóng dừng.
Đáp án A
Nếu xem quá trình dao động của mạch LC trong một chu kì thì ta sẽ thấy luôn có sự biến thiên của cường độ dòng điện. I biến thiên dẫn tới từ trường B biến thiên
\( \Rightarrow \) từ thông biên thiên
\( \Rightarrow \) sinh ra một suất điện động tự cảm
\( \Rightarrow \) Hiện tượng tự cảm
Năng lượng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.
bằng động năng của vật khi biến thiên.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
Đáp án D
+ Khi ở vị trí cân bằng thì \[v\; = \;{v_{max}} = \omega A\]
\[ \Rightarrow \;{W_{dmax}} = W\; = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]
+ Năng lượng vật dao động điều hòa bằng động năng khi vật qua vị trí cân bằng
Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng hình sin hoặc phương trình của dao động điều hoà để xác định các đại lượng như biên độ chu kì, tần số, tần số góc và pha ban đầu của dao động đó.
Ví dụ đồ thị li độ - thời gian như hình dưới

Từ đồ thị xác định được các đại lượng:
- Biên độ: A = 6 cm
- Chu kì: T = 1 s
- Tần số: f = 1 Hz
- Tần số góc: \[\omega = 2\pi \left( {rad/s} \right)\]
- Pha ban đầu: \[\varphi = - \frac{\pi }{2}rad\]
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn
lực tương tác mạnh
lực tĩnh điện
lực tương tác điện từ
Đáp án B
*Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclon trong phạm vi bán kính hạt nhân còn được gọi là lực tương tác mạnh
Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa?
Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau.
Vì điện năng sản xuất ra không thể để dành trong kho được.
Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay.
Các lí do A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Các lí do A, B, C đều đúng, vì thế ta chọn D.
Nhiệt độ của vật càng cao thì:
Nhiệt năng càng nhỏ.
Nhiệt năng không đổi.
Nhiệt năng càng lớn.
Nhiệt năng lúc lớn lúc nhỏ.
Đáp án C
Ta có, nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Điều nào sau đây sai khi nói về quang trở?
Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.
Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.
Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.
Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi theo nhiệt độ.
Đáp án B
Quang điện trở là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi, không thay đổi theo nhiệt độ.
Nhận định nào sau đây về các loại quang phổ là sai?
Khi nhiệt độ tăng quang phổ liên tục mở rộng về hai phía: phía ánh sáng đỏ và phía ánh sáng tím.
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phân cấu tạo của nguồn phát.
Quang phổ vạch hấp thụ có tính đặc trưng cho từng nguyên tố.
Quang phổ vạch phát xạ phụ thuộc vào bản chất của nguồn.
Chọn đáp án A
Khi nhiệt độ tăng quang phổ liên tục mở rộng về phía bước sóng ngắn.
Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng l. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi:
\[\lambda = \pi A\]
\[\lambda = 2\pi A\]
\[\lambda = \frac{{\pi A}}{{2\lambda }}\]
\[\lambda = \frac{{\pi A}}{4}\]
Hướng dẫn: Chọn đáp án C
\({v_{{\rm{max}}}} = 4{v_s} \Rightarrow \omega A = 4\frac{\lambda }{T}\)
\( \Rightarrow \frac{{2\pi }}{T}A = 4\frac{\lambda }{T} \Rightarrow \lambda = 0,5\pi A\)
Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức là dao động có tần số thay đổi theo thời gian.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức bằng biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
Đáp án C
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Đáp án C
Ta có: Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
\( \Rightarrow \) Phương án C – đúng
Trình bày một số lợi ích và tác hại của hiện tượng cộng hưởng trong thực tế mà em đã biết.
- Trường hợp hiện tượng cộng hưởng có lợi:
+ Hộp đàn của các đàn ghi – ta, violon có tác dụng làm cho âm thanh phát ra được to hơn.
+ Lò vi sóng hoạt động dựa trên hiện tượng cộng hưởng giúp thực phẩm được nóng lên nhanh hơn.
- Trường hợp hiện tượng cộng hưởng có hại:
Hiện tượng cộng hưởng làm cho các hệ dao động như tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe dao động mạnh hơn dẫn đến bị đổ hoặc gãy gây thiệt hại về tài sản, kinh tế.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng:
Nhỏ hơn tia tử ngoại.
Vài nm đến vài mm.
Nhỏ quá không đo được.
Lớn hơn tia hồng ngoại.
Chọn đáp án A
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại.
Trong dao động điều hòa, gia tốc cực đại có giá trị là:
\[{a_{max}}\; = \;{\omega ^2}A.\]
\[{a_{max}}\; = \;\omega A.\]
\[{a_{max\;}} = \; - {\omega ^2}A.\]
\[{a_{max}} = \;\omega A.\]
Chọn đáp án A
+ Gia tốc cực đại có giá trị \[{a_{max}}\; = \;{\omega ^2}A\]
Các đặc trưng sinh lí của âm gồm
Độ cao của âm, âm sắc, đồ thị dao động âm
Độ cao của âm, độ to của âm, âm sắc
Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm
Độ cao của âm, cường độ âm, tần số âm
Đáp án B
+ Các đặc trưng sinh lý của âm là độ cao, độ to và âm sắc
Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để:
tách tín hiệu cần thu ra khỏi sóng mang caotần
khuếch đại tín hiệu thu được
thay đổi tần số của sóng tới.
thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng.
Đáp án D
Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng
Lực kéo về trong dao động điều hòa
biến đổi theo thời gian, cùng pha với vận tốc.
biến đổi theo thời gian, ngược pha với vận tốc.
biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ.
khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại.
Đáp án C
+ Lực kéo về trong dao động điều hòa biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ
Động năng là gì? Phát biểu và viết biểu thức của định lí về động năng.
* Động năng của một vật là năng lượng do chuyển động mà có. Động năng có giá trị bằng một nửa tích khối lượng với bình phương vận tốc của vật.
Biểu thức động năng: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]. Đơn vị của động năng là Jun (J).
* Định lí về động năng: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Biểu thức:
Trong dao động cưỡng bức, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì đại lượng nào sau đây tăng đến giá trị cực đại?
Pha dao động.
Pha ban đầu.
Biên độ dao động.
Tần số dao động.
Chọn C.
Trong dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a liên hệ với li độ x bằng biểu thức
\(a = - {\omega ^2}x\)
\(a = {\omega ^2}{x^2}\)
\(a = - \omega x\)
\(a = {\omega ^2}x\)
Đáp án A
Mối liên hệ giữa gia tốc a và li độ x trong dao động điều hòa \(a = - {\omega ^2}x\)
Đối với sóng cơ học, vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào
Tần số sóng
Bước sóng và bản chất môi trường
Chu kì, bước sóng
Bản chất môi trường truyền sóng
Đáp án D
Sóng cơ học là sóng vật chất, nên vận tốc truyền sóng cơ học phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng, môi trường có mật độ phần tử vật chất dày thì truyền đi càng nhanh.
Từ thông qua một mạch điện phụ thuộc vào
đường kính của dây dẫn làm mạch điện.
điện trở suất của dây dẫn.
khối lượng riêng của dây dẫn.
hình dạng và kích thước của mạch điện.
Đáp án D
\[\Phi = BS\cos \alpha \Rightarrow \Phi \]phụ thuộc hình dạng, kích thước mạch (S).
Một con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g với biên độ góc nhỏ. Tần số của dao động là
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \]
\[f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \]
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \]
\[f = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết con lắc đơn
Giải chi tiết:
Tần số của con lắc đơn là: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{{\rm{l}}}} \]
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?
Giảm điện trở của dây dẫn
Giảm công suất của nguồn điện
Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện
Giảm công suất truyền tải
Đáp án C
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.
Gọi \[\Delta t\] là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51Δt chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu?
40%
60%.
70%.
50%.
∆t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần:
\(N = \frac{{{N_0}}}{e} = \frac{{{N_o}}}{{{2^{\frac{{\Delta t}}{T}}}}}\)
\( \Rightarrow {2^{\frac{{\Delta t}}{T}}} = e\)
\( \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{T}.\ln 2 = \ln e = 1\)
\( \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{T} = \frac{1}{{\ln 2}}\)
Sau khoảng thời gian \(0,51\Delta t\)chất phóng xạ còn lại
\(\frac{{N'}}{{{N_0}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{{0,51\Delta t}}{T}}}}} = \frac{1}{{{2^{0,51.\frac{1}{{\ln 2}}}}}} = 0,6 = 60\% \)
Đáp án B
Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Đáp án A
Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v (véctơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véctơ vận tốc).
Chiếc động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng xăng có công suất bao nhiêu mã lực?
2 mã lực
4 mã lực
6 mã lực
8 mã lực
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chiếc động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng xăng có công suất 8 mã lực, tốc độ quay đạt tới 800 vòng/phút.
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm
Đáp án: D
Ta có: Các đường sức từ có chiều nhất định.
- Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm.
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức từ thưa.
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi mức cường độ âm tăng thêm 20 dB thì cường độ âm tại đó tăng gấp bao nhiêu lần so với giá trị ban đầu?
10 lần
20 lần
100 lần
200 lần
Đáp án C
+ Ta có \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}} \to \frac{{I'}}{I} = {10^{\frac{{\Delta L}}{{10}}}} = {10^{\frac{{20}}{{10}}}} = 100\)
Tần số dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
Chiều dài của con lắc lò xo
Biên độ của dao động
Điều kiện kích thích ban đầu
Khối lượng của vật nặng
Đáp án D
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{{\Delta l}}} \]
=> Tần số f phụ thuộc vào khối lượng m , độ cứng k của lò xo
Trong các tốc độ sau đây, tốc độ nào là tốc độ truyền âm trong Nhôm?
346 m/s.
1500 m/s.
331 m/s.
6260 m/s.
Chọn D
Đối với suất điện động xoay chiều, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
Tần số góc.
Pha ban đầu.
Biên độ.
Giá trị tức thời.
\[e = {E_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\]
Chọn đáp án D
Một chất điểm dao động điểu hòa trên trục Ox theo phương trình x=5cos(4πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5 s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
-20ππ cm/s
0 cm/s
20ππ cm/s
5 cm/s
Đáp án A
+ Vận tốc của vật: \(v = - A.\omega .\sin \left( {\omega t + \varphi } \right) = - 20\pi \sin \left( {4\pi t} \right)\)
Tại thời điểm t = 5 s, vận tốc của vật có giá trị bằng: \(v = - 20\pi \sin \left( {4\pi .5} \right) = - 20\pi \left( {cm/s} \right)\)
Tia tử ngoại được dùng
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện
dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để
+ Dò tìm vết sướt trên bề mặt sản phẩm
+ Điều trị chứng bệnh còi xương ở trẻ em
+ Dùng để tiệt trùng cho sản phẩm
+ Dùng làm nguồn sang cho các máy soi tiền giả
Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng, lục quét trên các biển báo giao thông hoặc ở đầu các cọc chỉ giới đường được làm bằng
chất phản quang
chất lân quang
chất huỳnh quang
chất phát quang
Chọn B.
Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng, lục quét trên các biển báo giao thông hoặc ở đầu các cọc chỉ giới đường được làm bằng chất lân quang.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là :
\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\)
\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\)
\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\)
\(\frac{{{\omega ^2}}}{{{v^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\)
Đáp án C
+ Sử dụng công thức độc lập cho hai đại lượng vuông pha: \[{\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \leftrightarrow {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\]\[hay\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\]
Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là:
Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường
Dòng điện trong bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.
Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
Đáp án cần chọn là: D
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
Đáp án A
Kính lúp là một thấu kính hội tụ hay một hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm).
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là:
Một tam giác vuông cân.
Một hình vuông.
Một tam giác đều.
Một tam giác bất kì.
Đáp án cần chọn là: A
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ
đơn sắc, có màu tím sẫm.
không màu, ở ngoài đầu tím của quang phổ ánh sáng trắng.
có bước sóng từ 400 nm đến vài nanômét.
có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.
Đáp án C
Thiên văn học nghiên cứu đối tượng nào?
Nghiên cứu về Trái Đất.
Nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
Nghiên cứu về vũ trụ.
Nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Thiên văn học nghiên cứu đối tượng về vũ trụ (các hành tinh, ngôi sao, …).
Chọn đáp án C
Năng lượng liên kết riêng
lớn nhất với các hạt nhân nặng
lớn nhất với các hạt nhân nhẹ
lớn nhất với các hạt nhân trung bình
giống nhau với mọi hạt nhân
Đáp án C
Các hạt nhân trung bình có số khối trong khoảng 50 – 80 thì năng lượng liên kết riêng có giá trị lớn nhất
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
Tần số của dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc.
Chu kì của dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo
Tần số góc của dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động.
=> \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \) Con lắc lò xo dao động điều hòa có tần số góc không phụ thuộc vào biên độ dao động.
Đáp án D
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Đáp án D
Bộ phận nào của máy phát thanh vô tuyến đơn giản có nhiệm vụ biến đổi dao động âm thành dao động điện?
Angten
Mạch biến điệu
Micro
Loa
Đáp án C
Sơ đồ mạch thu, phát sóng:

Trong đó:

Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số \[{x_1} = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\] và \[{x_2} = 4cos\left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\]. Dao động tổng hợp của vật có phương trình
\[x = 4\sqrt 3 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\]
\[x = 4\sqrt 2 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\]
\[x = 4\sqrt 3 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cm\]
\[x = 4\sqrt 2 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cm\]
Chọn đáp án A
Sử dụng máy tính để tổng hợp hai dao động ta được dao động tổng hợp có dạng như sau: \[x = 4\sqrt 3 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\]
tia không bị lệch trong điện trường là.
Tia α và tia β
Tia γ và tia β
Tia γ và tia X
Tia α, tia γ và tia β
Đáp án C
+ Những tia không bị lệch trong điện trường là tia γ và tia X vì chúng mang bản chất là sóng điện từ.
+ Còn các tia α,β có bản chất là hạt mang điện nên bị lệch trong điện trường và từ trường
Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?
Sắt non.
Đồng ôxít .
Sắt ôxít.
Mangan ôxít.
Vật liệu không thể làm nam châm là đồng ôxít.
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị làm biến đổi
điện năng thành cơ năng
cơ năng thành điện năng
cơ năng thành quang năng
quang năng thành điện năng
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng.
Đáp án B
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật nặng khối lượng 1 kg và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 20 cm đến 32 cm. Cơ năng của vật là
3 J.
0,18 J.
1,5 J.
0,36 J.
+ Đáp án B
+ Biên độ dao động của con lắc: \(A = \frac{{{l_{\max }} - {l_{\min }}}}{2} = \frac{{32 - 20}}{2} = 6cm\)
→ Cơ năng của vật: \(E = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}.100.0,{06^2} = 0,18J\)
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
gương phẳng.
gương cầu.
thấu kính.
cáp dẫn sáng trong nội soi y học.
Giải thích: Đáp án D
Hiện tượng phản xạ toàn phần có các ứng dụng quan trong sau :
+ Lăng kính Porro
+ Sợi quang : tín hiệu quang truyền theo định luật phản xạ toàn phần trong lõi, sợi quang học được ứng dụng trong trang trí, trong viễn thông (cáp quang) và trong y học (kĩ thuật nội soi)
+ Hiện tượng ảo ảnh
Phóng xạ là
quá trình hạt nhân nguyên tử phát các tia không nhìn thấy.
quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
quá trình hạt nhân nguyên tử hấp thụ năng lượng để phát ra các tia α, β.α, β.
quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhỏ hơn.
- Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố (kém bền vững) tự phóng ra các bức xạ rồi biến đổi thành hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố khác (bền vững hơn).
- Như vậy phóng xạ quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
Lợi ích của hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Chế tạo máy phát tần số.
Chế tạo bộ phận giảm xóc của ô tô, xe máy.
Lắp đặt các động cơ điện trong nhà xưởng.
Thiết kế các công trình ở những vùng thường có địa chấn.
Đáp án đúng là A
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc λ1, λ2 có bước sóng lần lượt là 0,48 μm và 0,60 μm. Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có
4 vân sáng λ1 và 3 vân sáng λ2.
5 vân sáng λ1 và 4 vân sáng λ2.
4 vân sáng λ1 và 5 vân sáng λ2.
3 vân sáng λ1 và 4 vân sáng λ2.
\(\frac{{{i_1}}}{{{i_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{0,6}}{{0,48}} = \frac{5}{4}\)
→ Có 4 vân sáng \({\lambda _1}\)và 3 vân sáng \({\lambda _2}\)
Đáp án A
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là:
\(I = \frac{{{U_{AB}} + E}}{{{R_{AB}}}}\)
\[I = \frac{U}{R}\]
\[I = \frac{E}{{R + r}}\]
\[I = \frac{U}{{R + r}}\]
Giải thích: Đáp án C
+ Biểu thức định luật Om cho toàn mạch: \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, quanh vị trí cân bằng O, giữa hai vị trí M và N. Trong giai đoạn nào động năng của con lắc lò xo tăng?
M đến N.
N đến O.
O đến M.
N đến M.
Động năng của vật tăng khi vật chuyển động từ O đến N.
Đáp án B
Một con khỉ có khối lượng 5kg bước hụt khỏi cành cây và rơi xuống từ độ cao 5m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại nền ban công có mặt đất 3m. Lấy g=9,8m/s2. Thế năng của con khỉ tại mặt đất là...
Lấy mốc thế năng cách mặt đất 3m
Thế năng của con khỉ tại mặt đất: \[{W_t} = m.g.h = 5.9,8.3 = 147J\]
Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
Tác dụng của áo trong mùa lạnh là giữ nhiệt cho cơ thể. Nếu mặc cùng một lúc nhiều áo mỏng sẽ tạo ra được các lớp không khí khác nhau giữa các lớp áo, các lớp khống khí này dẫn nhiệt rất kém nên có thể giữ ấm cho cơ thể tốt hơn.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze là ánh sáng trắng
Tia laze có tính định hướng cao.
Tia laze có tính kết hợp cao
Tia laze có cường độ lớn.
Đáp án A
B, C, D - đúng
A - sai
Đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L và tư điện có điện dung C không thay đổi. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều: \[u = {U_0}cos(2\pi ft)(V)\], trong đó \[{U_0}\] không đổi và tần số f thay đổi được. Khi tần số có giá trị \[{f_0}\] thì cộng hưởng điện xảy ra trong đoạn mạch và công suất cực đại có giá trị là 320W. Thay đổi tần số đến khi hệ số công suất của đoạn mạch giảm còn một nửa thì công suất của dòng điện trong đoạn mạch bây giờ có gá trị
P=80 W
P=20W
P=40W
P=160 W
\[P = {P_{max}}co{s^2}\varphi = 320.0,{5^2} = 80W\]
Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát).
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
Đáp án B
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã , đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác . Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào tác động bên ngoài
Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện
Xoay chiều
Một chiều không đổi.
Xoay chiều và cả một chiều không đổi
Không đổi.
Đáp án: A
Máy biến thế là thiết bị biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Chọn D.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véc tơ gia tốc của vật là véc tơ không đổi.
Đúc điện, mạ điện là ứng dụng của
dòng điện trong kim loại.
dòng điện trong chất khí.
dòng điện trong chất điện phân.
dòng điện trong chất bán dẫn.
Chọn C
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
biên độ của âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
cường độ âm.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Cường độ âm tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
Giải chi tiết:
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là cường độ âm.
Pin quang điện là nguồn điện
biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Đáp án D
Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì .... càng giảm?
Biên độ sóng.
Tần số sóng.
Bước sóng.
Biên độ và năng lượng sóng.
Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì biên độ và năng lượng sóng càng giảm
Đáp án cần chọn là : D
Chọn câu sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây:
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.
Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.
Khi xảy ra sóng dừng không có sự truyền năng lượng
Hai điểm đối xứng với nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha
Đáp án D
Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút thì luôn dao động ngược pha với nhau
=> D sai
Đơn vị của từ thông là:
Ampe (A).
Tesla (T)
Vêbe (Wb).
Vôn (V)
Đáp án C.
Đơn vị của từ thông là: Vêbe (Wb)
Hạ âm là âm.
truyền được trong chân không.
có tần số nhỏ.
có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Đáp án: C
Hạ âm là âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 3cm. Trong quá trình dao động chiều dài lớn nhất của lò xo là 25 cm Khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng thì chiều dài của lò xo là
19 cm
18 cm
31 cm
22 cm
Đáp án D
\({l_{cb}} = {l_{\max }} - A\)
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh một thanh nam châm.
Cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Nối hai cực của một thanh nam châm với hai đầu của một cuộn dây dẫn.
Đáp án B
Khi thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín thì số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây thay đổi, nên xuất hiện dòng điện cảm ứng
Một con lắc lò xo có độ cứng k đang dao động điều hòa. Khi vật có li độ x, thì lực kéo về tác dụng lên vật có giá trị là
\({F_{kv}} = - kx\)
\({F_{kv}} = 0,5kx\)
\({F_{kv}} = kx\)
\({F_{kv}} = - 0,5kx\)
Chọn A
Trường hợp nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất?
Một người thợ cơ khí sinh ra một công 4800J trong 8 giây.
Một người thợ mỏ trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2200J.
Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thời gian 10 giây.
Một công nhân xây dựng tiêu tổn một công 36kJ trong một phút.
Đáp án C
Công suất người thợ cơ khí \[{{\rm{P}}_1} = 480W\]
Công suất người thợ mỏ \[{{\rm{P}}_2} = 440W\]
Công suất vận động viên \[{{\rm{P}}_3} = 700W\]
Công suất công nhân xây dựng \[{{\rm{P}}_4} = 600W\]
Vậy công suất vận động viên \[{{\rm{P}}_3} = 700W\] là lớn nhất.
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto
lớn hơn tốc độ quay của từ trường.
luôn bằng tốc độ quay của từ trường.
có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải sử dụng.
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
Đáp án D
+ Động cơ không đồng bộ, từ trường quay kéo theo sự quay của roto do vậy tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Đại lượng điện định mức chung của đồ dùng điện là:
Điện áp định mức
Công suất định mức
Điện áp hoặc công suất định mức
Điện áp định mức và công suất định mức
Đáp án: D
Vì: Điện áp định mức và công suất định mức chính là hai đại lượng điện định mức chung của đồ dùng điện.
Khối cao tần, trung tần, tách sóng sau khi điều chỉnh tần số ngoại sai và hệ số khuếch đại, sẽ đưa tín hiệu đến khối:
2
3
4
Đưa đến cả ba khối: 2,3,4
Đáp án D
Đưa đến cả ba khối: 2,3,4
Khi truyền tải một công suất điện P từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để giảm hao phí trên đường dây do toả nhiệt ta có thể
đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế
đặt ở đầu của nhà máy điện máy tăng thế và ở nơi tiêu thụ máy hạ thế
đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế
đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy hạ thế
Đáp án B
Khi truyền tải một công suất điện P từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để giảm hao phí trên đường dây do toả nhiệt ta có thể đặt ở đầu của nhà máy điện máy tăng thế và ở nơi tiêu thụ máy hạ thế.
Một kĩ sư xây dựng nặng 75 kg trèo lên một chiếc thang dài 2,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc α với mặt phẳng ngang (Hình 15.7).
a. Tính công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang.

a. Công của trọng lực tác dụng vào kĩ sư khi trèo lên hết thang:\[{A_{\overrightarrow P }} = - m.g.l.cos\alpha = \]( với l là chiều dài của thang). (câu này thiếu góc αα )
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Truyền thẳng
Đi qua tiêu điểm ảnh chính
Phản xạ ngược trở lại
Đi qua quang tâm
Đáp án B
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính
Nam Châm điện được sử dụng trong thiết bị:
Máy phát điện
Làm các la bàn
Rơle điện từ
Bàn ủi điện.
Nam châm điện được sử dụng trong rơle điện từ
Nêu đặc điểm của dao động duy trì?
Đặc điểm của dao động duy trì:
+ Là dao động tự do mà người ta đã bổ sung năng lượng cho vật sau mỗi chu kì dao động, năng lượng bổ sung đúng bằng năng lượng mất đi.
+ Quá trình bổ sung năng lượng là để duy trì dao động chứ không làm thay đổi đặc tính cấu tạo, không làm thay đổi bin độ và chu kì hay tần số dao động của hệ.
Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp là:
Chỉ có chung một đầu
Tháo bỏ một điện trở thì mạch hở
Cường độ dòng diện qua mỗi điện trở bằng nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
Khi gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại thì:
thế năng đạt cực đại.
pha dao động cực đại.
vận tốc cực đại.
li độ đạt cực đại.
+ Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên, tại vị trí này thế năng của vật là cực đại.
Đáp án A
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F = 20cos10πt N (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là:
0,4 kg.
1 kg.
250 g.
100 g.
Từ phương trình ngoại lực, ta có: \[{\omega _F}\; = \;10{\rm{\pi }}\;rad/{\rm{s}}\]
→→ Để xảy ra cộng hưởng thì tần số dao động riêng của hệ phải bằng với tần số dao động của ngoại lực
\[{\omega _F} = \sqrt {\frac{k}{m}} \Leftrightarrow 10\pi = \sqrt {\frac{{100}}{m}} \Rightarrow m = 100g\]
Đáp án D
Một khung dây dẫn quay đều quanh trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung với vận tốc 150 vòng/phút. Từ thông cực đại gửi qua khung là 10/π(Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung là
25V
\(50\sqrt 2 V\)
50 V
\(25\sqrt 2 V\)
Đáp án D
Ta có: \(e = \frac{{d\phi }}{{dt}} = NBS\omega \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)
\({E_0} = NBS\omega = {\phi _0}.\omega \)
\( \Rightarrow E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{\phi _0}.\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{10}}{{\pi \sqrt 2 }}.\frac{{150.2\pi }}{{60}} = 25\sqrt 2 V\)
Năng lượng liên kết của một hạt nhân
có thể có giá trị dương hoặc âm.
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
có thể có giá trị bằng 0.
tỉ lệ với khối lượng hạt nhân.
* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ:
\[\;\Delta E{\rm{ }} = {\rm{ }}\Delta m.{c^2}\; = {\rm{ }}\left( {{m_0}\; - {\rm{ }}m} \right){c^2}.\]
- Do vậy năng lượng liên kết của một hạt nhân ≥ 0.
* Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
Khi nói về lực kéo về trong dao động điều hòa, nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Ngược pha với gia tốc dao động
Công sinh ra trong một chu kỳ bằng không
Cùng pha với vận tốc dao động
Vuông pha với ly độ dao động
Đáp án B
Trong dao động điều hòa, lực kéo về sinh công dương khi đi về VTCB và sinh công âm khi rời xa vị trí cân bằng, công do lực kéo về sinh ra trong một chu kỳ luôn bằng không
Trong hệ SI, dung kháng của tụ điện được tính bằng đơn vị
ôm (Ω)
henry (H)
culông (C)
fara (F)
Chọn A
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ \(\overrightarrow B \) và vectơ \(\overrightarrow E \) luôn luôn
trùng phương và vuông góc với phương truyền sóng.
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
dao động ngược pha.
dao động cùng pha.
Chọn D.
Véc tơ cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên tuần hoàn cùng tần số, cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
Tia α là dòng các hạt nhân
\({}_1^2H\)
\({}_1^3H\)
\({}_2^4H\)
\({}_2^3H\)
Tia α là dòng các hạt nhân \({}_2^4H\)
Đáp án C
Cuộn sơ cấp và thứ cấp của 1 máy biến áp lí tưởng có sóo vòng dây lần lượt là N1 và N2. Biết N1=10N2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \omega t\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
C.
\(u = \frac{{{U_0}\sqrt 2 }}{{20}}\)
\(u = \frac{{{U_0}}}{{10}}\)
\(u = 5\sqrt 2 {U_0}\)
Đáp án B
\({U_2} = {U_1}\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}.\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_0}\sqrt 2 }}{{20}}\)
Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng λ và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
\({u_0}\left( t \right) = a\cos 2\pi \left( {ft - \frac{d}{\lambda }} \right)\)
\({u_0}\left( t \right) = a\cos 2\pi \left( {ft + \frac{d}{\lambda }} \right)\)
\({u_0}\left( t \right) = a\cos \pi \left( {ft - \frac{d}{\lambda }} \right)\)
\({u_0}\left( t \right) = a\cos \pi \left( {ft + \frac{d}{\lambda }} \right)\)
+ Phần tử sóng tại O dao động sớm pha hơn phần tử sóng tại M. Phương trình sóng tại O là:
\({u_0}\left( t \right) = a\cos 2\pi \left( {ft + \frac{d}{\lambda }} \right)\)
Đáp án B
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
Chọn D
Cho dòng điện thẳng cường độ I không đổi và khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ, cạnh MQ của khung sát với dòng điện như hình vẽ. Cho biết các dây dẫn đều có lớp vỏ cách điện. Cho khung dây dẫn quay xung quanh cạnh MQ của khung thì

không co dòng điện cảm
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm
có dòng điện cảm ứng với cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Chọn A
Biên độ tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số không phụ thuộc vào:
độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.
pha ban đầu của hai dao động thành phần.
biên độ của hai dao động thành phần.
tần số của hai dao động thành phần.
+ Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số của dao động thành phần.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Đáp án C
Trong điện từ trường , các véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn có phương vuông góc với nhau
Đặt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L điện áp xoay chiều\(u = {U_0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _u}} \right)\)thì dòng điện qua cuộn cảm có biểu thức \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _i}} \right).{\varphi _u} - {\varphi _i}\) có giá trị bằng
\(\frac{{ - \pi }}{2}\)
π
\(\frac{\pi }{2}\)
0
u sớm pha hơn i là \(\frac{\pi }{2}\) . Chọn C
Đối với sóng cơ học, vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào
Tần số sóng
Bước sóng và bản chất môi trường
Chu kì, bước sóng
Bản chất môi trường truyền sóng
Đáp án D
Sóng cơ học là sóng vật chất, nên vận tốc truyền sóng cơ học phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng, môi trường có mật độ phần tử vật chất dày thì truyền đi càng nhanh.
Hãy chọn câu đúng? Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngưng lại thì
Vật lập tức dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần một thời gian sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
Đáp án D
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngưng lại thì vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
chậm dần.
Đáp án C
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là
chuyển động nhanh dần
Chọn câu đúng:
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào phương của lực
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào chiều của lực
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào điểm đặt của lực
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Ta có:
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn hay diện tích mặt bị ép càng nhỏ.
=> Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
Đáp án cần chọn là: D
Hệ cô lập là gì?
Hệ cô lập là hệ chỉ có các vật trong hệ tương tác với nhau (gọi là nội lực) các nội lực trực đối nhau từng đôi một. Trong hệ cô lập không có các ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc có ngoại lực thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện?
Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng với bước sóng ánh sáng thích hợp.
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào kim loại đó.
Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi nguyên tử này va chạm với nguyên tử khác.
Electron bứt ra khỏi kim loại khi kim loại bị nung nóng.
Đáp án A
Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng với bước sóng ánh sáng thích hợp.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đang dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi của lò xo vào thời gian được cho như hình vẽ. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 số lần lực đàn hồi của lò xo đổi chiều là

1
2
3
4
Lực đàn hồi của vật luôn hướng về vị trí lò xo không biến dạng → lực đàn hồi sẽ đổi chiều khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng (tại vị trí này thế năng đàn hồi bằng 0) → Từ hình vẽ ta thấy trong khoảng thời gian từ t1t1 đến t2t2 có 2 vị trí thế năng bằng 0 do vậy sẽ có 2 lần lực đàn hồi đổi chiều.
Đáp án B
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. Khoảng vân có giá trị là?
4,0 mm.
0,4 mm.
6,0 mm.
0,6 mm.
Chọn B.
Trong khoảng từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 có 6 khoảng vân i, suy ra i = 0,4mm.
Hạt tải điện trong kim loại là
Các electron của nguyên tử.
Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Chọn D.
Hạt tải trong kim loại là electron mang điện âm chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
Ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
Ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
Ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới
Ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới
Theo định luật khúc xạ ánh sáng:
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ ở phía bên kia so của pháp tuyến so với tia tới và xa pháp tuyến hơn tia tới, gần mặt phân cách hơn tia tới
Đáp án cần chọn là: A
Chọn phát biểu đúng?
Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được.
Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường vẫn có thể quan sát được.
Vì các nguyên tử, phân tử rất bé nên giữa chúng không có khoảng cách.
Nguyên tử, phân tử của các chất đều giống nhau.
Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được. Giữa các nguyên tử, phân tử của bất kỳ chất nào cũng có khoảng cách.
⇒ Đáp án A
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi ro là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là
3r0,
2r0
4r0
9r0.
Đáp án C
Công thức tính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô: \({r_n} = {n^2}{r_0}\) với n là số nguyên và \({r_0} = 5,{3.10^{ - 11}}m\), gọi là bán kính Bo (lúc e ở quỹ đạo K)

Các sóng vô tuyến có thể xuyên qua tầng điện li có bước sóng cỡ
vài chục mét
vài mét
vài trăm mét
vài nghìn mé
Đáp án B
Các sóng vô tuyến có thể xuyên qua tầng điện li có bước sóng cỡ vài mét
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Momen của ngẫu lực là:
M = 0,6(Nm).
M = 600(Nm).
M = 6(Nm).
M = 60(Nm).
Đáp án C
M = F.d = 20.0,3 = 6 (Nm)
Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn song song lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây tăng lên
8 lần
4 lần
16 lần
24 lần
Ta có lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây: \[F = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\]
Nên khi tăng cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn song song lên 4 lần thì lực từ tăng 16 lần.
Chọn C
Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào có cả máy phát và máy thu vô tuyến?
Máy thu thanh (radio).
Remote điều khiển ti vi.
Máy truyền hình (TV).
Điện thoại di động.
+ Điện thoại di động có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Đáp án D
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha:
Stato là phần cảm, rôto là phần ứng.
Phần nào quay là phần ứng.
Stato là phần ứng, rôto là phần cảm.
Phần nào đứng yên là phần tạo ra từ trường.
- Máy phát điện xoay chiều có ba phần gồm ba cuộn dây (phần ứng) mắc trên một vành tròn tại ba vị trí đối xứng, trục của ba vòng dây lệch nhau một góc 120°.
- Nam châm (phần cảm) quay quanh một trục đóng vai trò là roto.
Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do?
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây dài có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của một sợi dây phải bằng một lẻ lần \[\frac{\lambda }{4}\].
\[l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{\left( {2k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\lambda }}{4}\]
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của:
Electron ngược chiều điện trường ngoài
Lỗ trống cùng chiều điện trường ngoài
Ion dương cùng chiều điện trường ngoài
Ion âm ngược chiều điện trường ngoài
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện trong kim loại: Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
Cách giải:
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyến có hướng ngược chiều điện trường ngoài.
Chọn A
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
Đáp án C
Khi nối cuộn dây với hai cực ắc quy thì đây chỉ đơn thuần là truyền điện từ ắc quy sang cuộn dây, không phải hiện tượng cảm ứng từ.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định, bụng sóng là các điểm trên dây mà phần tử ở đó
luôn luôn đứng yên.
dao động với biên độ bằng một bước sóng.
dao động với biên độ bằng một nửa bước sóng.
dao động với biên độ lớn nhất.
bụng sóng trong sóng dừng là các điểm trên dây mà phần tử ở đó luôn dao động với biên độ lớn nhất..
Một ấm nhôm khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là \[\;{20^o}C\].
Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước là:
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_{am}}\; + {\rm{ }}{Q_{nuoc}}\]
\[ = {\rm{ }}{m_0}.{c_0}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_0}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_{nc}}.{c_{nc}}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_0}} \right)\]
\[ = {\rm{ }}0,4.880.\left( {100{\rm{ }} - {\rm{ }}20} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1.4200.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right)\]
\[ = {\rm{ }}28160{\rm{ }} + {\rm{ }}336000{\rm{ }} = {\rm{ }}364160J\]
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho vật nhỏ dao động dọc trục lò xo. Khi vật ở vị trí cao nhất lò xo giãn 6 cm; khi vật ở cách vị trí cân bằng 2 cm thì nó có vận tốc là \[20\sqrt 3 cm/s\]. Biết gia tốc trọng trường \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Vận tốc cực đại của vật là
50 cm/s
60 cm/s
45 cm/s.
40 cm/s
Đáp án D
+ Gọi A và \[\Delta {l_0}\]là biên độ và độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng,
ta có:
\[ = \sqrt {0,{{02}^2} + {{\left( {0,2\sqrt 3 } \right)}^2}\frac{{A + 0,06}}{{10}}} \]
\[ \to A = 4cm\]
→ Vận tốc cực đại của vật
\[{v_{{\rm{max}}}} = \omega A = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} A = 30cm/s\]
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
Thùng hàng có khối lượng là 2500kg nghĩa là nó có trọng lượng:
P = 10.m = 10.2500 = 25000N.
Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:
A = P.h = 25000N.12m = 300000 J = 300 kJ
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cữu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn
Cuộn dây dẫn và nam châm
Cuộn dây dẫn và lõi sắt
Chọn C. Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính: cuộn dây dẫn và nam châm.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Đáp án B
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos10t cm (t tính bằng s). Tốc độ cực đại của vật này là:
250 cm/s.
50 cm/s.
5 cm/s.
2 cm/s.
Đáp án B
Tốc độ cực đại của vật này là: \({v_{\max }} = \omega A = 5.10 = 50(cm/s)\)
Xét sóng dừng trên sợi dây, hai điểm bụng liên tiếp sẽ dao động
Đồng pha nhau
Vuông pha nhau
Lệch pha nhau
Ngược pha nhau
Đáp án D
Phương trình sóng dừng tại điểm M , N cách đầu B một khoảng d và N, M cách nhau nửa bước sóng là: \[{u_M} = 2a.sin\frac{{2\pi d}}{\lambda }.cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda }} \right)\] \[{u_N} = 2a.sin\frac{{2\pi \left( {d + \frac{\lambda }{2}} \right)}}{\lambda }.cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda }} \right) = 2a.sin\left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right).cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda }} \right)\]
Vì tại M, N đều dao động cực đại nên
\[d = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}\]
\[{u_M} = 2a.sin\left( {k\pi + \frac{\pi }{2}} \right).cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)\] \[{u_N} = 2a.sin\frac{{2\pi \left( {d + \frac{\lambda }{2}} \right)}}{{\lambda .}}cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right) = 2a.sin\left( {\left( {k + 1} \right)\pi + \frac{\pi }{2}} \right).cos\left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)\]
\[ = - 2a.\sin \left( {k\pi + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right) = 2a.\sin \left( {k\pi + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi l}}{\lambda } + \frac{\pi }{2} + \pi } \right)\]
vậy hai dao động tại M, N ngược pha nhau.
Trong chân không, bước sóng ánh sáng lục bằng
546 mm
546 μm
546 pm
546 nm
Chọn đáp án D
Trong chân không, bước sóng ánh sáng lục bằng 546 nm
Khi vật rơi tự do thì:
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chịu lực cản nhỏ
Vận tốc của vật tăng dần đều theo thời gian
Có gia tốc bằng 0
Khi vật tơi tự do thì vận tốc của vật tăng dần đều theo thời gian.
Chọn C
Điều nào sau đây đúng với nguyên lý truyền nhiệt:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
⇒ Đáp án B
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và \(i \le {i_{gh}}\)
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và \(i \le {i_{gh}}\)
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và \(i \le {i_{gh}}\)
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và \(i \le {i_{gh}}\)
Giải thích: Đáp án C
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự đối lưu của chất lỏng hay chất khí?
Gió mùa.
Các dòng hải lưu trong đại dương.
Các dòng sông chảy ra biển.
Dòng nham thạch tràn ra miệng núi lửa.
Chọn C
Ở một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì T. Cũng tại nơi đó, con lắc đơn có chiều dài 4l dao động điều hòa với chu kì là
\(\frac{T}{4}\)
4T
\(\frac{T}{2}\)
2T
Chọn D.
Ta có
\(T \sim \sqrt l \)
⇒ Chiều dài tăng lên lần thì chu kì sẽ tăng lên gấp đôi.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang. Khi vật qua vị trí có li độ x thì lực kéo về F tác dụng lên vật được xác định bằng công thức nào sau đây?
\[F = \frac{{kx}}{2}\].
\[F = - kx\].
\[F = kx\].
\[F = - \frac{{kx}}{2}\].
Chọn B.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính
→ Đáp án B
Chọn phát biểu sai về quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà là hình chiếu của nó.
biên độ của dao động bằng bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn đều.
vận tốc của dao động bằng vận tốc dài của chuyển động tròn đều.
tần số góc của dao động bằng tốc độ góc của chuyển động tròn đều.
li độ của dao động bằng toạ độ hình chiếu của chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là C
Khoảng thời gian ngắn nhất để hai dao động có cùng trạng thái là 2,5 s.
Chi kì của hai dao động là \[\;{T_1}\; = {\rm{ }}{T_2}\; = {\rm{ }}20{\rm{ }}s.\]
Độ lệch pha của hai dao động
\[\Delta \varphi = \omega .\Delta t = \frac{{2\pi }}{T}.\Delta t = \frac{{2\pi }}{{20}}.2,5 = \frac{\pi }{4}\]\[\]
Muốn giảm áp suất thì:
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Đáp án C
Trong điện từ trường, các véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn có phương vuông góc với nhau
Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng
18,84 cm/s.
20,08 cm/s.
25,13 cm/s.
12,56 cm/s.
Đáp án C
Ta có \[\;\omega \; = \;\pi rad/s.\]
\({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Leftrightarrow {6^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\pi ^2}}} = {10^2}\)
\( \to v = 25,13cm/s.\)
Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì :
dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.
dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.
như vậy sẽ giảm bớt chí phi cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.
càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội
Chọn C. như vây sẽ giảm bớt chí phi cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.
Biên độ tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số không phụ thuộc vào:
độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.
pha ban đầu của hai dao động thành phần.
biên độ của hai dao động thành phần.
tần số của hai dao động thành phần.
+ Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số của dao động thành phần.
Đáp án D
(
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa với phương trình \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos(\omega t{\rm{ }} + \;\varphi ).\]Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
\[\frac{1}{2}m{A^2}\]
\[\frac{1}{2}k{A^2}\]
\[\frac{1}{2}m{x^2}\]
\[\frac{1}{2}k{x^2}\]
Đáp án B.
Cơ năng của con lắc lò xo là \[W = \frac{1}{2}k{A^2}\]
Tìm phát biểu sai về tia laze
tia laze có tính định hướng cao
tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính
tia laze là chùm sáng kết hợp
tia laze có cường độ lớn
Tia laze rất đơn sắc nên không bị tán sắc khi qua lăng kính
Chọn đáp án B
Đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng
khối lượng của một nguyên tử \({}_1^1H\).
\(\frac{1}{{12}}\)khối lượng của một hạt nhân cacbon \({}_6^{12}C\).
\(\frac{1}{{12}}\)khối lượng của một nguyên tử cacbon \({}_6^{12}C\).
khối lượng của một hạt nhân cacbon \({}_6^{12}C\).
Đáp án C
Theo định nghĩa, một đơn vị khối lượng nguyên tử có khối lượng bằng \(\frac{1}{{12}}\)khối lượng của một nguyên tử cacbon.
“Một vật chuyển động thẳng đều trên đường ngang là do hợp lực tác dụng lên vật bằng không”. Đó là chuyển động tuân theo:
Định luật I Niu Tơn.
Định luật II Niu Tơn.
Định luật III Niu Tơn.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Đáp án A
Một bộ gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song, mỗi nguồn có suất điện động là E. Suất điện động tương đương của bộ nguồn có giá trị là
\(nE\)
\(E\)
\(\frac{E}{n}\)
\(\frac{E}{{2n}}\)
Một bộ gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song, mỗi nguồn có suất điện động là E. Suất điện động tương đương của bộ nguồn có giá trị là E. Chọn B
Công thức xác định dung kháng của tụ điện C đối với tần số f là:
\[{Z_C} = \pi fC\]
\[{Z_C} = \frac{1}{{\pi fC}}\]
\[{Z_C} = 2\pi fC\]
\[{Z_C} = \frac{1}{{2\pi fC}}\]
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dung kháng của tụ điện: \[{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{2\pi fC}}\]
Giải chi tiết:
Dung kháng của tụ điện là: \[{Z_C} = \frac{1}{{2\pi fC}}\]
Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dưạ vào định luật vật lí nào của Newton?
- Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật 3 Newton: “Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này tác dụng theo cùng một phương, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều, điểm đặt lên hai vật khác nhau: \[{\vec F_{AB}} = - {\vec F_{BA}}\]”

- Lực này có thể coi là lực hấp dẫn giữa các thiên thể.
Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo những đại lượng nào?
Để kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, ta cần phải đo:
a) Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét \[({F_A})\]
b) Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ \[({P_N})\]
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là \(\lambda \). Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
\(4\lambda \)
\(\frac{\lambda }{2}\)
\(2\lambda \)
\(\lambda \)
Đáp án B
Trên dây có sóng dừng thì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(\frac{\lambda }{2}\)
Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?
Đều có phần ứng quang, phần cảm cố định.
Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài.
đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.
Chọn C.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha đều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \). Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
2,5 \(\lambda \)
2 \(\lambda \)
3 \(\lambda \)
1,5 \(\lambda \)
Đáp án A
Vân tối thứ 3 ứng với \(\left[ \begin{array}{l}k = 2\\k = - 3\end{array} \right.\)
Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe:
\({d_2} - {d_1} = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {2.2 + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = 2,5\lambda \)
Góc giới hạn được xác định bởi biểu thức:
\[tan{i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\]
\[tan{i_{gh}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\]
\[\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\]
\[\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\]
Góc giới hạn được xác định bởi biểu thức: \[\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ rằng ánh sáng
là sóng ngang.
có bản chất sóng.
gồm các hạt phôtôn.
là sóng dọc.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ rằng ánh sáng có bản chất sóng.
Đáp án cần chọn là: B
Hệ quy chiếu bao gồm
vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Đáp án D
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.







