2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 20)
Đề thi

2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 20)

A
Admin
Vật lýLớp 1246 lượt thi
276 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A đi và về mất 3 h, tàu từ B đi và về mất 1 h 30 phút. Để thời gian đi và về của hai tàu là như nhau thì tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B bao lâu? Biết vận tốc mỗi tàu đối với nước như nhau và không đổi lúc đi cũng như lúc về. Khi xuôi dòng vận tốc của nước làm tàu nhanh hơn khi ngược dòng.

Xem đáp án
Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 1)

 

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.

Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V

Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)

Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.

\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]

\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]

Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]

Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]

Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:

\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)

Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:

Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên

\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]

Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\] và \[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)

\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)

Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’

\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]

Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:

\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]

Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]

Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một biến trở con chạy được mắc nối tiếp với một bóng đèn có ghi \[6V - 0,5A\] rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 24V. Khi con chạy ở giữa biến trở thì đèn sáng bình thường

a/ Tính điện trở toàn phần của biến trở

b/ Biến trở trên là 1 cuộc dây dài 18 m và có tiết diện \[0,1m{m^2}\]. Cho biết dây dẫn quấn biến trở làm bằng chất gì?

Xem đáp án

a. Điện trở tương đương của mạch khi đèn sáng bình thường là: \[{R_{td}} = \frac{{24}}{{0,5}} = 48\Omega \]

Điện trở của đèn là: \[{R_d} = \frac{6}{{0,5}} = 12\Omega \]

Điện trở của biến trở là: \[{R_b} = {R_{td}} - {R_d} = 36\Omega \]

Điện trở toàn phần của biến trở là: \[{R_{tp}} = 36.2 = 72\Omega \]

b. Điện trở suất của biến trở là: \[{R_{tp}} = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow \rho = \frac{{{R_{tp}}S}}{\ell } = {4.10^{ - 7}}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích dương \[{q_{1\;}} = \;q,\;{q_{2{\rm{ }}}} = {\rm{ }}4q\] đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích \[{q_{\scriptstyle0\atop\scriptstyle\;}}\] bằng 0. Điểm M cách \[{q_{1\;}}\] một khoảng

6 cm.

3 cm.

8 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Vì \[{q_1}.{q_2}{\rm{ }} > {\rm{ }}0\] và \[\sum {\overrightarrow {{F_M}} } = \overrightarrow 0 \] nên điểm M phải nằm trong đoạn AB

\[\overrightarrow {{F_A}} {\rm{ }} + {\rm{ }}\overrightarrow {{F_B}} {\rm{ }} = {\rm{ }}\overrightarrow 0 {\rm{ }} \Rightarrow {F_A}{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_B}\] \[ \Leftrightarrow k\frac{{{q_1}{q_2}}}{{A{M^2}}} = k\frac{{4q.{q_0}}}{{B{M^2}}}\]\[ \Rightarrow BM = 2AM\]

\[\left\{ \begin{array}{l}AM + BM = 12cm\\2AM - BM = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AM = 4cm\\BM = 8cm\end{array} \right.\]

 Chọn đáp án D

4. Tự luận
• 1 điểm

 

Từ trạng thái đứng yên, một xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \[2m/{s^2}\;\] và đi được quãng đường dài 100 m. Hãy chia quãng đường đó thành 2 phần sao cho thời gian mà vật đi được trong 2 phần bằng nhau. Tìm độ dài của mỗi phần

Xem đáp án

Coi mốc thời gian là 0; t là thời gian xe đi hết quãng đường 100m

Ta có: \[S = \frac{{{v_1}.t + 1}}{{2.a.{t^2}}} = \frac{{0.t + 1}}{{2.2.{t^2}}} = {t^2} = 100\]\[ \Rightarrow t = 10\left( s \right)\]\[ \Rightarrow {t_1} = {t_2} = 5s\]

Độ dài \[{S_1}\] là: \[{S_1} = \frac{{{v_1}.{t_1} + 1}}{{2.a.t{1^2}}} = \frac{{0.5 + 1}}{{{{2.2.5}^2}}} = 25\left( m \right)\]

Độ dài \[{S_2}\] là: \[100 - {S_1} = 75\left( m \right)\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một vật phẳng nhỏ AB trước một thấu kính vuông góc với trục chính của thấu kính. Trên màn vuông góc với trục chính ở phía sau thấu kính thu được một ảnh rõ nét lớn hơn vật, cao 4 mm. Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính 5 cm về phía màn thì phải dịch chuyển màn 35 cm mới lại thu được ảnh rõ nét cao 2 mm. Tiêu cự của thấu kính là

24 cm.

25 cm.

20 cm.

15 cm.

Xem đáp án

- Từ các công thức thấu kính:

\(\) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\\k = - \frac{{d'}}{d}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = f\left( {1 - \frac{1}{k}} \right)\\d' = f\left( {1 - k} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta d = f\left( {\frac{1}{{{k_1}}} - \frac{1}{{{k_2}}}} \right)\\\Delta d' = f\left( {{k_1} - {k_2}} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \Delta d.\Delta d' = f\left( {\frac{1}{{{k_1}}} - \frac{1}{{{k_2}}}} \right).f\left( {{k_1} - {k_2}} \right)\)

\( = - {f^2}\left( {\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} - 2 + \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}} \right)\)

- Theo đề: \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = \frac{2}{4} = 0,5;\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{4}{2} = 2\)

\(\Delta d = 5cm;\Delta d' = - (5 + 35) = - 40cm\)

Từ đó:\(5( - 40) = - {f^2}(0,5 - 2 + 2)\)\( \Leftrightarrow 20 = 0,5{f^2} \Rightarrow f = 20cm\)

Chọn đáp án C

6. Tự luận
• 1 điểm

Một con thuyền vượt khúc sông 720 m, muốn con thuyền đi theo hướng vuông góc với bờ sông thì nó phải lệch 1 góc α so với phương vuông góc. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,9 m/s và thuyền sang sông trong 10 phút. Tính vận tốc thuyền so với nước sông? Vẽ hình?

Xem đáp án
Một con thuyền vượt khúc sông 720 m, muốn con thuyền đi theo hướng vuông góc với bờ sông thì nó phải lệch 1 góc α so với phương vuông góc. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,9 m/s và thuyền sang sông trong 10 phút (ảnh 1)

Đổi 10 phút = 600s

\({v_{13}} = \frac{S}{t} = \frac{{720}}{{600}} = 1,2m/s\)

Áp dụng tính tương đối của vận tốc, ta có:\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)\( \Rightarrow {v_{12}} = \sqrt {1,{2^2} + 0,{9^2}} = 1,5m/s\)

Vậy vận tốc thuyền so với nước là: 1,5 m/s

7. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao người ta làm đường băng dài cho máy bay cất cánh và hạ cánh?

Xem đáp án
Do máy bay có khối lượng rất lớn, đồng nghĩa là nó có quán tính rất lớn, do đó để máy bay có thể cất cánh hoặc hạ cánh thì người ta phải làm đường băng dài để máy bay có thể bay lên được (lực nâng tăng lên rất lớn để có thể nâng được máy bay) hoặc có thể dừng lại được an toàn.
8. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện sau:

Cho mạch điện sau:  Cho U = 6V, r = 1Omega  = R_1}; R_2; = R_3; = 3Omega . Biết số chỉ trên A khi K đóng bằng 9/5 số chỉ của A khi K mở. Tính:   a/ Điện trở R_4?              (ảnh 1)

Cho U = 6V, \[r = 1\Omega = {R_1}\]; \[{R_2}\; = {R_3}\; = 3\Omega \]. Biết số chỉ trên A khi K đóng bằng 9/5 số chỉ của A khi K mở. Tính:                                                    

a/ Điện trở \[{R_4}\]?                                                                         

b/ Khi K đóng, tính \[{I_K}\]? 

 

Xem đáp án

* Khi K mở, cách mắc là \[({\rm{ }}{R_1}\;nt{\rm{ }}{R_3}\;){\rm{ }}//{\rm{ }}({\rm{ }}{R_2}\;nt{\rm{ }}{R_4}\;)\]

⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R = r + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}\]

⇒ Cường độ dòng điện trong mạch chính: \[I = \frac{U}{{1 + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là  \[{U_{AB}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}.I\]\[ \Rightarrow {I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_2} + {R_4}}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)I}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}\]

Thay số ta được \[I = \frac{{4U}}{{19 + 5{R_4}}}\]

* Khi K đóng, cách mắc là \[({R_1}\;//{\rm{ }}{R_2}\;){\rm{ }}nt{\rm{ }}({\rm{ }}{R_3}\;//{\rm{ }}{R_4}\;)\;\]

⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R\prime = r + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}\]

⇒Cường độ dòng điện trong mạch chính lúc này là: \[I' = \frac{U}{{1 + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là  \[{U_{AB}} = \frac{{{R_3}.{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}}.I'\]\[ \Rightarrow I_4^\prime = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{{R_3}.I'}}{{{R_3} + {R_4}}}\]

Thay số ta được \[I' = \frac{{12U}}{{21 + 19{R_4}}}\]

* Theo đề bài thì \[I_4^\prime = \frac{9}{5}.{I_4}\]; từ đó tính được \[{R_4} = 1\Omega \]

b/ Trong khi K đóng, thay R4 vào ta tính được \[I_4 = 1,8A\]và  \[{I} = 2,4A \Rightarrow {U_{AC}} = {R_{AC}}.{I} = 1,8V\]

\[ \Rightarrow I_2 = \frac{{{U_{AC}}}}{{{R_2}}} = 0,6A\]

 Ta có: \[I_2 + {I_K} = I_4 \Rightarrow {I_K} = 1,2A\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả cầu khối lượng 10 g mang điện tích \[{q_1} = + 0,1\mu C\]treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích \[{q_2}\] lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc \[{30^o}\], khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3 cm. \[{q_2}\]có giá trị là

\[{q_2} = + 0,57\mu C\]

\[{q_2} = - 0,087\mu C\]

\[{q_2} = + 0,17\mu C\]

\[{q_2} = - 0,17\mu C\]

Xem đáp án

Khi đưa quả cầu 2 mang điện tích \[{q_2}\] lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc = \[{30^o}\]

→ 2 quả cầu mang điện tích trái dấu → \[{q_2}\]mang điện tích âm

Một quả cầu khối lượng 10 g mang điện tích q_1 =  + 0,1mu C treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q_2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc (ảnh 1)

\[{F_{21}} = P.\tan \alpha = {10.10^{ - 3}}.10.\tan 30 = \frac{{\sqrt 3 }}{{30}}\]

Lại có: \[{F_{12}} = k\frac{{\left| {{q_1}.{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {0,{{1.10}^{ - 6}}.{q_2}} \right|}}{{0,{{03}^2}}} \to {q_2} = 0,57\mu C\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một điện tích điểm Q đặt tại điểm O trong không khí. Gọi \[{E_A},\;{E_B}\]là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến O. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là \[\overrightarrow {{E_A}} \] và \[\overrightarrow {{E_B}} \]. Để \[\overrightarrow {{E_A}} \] có phương vuông góc \[\overrightarrow {{E_B}} \] và \[{E_A} = {E_B}\]thì khoảng cách giữa A và B là

\(r\sqrt 3 \)

\(r\sqrt 2 \)

r

2r

Xem đáp án

+ \[\overrightarrow {{E_A}} \] có phương vuông góc \[\overrightarrow {{E_B}} \] nên OA vuông với OB

+\[{E_A} = {E_B}\] nên OA = OB = r

\( \to AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = r\sqrt 2 \)

Chọn đáp án B

11. Tự luận
• 1 điểm

Một quả cầu nặng m = 100 g được treo ở đầu một sợi dây nhẹ, không co dãn, dài l = 1 m (đầu kia của dây cố định). Truyền cho quả cầu ở vị trí cân bằng một vận tốc đầu \({v_0}\) theo phương ngang. Khi dây treo nghiêng góc \[\alpha {\rm{ }} = {30^0}\;\]so với phương thẳng đứng thì gia tốc của quả cầu có phương ngang. Cho \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\], bỏ qua mọi ma sát.

a) Tìm vận tốc \[{v_0}\].

b) Tính lực căng dây và vận tốc của vật tại vị trí có góc lệch \[\alpha = {40^0}\].

Xem đáp án

a. Khi dây treo nghiêng góc \[\alpha = {30^{0\;}}\]so với phương thẳng đứng, vật M chịu tác dụng của các lực như hình vẽ. Do gia tốc có phương ngang nên \[T{\rm{ }}.{\rm{ }}cos{\rm{ }}{30^0}\; = {\rm{ }}m.g\;\](1)

Mặt khác, xét theo phương hướng tâm MO ta có:

\[T - mg.cos{30^0} = \frac{{m{v^2}}}{\ell }\](2) (Với v là vận tốc của vật tại M)

Từ (1) và (2) suy ra: \[{v^2} = \frac{{g\ell }}{{2\sqrt 3 }}\](3)

Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí M và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{30^0}) = \frac{{12 - 5\sqrt 3 }}{6}g\ell \]\[ \Rightarrow {v_0} = 2,36m/s\]

b. Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí \[\alpha = {40^0}\]và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{40^0})\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v20 - 2g\ell (1 - cos{{40}^0})} \approx 0,94m/s\]

Xét theo phương sợi dây ta có:

\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.cos{40^0}\; + \frac{{m{v^2}}}{\ell } = 0,1.10.c{\rm{os 4}}{{\rm{0}}^0} + \frac{{0,1.0,{{94}^2}}}{1} = 0,86{\mkern 1mu} N\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi treo vật m vào lò xo thì lò xo dãn ra \[\Delta {\ell _0}\; = {\rm{ }}25{\rm{ }}cm\]. Từ VTCB kéo vật xuống theo phương thẳng đứng một đoạn 20 cm rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa. Chọn gốc tọa độ thời gian là lúc vật qua VTCB theo chiều dương hướng xuống. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}{\pi ^2}\]. Phương trình chuyển động của vật có dạng nào sau đây?

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}20cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm.{\rm{ }}\;\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}20cos\left( {2\pi t{\rm{ - }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm.{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ 1}}0cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm.{\rm{ }}\;\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ 1}}0cos\left( {2\pi t{\rm{ - }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm.{\rm{ }}\;\]

Xem đáp án

* Độ giãn của lò xo ở VTCB \[{\rm{\Delta }}{\ell _0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{g}{{{\omega ^2}}}\]

\[ \Rightarrow \]Tốc độ góc của CLLX  \[\omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {\ell _0}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,25}}} = 2\pi rad/s\]

* Từ VTCB kéo vật xuống theo phương thẳng đứng một đoạn 20 cm rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa \[ \Rightarrow \] biên độ dao động A = 20 cm

* Gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương \[ \Rightarrow \] \[\varphi = \frac{{ - {\rm{ }}\pi }}{2}\]

Vậy phương trình dao động của vật \[x = 20cos\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\]cm

Chọn đáp án B

13. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là UĐ = 6 V và khi đó dòng điện đèn có cường độ là IĐ = 0,75 A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16 Ω vào hiệu điện thế U = 12 V.

a. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường nếu mắc bóng đèn nối tiếp với điện trở vào hiệu điện thế U đã cho trên dây?

b. Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình dưới thì phần điện trở R1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là UĐ = 6 V và khi đó dòng điện đèn có cường độ là IĐ = 0,75 A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16 Ω vào hiệu điện thế U = 12 V. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a) Để đèn sáng bình thường, giá trị của biến trở là: \[R = \frac{{U - {U_d}}}{{{I_d}}} = \frac{{12 - 6}}{{0,75}} = 8\Omega \]

b) Để đèn sáng bình thường: \[{I_d} + \frac{{{U_d}}}{{{R_1}}} = \frac{{U - {U_d}}}{{16 - {R_1}}} \Rightarrow 0,75 + \frac{6}{{{R_1}}} = \frac{{12 - 6}}{{16 - {R_1}}} \Rightarrow {R_1} = 11,31\Omega \]

14. Tự luận
• 1 điểm

Một điện trường đều cường độ 4000 V/m, có phương song song với cạnh huyền tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm BC.

Xem đáp án

Ta có: \[BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10cm = 0,1m\]

HĐT giữa 2 điểm BC là: \[U = E.BC = 4000.0,1 = 400V\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế là 110 V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5 A và đèn sáng bình thường. Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở là bao nhiêu?

150 \(\Omega \).

220 \(\Omega \).

300 \(\Omega \).

200 \(\Omega \).

Xem đáp án

Điện trở của bóng đèn là: \[R = \frac{U}{I} = \frac{{110}}{{0,5}} = 220(\Omega )\]

Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220 V, để đèn sáng bình thường thì điện trở của toàn mạch là: \[R\prime = \frac{{U\prime }}{I} = \frac{{220}}{{0,5}} = 440(\Omega )\]

Bóng đèn và biến trở mắc nối tiếp nên ta có: 

\[R\prime = R + {R_b} \Rightarrow 440 = 220 + {R_b} \Rightarrow {R_b} = 220(\Omega )\]

Chọn đáp án B

16. Tự luận
• 1 điểm

Một người kéo một thùng gỗ nặng 40 kg theo phương ngang làm thùng bắt đầu trượt thẳng nhanh dần đều \[\left( {{v_0}{\rm{ }} = {\rm{ }}0} \right)\] trên sàn nhà, sau 10 giây nó đạt vận tốc 5 m/s. Lực ma sát bằng 0,1 trọng lượng của vật. Lấy \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}\].

a) Vẽ hình và phân tích các lực tác dụng lên vật.

b) Tính gia tốc chuyển động của vật và lực kéo \[{F_k}\] tác dụng lên vật.

Xem đáp án

a) Vẽ hình

Một người kéo một thùng gỗ nặng 40 kg theo phương ngang làm thùng bắt đầu trượt thẳng nhanh dần đều v0= 0 trên sàn nhà, sau 10 giây nó đạt vận tốc 5 m/s. Lực ma sát bằng 0,1 trọng lượng của vật. Lấy g = 10m/{s^2} (ảnh 1)

b) Vật chuyển động với gia tốc \(a = \frac{{v - {v_o}}}{t} = 0,5\,m/{s^2}\) 

Trọng lượng của vật: P = mg = 400 (N)

Vì vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang 

\[ \Leftrightarrow {F_k} = ma + {F_{ms}} = 40.0,5 + 0,1.400 = 60\,(N)\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương tại A và C, điện tích âm tại B và D. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

0 V/m.

2222 V/m.

20000 V/m.

30000 V/m.

Xem đáp án
Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương tại A và C, điện tích âm tại B và D. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông. (ảnh 1)

Ta có \[{E_1} = {E_2} = {E_3} = {E_4}\] (cùng độ lớn điện tích, cùng khoảng cách)

\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{E_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{E_3}} \\\overrightarrow {{E_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{E_4}} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{E_0}} = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} + \overrightarrow {{E_3}} + \overrightarrow {{E_4}} = 0\]

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện tích \[q = {10^{ - 8}}\] C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC theo chiều từ A → B → C → A, cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 3000 V/m, \[\vec E//BC\]. Chọn đáp án đúng

\[{A_{AB}} = 1,{5.10^{ - 6}}(J)\]

\[{A_{BC}} = - {3.10^{ - 6}}(J)\]

\[{A_{CA}} = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\]

\[{U_{CA}} = 150V\]

Xem đáp án

 

Hình chiếu của AB, BC, CA trên phương đường sức:

Điện tích q = {10^{ - 8} C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC theo chiều từ A → B → C → A, cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 3000 V/m, vec E//BC. Chọn đáp án đúng (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}{d_{AB}} = AB.\cos {120^o} = - 5(cm)\\{d_{BC}} = BC.\cos {0^o} = 10(cm)\\{d_{CA}} = CA.\cos {120^o} = - 5(cm)\end{array} \right.\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ A đến B:

\({A_{AB}} = qE{d_{AB}} = {10^{ - 8}}.3000.( - 0,05) = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ B đến C:

\({A_{BC}} = qE{d_{BC}} = {10^{ - 8}}.3000.(0,1) = {3.10^{ - 6}}(J)\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ C đến A:

\({A_{CA}} = qE{d_{CA}} = {10^{ - 8}}.3000.( - 0,05) = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\)

Chọn đáp án C

 

19. Tự luận
• 1 điểm

Điện tích \[q = {10^{ - 8}}\] C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 20 cm đặt trong điện trường đều E = 3000 V/m. Tính công thực hiện để dịch chuyển q theo các cạnh AB, BC, CA biết điện trường có hướng BC.

 

Xem đáp án

Công thực hiện để dịch chuyển q theo các cạnh của tam giác lần lượt là:

\[{A_{AB}} = qE.AB.cos120 = {10^{ - 8}}.3000.0,2.( - 0,5) = - {3.10^{ - 6}}J\]

\[{A_{BC}} = qE.BC.cos0 = {10^{ - 8}}.3000.0,2.0,1 = {6.10^{ - 6}}J\]

\[{A_{CA}} = qE.CA.cos120 = {10^{ - 8}}.3000.0,2.( - 0,5) = - {3.10^{ - 6}}J\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20 m/s. Thời gian từ lúc ném trái banh tới lúc chạm đất là bao lâu?

Xem đáp án

Thời gian để trái banh đạt độ cao cực đại là: \[v = {v_o} - gt \Rightarrow t = \frac{{{v_o}}}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2s\]

Thời gian để trái banh trở lại mặt đất là: \[t' = 2t = 2.2 = 4s\]

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ \[{x_1}\; = {\rm{ }}3\] cm thì vận tốc của nó là \[{v_1}\; = {\rm{ }}40{\rm{ }}cm/s\], khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc \[{v_2}\; = {\rm{ }}50{\rm{ }}cm/s\]. Li độ của vật khi có vận tốc \[{v_3}\; = {\rm{ }}30{\rm{ }}cm/s\] là

 

5 cm.

± 4 cm.

2 cm.

16 cm.

Xem đáp án

Tần số góc của dao động \(\omega = \sqrt {\frac{{v_2^2 - v_1^2}}{{x_1^2 - x_2^2}}} = 10\)rad/s \( \to A = \frac{{{v_2}}}{\omega } = 5\)

Li độ của vật tại vị trí v = 30 cm: \({x_3} = \pm \sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{{{v_3}}}{\omega }} \right)}^2}} = \pm 4\)

Chọn đáp án B

22. Tự luận
• 1 điểm

Có 2 bóng đèn loại 220V – 40 W và 120V - 60W Tìm cường độ dòng điện qua đèn và đèn nào sáng hơn trong 2 trường hợp sau

a) Mắc 2 đèn song song vào mạng điện có hiệu điện thế 120V.

b) Mắc nối tiếp 2 đèn nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế 240V.

 

Xem đáp án

a) \[{I_{dm1}} = \frac{{{P_{dm1}}}}{{{U_{dm1}}}} = \frac{{40}}{{220}} = 0,182A\]

\[{I_{dm2}} = \frac{{{P_{dm2}}}}{{{U_{dm2}}}} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5A\]

\[{R_1} = \frac{{U_{dm1}^2}}{{{P_{dm1}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{40}} = 1210\Omega \]

\[{R^2} = \frac{{U_{dm2}^2}}{{{P_{dm2}}}} = \frac{{{{120}^2}}}{{60}} = 240\Omega \]

\[{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{120}}{{1210}} = 0,1A\]

\[{I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{{120}}{{240}} = 0,5A\]

Suy ra đèn 2 sáng hơn đèn 1.

b) \[R = {R_1} + {R_2} = 1210 + 240 = 1450\Omega \]

\[{I_1} = {I_2} = \frac{U}{R} = \frac{{240}}{{1450}} = 0,17A\]

Suy ra đèn 1 sáng hơn đèn 2.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/giờ, thì hãm phanh, sau 10 s thì dừng hẳn. Sau thời gian 4 giây, kể từ lúc hãm phanh, đoàn tàu có vận tốc là 

4 m/s.

6 m/s.

5 m/s.

3 m/s

Xem đáp án

+ Gia tốc của đoàn tàu:

+ Vận tốc của đoàn tàu sau 4s kể từ lúc hãm phanh: \({v_t} = {v_o} + at = 6m/s\)

Chọn đáp án B

24. Tự luận
• 1 điểm

Lúc trời không gió, một máy bay từ địa điểm M đến N theo một đường thẳng với v =120 km/h mất thời gian 2 giờ. Khi bay trở lại, gặp gió nên bay mất thời gian 2 giờ 20 phút. Xác định vận tốc gió đối với mặt đất?

Xem đáp án

Quãng đường MN là: \[s = {v_1}t = 120.2 = 240km\]

Vận tốc của gió so với mặt đất là: \[t\prime = t + 20\prime \]

\[ \Leftrightarrow \frac{s}{{{v_1} - {v_2}}} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{1}{3}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{240}}{{120 - {v_2}}} = \frac{{240}}{{120}} + \frac{1}{3}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{240}}{{120 - {v_2}}} = 2 + \frac{1}{3}\]\[ \Leftrightarrow 120 - {v_2} = 102,85\]

\[ \Rightarrow {v_2} = 17,1km/h\]

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R3 = R4 = 4Ω, R2 = 2Ω, U = 6V.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R3 = R4 = 4Ω, R2 = 2Ω, U = 6V. a) Khi nối giữa A và D một vôn kế thì V bằng bao nhiêu? Biết RV rất lớn. b) Khi nối giữa A và D một ampe kế thì A bằng bao nhiêu? Biết RA rất nhỏ. (ảnh 1)

a) Khi nối giữa A và D một vôn kế thì V bằng bao nhiêu? Biết RV rất lớn.

b) Khi nối giữa A và D một ampe kế thì A bằng bao nhiêu? Biết RA rất nhỏ.

 

Xem đáp án

a, Do \[{R_v}\] rất lớn nên vẽ lại mạch \[\left[ {\left( {{R_3}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}} \right)//{\rm{ }}{R_2}} \right]{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_1}\]

Ta có: \[{R_{34}}\; = {\rm{ }}{R_3}\; + {\rm{ }}{R_4}\; = {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}8(\Omega )\]

\[{R_{CB}} = \frac{{{R_{34}}{R_2}}}{{{R_{34}} + {R_2}}} = 1,6\left( {\rm{\Omega }} \right)\]

 \[ \Rightarrow I = {I_1} = \frac{6}{{{R_{td}}}} = \frac{6}{{5,6}} = \frac{{15}}{{14}}\left( A \right)\]

\[{U_{CB}}\; = {\rm{ }}I.{\rm{ }}{R_{CB}}\; = {\rm{ }}\frac{{15}}{{14}}.{\rm{ }}1,6\; \approx 1,72(V)\]

Cường độ dòng điện qua \[{R_3}\;\]và \[{R_4}\]

\[{I_{34}} = \frac{{{U_{CB}}}}{{{R_{34}}}} = \frac{{1,72}}{8} = 0,215\left( A \right)\]

Số chỉ của vôn kế: \[{U_{AD\;}} = {U_{AC}}\; + {\rm{ }}{U_{CD}}\; = {\rm{ }}I{R_1}\; + {\rm{ }}{I_{34}}{R_3}\]\[ = {\rm{ }}1,07.{\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}0,215.4 = {\rm{ }}5,14{\rm{ }}(V)\]

b) Do \({R_A}\) rất nhỏ nên mạch gồm \(\left[ {\left( {{R_1}//{\rm{ }}{R_3}} \right)nt{\rm{ }}{R_2}} \right]{\rm{ }}//{\rm{ }}{R_4}\)

\({R_{13}} = \frac{{4.4}}{8} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\({R_{123}} = 4\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\( \Rightarrow {I_2} = \frac{6}{4} = 1,5\left( A \right)\)

\({U_{13}}\; = {\rm{ }}{I_2}.{\rm{ }}{R_{13}}\; = {\rm{ }}1,5.{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}3V\)

\({I_1} = \frac{{{U_{13}}}}{{{R_1}}} = \frac{3}{4} = 0,75\left( A \right)\)

\({I_4} = \frac{U}{{{R_4}}} = \frac{6}{4} = 1,5\left( A \right)\)

\(I = {I_2} + {I_4} = 3\left( A \right)\)

Số chỉ của ampe kế là: \(\;{I_a}\; = {\rm{ }}I{\rm{ }} - {\rm{ }}{I_1}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }} - {\rm{ }}0,75{\rm{ }} = {\rm{ }}2,25{\rm{ }}\left( A \right)\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính cảm ứng từ tại tâm của hai vòng tròn dây dẫn đồng tâm, bán kính một vòng là R1 = 8 cm, vòng kia là R2 = 16 cm, trong mỗi vòng dây đều có dòng điện cường độ I = 10 A chạy qua. Biết hai vòng dây nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

\[8,{8.10^{ - 5}}T\].

\[7,{6.10^{ - 5}}T\].

\[6,{8.10^{ - 5}}T\].

\[3,{9.10^{ - 5}}T\].

Xem đáp án

+ Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta được \[\overrightarrow {{B_1}} \]vuông góc với \[\overrightarrow {{B_2}} \Rightarrow B = \sqrt {B_1^2 + B_2^2} \]

\[\left\{ \begin{array}{l}{B_1} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{{{R_1}}} = 7,{85.10^{ - 5}}T\\{B_2} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{{{R_2}}} = 3,{92.10^{ - 5}}T\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow B = \sqrt {B_1^2 + B_2^2} = 8,{8.10^{ - 5}}T\]

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 150 N và 200 N. Trong đó các giá trị nào sau đây là độ lớn của hợp lực

40 N.

250 N.

400 N.

500 N.

Xem đáp án

Ta có giới hạn của hợp lực F là: \[|{F_1} - {F_2}| \le F \le |{F_1} + {F_2}|\]

\[ \Leftrightarrow \left| {150 - 200} \right| \le F \le \left| {150 + 200} \right|\]\[ \Leftrightarrow 50 \le F \le 350\]

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chịu 4 lực tác dụng: lực \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}40N\]hướng về phía Đông, lực \[{F_2}\; = {\rm{ }}50N\]hướng về phía Bắc, lực \[{F_3}\; = {\rm{ }}70N\] hướng về phía Tây, lực \[\;{F_4}\; = {\rm{ }}90N\;\] hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

 

50 N.

170 N.

131 N.

250 N.

Xem đáp án

Lực \[{F_1}\;\] và \[{F_3}\;\]cùng phương, ngược chiều ta có: \[{F_{13\;}} = \left| {{F_{1\;}}--{\rm{ }}{F_3}} \right| = 30N\]

Tương tự ta có: \[{F_{24\;}} = \left| {{F_{2\;}}--{\rm{ }}{F_4}} \right| = 40N\]

\[{F_{13;\;}}{F_{24}}\] có phương vuông góc với nhau nên: \[{F_{1234}} = \sqrt {F_{13}^2 + F_{24}^2} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = 50N\]

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích điểm \[{q_1} = - 9\mu C,{\rm{ }}{q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}4\mu C\]đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20 cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng:

M nằm trên đoạn thẳng AB, giữa AB, cách B 8 cm.

M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40 cm.

M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 40 cm.

M là trung điểm của AB.

Xem đáp án
Hai điện tích điểm q_1 =  - 9 C,q2 = 4C đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20 cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng: (ảnh 1)

Ta có: \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} = 0\]

\[\overrightarrow {{E_1}} = - \overrightarrow {{E_2}} \]

\[ \to \]M nằm trên AB và độ lớn \[{E_1} = {E_2}\]

\[ \to \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \sqrt {\frac{{{q_1}}}{{{q_2}}}} = 1,5\]

Lại có \[{r_1} = {r_2} + AB = {r_2} + 20cm\] \[ \to {r_2} = 8cm,{r_1} = 12cm\] \[ \to {r_2} = 40cm\]

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ là

tăng lên bốn lần.

không đổi.

giảm đi hai lần.

tăng lên hai lần.

Xem đáp án

Năng lượng điện trường của tụ \[{{\rm{W}}_d} = \frac{{{Q^2}}}{{2C}}\]

Điện dung tụ điện \[C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\]

⇒Khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi hai lần thì điện dung tăng 2 lần.

Ngắt tụ khỏi nguồn nên Q không đổi.

⇒ Năng lượng điện trường trong tụ sẽ giảm hai lần.

Chọn đáp án C

31. Tự luận
• 1 điểm

Từ đỉnh tháp cao 30 m, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu \[{v_o}{\rm{ }} = 20m/s\]

1. Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đến chân tháp.

2. Gọi M là một điểm trên quỹ đạo tại đó vectơ vận tốc hợp với vectơ gia tốc một góc α= 60°. Tính khoảng cách từ M đến mặt đất

 

Xem đáp án

Ta có:

+ Độ cao ném vật: h = 30m

+ Vận tốc ném ban đầu: \[{v_o}{\rm{ }} = 20m/s\]

1. Khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất là

\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.30}}{{10}}} = \sqrt 6 s\]

- Khoảng cách từ điểm chạm đến chân tháp: \[L = {v_0}.t = 20.\sqrt 6 (m)\]

2. Tại nơi có vectơ vận tốc hợp với vectơ gia tốc góc \[\alpha = {60^0}\]

⇒ Vectơ vận tốc hợp với phương ngang một góc \[\beta = {90^0} - \alpha = {30^0}\]

Ta có: \[tan\beta = \frac{{{v_y}}}{{{v_x}}} = \frac{{gt}}{{{v_0}}}\]\[ \Rightarrow t = \frac{{{v_0}.tan\beta }}{g} = \frac{{20.tan{{30}^0}}}{{10}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}s\]

- Khoảng cách từ M đó đến đỉnh tháp: \[y = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.10.{\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{20}}{3}m\]

- Khoảng cách từ M đến mặt đất: \[\Delta h = h - y = 30 - \frac{{20}}{3} = \frac{{70}}{3} \approx 23,33m\]

32. Tự luận
• 1 điểm

Quả cầu m = 4 kg bán kính r = 15 cm tựa vào tường trơn nhẵn và được giữ nằm yên nhờ 1 dây treo gắn vào tường tại A. Chiều dài AB dài 15 cm. Tìm lực căng dây và lực nén của quả cầu lên tường. Biết \(g = 10m/{s^2}\).

Xem đáp án

Ba lực cân bằng: Lực nén, lực căng dây, trọng lực

Vì AB = r = 15cm\( \Rightarrow \frac{N}{{mg}} = \frac{r}{{AB}} = 1\)\( \Rightarrow N = mg = 4.10 = 40N\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau \({h_1}\) và \({h_2}\). Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}}\) là:

\(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = 2\).

\(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = 0,5\).

\(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = 4\).

\(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = 1\).

Xem đáp án

Thời gian rơi của vật rơi tự do: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \)

Thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai:

\({t_1} = 2{t_2} \Leftrightarrow \sqrt {\frac{{2{h_1}}}{g}} = 2\sqrt {\frac{{2{h_2}}}{g}} \Leftrightarrow \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = 4\)

Chọn đáp án C

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch RLC mắc nối tiếp \[R = 180\Omega \], cuộn dây \[r = 20\Omega ,\] \[L = \frac{2}{\pi }\left( H \right),\] \[C = \frac{{100}}{\pi }{.10^{ - 6}}(F)\]. Biết dòng điện trong mạch có biểu thức \[i = cos(100\pi t)(A)\]. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu?\[\]

Xem đáp án

Cảm kháng của cuộn dây là \[{Z_L} = \omega .L = 100\pi .\frac{2}{\pi } = 200\Omega \]

Dung kháng của tụ điện là  \[{Z_C} = \frac{1}{{\omega .C}} = \frac{\pi }{{100\pi {{.100.10}^{ - 6}}}} = 100\Omega \]

Tổng trở: \[Z = \sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \]\[ \Rightarrow Z = \sqrt {{{(180 + 20)}^2} + {{(200 - 100)}^2}} = 100\sqrt 5 \Omega \]

Cường độ dòng điện hiệu dụng: \[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}(A)\]

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là \[U = I.Z = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.100\sqrt 5 = 50\sqrt {10} \left( V \right)\]

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Treo một vật nặng có thể tích \[0,5d{m^3}\] vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N. Biết trọng lượng riêng của nước là \[10000N/{m^3}\], trọng lượng thực của vật nặng là

10 N.

5,5 N.

5 N.

0,1 N.

Xem đáp án

Đổi \[0,5{\rm{ }}d{m^3}\; = {\rm{ }}{5.10^{ - 4}}\;{m^3}\]

Khi nhúng vật ngập vào trong nước thì thể tích nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật là \[{5.10^{ - 4}}\;{m^3}\]

\[ \to {F_A} = d.V = {10000.5.10^{ - 4}} = 5N\]

Giá trị của lực kế khi nhúng vật vào nước chính là: \[\;F = P--{F_A}\]

\[ \to P = F + {F_A} = 5 + 5 = 10N\]

Vậy trọng lượng thực của vật là 10 N.

Chọn đáp án A

36. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km thứ nhất thì \[{v_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}10m/s\]. Tính vận tốc v sau khi đi hết 2 km.

Xem đáp án

\[{v_0} = 0(m/s)\]

\[{v_1} = 10(m/s)\]

\[{s_1} = 1(km) = 1000(m)\]

\[{s_2} = 2(km) = 2000(m)\]

Khi xe đi hết 1km, ta có công thức liên hệ:

\[v_1^2 - v_0^2 = 2a{s_1}\]\[ \Leftrightarrow {10^2} - {0^2} = 2a.1000\]\[ \Leftrightarrow 100 = 2000a\]\[ \Leftrightarrow a = 0,05(m/{s^2})\]

Gọi \[{v_2}(m/s)\] là vận tốc của đoàn tàu sau khi đi hết 2 km, ta có công thức liên hệ:

\[v_2^2 - v_0^2 = 2a{s_2}\]\[ \Leftrightarrow v_0^2 - {0^2} = 2.0,05.2000\]\[ \Leftrightarrow v_2^2 = 200\]\[ \Leftrightarrow {v_2} = \sqrt {200} = 10\sqrt 2 (m/s)\]

37. Tự luận
• 1 điểm

Treo một kim nam châm thử gần ống dây (hình 1). Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khóa K? Giải thích?

Treo một kim nam châm thử gần ống dây (hình 1). Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khóa K? Giải thích? (ảnh 1)

 

Xem đáp án
Kim nam châm bị đẩy ra, vì khi đóng khóa K thì dòng điện sẽ chạy rồi áp dụng quy tắc nắm tay phải thì bên trái của ống dây là cực bắc mà bên kim nam châm cũng cực bắc suy ra 2 bên đẩy nhau.
38. Tự luận
• 1 điểm

Nêu sự chuyển hóa năng lượng khi bếp điện, bàn là, động cơ điện quạt điện hoạt dộng?

Xem đáp án

Sự chuyển hoá năng lượng:

- Bếp điện: điện năng thành nhiệt năng, để đun sôi nước.

- Bàn là: điện năng thành nhiệt năng, để làm nóng dây mayso.

- Động cơ điên, quạt điện: Điện năng thành cơ năng, làm quay động cơ, cánh quạt.

39. Tự luận
• 1 điểm

Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A.

a) Tính độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.

b) Nếu cho dòng điện trên qua vòng dây có bán kính R' = 4R thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A.  a) Tính độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.  b) Nếu cho dòng điện trên qua vòng dây có bán kính R' = 4R  (ảnh 1)

a) Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây: \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R} = 31,{4.10^{ - 5}}T\)

b) Với vòng dây có bán kính \(R' = 4R\)thì: \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{{4R}} = \frac{B}{4} = 7,{85.10^{ - 5}}T\)

40. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gia tốc của vật là: \[a = \frac{{2s}}{{{t^2}}} = \frac{{2.2}}{{{2^2}}} = 1(m/{s^2})\]\[\]

Hợp lực tác dụng vào vật là: \[F = ma = 2.1 = 2(N)\]

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lựa chọn thích hợp điền vào chỗ trống:

“… của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn điện càng tốt”

Điện trở.

Chiều dài.

Cường độ.

Hiệu điện thế.

Xem đáp án

- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện chạy qua dây dẫn nhiều hay ít. Dây dẫn có điện trở càng lớn thì cản trở dòng điện càng nhiều.

- Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì cản trở dòng điện càng ít (dẫn điện càng tốt).

Chọn đáp án A

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, cách nhau a = 10 cm trong không khí, trong đó lần lượt có hai dòng điện \[{I_1} = {I_2} = 5A\]chạy ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn bằng a = 10 cm là

\[{10^{ - 4}}T\]

\[{10^{ - 5}}T\]

\[{2.10^{ - 5}}T\]

\[{2.10^{ - 4}}T\]

Xem đáp án

Cảm ứng từ do \({I_1}\) gây ra tại M là \({B_1} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,1}} = {10^{ - 5}}T\)

Cảm ứng từ do \({I_2}\) gây ra tại M làm \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,1}} = {10^{ - 5}}T\)

Do \({I_1},{I_2}\) và lập thành tam giác đều nên \(\widehat {{I_1}M{I_2}}\) bằng \({60^o}\), suy ra góc giữa \(\widehat {{B_1}}\) và \(\widehat {{B_2}}\) bằng \({120^o}\)

Ta có: \({B^2} = B_1^2 + B_2^2 + 2.{B_1}.{B_2}.cos120^\circ = {10^{ - 5}}\,\,T.\)

Chọn đáp án B

43. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Tính theo \[\ell \] độ dài x sao cho khi tăng thêm hay giảm bớt chiều dài ban đầu của một con lắc một đoạn x thì chu kì dao động của 2 con lắc này tăng, giảm 2 lần so với nhau.

Xem đáp án

 

\({\ell _1} = \ell  + x\)

\({\ell _2} = \ell - x\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell + x}}{g}} \\{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell - x}}{g}} \end{array} \right.\) \( \Rightarrow {T_1} = 2{T_2}\) \( \Leftrightarrow \sqrt {\ell + x} = 2\sqrt {\ell - x} \)\( \Leftrightarrow \ell + x = 4(\ell - x)\)\( \Leftrightarrow 3\ell = 5x\)\( \Leftrightarrow \ell = \frac{5}{3}x\)

44. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 8h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 8h, gốc tọa độ ở A. Viết phương trình chuyển động của ô tô này

Xem đáp án
Phương trình chuyển động của ô tô này là: \[x = {x_o} + v.t = - 54t(km)\]
45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy \[\overrightarrow {{F_1}} \] và \[\overrightarrow {{F_2}} \]  có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực F của chúng không thể bằng

5 N.

20 N.

30 N.

1 N.

Xem đáp án

Độ lớn hợp lưc F thỏa mãn: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2} \Leftrightarrow 2N \le F \le 30N\)

Chọn đáp án B

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000 N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

18,75 m.

486 m.

0,486 m.

37,5 m.

Xem đáp án

Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

\(\overrightarrow a = \frac{{\overrightarrow F }}{m} \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{ - 3000}}{{1000}} = - 3m/{s^2}\)

Ta có: \({v^2} - v_0^2 = 2.a.s \Rightarrow s = 37,5m\)

Chọn đáp án D

47. Tự luận
• 1 điểm

Hai vật gắn với nhau bằng một sợi dây và được vắt qua một ròng rọc là một hình trụ rỗng có bán kính 0,12 m khối lượng 2 kg. Giả sử dây nối nhẹ không co giãn và không trượt trên vành ròng rọc. Ban đầu vật M1 ở độ cao 4 m so với mặt bàn bên dưới như hình dưới. Thả cho hệ chuyển động, tính tốc độ của vật M1 ngay trước khi nó chạm sàn?

Xem đáp án
Hai vật gắn với nhau bằng một sợi dây và được vắt qua một ròng rọc là một hình trụ rỗng có bán kính 0,12 m khối lượng 2 kg. Giả sử dây nối nhẹ không co giãn và không trượt trên vành ròng rọc. Ban đầu vật M1 (ảnh 1)
Ta có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{T_2} - {m_2}g = {m_2}a\\{m_1}g - {T_1} = {m_1}a\\{T_1} - {T_2} = \frac{1}{2}{m_3}{R^2}.\frac{a}{{{R^2}}}\end{array} \right.\)(Momen quay của ròng rọc)
48. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là bao nhiêu?

Xem đáp án

21,6 km/h = 6 m/s

36 km/h = 10 m/s

Gia tốc của tàu: \[{v^2} - v_0^2 = 2as\]\[ \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5(m/{s^2})\]

Quãng đường đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h

\[{v^2} - v_0^2 = 2as\]\[ \Leftrightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{{10}^2} - {0^2}}}{{2.0,5}} = 100(m)\].

49. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị vận tốc - thời gian của một chất điểm chuyển động trên trục Ox được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ 0s đến 7s.

Xem đáp án

Tốc độ trung bình 

\[v = \frac{S}{t} = \frac{{{v_1}.{t_1} + {v_2}.{t_2} + {v_3}.{t_3}}}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = \frac{{10.2 + 20.2 + 30.3}}{{2 + 2 + 3}} = 21,4km/h\]

50. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao vỏ la bàn không thể làm bằng sắt, thép mà phải làm từ đồng, nhôm, chất dẻo?

Xem đáp án
Vì các kim của la bàn truyền thống được làm bằng loại vật liệu là sắt từ nên nó có thể bị hút vào vỏ của la bàn làm cho kim nam châm chỉ không chính xác. Vỏ la bàn thường làm bằng vật liệu không bị hút hoặc đẩy bởi sắt từ.
51. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các loại vật liệu cơ khí? Cho ví dụ?

Xem đáp án

+ Vật liệu kim loại: Kim loại đen, thép cacbon thường chứa nhiều tạp chất dùng chủ yếu trong xây dựng và kết cấu cầu đường. Thép cacbon chất lượng tốt hơn thường làm dụng cụ gia đình và chi tiết máy. Kim loại màu: được dùng nhiều trong công nghiệp như sản xuất đồ dùng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện ...

+ Vật liệu phi kim loại: được sử dụng rất rộng rãi, dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo, cao su.

Chất dẻo: được dùng nhiều trong sản xuất dụng cụ gia đình như làn, rổ, cốc, can, dép ...

Cao su: được dùng làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện ...

52. Tự luận
• 1 điểm

Quá trình xảy ra hiện tượng dương cực tan?

Xem đáp án

Hiện tượng dương cực tan: là hiện tượng cực dương bị tan ra vào trong dung dịch xảy ra khi kim loại làm cực dương trùng với kim loại của muối trong dung dịch chất điện phân.

Giải thích hiện tượng dương cực tan dựa trên thí nghiệm

(VD: cực dương bằng đồng – Cu, dung dịch điện phân là CuSO4 (hoặc một loại muối đồng khác) thì xảy ra hiện tượng dương cực tan, Cực dương bằng Bạc -Ag, dung dịch điện phân là AgNO3 (hoặc muối bạc khác) thì xảy ra hiện tượng dương cực tan).

Lưu ý

Đồng (Cu) tan ra từ cực dương sẽ hòa tan vào trong dung dịch điện phân

Đồng (Cu) trong dung dịch điện phân sẽ bám vào kim loại ở cực âm, không phải đồng (Cu) từ cực dương chạy qua bám vào cực âm.

Nếu chất điện phân là dung dịch H2SO4 và các điện cực làm bằng graphit (hoặc inox). Phân tử H2SO4 bị phân li thành H+ và (SO4)2-. Graphit (các bon) dẫn điện nhưng không tạo thành ion có thể tan vào dung dịch khi điện phân nên các phản ứng ở điện cực phức tạp hơn. Kết quả thu được là chỉ có nước bị phân tách thành H2 và O2. Phương pháp điện phân nước trên thu được Oxi ứng dụng tạo ra oxi cho thủy thủ sống trong tàu ngầm.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là

4 m.

50 m.

18 m.

14,4 m.

Xem đáp án

Gia tốc của đoàn tàu là: \[v = {v_0} + at\]\[ \Rightarrow a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 20}}{5} = - 4{\rm{\;}}(m/{s^2})\]

Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là:

\[{v^2} - v_0^2 = 2as\]\[ \to s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{0 - {{20}^2}}}{{2.\left( { - 4} \right)}} = 50\;\left( m \right)\]

Chọn đáp án B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos20πt(cm). Quãng đường vật đi được trong 0,05 s kể từ thời điểm ban đầu là

8 cm.

16 cm.

4 cm.

2 cm.

Xem đáp án

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{20\pi }} = 0,1s\)

Trong \(0,05s = \frac{t}{2}\) đầu vật đi được: 2A = 2.4 = 8cm

Chọn đáp án A

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối niken, có anot làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:

\({8.10^{ - 3}}\) kg.

10,95 (g).

12,35 (g).

15,27 (g).

Xem đáp án

 

Khối lượng niken sản ra là: \[m = \frac{{AIt}}{{nF}} = \frac{{58,71.10.3600}}{{2.96500}} = 10,95g\]

56. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, biến trở có điện trở toàn phần R0 = 24 Ω, bóng đèn loại 12V-6W, hiệu điện thế 30V. Đặt x là giá trị điện trở đoạn MC.

a) Tìm x để đèn sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện qua đoạn MC.

b) Nếu dịch chuyển biến trở từ vị trí có điện trở x sang phía N thì độ sáng của đèn như thế nào?

Cho mạch điện như hình vẽ, biến trở có điện trở toàn phần R0 = 24 Ω, bóng đèn loại 12V-6W, hiệu điện thế 30V. Đặt x là giá trị điện trở đoạn MC.  a) Tìm x để đèn sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện qua đoạn MC. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a)

 \[ = \frac{{24x + (24 - x)(24 + x)}}{{24 + x}}\]

\[ \to I = \frac{{24(24 + x)}}{{24x + (24 + x)(24 - x)}}\]

\[ = \frac{{24.24x}}{{24x + (24 - x)(24 + x)}}\]

\[ = \frac{{576x}}{{24x + (24 - x)(24 + x)}}\]\[ = \frac{{576}}{{\frac{{24x + (24 - x)(24 + x)}}{x}}}\]\[ = \frac{{576}}{{24 + \frac{{(24 - x)}}{x}.\frac{{24 + x}}{x}}}\]

\[ = \frac{{576}}{{24 + \frac{{576 - {x^2}}}{{{x^2}}}}}\]\[ = \frac{{576}}{{24 + \frac{{576}}{{{x^2}}} - {x^2}}}\]

b) Khi x tăng \( \Rightarrow \frac{{576}}{{{x^2}}}\) giảm và \({x^2}\)giảm \( \Rightarrow 24 + \frac{{576}}{{{x^2}}} - {x^2}\)\( \Rightarrow {I_d}\)tăng

57. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn dài và có điện trở R. Nếu cắt dây này làm 5 phần bằng nhau thì điện trở R’ của mỗi phần là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \(\rho = \rho '\)\[ \Leftrightarrow \frac{{RS}}{\ell } = \frac{{R'S'}}{{\ell '}}\]

Mà S = S’\[ \Leftrightarrow \frac{R}{\ell } = \frac{{R'}}{{\ell '}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{R}{{5\ell '}} = \frac{{R'}}{{\ell '}}\]\[ \Leftrightarrow R' = \frac{{R\ell '}}{{5\ell '}}\]\[ \Leftrightarrow R' = \frac{R}{5}\].

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực F truyền cho vật khối lượng \({m_1}\) gia tốc \(2m/{s^2}\) truyền cho vật khối lượng \({m_2}\) gia tốc \[6m/{s^2}\]. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng \[m = {m_1} + {m_2}\] gia tốc:

1,5 \[m/{s^2}\]

2 \[m/{s^2}\]

4 \[m/{s^2}\]

8 \[m/{s^2}\]

Xem đáp án

Định luật II: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}ma{\rm{ }} = {\rm{ }}2{m_1}\; = {\rm{ }}6{m_2}\]\[ \to {\rm{ }}{m_1}\; = {\rm{ }}3{m_2}\]

Vật có khối lượng \[({m_{1\;}} + {\rm{ }}{m_2})\] có gia tốc a’

 Chọn đáp án A

59. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm đứng yên dưới tác động của 3 lực 3N, 4N, 5N. Hỏi góc giữa hai lực 3N và 4N bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

Vậy hợp lực của hai lực 3 N và 4 N cân bằng với lực thứ ba là 5 N.

\( \Rightarrow \) Hợp lực của hai lực 3 N và 4 N có độ lớn là 5 N.

60. Tự luận
• 1 điểm

Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nửa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng?

Xem đáp án

Điện trở của dây dẫn ban đầu là: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]

Cắt đoạn dây dẫn thành 2 nửa bằng nhau, điện trở của mỗi đoạn dây là:

\[{R_1} = {R_2} = \rho \frac{{{\ell _1}}}{S} = \rho \frac{{\frac{\ell }{2}}}{S} = \frac{R}{2}\]

Ghép các đầu của chúng lại với nhau, ta được đoạn dây mắc song song.

Điện trở của đoạn dây này là: \[R\prime = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{\frac{R}{2}.\frac{R}{2}}}{{\frac{R}{2} + \frac{R}{2}}} = \frac{R}{4}\]

61. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 200 g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc \[4m/{s^2}\]. Lấy g = 10m/s2. Độ lớn của lực gây ra gia tốc bằng bao nhiêu?

 

Xem đáp án
Phương của gia tốc // với mặt phẳng nghiêng, có chiều từ đỉnh dốc đến chân dốc và có độ lớn là F = m.a = 0,2 .4 = 0,8 N.
62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vôn kế có sai số tầm đo ±1% ở tầm đo 300V, giới hạn sai số ở 120V là:

 

5%.

2,5%.

10%.

1%.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
63. Tự luận
• 1 điểm

Người ta truyền cho một vật ở trạng thái nghỉ một lực F thì sau 0,5s vật này tăng tốc nên được 1 m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp đôi độ lớn lực tác dụng vào thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

+ Khi tác dụng lực F vào vật:

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 0\\v = 1m/s\\t = 0,5s\end{array} \right.\)

Gia tốc của vật: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{1 - 0}}{{0,5}} = 2m/{s^2}\)

Độ lớn lực tác dụng là: \(F = m.a\)

+ Khi tăng gấp đôi độ lớn lực tác dụng vào vật:

Ta có: \(F' = 2F = ma'\)

Lấy \(\frac{{F\prime }}{F} = \frac{{m.a}}{{m.a\prime }} \Leftrightarrow \frac{{2F}}{F} = \frac{{a\prime }}{a} \Leftrightarrow 2 = \frac{{a\prime }}{a} \Rightarrow a\prime = 4m/{s^2}\)

64. Tự luận
• 1 điểm

Bạn có trong tay một la bàn nhỏ, một vỏ bao diêm và một cuộn đồng nhỏ có vỏ cách điện. Trình bày cách sử dụng những vật dụng trên để có thể phát hiện ra dòng điện yếu và giải thích ngắn gọn.

Xem đáp án

Nối hai đầu của dây điện với 2 đầu của vỏ bao diêm và để la bàn nhỏ song song với dây. Nếu thanh nam châm mà có di chuyển thì chứng tỏ có đường sức từ thì phải có dòng điện hoặc nam châm.

→ Có dòng điện

65. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Góc tạo bởi hai lực là 1200. Độ lớn của hợp lực là?

Xem đáp án

Độ lớn của 2 lực là: \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2cos({F_1};{F_2}).{F_1}.{F_2}} \]\[ = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.\cos {{120}^o}.30.30} = 30N\]

Vậy F = 30N

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba lực có cùng độ lớn bằng 10 N trong đó \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}} \] hợp với nhau góc \[{60^o}\] Lực \[\overrightarrow {{F_3}} \] vuông góc mặt phẳng chứa \[\overrightarrow {{F_1}} \] và \[\overrightarrow {{F_2}} \] . Hợp lực của ba lực này có độ lớn.

15 N.

30 N.

25 N.

20 N.

Xem đáp án

- Độ lớn hợp lực của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \)là \[{F_{1,2}} = 2.{F_1}.\cos \frac{\alpha }{2} = 2.10.\cos {30^o} = 10\sqrt 3 N\]

- Lực \[\overrightarrow {{F_3}} \] vuông góc mặt phẳng chứa \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}} \] nên \[\overrightarrow {{F_3}} \] vuông góc với \[\overrightarrow {{F_{1,2}}} \] suy ra độ lớn của hợp lực là:\[F = \sqrt {F_1^2 + F_{1,2}^2} = \sqrt {{{(10)}^2} + {{\left( {10\sqrt 3 } \right)}^2}} = 20N\]

Chọn đáp án D

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 5 N và 8 N. Độ lớn của hợp lực có thể là

1 N.

12 N.

2 N.

15 N.

Xem đáp án
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 5 N và 8 N. Độ lớn của hợp lực có thể là (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]

Ta được: \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \]

Vì \[{0^o} \le \alpha \le {180^o}\] nên \[ - 1 \le \cos \alpha \le 1\]\[ \to \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le \left| {{F_1} + {F_2}} \right|\]

Thay số ta được: \[\left| {5 - 8} \right| \le F \le \left| {5 + 8} \right| \Leftrightarrow 3 \le F \le 13\]\[ \to F = 12N\] là thỏa mãn.

Chọn đáp án B

68. Tự luận
• 1 điểm

Hạt bụi khối lượng 0,5 mg nằm lơ lửng giữa hai bản tụ đặt nằm ngang trong không khí. Biết vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống dưới có độ lớn 1000 (V/m). Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Điện tích quả cầu có giá trị:

Xem đáp án

\[m = 0,5\;mg = {5.10^{ - 7}}\;kg\]

\[E = 1000\;V/m\]

Trọng lượng của hạt bụi là: \[P = mg = {5.10^{ - 7}}.10 = {5.10^{ - 6}}\;(N)\]

Vì hạt bụi nằm lơ lửng giữa hai bản tụ đặt nằm ngang trong không khí nên trọng lực cân bằng với lực điện.

\[\overrightarrow P + \overrightarrow F = \overrightarrow 0 \]\[ \to \overrightarrow P = - \overrightarrow F \]

Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Lực điện ngược chiều với vectơ cường độ điện trường nên điện tích của hạt bụi là điện tích âm.

Độ lớn của lực điện là: \[F = P = {5.10^{ - 6}}N\]

Độ lớn điện tích của hạt bụi là:\[F = \,|q|E\]\[ \to \left| q \right| = \frac{F}{E} = \frac{{{{5.10}^{ - 6}}}}{{1000}} = {5.10^{ - 9}}\;\left( C \right)\]

Vậy điện tích của hạt bụi là \[q = - {5.10^{ - 9}}C\]

69. Tự luận
• 1 điểm

Khi nhúng một vật vào một bình tràn chứa đầy nước, nước tràn ra ngoài có khối lượng 2 kg. Khi đó lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên vật là?

Xem đáp án

Ta có lượng nước tràn ra chính là thể tích của vật\[ \Rightarrow V = 2kg = 2l\'i t = 2d{m^3} = 0,002{m^3}\]

Lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật là: \[{F_A} = {d_n}.V = 10000.0,002 = 20N\]

Vậy lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật là 20N.

70. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào thì vật nổi? Vật chìm? Vật lơ lửng?

Xem đáp án

Vật nổi khi \[{F_A}\; > {\rm{ }}P\]

Vật chìm khi \[{F_A}\; < {\rm{ }}P\]

Vật lơ lửng \[{F_A}\; = {\rm{ }}P\]

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nào sau đây là quá trình phát triển của Vật lí?

Vật lí cổ điển → Vật lí trung đại → Vật lí hiện đại.

Tiền vật lí → Vật lí cổ đại → Vật lí hiện đại.

Tiền vật lí → Vật lí trung đại → Vật lí hiện đại.

Tiền vật lí → Vật lí cổ điển → Vật lí trung đại.

Xem đáp án
Quá trình phát triển của Vật lí: Tiền vật lí → Vật lí cổ đại → Vật lí hiện đại.
72. Tự luận
• 1 điểm

Trong chân không, một điện tích điểm \[q = 2.{\rm{ }}{10^{ - 8}}C\] đặt tại một điểm M trong điện trường của một điện tích điểm \[Q = 2.{\rm{ }}{10^{ - 6}}C\] chịu tác dụng của một lực điện \[F = {9.10^{ - 3}}N\]. Tính cường độ điện trường tại M và khoảng cách giữa hai điện tích?\[\]

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai điện tích:

\[F = k.\frac{{|qQ|}}{{{r^2}}} \Rightarrow {9.10^{ - 3}} = {9.10^9}.\frac{{\mid {{2.10}^{ - 8}}{{.2.10}^{ - 6}}\mid }}{{{r^2}}}\]\[ \Rightarrow r = 0,2m\]

Cường độ điện trường tại M: \[E = \frac{F}{{|q|}} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 8}}}} = 450000V/m\]

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điện phân nếu hiệu điện thể hai đầu bình không thay đổi và tăng nhiệt độ của bình thì trong cùng một khoảng thời gian khối lượng của chất tạo ra ở catot sẽ

tăng.

giảm.

không đổi.

ban đầu tăng nhưng sau đó lại giảm.

Xem đáp án

Trong điện phân nếu hiệu điện thể hai đầu bình không thay đổi và tăng nhiệt độ của bình thì trong cùng một khoảng thời gian khối lượng của chất tạo ra ở catot sẽ tăng do nhiệt độ cao, các phân tử, nguyên tử chuyển động nhanh hơn.

Chọn đáp án A

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để kéo một thùng dầu có khối lượng 50 kg lên độ cao 1,5 m người ta dùng một tấm gỗ phẳng làm mặt phẳng nghiêng. Biết lực dùng để kéo thùng dầu có độ lớn là 100 N. Bỏ qua ma sát giữa tấm gỗ và thùng hàng. Chiều dài của tấm gỗ là:

1,5 m.

5 m.

7,5 m.

10 m.

Xem đáp án

 

- Trọng lượng thùng hàng là: 50.10 = 500 (N)

- Áp dụng công thức: \(\frac{F}{P} = \frac{h}{\ell } \Rightarrow F = P.\frac{h}{\ell }\)

- Chiều dài tấm gỗ là: \(\ell = \frac{{P.h}}{F} = \frac{{500.1,5}}{{100}} = 7,5(m)\)

Chọn đáp án C

75. Tự luận
• 1 điểm

Sự nhiễm điện do cọ xát có những ứng dụng gì trong đời sống và kĩ thuật

Xem đáp án

1. Sơn tĩnh điện

2. Dây xích của xe tải chở xăng

3. Hút bụi

76. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao container lại có nhiều bánh xe hơn ô tô? Vì sao xe tăng, xe máy kéo phải chạy bằng xích?

Xem đáp án

+ Xe container có tải trọng lớn nên phải có nhiều bánh xe để tăng diện tích tiếp xúc lên mặt đường.

+ Xe tăng, xe máy kéo phải chạy bằng xích vì tăng diện tích tiếp xúc bề mặt để không bị lật đổ vì các loại xe này hoạt động trong địa hình không bằng phẳng.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang, vật nặng có khối lượng 150g và năng lượng dao động 38,4 mJ. Tại thời điểm vật có tốc độ \(16\pi \) cm/s thì độ lớn lực kéo về là 0,96 N, lấy \({\pi ^2} = 10\). Độ cứng của lò xo là

36 N/m.

50 N/m.

24 N/m.

125 N/m.

Xem đáp án

\[{{\rm{W}}_t} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - \frac{1}{2}m{v^2} = 0,192J\]

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}\left| {{F_{hp}}} \right|.\left| x \right|\]\[ \Rightarrow \left| x \right| = 0,04m\]\[ \Rightarrow k = \frac{{\left| {{F_{hp}}} \right|}}{{\left| x \right|}} = 24N/m\]

Chọn đáp án C

78. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ \[{R_1} = 3{\rm{ }}\Omega \] đến \[{R_2} = 10,5{\rm{ }}\Omega \] thì hiệu điện thế giữa của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn đó là

Xem đáp án

Ta có hiệu điện thế U = I.R

+ Khi \[R = {R_1}:{U_1} = {I_1}{R_1} = \frac{E}{{{R_1} + r}}{R_1}\] (1)

+ Khi \[R = {R_2}:{U_2} = {I_2}{R_2} = \frac{E}{{{R_2} + r}}{R_2}\](2)

Lấy \[\frac{{(1)}}{{(2)}}\] ta được: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}.\frac{{\left( {{R_2} + r} \right)}}{{\left( {{R_1} + r} \right)}}\](3)

Theo đầu bài ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{U_2} = 2{U_1}\\{R_1} = 3\Omega \\{R_2} = 10,5\Omega \end{array} \right.\]

(3) \[ \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{{3(10,5 + r)}}{{10,5(3 + r)}}\]\[ \Leftrightarrow 31,5 + 10,5r = 63 + 6r\]\[ \Rightarrow r = 7\Omega \]

79. Tự luận
• 1 điểm

Một bàn là R = 25 Ω được mắc vào mạch điện bộ nguồn gồm 2 acquy giống nhau, điện trở trong mỗi nguồn là r = 10 Ω. Với hai cách mắc các acquy đó nối tiếp và song song, công suất tiêu thụ của bàn là sẽ lớn hơn trong cách nào.

Xem đáp án

Ta có công suất của bàn là được xác định bởi công thức sau: \(P = {I^2}R = \frac{{{\xi ^2}R}}{{{{\left( {R + {r_{td}}} \right)}^2}}}\)

Dễ dàng nhận thấy nếu điện trở trong của bộ nguồn càng lớn thì công suất càng bé. Do đó cách mắc song song sẽ cho bàn là công suất lớn hơn vì khi mắc song song điện trở trong của bộ ắc quy sẽ nhỏ hơn khi mắc nối tiếp.

80. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai gương phẳng \({G_1}\) và \({G_2}\) đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương.

a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương \({G_1}\) rồi phản xạ đến gương \({G_2}\) sau đó phản xạ đi qua M. Có phải bài toán bao giờ cũng giải được không?

b) Chứng minh rằng tia tới ở gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ ở gương \({G_2}\)

Xem đáp án

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\) và \({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất. Dòng điện mang năng lượng vì:

Dòng điện chỉ có khả năng cung cấp nhiệt lượng.

Dòng điện có khả năng sinh công và cung cấp nhiệt lượng.

Dòng điện chỉ có khả năng sinh công.

Dòng điện có khả năng sinh công hoặc cung cấp nhiệt lượng.

Xem đáp án

Dòng điện mang năng lượng vì dòng điện có khả năng sinh công và cung cấp nhiệt lượng.

Chọn đáp án B

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lĩnh vực nghiên cứu nào không liên quan đến ngành cơ học trong vật lí

Chuyển động của xe máy trên đường.

Chuyển động của các gợn sóng trên mặt nước, dao động của cái võng, con lắc đồng hồ,...

Sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.

Xem đáp án

Cơ học nghiên cứu chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian, không bao gồm sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.

Chọn đáp án c

83. Tự luận
• 1 điểm

Một hòn đá có khối lượng 4,8 kg biết trọng lượng riêng của nước là 10000 \[N/{m^3}\], của đá bằng 26000 \[N/{m^3}\]. Tính lực đẩy ác-si-mét của nước tác dụng lên hòn đá khi ở trong nước.

Xem đáp án

Vì trọng lượng riêng của đá lớn hơn nước nên đá chìm hoàn toàn trong nước.

Thể tích của hòn đá là:P = 10m = 10.4,8 = 48N\[ \Rightarrow V = \frac{P}{{{d_v}}} = \frac{{48}}{{26000}} = 0,001846{m^3}\]

Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên hòn đá là:\[{F_A} = {d_n}.V = 10000.0,001846 = 18,46N\]

84. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đạp đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt lên đường ray. Kể từ lúc hãm, xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn? Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và đường ray là 0,2. Lấy g = 9,8m/s2.

Xem đáp án

Kể từ lúc hãm xe, lực ma sát đóng vai trò cản trở Chuyển động khiến xe dừng lại.

Áp dụng định luật II Newton, ta có: \[\overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow P + \overrightarrow N = \overrightarrow {m.a} \]

Chiếu lên chiều chuyển động: \[ - {F_{ms}} = ma \Rightarrow - \mu mg = ma\]

\[ \Rightarrow a = \mu g = - 0,2.9,8 = - 1,96m/{s^2}\]

Quãng đường vật đi được kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn:

\[S = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.( - 1,96)}} = 25,51m\]

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nam châm điện, lõi của nam châm có thể dùng là 

Lõi sắt non.

Thép.

Nhôm.

Đồng.

Xem đáp án

Trong một nam châm điện, lõi của nam châm có thể dùng là lõi sắt non.

Chọn đáp án A

86. Tự luận
• 1 điểm

Trên mặt bàn nằm ngang có 3 quyển sách đặt chồng lên nhau và tất cả nằm yên trên bàn, trọng lượng của mỗi quyển lần lượt là 3N, 4N, 5N hợp lực tác dụng lên quyển sách dưới cùng có độ lớn và hướng lần lượt là

Xem đáp án

Lực tác dụng lên quyển sách cuối cùng là: F = 3 + 4 = 7 (N).

Hợp lực có hướng từ trên xuống dưới, tác dụng lên quyển sách cuối cùng.

87. Tự luận
• 1 điểm

Một vương miện làm bằng vàng pha bạc và không bị rỗng (hình minh họa). Trọng lượng của vương miện là 2,5 N. Khi nhúng vương miện chìm vào trong nước, lực đẩy Acsimet tác dụng lên vương miện là 0,16 N. Cho biết trọng lượng riêng của vàng là 193000 N/m3. của bạc là 105000 N/m3, của nước là 10000 N/m3. Tìm trọng lượng của vàng có trong vương miện.

Một vương miện làm bằng vàng pha bạc và không bị rỗng (hình minh họa). Trọng lượng của vương miện là 2,5 N. Khi nhúng vương miện chìm vào trong nước, lực đẩy Acsimet tác dụng lên vương miện là 0,16 N. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Ta có:

Pvương miện = Pvàng + Pbạc = 2,5N hay dvàng.Vvàng + dbạc.Vbạc = 2,5 N

=>193000.Vvàng + 105000.Vbạc = 2,5 (1)

Mặt khác lực đẩy Acsimet tác dụng lên vương miện là 0,16N

Hay \[{F_A}\] = dnước (Vvàng + Vbạc) = 0,16N ⇒ Vvàng + Vbạc = \[1,{6.10^{ - 5}}{m^3}\]

=> Vbạc =\[1,{6.10^{ - 5}}\]−Vvàng (2)

Thay (2) vào (1), ta có: 193000.Vvàng + 105000.(\[1,{6.10^{ - 5}}\]−Vvàng) = 2,5

=> 88000.Vvàng = 0,82

⇒ Vvàng = 9,318. \[{10^{ - 6}}{m^3}\]

⇒ Pvàng = dvàng. Vvàng = 1,798 N.

88. Tự luận
• 1 điểm

Một vận động viên chạy cự li 600 m hết 74,75 s. Hỏi vận động viên đó có tốc độ trung bình là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của vận động viên đó là: \[{V_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{600}}{{74,75}} \approx 8(m/s)\]

Vậy vận động viên đó có tốc độ trung bình khoảng 8 m/s

89. Tự luận
• 1 điểm

Ma sát sinh ra ở giữa đĩa với xích xe đạp là ma sát gì? Có tác hại gì và nêu cách làm giảm.

Xem đáp án
Ma sát giữa ở giữa đĩa với xích xe đạp là ma sát trượt. Có tác hại làm mòn bánh răng của đĩa và xích xe, cần thêm dầu, nhớt vào giữa đĩa với xích xe đạp để giảm ma sát trượt.
90. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp hiệu dụng trên các phần tử nói trên lần lượt là: 40V, 80V, 50V. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng?

Xem đáp án

Hệ số công suất của đoạn mạch bằng:

\[cos\varphi = \frac{{{U_R}}}{U} = \frac{{UR}}{{\sqrt {U_R^2 + {{({U_L} - {U_C})}^2}} }} = \frac{{40}}{{\sqrt {{{40}^2} + {{(80 - 50)}^2}} }} = 0,8\]

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω ghép nối tiếp. Nối bộ nguồn trên với mạch ngoài gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 6 Ω ghép song song. Tính điện năng tiêu thụ mạch ngoài trong 1 phút?

240 J.

60 J.

120 J.

150 J.

Xem đáp án

Ta có:

\[{\xi _b} = 4\xi = 4.1,5 = 6V\]

\[{r_b} = 4r = 4.0,5 = 2\Omega \]

Điện trở mạch ngoài: \[\frac{1}{{{R_N}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = 1 \Rightarrow {R_N} = 1\Omega \]

Cường độ dòng điện mạch chính là: \[I = \frac{{{\xi _b}}}{{{R_N} + {r_b}}} = \frac{6}{{2 + 1}} = 2A\]

Điện năng tiêu thụ mạch ngoài là: \[A = {I^2}.{R_N}.t = {2^2}.1.60 = 240J\]

92. Tự luận
• 1 điểm

Treo thanh nam châm gần một ống dây (hình 30.1 SGK). Đóng mạch điện.

a. Có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm?

b. Đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?

c. Hãy làm thí nghiệm kiểm tra xem các câu trả lời trên của em có đúng không?

 

Xem đáp án

a. Nam châm bị hút vào ống dây. Vì khi đóng mạch điện, dòng điện chạy qua cuộn dây theo chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng, sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được chiều từ trường do ống dây gây ra có chiều đi ra từ đầu B, nên B là cực Bắc, sẽ hút cực nam S của nam châm bên ngoài.

b. Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hướng về phía đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào ống dây.

Vì khi đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì từ cực tại B sẽ đổi thành cực Nam, cùng cực với nam châm ngoài nên sẽ đẩy ra xa, sau đó nam châm bên ngoài bị xoay đi và cực Bắc của nam châm ngoài sẽ gần đầu B (cực Nam) của ống dây nên bị hút vào.

c. Dụng cụ thí nghiệm: 1 ống dây, 1 thanh nam châm và 1 mạch điện. Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ và kiểm tra kết quả.

a. Nam châm bị hút vào ống dây. Vì khi đóng mạch điện, dòng điện chạy qua cuộn dây theo chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng, sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được chiều từ trường do ống dây gây ra có chiều đi ra từ đầu B (ảnh 1)
93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:

để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất

để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất

để tăng áp suất lên mặt đất

để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất

Xem đáp án

Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để tăng diện tích và giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.

Chọn đáp án D

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào là đúng khi mạch điện có 2 điện trở mắc song song

U = U1 = U2.

U = U1 + U2.

\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\].

\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\].

Xem đáp án
Chọn đáp án A
95. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đang đi với vận tốc 10 m/ s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20s thì đạt vận tốc 14 m/s tính gia tốc của ô tô và quãng đường ô tô được sau 40s, bỏ qua ma sát. Tính lực phát phát động tác dụng vào ô tô

Xem đáp án

\[a = \frac{{v - {v_o}}}{t} = \frac{{14 - 10}}{{20}} = 0,2m/{s^2}\]

\[s = {v_o}t + \frac{1}{2}.a.{t^2} = 10.40 + \frac{1}{2}.0,{2.40^2} = 560m\]

\[F = ma = 0,2m(N)\]

96. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?

Xem đáp án

- Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, do đó dễ dàng xuyên qua vải.

- Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, để áp suất tác dụng lên mặt sàn nhỏ, ghế không bị gãy.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song?

\(R = {R_1} + {R_2}\).

\(R = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\).

\(\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\).

\(R = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} - {R_2}}}\).

Xem đáp án

Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)

Chọn đáp án C

98. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ: biết R1 = 12Ω, R3 = 6Ω. Ampe kế, dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể. hiệu điện thế giữa 2 đầu AB = 12V

Khi khóa K1 đóng, K2 mở thì ampe kế chỉ 0,5A

khi khóa K2 đóng, K1 mở thì ampe kế chỉ 0,4A

a) Tính R2, R4.

b) Xác định số chỉ ampe kế khi K1, K2 cùng mở.

c) xác định số chỉ ampe kế khi cả 2 khóa K đều đóng.

Cho mạch điện như hình vẽ: biết R1 = 12Ω, R3 = 6Ω. Ampe kế, dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể. hiệu điện thế giữa 2 đầu AB = 12V  Khi khóa K1 đóng, K2 mở thì ampe kế chỉ 0,5A (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Ta có:

Khi K1 đóng K2 mở \[{I_a} = {I_3}\]\[ \Rightarrow {U_3} = {I_a}.{R_3} = 3V\]

\[{I_1} = \frac{{{U_3}}}{{{R_1}}} = 0,25A\]

\[{U_2} = 12 - 3 = 9V\]

\[{I_2} = 0,25 + 0,5 = 0,75A\]

\[{R_2} = \frac{9}{{0.75}} = 12\left( \Omega \right)\]

b) \[{U_2} = 0,4.12 = 4,8V\]

\[{I_3} = \frac{{\left( {12 - 4,8} \right)}}{6} = 1,2A\]

\[{I_4} = 1,2 - 0,4 = 0,8A\]

\[{R_4} = \frac{{4,8}}{{0,8}} = 6\left( \Omega \right)\]

c) \[{R_{td}} = 12 + 6 = 18{\rm{ }}\left( \Omega \right)\]

\[{I_a} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}A\]

d) Ta có mạch như sau:\[\left( {R1//R3} \right)nt\left( {R2//R4} \right)\]

Vì mạch cầu cân bằng \[\frac{{12}}{6} = \frac{{12}}{6}\]\[ \Rightarrow {I_a} = 0A\]

99. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ô tô chạy thêm được 500 m.

a. Tìm lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài.

b. Tìm thời gian từ lúc ô tô hãm phanh đến lúc dừng hẳn.

Xem đáp án

a) Đổi 72 km/h = 20 m/s

Áp dụng hệ thức độc lập: \[{v^2} - v_o^2 = 2as\]

+ Gia tốc của xe kể từ lúc hãm phanh là: \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = - 0,4m/{s^2}\]

+ Gọi lực hãm là \[{F_h}\]; m = 2 tấn = 2000 kg

\[{F_h} = - m.a \Rightarrow {F_h} = 800N\]

b) Thời gian ô tô hãm phanh đến khi dừng: \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{ - 20}}{{ - 0,4}} = 50s\]

100. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe xích có trọng lượng 45000 N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe lên mặt đất là 1,25 \[{m^2}\].

1) Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.

2) Hãy so sánh áp suất của xe lên mặt đất với áp suất của một người nặng 65 kg có diện tích tiếp xúc hai bàn chân lên mặt đất là 180 \[c{m^2}\].

Xem đáp án

\[P = 45000N;S = 1,25{m^2}\]

1) Áp suất của xe tác dụng lên mặt đường: \[p = \frac{P}{S} = \frac{{45000}}{{1,25}} = 36000N/{m^2}\]

2) Áp suất của người lên mặt đất: \[p\prime = \frac{{65.10}}{{{{180.10}^{ - 4}}}} = 36111N/{m^2}\]

Ta thấy: \[36111N/{m^2} > 36000N/{m^2}\]

Áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của bánh xe lên mặt đất.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện suất điện động 12V, điện trở trong 1Ω, dùng để thắp sáng đèn 12V-6W. Tính hiệu suất của nguồn điện

100%.

75%.

96%.

80%.

Xem đáp án

\[E = 12V;r = 1\Omega ;{U_{dm}} = 12V;{P_{dm}} = 6W\]

Điện trở của đèn: \[R = \frac{{U_{dm}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{{12}^2}}}{6} = 24\Omega \]

Cường độ dòng điện qua đèn: \[I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{12}}{{24 + 1}} = 0,48A\]

Hiệu điện thế qua đèn: \[U = E - I.r = 12 - 0,48 = 11,25V\]

Hiệu suất: \[H = \frac{U}{E}.100 = 96\% \]

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện cung cấp một công suất \({P_1}\) cho bóng đèn có điện trở \({R_1}\) đèn sáng bình thường. Nếu mắc một điện trở \({R_2}\) khác nối tiếp với bóng đèn thì:

Độ sáng của bóng đèn tăng vì điện trở toàn mạch tăng lên.

Độ sáng của bóng đèn giảm vì cường độ dòng điện giảm.

Độ sáng của bóng đèn tăng hoặc giảm tùy thuộc vào giá trị \({R_2}\).

Đèn vẫn sáng như cũ.

Xem đáp án

+ Khi đèn sáng: \(U = {U_{dm}} = {U_D}\)

+ Khi mắc nối tiếp thêm điện trở: \({U_D} + {U_2} = U \Rightarrow {U_D} < U = {U_{dm}}\)

U qua đèn giảm thì I giảm, nên đèn sáng yếu.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 250 g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2 m trong 4 s. Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,04 N.

0,0775 N.

0,0025 N.

1,2500 N.

2,0070 N.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.

Theo định luật II newton

Ta có \[\overrightarrow F + \overrightarrow {{F_c}} = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên chiều dương ta có: \[F - {F_c} = ma \Rightarrow F = ma + {F_c}\] (1)

Mà \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\]\[ \Rightarrow 1,2 = 0,4 + \frac{1}{2}a{.4^2} \Rightarrow a = 0,15m/{s^2}\]

\[ \Rightarrow F = ma + {F_c}\]\[ = 0,25.0,15 + 0,04 = 0,0775(N)\]

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đo quãng đường một vật chuyển động biến đổi đều đi được trong những khoảng thời gian 1,5 s liên tiếp, người ta thấy quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 90 cm, vật có khối lượng 150 g. Xác định lực tác dụng lên vật.

0,04 N.

0,05 N.

0,06 N.

0,07 N.

Xem đáp án

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát, gốc tọa độ tại vị trí xuất phát với \({v_0} = 0(m/s)\)

+ Theo bài ra ta có: \({s_1} - {s_2} = 0,09(m)\) (1)

+ Mà \({s_1} = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)\( = 0.1,5 + \frac{1}{2}.a.1,{5^2} = 1,125a\) (2)

\({s_2} = vt + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Với \(v = {v_0} + at = 0 + a.1,5 = 1,5a(m/s)\)\[ \Rightarrow {s_2} = 1,5a.1,5 + 1,125a = 3,375a\] (3)

Thay (2) và (3) vào (1) ta có: \[3,375a - 1,125a = 0,09\]\[ \Rightarrow 2,25a = 0,09 \Rightarrow a = 0,04(m/{s^2})\]

Vậy lực tác dụng lên vật: \[F = ma = 0,15.0,04 = 0,06(N)\]

Chọn đáp án C

105. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn mạch như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1 = 40 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 30Ω, R4 = 40 Ω, Ampe kế có điện trở không đáng kể, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là I = 1,2 A. Tìm số chỉ của ampe.

Cho đoạn mạch như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1 = 40 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 30Ω, R4 = 40 Ω, Ampe kế có điện trở không đáng kể, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là I = 1,2 A. Tìm số chỉ của ampe. (ảnh 1)
Xem đáp án

Phân tích mạch  \[{R_1}nt\left[ {\left( {{R_2}nt{R_3}} \right)//{R_4}} \right]\]

\[{R_{23}} = {R_2} + {R_3} = 40 + 30 = 70\Omega \]

\[{R_{234}} = \frac{{{R_{23}}.{R_4}}}{{{R_{23}} + {R_4}}} = \frac{{70.40}}{{40 + 70}} = \frac{{280}}{{11}}\Omega \]

\[ \Rightarrow {R_{td}} = {R_1} + {R_{234}} = \frac{{40 + 280}}{{11}} = \frac{{720}}{{11}}\Omega \]

\[ \Rightarrow {U_{ab}} = \frac{{720}}{{11.1,2}} = \frac{{864}}{{11}}\left( V \right)\]

Có \[{R_1}nt{R_{234}}\]

\[ \Rightarrow {I_1} = {I_{234}} = I = 1,2A\]

\[ \Rightarrow {U_{234}} = \frac{{1,2.280}}{{11}} = \frac{{336}}{{11}}\Omega \]

Vì \[{R_{23}}//{R_4}\]

\[ \Rightarrow {U_{23}} = {U_4} = {U_{234}} = \frac{{336}}{{11}}\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_4} = \frac{{\frac{{336}}{{11}}}}{{40}} = \frac{{42}}{{55}}A\]

\[{R_2}nt{R_3} \Rightarrow {I_2} = {I_3} = {I_{23}} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_{23}}}} = \frac{{\frac{{336}}{{11}}}}{{70}} = \frac{{24}}{{55}}A\]

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω. Điều chỉnh để dòng điện chạy qua 40% số vòng dây của biến trở thì giá trị của biến trở khi đó là

4 Ω.

6 Ω.

8 Ω.

10 Ω.

Xem đáp án

Điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn của biến trở.

Điện trở khi đó có giá trị 20.40% = 8 Ω.

Chọn đáp án C

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là 

6 V.

36 V.

8 V.

12 V.

Xem đáp án

Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn phài là dòng điện định mức

\[I = \frac{P}{U} = \frac{6}{6} = 1A \Rightarrow R = \frac{U}{I} = 6\Omega \Rightarrow E = I(R + r) = 1(6 + 2) = 8V\]

Chọn đáp án C

108. Tự luận
• 1 điểm

Một con ngựa kéo xe với lực kéo không đổi 300 N trên suốt quãng đường dài 1800m mất thời gian 15 phút.

a. Tính vận tốc trung bình của ngựa khi kéo xe.

b. Tính công của con ngựa sinh ra khi kéo xe.

Xem đáp án

a) \[{v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{1800}}{{15.60}} = 2m/s\]

b) \[A = F.s = 300.1800 = 540000J\]

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Truyền cho quả cầu trung hoà về điện \({5.10^5}\)electron thì quả cầu mang điện tích\[\]

\({8.10^{ - 14}}C\).

\( - {8.10^{ - 14}}C\).

\( - 1,{6.10^{ - 24}}C\).

\(1,{6.10^{ - 24}}C\).

Xem đáp án

\[q = n.{q_e} = {5.10^5}.( - 1,{6.10^{ - 19}}) = - {8.10^{ - 14}}C\]

Chọn đáp án B

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?

Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.

Gió thổi mạnh vào một bức tường.

Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

Người thợ mỏ đẩy xe goong chuyển động.

Xem đáp án

A - Hòn bi lăn trên mặt bàn tức là hòn bi chuyển động \( \Rightarrow \) có công cơ học.

B - Gió thổi mạnh vào bức tường nhưng bức tường không xê dịch không biến dạng \( \Rightarrow \)không có công cơ học.

C - Lực sĩ tác động lực vào quả tạ đưa lên đưa xuống \( \Rightarrow \) có công cơ học.

D - Người thợ mỏ tác dụng lực đẩy làm cho xe goòng chuyển động \( \Rightarrow \) có công cơ học.

Chọn đáp án B

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đèn nào sau đây, tiêu hao ít điện năng nhất?

110V - 75W.

110V - 100W.

220V - 20W.

220V - 40W.

Xem đáp án
Đèn ít tiêu hao điện năng nhất: 220V - 20W. Chọn đáp án C
112. Tự luận
• 1 điểm

Để mạ một lớp bạc trên bề mặt một vật trang sức có diện tích \[2c{m^2}\], người ta dùng vật trang sức này làm catôt một bình điện phân dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc. Sau đó, cho dòng điện 50 mA chạy qua bình điện phân. Biết bạc có đương lượng điện hóa là \[1,{12.10^{ - 3}}{\rm{ }}g/C\] và có khối lượng riêng là \[10,5{\rm{ }}g/c{m^3}\]. Tìm thời gian cần thiết để mạ được lớp bạc dày 5 µm lên bề mặt vật trang sức.

Xem đáp án

Thể tích bạc là: \[V = Sh = {2.10^{ - 4}}{.5.10^{ - 6}} = {10^{ - 9}}({m^3}) = {10^{ - 3}}(c{m^3})\]

Khối lượng bạc là: \[m = DV = 10,{5.10^{ - 3}} = 0,0105(g)\]

Ta có:\[m = kq = k.It\]\[ \Rightarrow 0,0105 = 1,{12.10^{ - 3}}{.50.10^{ - 3}}.t\]\[ \Rightarrow t = 187,5(s)\].

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hãy chọn câu sai?

Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau.

Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau.

Xem đáp án

Câu D sai vì khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ và ≤ quãng đường.

Chọn đáp án D

114. Tự luận
• 1 điểm

Bẻ một đầu ống tiêm, thuốc không chảy ra được, bẻ 2 đầu ống tiêm thuốc chảy ra được. Vì sao lại như vậy? Giải thích hiện tượng này?

Xem đáp án

- bẻ 1 đầu ống tiêm: áp suất thuốc cân bằng áp suất khí quyển nên thuốc không chảy ra.

- bẻ 2 đầu ống tiêm: áp suất cột nước ngoài chịu áp suất chất lỏng còn chịu thêm áp suất khí quyển phía trên lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới làm thuốc chảy ra.

115. Tự luận
• 1 điểm

Một hợp lực 1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg, lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s. Tính gia tốc và quãng đường vật đi trong 2s.

Xem đáp án

\(a = \frac{F}{m} = \frac{1}{2} = 0,5(m/{s^2})\)

\(S = a.\frac{{{t^2}}}{2} = 0,5.\frac{{22}}{2} = 1(m)\)

116. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng là 598,5 g làm bằng chất có khối lượng riêng bằng được nhúng hoàn toàn vào nước. Tính độ lớn lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước

Xem đáp án

Thể tích của quả cầu:

Độ lớn lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_a} = V.{d_n} = 0,000057.10000 = 0,57N\]

117. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 5kg bắt đầu chuyển động trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo có phương song song với mặt bàn và độ lớn \[{F_k} = {\rm{ }}10N\]. Lấy \[g = 10m/{s^2}\], hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn bằng 0,15. Gia tốc của vật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Các lực tác dụng lên vật được biểu diễn trên hình vẽ

Một vật có khối lượng 5kg bắt đầu chuyển động trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo có phương song song với mặt bàn và độ lớn F_k = 10N (ảnh 1)

Áp dụng định luật 2 Niuton \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \]

\[Oy:N = P = mg = 10N\]

\[Ox:F - {F_{ms}} = F - \mu N = ma\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{10 - 0,15.10}}{5} = 1,7m/{s^2}\]

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Treo một vật nặng ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1, nhúng vật nặng trong nước, lực kế chỉ giá trị P2. Kết quả nào sau đây đúng?

\[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{P_2}\].

\[{P_1}{\rm{ }} > {\rm{ }}{P_2}\].

\[{P_1}{\rm{ }} < {\rm{ }}{P_2}\].

\[{P_1}{\rm{ }}{P_2}\].

Xem đáp án

Vì khi ở ngoài không khí \[{P_1}\] là trọng lượng của vật khi nhấn vào trong nước thì do tác dụng của Ác-si-met nên lực \[{P_2}\] sẽ giảm so với trọng lượng.

Chọn đáp án B\[\]

119. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được ném ngang với vận tốc 30m/s từ độ cao h. Khi vật chạm đất vận tốc của nó có độ lớn là 50m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Tính độ cao h.

Xem đáp án

Thời gian ném ngang: \[{v^2} = v_0^2 + {(g.t)^2}\]\[ \Leftrightarrow {50^2} = {30^2} + {(10.t)^2}\]\[ \Rightarrow t = 4s\]

Độ cao: \[h = \frac{1}{2}.g.{t^2} = \frac{1}{2}{.10.4^2} = 80m\]

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điện tích \[{q_1}\; = {\rm{ }}{4.10^{ - 10}}\;C,{\rm{ }}{q_2}\; = {\rm{ }}{6.10^{ - 10}}\;C\], đặt tại A và B trong không khí biết AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường \[\overrightarro\[E = 0\]w E \] tại H, là trung điểm của AB

\[E = {4.10^3}(V/m)\].

\[E = {2.10^3}(V/m)\].

\[E = {6.10^3}(V/m)\].

\[E = {8.10^3}(V/m)\].

Xem đáp án

+ Xác định vectơ ; biểu diễn bằng hình vẽ hai vectơ cùng phương ngược chiều

+ Tổng hợp thấy hai vectơ

Trong đó: \(\overrightarrow {{E_1}} ,\overrightarrow {{E_2}} \)

+ Thay vào biểu thức tổng hợp \(E = \left| {{{4.10}^3} - {{6.10}^3}} \right| = {2.10^3}(V/m)\) có hướng của \({E_2}\)

Cho hai điện tích q_1 =4 .10^{ - 10;C,q_2; = 6.10^{ - 10} C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường E0 tại H, là trung điểm của AB (ảnh 1)

Chọn đáp án B

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng hồ quả lắc đếm giây mỗi ngày nhanh 120 (s), phải điều chỉnh chiều dài của con lắc thế nào để đồng hồ chạy đúng?

Tăng 0,28%.

Giảm 0,28%.

Tăng 0,14%.

Giảm 0,14%.

Xem đáp án

Để đồng hồ chạy đúng giờ cần phải tăng chu kì của con lắc.

Khi đó \(\frac{{\Delta T}}{T} = \frac{1}{2}.\frac{{\Delta \ell }}{\ell } \Rightarrow 86400\frac{{\Delta T}}{T} = 86400.\frac{1}{2}.\frac{{\Delta \ell }}{\ell } = 120 \Rightarrow \frac{{\Delta \ell }}{\ell } = 0,278\% \)

Do đó cần tăng chiều dài con lắc thêm 0,28%

Chọn đáp án A

122. Tự luận
• 1 điểm

Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01 g bằng những sợi dây có độ dài \[\ell \] = 50 cm (có khối lượng không đáng kể). Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau R = 6 cm. Điện tích của mỗi quả cầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi điện tích mỗi quả cầu là q.

Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01 g bằng những sợi dây có độ dài l = 50 cm (có khối lượng không đáng kể). Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu, (ảnh 1)

Lực điện tác dụng lên mỗi quả cầu là: \({F_d} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\)

Từ hình vẽ, ta thấy: \[\frac{{{F_d}}}{P} = \frac{{\frac{r}{2}}}{{\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }} \Rightarrow \frac{{k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}}}{{mg}} = \frac{{\frac{r}{2}}}{{\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }}\]

\[ \Rightarrow q = \sqrt {\frac{{mg{r^3}}}{{2k\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }}} = \sqrt {\frac{{0,{{01.10}^{ - 3}}.10.0,{{06}^3}}}{{{{2.9.10}^9}.\sqrt {0,{5^2} - 0,{{03}^2}} }}} = 1,{55.10^{ - 9}}(C)\]

123. Tự luận
• 1 điểm

Một viên bi lăn xuống một cái dốc dài 1,2 m hết 0,5 giây. Khi hết dốc, bi lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 3 m trong 1,4 giây. Tính vận tốc trung bình của viên bi trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả 2 quãng.

Xem đáp án

Vận tốc trung bình trên dốc: \[{v_1} = \frac{{{\rm{ }}1,2}}{{0,5}} = {\rm{ }}2,4{\rm{ }}m/s\]

Vận tốc trung bình trên đường ngang: \[{v_2} = {\rm{ }}\frac{3}{{1,4}} = {\rm{ }}2,1{\rm{ }}m/s\;\]

Vận tốc trung bình cả quãng đường: \[v = {\rm{ }}\frac{{\left( {1,2 + 3} \right)}}{{\left( {0,5 + 1,4} \right)}} = {\rm{ }}2,2{\rm{ }}m/s\]

124. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là hiệu điện thế hiệu dụng và cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

Xem đáp án
Hiệu điện thế hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là các đại lượng có giá trị bằng hiệu điện thế và cường độ dòng điện không đổi, sao cho nếu lần lượt đặt các hiệu điện thế này vào cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian khá dài thì nhiệt lượng tỏa ra từ điện trở là như nhau. Các giá trị này thường được gọi tắt là hiệu điện thế và cường độ của dòng điện xoay chiều.
125. Tự luận
• 1 điểm
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: R1 = 1,5Omega ; R2 = 6Omega ;R3 = 12Omega ; r6 = 3Omega. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là U = 5,4V. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A (ảnh 1)

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: \[{R_1} = 1,5\Omega ;{\rm{ }}{R_2} = 6\Omega ;{\rm{ }}{R_3} = 12\Omega ;{\rm{ }}{R_6} = 3\Omega \]. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là U = 5,4V. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A. Khi khóa K đóng thì ampe kế chỉ số 0.

a) Tính \[{R_4}\] và \[{R_5}\].

b) Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi khóa K đóng.

Xem đáp án

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K mở là:

\[{R_{td}} = {R_1} + \frac{{({R_3} + {R_4}).{R_2}}}{{{R_2} + {R_3} + {R_4}}} + {R_6} = 1,5 + \frac{{(12 + {R_4}).6}}{{18 + {R_4}}} = 99 + \frac{{7,5{R_4}}}{{18 + {R_4}}}\]

Cường độ dòng điện qua mạch lúc này là: \[{I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{5,4.(18 + {R_4})}}{{99 + 7,5{R_4}}}\]

Cường độ dòng điện đi qua \[{R_4}\] là:

\[{I_4} = \frac{{R2}}{{{R_2} + {R_4} + {R_3}}}.{I_m} = \frac{6}{{18 + {R_4}}}.\frac{{5,4.(18 + {R_4})}}{{99 + 7,5{R_4}}} = \frac{{32,4}}{{99 + 7,5{R_4}}}\]

Điện trở \[{R_4}\] là: \[{I_4} = {I_A} = 0,15A\]\[ \Leftrightarrow \frac{{32,4}}{{99 + 7,5{R_4}}} = 0,15\]\[ \Leftrightarrow 99 + 7,5{R_4} = 216\]

\[ \Leftrightarrow 7,5{R_4} = 117 \Rightarrow {R_4} = 15,6\Omega \]

Khi K đóng số chỉ của ampe kế là 0A ⇒ đây là mạch cầu cân bằng.

Vậy điện trở \[{R_5}\] là: \[\frac{{{R_5}}}{{{R_6}}} = \frac{{{R_3}}}{{{R_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{R_5}}}{3} = \frac{{12}}{6} \Leftrightarrow {R_5} = 6\Omega \]

b. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K đóng là:

\[{R_{td}} = {R_1} + \frac{{({R_3} + {R_5}).({R_2} + {R_6})}}{{{R_2} + {R_3} + {R_5} + {R_6}}} = 1,5 + \frac{{(12 + 6).(6 + 3)}}{{12 + 6 + 6 + 3}} = 7,5\Omega \]

Cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở là: \[{I_1} = {I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{5,4}}{{7,5}} = 0,72A\]

\[{I_6} = {I_2} = \frac{{{R_{35}}}}{{{R_{26}} + {R_{35}}}}.{I_m} = \frac{{18}}{{18 + 9}}.0,72 = 0,48A\]

\[ \Rightarrow {I_3} = {I_5} = {I_m} - {I_{26}} = 0,72 - 0,48 = 0,24A\]

Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở lúc này là:

\[{P_1} = I_1^2.{R_1} = 0,{72^2}.1,5 = 0,7776W\]

\[{P_2} = I_2^2.{R_2} = 0,{48^2}.6 = 1,3824W\]

\[{P_3} = I_3^2.{R_3} = 0,{24^2}.12 = 0,6912W\]

\[{P_5} = I_5^2.{R_5} = 0,{24^2}.6 = 0,3456W\]

\[{P_6} = I_6^2.{R_6} = 0,{48^2}.3 = 0,6912W\]

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là (ảnh 1)

62,5 m.

75 m.

37,5 m.

100 m.

Xem đáp án

+ Gia tốc chậm dần đều:\[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{0 - 5}}{{90 - 75}} = - \frac{1}{3}m/{s^2}\]

+ Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là:

\[{v^2} - v_0^2 = 2aS \to S = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - \frac{1}{3}} \right)}} = 37,5m\]

127. Tự luận
• 1 điểm

Từ độ cao h = 80 m so với mặt đất một vật nhỏ được ném ngang với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính từ lúc ném vật sau bao lâu thì vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật hợp với vật một góc α = 600.

Xem đáp án

 

Vì gia tốc của vật luôn hướng xuống (gia tốc trọng trường).

Nên vectơ vận tốc và vecto gia tốc hợp với nhau góc 600 khi:

\[tan60^\circ = \frac{{{v_o}}}{{{v_y}}} \Rightarrow {v_y} = \frac{{{v_o}}}{{tan60^\circ }} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}m/s\]

Thời gian để \[{v_y} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}m/s\]là: \[{v_y} = gt \Rightarrow t = \frac{{{v_y}}}{g} = \frac{{\frac{{20\sqrt 3 }}{3}}}{{310}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}s \approx 1,15s\]

128. Tự luận
• 1 điểm

Khi sử dụng laser cần chú ý điều gì? Vì sao?

Xem đáp án

- Không chiếu chùm tia laser vào mắt hoặc vùng da khỏe mạnh khác trong mọi trường hợp.

- Tránh bắn chùm tia laser ở bề mặt phản xạ nhẵn, chẳng hạn như thép không gỉ, bề mặt gương... để không bị tổn thương mắt hoặc da do phản xạ chùm tia laser.

- Nếu thiết bị được làm sạch bằng cồn, chỉ có thể sử dụng máy sau khi khô cồn. Tia laser nên tránh chiếu xạ hàng hóa dễ cháy và dễ nổ.

- Đề nghị người vận hành đeo khiên chống tia laser với bước sóng tương ứng khi vận hành.

129. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình. Biết \[{U_{ab}} = 90V;{\rm{ }}{R_1} = {R_3} = 45\Omega ;{\rm{ }}{R_2} = 90{\rm{ }}\Omega \]. Tìm \[{R_4}\], biết khi K mở và khi K đóng cường độ dòng điện qua \[{R_4}\] là như nhau.

Cho mạch điện như hình. Biết U_{ab} = 90V;R_1 = R_3 = 45Omega ; R_2 = 90 Omega . Tìm {R_4}, biết khi K mở và khi K đóng cường độ dòng điện qua {R_4} là như nhau. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đặt \[{R_4}\] = x

Khi K mở mạch trở thành \[{R_3}{\rm{ }}nt{\rm{ }}\left[ {{\rm{ }}{R_2}{\rm{ }}\parallel {\rm{ }}\left( {{\rm{ }}{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}} \right]\] nên ta có:

\[{R_{td}} = {R_3} + \frac{{{R_2}({R_1} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_4}}} = 45 + \frac{{90(45 + x)}}{{90 + 45 + x}} = \frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_4}}}I = \frac{{90}}{{45 + 90 + x}}.\frac{{90}}{{\frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}}}\]\[ = \frac{{8100}}{{10125 + 90x}} = \frac{{180}}{{225 + 2x}}\]

Khi K đóng mạch trở thành \[{R_1}{\rm{ }}\parallel {\rm{ }}\left[ {{\rm{ }}{R_2}{\rm{ }}nt{\rm{ }}\left( {{\rm{ }}{R_3}{\rm{ }}\parallel {\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}} \right]\;\] ta có:

\[{R_{34}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{45x}}{{45 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_3}}}{{{R_4}}}{I_{234}} = \frac{{45}}{x}.\frac{{90}}{{90 + \frac{{45x}}{{45 + x}}}} = \frac{{4050 + 90x}}{{90x + 3{x^2}}} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}}\]

Vì \[{I_4}\] trong 2 trường hợp là bằng nhau nên:

\[{I_4} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}} = \frac{{180}}{{225 + x}}\]

\[ \Leftrightarrow 1350.225 + 8100x + 30{x^2} = 5400x + 180{x^2}\]

\[ \Leftrightarrow 150x2 - 2700x - 303750 = 0\]
\[ \Leftrightarrow x = 54,9\Omega \]

130. Tự luận
• 1 điểm

Một xe máy đang đi với v = 50,4 km/h bỗng người lái xe có một cái hố sâu cách xe 24,5 m. Người ấy phanh gấp và xe đến hố sâu thì dừng lại.

a) Tính gia tốc của xe.

b) Tính thời gian giảm phanh.

Xem đáp án

a) Đổi 50,4 km/h = 14 m/s

Ta có: \[{v^2} - v_0^2 = 2as\]\[ \to a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}}\]\[ = \frac{{ - {{14}^2}}}{{2.24,5}} = - 4\]

b) Ta có: \[v = {v_0} + at\]\[ \to t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{14}}{4} = 3,5\]

131. Tự luận
• 1 điểm

1. Một bóng đèn có ghi: 6V-3W. Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn?

2. Tiết kiệm điện năng đem lại cho ta những lợi ích gì? nêu các biện pháp sử dụng để tiết kiện điện năng?

Xem đáp án

Câu 1. Một bóng đèn có ghi: 6V-3W

Con số trên cho biết hiệu điện thế định mức của đèn là 6V và khi hoạt động bình thường thì nó có công suất là 6W.

Câu 2. Tiết kiệm điện năng

- Lợi ích:

+ giảm chi tiêu cho gia đình

+ các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu, bền hơn

+ giảm bớt các sự cố về điện

+ dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Biện pháp:

+ cần lựa chọn và sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện có công suất phù hợp

+ chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết.

132. Tự luận
• 1 điểm

Xe có khối lượng 800 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều tìm lực hãm phanh biết quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng của chuyển động trước khi dừng hẳn là 1,5 m.

Xem đáp án

 

Ta có vật chuyển động chậm dần đều

+ Phương trình vận tốc của vật: \[v = {v_0} + at\]\[\]

+ Phương trình quãng đường của vật: \[s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\]

Gọi t là thời gian vật từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại.

Ta có:

+ Quãng đường vật đi được trong thời gian t giây là: \[s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\]

+ Quãng đường vật đi được trong thời gian (t -1) giây là: \[s\prime = {v_0}(t - 1) + \frac{{a{{(t - 1)}^2}}}{2}\]

⇒ Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng: \[{\rm{\Delta }}s = s - s' = {v_0} + at - \frac{a}{2} = 1,5\] (1)

Lại có khi vật dừng lại \[v = 0 \Leftrightarrow 0 = {v_0} + at \Rightarrow {v_0} = - at\]

Thay vào (1) ta suy ra: \[a = - 3\left( {m/{s^2}} \right)\]

Lực hãm: \[F = ma = 800.\left( { - 3} \right) = - 2400N\]

Dấu (-) chỉ ngược chiều chuyển động của xe.

133. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng một lực 480N lên pittông nhỏ của một máy ép dùng nước. Diện tích của pittông nhỏ là \[2,5c{m^2}\], diện tích của pittông lớn là \[200c{m^2}\]. Tính áp suất tác dụng lên pittông nhỏ và lực tác dụng lên pittông lớn?

Xem đáp án

Biết \[\left\{ \begin{array}{l}{S_1} = 2,5c{m^2}\\{S_2} = 200c{m^2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \]Đổi \[\left\{ \begin{array}{l}{S_1} = 2,{5.10^{ - 4}}{m^2}\\{S_2} = 0,02{m^2}\end{array} \right.\]

Theo nguyên lý máy thủy lực, ta có: \[\frac{F}{f} = \frac{S}{s} \Rightarrow \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Rightarrow {F_2} = \frac{{{S_2}.{F_1}}}{{{S_1}}}\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{F_2} = \frac{{0,02.480}}{{2,{{5.10}^{ - 4}}}} = 38400(N)\\{P_1} = \frac{{{F_1}}}{{{S_1}}} = \frac{{480}}{{2,{{5.10}^{ - 4}}}} = 1920000Pa\end{array} \right.\]

134. Tự luận
• 1 điểm

Dây xoắn của một bếp điện dài 7m, tiết diện \[0,1m{m^2}\]và điện trở suất là \[1,{1.10^{ - 6}}\Omega .m\]

a. Tính nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 25 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V.

b. Trong thời gian 25 phút, bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ 25°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt.

Xem đáp án

a. Điện trở có giá trị là: \[R = \rho \frac{\ell }{S} = 1,{1.10^{ - 6}}.\frac{7}{{\frac{{0,1}}{{1000000}}}} = 77\Omega \]

Công suất tỏa nhiệt là: \[P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{220}^2}}}{{77}} = 628,57W\]

Nhiệt lượng tỏa ra trong 25 phút là: \[Q = P.t = 628,57.25.60 = 942857,1J\]

b. Khối lượng nước đun sôi được là: \[Q = mc\Delta t = m.4200.75 \Rightarrow m = \frac{Q}{{4200.75}} \approx 3kg\]

Vậy có thể đun sôi được khoảng 3 lít nước (1kg nước = 1 lít nước).

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn mạch gồm hai điện trở \[{R_{1\;}} = \;10\Omega \] và \[{R_{2\;}} = \;20\Omega \;\] mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là

I = 0,2 A.

I = 0,3 A.

I = 0,4 A.

I = 0,6 A.

Xem đáp án

Điện trở \[{R_{nt}}\; = \;{R_1}\; + \;{R_2}\; = \;10\; + \;20\; = \;30\Omega \]

Cường độ dòng điện: \[I{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{U}{R}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{12}}{{30}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,4A.\]

Chọn đáp án C

136. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điện tích q1= 4.10-10 C, q2 = -4.10-10 C đặt tại A và B trong chân không. Biết AB = 2 cm. Xác định độ lớn cường độ điện trường tại

a, M là trung điểm của AB.

b, N với NA = 1cm và NB = 3 cm.

c, O với OA = OB = 2 cm.

Xem đáp án

a) Cường độ điện trường do \[{q_1},{\rm{ }}{q_2}\] gây ra tại M lần lượt là:

\[{E_1} = k.\frac{{|{q_1}|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000(V/m)\]

\[{E_2} = k.\frac{{|{q_2}|}}{{r_2^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000(V/m)\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

\[E = {E_1} + {E_2} = 36000 + 36000 = 72000(V/m)\]

b) Cường độ điện trường do \[{q_1},{\rm{ }}{q_2}\] gây ra tại N lần lượt là:

\[{E_1} = k.\frac{{|{q_1}|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000(V/m)\]

\[{E_2} = k.\frac{{|{q_2}|}}{{r_2^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{03}^2}}} = 4000(V/m)\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại N là:

\[E = {E_1} - {E_2} = 360004000 = 32000\left( {V/m} \right)\]

c) Cường độ điện trường do \[{q_1},{\rm{ }}{q_2}\] gây ra tại O lần lượt là:

\[{E_1} = k.\frac{{|{q_1}|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{02}^2}}} = 9000(V/m)\]

\[{E_2} = k.\frac{{|{q^2}|}}{{r_2^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{02}^2}}} = 9000(V/m)\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại O là \[E = {E_1} = {E_2} = 9000(V/m)\]

137. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau có khối lượng m = 0,1g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây có chiều dài bằng nhau \[\ell \] = 10 cm. Truyền một điện tích q cho hai quả cầu thì thấy chúng tách ra và đứng cân bằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150.

a) Tính độ lớn lực tương tác giữa 2 quả cầu.

b) Tính lực căng dây.

c) Tính điện tích Q g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Khi 2 quả cầu cân bằng, ta có: \[\overrightarrow T + \overrightarrow P + \overrightarrow F = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow R + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \]

a) Ta có: \[P = mg = \frac{{0,1}}{{1000}}.10 = {10^{ - 3}}N\]

\[tan\alpha = \frac{{{F_d}}}{P}\]\[ \Rightarrow {F_d} = P.tan\alpha = P.tan{15^0} = {10^{ - 3}}.tan{15^0} = 2,{68.10^{ - 4}}N\]

b) Ta có: T = R

Mặt khác, từ hình ta có: \[cos\alpha = \frac{P}{R} = \frac{P}{T}\]\[ \Rightarrow T = \frac{P}{{cos\alpha }} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{cos{{15}^0}}} = 1,{03.10^{ - 3}}N\]

c) Lại có: \[{F_d} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\]

Khoảng cách giữa 2 quả cầu: \[r = 2\ell \sin \alpha = 2.0,1.sin{15^0} = 0,0518m\]

Ta có: \[{F_d} = 2,{68.10^{ - 4}}N\]\[ \Leftrightarrow k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}} = 2,{68.10^{ - 4}}\]\[ \Rightarrow {9.10^9}\frac{{{q^2}}}{{0,{{0518}^2}}} = 2,{68.10^{ - 4}}\]

\[ \Rightarrow q = \pm 8,{94.10^{ - 9}}C\]

Điện tích truyền cho 2 quả cầu: \[Q = 2q = \pm 1,{788.10^{ - 8}}C\]

138. Tự luận
• 1 điểm

Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực, hai lực này có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn. Một học sinh cho rằng hai lực đó là hai lực cân bằng. Theo em lập luận như vậy có đúng không? Tại sao?

Xem đáp án
Vì 2 lực cân bằng là 2 lực có cùng độ lớn, có phương cùng nằm trên một đường thẳng nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật. Mà ở đây hai lực này không cùng tác dụng lên một vật (A tác dụng lên B, B tác dụng trở lại A) nên 2 lực này không phải là hai lực cân bằng.
139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắc một tụ điện vào mạng điện xoay chiều, nó có khả năng gì?

Cho dòng xoay chiều đi qua một cách dễ dàng.

Cản trở dòng điện xoay chiều.

Ngăn hoàn toàn dòng điện xoay chiều.

Cho dòng điện xoay chiều đi qua, đồng thời có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án
Đáp án đúng: D
140. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, biết \[{R_1} = 8{\rm{ }}\Omega ,{R_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 6{\rm{ }}\Omega \], hiệu điện thế không đổi U = 24V. ​​​

1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. ​​ ​​​

2/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

3/ Nếu thay \[{R_2}\] bằng điện trở \[{R_x}\] thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc này sẽ tăng 1,2 lần so với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc đầu. Tính điện trở \[{R_x}\].

Xem đáp án

1) Mạch có: \[{R_1}nt\left( {{R_2}\parallel {R_3}} \right)\]

\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{12.6}}{{12 + 6}} = 4\Omega \]

Điện trở tương đương: \[{R_{td}} = {R_1} + {R_{23}} = 8 + 4 = 12\Omega \]

2) Cường độ dòng điện \[I = {I_1} = {I_{23}} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{24}}{{12}} = 2A\]

Hiệu điện thế qua điện trở R1: \[{U_1} = {I_1}.{R_1} = 2.8 = 16V\]

Hiệu điện thế qua điện trở R2 và R3: \[{U_{23}} = {U_2} = {U_3} = {I_{23}}.{R_{23}} = 2.4 = 8V\]

Cường độ dòng điện qua điện trở R2 và R3:

\[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{8}{{12}} = 23A\]

\[{I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}A\]

3) \[I\prime = 1,2I = 1,2.2 = 2,4A\]

Cường độ: \[I_{23}^' = I\prime = 2,4A\] \(\)\(\)

Hiệu điện thế qua \[{R_1}\]: \[{U_1} = {I_1}\prime .{R_1} = 2,4.8 = 19,2V\]

Hiệu điện thế qua điện trở R23: \[U_{23}^' = U - U_1^' = 24 - 19,2 = 4,8V\]

Cường độ dòng điện qua điện trở R2: \[{I_2} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = \frac{{4,8}}{{12}} = 0,4A\]

Cường độ dòng điện qua điện trở \[{R_X}\]: \[I_3^' = {I_{23}} - {I_2} = 2,4 - 0,4 = 2A\]

Điện trở: \[{R_X} = \frac{{U_{23}^'}}{{I_3^'}} = \frac{{4,8}}{2} = 2,4\Omega \]

141. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện U có hiệu điện thế không đổi là 21 V; \[R = 45\Omega ,{\rm{ }}{R_1} = 3\Omega \], bóng đèn có điện trở không đổi . Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện U có hiệu điện thế không đổi là 21 V; R = 45Omega  R1= 3Omega , bóng đèn có điện trở không đổi . Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. (ảnh 1)

a. Khi khóa K đóng, con chạy C của biến trở ở vị trí điểm N, thì ampe kế chỉ 4A. Tìm giá trị của \[{R_2}\].

b. Xác định giá trị của đoạn biến trở \[{R_X}\] (từ M tới C) để đèn tối nhất khi khóa K mở.

c. Khi khóa K mở, dịch con chạy C từ M đến N thì độ sáng của đèn thay đổi thế nào? Giải thích.

 

Xem đáp án

a. Khi khía K đóng thì và C ở N thì biến trở bị nối tắt. Suy ra ta có:\[\begin{array}{l}{R_{td}} = \frac{U}{{{I_A}}} = \frac{{21}}{4} = 5,25\Omega \Rightarrow {R_{2d}} = {R_{td}} - R1 = 2,25\Omega \Rightarrow {R_2} = 4,5\Omega \\{I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} \Rightarrow {I_d} = {I_m}\frac{{{R_2}}}{{{R_2} + {R_d} + R - x}} = U.\frac{{13,5 - x}}{{ - {x^2} + 6x + 81}}.\frac{{4,5}}{{13,5 - x}} = \frac{{4,5U}}{{ - {x^2} + 6x + 81}}\\{I_{dmin}} \Leftrightarrow {( - {x^2} + 6x + 81)_{max}} \Leftrightarrow x = 3\Omega \\{I_{dmin}} = \frac{{21.4,5}}{{90}} = 1,05A\end{array}\]

\[{R_{td}} = \frac{U}{{{I_A}}} = \frac{{21}}{4} = 5,25\Omega \]\[ \Rightarrow {R_{2d}} = {R_{td}} - R1 = 2,25\Omega \]\[ \Rightarrow {R_2} = 4,5\Omega \]

b. Đặt \[{R_x} = x\] ta có:

\[{I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} \Rightarrow {I_d} = {I_m}\frac{{{R_2}}}{{{R_2} + {R_d} + R - x}} = U.\frac{{13,5 - x}}{{ - {x^2} + 6x + 81}}.\frac{{4,5}}{{13,5 - x}}\]\[ = \frac{{4,5U}}{{ - {x^2} + 6x + 81}}\]

Cường độ dòng điện qua đèn phải là nhỏ nhất để đèn tối nhất nên ta có:

\[{I_{dmin}} \Leftrightarrow {( - {x^2} + 6x + 81)_{max}} \Leftrightarrow x = 3\Omega \]

Cường độ dòng điện nhỏ nhất đó có giá trị nhỏ nhất là:\[{I_{dmin}} = \frac{{21.4,5}}{{90}} = 1,05A\]

c. Khi bắt đầu dịch từ M thì đèn đang sáng thì bắt đầu tối dần đến điểm A mà tại đó đèn tối nhất (\[{R_{AM}} = 3{\rm{ }}\Omega \]) sau đó đèn sáng dần lên đến khi chạm N.

142. Tự luận
• 1 điểm

Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có R1 = 2Ω và R2 = 8Ω khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \(P = {I^2}.R\)

\({I_1} = \frac{E}{{{R_1} + r}} = \frac{E}{{2 + r}}\)

\({I_2} = \frac{E}{{{R_2} + r}} = \frac{E}{{8 + r}}\)

Mà \({P_1} = {P_2} \to \frac{{{E^2}}}{{{{(2 + r)}^2}}}.2 = \frac{{{E^2}}}{{{{(8 + r)}^2}}}.8\)\( \Leftrightarrow 64 + 16r + {r^2} = 16 + 16r + 4{r^2}\)\( \Leftrightarrow 3{r^2} = 48\)

\( \Leftrightarrow {r^2} = 16\)\( \Rightarrow r = 4\Omega \)

143. Tự luận
• 1 điểm

Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2.

 

Xem đáp án

Gọi h là độ sâu của hang

Gọi t1 là thời gian đá rơi tự do độ cao h;

       t2 là thời gian âm chuyển động thẳng đều quãng đường h.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}h = 12gt_1^2 = 4,9t_1^2\\h = {v_a}{t_2} = 330.{t_2}\end{array} \right. \Rightarrow 4,9t_1^2 = 330.{t^2}\] (1)

Lại có sau 4s thì ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng → 4s là tổng thời gian đá rơi tự do và âm chuyển động thẳng đều

\[ \Rightarrow {t_1} + {t_2} = 4s \Rightarrow {t_2} = 4 - {t_1}\] (2)\[ \Rightarrow 4,9t_1^2 = 330.(4 - {t_1}) \Rightarrow {t_1} = 3,787s\]

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow h = 4,9t_1^2 = 4,9.3,{787^2} \approx 70,3m\]

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo tốc độ chuyển động của một viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện theo các bước sau:

1. Dùng công thức \[v = \frac{s}{t}\] để tính tốc độ của vật

2. Dùng thước đo độ dài của quãng đường s

3. Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật

4. Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới vạch đích

Cách sắp xếp sau đây là đúng?

3-2-1-4.

1-2-3-4.

3-2-4-1.

2-4-1-3.

Xem đáp án

Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện các bước sau:

+ Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật

+ Dùng thước đo độ dài của quãng đường s

+ Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích

+ Dùng công thức \[v = \frac{s}{t}\]để tính tốc độ của vật

→Thứ tự đúng là: 3-2-4-1

Chọn đáp án C\[\]

145. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (Hình 1). Biết: \[{R_1}\; = {\rm{ }}8\Omega ;{\rm{ }}{R_2}\; = 20\Omega ;{\rm{ }}{R_3}\; = 30\Omega \]; Ampe kế chỉ 1,5A. Tính \[{R_{AB}},{\rm{ }}{U_{2\;}}\] và \[{U_{AB}}\].

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (Hình 1). Biết: R1; = 8Omega ; R2= 20Omega ; R3 = 30Omega ; Ampe kế chỉ 1,5A. Tính RAB, U2, U AB (ảnh 1)

 

Xem đáp án

\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{20.30}}{{20 + 30}} = 12(\Omega )\]

 \[{U_{23}} = {U_2} = {U_3} = {I_2}.{R_2} = 1,5.20 = 30\left( V \right)\]

\[{I_{AB}} = {I_1} = {I_{23}} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_{23}}}} = \frac{{30}}{{12}} = \frac{5}{2}(A)\] 

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai người công nhân khiêng một thùng hàng nặng 100kg bằng một đòn dài 2m, người thứ nhất đặt điểm treo của vật cách vai mình l,2m. Hỏi mỗi người chịu một lực là? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh và lấy \[g = 10m/{s^2}\].

\[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}400N;{\rm{ }}{P_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}600N\].

\[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}500N;{\rm{ }}{P_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}400N\].

\[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}200N;{\rm{ }}{P_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}300N\].

\[{P_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}500N;{\rm{ }}{P_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}300N\].

Xem đáp án

+ Trọng lượng của thùng hàng: P = mg = 100.10 = 1000(N)

+ Gọi \[{d_{1\;}}\] là khoảng cách từ vật đến vai người thứ nhất: \[{d_{1\;}} = \;1,2\left( m \right)\]

+ Gọi \[{d_{2\;}}\] là khoảng cách từ vật đến vai người thứ hai: \[{d_2}\; = \;2\; - \;1,2\; = \;0,8\left( m \right)\]

+ Vì \[\overrightarrow {{P_1}} ;{\rm{ }}\overrightarrow {{P_2}} \] cùng phương cùng chiều nên: \[P\; = \;{P_1}\; + \;{P_2}\; = \;1000N\; \to \;{P_2}\; = \;1000\;--\;{P_1}\]

+ Áp dụng công thức: \[{P_1}.{d_1}\; = \;{P_2}.{d_2}\; \to {P_1}.1,2\; = \;0,8.\left( {1000\;--\;{P_1}\;} \right)\]\[ \to \;{P_{1\;}} = \;400N\; \to \;{P_2} = 600N\]

Chọn đáp án A

147. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm. tần số gốc là 10 rad/s. Tại thời điểm t = 0 vật có li độ x = 2 cm. Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian π/30s sau đó là

Xem đáp án

Chu kì: \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{\pi }{5}(s)\]

Mà: \[\frac{t}{T} = \frac{{\frac{\pi }{{30}}}}{{\frac{\pi }{5}}} = \frac{1}{6}\]\[ \Rightarrow t = \frac{T}{6}s\]

Ta có vị trí ban đầu: \[x = 2cm = \frac{A}{2}\]

Quãng đường lớn nhất vật đi được khi vật đi qua vị trí cân bằng quãng đường đi được:

\[{S_{max}} = \frac{A}{2} + \frac{A}{2} = A = 4cm\]

148. Tự luận
• 1 điểm

Khi đặt tụ điện có điện dung 2 μF dưới hiệu điện thế 5000V thì công thực hiện để tích điện cho tụ điện bằng:

Xem đáp án
Công thực hiện để tích điện cho tụ là: \[A = {\rm{\Delta W}} = \frac{1}{2}C{U^2} - 0 = \frac{1}{2}{.2.10^{ - 6}}{.5000^2} = 25J\]
149. Tự luận
• 1 điểm

Biết vận tốc của cano so với nước đứng yên là 10 m/s vận tốc của dòng nước là 4m/s tính vận tốc của cano khi

a. cano đi xuôi dòng.

b. cano đi ngược dòng.

Xem đáp án

a) Vận tốc ca nô đi xuôi dòng là \[{v_{xu\^o i}} = {v_c} + {v_n} = 10 + 4 = 14(m/s)\]

b) Vận tốc ca nô đi ngược dòng là \[{v_{nguoc}} = {v_c} - {v_n} = 10 - 4 = 6(m/s)\]

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả cầu có điện tích q và khối lượng m = 10 g được treo bởi hai sợi dây cùng chiều dài \[\ell \] = 30 cm vào cùng một điểm O. Giữ quả cầu cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 bị lệch góc \[{60^o}\]so với phương thẳng đứng. Cho \[g = 10m/{s^2}\]. Tìm q.

2 nC.

1 pC.

\[2\,\,\mu C\].

1 \[\mu C\].

Xem đáp án
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả cầu có điện tích q và khối lượng m = 10 g được treo bởi hai sợi dây cùng chiều dài \l= 30 cm vào cùng một điểm O. Giữ quả cầu cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 bị lệch góc  (ảnh 1)

Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực P, lực căng dây T, lực tương tác tĩnh điện F

Khi quả cầu cân bằng, ta có: \[\overrightarrow T + \overrightarrow P + \overrightarrow F = 0 \leftrightarrow \overrightarrow T + \overrightarrow R = 0\]

\[ \Rightarrow \] \[\overrightarrow R \]cùng phương, ngược chiều với \[\overrightarrow T \]\[ \Rightarrow \beta = {60^o}\]

\[ \Rightarrow \]Tam giác BPR là tam giác đều\[ \to F = P \leftrightarrow k\frac{{{q^2}}}{{{\ell ^2}}} = mg \to \left| q \right| = \ell \sqrt {\frac{{mg}}{k}} = {10^{ - 6}}C\]

Chọn đáp án D

151. Tự luận
• 1 điểm

a) Kể tên các loại lực ma sát? Ma sát sinh ra ở giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát gì, có tác hại gì và nêu cách làm giảm?

b) Chất lỏng gây áp suất như thế nào?

Xem đáp án

a) Có 3 loại lực ma sát: lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ.

- Ma sát sinh ra giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát trượt, làm mòn xích và đĩa xe. Muốn làm giảm ma sát thì tra dầu.

b) Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

152. Tự luận
• 1 điểm

Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.

a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2 s.

b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết dạng quỹ đạo của quả cầu.

c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Tốc độ quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?

 

Xem đáp án
Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.  a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2 s. (ảnh 1)

a, Theo phương Ox, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0} = 10m/s\)

Theo phương Oy, vật chuyển động như vật rơi tự do gia tốc g

Phương trình toạ độ của vật: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{Ox}}:x = 10t,m(1)\\Oy:y = \frac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2},m(2)\end{array} \right.\]

Với t' = 2s ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{Ox}}:x = 10.2 = 20m\\Oy:y = {5.2^2} = 20m\end{array} \right.\]

b, Từ \[(1) \Rightarrow t = \frac{x}{{10}}\]thay vào (2) ta có: \[y = 5.\frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} = 0,05{x^2}\]

Vậy phương trình quỹ đạo là \[y = 0,05{x^2}\], có dạng parabol.

c, Quả cầu chạm đất khi y = 40m (do tháp cao 40m)

\[ \Rightarrow 5.{t^2} = 40 \Leftrightarrow {t^2} = 8 \Leftrightarrow t = 2\sqrt 2 \] do \[t > 0\]

Khi đó: \[{v_y} = gt = 10.2\sqrt 2 = 20\sqrt 2 \;m/s\]

\[{v_x} = {v_o} = 10m/s\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {{{10}^2} + {{(20\sqrt 2 )}^2}} = 30m/s\]

Vậy vật chạm đất sau \[t = 2\sqrt 2 s\] với vận tốc chạm đất là 30 m/s.

153. Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều, quãng đường đi trong giây đầu tiên dài gấp 9 lần quãng đường đi trong giây cuối cùng. Tính thời gian vật chuyển động cho đến khi ngừng hẳn.

Xem đáp án

Quãng đường đi được trong giây đầu tiên \(S = {v_o}.1 + \frac{1}{2}.a{.1^2}\)\( = {v_o} + 0,5a\)

Quãng đường đi được trong giây cuối cùng

\(\Delta S = {S_t} - {S_{t - 1}}\)\( = \left( {{v_o}t + \frac{1}{2}a{t^2}} \right) - {v_o}\left( {t - 1} \right) - \frac{1}{2}a{\left( {t - 1} \right)^2}\)\( = {v_o} + at - 0,5a = - 0,5a\)

\(S = 9\Delta s\)\( \Leftrightarrow {v_o} + 0,5a = 9.( - 0,5a)\)\( \Leftrightarrow {v_o} = - 5a\)

\(t = \frac{{v - {v_o}}}{a} = \frac{{0 - {v_o}}}{a} = \frac{{0 + 5a}}{a} = 5(s)\)

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

20 km/h.

30 km/h.

60 km/h.

40 km/h.

Xem đáp án

Đổi t = 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ.

Hành trình của xe bao gồm cả đi và về nên quãng đường mà xe đi được trong thời gian \(\frac{1}{3}\) giờ là: S = 2.10 = 20 km.

Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là: \({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{{20}}{{\frac{1}{3}}} = 60km/h\)

Chọn đáp án C

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính lực tương tác điện giữa electron và prôtôn khi chúng cách nhau 2.10-9 cm.

\(F = 9,{0.10^{ - 7}}N\).

\(F = 6,{6.10^{ - 7}}N\).

\(F = 5,{76.10^{ - 7}}N\).

\(F = 8,{5.10^{ - 8}}N\).

Xem đáp án

\[F = k\frac{{\left| {{q_1}.{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{{2.10}^{ - 11}}} \right)}^2}}} = 5,{76.10^{ - 7}}N\]

Chọn đáp án C

156. Tự luận
• 1 điểm

Thả hai hòn bi sắt giống hệt nhau. Một vào nước và một vào thủy ngân. Hỏi hòn bi nào nổi, hòn bi nào chìm? Tại sao?

Xem đáp án

- Hòn bi sắt thả vào nước sẽ bị chìm vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước (78000 > 10000).

- Hòn bi sắt thả vào thủy ngân sẽ nổi vì trọng riêng của sắt bé hơn trọng lượng riêng của thủy ngân (78000 > 136000).

157. Tự luận
• 1 điểm

Ý nghĩa số vôn ghi trên dụng cụ dùng điện là gì?

Xem đáp án

Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.

Ví dụ: Bóng đèn có ghi 220 V trên vỏ bóng, cho biết hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220 V.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bếp điện có hiệu điện thế định mức U = 220 V. Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế U’ = 110 V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Nhiệt lượng bếp tỏa ra \(Q = \frac{{{U^2}}}{R}t\)\( \Rightarrow \frac{{Q'}}{Q} = {\left( {\frac{{U'}}{U}} \right)^2} = {\left( {\frac{{110}}{{220}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Chọn đáp án B

159. Tự luận
• 1 điểm

Một cục đá có thể tích \[V = 360c{m^3}\]nổi trên mặt nước

a) Tính thể tích của phần cục nước đá ló ra khỏi mặt nước biết khối lượng riêng của nước đá là \[0,92{\rm{ }}gam/c{m^3}\].Trọng lượng riêng của nước \[d = 10000N/{m^3}\].

b) So sánh thể tích cục nước đá và phần thể tích nước do cục nước đá tan ra hoàn toàn.

 

Xem đáp án

a. Thể tích của nước đá ló ra khỏi mặt nước là:

\[{F_A} = P \Leftrightarrow {d_n}{V_c} = {d_d}.V \Leftrightarrow 10000.{V_c} = 9200.360 \Rightarrow {V_c} = 331,2c{m^3}\]

\[ \Rightarrow {V_{noi}} = V - {V_c} = 360 - 331,2 = 28,8c{m^3}\]

b. Thể tích của cục nước đá khi tan hết là:

\[m = DV = {920.360.10^{ - 6}} = 0,3312kg \Rightarrow V\prime = \frac{m}{{D\prime }} = \frac{{0,331,2}}{{1000}} = 331,2c{m^3}\]

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là bao nhiêu?

\(R = 9,6\Omega \).

\(R = 0,32\Omega \).

\(R = 288\Omega \).

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Gọi S là tiết diện của một sợi dây đồng mảnh.

Khi đó, có \[{S_1} = 30S;\;{R_1} = 9,6(\Omega )\]

Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: 

\[R\~\frac{\ell }{S} \Rightarrow \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Rightarrow 9,6{R_2} = \frac{S}{{30S}} \Rightarrow {R_2} = 288(\Omega )\]

Chọn đáp án C

161. Tự luận
• 1 điểm

Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12 V – 15 W.

a/ Cho biết ý nghĩa của của các số ghi này.

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường.

c/ Tính điện năng quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường.

d/ Tính điện trở của quạt. Biết hiệu suất của quạt là 85%.

 

Xem đáp án

a. 12 V là hiệu điện thế định mức của quạt để nó hoạt động bình thường.

    15 W là công suất của quạt khi quạt hoạt động bình thường.

b. Cường độ dòng điện chạy qua quạt là: \[I = \frac{P}{U} = \frac{{15}}{{12}} = 1,25A\]

c. Điện năng quạt chạy trọng 1 h là: \[A = P.t = 15.1 = 15Wh = 0,15kWh\]

d, Điện trở của quạt là: \[R = \frac{{{U^2}}}{{{P_{tt}}}} = \frac{{{{12}^2}}}{{0,85.15}} = 11,3\Omega \]

162. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 7,5 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây một lực bằng bao nhiêu để vật cân bằng.

Xem đáp án

Trọng lượng của vật là: P = 10m = 10 . 7,5 = 75N

Mà vật được buộc vào dây để cố định cho vật cân bằng thì lực căng của dây phải bằng trọng lượng của vật tức là bằng 75N.

Vậy cần phải giữ dây một lực bằng 75N.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc của máy nén thủy lực dựa vào:

Sự truyền áp suất trong lòng chất lỏng.

Sự truyền áp suất trong lòng chất khí.

Sự truyền lực trong lòng chất lỏng.

Nguyên tắc bình thông nhau.

Xem đáp án

- Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực dựa trên nguyên lý Pascal: Chất lỏng đựng trong một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi trong chất lỏng.

- Cấu tạo: Gồm 2 ống hình trụ có tiết diện khác nhau, thông với nhau ở đáy, mỗi ống có một pittông, bên trong chứa chất lỏng.

Chọn đáp án A

164. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng khi đèn điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.

Xem đáp án

- Đèn điện: điện năng chuyển hóa thành quang năng và nhiệt năng.

- Nam châm điện: điện năng chuyển hóa thành cơ năng.

- Động cơ điện: điện năng chuyển hóa thành cơ năng.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Ý nghĩa của những con số đó là gì?

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

Biến trở có điện lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

Biến trở có điện lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

Xem đáp án

Trên một biến trở có ghi 30 Ω – 2,5A. Các số này có ý nghĩa: Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

Chọn đáp án C

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lực trực đối là hai lực

ngược chiều.

cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

cùng độ lớn, cùng chiều.

trái chiều có độ lớn khác nhau.

Xem đáp án

Hai lực trực đối là hai lực cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

Chọn đáp án B

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nhảy dù có khối lượng 60 kg thả mình rơi từ máy bay trực thăng đứng yên ở độ dài cao 800 m. Khi tiếp đất, vận tốc của người là 8 m/s. Cho \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\]. Tính công của lục cản không khí trong quá trình rơi? Giả thiết dù mở sau khi người rơi khỏi máy bay và lực cản của không khi không đổi

-4 kWh.

-4,8 kJ.

-4000 kJ.

-0,1328 kWh.

Xem đáp án

 

Công của lực cản là:\[{A_c} = \Delta {W_c} = {W_d} - {W_{{t_o}}} = \frac{1}{2}m{v^2} - mg{h_o}\]

\[ \Rightarrow A = \frac{1}{2}{.60.8^2} - 60.10.800 = - 478030J = - 0,1328kWh\]

168. Tự luận
• 1 điểm

Có hai điện trở \({R_1},{R_2}\) được lần lượt mắc theo hai cách nối tiếp và song song. Hiệu điện thế hai đầu mạch luôn bằng 12V. Cường độ dòng điện trong khi mắc nối tiếp là 0,3A và khi mắc song song là 1,6A. Biết \({R_1} > {R_2}\). Tính gía trị của điện trở R1, R2.

Xem đáp án

+ Khi 2 điện trở mắc nối tiếp, ta có:\(\)

Tổng trở của mạch \[{R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\]

Cường độ dòng điện khi này: \[{I_{nt}} = \frac{U}{{{R_{nt}}}} \Rightarrow {R_{nt}} = \frac{U}{{{I_{nt}}}} = \frac{{12}}{{0,3}} = 40\Omega \]\[ \Rightarrow {R_1} + {R_2} = 40{\rm{\Omega }}\] (1)

+ Khi 2 điện trở mắc song song, ta có:

Tổng trở của mạch: \[{R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\]

Cường độ dòng điện khi này: \[{I_\parallel } = \frac{U}{{{R_\parallel }}} \Rightarrow {R_\parallel } = \frac{U}{{{I_\parallel }}} = 121,6 = 7,5\Omega \]\[ \Rightarrow \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = 7,5{\rm{\Omega }}\] (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{R_1} + {R_2} = 40 = S\\{R_1}.{R_2} = 300 = P\end{array} \right.\]

Giải phương trình vi-ét \[{X^2} - SX + P = 0\] ta được: \[\left[ \begin{array}{l}{R_1} = 30\Omega \Rightarrow {R_2} = 10\Omega \\{R_1} = 10\Omega (loai)\end{array} \right.\]

Vậy ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{R_1} = 30\Omega \\{R_2} = 10\Omega \end{array} \right.\]

169. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói dòng điện có mang năng lượng? Lấy ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Vì dòng điện có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng (điện năng).

VD: Dòng điện chạy qua làm quay động cơ và làm nóng dụng cụ hay thiết bị như máy khoan, mối hàn, nồi cơm điện, quạt điện, bàn là...

170. Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động với phương trình đường đi như sau: \[s = 5t - 0,2{t^2}\left( {m;s} \right)\]. Phương trình vận tốc của chuyển động này là

Xem đáp án

Từ phương trình quãng đường \[s = 5t - 0,2{t^2}\left( {m;s} \right)\] xác định được \[{v_0} = 5m/s\] và

\[\frac{1}{2}a = - 0,2 \Rightarrow a = - 0,4m/{s^2}\]

Phương trình vận tốc của dạng \[v = {v_0} + at = 5 - 0,4t\]

171. Tự luận
• 1 điểm

Cách xác định đèn sáng như thế nào?

Xem đáp án

- Xác định độ sáng của đèn này so với đèn khác → tính công suất thực tế của chúng rồi so sánh, công suất nào lớn hơn thì đèn đó sáng hơn.

- Xác định độ sáng của đèn so với định mức → Có 3 cách:

 + Tính hiệu điện thế thực tế → So sánh với hiệu điện thế định mức

   \[U > {U_{dm}}\]→ Đèn sáng mạnh hơn bình thường

   \[U < {U_{dm}}\;\]→ Đèn sáng yếu hơn bình thường

   \[U = {U_{dm}}\;\]→ Đèn sáng bình thường

 + Tính cường độ dòng điện thực tế → So sánh với \[{I_{dm}}\]

 + Tính công suất thực tế → So sánh với công suất định mức

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ x1 = 3 cm thì vận tốc của nó là v1 = 40 cm/s, khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc v2 = 50 cm/s. Li độ của vật khi có vận tốc v3 = 30 cm/s là

5 cm.

±4 cm.

2 cm.

16 cm.

Xem đáp án

+ Tần số góc của dao động: \(\omega = \sqrt {\frac{{v_2^2 - v_1^2}}{{x_1^2 - x_2^2}}} = 10rad/s\)\( \to A = \frac{{{v_2}}}{\omega } = 5cm\)

Li độ của vật tại vị trí v = 30cm

\({x_3} = \pm \sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{{{v_3}}}{\omega }} \right)}^2}} = \pm 4cm\)

Chọn đáp án B

173. Tự luận
• 1 điểm

Một hòn đá có khối lượng 2 kg được ném ngang với vận tốc 5 m/s từ một nơi có độ cao 12 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, gốc thế năng ở mặt đất.

a) Xác định cơ năng của hòn đá tại điểm ném và vận tốc của nó khi chạm đất.

b) Xác định vận tốc của hòn đá khi nó cách mặt đất 2 m.

Xem đáp án

a) Động năng của hòn đá: \[{W_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}{.2.5^2} = 25\;(J)\]

Thế năng của hòn đá: \[{W_{t0}} = mgh = 2.10.12 = 240\;(J)\]

Cơ năng của hòn đá tại điểm ném: \[W = {W_{d0}} + {W_{t0}} = 25 + 240 = 265\;(J)\]

Khi hòn đá chạm đất: \[{W_t} = 0\]

Vì cơ năng không đổi nên \[{W_d} = W = 265\;J\]

Vận tốc của hòn đá khi chạm đất:\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{W_d}}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.265}}{2}} = 16,3{\rm{\;}}(m/s)\]

b) Thế năng của hòn đá khi cách mặt đất 2 m: \[W{\prime _t} = mgh\prime = 2.10.2 = 40\;(J)\]

Vì cơ năng không đổi nên: \[W{\prime _d} = W - W{\prime _t} = 265 - 40 = 225\;(J)\]

Vận tốc của hòn đá:\[W{\prime _d} = 12mv{\prime ^2}\]\[ \Rightarrow v' = \sqrt {\frac{{2W_d^\prime }}{m}} = \sqrt {\frac{{2.225}}{2}} = 15{\rm{\;}}(m/s)\]

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

10 Ω.

12 Ω.

15 Ω

13 Ω.

Xem đáp án

Ta có: \(I = {I_1} + {I_2} \Rightarrow {I_1} = I - {I_2} = 1,2 - 0,4 = 0,8A\)

\({U_1} = {I_1}.{R_1} = 0,8.6 = 4,8V \Rightarrow U = {U_1} = {U_2} = 4,8V\)

\({R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{4,8}}{{0,4}} = 12\Omega \)

Chọn đáp án B

175. Tự luận
• 1 điểm

Ampe kế lý tưởng là gì

Xem đáp án

Ampe kế lí tưởng là: Ampe có điện trở bằng 0.

Số chỉ của ampe chính là cường độ dòng điện điện qua vật được mắc nối tiếp với nó.

176. Tự luận
• 1 điểm

Một vôn kế lí tưởng là gì?

Xem đáp án
- Một vôn kế lí tưởng là vôn kế có số chỉ rất lớn, trong quá trình làm cần tháo nó ra vì dòng điện không thể qua vôn kế.
177. Tự luận
• 1 điểm

Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau, khi nhúng ngập chúng vào nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào ba vật có khác nhau không? Tại sao?

Xem đáp án

Ba vật làm bằng ba chất khác nhau nên khối lượng riêng của ba chất đồng, sắt, nhôm khác nhau và theo thứ tự: Dđồng > Dsắt > Dnhôm.

Theo công thức \[V = \frac{m}{D}\] thì nếu ba vật có khối lượng bằng nhau nhưng vật có khối lượng riêng nhỏ hơn thì có thể tích lớn hơn.

Do đó thể tích của các vật như sau: Vđồng < Vsắt < Vnhôm. Như vậy, lực tác dụng của nước vào nhôm là lớn nhất (đồng có thể tích nhỏ nhất).

178. Tự luận
• 1 điểm

Một electron di chuyển một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công \[9,{6.10^{ - 18}}J\].

a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

b) Tính vận tốc của electron khi đến điểm P. Biết tại M, electron không có vận tốc ban đầu. Khối lượng của electron là \[9,{1.10^{ - 31}}\]kg.

Xem đáp án

a) Công của lực điện trường khi electron di chuyển từ M đến N:

\({A_{MN}} = q.E.MN \Rightarrow E = \frac{{{A_{MN}}}}{{q.MN}} = - {10^4}V/m\)

Dấu “-” cho biết → E ngược chiều chuyển động của electron.

Công của lực điện trường khi electron di chuyển tiếp từ N đến P: \({A_{NP}} = q.E.NP = 6,{4.10^{ - 18}}J\)

b) Ta có:

\(\Delta {{\rm{W}}_d} = {{\rm{W}}_{dP}} - {{\rm{W}}_{dM}} = \frac{1}{2}mv_P^2\)\( = {A_{MP}} = {A_{MN}} + {A_{NP}}\)\( \Rightarrow {v_P} = \sqrt {\frac{{2\left( {{A_{MN}} + {A_{NP}}} \right)}}{m}} = 5,{93.10^6}m/s\)

Vậy vận tốc của electron khi đến điểm P là \(5,{93.10^6}m/s\)

179. Tự luận
• 1 điểm

Một electron di chuyển dọc theo một đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ M với vận tốc \[3,{2.10^6}{\rm{ }}m/s\]. Vectơ vận tốc v cùng hướng với đường sức điện. Hỏi:

a) Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì dừng lại.

b) Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát electron trở lại vị trí M.

Xem đáp án

a) Electron đi đến điểm N thì dừng lại.

Áp dụng định lí động năng:\[ - \frac{1}{2}mv_M^2 = AMN\]\[ = qE{d_{MN}}cos{0^o} = qE{d_{MN}}\]

\[ \Leftrightarrow {d_{MN}} = - \frac{{mv_M^2}}{{2qE}}\]\[ = - \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(3,2.106)}^2}}}{{2.( - 1,6){{.10}^{ - 19}}.364}}\]\[ = 0,08(m)\]

b) Sau khi vật dừng lại thì vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức điện trường.

Công của lực điện sinh ra khi vật chuyển động từ N về lại M là:

\[{A_{MN'}} = qE{d_{MN}}cos180\]\[ = - qE{d_{MN}} = - {A_{MN}}\]

Từ định lí động năng, vận tốc của vật khi quay trở lại M là:

\[\frac{1}{2}mv_M^{'2} = {A_{MN'}} = - {A_{MN}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}mv_M^{'2} = - \left( { - \frac{1}{2}mv_M^2} \right)\]\[ = \frac{1}{2}mv_M^2\]\[ \Rightarrow {v_{M'}} = {v_M}\]

Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi electron trở lại M là Δt(s).

Độ biến thiên động lượng là:

\[m\overrightarrow {{v_{M'}}} - m\overrightarrow {{v_M}} = \overrightarrow F \Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_{M'}} - m( - {v_M}) = F\Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_M} + m{v_M} = |q|E\Delta t\]

\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{{2m{v_M}}}{{|q|E}}\]\[ = \frac{{2.9,1.10 - 31.3,2.106}}{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|.364}}\]\[ = {10^{ - 7}}(s)\]

180. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt bụi đang cân bằng lơ lửng trong một điện trường đều giữa hai bản kim loại tính điện tích trái dấu đặt nằm ngang. Biết hạt bụi có khối lượng \[{60.10^{ - 6}}kg\] và mang điện tích\[ - {2.10^{ - 6}}C\]. Cho \[g = 10m/{s^2}\]. Xác định chiều và độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại nói trên.

Xem đáp án

Vì hạt bụi cân bằng lơ lửng nên F ngược chiều với P. Do q < 0 nên E hướng xuống.

Ta có:\[P = F\]\[ \Rightarrow mg = |q|E\]\[ \Rightarrow {60.10^{ - 6}}.10 = {2.10^{ - 6}}.E\]\[ \Rightarrow E = 300(V/m)\]

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,5 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

\[\]\(3,2m/{s^2};6,4N\).

\(0,64m/{s^2};1,2N\).

\(6,4m/{s^2};12,8N\).

\(640m/{s^2};1280N\).

Xem đáp án

Vật xuất phát từ trạng thái nghỉ:\[{v_o}\; = {\rm{ }}0\]

Biểu thức tính quãng đường:\[s{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5.a{t^2}\]

Trong 0,5s vật đi được 80 cm = 0,8 m, ta có:\[0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5.a.0,{\rm{ }}{5^2}\]\[ \to {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}6,4{\rm{ }}m/{s^2}\]

Hợp lực tác dụng lên vật:\[F{\rm{ }} = {\rm{ }}ma{\rm{ }} = {\rm{ }}2.6,4{\rm{ }} = {\rm{ }}12,8N.\]

182. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v0, thì người lái xe hãm gấp. Bánh xe trượt trên đường một đoạn s thì dừng lại. Nếu khối lượng xe là 2m thì quãng đường xe trượt sẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow F = m \cdot \overrightarrow a \]

Ô tô đang chuyển động thì hãm phanh \[ \Rightarrow - F = m \cdot a \Rightarrow a = - \frac{F}{m}\]

Mặt khác \[{v^2} - v_0^2 = 2aS \Rightarrow v_0^2 = 2 \cdot \frac{F}{m} \cdot S \Rightarrow S = \frac{{v_0^2 \cdot m}}{{2F}}\]

Nếu khối lượng xe là 2m thì quãng đường xe trượt là:

183. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ tia phản xạ khi biết trước tia tới đối với gương phẳng và ngược lại theo cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng

Xem đáp án

Cách 1:

Tìm số đo của góc tới bằng thước đo độ, từ điểm tới vẽ một góc bằng góc tới thì đó là góc phản xạ, đường thẳng đó là tia phản xạ.

Cách 2:

Lấy 1 điểm bất kì trên tia tới. Vẽ một điểm đối xứng với điểm đó qua gương. Nối điểm vẽ được với điểm tới, kéo dài đường thẳng đó qua gương ta được tia phản xạ.

184. Tự luận
• 1 điểm

Hai vật có khối lượng \[{m_1} = 5kg\] và \[{m_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}10kg\]chuyển động với các vận tốc \[{v_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}4m/s\] và \[{v_2} = 2m/s\]. Tìm tổng động lượng (phương, chiều, độ lớn) của hệ trong các trường hợp.

a) \[{v_1}\] cùng hướng \[{v_2}\]

b) \[{v_1}\] ngược hướng \[{v_2}\]

c) \[{v_1}\] vuông góc \[{v_2}\]

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều của vật 1

Động lượng vật 1: \[{p_1} = {m_1}{v_1} = 5.4 = 20kgm/s\]

Động lượng vật 2: \[{p_2} = {m_2}{v_2} = 10.2 = 20kgm/s\]

a. Tổng động lượng là: \[\sum p = {p_1} + {p_2} = 40kgm/s\], phương của \[{p_1}\] và theo chiều dương.

b. Tổng động lượng là:\[\sum p = {p_1} - {p_2} = 0kgm/s\]

c. Tổng động lượng là:\[\sum p = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} = 20\sqrt 2 kgm/s\], phương hợp với \[{p_1}\] 450 theo chiều dương.

185. Tự luận
• 1 điểm

Nêu công dụng của chấn lưu và tắc te của đèn huỳnh quang .

Xem đáp án
Chấn lưu và tắc te của đèn huỳnh quang có tác dụng làm con mồi cảm ứng phóng điện cảm đốt nóng dây sơi đốt trong đèn làm đèn phát sáng.
186. Tự luận
• 1 điểm

Một cầu thủ tennis ăn mừng chiến thắng bằng cách đánh quả bóng lên trời theo phương thẳng đứng với vận tốc lên tới 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tính độ cao cực đại mà bóng đạt được.

Xem đáp án

Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống.

\[{v^2} - v_0^2 = 2gh \Rightarrow h = - \frac{{v_0^2}}{{2g}} = - \frac{{{{30}^2}}}{{2.\left( { - 10} \right)}} = 45m\]

(quả bóng tennis chuyển động ngược chiều dương)

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) có cùng độ lớn \({F_{1\;}} = {\rm{ }}{F_{2\;}} = {\rm{ }}30N\). Góc tạo bởi hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \)là \({120^o}\). Độ lớn của hợp lực \(\overrightarrow F \)bằng:

60 N.

\(30\sqrt 2 N\).

30 N.

\(15\sqrt 3 N\).

Xem đáp án

Hai lực thành phần \({F_1} = {F_2}\) hợp nhau bất kỳ thì hợp lực:

\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } = 2{F_1}\cos \frac{\alpha }{2}\)\( \to F = 2.30.\cos \frac{{{{120}^0}}}{2}\)\( \to F = 30N\)

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có m = 400g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f = 5 Hz. Trong quá trình dao động, chiều dài lò xo biến đổi từ 40 cm đến 50 cm. Lấy\({\pi ^2} = 10\). Biết \({\ell _o} = 44cm\). Độ lớn vận tốc và gia tốc lò xo có chiều dài 42 cm.

\(v = 0,5m/s;a = 35m/{s^2}\)

\(v = 0,4m/s;a = 30m/{s^2}\)

\(v = 0,5m/s;a = 38m/{s^2}\)

\(v = 0,4m/s;a = 35m/{s^2}\)

Xem đáp án

Tại VTCB, lò xo có chiều dài: \[\Delta {\ell _{cb}} = {\ell _o} + \Delta {\ell _o} = 44 + 1 = 45cm\]

Tại vị trí mà lò xo dài \[\ell \] = 42cm thì vật cách VTCB một đoạn \[\left| x \right| = 45 - 42 = 3(cm)\]

Độ lớn vận tốc: \[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 2\pi f\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 40\pi cm/s = 0,4m/s\]

Độ lớn gia tốc: \[a = {\omega ^2}\left| x \right| = {\left( {2\pi f} \right)^2}\left| x \right| = {\left( {2\pi 5} \right)^2}.0,03 = 30(m/{s^2})\]

Chọn đáp án B

189. Tự luận
• 1 điểm

Một viên đá có thể tích 20 cm3, chìm trong nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào viên đá.

Xem đáp án
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên viên đá: \({F_A} = d.V = 10000.0,00002 = 0,2(N)\)
190. Tự luận
• 1 điểm

Một người nhấc một vật có khối lượng 5 kg lên độ cao 2 m sau đó mang vật đi ngang một đoạn 10 m. Tính tổng công người đó bỏ ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Công người đó đưa vật lên cao là: \[{A_1} = Ph = 5.10.2 = 100J\]

Khi đưa vật đi ngang, công người đó thực hiện bằng 0J (do lực tác dụng vuông góc với phương chuyển động).

Tổng công người đó thực hiện là: \[A = {A_1} = 100J\]

191. Tự luận
• 1 điểm

Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 36 s và đo được khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là 20 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là bao nhiêu?

Xem đáp án

+ Khoảng thời gian chiếc phao nhô cao 10 lần ứng với 9T, ta có: \(9T = 36 \Rightarrow T = 4s\)

+ Khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là \(2\lambda = 20m \Rightarrow \lambda = 10m\)

Tốc độ truyền sóng: \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{4} = 2,5m/s\)

192. Tự luận
• 1 điểm

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết rượu = \[8000N/{m^3}\], đồng = \[89000N/{m^3}\].

Xem đáp án

+ Khi quả cầu ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lực của quả cầu:

\(P = 4,45N(1)\)

Ta có: \(P = dV \to V = \frac{P}{d} = \frac{{4,45}}{{89000}} = {5.10^{ - 5}}{m^3}\)

+ Khi nhúng chìm quả cầu vào rượu thì quả cầu chịu tác dụng của lực đẩy Ác – si – mét và trọng lực.

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu: \({F_A} = {d_{ruou}}V = {8000.5.10^{ - 3}} = 0,4N\)

Số chỉ của lực kế là: \(F = P - {F_A} = 4,45 - 0,4 = 4,05N\)

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là

560 J.

315 J.

875 J.

140 J.

Xem đáp án

Ta có vận tốc của vật là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{180}}{{45}} = 4(m/s)\]

Động năng của vật là: \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.70.4^2} = 560\,J\]

Chọn đáp án A

194. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 0,4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là μ = 0,2. Tác dụng vào vật một lực kéo \[{F_k} = 1N\] có phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do \[g = 10m/{s^2}\]. Sau 2s kể từ lúc tác dụng lực kéo \[{F_k}\] vật đi được quãng đường?

Xem đáp án

Gia tốc: \[{F_k} - {F_{ms}} = m.a \Rightarrow a = \frac{{{F_k} - \mu .m.g}}{m} = \frac{{1 - 0,2.0,4.10}}{{0,4}} = 0,5m/{s^2}\]

Quãng đường: \[S = \frac{1}{2}.a.{t^2} = \frac{1}{2}.0,{5.2^2} = 1m\]

195. Tự luận
• 1 điểm

So sánh bản chất của dòng điện trong các môi trường đã học.

Xem đáp án

- KIM LOẠI

Là electron tự do với mật độ  

Là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường

- CHẤT ĐIỆN PHÂN

(Chất điện phân là các dung dịch axit, bazo, muối hoặc hợp chất này nóng chảy.)

Là các ion dương và ion âm bị phân li từ phân tử chất điện phân.

Là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

- CHẤT KHÍ

Chất khí vốn không có hạt tải điện.

Các hạt tải điện (electron, ion) được tạo ra nhờ tác nhân ion hóa.

Là dòng chuyển dời có hướng của các electron và các ion trong điện trường.

- CHÂN KHÔNG

Chân không vốn không có hạt tải điện. Dẫn điện được khi đưa electron vào.

Là dòng chuyển dời có hướng của các electron.

- CHẤT BÁN DẪN

(Giá trị của điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi)

+ Là electron nhưng thể hiện dưới hai dạng: electron tự do (tích điện âm) và lỗ trống (tích điện dương)

+ Là do chuyển động nhiệt hoặc các tác nhân ion hóa khác sinh ra.

Là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường.

196. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn mạch điện gồm hai dây điện trở \[{R_1} = 30\Omega ,{\rm{ }}{R_2} = 15\Omega \] mắc nối tiếp. Hiệu điện thế ở hai đầu luôn không đổi bằng 9V.

A. Tìm cường độ dòng điện qua mạch.

B. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dây dẫn, công suất điện của đoạn mạch

C. Nếu thay dây dẫn có điện trở \[{R_1}\] bằng bóng đèn Đ(6V - 2,4W) thì đèn có sáng bình thường không? Tại sao?

Xem đáp án

 

Một đoạn mạch điện gồm hai dây điện trở R_1 = 30Omega ,{R_2} = 15Omega  mắc nối tiếp. Hiệu điện thế ở hai đầu luôn không đổi bằng 9V.  A. Tìm cường độ dòng điện qua mạch.  B. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dây dẫn, công suất điện của đoạn mạch (ảnh 1)

a) \[I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{45}} = 0,2A\]

\[{I_1} = {I_2} = I = 0,2A\]

b) \[{U_1} = {I_1}{R_1} = 0,2.30 = 6V\]

\[{U_2} = {I_2}{R_2} = 0,2.15 = 3V\]

c)  sẽ cháy

197. Tự luận
• 1 điểm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng có phương trình: \[{u_1} = {u_2} = 3cos\left( {20pit} \right){\rm{ }}cm\]. Vận tốc truyền sóng là 80cm/s. Gọi I là trung điểm AB. Điểm M nằm trên AB là điểm gần I nhất dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách MI là?

Xem đáp án

Vì 2 nguồn sóng A, B dao động cùng pha nên trung điểm I của AB dao động với biên độ cực đại

Điểm M nằm trên AB gần I nhất dao động với biên độ cực đại ⇒ M cách I một khoảng bằng \[\frac{\lambda }{2}\]

Tần số: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{20\pi }}{{2\pi }} = 10(Hz)\]

Bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{80}}{{10}} = 8(cm)\]

Vậy \[MI = \frac{\lambda }{2} = \frac{8}{2} = 4(cm)\]

198. Tự luận
• 1 điểm

Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2 m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng xe

Xem đáp án

Gọi khối lượng xe là m.

Khi chưa đặt vật, gia tốc của xe: \[a = \frac{F}{m}\]

Quãng đường xe đi được trong thời gian t: \[s = \frac{{a{t^2}}}{2} \Rightarrow \frac{{F{t^2}}}{{2m}} = 2,5\](1)

Khi đặt vật, gia tốc của xe: \[a\prime = \frac{F}{{m + m\prime }}\]

Quãng đường xe đi được trong thời gian t: \[s' = \frac{{a'{t^2}}}{2} \Rightarrow \frac{{F{t^2}}}{{2\left( {m + m'} \right)}} = 2\] (2)

Chia (1) và (2), ta có: \[\frac{{m + m\prime }}{m} = \frac{{2,5}}{2} \Rightarrow \frac{{m + 0,25}}{m} = \frac{{2,5}}{2} \Rightarrow m = 1(kg)\]

199. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích điểm \({q_1} = {3.10^{ - 8}}C\)và \({q_2} = {4.10^{ - 8}}C\), được đặt cách nhau 10 cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại điểm đó cường độ điện trường bằng 0. Tại các điểm đó có điện trường hay không?

Xem đáp án

Cường độ điện trường do các điện tích \[{E_1} = k.\frac{{|{q_1}|}}{{r_1^2}};E2 = k.\frac{{|{q_2}|}}{{r_2^2}}\]

\[\overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} = \overrightarrow 0 \]\[ \Rightarrow {E_1} = {E_2}\]\[ \Rightarrow k.\frac{{|{q_1}|}}{{r_1^2}} = k.\frac{{|{q_2}|}}{{r_2^2}}\]\[ \Rightarrow \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \sqrt {\left| {\frac{{{q_1}}}{{{q_2}}}} \right|} = \sqrt {\frac{{{{3.10}^{ - 8}}}}{{{{4.10}^{ - 8}}}}} \Rightarrow {r_1} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{r_2}\]

\[{r_1} + {r_2} = 10cm\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_1} = 4,64cm\\{r_2} = 5,36cm\end{array} \right.\]

200. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một vật có thay đổi theo nhiệt độ không? Tại sao?

Xem đáp án

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một vật có thay đổi theo nhiệt độ

Vì:

- Khi nhiệt độ tăng thì khối lượng không đổi, trọng lượng không đổi, thể tích tăng, khối lượng riêng giảm, trọng lượng riêng giảm.

- Khi nhiệt độ giảm thì ngược lại

201. Tự luận
• 1 điểm

Một người chèo thuyền qua sông với vận tốc 5,4 km/h so với dòng nước và theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy nên thuyền đã bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống dưới hạ lưu một đoạn 120m. Độ rộng của dòng sông là 450m. Hãy tính vận tốc dòng nước đối với bờ sông và thời gian thuyền qua sông.

Xem đáp án

Gọi v và u lần lượt là vận tốc người đó đối với nước và vận tốc dòng nước với bờ. 
Con thuyền tham gia 2 chuyển động: chuyển động con thuyền đối với nước và chuyển động của nước đối với bờ. Vì vậy nên người đó sẽ có vận tốc đối với bờ là v' với \[v{\prime ^2} = {v^2} + {u^2}\]

Theo đề, độ rộng con sông là 450m, người đó đi với hướng vuông góc với bờ sông vận tốc \[v = 5,4km/h = 1,5m/s\] nên thời gian người đó qua sông là: \[t = \frac{{450}}{{1,5}} = 300\left( s \right)\]

Theo đề, thuyền bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống phía hạ lưu 1 đoạn bằng 120m do đó ta có: \[u.t = 120\]\[ \Rightarrow u = \frac{{120}}{t} = \frac{{120}}{{300}} = 0,4(m/s)\]. Vậy ta được t = 300s; u = 0,4m/s

202. Tự luận
• 1 điểm

Một dây nhôm ban đầu ở nhiệt độ 20°C có điện trở suất là \(2,{75.10^{ - 8}}{\rm{ }}\Omega \) m và có hệ số nhiệt điện trở là \[4,{4.10^{ - 3}}({K^{ - 1}})\].

a. Tính điện trở suất của nhôm khi nhiệt độ tăng lên thêm 200°C.

b. Để điện trở suất của nhôm có giá trị \[6,{38.10^{ - 8}}\Omega \] m thì nhiệt độ của dây nhôm có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Điện trở suất của nhôm khi nhiệt độ tăng thêm \[{200^o}C\] là:

\[\rho = {\rho _0}(1 + \alpha .\Delta t) = 2,{75.10^{ - 8}}.(1 + 4,{4.10^{ - 3}}.200) = 5,{17.10^{ - 8}}(\Omega m)\]

Nhiệt độ của dây nhôm:

\[{\rho _1} = {\rho _0}[1 + \alpha (t - {t_0})]\]\[ \Rightarrow 6,{38.10^{ - 8}} = 2,{75.10^{ - 8}}.[1 + 4,{4.10^{ - 3}}.(t - 20)]\]\[ \Rightarrow t = {320^o}C\]

203. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng M = 33 kg được đẩy trên mặt không ma sát bằng một thanh sắt có khối lượng m = 3,2 kg. Vật chuyển động (từ trạng thái đứng yên) một đoạn 77 cm trong thời gian 1,7 s với gia tốc không đổi.

a) Hãy chỉ ra các cặp lực-phản lực theo phương nằm ngang.

b) Tay sẽ phải tác dụng lên thanh một lực là bao nhiêu?

c) Thanh sắt đẩy vật với một lực bằng bao nhiêu?

d) Hợp lực tác dụng lên thanh sắt bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Lực do tay tác dụng lên thanh sắt và lực do thanh sắt tác dụng lên tay.

Lực do thanh sắt tác dụng lên vật và lực do vật tác dụng lên thanh sắt.

b) Ta có: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow 0,77 = \frac{1}{2}.a.1,{7^2}\]\[ \Rightarrow a = \frac{{154}}{{289}}(m/{s^2})\]

Lực tác dụng lên thanh là: \[F = a(M + m) = \frac{{154}}{{289}}(33 + 3,2) = 19,29(N)\]

c) Thanh sắt đẩy vật với lực là: \[{F_1} = Ma = 33.\frac{{154}}{{289}} = 17,58(N)\]

d) Hợp lực tác dụng lên thanh sắt là: \[{F_2} = ma = 3,2.\frac{{154}}{{289}} = 1,71(N)\]

204. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 10 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Tác dụng một lực kéo F = 30 N theo phương ngang vào vật.

a) Xác định gia tốc và vận tốc của vật sau 5 s.

b) Sau 5 s thì lực F ngừng tác dụng xác định thời gian và quãng đường mà vật đi được từ khi lực F ngừng tác dụng.

Xem đáp án

Lực ma sát tác dụng lên vật là: \[{F_{ms}} = \mu mg = 0,1.10.10 = 10(N)\]

Áp dụng định luật II Niu-tơn, ta có: \[F - {F_{ms}} = ma \Rightarrow a = \frac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{30 - 10}}{{10}} = 2(m/{s^2})\]

Vận tốc của vật sau 5 s là: \[v = at = 2.5 = 10(m/s)\]

Ngừng tác dụng lực F, gia tốc của vật là: \[a\prime = - \frac{{{F_{ms}}}}{m} = - \frac{{10}}{{10}} = - 1(m/{s^2})\]

Thời gian vật chuyển động đến khi dừng hẳn là: \[t\prime = - va\prime = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10(s)\]

Quãng đường vật đi được từ khi ngừng lực F là: \[s = \frac{{ - {v^2}}}{{2a\prime }} = \frac{{ - {{10}^2}}}{{2.( - 1)}} = 50(m)\]

205. Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 400 m. Quãng đường chuyển động của vật rơi phụ thuộc vào thời gian bởi công thức \(s = 4{t^2}\) (quãng đường s(m), thời gian là t(s)). Hỏi sau bao lâu, vật này chạm đất?

Xem đáp án

Ta có công thức tính quang đường chuyển động là: \(s = 4{t^2}\)

Theo giả thiết ta có: \(s = 400(m)\)

Khi đó ta có: \(s = 4{t^2} = 400(m)\)\( \Rightarrow {t^2} = \frac{{400}}{4} = 100 \Leftrightarrow t = 10(s)\)

Vậy sau 10s thì vật này rơi chạm đất.

206. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = -50 + 20t (x đo bằng km, t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[x = - 50 + 20t(km/h)\]

Suy ra: \[v = 20km/h\]

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là: \[s = v.t = 20.2 = 40(km)\]

207. Tự luận
• 1 điểm

Một vật khối lượng 1 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì chịu tác dụng của lực F = 5 N không đổi ngược hướng với hướng chuyển động. Sau khi đi thêm được 1 m nữa, vận tốc của vật là bao nhiêu

Xem đáp án

Ta có:\(F = ms \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{5}{1} = 5(m/s)\)

\({v^2} - v_0^2 = 2as\)\( \Rightarrow {v^2} = 2as + v_0^2\)\( \Rightarrow {v^2} = 2.5.1 + {5^2} = 35\) \( \Rightarrow v = \sqrt {35} (m/s)\)

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ chiều như hình vẽ thì lực từ có tác dụng gì:

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ chiều như hình vẽ thì lực từ có tác dụng gì: (ảnh 1)

lực từ làm dãn khung.

lực từ làm khung dây quay.

lực từ là nén khung.

lực từ không tác dụng lên khung.

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện (tuỳ theo các cạnh), chiều cảm ứng từ (dưới lên trên) hướng vào lòng bàn tay, chiều ngón cái choãi ra (chiều nén khung lại) chỉ chiều lực từ.

Chọn đáp án C

209. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \[{e_1} = 2V;{r_1} = 0,1\Omega ;{e_2} = 1,5V;\] \[{r_2} = 0,1\Omega ;R = 0,2\Omega \]. Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua \[{e_1},\;{e_2},R\] và số chỉ của vôn kế

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1 = 2V; r1 = 0,1 omega ; e2 = 1,5V; r2 = 0,1 omega ; r = 0,2 omega Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e_1,{e_2},R và số chỉ của vôn kế (ảnh 1)

 

 

Xem đáp án

Giả sử dòng điện chạy trong các nhánh mạch có chiều như hình vẽ.

Xét đoạn mạch \(A{e_1}B\): \({I_1} = \frac{{{e_1} + {U_{BA}}}}{{{r_2}}}\) (1)

Xét đoạn mạch \(A{e_2}B\): \({I_2} = \frac{{{e_2} + {U_{BA}}}}{{{r_2}}}\) (2)

Xét đoạn mạch ARB: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{R}\) (3)

Tại nút A:

\(I = {I_1} + {I_2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{U_{AB}}}}{R} = \frac{{{e_1} + {U_{AB}}}}{{{r_1}}} + \frac{{{e_2} + {U_{AB}}}}{{{r_2}}}\)\( \Leftrightarrow {U_{AB}} = \frac{{\frac{{{e_1}}}{{{r_1}}} + \frac{{{e_2}}}{{{r_2}}}}}{{\frac{1}{{{r_1}}} + \frac{1}{{{r_2}}} + \frac{1}{R}}}\)\( = \frac{{\frac{2}{{0,1}} + \frac{{1,5}}{{0,1}}}}{{\frac{1}{{0,1}} + \frac{1}{{0,1}} + \frac{1}{{0,2}}}} = 1,4V\)

Thay \({U_{AB}} = 1,4V\) vào (1), (2), (3) ta được \({I_1} = 6A;{I_2} = 1A;I = 7A\)

Vì \({I_1} > 0;{I_2} > 0;I > 0\) nên dòng điện chạy qua trong các nhánh đúng như chiều ta giả sử. Số chỉ của vôn kế là 1,4V.

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1 = 2V; r1 = 0,1 omega ; e2 = 1,5V; r2 = 0,1 omega ; r = 0,2 omega Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e_1,{e_2},R và số chỉ của vôn kế (ảnh 2)
210. Tự luận
• 1 điểm

Thả nhẹ một vật từ đỉnh A của mặt phẳng ngiêng AB dài 120 cm, nghiêng góc α = 30° so với phương ngang. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Hệ số ma sát trượt giữa μ = 0,3.

a) Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật.

b) Tính thời gian từ lúc thả vật cho đến khi vật trượt đến chân B của mặt phẳng nghiêng.

c) Đến B vật trượt trên mặt phẳng ngang được quãng đường bao nhiêu nữa biết μ = 0,5.

Xem đáp án

a) Hình vẽ

Thả nhẹ một vật từ đỉnh A của mặt phẳng ngiêng AB dài 120 cm, nghiêng góc α = 30° so với phương ngang. Lấy g = 10m/{s^2}. Hệ số ma sát trượt giữa μ = 0,3.  a) Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật (ảnh 1)

b) Xét theo phương vuông góc mặt phẳng nghiêng: \[N = Pcos\alpha = mgcos30 = 5m\sqrt 3 \]

Xét theo phương song song mặt phẳng nghiêng:

\[{P_{sin\alpha }} - {F_{ms}} = ma\]\[ \Rightarrow mgsin30 - N\mu = ma\]\[ \Rightarrow m.10.\frac{1}{2} - 5m\sqrt 3 .0,3 = ma\]\[ \Rightarrow a = 2,4(m/{s^2})\]

c) Vận tốc ở chân mặt phẳng nghiêng là: \[v = \sqrt 2 as = \sqrt {2.2,4.1,2} = 2,4(m/s)\]

Gia tốc trên mặt phẳng ngang là: \[a\prime = - g\mu = - 10.0,5 = - 5(m/{s^2})\]

Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng ngang là: \[s\prime = \frac{{{0^2} - {v^2}}}{{2a\prime }} = \frac{{ - 2,{4^2}}}{{2( - 5)}} = 0,576(m)\]

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối tổng quát của mạch điện tử điều khiển, tín hiệu điều khiển sau khi được xử lí, khuếch đại sẽ được đưa đến khối nào?

Mạch điện tử điều khiển.

Đối tượng điều khiển.

Cả mạch điện tử điều khiển và đối tượng điều khiển.

Mạch vi xử lý.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực điện tác dụng lên một điện tích thử q đặt tại một điểm trong điện trường đều là \[2.10{{\rm{ }}^{-5}}{\rm{ }}N\]. Biết độ lớn của cường độ điện trường là E = 100 V/m và lực điện tác dụng lên điện tích và vectơ cường độ điện trường cùng chiều nhau. Giá trị của q là

\[q = 2.10{{\rm{ }}^{-3}}{\rm{ }}C\].

\[q = -2.10{{\rm{ }}^{-3}}{\rm{ }}C\].

\[q = 2.10{{\rm{ }}^{ - 7}}C\].

\[q = -2.10{{\rm{ }}^{ - 7}}C\].

Xem đáp án

\[F = q.E \Rightarrow q = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 5}}}}{{100}} = {2.10^{ - 7}}C\]

Chọn đáp án C

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, cách nhau a = 10 cm trong không khí, trong đó lần lượt có hai dòng điện \[{I_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{I_2} = {\rm{ }}5{\rm{ }}A\] chạy ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn bằng a = 10 cm là

\({10^{ - 4}}T\).

\({10^{ - 5}}T\).

\({2.10^{ - 5}}T\).

\({2.10^{ - 4}}T\).

Xem đáp án

Cảm ứng từ do \[{I_1}{\rm{ }}\]gây ra tại M là: \[{B_1} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,1}} = {10^{ - 5}}T.\]

Cảm ứng từ do \[{I_2}\] gây ra tại M là: \[{B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{5}{{0,1}} = {10^{ - 5}}T.\]

Do \[{I_1},{I_2}\]và M lập thành tam giác đều nên \[\widehat {{I_1}M{I_2}}\]bằng \[{60^o}\], suy ra góc giữa \[\widehat {{B_1}}\] và \[\widehat {{B_2}}\]bằng \[{120^o}\]
Ta có: \[{B^2} = B_1^2 + B_2^2 + 2.{B_1}.{B_2}.cos120^\circ = {10^{ - 5}}T.\]

214. Tự luận
• 1 điểm

Điện áp ở trạm phát điện là 5kv công suất truyền đi không đổi công suất hao phí trên đường dây tải điện là 14,4% công suất truyền đi ở trạm phát điện để công suất hao phí chỉ bằng 10% công suất truyền đi ở trạm phát điện thì điện áp ở trạm phát điện là bao nhiêu

Xem đáp án

\[{U_1} = 5kV;{P_{hp1}} = \frac{{14,4}}{{100}}{P_{tp}};{P_{hp2}} = \frac{{10}}{{100}}{P_{tp}}\]

Công suất hao phí lần 1: \[\Delta {P_1} = \frac{{P.R}}{{{{({U_1}cos\varphi )}^2}}} = 0,144\]

Công suất hao phí lần 2:  \[\Delta {P_2} = \frac{{P.R}}{{{{({U_1}cos\varphi )}^2}}} = 0,1\]

Từ (1) và (2) ta có:  \[\frac{{\Delta {P_1}}}{{\Delta {P_2}}} = \frac{{U_2^2}}{{U_1^2}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{0,144}}{{0,1}} = \frac{{U_2^2}}{{{{\left( {{{5.10}^3}} \right)}^2}}}\]\[ \Rightarrow {U_2} = 6kV\]

215. Tự luận
• 1 điểm

Một khối lượng 200 g lúc đầu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m/s, người ta tác dụng một lực theo hướng chuyển động của vật có độ lớn 0,1 N. Tính

a. Gia tốc của vật.

b. vận tốc quãng đường mà vật đi dược sau 10s.

 

Xem đáp án

a. Đổi 200g = 0,2kg

Gia tốc của vật: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5(m/{s^2})\]

b. Vận tốc của vật sau 10s: \[v = {v_0} + a.t = 2 + 0,5.10 = 7(m/s)\]

Quãng đường vật đi được sau 10s: \[S = {v_0}t + \frac{1}{2}.a.{t^2} = 2.10 + \frac{1}{2}.0,{5.10^2} = 45m\]

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ôtô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là 

12,5 m/s.

9,5 m/s.

21 m/s.

1 m/s.

Xem đáp án

+ Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{\Delta t}} = 0,2m/{s^2}\]

- Quãng đường xe đi được là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = \;312,5\;m\;\]

- Tốc độ trung bình của xe: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} = \;12,5\;m\;/\;s.\]

Chọn đáp án A

217. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm điện được dùng với U = 220 V thì đun sôi đc 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20°C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%. Tính điện trở của ấm điện và công suất.

Xem đáp án

1,5 lít nước có khối lượng 1,5kg

Nhiệt lượng cung cấp bằng nhiệt lượng nước thu vào:

\[A = {Q_{thu}}\]\[ \Leftrightarrow 90\% .P.t = mc\Delta t\]\[ \Leftrightarrow 90\% \frac{{{U^2}}}{R}.t = mc\Delta t\]

\[ \Leftrightarrow 90\% .\frac{{{{220}^2}}}{R}.10.60 = 1,5.4200.(100 - 20)\]\[ \Leftrightarrow R = 51,86\Omega \]

Công suất là: \[P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{220}^2}}}{{51,86}} = 933,3W\]

218. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây đẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song trong không khí cách nhau một đoạn d = 2a có các dòng điện ngược chiều cùng cường độ \[{I_1}\] = \[{I_2}\] = I chạy qua.

a) Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn x.

b) Hãy xác định x để độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện gây ra đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

Xem đáp án

a) Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng \[{I_1}\] đi vào tại A, dòng \[{I_2}\] đi ra tại B.

Các dòng điện \[{I_1}\] và \[{I_2}\]gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ \[\overrightarrow {{B_1}} \]và \[\overrightarrow {{B_2}} \]có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn: \[{B_1} = {B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{x}\]

Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: \[\overrightarrow B = \overrightarrow {{B_1}}  + \overrightarrow {{B_2}} \] có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:

\[B = {B_1}\cos \alpha + {B_2}\cos \alpha = 2{B_1}\cos \alpha \]\[ = {2.2.10^{ - 7}}\frac{I}{x}.\frac{a}{x} = {4.10^{ - 7}}I\frac{a}{{{x^2}}}\]

b) Đặt \[MH = y\]; ta có \[{x^2} = {a^2} + {y^2}\]\[ \Rightarrow B = {4.10^{ - 7}}I\frac{a}{{{a^2} + {y^2}}}\]

B đạt cực đại khi \[y = 0 \Rightarrow x = a;\]

Khi đó \[{B_{\max }} = {4.10^{ - 7}}\frac{I}{a}\]

Hai dây đẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song trong không khí cách nhau một đoạn d = 2a có các dòng điện ngược chiều cùng cường độ I1= I2= I chạy qua.  a) Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây  (ảnh 1)
219. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo theo phương nằm ngang, vật bắt đầu trượt thẳng nhanh dần đều với gia tốc \[2m/{s^2}\], cho độ lớn lực ma sát trượt bằng 2N. Lấy \[g = {\rm{ }}10m/{s^2}\]

1. Tính độ lớn của lực kéo.

2. Tính quãng đường đi được của vật sau 4s.

3. Sau 5s, lực kéo ngừng tác dụng, tính thơi gian vật đi được quãng đường 18 m kể từ khi lực kéo ngừng tác dụng.

Xem đáp án

 

1. Áp dụng định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]

+ Ox: \[F - {F_{ms}} = ma\]\[ \Rightarrow F = {F_{ms}} + ma = 2 + 2.2 = 6N\]

2. Quảng đường vật đi được sau 4s là: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}{.2.4^2} = 16m\]

3. Vận tốc sau khi đi được 5s là: \[v = {v_0} + at = 0 + 5.2 = 10m/s\]

Áp dụng định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow {a\prime } \]

+ Ox: \[ - {F_{ms}} = ma\prime \]\[ \Rightarrow a\prime = \frac{{ - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{ - 2}}{2} = - 1m/{s^2}\]

Vận tốc sau khi đi được 18 m là:

\[v{\prime ^2} - {v^2} = 2a\prime s\]\[ \Rightarrow v\prime = \sqrt {{v^2} + 2a\prime s} = \sqrt {{{10}^2} + 2.( - 1).18} = 8m/s\]

Thời gian đi được quãng đường 18 m là: \[t = \frac{{v\prime - v}}{{a\prime }} = \frac{{8 - 10}}{{ - 1}} = 2s\]

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích điểm \[{q_1} = 5\;nC,\;{q_2} = - 5\;nC\] đặt tai hai điểm A, B cách nhau 10 cm. Xác định véctơ cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm của đoạn thẳng AB.

18000 V/m.

45000 V/m.

36000 V/m.

12500 V/m.

Xem đáp án
\[{E_1} = {E_2} = \frac{{{{9.10}^9}{{.5.10}^{ - 9}}}}{{{{\left( {{{5.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 18000(V/m)\]
\[E = {E_1} + {E_2} = 36000V/m\]
221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình bên.

Cho mạch điện như hình bên. Biết E = 12V;r = 1Omega ;{R_1} = 5Omega ;{R_2} = {R_3} = 10Omega . Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu R_1 là: (ảnh 1)

Biết \(E = 12V;r = 1\Omega ;{R_1} = 5\Omega ;{R_2} = {R_3} = 10\Omega \). Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu \({R_1}\) là:

10,2 V.

4,8 V.

9,6 V.

7,6 V.

Xem đáp án
Hiệu điện thế giữa hai đầu \({R_1}\) là: \(U = \xi - \frac{{\xi .r}}{{r + \frac{{{R_1}({R_2} + {R_3})}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}}}}\)\( = 12 - \frac{{12.1}}{{1 + \frac{{5(10 + 10)}}{{5 + 10 + 10}}}} = 9,6V\)
222. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện trở R = 0,5 ôm; đèn ghi (3V- 6W); đèn ghi (3V - 3W); biến trở con chạy mắc giữa MN có giá trị toàn phần \[{R_0}\]

a. Cho \[{R_0}\] = 6 ôm và con chạy C ở vị trí mà điện trở phần MC bằng 0,5 Ω. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi đèn và cho biết các đèn sáng như thế nào?

b. Tìm giá trị nhỏ nhất của R0 để đèn Đ1 sáng bình thường. Lúc này điện trở phần MC của biến trở bằng bao nhiêu? Bỏ qua điện trở của các dây nối và sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các điện trở.

Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện trở R = 0,5 ôm; đèn  ghi (3V- 6W); đèn  ghi (3V - 3W); biến trở con chạy mắc giữa MN có giá trị toàn phần R_0 a. Cho R_0 = 6 ôm và con chạy C ở vị trí mà điện trở phần MC bằng 0,5 Ω (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\] và \[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\] và \[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

223. Tự luận
• 1 điểm

Một mét khối không gian có từ trường đều B = 0,1T thì có năng lượng là bao nhiêu?

Xem đáp án
\[{\rm{W}} = \frac{1}{{8\pi }}{.10^7}.{B^2}.v = \frac{1}{{8\pi }}{.10^7}.0,{1^2}.1 = 3978,87 \approx 4000J\]
224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị

\(R = 3\Omega \).

\(R = 4\Omega \).

\(R = 5\Omega \).

\(R = 6\Omega \).

Xem đáp án
Áp dụng công thức \(P = R.{\left( {\frac{\xi }{{R + r}}} \right)^2}\)với E = 6 (V), r = 2 (Ω) và P = 4 (W) thay số ta tính được R = 4 (Ω).
225. Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi tự do. Trong 4 s cuối cùng rơi được 320 m. Tính:

a) Thời gian rơi?

b) Vận tốc cuối cùng. Lấy g = \[10m/{s^2}\]

Xem đáp án

a. Quảng đường vật rơi đến khi chạm đất là: \(h = \frac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2}\)

Quảng đường vật rơi đến 4s trước khi chạm đất là: \[h' = \frac{1}{2}g{\left( {t - 4} \right)^2} = 5\left( {{t^2} - 8t + 16} \right)\]

Vì trong 4s cuối cùng vật đi 320m nên:

\[h - h' = 320\]\[ \Rightarrow 5{t^2} - 5\left( {{t^2} - 8t + 16} \right) = 320\]\[ \Rightarrow 40t = 400\]\[ \Rightarrow t = 10s\]

b. Vận tốc cuối cùng là: \[v = gt = 10.10 = 100m/s\]

226. Tự luận
• 1 điểm

Giữa hai điểm AB có hiệu điện thế không đổi bằng 18V có mắc điện trở \[{R_1} = 60\]ôm song song với \[{R_2} = 40{\rm{ }}\^o m\]. Trên đèn có ghi 6V, số ghi còn lại bị tróc mất. Mắc đèn Đ này nối tiếp với đoạn mạch trên, nhận thấy đèn sáng bình thường.

a. Tính cường độ dòng điện qua đèn khi sáng bình thường.

b. Cho biết số ghi còn lại trên đèn bị tróc mất bằng bao nhiêu.

Xem đáp án

a) Ta có: \[{U_{12}} = U - {U_d} = 18 - 6 = 12V\]

\[{R_{12}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{60.40}}{{60 + 40}} = 24\Omega \]

\[{I_d} = I = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_{12}}}} = \frac{{12}}{{24}} = 0,5A\]

b) Công suất định mức của đèn là: \[{P_{dm}} = {U_d}{I_d} = 6.0,5 = 3W\]

227. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích điểm \[{q_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}nC\] và \[{q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }} - 0,5{\rm{ }}nC\] đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm AB có độ lớn?

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của AB, ta có: \[AM = \frac{{AB}}{2} = 3cm = 0,03m\]

Ta có:

+ Cường độ điện trường do điện tích q1 gây ra tại M:

\[{E_1} = k\frac{{|{q_1}|}}{{A{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{\mid 0,{{5.10}^{ - 9}}\mid }}{{0,{{03}^2}}} = 5000V/m\]

+ Cường độ điện trường do điện tích q2 gây ra tại M:

\[{E_2} = k\frac{{|{q^2}|}}{{B{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{\mid - 0,{{5.10}^{ - 9}}\mid }}{{0,{{03}^2}}} = 5000V/m\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \]

Lại có:\[\overrightarrow {{E_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{E_2}} \Rightarrow {E_M} = {E_1} + {E_2} = 10000V/m\]

228. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N.

a. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?

A. \({90^o}\).

B. \[{120^o}\].

C. \[{60^o}\].

D. \[{0^o}\].

b) Vẽ hình minh họa

 

 

Xem đáp án

a, Chọn đáp án B

\[{F^2} = F_1^2 + F_2^2 = 2{F_1}{F_2}\cos \alpha \]\[ \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{{F^2} - F_1^2 - F_2^2}}{{2{F_1}{F_2}}} = \frac{{{{10}^2} - {{10}^2} - {{10}^2}}}{{2.10.10}} = - \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \alpha = {120^o}\]

b. Vẽ hình minh họa

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N.  a. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?  A. 90 độ  B.120 độ.  C. 60 độ.  D. 0 độ  b) Vẽ hình minh họa (ảnh 1)
229. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện là 2,5 A.

a, Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

b, Dùng bếp để đun sôi 1,5 kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 20°C và nhiệt độ khi sôi là 100°C, thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút. Biết hiệu suất của bếp đạt 80%. Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên?

c, Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó?

Xem đáp án

a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s: \[{Q_1} = {I^2}.R.t = 2,{5^2}.80.1 = 500(J)\]

b. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 20' là: \[{Q_{tp}} = {Q_1}.20.60 = 500.20.60 = 600000(J)\]

Nhiệt lượng cần để đun sôi chất lỏng trên: \[{Q_i} = {Q_{tp}}.H = 600000.0,8 = 480000(J)\]

c. Ta có: \[{Q_i} = m.c.{\rm{\Delta }}t \to c = \frac{{{Q_i}}}{{m.{\rm{\Delta }}t}}\]

Nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là: \[c = \frac{{480000}}{{1,5.80}} = 4000(J/kg.K)\]

230. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn ngược chiều nhau và có \[{I_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10A,{I_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}A\]. Tìm cảm ứng từ tại:

a. Điểm A cách mỗi dây 5 cm.

b. Điểm B cách dây 1 đoạn 4 cm cách dây 2 đoạn 14 cm.

c. Điểm M cách mỗi dây 10 cm.

d. Điểm N cách dây 1 đoạn 8 cm và cách dây 2 đoạn 6 cm.

Xem đáp án

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}}\\{B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}}\end{array} \right.\]

Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn ngược chiều nhau và có I1=10A, I2 =20a Tìm cảm ứng từ tại: a. Điểm A cách mỗi dây 5 cm.  b. Điểm B cách dây 1 đoạn 4 cm cách dây 2 đoạn 14 cm. (ảnh 1)

a) \[\overrightarrow {{B_A}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \]

\[\left\{ \begin{array}{l}{r_1} = {r_2} = 0,05m\\{B_1} = {4.10^{ - 5}}T\\{B_2} = {8.10^{ - 5}}T\end{array} \right.\]và \[\overrightarrow {{B_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{B_2}} \]\[ \Rightarrow {B_A} = {B_1} + {B_2} = {12.10^{ - 5}}T\]

b) \[\overrightarrow {{B_B}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \]

\[\left\{ \begin{array}{l}{r_1} = 0,04m\\{r_2} = 0,14m\\{B_1} = {5.10^{ - 5}}T\\{B_2} = \frac{{20}}{7}{.10^{ - 5}}T\end{array} \right.\]và \[\overrightarrow {{B_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{B_2}} \]\[ \Rightarrow {B_B} = {B_1} - {B_2} = \frac{{15}}{7}{.10^{ - 5}}T\]

c) \[\overrightarrow {{B_C}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \]

\[\left\{ \begin{array}{l}{r_1} = {r_2} = 0,1m\\{B_1} = {2.10^{ - 5}}T\\{B_2} = {4.10^{ - 5}}T\end{array} \right.\] và \[\left( {\widehat {\overrightarrow {{B_1}} ,\overrightarrow {{B_2}} }} \right) = {120^o}\]\[ \Rightarrow {B_C} = \sqrt {B_1^2 + B_2^2 + 2{B_1} + {B_2}\cos {{120}^o}} = 2\sqrt 3 {.10^{ - 5}}T\]

d) \[\overrightarrow {{B_D}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \]

\[\left\{ \begin{array}{l}{r_1} = 0,8m\\{r_2} = 0,6m\\{B_1} = 2,{5.10^{ - 5}}T\\{B_2} = \frac{{20}}{3}{.10^{ - 5}}T\end{array} \right.\] và \[\overrightarrow {{B_1}} \bot \overrightarrow {{B_2}} \]\[ \Rightarrow {B_D} = \sqrt {B_1^2 + B_2^2} = 7,{12.10^{ - 5}}T\]

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Khi vật chuyển động trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng

lực ma sát sinh công cản.

thành phần tiếp tuyến với mặt phẳng nghiêng của trọng lực sinh công phát động.

phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật sinh công cản.

thành phần pháp tuyến với mặt phẳng nghiêng của trọng lực không sinh công.

Xem đáp án

Trong quá trình chuyển động phản lực luôn vuông góc với chuyển động của vật do đó phản lực của mặt phẳng nghiêng không sinh công.

Chọn đáp án C

232. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt proton bay vào theo phương vuông góc với từ trường đều B có cảm ứng từ B = 0,5T. Biết vận tốc của hạt là \[1,{2.10^6}m/s\]. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hỏi khi đi ra khỏi vùng từ trường này thì vận tốc của hạt là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[f = |{q_p}|.v.B = 1,{6.10^{ - 19}}.1,{2.10^6}.0,5 = 9,{6.10^{ - 14}}N\]

Vận tốc khi ra khỏi \[v = 1,{2.10^6}m/s\]

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanh dây dẫn thẳng MN có chiều dài \[\ell \] = 20 cm, khốí lượng m = 10 g, được treo trên hai sợi dây mảnh sao cho MN nằm ngang. Cả hệ thống được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,25 T và vectơ B hướng lên trên theo phương thẳng đứng. Nếu cho dòng điện \[I{\rm{ }} = \;2\sqrt 3 \]A chạy qua, người ta thấy thanh MN được nâng lên vị trí cân bằng mới và hai sợi dây treo bây giờ lệch một góc α so với phương thẳng đứng. Cho \[g = 10m/{s^2}\], góc lệch α là

\[{30^o}\].

\[{45^o}\].

\[{60^o}\].

\[50,{5^o}\].

Xem đáp án
Thanh dây dẫn thẳng MN có chiều dài l= 20 cm, khốí lượng m = 10 g, được treo trên hai sợi dây mảnh sao cho MN nằm ngang. Cả hệ thống được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,25 T (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều lực từ như hình vẽ.

Khi thanh MN cân bằng ta có: \[\tan \alpha = \frac{{{F_t}}}{P} = \frac{{B.I.\ell }}{{mg}} = \frac{{0,25.2\sqrt 3 .0,2}}{{0,01.10}} = \sqrt 3 \]\[ \Rightarrow \alpha = {60^o}\]

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Lấy g = 10 m/s2.

a -  Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.

b - Trong 7 s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật.

c - Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.

65 m; 385 m; 9 s; 0,51 s.

65 m; 385 m; 19 s; 0,51 s.

6 m; 385 m; 19 s; 0,51 s.

65 m; 35 m; 9 s; 0,51 s.

Xem đáp án

a) Quãng đường vật rơi trong 7s là: \[{s_7} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.7}^2}}}{2} = 245(m)\]

Quãng đường vật rơi trong 6s là: \[{s_6} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.6}^2}}}{2} = 180(m)\]

Quãng đường vật rơi trong giây thứ 7: \[\Delta s = {s_7} - {s_6} = 245 - 180 = 65(m)\]

b) Gọi thời gian vật rơi là t (s)

Quãng đường vật rơi trong thời gian t là: \[{s_t} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{10{t^2}}}{2} = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong thời gian (t – 7) s là \[{s_{t - 7}} = \frac{{g{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = \frac{{10{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {t - 7} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối: \[{\rm{\Delta }}s = {s_t} - {s_{t - 7}} = 385{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

\[ \Rightarrow 5{t^2} - 5{(t - 7)^2} = 385 \Rightarrow t = 9(s)\]
c) Gọi thời gian vật rơi 45 m cuối cùng là t’ (s).

Quãng đường vật rơi trong (9 - t’) s là: \[{s_{t'}} = \frac{{g{{\left( {9 - t'} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {9 - t'} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong thời gian t’: \[{\rm{\Delta }}{s_{t'}} = {s_9} - {s_{t'}} = 45{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

\[ \Rightarrow {5.9^2} - 5.{(9 - t\prime )^2} = 45 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t\prime = 17,48(s)(l)\\t\prime = 0,51(s)(t/m)\end{array} \right. \Rightarrow t\prime = 0,51(s)\]

Chọn đáp án A

235. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện có ghi 220 V-1000 W được dùng ở hiệu điện thế 220 V.

a) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp đó trong 1 giây.

b) Mỗi ngày sử dụng bếp trên trong 3 giờ thì một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện. Biết 1 kWh giá 1000 đ.

Xem đáp án

a. Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s là: \[Q = P.t = 1000.1 = 1000J\]

b. Tiền điện cần trả trong tháng là: \[A = P.t = 1000.3.30 = 90000Wh = 90kWh\]

\[ \Rightarrow N = A.1000 = 90000\]đồng

236. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao khi đi xe ô tô bị sa lầy trong đất bùn người ta thường phải trên dưới bánh xe các vật cứng như tấm gỗ hay rơm ra, đá dăm.

Xem đáp án
Tại sao khi đi xe ô tô bị sa lầy trong đất bùn người ta thường phải trên dưới bánh xe các vật cứng như tấm gỗ hay rơm ra, đá dăm để tăng sự ma sát để cho xe có thể di chuyển
237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây hình chữ nhật có kích thước 5 (cm) x 4 (cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {5.10^{ - 4}}\) (T). Vecto cảm ứng từ hợp với vecto pháp tuyến của mặt phẳng một góc 300. Từ thông qua diện tích khung dây hình chữ nhật đó là?

\(5\sqrt 2 {.10^{ - 7}}(Wb)\).

\({3.10^{ - 7}}(Wb)\).

\(5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}(Wb)\).

\({3.10^{ - 6}}(Wb)\).

Xem đáp án

\[s = 0,05.0,04({m^2})\]

\[\Phi = BScos\alpha = {5.10^{ - 4}}.0,05.0,04.cos{30^o} = 5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}(Wb)\]

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xe A chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến va chạm vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0,1m/s, còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Biết \[{m_B} = 200g\]. Tìm \[{m_A}\]

100 g.

150 g.

200 g.

400 g.

Xem đáp án
Xe A chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến va chạm vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0,1m/s, còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Biết m_B = 200g. Tìm A (ảnh 1)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A.

Áp dụng định luật III Niutơn cho tương tác của hai xe ta có:

\[{m_A}\overrightarrow {{a_A}} = \; - \;{m_B}\overrightarrow {{a_B}} \]\[ \Rightarrow {m_A}\frac{{ - {v_1} - {v_{01}}}}{{\Delta t}} = - {m_B}\frac{{{v_2}}}{{\Delta t}}\]

Chiếu lên chiều dương đã chọn, ta được:

\[{m_A}\frac{{ - {v_1} - {v_{01}}}}{{\Delta t}} = - {m_B}\frac{{{v_2}}}{{\Delta t}}\]\[ \to {m_A} = \frac{{{m_B}{v_2}}}{{{v_1} + {v_{01}}}} = \frac{{0,2.0,55}}{{0,1 + 1}} = 0,1kg\]

Vậy khối lượng của xe A là: 0,1kg

Chọn đáp án A

239. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ:  - Bộ nguồn Eb = 8V; rb = 0,8 omega a. Khi K mở: Tìm số chỉ của vôn kế V và độ sáng của đèn.  b. Khi K đóng: Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của ampe kế A và số chỉ của vôn kế V? (ảnh 1)

- Bộ nguồn \[{E_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}8V,{\rm{ }}{r_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,8\Omega \];

- Cho \[{R_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}1,2{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}{R_2}{\rm{ }}\left( {6V{\rm{ }}--{\rm{ }}6W} \right),{\rm{ }}{R_3}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\Omega \] là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch \[AgN{O_3}\] với cực dương bằng Ag; \[{R_4}{\rm{ }} = {\rm{ }}4\Omega \]. Bỏ qua điện trở của các dây nối, vôn kế có RV rất lớn, ampe kế có \[{R_{A{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0\]và giả sử điện trở của đèn không thay đổi. Biết Ag = 108, n = 1

a. Khi K mở: Tìm số chỉ của vôn kế V và độ sáng của đèn.

b. Khi K đóng: Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của ampe kế A và số chỉ của vôn kế V?

 

Xem đáp án

Điện trở của đèn: \[{R_2} = \frac{{{U^2}}}{P} = 6\Omega \]

Cường độ dòng điện định mức của đèn: \[I = \frac{U}{{{R^2}}} = 1A\]

a) Khi K mở, mạch gồm \[{R_1}nt{R_2}\]

Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + {R_2} = 7,2\Omega \]

Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{7,2 + 0,8}} = 1A\]

Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện mạch chính: \[{I_A} = I = 1A\]

Số chỉ vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 7,2V\]

Dòng điện qua đèn có cường độ 1A bằng giá trị định mức nên đèn sáng bình thường

b) Khi K đóng.

Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + \frac{{{R_2}({R_3} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 4,2\Omega \]

Cường độ dòng điện mạch chính \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{4,2 + 0,8}} = 1,6A\]

Số chỉ của ampe kế \[{I_A} = I = 1,6A\]

Khối lượng Ag bám vào catot: \[m = \frac{{AIt}}{{Fn}} \Rightarrow 0,864 = \frac{{108.{I_3}.965}}{{96500.1}} \Rightarrow {I_3} = 0,8A\]

Số chỉ của vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 6,72V\]

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là bao nhiêu?

R = 9,6 Ω.

R = 0,32 Ω.

R = 288 Ω.

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Gọi S là tiết diện của một sợi dây đồng mảnh.

Khi đó, có \[{S_1} = 30S;\;{R_1} = 9,6(\Omega )\]

Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: 

\[R\~\frac{1}{S} \Rightarrow \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Rightarrow \frac{{9,6}}{{{R_2}}} = \frac{S}{{30S}} \Rightarrow {R_2} = 288(\Omega )\]

Chọn đáp án C

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích dương \[{q_1} = {q_2}\;\]đặt tại hai điểm M, N cách nhau một đoạn 12 cm. Gọi \[{E_1},\;{E_2}\] lần lượt là độ lớn cường độ điện trường \[{q_1},{q_2}\;\] gây ra tại P thuộc đoạn thẳng MN. Nếu \[{E_1} = 4{E_2}\;\]thì khoảng cách MP là

4 cm.

9 cm.

6 cm.

3 cm.

Xem đáp án

\[{E_1} = 4{E_2}\; \Leftrightarrow k.\frac{{{q_1}}}{{M{P^2}}} = 4k.\frac{{{q_2}}}{{{{\left( {0,12 - MP} \right)}^2}}}\]\[ \Leftrightarrow {\left( {0,{{12}^2} - MP} \right)^2} = 4M{P^2}\]\[ \Rightarrow MP = 0,04m = 4cm\]

Chọn đáp án A

242. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 500 g rơi tự do (không vận tốc đầu) từ độ cao h = 100 m xuống đất, lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\]. Động năng của vật tại độ cao 50 m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cơ năng: \[{\rm{W}} = m.g.h = 0,5.10.100 = 500J\]

Động năng: \[{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = 500 - 0,5.10.50 = 250J\]

243. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang lên dốc, biết dốc nghiêng \[{30^o}\] so với mặt phẳng ngang. Lực phát động gây ra bởi động cơ ô tô có độ lớn 8000 N. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là \[\mu = {\rm{ }}0,05\]. Cho \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tính gia tốc của xe khi lên dốc?

Xem đáp án

Xét theo phương vuông góc mặt phẳng nghiêng:

\[N = Pcos\alpha = mgcos30\]\[ \Rightarrow N = 1,2.1000.10.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6000\sqrt 3 (N)\]

Xét theo phương song song mặt phẳng nghiêng:

\[F - {F_{ms}} = ma\]\[ \Rightarrow 8000 - 1,2.1000.10.0,05 = 1,2.1000.a\]\[ \Rightarrow a = \frac{{37}}{6}(m/{s^2})\]

244. Tự luận
• 1 điểm

Hùng và Sơn đẩy cùng chiều một thùng nặng 1200 kg theo phương nằm ngang. Hùng đẩy với lực 500 N và Sơn đẩy với lực 300N. Nếu lực ma sát có sức cản là 200 N thì gia tốc của thùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo định luật II Niu tơn, ta có:

\[{F_1} + {F_2} - {F_{ms}} = ma \Rightarrow a = \frac{{{F_1} + {F_2} - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{500 + 300 - 200}}{{1200}} = 0,5m/{s^2}\]

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ \[{R_1} = 3\Omega \;\]đến \[{R_2} = 10,5\Omega \;\]thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng

6 Ω.

8 Ω.

7 Ω.

9 Ω.

Xem đáp án

Hiệu suất của nguồn điện trong hai trường hợp tương ứng là: \({H_1} = \frac{{{R_1}}}{{{R_1} + r}}\) và \({H_2} = \frac{{{R_2}}}{{{R_2} + r}}\)

Ta có: \(\frac{{{H_1}}}{{{H_2}}} = 2 \Rightarrow \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}.\frac{{\left( {{R_1} + r} \right)}}{{\left( {{R_2} + r} \right)}} = 2\)\( \Rightarrow \frac{{10,5}}{3}.\frac{{3 + r}}{{10,5 + r}} = 2\)\( \Rightarrow r = 7\Omega \)

Chọn đáp án C

246. Tự luận
• 1 điểm

Kể tên những cách làm tăng từ tính của nam châm điện?

Xem đáp án

+ Nam châm điện được tạo ra nhờ ứng dụng đặc tính về sự nhiễm từ của sắt để làm nam châm điện. Nam châm điện có cấu tạo gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non. Khi cho dòng điện chạy qua ống dây xung quanh ống dây có một từ trường.

Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây.

+ Lợi thế của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu:

- Có thể tạo nam châm điện cực mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây.

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với gia tốc rơi tự do trên mặt trăng bằng 1,67 m/s ² thì khối lượng của một người 52 kg trên mặt trăng là

86,84 N.

86, 84 kg.

52 N.

52 kg.

Xem đáp án

Khối lượng của vật không đổi theo vị trí.

Chọn đáp án D

248. Tự luận
• 1 điểm

Hai hòn bi bằng kim loại giống nhau có điện tích cùng dấu q và 4q ở cách nhau một khoảng \({r_1}\). Sau khi cho hai hòn bi tiếp xúc nhau, để cho lực tương tác giữa chúng không thay đổi, ta phải đặt chúng cách một khoảng \({r_2}\). Tính \({r_2}\)?

Xem đáp án

Trước khi tiếp xúc: \[F = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon r_1^2}} = k\frac{{|q.4q|}}{{\varepsilon r_1^1}} = k\frac{{4{q^2}}}{{\varepsilon r_1^2}}\]

Sau khi tiếp xúc: \[q_1^' = q_2^' = \frac{{{q_1} + {q_2}}}{2} = \frac{{q + 4q}}{2} = 2,5q\]

\[F\prime = k\frac{{|q_1^'q_2^'|}}{{\varepsilon .r_2^2}} = k\frac{{{{(2,5q)}^2}}}{{\varepsilon .r_2^2}} = k\frac{{6,25{q^2}}}{{\varepsilon .r_2^2}}\]

Vì lực tương tác giữa hai hòn bi không đổi nên

\[F = F\prime \]\[ \to k\frac{{4{q^2}}}{{\varepsilon r_1^2}} = k\frac{{6,25{q^2}}}{{\varepsilon r_2^2}}\]\[ \to \frac{4}{{r_1^2}} = \frac{{6,25}}{{r_2^2}}\]\[ \to \frac{{r_1^2}}{{r_2^2}} = \frac{4}{{6,25}}\]\[ \to \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \sqrt {\frac{4}{{6,25}}} = 0,8\]\[ \to \frac{{{r_1}}}{{0,8}} = {r_2}\]

\[ \to {r_2} = 1,25{r_1}\]

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron có động năng bằng bao nhiêu?

\({8.10^{ - 18}}J\).

\({7.10^{ - 18}}J\).

\({6.10^{ - 18}}J\).

\({5.10^{ - 18}}J\).

Xem đáp án
Chọn đáp án A
250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích \[{q_{1\;}} = {\rm{ }} - {\rm{ }}{4.10^{ - 8}}C\] và \[{q_2}\; = {\rm{ }}{4.10^{ - 8}}C\] đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích \[q{\rm{ }} = {\rm{ }}{2.10^{ - 9}}C\]đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là

\(6,{75.10^{ - 4}}N\).

\(1,{125.10^{ - 3}}N\).

\[5,{625.10^{ - 4}}N\].

\[3,{375.10^{ - 4}}N\].

Xem đáp án
Hai điện tích q1 =4.10^{ - 8} C và q2 = 4.10^{ - 8} C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10^{ - 9}C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là (ảnh 1)

\[{F_1} = \frac{{k\left| {{q_1}q} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| { - {{4.10}^{ - 8}}{{.2.10}^{ - 9}}} \right|}}{{0,{{04}^2}}} = 4,{5.10^{ - 4}}N\]

\[{F_2} = \frac{{k\left| {{q_2}q} \right|}}{{B{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{4.10}^{ - 8}}{{.2.10}^{ - 9}}} \right|}}{{0,{{08}^2}}} = 1,{125.10^{ - 4}}N\]

\[F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_1}\; - {\rm{ }}{F_2}\; = {\rm{ }}4,{5.10^{ - 4}}\; - {\rm{ }}1,{125.10^{ - 4}}\; = {\rm{ }}3,{375.10^{ - 4}}\;N\]

Chọn đáp án D

251. Tự luận
• 1 điểm

Hercules và Ajax đẩy cùng chiều một thùng nặng 1200kg theo phương nằm ngang. Hercules đẩy với lực 500N và Ajax đẩy với lực 300N. Nếu lực ma sát có sức cản là 200N thì gia tốc của thùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì hai người đẩy thùng hàng cùng 1 chiều nên \({F_{hl}} = {F_1} + {F_2} = 500 + 300 = 800(N)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{F_{hl}}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng hàng

\( \Rightarrow {F_{hl}} - {F_{ms}} = ma\)\( \Leftrightarrow 800 - 200 = 1200a\)\( \Rightarrow a = 0,5(m/{s^2})\)

252. Tự luận
• 1 điểm

Quả cầu mang điện có khối lượng 0,1g treo trên sợi dây mảnh được đặt trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 1000 V/m, khi đó dây treo bị lệch 1 góc \[{45^o}\] so với phương thẳng đứng, lấy \[g{\rm{ }} = 10m/{s^2}\]. Điện tích của quả cầu có độ lớn bằng.

Xem đáp án
Ta có:\[tan\alpha = \frac{F}{P} \Rightarrow tan{45^0} = \frac{F}{P}\]\[ \Rightarrow F = P\]\[ \Rightarrow E|q| = mg\]\[ \Rightarrow |q| = \frac{{\frac{{0,1}}{{1000}}.10}}{{1000}} = {10^{ - 6}}(C)\]
253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch điện kín gồm nguồn điện \(E = 12V;r = 1\Omega \). Mạch ngoài gồm bóng đèn có ghi (6V – 6W) mắc nối tiếp với một biến trở. Để đèn sáng bình thường, biến trở có giá trị bằng

4 Ω.

6 Ω.

5 Ω.

8 Ω.

Xem đáp án

Điện trở của đèn là: \[{R_d} = \frac{{{U_{dm}}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{6^2}}}{6} = 6(\Omega )\]

Cường độ dòng điện định mức của đèn là: \[{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{6}{6} = 1(A)\]

Cường độ dòng điện trong mạch là: \[I = \frac{E}{{R + {R_d} + r}}\]

Để đèn sáng bình thường, ta có:

\[I = {I_{dm}} \Rightarrow \frac{E}{{R + {R_d} + r}} = {I_{dm}}\]\[ \Rightarrow \frac{{12}}{{R + 6 + 1}} = 1 \Rightarrow R = 5(\Omega )\]
254. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi thuyền, nước, bờ lần lượt là: 1,2,3

Áp dụng công thức cộng vận tốc: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Chọn chiều dương là chiều thuyền đi. Do thuyền đi ngược dòng nên nước chảy ngược chiều dương.

Ta có phương trình đại số: \[{v_{13}} = 6,5 - 1,5 = 5\]km/h

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. Lập công thức vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh.

v = 9,6 – 3,84t.

v = 4,6 – 4,84t.

v = 5,6 – 8,84t.

v = 7,6 – 5,84t.

Xem đáp án

+ Ta có:\[v = {v_o} + at \Rightarrow 0 = {v_o} + a.2,5\]\[ \Rightarrow a = \frac{{ - {v_o}}}{{2,5}} \Rightarrow {v_o} = - 2,5a\]

+ Mà \[{v^2} - v_o^2 = 2as \Rightarrow {0^2} - {a^2}.2,{5^2}\]\[ = 2.a.12 \Rightarrow a = - 3,84(m/{s^2})\]\[ \Rightarrow {v_o} = 9,6(m/s)\]

+ Phương trình vận tốc \[v = 9,6 - 3,84t\]

Chọn đáp án A

256. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k vật nặng có khối lượng độ cứng m=100g đang đào động điều hoà theo phương nằm ngang. Khi vật có li độ x=5cm thì tốc độ của vật là \[v = {\rm{ }}50\sqrt 3 \](cm/s). Tốc độ của vật ở vị trí cân bằng là 100 cm/s. Độ cứng k của lò xo là bao nhiêu?

Xem đáp án

 

Ta có: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow {\left( {\frac{5}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{50\sqrt 3 }}{{100}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow A = 10(cm)\]

Suy ra:\[\omega = \frac{{{v_{max}}}}{A} = \frac{{100}}{{10}} = 10(rad/s)\]\[ \Rightarrow \frac{k}{m} = {10^2} \Rightarrow k = 100.0,1 = 10(N/m)\]

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10−15 kg mang điện tích q = 4,8.10−18 C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2 cm và nhiễm điện trái dấu, bản dương ở phía dưới, bản âm ở phí trên. Lấy g = 10m/s2. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại là

25 V.

50 V.

75 V.

150 V.

Xem đáp án

\[mg = \left| q \right|E = \left| q \right|.\frac{U}{d} \Rightarrow U = \frac{{mgd}}{{\left| q \right|}} = \frac{{3,{{6.10}^{ - 15}}{{.10.2.10}^{ - 2}}}}{{4,{{8.10}^{ - 18}}}} = 150V\]

Chọn đáp án D

258. Tự luận
• 1 điểm

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V. điện trở trong r = 3. Mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 Ω mắc song song với diện trở R. Để công suất tiêu thụ mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị?

Xem đáp án

Tổng trở mạch ngoài \[{R_t} = \frac{{R{R_1}}}{{R + {R_1}}} = \frac{{6R}}{{R + 6}}\]

Cường độ dòng điện trong mạch \[I = \frac{E}{{({R_t} + r)}} = \frac{E}{{\left( {\frac{{6R}}{{R + 6}} + 3} \right)}}\]

\[ \to {U_n} = {U_1} = {U_R} = \frac{E}{{Rt + r}}Rt = \frac{E}{{1 + \frac{r}{{Rt}}}} = \frac{E}{{1 + \frac{{r({R_1} + R)}}{{{R_1}R}}}}\]

\[ = \frac{E}{{1 + \frac{{3(6 + R)}}{{6R}}}} = \frac{E}{{1 + \frac{{6 + R}}{{2R}}}} = \frac{E}{{\frac{{3R + 6}}{{2R}}}} = \frac{{2ER}}{{3R + 6}}\]

Công suất tiêu thụ trên điện trở R: \[P = {I^2}R = \frac{{U_R^2}}{R} = \frac{{4{E^2}R}}{{{{(3R + 6)}^2}}}\]

Xét P nhận thấy khi \[R = 2\Omega \] thì \[{P_{max}}\]

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm kim loại được đem mạ niken bằng phương pháp điện phân. Biết diện tích bề mặt kim loại là 40 cm2, cường độ dòng điện qua bình là 2 A, niken có khối lượng riêng \[D = 8,{9.10^3}\;kg/{m^3}\]; A = 58; n = 2. Tính chiều dày của lớp niken trên tấm kinh loại sau khi điện phân 30 phút. Coi niken bám đều lên bề mặt tấm kim loại.

0,03 mm.

0,01 mm.

0,04 mm.

0,05 mm.

Xem đáp án

+ Sử dụng công thức \(m = \frac{{A.I.t}}{{96500.n}}\)

+ Chiều dày của lớp mạ được tính \(d = \frac{V}{S} = \frac{m}{{SD}} = \frac{{A.I.t}}{{F.n.S.D}} = 0,03mm\)

Chọn A

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F = 6.104 N. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

 

0,075.

0,06.

0,02.

0,08.

Xem đáp án
Tàu chuyển động thẳng đều nên a = 0. Suy ra \[{F_{mst}} = {\mu _t}mg\]\[ \Rightarrow {\mu _t} = \frac{F}{{mg}} = \frac{{{{6.10}^4}}}{{80000.10}} = 0,075\]
261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bộ acquy có suất điện động ξ = 16V được nạp điện với cường độ dòng điện nạp là 5A và hiệu điện thế ở hai cực của acquy là 32V. Xác định điện trở trong của bộ acquy

1,2 Ω.

2,2 Ω.

3,2 Ω.

4,2 Ω.

Xem đáp án

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có máy thu, ta có: 32 – 16 = 5.r

Suy ra: r = 3,2 Ω

262. Tự luận
• 1 điểm

Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích \[{q_1}\; = \;\; - 12.10{\;^{ - 6}}C,\;{q_2}\; = \;2,{5.10^{ - 6}}\;C\]. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 20cm, BC = 5 cm.

Xem đáp án
Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = -12.10^-6C; q2 = 2,5,10^-6C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 20cm, BC = 5 cm. (ảnh 1)

Các điện tích \({q_1}\)và \({q_2}\)gây ra tại C các vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {{E_1}} \)và \(\overrightarrow {{E_2}} \) có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

\({E_1} = {9.10^9}\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{C^2}}} = {27.10^5}V/m\)

\({E_2} = {9.10^9}\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{B{C^2}}} = {108.10^5}V/m\)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do các điện tích \({q_1}\) và \({q_2}\) gây ra là \(\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \); có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: \(E = {E_2} - {E_1} = {81.10^5}V/m\)

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?

0,2 Ω.

5 Ω.

44 Ω.

5500 Ω.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\]

Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là: \[R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{1100}} = 44\Omega \]

Chọn đáp án C

264. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện trở của sợi dây dẫn bằng constantan dài 10 m có tiết diện \[1m{m^2}\]. Biết điện trở suất của constantan là \[0,{50.10^{ - 6}}.\]

Xem đáp án

\(1m{m^2} = 1,{10^{ - 6}}{m^2}\)

Điện trở của sợi dây dẫn là: \[R = p.\frac{\ell }{s} = 0,{50.10^{ - 6}}.\frac{{10}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 5\Omega \]

265. Tự luận
• 1 điểm

Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80 m. người ta thả rơi vật thứ nhất xuống đất không vận tốc đầu. Lấy g = 10m/s2. Giả sử sau 2 giây tính từ khi thả rơi vật thứ nhất, ở tầng tháp thấp hơn 10 m người ta ném vật thứ hai xuống theo hướng thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Tìm vận tốc đầu khi ném vật thứ hai.

Xem đáp án

Sau 2 giây vật thứ nhất rơi được quãng đường là: \[{s_1} = g.{t^2}.0,5 = 20m\]

Sau 2 giây khi vật thứ nhất rơi thì ném vật thứ hai thẳng đướng xuống đất, hai vật chạm đất cùng lúc ⇒ khi vật thứ nhất rơi được 2s thì thời gian chạm đất của hai vật như nhau, sau 2 giây độ cao vật thứ nhất là \[s - {s_1} = 60m\]

Vận tốc sau 1s \[\;({v_0} = 0)\]: \[{v_1} = {v_0} + g.t = 20m/{s^2}\]

Thời gian rơi đến khi chạm đất lúc này: \[s = {v_1}.t + g.{t^2}.0,5 = 60 \Rightarrow t = 2s\]

Vậy thời gian vật thứ hai được ném đến khi chạm đất là 2s

Độ cao vật B \[{s_2} = s - 10 = 70m\]

\[{s_2} = {v_0}.t + g.{t^2}.0,5 = 70 \Rightarrow {v_o} = 25m/s\]

266. Tự luận
• 1 điểm

Một xe có khối lượng 500 kg. Xe đang chuyển động thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Tính lực hãm phanh biết xe đi được 1m trong giây cuối cùng

Xem đáp án

Quãng đường đi trong 1s cuối: \[\Delta S = {S_t} - {S_{(t - 1)}}\]

\[ \Leftrightarrow 1 = {v_0}.t + \frac{1}{2}.a.{t^2} - {v_0}.(t - 1) - \frac{1}{2}.a.{(t - 1)^2}\]

\[ \Leftrightarrow 1 = {v_0}.t + \frac{1}{2}.a.{t^2} - {v_0}.t + {v_0} - \frac{1}{2}.a.{t^2} + a.t - \frac{1}{2}.a\]

\[ \Leftrightarrow 1 = {v_0} + a.t - \frac{a}{2}(1)\]

Gia tốc: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = - \frac{{{v_0}}}{t}(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[ - a.t + a.t - \frac{a}{2} = 2 \Rightarrow a = - 2m/s\]

Lực hãm: \[ - {F_{ham}} = m.a \Rightarrow {F_{ham}} = 500.2 = 1000N\]

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân dương cực tan một muối trong một bình điện phân có cực âm ban đầu nặng 20 gam. Sau 1 h đầu hiệu điện thế giữa 2 cực là 10 V thì cực âm nặng 25 gam. Sau 2 h tiếp theo hiệu điện thế giữa 2 cực là 20 V thì khối lượng của cực âm là

30 gam.

35 gam.

40 gam.

45 gam.

Xem đáp án

Sau khi điện phân 1h với hiệu điện thế 10 V thì khối lượng chất bám ở cực âm là 25 – 20 = 5 g. Sau đó thời gian và hiệu điện thế cùng tăng gấp đôi nên khối lượng chất bám ở cực âm tăng thêm 4 lần là 20 g. Do đó khối lượng của toàn bộ cực âm khi đó là 25 + 20 là 45 g.

Chọn đáp án D.

268. Tự luận
• 1 điểm

Điện trở của vôn kế rất lớn bỏ qua điện trở của dây dẫn và điện trở của ampe kế Tính Rtđ của đoạn mạch?

Điện trở của vôn kế rất lớn bỏ qua điện trở của dây dẫn và điện trở của ampe kế Tính Rtđ của đoạn mạch? (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì điện trở của vôn kế rất lớn nên dòng điện qua nó xem như không đáng kể ⇒ bỏ đoạn mạch này.

Vì bỏ qua điện trở của ampe kế nên chập 2 điểm A và C lại ta có sơ đồ mạch điện sau:

Điện trở của vôn kế rất lớn bỏ qua điện trở của dây dẫn và điện trở của ampe kế Tính Rtđ của đoạn mạch? (ảnh 2)

Ta có: 

\[{R_{45}} = \frac{{{R_4}{R_5}}}{{{R_4} + {R_5}}} = \frac{{5.5}}{{5 + 5}} = 2,5(\Omega )\]

\[{R_{245}} = {R_2} + {R_{45}} = 1 + 2,5 = 3,5(\Omega )\]

\[{R_{MC}} = \frac{{{R_{245}}{R_1}}}{{{R_{245}} + {R_1}}} = \frac{{3,5.5}}{{3,5 + 5}} = 2,059(\Omega )\]

 

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 450 g thì trọng lượng của nó là

0,45 N.

4,5 N.

45 N.

4500 N.

Xem đáp án

Đổi: 450g = 0,45kg

Trọng lượng của vật là: \[P = 10.m \Rightarrow 10.0,45 = 4,5\] N

Chọn đáp án: B

270. Tự luận
• 1 điểm

Khi trượt chân hay khi vấp ngã người ta ngã như thế nào? Em hay giải thích.

Xem đáp án

Khi trượt chân: khi bất chợt chân bị trượt ngã, do có quán tính mà người không thể chuyển đổi vận tốc đột ngột như vậy. Mà vẫn duy trì vận tốc ban đầu. Nên khi trượt chân người ta sẽ bị ngã về phía sau.

Khi bị vấp ngã: khi đang đi mà bị vấp ngã, thân ta chuyển động với chân. Khi bị một lực cản đột ngột, phần chân dừng lại nhưng phần thân ta do có quán tính, nên tiếp tục duy trì trạng thái ban đầu. Nên khi vấp ngã người ta ngã về phía trước. 

271. Tự luận
• 1 điểm

Dùng một dây mayso có điện trở 20Ω, để đun nước, biết cường độ dòng điện chạy qua dây là 0,3A. Tính nhiệt lượng dây tỏa ra trong 10 phút theo đơn vị Jun và Calo.

Xem đáp án
Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn trong 10 phút là: \[Q = {I^2}.R.t = 0,{3^2}.20.600 = 1080(J)\]
272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:

220 V.

110 V.

40 V.

25 V.

Xem đáp án

Để 2 bóng đèn hoạt động bình thường thì mắc song song vào nguồn điện 220 V.

Chọn đáp án A

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cực âm của một bình điện phân dương cực tan có dạng một lá mỏng. Khi dòng điện chạy qua bình điện phân trong 1 h thì cực âm dày thêm 1 mm. Để cực âm dày thêm 2 mm nữa thì phải tiếp tục điện phân cùng điều kiện như trước trong thời gian là

1 h.

2 h.

3 h.

4 h.

Xem đáp án

Bề dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với khối lượng chất giải phóng, khối lượng chất giải phóng tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy qua.

Chọn đáp án B.

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Một hạt bụi khối lượng \[3,{6.10^{ - 15}}\]kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng \[4,{8.10^{ - 18}}\]C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó, lấy \[g = 10m/{s^2}\]

E = 750 V/m.

E = 7500V/m.

E = 75 V/m.

E = 1000V/m.

Xem đáp án

Do \(\overrightarrow P \) hướng xuống nên để hạt bụi lơ lửng được thì \[\overrightarrow F \] phải hướng lên trên \[ \Rightarrow \] \[\overrightarrow E \] hướng lên trên hay tấm kim loại bên dưới tích điện dương, tâm loại trên tích điện âm.

\[F = P \Rightarrow qE = mg \Rightarrow E = \frac{{mg}}{q} = \frac{{3,{{6.10}^{ - 15}}.10}}{{4,{{8.10}^{ - 18}}}} = 7500V/m\]

Chọn đáp án B

275. Tự luận
• 1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E = 24V và điện trở trong r = 1Ω cung cấp điện cho một động cơ có điện trở trong r’ = 1,4Ω với dòng điện qua động cơ là 1,5A. Hiệu suất sử dụng điện năng bằng

Xem đáp án

Điện trở trong của toàn mạch là: \[R = {R_N} + r + r'\;\;(\Omega )\]

Mặt khác: \[R = \frac{\xi }{I} = \frac{{24}}{{1,5}} = 16(\Omega )\]

\[ \to {R_N} + r + r\prime = 16\]

\[ \to {R_N} = 16 - 1 - 1,4\]

\[ \to {R_N} = 13,6(\Omega )\]

→ Hiệu suất sử dụng điện năng bằng: \[\mathcal{H} = \frac{{{R_N}}}{R}.100\% = \frac{{13,6}}{{16}}.100\% = 85\% \]

276. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 10 kg trượt đều trên sàn nằm ngang. Dây kéo ngang 1 góc α = \({30^o}\) so với phương ngang hệ số ma sat trượt là 0,2 lấy \(g = 10m/{s^2}\). Xác định độ lớn của lực kéo

Xem đáp án

 \(\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P + {\overrightarrow F _{ms}} = \overrightarrow 0 \)

\[Fcos30 - {F_{ms}} = 0\]

\[F = \frac{{{F_{ms}}}}{{\cos 30}} = \frac{{\mu mg}}{{\cos 30}} = \frac{{0,2.10.10}}{{\cos 30}} = 23,094N\]