10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3

A
Admin
Vật lýLớp 12382 lượt thi
91 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động là chuyển động có

giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.

trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng lên thành bình.

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D

Áp suất của khí lên thành bình là lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4,2J/g.K; khối lượng riêng của nước: D=1g/m3. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=334 kJ/kg. Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng

0°C

5°C

7°C

10°C

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án C

Gọi t là nhiệt độ cuối cùng khi cân bằng nhiệt.

Nhiệt nóng chảy của cục nước đá: \({Q_1} = {m_1}\lambda  = 0,03.334000 = 10020J.\)

Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá đến khi cân bằng nhiệt:

\({Q_2} = {m_1}c\Delta T = 0,03.4200.\left( {t - 0} \right) = 126t\)

Nhiệt lượng toả ra của nước trong cốc khi cân bằng nhiệt:

\({Q_{toa}} = {m_2}c\Delta {T_2} = 0,2.4200.\left( {20 - t} \right) = 840\left( {20 - t} \right)\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow {Q_1} + {Q_2} = {Q_{thu}} \Rightarrow 10020 + 126t = 840\left( {20 - t} \right) \Rightarrow t \approx 7^\circ C.\;\)

4. Tự luận
1 điểm

Bình có dung tích 2 lít chứa 10 g khí ở áp suất 680 mmHg. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử.

Xem đáp án

Lời giải:

\(pV = \frac{1}{3}Nm\overline {{v^2}} \)

N là số phân tử khí trung bình, xét \(N = 1\):

\( \Rightarrow pV = \frac{1}{3}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{3pV}}{m}}  = \sqrt {\frac{{3.\frac{{680}}{{760}}{{.1,013.10}^5}{{.2.10}^{ - 3}}}}{{{{10.10}^{ - 3}}}}}  = 233\left( {m/s} \right).\)

Đáp án: \(233\;m/s.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là 350m/s. Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại là

\(175{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(350{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(525{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(750{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án B

Ta có:

          \(\frac{{3{\rm{kT}}}}{2} = \frac{1}{2}{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}}  \Rightarrow 3{\rm{kT\;}} = {\rm{\;m}}\overline {{{\rm{v}}^2}}  \Rightarrow {\rm{\;}}\overline {{v^2}} {\rm{\;}} = \frac{{3{\rm{kT}}}}{{\rm{m}}} = \frac{{3{\rm{k}}}}{{\rm{m}}}.{\rm{T}}\)

Vì \(3km = \;const\; \to \overline {{v^2}}  \sim T \to \) nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại cũng không đổi.

Suy ra: \(\overline {{v^2}}  = 350m/s\)

6. Tự luận
1 điểm

Biết khối lượng mol của không khí là 29gam/mol. Vận tốc căn quân phương của các phân tử không khí ở nhiệt độ \(17^\circ C\)xấp xỉ bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \(vc = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}}  = \sqrt {\frac{{3.8,314.\left( {17 + 273} \right)}}{{29.10 - 3}}}  \approx 500m/s.\)

7. Tự luận
1 điểm

Bỏ vài cục nước đá từ trong tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau đây:

Bỏ vài cục nước đá từ trong tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau đây:  Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 (ảnh 1)

Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10

Xem đáp án

Lời giải:

Hiện tượng xảy ra từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là: nước đá nóng chảy, trong quá trình này nhiệt độ không thay đổi.

8. Tự luận
1 điểm

Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.  b) Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy? (ảnh 1)

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

b) Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Vẽ đồ thị:

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.  b) Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy? (ảnh 2)

b)

- Từ phút 0 đến phút thứ 3: Nhiệt độ của nước tăng từ -60C đến -30C. Nước đang ở thể rắn 

- Từ phút 6 đến phút thứ 10: Nhiệt độ của nước ở 00C. Nước đang ở thể rắn và lỏng.

- Từ phút 12 đến phút thứ 16: Nhiệt độ của nước tăng từ 30C đến 90C. Nước đang ở thể lỏng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả bóng có dung tích 2 lít bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được 40cm3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi nhiệt độ không đổi trong qụá trình bơm. Sau 40 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là

0,8 atm.

8 atm.

0.6 atm

6 atm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Trạng thái 1 (bên ngoài): \(\left\{ \begin{array}{l}V1 = 40.40 = 1600c{m^3}\\{p_1} = 1atm\\{T_1}\end{array} \right.\)

Trạng thái 2 (trong bóng): \(\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = {V_{bong}} = 2000c{m^3}\\{p_2} = ?\\{T_2} = {T_1}\end{array} \right.\)

Áp dụng định luật Boyle ta có:

          \[{p_1}.{V_1} = {p_2}.{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}.{V_1}{V_2} = \frac{{1.1600}}{{2000}} = 0,8atm\]

10. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 58 g/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

 

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C.

 

 

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

 

 

c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35°C.

 

 

d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

 

 

Xem đáp án

Lời giải:

 

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C.

 

x

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

 

x

c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35°C.

 

x

d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

x

 

a) Trong 1s, nhiệt lượng bình cung cấp cho nước là:

          \(Q = P.t = 9000.1 = 9000\left( J \right)\)

Khối lượng nước đi qua buồng đốt là:

          \(m = {m_0}.t = 58.1 = 58\left( g \right) = 0,058\left( {kg} \right)\)

Nhiệt độ của nước tăng thêm là:

          \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{9000}}{{0,058.4200}} \approx {37^0}C\)

Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là:

          \({t_2} = {t_1} + \Delta t = 15 + 37 = {52^0}C\)

→ a sai.

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi là \({30^0}C\) thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là:

          \({t_2}' = {t_1}' + \Delta t = 30 + 37 = {67^0}C\)

→ b sai.

c) Công suất điện giảm 2 lần, nhiệt độ của nước tăng thêm là:

          \(\Delta t' = \frac{{Q'}}{{mc}} = \frac{{P'.t}}{{mc}} = \frac{{4500.1}}{{0,058.4200}} \approx {18,5^0}C \Rightarrow {t_3} = \Delta t' + {t_1} = 18,5 + 15 = {33,5^0}C\)

→ c sai.

d) Nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt:

          \(t = {t_1} + \Delta t = {t_1} + \frac{P}{{{m_0}c}}\)

Vậy để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

→ d đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước ở 15°C được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10-3 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K.

a) Tính nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt.

b) Việc tính nhiệt độ ở câu a) được xét trong điều kiện lí tưởng nào?

c) Hãy nêu cách để có thể điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khi khỏi buồng đốt.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét quá trình trong khoảng thời gian 10 s.

Nhiệt lượng bình cung cấp cho nước: \(Q = P.t = 9000.10 = 90000J\)

Khối lượng nước đi qua bình trong 10 s: \(m = {5,8.10^{ - 3}}.10 = 0,058kg\)

Độ tăng nhiệt độ:  \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{90000}}{{0,058.4180}} = 371,2K\)

Nhiệt độ của nước khi qua bình:  \(t = 371,2 - 273 + 15 = 113,2^\circ C\)

b) Việc xét ở câu a được tính trong điều kiện lí tưởng là không có sự mất mát nhiệt lượng, nhiệt lượng của buồng đốt toả ra được truyền hoàn toàn cho nước.

c) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước có thể điều chỉnh công suất của buồng đốt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thiết bị đóng cửa tự động là ứng dụng của dao động nào sau đây?

Dao động tắt dần.

Dao động duy trì.

Dao động cưỡng bức.

Dao động cộng hưởng.

Xem đáp án

Lời giải:

Các thiết bị đóng cửa tự động là ứng dụng của dao động tắt dần.

13. Tự luận
1 điểm

Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020. Xác định:

a) Động năng trung bình của phân từ khí tính theo đơn vị J.

b) Nhiệt độ của khí tính theo đơn vị kelvin.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Từ công thức \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}}  = \frac{2}{3}\frac{N}{V}\overline {{W_d}\;} \)tính được \({W_d} = \frac{{3pV}}{{2N}} = {6,20.10^{ - 21}}J.\)

b) Từ công thức \({\overline W _d} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  = 32kT\) tính được \(T = \frac{{\overline {2{W_d}} }}{{3k}} = 299K.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 g chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn

tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.

nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án C

Lớn hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng

Nhiệt lượng chất rắn tỏa ra là:

Qtoa = m1c1 (t1 - t) = 20.10-3. c1. (70 - 30) = 0,8c1

Nhiệt lượng chất lỏng thu vào là:

Qthu = m2c2(t - t2) = 0,1.c2.(30 - 20) = c2

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

Qtoa = Qthu => 0,8c1 = c2 => c2 < c1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng không khí có thể tích 240cm3 bị giam trong một xilanh có pít – tông đóng kín như hình vẽ trên, diện tích của pít – tông là 24cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít – tông sang trái 2cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

Một lượng không khí có thể tích 240cm3 bị giam trong một xilanh có pít – tông đóng kín như hình vẽ trên, diện tích của pít – tông là 24cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100kPa. (ảnh 1)

60N

40

20N

10N

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}V1 = 240c{m^3}\\{p_1} = 100kPa = {10^5}Pa\end{array} \right.\)

Khi pít – tông dịch chuyển sang trái 2cm

⇒ Thể tích của khí giảm: \(\Delta V = s.S = 2.24 = 48c{m^3}\)

Trạng thái 2: \[\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = {V_1} - \Delta V = 240 - 48 = 192c{m^3}\\{p_2} = ?\end{array} \right.\]

Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình đẳng nhiệt, ta có:

          \[{p_1}{V_1} = {p_2}.{V_2} \Rightarrow p2 = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5}.240}}{{192}} = {1,25.10^5}Pa\]

Lực cần đẩy pittong là:

          \(F = \Delta p.S = \left( {{p_2} - {p_1}} \right).S = \left( {{{1,25.10}^5} - {{10}^5}} \right){.24.10^{ - 4}} = 60\left( N \right)\)

16. Đúng sai
1 điểm

Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khi với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V = 1,15 m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m = 0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khi là t1 = 20°C, áp suất khí quyển là p1 = 1,013.105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ= 1,2kg/m3, gia tốc trọng trưởng là g = 10m/s2.

a

Khối lượng mol trung bình của không khí là 28,8 g/mol.

ĐúngSai
b

Nung nóng khí bên trong khí cầu lên thì áp suất trong khi cầu cũng tăng lên.

ĐúngSai
c

Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 68,7°C.

ĐúngSai
d

Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quá khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khi cầu t2 = 110 °C không đổi. Nhiệt độ của khí quyển và gia tốc trọng trường ở mặt đất coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào độ cao h (so với mặt đất) theo công thức \[\rho = {\rho _0}.e\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}\]; với e = 2,718. Độ cao cực đại mà quả khi cầu lên được là 796,8 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]

Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:

          \(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)

⟶ a đúng.

b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.

⟶ b sai.

c) Khí cầu bắt đầu bay lên:

          \({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)

Thay số vào (1) ta được:

          \(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)

Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)

⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)

⟶ c sai.

d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.

Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)

Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)

\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)

\( \Rightarrow \rho  \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)

\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)

Thay số vào \((2)\) ta được:

\(\rho  \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)

\( \Rightarrow \rho  \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Với \(\rho  = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)

\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)

\( \to \) d đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là  

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là   (ảnh 1)

Cân điện tử.

Biến thế nguồn.

Nhiệt lượng kế.

Nhiệt kế điện tử.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D

(5) cân, (1) biến thế nguồn; (2) đồng hồ hiện số ; (3) nhiệt kế điện tử; (4) nhiệt lượng kế

18. Tự luận
1 điểm

Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới 9,0.10−10 Pa ở nhiệt độ 27,0°C. Tính số phân tử khí trong thể tích 1,0cm3. (Đơn vị: 105 phân tử, kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Lời giải:

\(p = 9 \cdot {10^{ - 10}}{\rm{ Pa}}\)

\(T = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\)

\(V = 1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = {10^{ - 6}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Áp suất: \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{{N \cdot m}}{V} \cdot \overline {{v^2}} \)

Động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m \cdot \overline {{v^2}} = \frac{3}{2}k \cdot T \Rightarrow m \cdot \overline {{v^2}} = 3 \cdot k \cdot T\)

\( \Rightarrow p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot 3 \cdot k \cdot T = \frac{N}{V} \cdot kT \Rightarrow N = \frac{{p \cdot V}}{{k \cdot T}}\)

Thay số ta được:

\(N = \frac{{9 \cdot {{10}^{ - 10}} \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}} \cdot 300}} \approx 2,17 \cdot {10^5}\)(Phân tử)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng khí có dung tích 6.10−3m3 đựng khí áp suất 2,75.106Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích 3,3.10−3m3 và khí trong bóng có áp suất 105Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là

50 quả bóng.

48 quả bóng.

52 quả bóng.

49 quả bóng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án B

Xét lượng khí trong bình trước khi bơm vào bóng.

Gọi \(n\) là số quả bóng bơm được.

Nhiệt độ khí không đổi \( \Rightarrow \) Quá trình đẳng nhiệt.

Trạng thái 1 (khí ta xét ở trong bình):

\({V_1} = 6 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

\({p_1} = 2,75 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)

Trạng thái 2 (khí ta xét ở trong bóng):

\({V_2} = n \cdot 3 \cdot {10^{ - 3}} + {V_1}\)

\({p_2} = {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Áp dụng định luật Boyle ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 6 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2,75 \cdot {10^6} = (n \cdot 3 \cdot {10^{ - 3}} + 6 \cdot {10^{ - 3}}) \cdot {10^5}\)

\( \Rightarrow n = \frac{{6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 2,75 \cdot {{10}^6} - 6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{10}^5}}}{{{{10}^5} \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 48\)

\( \Rightarrow \) Số lượng bóng thổi được là 48 quả bóng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?

Pha dao động

Pha ban đầu

Li độ

Biên độ.

Xem đáp án

Lời giải:

Biên độ là giá trị cực đại của li độ và là một đại lượng dương hoặc bằng 0. Li độ, pha và pha ban đầu có thể nhận giá trị âm tùy theo vị trí của vật hoặc giá trị của góc pha.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Khi bóng được bơm không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng là

3,56 m.

10,36 m.

4,5 m.

10,45 m.

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích của bóng thám không được xác định bằng công thức: \(V = \frac{{4\pi {R^3}}}{3}.\)

Từ phương trình trạng thái ta được:

\(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}} \right)^3} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{0,03 \cdot 300}}{{1 \cdot 200}} = 0,045\)

\( \Rightarrow R_2^3 = 0,045R_1^3 \Rightarrow {R_2} = {R_1}\sqrt[3]{{0,045}} = 10\sqrt[3]{{0,045}} \approx 3,56{\rm{ m}}\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:

tăng nội năng và thực hiện công.

giảm nội năng và nhận công.

giảm nội năng.

nhận công.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì có thể làm tăng nội năng của khối khí, đồng thời khối khí dãn nở và sinh công.

Ví dụ nhiệt lượng cung cấp cho khối khí trong quá trình đẳng áp, ngoài việc dùng để làm nóng khí (tăng nội năng) còn làm cho chất khí dãn nở (khí thực hiện công).

23. Tự luận
1 điểm

Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 10 m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p= 105 Pa, khối lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3 và lấy g = 10 m/s2. Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn số)?

Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn số)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(H = 10{\rm{ m}},\ell  = 2{\rm{ m}}\)

Trạng thái 1: Khi chuông ở trên mặt đất: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0}}\\{{V_1} = S \cdot \ell  = 2S}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: Khi chuông ở đáy hồ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + \rho g(H - h)}\\{{V_2} = S \cdot (2 - h)}\end{array}} \right.\)

Vì nhiệt độ của khí trong chuông được coi là không đổi nên áp dụng định luật Boyle, ta được:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_0} \cdot 2S = ({p_0} + \rho g(H - h)) \cdot (2 - h) \cdot S\)

Thay số vào ta được:

\({10^5} \cdot 2 = ({10^5} + {10^3} \cdot 10 \cdot (10 - h)) \cdot (2 - h)\)

\( \Rightarrow h \approx 0,95{\rm{ m}}\)

Đáp án: 0,95.

24. Đúng sai
1 điểm

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980W/m2, diện tích bộ thu là 20m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

a

Năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm 22% năng lượng toàn phần.

ĐúngSai
b

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

ĐúngSai
c

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ

ĐúngSai
d

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,4°C.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Hiệu suất chuyển đổi là 22% nên năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm 22% năng lượng toàn phần.

b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(P = 980 \cdot 20 = 19600{\rm{ W}} = 19,6{\rm{ kW}}\).

c) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:

\(W = P \cdot t = 19600 \cdot 30 \cdot 60 = 35280000{\rm{ J}} = 35,28{\rm{ MJ}}\).

d) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm:

\(Q = 22\%  \cdot W = 35280000 \cdot 0,22 = 7761600{\rm{ J}}\)

\( \Leftrightarrow Q = mc\Delta t = 40 \cdot 4180 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t = {46,4^^\circ }{\rm{C}}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng lên thành bình.

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án

Lời giải:

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng

lên một đơn vị diện tích thành bình

vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

lực tác dụng lên thành bình.

vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.

Xem đáp án

Lời giải:

Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng tác vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

27. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh nằm ngang, kín hai đầu, có một pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát. Phần bên trái xilanh chứa khí He, phần bên phải chứa khí Hvới cùng khối lượng, cùng nhiệt độ 27°C và có cùng áp suất 1 atm. Sau đó, nung nóng phần chứa khí He lên tới t (°C) làm pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh. Coi rằng sự thay đổi nhiệt của khí H2 là không đáng kể. Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải:

Xét trạng thái lúc sau của khí ở hai bên: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)

Đối với He: \(pV = \frac{m}{4}RT\quad (1)\)

Đối với \({H_2}\): \(pV = \frac{m}{2}R(27 + 273)\quad (2)\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(T = 600{\rm{ K}} = {327^^\circ }{\rm{C}}\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là 350m/s. Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại là

\(175{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(350{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(525{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(750{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Dựa vào công thức động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng:

\({W_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \)

Suy ra: Mối quan hệ giữa tốc độ căn quân phương và nhiệt độ.

Ta có:

\(\frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  \Rightarrow 3kT = m\overline {{v^2}}  \Leftrightarrow \overline {{v^2}}  = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3k}}{m} \cdot T\)

Vì \(\frac{{3k}}{m} = {\rm{const}} \to \overline {{v^2}} \~T \to \) nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại cũng không đổi.

Suy ra: \(\overline {{v^2}}  = 350{\rm{ m/s}}\)

29. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ căn quân phương của không khí ở nhiệt độ 17°C nếu coi không khí ở nhiệt độ này là một khí đồng nhất có khối lượng mol là 0,029 kg/mol (Đơn vị: m/s, kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Động năng trung bình của mỗi phân tử khí là:

\({W_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  \Rightarrow \overline {{v^2}}  = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3kT \cdot {N_A}}}{\mu } = \frac{{3RT}}{\mu }\)

\( \Rightarrow \sqrt {\overline {{v^2}} }  = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }}  = \sqrt {\frac{{3 \cdot 8,31 \cdot (17 + 273)}}{{0,029}}}  \approx 499{\rm{ (m/s)}}\)

30. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một dây dẫn được uốn thành một cung tròn có bán kính r = 30 cm, tâm O. Một dây dẫn thẳng OM có thể quay quanh O và tiếp xúc trượt với cung tại M. Một dây dẫn thẳng ON khác hoàn thành mạch kín. Cả ba dây dẫn đều có tiết diện ngang 2,0mm2 và điện trở suất 2,65.10−8Ω.m. Hệ thống nằm trong từ trường đều có độ lớn B = 0,2 T vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Ban đầu điểm M trùng với N. Dây dẫn OM quay đều từ N với tốc độ góc không đổi 2 rad/s. Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch bằng bao nhiêu A khi OM quay được góc α=115°? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch bằng bao nhiêu A khi OM quay được góc α=115°? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Từ thông qua khung dây là:

\(\Phi  = BS = B \cdot \alpha r = Br \cdot \omega t\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là:

\(|{e_c}| = |\Phi '| = Br\omega \)

Khi \(\alpha  = {115^^\circ }\), điện trở của khung dây là:

\(R = \rho \frac{{OM + ON + {l_{MN}}}}{{{S_0}}} = \rho \frac{{2r + \frac{{\pi r \cdot 115}}{{180}}}}{{{S_0}}} = \rho \frac{{2r + \frac{{23}}{{36}}\pi r}}{{{S_0}}}\)

Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là:

\(I = \frac{{|{e_c}|}}{R} = \frac{{Br\omega  \cdot {S_0}}}{{\rho r \cdot \left( {2 + \frac{{23\pi }}{{36}}} \right)}} = \frac{{B\omega  \cdot {S_0}}}{{\rho  \cdot \left( {2 + \frac{{23\pi }}{{36}}} \right)}}\)

\( \Rightarrow I = \frac{{0,2 \cdot 2 \cdot (2 \cdot {{10}^{ - 6}})}}{{2,65 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot \left( {2 + \frac{{23\pi }}{{36}}} \right)}} \approx 7,53{\rm{ (A)}}\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?

Pha dao động

Pha ban đầu

Li độ

Biên độ.

Xem đáp án

Lời giải:

Biên độ là giá trị cực đại của li độ và là một đại lượng dương hoặc bằng 0. Li độ, pha và pha ban đầu có thể nhận giá trị âm tùy theo vị trí của vật hoặc giá trị của góc pha.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng

\(3,45 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(1,5 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(2,3 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(1,53 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Khối lượng của 1,5 lít nước:

\(m = \rho  \cdot V = {10^3} \cdot 1,5 \cdot {10^{ - 3}} = 1,5{\rm{ (kg)}}\)

Nhiệt hóa hơi riêng:

\(L = 2,3 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng:

\(Q = L \cdot m = 2,3 \cdot {10^6} \cdot 1,5 = 3,45 \cdot {10^6}{\rm{ (J)}}\)

Lưu ý: \(1{\rm{ kg}}\) nước có thể tích là \(1\) lít và ngược lại (trong điều kiện tiêu chuẩn).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ở li độ x = 3 cm, vật có động năng gấp 3 thế năng. Biên độ dao động của vật là

\(3,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(4,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow |x| = \frac{A}{2} \Rightarrow A = 6{\rm{ (cm)}}}\\{{W_d} = \frac{3}{4}W}\end{array}} \right.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ở vị trí x = 2 cm, vật có động năng gấp 3 lần thế năng. Biên độ dao động của vật là

\(6,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(4,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(3,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Khi động năng gấp 3 lần thế năng ta có: \(W = {W_d} + {W_t} = 3{W_t} + {W_t} = 4{W_t}\).

Mặt khác

\(W = \frac{1}{2}k{A^2} = 4{W_t} = 4 \cdot \frac{1}{2}k{x^2} \Rightarrow {A^2} = 4{x^2} \Rightarrow A = 2x = 4{\rm{ cm}}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%, công suất 30kW. Tính nhiệt lượng mà nó toả ra cho nguồn lạnh trong 5 giờ liên tục.

\(3,4 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(5,4 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(16,2 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(21,6 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu suất: \(H = 25\% \)

Công suất: \(P = 30{\rm{ kW}} = 3 \cdot {10^4}{\rm{ W}}\)

Thời gian: \(t = 5{\rm{ (h)}} = 5 \cdot 3600 = 18000{\rm{ (s)}}\)

Hiệu suất của động cơ nhiệt: \(H = \frac{A}{{{Q_1}}} \cdot 100\% \)

Ta có công thực hiện được:

\(A = P \cdot t = 3 \cdot {10^4} \cdot 18000 = 5,4 \cdot {10^8}{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng:

\( \Rightarrow {Q_1} = \frac{A}{H} \cdot 100\%  = \frac{{5,4 \cdot {{10}^8}}}{{25\% }} \cdot 100\%  = 21,6 \cdot {10^8}{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng mà động cơ nhiệt tỏa ra cho nguồn lạnh trong 5 giờ liên tục:

\({Q_2} = {Q_1} - A = 21,6 \cdot {10^8} - 5,4 \cdot {10^8} = 16,2 \cdot {10^8}{\rm{ (J)}}\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc. Tính vận tốc ném của vật thứ 2. Lấy g=10m/s2

\(16{\rm{ m/s}}\)

\(4{\rm{ m/s}}\)

\(2,5{\rm{ m/s}}\)

\(12,5{\rm{ m/s}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

+ Chọn HQC:

Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc. Tính vận tốc ném của vật thứ 2. Lấy g=10m/s2 (ảnh 1)

- O tại vị trí thả vật, chiều dương hướng xuống.

Gốc thời gian: \(t = 0\) lúc thả vật 1 \( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_{{0_1}}} = 0}\\{{t_{{0_2}}} = 1{\rm{s}}}\end{array}} \right.\)

- Lập các phương trình chuyển động:

Phương trình của vật 1: \({s_1} = \frac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2}\quad (1)\)

Phương trình của vật 2: \({s_2} = {v_0}(t - 1) + \frac{1}{2}g{(t - 1)^2} = {v_0}(t - 1) + 5{(t - 1)^2}\quad (2)\)

Tính toán:

Thời gian vật 1 chuyển chạm đất là:

\({s_1} = 5{t^2} = 45 \to t = \sqrt {\frac{{45}}{5}}  = 3{\rm{s}}\)

Mặt khác, vật 1 và vật 2 chạm đất cùng lúc, thay \(t = 3{\rm{s}}\) vào phương trình \((2)\), ta được:

\({v_0}(3 - 1) + 5{(3 - 1)^2} = 45\)

\( \Leftrightarrow 2{v_0} + 20 = 45\)

\( \to {v_0} = 12,5{\rm{ m/s}}\)

37. Tự luận
1 điểm

Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay với tốc độ v0 = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h. Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép.

Xem đáp án

Lời giải:

Xét hệ gồm đạn và thép. Khi viên đạn xuyên qua tấm thép thì tấm thép tác dụng vào viên đạn một lực. Lực này sinh công làm giảm động năng của đạn. Về độ lớn, công của lực \(F\) bằng độ giảm động năng của đạn.

Theo định luật 1 của nhiệt động lực học:

\(\Delta U = A + Q\)

Vì \(Q = 0\) nên:

\(\Delta U = \frac{1}{2}m(v_0^2 - {v^2}) = 240{\rm{ J}}\)

Do \(\Delta U > 0\) nên nội năng của hệ đạn và thép tăng thêm một lượng 240 J.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:

Tần số

Vận tốc truyền dao động

Biên độ dao động

Tốc độ dao động

Xem đáp án

Lời giải:

Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động

39. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sai là?

a

Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

ĐúngSai
b

Sóng cơ là quá trình lan truyền các phân tử vật chất trong một môi trường.

ĐúngSai
c

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

ĐúngSai
d

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

A. Đúng. Vì sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường nghĩa là truyền cho chúng năng lượng. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.

B. Sai. Khi sóng truyền đi, trạng thái dao động (pha dao động) của nguồn sống được lan truyền cho các phần tử vật chất môi trường nhưng các phần tử vật chất này vẫn dao động xung quanh vị trí cân bằng của chúng mà không bị chuyển dời theo sóng.

C. Đúng. Sóng cơ học truyền được trong môi trường vật chất, không truyền được trong chân không.

D. Đúng. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng vì

Năng lượng sóng tỉ lệ với biên độ dao động.

Càng xa nguồn biên độ càng giảm.

Khi sóng truyền đến đâu thì phần tử vật chất ở đó dao động vì nó đã nhận được năng lượng.

Dao động sóng là dao động tắt dần.

Xem đáp án

Lời giải:

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng vì khi sóng truyền đến đâu thì phần tử vật chất ở đó dao động vì nó đã nhận được năng lượng.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án: D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí áp giảm khi nhiệt độ

tăng lên.

giảm đi.

không tăng.

không giảm.

Xem đáp án

Khí áp giảm khi nhiệt độ tăng lên.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường, sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc. Như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml  thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3cm2, dài 0,4 cm và áp suất 105Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường, sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc. Như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml  thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105Pa. (ảnh 1)

\(7,7 \cdot {10^4}{\rm{ Pa}}\)

\(1,3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

\(7,5 \cdot {10^4}{\rm{ Pa}}\)

\(1,5 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích khí trong chai thuốc là:

\(0,9 - 0,5 = 0,4{\rm{ ml}} = 0,4{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích khí được bơm vào lọ thuốc là:

\(S \cdot l = 0,3 \cdot 0,4 = 0,12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Nhiệt độ không đổi, ta có:

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{{V_1} = 0,4 + 0,12 = 0,52{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,4{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5} \cdot 0,52}}{{0,4}} = 1,3 \cdot {10^5}{\rm{ (Pa)}}\)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t( h) có đồ thị của vận tốc như hình vẽ bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;9) và trục đới xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn hàng phần trăm:

Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn hàng phần trăm: (ảnh 1)

\(s = 23,25{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 21,58{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 15,50{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 13,83{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta đi tìm phương trình vận tốc của vật:

Theo giả thiết, trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 giờ, vận tốc của vật là: \(v(t) = a{t^2} + bt + c\)

Căn cứ vào đồ thị đã cho, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v(0) = 4}\\{{t_0} =  - \frac{b}{{2a}} = 2}\\{v({t_0}) = 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{b =  - 4a}\\{a{{\left( { - \frac{b}{{2a}}} \right)}^2} + b\left( { - \frac{b}{{2a}}} \right) + c = 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{5}{4}}\\{b = 5}\\{c = 4}\end{array}} \right.\)

Vậy:

\(v(t) =  - \frac{5}{4}{t^2} + 5t + 4\) với \(0 \le t \le 1\)

\(v(t) = v(1) = \frac{{31}}{4}\) với \(1 \le t \le 3\)

Quãng đường vật đi được là:

\(s = \int_0^1 v (t)dt + \int_1^3 v (t)dt = \int_0^1 {\left( { - \frac{5}{4}{t^2} + 5t + 4} \right)} dt + \int_1^3 {\frac{{31}}{4}} dt\)

\( = \frac{{73}}{{12}} + \frac{{31}}{2} = \frac{{259}}{{12}} \approx 21,58\)

45. Tự luận
1 điểm

Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27°C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40°C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp?

2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường gần nhất với giá trị nào sau đây?

3, Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75°C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40°C. Áp suất mới của khí trong lốp là

Xem đáp án

Lời giải:

1, Thể tích khí khi ở ngoài lốp là: \({V_1}\)

Thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp là:

\({V_2} = {V_1} - 0,8{V_1} = 0,2{V_1}\)

Tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:

\(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{0,2}}{1} = \frac{1}{5}\)

2, Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,013 \cdot {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,2{V_1}}\\{{T_2} = 40 + 273 = 313{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}}\)

\( \to {p_2} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 313}}{{300 \cdot 0,2{V_1}}} = 528448{\rm{ Pa}}\)

Lại có: \({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = ({p_2} - {p_1})S\)

\( \Rightarrow F = (528448 - 1,013 \cdot {10^5}) \cdot 205 \cdot {10^{ - 4}} \approx 8756,5{\rm{ N}}\)

3, Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = ?}\\{{V_3} = 1,02{V_2} = 1,02 \cdot 0,2{V_1} = 0,204{V_1}}\\{{T_3} = 75 + 273 = 348{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_3}}}{{{T_1}{V_3}}}\)

\( \to {p_3} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 348}}{{300 \cdot 0,204{V_1}}} \approx 5,76 \cdot {10^5}{\rm{ (Pa)}}\)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động là chuyển động có

giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.

trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.

Xem đáp án

Lời giải:

Giới hạn trong một không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t2=2320C vào 330 gam nước ở nhiệt độ t1=70C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t=320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của thiếc giá trị nào?

\(60,14{\rm{ J/g}}\)

\(64,11{\rm{ J/g}}\)

\(62,48{\rm{ J/g}}\)

\(66,25{\rm{ J/g}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là A

Phương trình cân bằng nhiệt của hệ là:

\({m_n}{c_n}(t - {t_1}) + {c_{nlk}}(t - {t_1}) = {\lambda _{th}}{m_{th}} + {m_{th}}{c_{th}}({t_2} - t)\)

Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là:

\({\lambda _{th}} = \frac{{{m_n}{c_n}(t - {t_1}) + {c_{nlk}}(t - {t_1}) - {m_{th}}{c_{th}}({t_2} - t)}}{{{m_{th}}}}\)

Thay số vào ta được:

\({\lambda _{th}} = \frac{{330 \cdot 4,2 \cdot (32 - 7) + 100 \cdot (32 - 7) - 350 \cdot 0,23 \cdot (232 - 32)}}{{350}}\)

\( \to {\lambda _{th}} = 60,14{\rm{ J/g}}{\rm{.K}}\)

48. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh có chiều dài l = 50 cm, tiết diện S = 0,5 cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m = 15 g, áp suất khí quyển p0 =760 mmHg. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h = 10 cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (làm tròn hai chữ số thập phân).

Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h = 10 cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0}}\\{{V_1} = Sl}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + h + x}\\{{V_2} = S \cdot x}\end{array}} \right.\)\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 76 \cdot 50 = \left( {76 + \frac{{10 + x}}{{13,6}}} \right) \cdot x\)

Vì nhiệt độ của khí bên trong ống không đổi nên áp dụng định luật Boyle ta được:

\( \Rightarrow x \approx 47,37{\rm{ (cm)}}\)

Lực tác dụng lên ống thủy tinh bao gồm: Trọng lực \(\vec P\), lực đẩy Archimedes \({\vec F_A}\) và lực để giữ ống \(\vec F\).

Khi ống đứng yên ta có:

\(F + P = {F_A} \Rightarrow F = {F_A} - P = DVg - mg = DSxg - mg\)

Thay số vào ta được:

\(F = 1000 \cdot 0,5 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 0,4737 \cdot 10 - 15 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 \approx 0,09{\rm{ (N)}}\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

: Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống đất sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi. Biết mái nhà cao 16 m. Lấy g=10m/s2. Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng

0,45 s.

0,4 s.

1,78 s.

0,32 s.

Xem đáp án

Lời giải:

Thời gian giọt 1 rơi xuống đất là: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2 \cdot 16}}{{10}}}  \approx 1,78{\rm{ (s)}}\)

Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau là: \(\Delta t = \frac{t}{4} = \frac{{1,79}}{4} \approx 0,45{\rm{ (s)}}\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Khi giọt nước thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi. Tìm khoảng thời gian giữa các giọt kế tiếp nhau, biết rằng mái nhà cao 45 m. Lấy g=10m/s2.

0,5 s.

1 s.

0,75 s.

1,25 s.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi khoảng thời gian rơi giữa hai giọt kế tiếp nhau là: \(\Delta t\)

Quãng đường giọt thứ nhất rơi được cho đến khi chạm đất là:

\({s_1} = \frac{1}{2}gt_1^2 \Rightarrow 45 = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot t_1^2 \Rightarrow {t_1} = 3{\rm{ (s)}}\)

Khi giọt thứ nhất chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi, ta có:

\({t_1} = 4\Delta t \Rightarrow 3 = 4\Delta t \Rightarrow \Delta t = 0,75{\rm{ (s)}}\)

51. Tự luận
1 điểm

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình.

Xem đáp án

Lời giải:

Mật độ động năng phân tử:

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình. (ảnh 1)

Áp suất khí:

\(p = \frac{2}{3}\mu {W_d} = \frac{2}{3} \cdot {10^{ - 4}} = 6,67 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ (Pa)}}\)

52. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối… (ảnh 1)

a

Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước.

ĐúngSai
b

Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác

ĐúngSai
d

Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

- Đo lượng nước.

- Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

- Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q=m.c.ΔT

- Đánh giá kết quả.

Vì : Các bước tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế có thể bao gồm:

- Đo lượng nước: Sử dụng một ống đo hoặc một cái cốc đo chính xác để đo lượng nước cần sử dụng trong thí nghiệm

- Ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước: Sử dụng một nhiệt kế chính xác để đo và ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước.

- Tiếp xúc nước với nguồn nhiệt: Đặt bình nước trong bình nhiệt lượng kế, và đưa nguồn nhiệt gần bình nước. Đảm bảo rằng nước tiếp xúc đều với nguồn nhiệt.

- Ghi nhận nhiệt độ sau khi tiếp xúc: Sử dụng nhiệt kế để đo và ghi nhận nhiệt độ của nước sau khi đã tiếp xúc với nguồn nhiệt trong một khoảng thời gian nhất định.

- Tính toán nhiệt lượng: Sử dụng công thức \(Q = m \cdot c \cdot \Delta T\).với m là khối lượng của nước, c là nhiệt dung riêng của nước, và ΔT là sự thay đổi nhiệt độ của nước để tính toán nhiệt lượng đã được truyền vào nước.

- Đánh giá kết quả: Kiểm tra và đánh giá kết quả tính toán nhiệt lượng để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước. S

Vì : Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, độ tăng nhiệt độ của nước, tính chất của nước.

b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước. ⟹ Đ

 Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

\(c = \frac{Q}{{m \cdot \Delta T}}\)

c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác. ⟹ Đ

d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

        - Đo lượng nước.

        - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

        - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta T\).

     - Đánh giá kết quả.

⟹ S

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:

\(Q = \lambda m\)

\(Q = \frac{\lambda }{m}\)

\(Q = L.m\)

\(Q = \frac{m}{\lambda }\)

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt nóng chảy \(Q\) được xác định theo công thức: \(Q = \lambda m\)

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở −200C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.

\({1,8.10^6}{\rm{ J}}\)

\({2,6.10^7}{\rm{ J}}\)

\({6,2.10^5}{\rm{ J}}\)

\({5,8.10^6}{\rm{ J}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Tóm tắt:

\(m = 0,2{\rm{kg}}\)

\({t_1} =  - {20^^\circ }{\rm{C}};{t_2} = {0^^\circ }{\rm{C}};{t_3} = {100^^\circ }{\rm{C}}\)

\({c_1} = 2,09 \cdot {10^3}{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}};\lambda  = 3,4 \cdot {10^5}{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\)

\({c_2} = 4,18 \cdot {10^3}{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}};L = 2,3 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\)

Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng \(0,2{\rm{kg}}\) ở \( - {20^^\circ }{\rm{C}}\) tan thành nước và sau đó tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở \({100^^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = m \cdot {c_1} \cdot ({t_2} - {t_1}) + \lambda  \cdot m + m \cdot {c_2} \cdot ({t_3} - {t_2}) + L \cdot m\)

\(Q = m \cdot [{c_1} \cdot ({t_2} - {t_1}) + \lambda  + {c_2}({t_3} - {t_2}) + L]\)

Thay số ta được:

\(Q = 0,2 \cdot [2,09 \cdot {10^3} \cdot (0 + 20) + 3,4 \cdot {10^5} + 4,18 \cdot {10^3} \cdot (100 - 0) + 2,3 \cdot {10^6}]\)

\( \to Q \approx 619960{\rm{ (J)}} \approx 6,2 \cdot {10^5}{\rm{ (J)}}\)

55. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18kg, ở áp suất 15MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khoá bình để một phần k hí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101kPa, R = 8,31J/mol, T (K) = t (0C) + 273.

a

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.

ĐúngSai
b

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 192,54kg/m3.

ĐúngSai
c

Khi áp suất khí trong bình là 10MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của khí và bình còn lại là 17,5kg. Khối lượng khí ban đầu trong bình là 1,5kg.

ĐúngSai
d

Sử dụng bình để cung cấp khí Oxygen cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,6 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển và nhiệt độ là 370C. Giả sử số phân tử khí Oxygen luôn chiếm 20% số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí Oxygen mà bình cung cấp là 0,1g.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

Dữ liệu bài toán:

\(m = 18{\rm{ kg}};{p_1} = 15 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)

\({T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\)

\(\mu  = 32{\rm{ g/mol}} = 3,2 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ kg/mol}}\)

\({p_0} = 1,01 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}};R = 8,31{\rm{ J/mol}}\)

a) Đánh giá phát biểu a:

Xả khí chậm \( \Rightarrow \) lượng khí thay đổi \( \Rightarrow \) không thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.

=> Phát biểu sai.

b) Đánh giá phát biểu b:

Áp dụng phương trình Clapeyron ta có:

\({p_1}{V_1} = \frac{m}{\mu } \cdot R \cdot {T_1} \Rightarrow \frac{m}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1} \cdot \mu }}{{R \cdot {T_1}}}\)

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là:

\({D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1} \cdot \mu }}{{R \cdot {T_1}}} = \frac{{15 \cdot {{10}^6} \cdot 3,2 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 192,54{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3})\)

=> Phát biểu đúng.

c) Phát biểu c đúng:

Dữ liệu: \({p_1} = 15{\rm{ MPa}};{p_2} = 10{\rm{ MPa}};{T_2} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\).

Gọi \({m_1}\) là khối lượng khí ban đầu trong bình; \({m_2}\) là khối lượng khí lúc sau trong bình.

Khối lượng khí và bình ban đầu là: \(m = {m_v} + {m_1} = 18{\rm{ kg}}\)

Khối lượng khí và bình lúc sau là: \(m' = {m_v} + {m_2} = 17,5{\rm{ kg}}\)

\( \Rightarrow {m_1} - {m_2} = 18 - 17,5 = 0,5{\rm{ (kg)}}\quad (1)\)

Ta có hệ phương trình trạng thái:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}V = \frac{{{m_1}}}{\mu } \cdot R \cdot {T_1}}\\{{p_2}V = \frac{{{m_2}}}{\mu } \cdot R \cdot {T_2}}\\{{T_1} = {T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{2}{3}\quad (2)\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {m_1} - \frac{2}{3}{m_1} = 0,5 \Rightarrow {m_1} = 1,5{\rm{ kg}}\).

d) Phát biểu d đúng:

Lượng khí hít vào: \(V = 6,0 - 5,6 = 0,4{\rm{ (l)}} = 0,4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3})\)

Áp suất: \(p = 1,01 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Nhiệt độ: \(T = 37 + 273 = 310{\rm{ K}}\)

Ta có phương trình Clapeyron:

\(p \cdot V = {n_{kk}} \cdot RT \Rightarrow {n_{kk}} = \frac{{p \cdot V}}{{R \cdot T}}\)

\( \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,2 \cdot {n_{kk}} = 0,2 \cdot \frac{{pV}}{{RT}}\)

\( \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 32 \cdot {n_{{O_2}}} = 32 \cdot 0,2 \cdot \frac{{pV}}{{RT}}\)

Thay số vào ta được:

\({m_{{O_2}}} = 0,2 \cdot \frac{{1,1 \cdot {{10}^5} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{8,31 \cdot 310}} \cdot 32 \approx 0,1{\rm{ (g)}}\)

56. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa khi Oxygen (O2) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, hằng số khi R = 8,31 J/(mol.K). Coi khí O2 như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần khí được dẫn ra ngoài.

a

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí ở trong bình.

ĐúngSai
b

Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của bình và khí còn lại 17,3 kg. Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2,6 kg (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

ĐúngSai
c

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 193 kg/m3 (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Sử dụng bình để cung cấp khí O2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ 370C. Giả sử số phân tử khí O2 luôn chiếm 21 % số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O2 mà bình cung cấp là 79g.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Lượng khí trong bình chứa thay đổi nên không áp dụng được định luật Boyle.

→ a sai

b) Phương trình Clapeyron:

\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{11}}{{55}}\quad (1)\)

\( \Rightarrow {m_1} - {m_2} = 18 - 17,3 = 0,7{\rm{ (kg)}}\quad (2)\)

Giải \((1)\) và \((2)\) ta được:

\({m_1} = 2,625{\rm{ (kg)}}\)

→ b đúng

c) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng với khối lượng riêng:

\(\frac{p}{{T \cdot D}} = \frac{R}{M} \Rightarrow \frac{{15 \cdot {{10}^6}}}{{D \cdot (27 + 273)}} = \frac{{8,31}}{{32 \cdot {{10}^{ - 3}}}}\)

\( \Rightarrow D \approx 193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3})\)

→ c đúng

d) Số mol của không khí:

\({n_{kk}} = {n_2} - {n_1} = \frac{{p({V_2} - {V_1})}}{{RT}} = \frac{{101 \cdot {{10}^3} \cdot (6 - 5,7) \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (37 + 273)}} = \frac{{101}}{{8587}}{\rm{ (mol)}}\)

\({n_{{O_2}}} = 0,21{n_{kk}} = 0,21 \cdot \frac{{101}}{{8587}} \approx 2,47 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (mol)}}\)

\({m_{{O_2}}} = {n_{{O_2}}} \cdot M = 2,47 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 32 \approx 0,079{\rm{ (g)}}\)

→ d sai

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Mực nước trong hồ chứa của nhà máy điện thủy triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra khi thủy triều xuống và nước chảy vào khi thủy triều lên (như hình vẽ). Tốc độ thay đổi của mực nước được1 xác định bởi hàm số:\(h'(t) = \frac{1}{{90}}({t^2} - 17t + 60)\). Trong đó: t tính bằng giờ \((0 \le t \le 24)\). h'(t) tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm t = 0, mực nước trong hồ chứa cao 8 m. Mực nước trong hồ cao nhất và thấp nhất bao nhiêu?

Tại thời điểm t = 0, mực nước trong hồ chứa cao 8 m. Mực nước trong hồ cao nhất và thấp nhất bao nhiêu? (ảnh 1)

\(8{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(4{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(7{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:  \(h'(t) = \frac{1}{{90}}({t^2} - 17t + 60)\)

\( \Rightarrow h(t) = \frac{1}{{90}}\int {({t^2} - 17t + 60)} dt = \frac{1}{{90}}\left( {\frac{1}{3}{t^3} - \frac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + C\)

Khi đó

\(h(t) = \frac{1}{{90}}\left( {\frac{1}{3}{t^3} - \frac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + C\)

Tại thời điểm \(t = 0\), mực nước trong hồ chứa cao 8m nên \(h(0) = 8 \Rightarrow C = 8\).

\( \Rightarrow h(t) = \frac{1}{{90}}\left( {\frac{1}{3}{t^3} - \frac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + 8\quad (0 \le t \le 24)\)

Ta có: \(h'(t) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 17t + 60 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 5}\\{t = 12}\end{array}} \right]\)

Lập bảng biến thiên:

Tại thời điểm t = 0, mực nước trong hồ chứa cao 8 m. Mực nước trong hồ cao nhất và thấp nhất bao nhiêu? (ảnh 2)

Mực nước trong hồ cao nhất: \(\frac{{104}}{5} = 20,8m\) và thấp nhất 8m.

58. Tự luận
1 điểm

Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở nhiệt độ 1200C được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1lít nước ở 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là 220C. Tìm khối lượng chì kẽm có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của chì kẽm lần lượt là 130J/kg.K, 400J/kg.k và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho biết:

\({m_{hk}} = 500{\rm{g}} = 0,5{\rm{kg}}\)

\({m_{{\rm{nuoc}}}} = 1{\rm{kg}}\)

\({m_3} \cdot {c_3} = 300{\rm{J/d?}}\)

\({c_c} = 130{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}\)

\({c_{{\rm{nuoc}}}} = 4200{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}\)

\({t_1} = {120^^\circ }{\rm{C}}\)

\({t_2} = {20^^\circ }{\rm{C}}\)

\(t = {22^^\circ }{\rm{C}}\)

\({c_k} = 400{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}\)

\({m_c}{\rm{ v\`a  }}{m_k} = ?\)

Giải:

Gọi \({m_c}\) và \({m_k}\) lần lượt là khối lượng của chì và kẽm có trong hợp kim. Ta có:

\({m_c} + {m_k} = {m_{hk}} = 0,5{\rm{kg}}\quad (1)\)

Mặt khác, hợp kim chì kẽm tỏa nhiệt còn nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt. Do đó khi cân bằng nhiệt, ta có:

\(({m_c} \cdot {c_c} + {m_k} \cdot {c_k})({t_1} - t) = ({m_3} \cdot {c_3} + {m_{{\rm{nuoc}}}} \cdot {c_{{\rm{nuoc}}}})(t - {t_2})\)

\( \Rightarrow {m_c} \cdot {c_c} + {m_k} \cdot {c_k} = \frac{{({m_3} \cdot {c_3} + {m_{{\rm{nuoc}}}} \cdot {c_{{\rm{nuoc}}}})(t - {t_2})}}{{({t_1} - t)}}\)

\( \Leftrightarrow 130{m_c} + 400{m_k} = 90\quad (2)\)

Giải phương trình \((1)\) và \((2)\) ta được:

\({m_c} = 407,4{\rm{g}}\quad ;\quad {m_k} = 92,6{\rm{g}}\)

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?

Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K.

Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K.

Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120 J/kg.K.

Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550 J/kg.K.

Xem đáp án

Lời giải:

Do có cùng khối lượng, độ cao nên năng lượng \(W\) các vật ban đầu là như nhau.

Theo giả thuyết ta có phương trình:

\(W = Q = mc({t_2} - {t_1})\)

Trong đó \(W,m,{t_1}\) là như nhau, vậy \(c\) càng nhỏ thì \({t_2}\) càng lớn.

=> Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120 J/kg. K.

60. Tự luận
1 điểm

Người ta treo một bóng đèn có khối lượng m = 1 kg bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà. Hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60°. Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây, lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Lời giải:

Hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60°. Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây, lấy g = 10 m/s2. (ảnh 1)

Ta có \(\vec P = m\vec g\) nên \(P = |\vec P| = m \cdot |\vec g| = 10{\rm{ (N)}}\).

Bóng đèn ở vị trí cân bằng nên \(\vec P + {\vec T_1} + {\vec T_2} = \vec 0\) hay \(\vec P =  - \vec T'\) với \(\vec T' = {\vec T_1} + {\vec T_2}\).

Suy ra \(T' = P = 10{\rm{ N}}\). Vì \({T_1} = {T_2}\) và \(({\vec T_1},{\vec T_2}) = {60^^\circ }\) nên:

\(\frac{{T'}}{2} = {T_1} \cdot \cos {30^^\circ } \Rightarrow {T_1} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}{\rm{ (N)}}\)

Vậy lực căng của mỗi nửa sợi dây là \(\frac{{10\sqrt 3 }}{3}{\rm{ N}}\).

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 5,0.102kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00.102m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20kJ/(kg.K), g=9,81m/s2.

Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00.102m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

15 K.

4,7 K.

6,1 K.

18 K.

Xem đáp án

Lời giải:

Cơ năng của vật nặng là:

\(W = {W_t} = mgh = 500 \cdot 9,8 \cdot 100 = 490000{\rm{ (J)}}\)

Toàn bộ cơ năng của vật chuyển hóa thành động năng làm quay bánh xe, và động năng này chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước.

Ta có phương trình:

\(Q = W \Rightarrow mc\Delta t = W \Rightarrow \Delta t = \frac{W}{{mc}}\)

Thay số vào ta được:

\( \Rightarrow \Delta t = \frac{{490000}}{{25 \cdot 4200}} \approx {4,7^^\circ }{\rm{C}}\)

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng \({c_1},{c_2}\) và nhiệt độ \({t_1},{t_2}\) khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ cân bằng là \(t\). Cho biết \({t_1} - t = \frac{1}{2}({t_1} - {t_2})\). Tỉ số \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\) có giá trị là

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \left( {1 + \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}} \right).\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}.\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}.\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \left( {1 + \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\({t_1} - t = \frac{1}{2}({t_1} - {t_2})\)

\( \Leftrightarrow 2{t_1} - 2t = {t_1} - {t_2} \Leftrightarrow {t_1} - t = t - {t_2}\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_1}{c_1}({t_1} - t) = {m_2}{c_2}(t - {t_2})\)

\( \Leftrightarrow {m_1}{c_1} = {m_2}{c_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}\)

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 gam ở 00C vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 200C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết bằng

\({7^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({4,5^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({9^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({8,5^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi \(t\) là nhiệt độ khi xảy ra cân bằng nhiệt.

Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá chuyển thành nước ở cùng \({0^^\circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_1} = {m_1}{c_1}(t - {t_1})\)

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đến nhiệt độ cân bằng \(t\) là:

\({Q_{1'}} = \lambda {m_1}\)

Nhiệt lượng nhôm tỏa ra đến nhiệt độ cân bằng \(t\) là:

\({Q_2} = {m_2}{c_2}(t - {t_2})\)

Nhiệt lượng \(0,4{\rm{ kg}}\) nước tỏa ra đến nhiệt độ cân bằng \(t\) là:

\({Q_3} = {m_3}{c_3}(t - {t_2})\)

\( \to \) Nhiệt lượng thu vào là:

\({Q_{thu}} = {Q_1} + {Q_{1'}} = {m_1}{c_1}(t - {t_1}) + \lambda {m_1}\)

Nhiệt lượng tỏa ra là:

\({Q_{toa}} = {Q_2} + {Q_3} = {m_2}{c_2}(t - {t_2}) + {m_3}{c_3}(t - {t_2})\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} + {Q_{toa}} = 0\)

\( \Leftrightarrow {m_1}{c_1}(t - {t_1}) + \lambda {m_1} + {m_2}{c_2}(t - {t_2}) + {m_3}{c_3}(t - {t_2}) = 0\)

\( \Leftrightarrow 0,08 \cdot 4180(t - 0) + 0,08 \cdot 3,4 \cdot {10^5} + 0,4 \cdot 4180(t - 20) + 0,2 \cdot 880(t - 20) = 0\)

\( \Rightarrow 2182,4t = 9760 \Rightarrow t \approx {4,5^^\circ }{\rm{C}}\)

64. Tự luận
1 điểm

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ −200C là

Xem đáp án

Lời giải:

\(Q = m(c\Delta t + \lambda ) = 0,1 \cdot (2,1 \cdot {10^3} \cdot 20 + 3,4 \cdot {10^5}) = 38200{\rm{ J}} = 38,2{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09.103J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 50 g và ở nhiệt độ −200C có giá trị bằng

\(190{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(36{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(19{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(1,9{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng cung cấp làm nước đá nóng chảy hoàn toàn là:

\(Q = mc\Delta t + m\lambda \)

\( \Rightarrow Q = 0,05 \cdot 2,09 \cdot {10^3} \cdot [0 - ( - 20)] + 0,05 \cdot 3,4 \cdot {10^5}\)

\( \Rightarrow Q = 19090{\rm{ (J)}} \approx 19{\rm{ (kJ)}}\)

66. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước ở 15 °C được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10-3 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K.

a) Tính nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt.

b) Việc tính nhiệt độ ở câu a) được xét trong điều kiện lí tưởng nào?

c) Hãy nêu cách để có thể điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khi khỏi buồng đốt.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét quá trình trong khoảng thời gian 10s:

Nhiệt lượng bình cung cấp cho nước:

\(Q = P \cdot t = 9000 \cdot 10 = 90000{\rm{ (J)}}\)

Khối lượng nước đi qua bình trong 10s:

\(m = 5.8 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0.058{\rm{ (kg)}}\)

Độ tăng nhiệt độ:

\(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{90000}}{{0.058 \cdot 4180}} = 371.2{\rm{ (K)}}\)

Nhiệt độ của nước khi qua bình:

\(t = 371.2 - 273 + 15 = {113.2^^\circ }{\rm{C}}\)

b) Việc xét ở câu a được tính trong điều kiện lí tưởng là không có sự mất mát nhiệt lượng, nhiệt lượng của buồng đốt tỏa ra được truyền hoàn toàn cho nước.

c) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước có thể điều chỉnh công suất của buồng đốt.

67. Đúng sai
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 58 g/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 150C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

a

Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 500C.

ĐúngSai
b

Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

ĐúngSai
c

Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 350C.

ĐúngSai
d

Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Trong 1s, nhiệt lượng bình cung cấp cho nước là:

\(Q = P.t = 9000.1 = 9000{\rm{ (J)}}\)

Khối lượng nước đi qua buồng đốt là:

\(m = {m_0}.t = 58.1 = 58{\rm{ (g)}} = 0,058{\rm{ (kg)}}\)

Nhiệt độ của nước tăng thêm là:

\(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{9000}}{{0,058 \cdot 4200}} \approx {37^^\circ }{\rm{C}}\)

Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là:

\({t_2} = {t_1} + \Delta t = 15 + 37 = {52^^\circ }{\rm{C}}\)

→ a sai

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi là \({30^^\circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là:

\({t_{2'}} = {t_{1'}} + \Delta t = 30 + 37 = {67^^\circ }{\rm{C}}\)

→ b sai

c) Công suất điện giảm 2 lần, nhiệt độ của nước tăng thêm là:

\(\Delta t' = \frac{{Q'}}{{mc}} = \frac{{P'.t}}{{mc}} = \frac{{4500.1}}{{0,058 \cdot 4200}} \approx {18,5^^\circ }{\rm{C}}\)

\( \Rightarrow {t_3} = \Delta t' + {t_1} = 18,5 + 15 = {33,5^^\circ }{\rm{C}}\)

→ c sai

d) Nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt:

\(t = {t_1} + \Delta t = {t_1} + \frac{P}{{{m_0}c}}\)

Vậy để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

→ d đúng

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X, người ta đổ 370 gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ 2320C vào 330 gam nước ở 70C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của X rắn là 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất sau đây?

\(60{\rm{ J/g}}\)

\(73{\rm{ J/g}}\)

\(89{\rm{ J/g}}\)

\(54{\rm{ J/g}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế nhận được khi cân bằng nhiệt:

\({Q_1} = (100 + 330 \cdot 4,2)(32 - 7) = 37150{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng mà thiếc sau khi hóa rắn tỏa ra:

\({Q_2} = 370 \cdot 0,23 \cdot (232 - 32) = 17020{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng để hóa rắn:

\({Q_3} = 370\lambda \)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_1} = {Q_2} + {Q_3} \Leftrightarrow 37150 = 17020 + 370\lambda \)

\( \Rightarrow \lambda  \approx 54{\rm{ (J/g)}}\)

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10g hơi nước ở nhiệt độ 1000C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 200C. Nhiệt độ cuối của hệ là 400C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

\(2,27 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(3,27 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(2,57 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(3,57 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng tỏa ra gồm hai phần: Nhiệt hóa hơi của \(10{\rm{ g}}\) hơi nước và nhiệt tỏa ra khi \(10{\rm{ g}}\) nước nguội từ \({100^^\circ }{\rm{C}}\) tới \({40^^\circ }{\rm{C}}\):

\({Q_{toa}} = {Q_1} + {Q_2} = {m_1} \cdot L + {m_1} \cdot c \cdot ({t_1} - t)\)\( = 0,01 \cdot L + 0,01 \cdot 4180 \cdot (100 - 40) = 0,01 \cdot L + 2508{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng thu cũng gồm 2 phần:

Nhiệt lượng thu vào để \(290{\rm{ g}}\) nước từ \({20^^\circ }{\rm{C}}\) nóng lên \({40^^\circ }{\rm{C}}\).

Nhiệt lượng thu vào để nhiệt lượng kế từ \({20^^\circ }{\rm{C}}\) nóng lên \({40^^\circ }{\rm{C}}\).

\({Q_{thu}} = {Q_{1'}} + {Q_{2'}} = ({m_2} \cdot c + c') \cdot (t - {t_2})\)\( = (0,290 \cdot 4180 + 46) \cdot (40 - 20) = 25164{\rm{ (J)}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Leftrightarrow 25164 = 0,01 \cdot L + 2508\)

\( \Rightarrow L = 2265600{\rm{ (J)}} \approx 2,27 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?

Xe ô tô đang chạy thẳng trên đường.

Một người ngồi trên võng đu đưa.

Chuyển động của quả lắc treo trên trần tàu hỏa đang chạy.

Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.

Xem đáp án

Lời giải: Dao động là sự chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

A – Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng không có sự dao động.

B, C, D – có sự dao động.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây không được coi là dao động cơ?

Dây đàn ghi ta rung động.

Chiếc đu đung đưa.

Pit tông chuyển động lên xuống trong xi lanh.

Một hòn đá được thả rơi.

Xem đáp án

Lời giải: Chuyển động của một hòn đá được thả rơi không được coi là dao động cơ.

72. Đúng sai
1 điểm

Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 12 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 9 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 6 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng. (ảnh 1)

a

Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
b

Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
c

Khi nước trong bình là 9 lít, áp suất trong túi khí là 360 kPa.

ĐúngSai
d

Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình giảm đến 7,2 lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20% lượng khí ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Khi nước bơm vào bình, thể tích của nước tăng, thể tích của bóng khí giảm, áp suất trong bóng khí tăng

→ a đúng

b) Bóng khí kín, số phân tử khí không đổi

→ b sai

c) Khi nước trong bình là 9 lít, thể tích của bóng khí là:

\({V_2} = 12 - 9 = 3{\rm{ (l\'i t)}}\)

Xét lượng khí trong bóng không đổi.

Trạng thái 1 khi bình không chứa nước: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 120{\rm{ kPa}}}\\{{V_1} = 12{\rm{ l\'i t}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2 khi bình chứa 9 lít nước: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = 3{\rm{ l\'i t}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 120 \cdot \frac{{12}}{3} = 480{\rm{ (kPa)}}\)

→ c sai

d) Trạng thái 3 khi lượng nước trong bình giảm còn 6 lít: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 12 - 6 = 6{\rm{ l\'i t}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {p_3} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_3}}} = 120 \cdot \frac{{12}}{6} = 240{\rm{ (kPa)}}\)

Vậy khi áp suất bằng \(240{\rm{ kPa}}\) thì rơ le đóng mạch để cung cấp nước trở lại.

Xét lượng khí thoát ra có số mol là \({n_2}\), số mol khí ban đầu là \({n_1}\). Áp dụng phương trình Clapeyron cho khí trước và sau khi xả khí khi áp suất đạt giá trị \(240{\rm{ kPa}}\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}{V_3} = {n_1}RT}\\{{p_3}{V_4} = {n_2}RT}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} = \frac{{12 - 7,2}}{6} = \frac{{4,8}}{6} = 0,8\)

\( \Rightarrow \Delta n = {n_1} - {n_2} = 0,2{n_1} = {n_1} \cdot 20\% \)

→ d đúng

73. Tự luận
1 điểm

Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí Hidrô ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu bóng bay? Biết dung tích mỗi quả 10 lít; áp suất mỗi quả 1,05.105Pa, nhiệt độ bóng bay 120C

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi \(n\) là số quả bóng bay.

Ở trạng thái ban đầu khi \({H_2}\) trong bình thép:

Áp suất: \({P_1} = 5{\rm{ MPa}} = 5 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)

Thể tích: \({V_1} = 50{\rm{ l}}\)

Nhiệt độ: \({T_1} = 273 + 37 = 310{\rm{ K}}\)

Ở trạng thái sau khi bơm vào bóng bay:

Áp suất: \({P_2} = 1,05 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Thể tích: \({V_2} = 10n\) (với mỗi quả bóng có thể tích \(10{\rm{ l}}\))

Nhiệt độ: \({T_2} = 273 + 12 = 285{\rm{ K}}\)

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

\(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}n{V_0}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow n = \frac{{{P_1}{V_1}{T_2}}}{{{P_2}{V_0}{T_1}}}\)

Thay số vào ta có:

\(n = \frac{{5 \cdot {{10}^6} \cdot 50 \cdot 285}}{{1,05 \cdot {{10}^5} \cdot 10 \cdot 310}}\)

\(n = \frac{{25 \cdot 285}}{{1,05 \cdot 31}} \approx 218,8\)

Kết luận: Vậy có thể bơm được 218 quả bóng.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105Pa và 120C.

525 quả.

1050 quả.

515 quả.

1030 quả.

Xem đáp án

Lời giải:

Xét lượng khí trong bình khi chưa bơm; \(n\) là số quả bóng bơm được.

Trạng thái 1:

Thể tích: \({V_1} = 30{\rm{ l}}\)

Áp suất: \({p_1} = 6{\rm{ MPa}} = 6 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)

Nhiệt độ: \({T_1} = 37 + 273 = 310{\rm{ K}}\)

Trạng thái 2:

Thể tích: \({V_2} = 30 + n \cdot 1,5\)

Áp suất: \({p_2} = 1,05 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Nhiệt độ: \({T_2} = 12 + 273 = 285{\rm{ K}}\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có:

\(\frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2} \cdot {V_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{6 \cdot {{10}^6} \cdot 30}}{{310}} = \frac{{(30 + n \cdot 1,5) \cdot 1,05 \cdot {{10}^5}}}{{285}}\)

\( \Rightarrow n = 1030\)(quả)

Kết luận: Vậy dùng bình này bơm được 1030 quả.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái còi phát sóng âm có tần số 1000 Hz chuyển động đi ra xa một người đứng bên đường về phía vách đá với tốc độ 10 m/s. Lấy tốc độ âm trong không khí là 330 m/s. Tần số của âm người đó nghe được sau khi phản xạ trên vách đá là

1000 Hz.

1031,3 Hz.

1140,6 Hz.

1008,2 Hz.

Xem đáp án

Lời giải:

Âm nghe được sau khi phản xạ trên vách đá là:

\({f_1} = \frac{v}{{v - {v_s}}} \cdot f = \frac{{330}}{{330 - 10}} \cdot 1000 = 1031,3{\rm{ (Hz)}}\)

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng:

Số nguyên tử chứa trong 4g Heli.

Số phân tử chứa trong 16g Oxi.

Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng.

Số nguyên tử chứa trong 22,4l khí trơ ở nhiệt độ \({0^^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(1{\rm{ atm}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Số nguyên tử chứa trong \(4{\rm{g}}\) Heli là:

\({N_{He}} = {n_{He}} \cdot {N_A} = \frac{{{m_{He}}}}{{{M_{He}}}} \cdot {N_A} = \frac{4}{4} \cdot {N_A} = {N_A}\)

Số phân tử chứa trong \(16{\rm{g}}\) Oxi là:

\({N_{{O_2}}} = {n_{{O_2}}} \cdot {N_A} = \frac{{{m_{{O_2}}}}}{{{M_{{O_2}}}}} \cdot {N_A} = \frac{{16}}{{32}} \cdot {N_A} = 0,5 \cdot {N_A}\)

Số phân tử chứa trong \(18{\rm{g}}\) nước lỏng là:

\({N_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}O}} \cdot {N_A} = \frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{M_{{H_2}O}}}} \cdot {N_A} = \frac{{18}}{{18}} \cdot {N_A} = {N_A}\)

Số nguyên tử chứa trong \(22,4{\rm{l}}\) khí trơ ở nhiệt độ \({0^^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(1{\rm{ atm}}\) là:

\(N = n \cdot {N_A} = \frac{{V(l)}}{{22,4}} \cdot {N_A} = \frac{{22,4}}{{22,4}} \cdot {N_A} = {N_A}\)

Kết luận: Vậy đáp án sai là: Số phân tử chứa trong \(16{\rm{g}}\) Oxi.

77. Tự luận
1 điểm

Bỏ 100g nước đá ở t1= O0C vào 300g nước ở t2= 20oC.

a) Nước đá có tan hết không ? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá l= 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.k.

b) Nếu không tính khối lượng nước đá còn lại ?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy (tan) hoàn toàn ở \({0^^\circ }{\rm{C}}\):

\({Q_1} = {m_1}\lambda  = 0,1 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 34 \cdot {10^3}{\rm{ (J)}}\)

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi giảm từ \({20^^\circ }{\rm{C}}\) đến \({0^^\circ }{\rm{C}}\) :

\({Q_2} = {m_2} \cdot c({t_2} - {t_1}) = 25,2 \cdot {10^3}{\rm{ (J)}}\)

Ta thấy \({Q_1} > {Q_2}\) nên nước đá chỉ tan một phần.

b) Nhiệt lượng nước tỏa ra chỉ làm tan một khối lượng \(\Delta m\) nước đá. Do đó:

\({Q_2} = \Delta m \cdot \lambda  \Rightarrow \Delta m = \frac{{{Q_2}}}{\lambda } = 0,074{\rm{ (kg)}} = 74{\rm{ (g)}}\)

Vậy nước đá còn lại :

\(m' = {m_1} - \Delta m = 100 - 74 = 26{\rm{ (g)}}\)

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây

Khối lượng của vật.

Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.

Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.

Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt độ của vật phụ thuộc vào động năng phân tử của các phân tử và khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật. Mặt khác động năng phân tử lại phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc phân tử.

79. Tự luận
1 điểm

Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ 20C, hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi nóng chảy). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.106 J/kg. Nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 1300 C; nhiệt dung riêng của thép 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\(H = \frac{Q}{{{Q_0}}} = \frac{{m \cdot c \cdot \Delta t + m \cdot \lambda }}{{{m_t} \cdot q}}\)

\( \to 0,6 = \frac{{m \cdot 460 \cdot (1300 - 20) + m \cdot 2,77 \cdot {{10}^5}}}{{200 \cdot 29 \cdot {{10}^6}}}\)

\( \to m \approx 4019{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ \({t_1} = {20^^\circ }{\rm{C}}\), hiệu suất của lò là 60%, nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết \({m_t} = 200{\rm{ kg}}\) than đá có năng suất tỏa nhiệt là \({q_t} = 29 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\). Cho biết thép có nhiệt nóng chảy \(\lambda = 83,7 \cdot {10^3}{\rm{ J/kg}}\), nhiệt độ nóng chảy là \({t_2} = {1400^^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng ở thể rắn là \(c = 0,46{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.K}}\). Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?

4,8 tấn.

1,6 tấn.

8,1 tấn.

3,2 tấn.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng than đá cung cấp: \({Q_{{\rm{toa}}}} = {m_t}{q_t}\)

Nhiệt lượng phải nấu chảy thép: \({Q_{{\rm{thu}}}} = mc(t - {t_1}) + \lambda m\)

Do hiệu suất \(60\% \) nên:

\({Q_{{\rm{thu}}}} = m{c_1}(t - {t_1}) + \lambda m = 0,6{Q_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Leftrightarrow {m_1}{c_1}(t - {t_1}) + \lambda {m_1} = 0,6{m_t}{q_t}\)

\( \Rightarrow m = \frac{{0,6{m_t}{q_t}}}{{{c_1}(t - {t_1}) + \lambda }}\)

Thay số vào ta được:

\( \to m = \frac{{0,6 \cdot 200 \cdot 29 \cdot {{10}^6}}}{{0,46 \cdot {{10}^3} \cdot (1400 - 20) + 83,7 \cdot {{10}^3}}}\)

\[ \to m \approx 4843{\rm{ kg}} \approx 4,8{\rm{ (tan)}}\]

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L=25cm, khối lượng một đơn vị chiều dài là 0,04kg/m bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, độ lớn B=0,04T. Lấy g=10m/s2. Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0?

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L=25cm, khối lượng một đơn vị chiều dài là 0,04kg/m bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, độ lớn B=0,04T. Lấy g=10m/s2. (ảnh 1)

10A

25A

50A

20A

Xem đáp án

Lời giải:

Để lực căng dây bằng \(0\) thì lực từ \(\vec F\) phải có chiều hướng lên trên (ngược chiều với trọng lực \(\vec P\)):

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L=25cm, khối lượng một đơn vị chiều dài là 0,04kg/m bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, độ lớn B=0,04T. Lấy g=10m/s2. (ảnh 2)

Xác định chiều dòng điện: Vận dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của cường độ dòng điện \(I\) là từ \(N\) đến \(M\).

Thông số khối lượng: Khối lượng một đơn vị chiều dài là \(d = 0,04\) kg/m.

Dây dẫn có chiều dài \(L\) có khối lượng là: \(m = L \cdot d{\rm{ (kg)}}\).

Trọng lượng của dây dẫn là: \(P = mg = L \cdot d \cdot g\).

Lực từ tác dụng lên dây dẫn: \(F = B \cdot I \cdot L \cdot \sin \alpha \).

Thiết lập phương trình cân bằng lực:

Để lực căng dây bằng \(0\), ta cần \(F = P\):

\( \Rightarrow F = P \Leftrightarrow B \cdot I \cdot L \cdot \sin \alpha  = Ldg\)

\( \Leftrightarrow B \cdot I\sin \alpha  = dg \Rightarrow I = \frac{{dg}}{{B \cdot \sin \alpha }}\)

Thay số vào biểu thức:

\(I = \frac{{0,04 \cdot 10}}{{0,04}} = 10{\rm{ A}}\)

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây là D = 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây nhẹ theo phương thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có véc - tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo với B = 0,04 T. Cho dòng điện I = 16 A có chiều từ M tới N chạy qua dây và g=10m/s2. Lực căng của mỗi dây là

\(0,1{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

\(0,13{\rm{ N}}\)

\(0,15{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

\(0,2{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Cho dòng điện I = 16 A có chiều từ M tới N chạy qua dây và g=10m/s2. Lực căng của mỗi dây là (ảnh 1)

Thanh MN chịu tác dụng của các lực \(\vec F,\vec T,\vec P\), chiều lực từ được xác định như hình vẽ.

Trọng lực \(P\) có độ lớn:

\(P = mg = D \cdot l \cdot g\)

Lực từ có độ lớn:

\(F = B \cdot I \cdot l \cdot \sin \alpha \)

Điều kiện cân bằng:

\(2T = F + P = B \cdot I \cdot l \cdot \sin \alpha  + D \cdot l \cdot g\)

\( \Rightarrow T = \frac{{B \cdot I \cdot l \cdot \sin \alpha  + D \cdot l \cdot g}}{2}\)

Thay các giá trị vào biểu thức:

\(T = \frac{{0,04 \cdot 16 \cdot 0,25 \cdot \sin {{90}^^\circ } + 0,04 \cdot 0,25 \cdot 10}}{2} = 0,13{\rm{ N}}\)

83. Đúng sai
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu nghệ thuật có khối lượng m = 55 kg thực hiện động tác nhảy cầu từ độ cao 10 m xuống một bể bơi.

a

Nội năng của vận động viên là tổng động năng và thế năng trọng trường của vận động viên đó.

ĐúngSai
b

Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi chỉ do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi.

ĐúngSai
c

Sau khi người rơi xuống nước, nội năng của nước tăng.

ĐúngSai
d

Vận động viên đã truyền một nhiệt lượng 5390 J cho bể nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Nội năng của vận động viên là tổng động năng và thế năng của các phân tử trong cơ thể vận động viên đó \( \to \) a sai.

b) Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi và sự ma sát của vận động với nước \( \to \) b sai.

c) Sau khi người rơi xuống nước, nội năng của nước tăng \( \to \) c đúng.

d) Khi vận động viên rơi xuống nước, cơ năng của vận động viên chuyển hóa thành nhiệt năng của nước:

\(Q = W = mgh = 55 \cdot 9,8 \cdot 10 = 5390{\rm{ (J)}}\)

\( \to \) d đúng.

84. Đúng sai
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng \(m = 55{\rm{ kg}}\) thực hiện động tác nhảy cầu từ độ cao \(5{\rm{ m}}\) xuống một bể bơi. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước trong bể bơi với môi trường bên ngoài, lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

a

Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi chủ yếu là do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi.

ĐúngSai
b

Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi bằng độ biến thiên nội năng cơ thể của vận động viên.

ĐúngSai
c

Cơ thể vận động viên đã truyền một nhiệt lượng \(2750{\rm{ J}}\) cho bể nước.

ĐúngSai
d

Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi là \(2750{\rm{ J}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

Câu a: Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi chủ yếu là do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi.

Đáp án: Đúng. Khi vận động viên nhảy xuống nước, cơ thể của họ sẽ truyền nhiệt cho nước, làm tăng nội năng của nước.

Câu b: Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi bằng độ biến thiên nội năng cơ thể của vận động viên.

Đáp án: Sai. Độ biến thiên nội năng của nước không nhất thiết phải bằng độ biến thiên nội năng của cơ thể vận động viên, vì một phần năng lượng có thể được chuyển hóa thành động năng khi vận động viên rơi xuống nước.

Câu c: Cơ thể vận động viên đã truyền một nhiệt lượng \(2750{\rm{ J}}\) cho bể nước.

Để tính nhiệt lượng mà cơ thể vận động viên truyền cho nước, ta sử dụng công thức tính năng lượng thế:

\({E_p} = mgh\)

Trong đó:

\(m = 55{\rm{ kg}}\) (khối lượng vận động viên).

\(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) (gia tốc trọng trường).

\(h = 5{\rm{ m}}\) (độ cao).

Tính toán:

\({E_p} = 55 \times 10 \times 5 = 2750{\rm{ J}}\)

Đáp án: Đúng. Cơ thể vận động viên đã truyền một nhiệt lượng \(2750{\rm{ J}}\) cho bể nước.

Câu d: Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi là \(2750{\rm{ J}}\).

Đáp án: Đúng. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, thì độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi sẽ bằng nhiệt lượng mà vận động viên truyền cho nước, tức là \(2750{\rm{ J}}\).

85. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. (ảnh 1)

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tạn và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước...).

a

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

ĐúngSai
b

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường

ĐúngSai
c

Nếu t2=t1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1.

ĐúngSai
d

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Giai đoạn 1 chưa cấp điện cho dây điện trở nên nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường \( \Rightarrow \) a đúng.

b) Giai đoạn 2 cấp điện cho dây điện trở nên nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và môi trường \( \Rightarrow \) b đúng.

c) Ta có:

Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường trong giai đoạn 1 là \({m_1}\)

Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường và nguồn điện trong giai đoạn 2 là \({m_2}\).

Vì \({t_2} = {t_1}\), do đó \(m = {m_2} - {m_1}\).

\( \Rightarrow \) c đúng.

d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng (giảm sai số) của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

\( \Rightarrow \) d đúng.

86. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. (ảnh 1)

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

Lần đo

Khối lượng của

nước mn(g)

Khối lượng của khối

nước đá mđ (g)

1

192,92

36,71

2

192,94

36,74

3

192,91

36,75

- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.

- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.

- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.

a

Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

ĐúngSai
b

Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

ĐúngSai
c

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là mn=192,92±0,01g

ĐúngSai
d

Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0°C đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105J/kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

Phương pháp:

- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Cách giải:

a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

→ a đúng.

b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

→ b đúng.

c) Khối lượng nước trung bình:

\(\overline {{m_n}} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92{\rm{ (g)}}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}} + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}} + 0,01{\rm{ g}}\)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm \Delta {m_n}\).

→ c sai.

d) Ta có:

\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}{\rm{ (g)}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_d}(\lambda + ct) = ({m_n}c + {C_0})(t - {t_0})\)

\( \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}}(\lambda + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)

\( \Rightarrow \lambda \approx 3,16 \cdot {10^5}{\rm{ (J/kg}}{\rm{.K)}}\)

→ d đúng.

87. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 1)a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 2)

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f

b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.

c) Với kết quả thí nghiệm trong lần đo 1, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 3)

d) Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình.

Xem đáp án

Lời giải:

Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là:

Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở.

Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

Bật nguồn điện.

Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

Tắt nguồn điện.

\( \Rightarrow \) Thứ tự: d, a, c, b, e, f \( \Rightarrow \) a sai.

Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế \( \Rightarrow \) b đúng.

Tính toán nhiệt dung riêng:

Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. Ta có:

\({Q_{thu}} = A \Leftrightarrow mc(t - {t_0}) = P \cdot \Delta t\)

\( \Leftrightarrow 0,136 \cdot c \cdot (33 - 27) = 18,2 \cdot 180\)

\( \Leftrightarrow c \approx 4014,71{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\)

\( \Rightarrow \) c đúng.

Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình \( \Rightarrow \) d đúng.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương nằm ngang trên đoạn MN = 2a. Thời gian ngắn nhất để nó đi từ M sang N là 1s. Tại thời điểm ban đầu chất điểm có li độ \(\frac{a}{2}\) theo chiều dương. Phương trình dao động của chất điểm có dạng:

\(x = 2a\cos (\pi t - \frac{\pi }{3})\)

\(x = a\cos (\pi t + \frac{\pi }{3})\)

\(x = a\cos (2\pi t - \frac{{2\pi }}{3})\)

\(x = a\cos (\pi t - \frac{\pi }{3})\)

Xem đáp án

Lời giải:

Xác định chu kỳ và tốc độ góc:

Thời gian ngắn nhất để chất điểm đi từ M sang N là 1s:

\( \Rightarrow T = 2{\rm{ s}} \Rightarrow \omega  = \pi {\rm{ (rad/s)}}\)

Xác định pha ban đầu (\(\varphi \)):

Tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)), chất điểm có li độ \(x = \frac{a}{2}\):

\( \Rightarrow \frac{a}{2} = a\cos \varphi  \Rightarrow \varphi  =  \pm \frac{\pi }{3}\)

Do chất điểm đi theo chiều dương (\(v > 0\)):

\( \Rightarrow \varphi  =  - \frac{\pi }{3}\)

Phương trình dao động của chất điểm là:

\(x = a\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)

89. Tự luận
1 điểm

Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì

(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.

(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.

(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.

Xem đáp án

Lời giải:

- Các phân tử khí chuyển động nhiệt: Các phân tử khí luôn ở trong trạng thái chuyển động nhiệt, điều này giúp chúng phân tán đều trong không gian.

- Các chất khí đã cho không có phản ứng hóa học với nhau: Nếu hai chất khí không phản ứng với nhau, chúng có thể trộn lẫn mà không biến đổi thành các chất khác

- Giữa các phân tử khí có khoảng trống: Khoảng trống giữa các phân tử khí giúp chúng có thể trộn lẫn vào nhau một cách dễ dàng và tạo ra một hỗn hợp khí đồng đều.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20 cm. Sau 112s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được 10 cm mà chưa đổi chiều chuyển động vật đến vị trí có li độ 5 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

\(x = 10\cos (6\pi t - \frac{\pi }{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (6\pi t - \frac{{2\pi }}{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (4\pi t - \frac{\pi }{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20 cm. Sau 112s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được 10 cm mà chưa đổi chiều chuyển động vật đến vị trí có li độ 5 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là: (ảnh 1)

Biên độ dao động của vật:

\(A = \frac{L}{2} = 10{\rm{ cm}}\)

Từ hình vẽ (giả định), ta có:

\(\frac{1}{{12}} = \frac{T}{6} \Rightarrow T = 0,5{\rm{ s}}\)

\( \Rightarrow \omega  = 4\pi \)

Pha ban đầu của dao động:

\({\varphi _0} =  - \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad}}\)

Phương trình dao động cuối cùng:

Vậy \(x = 10\cos \left( {4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right){\rm{ cm}}\)

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục Trái Đất nghiêng một góc so với mặt phẳng quỹ đạo là:

\({56^^\circ }27'\)

\({23^^\circ }27'\)

\({66^^\circ }33'\)

\({32^^\circ }27'\)

Xem đáp án

Lời giải:

Trục quay của Trái Đất là một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định và nghiêng một góc 66°33' trên mặt phẳng quỹ đạo.