2048.vn

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3

A
Admin
Vật lýLớp 1212 lượt thi
91 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động là chuyển động có

giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.

trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng lên thành bình.

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4,2J/g.K; khối lượng riêng của nước: D=1g/m3. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=334 kJ/kg. Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng

0°C

5°C

7°C

10°C

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Bình có dung tích 2 lít chứa 10 g khí ở áp suất 680 mmHg. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử.

Đáp án đúng:

233 m/s

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là 350m/s. Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại là

\(175{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(350{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(525{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(750{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Biết khối lượng mol của không khí là 29gam/mol. Vận tốc căn quân phương của các phân tử không khí ở nhiệt độ \(17^\circ C\)xấp xỉ bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Bỏ vài cục nước đá từ trong tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau đây:

Bỏ vài cục nước đá từ trong tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau đây:  Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 (ảnh 1)

Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.  b) Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy? (ảnh 1)

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

b) Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy?

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả bóng có dung tích 2 lít bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được 40cm3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi nhiệt độ không đổi trong qụá trình bơm. Sau 40 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là

0,8 atm.

8 atm.

0.6 atm

6 atm.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 58 g/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

 

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C.

 

 

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

 

 

c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35°C.

 

 

d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

 

 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước ở 15°C được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10-3 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K.

a) Tính nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt.

b) Việc tính nhiệt độ ở câu a) được xét trong điều kiện lí tưởng nào?

c) Hãy nêu cách để có thể điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khi khỏi buồng đốt.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thiết bị đóng cửa tự động là ứng dụng của dao động nào sau đây?

Dao động tắt dần.

Dao động duy trì.

Dao động cưỡng bức.

Dao động cộng hưởng.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020. Xác định:

a) Động năng trung bình của phân từ khí tính theo đơn vị J.

b) Nhiệt độ của khí tính theo đơn vị kelvin.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 g chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn

tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.

nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng không khí có thể tích 240cm3 bị giam trong một xilanh có pít – tông đóng kín như hình vẽ trên, diện tích của pít – tông là 24cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít – tông sang trái 2cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

Một lượng không khí có thể tích 240cm3 bị giam trong một xilanh có pít – tông đóng kín như hình vẽ trên, diện tích của pít – tông là 24cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100kPa. (ảnh 1)

60N

40

20N

10N

Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khi với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V = 1,15 m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m = 0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khi là t1 = 20°C, áp suất khí quyển là p1 = 1,013.105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ= 1,2kg/m3, gia tốc trọng trưởng là g = 10m/s2.

a)

Khối lượng mol trung bình của không khí là 28,8 g/mol.

ĐúngSai
b)

Nung nóng khí bên trong khí cầu lên thì áp suất trong khi cầu cũng tăng lên.

ĐúngSai
c)

Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 68,7°C.

ĐúngSai
d)

Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quá khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khi cầu t2 = 110 °C không đổi. Nhiệt độ của khí quyển và gia tốc trọng trường ở mặt đất coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào độ cao h (so với mặt đất) theo công thức \[\rho = {\rho _0}.e\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}\]; với e = 2,718. Độ cao cực đại mà quả khi cầu lên được là 796,8 m.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là  

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là   (ảnh 1)

Cân điện tử.

Biến thế nguồn.

Nhiệt lượng kế.

Nhiệt kế điện tử.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới 9,0.10−10 Pa ở nhiệt độ 27,0°C. Tính số phân tử khí trong thể tích 1,0cm3. (Đơn vị: 105 phân tử, kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng khí có dung tích 6.10−3m3 đựng khí áp suất 2,75.106Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích 3,3.10−3m3 và khí trong bóng có áp suất 105Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là

50 quả bóng.

48 quả bóng.

52 quả bóng.

49 quả bóng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?

Pha dao động

Pha ban đầu

Li độ

Biên độ.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Khi bóng được bơm không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng là

3,56 m.

10,36 m.

4,5 m.

10,45 m.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:

tăng nội năng và thực hiện công.

giảm nội năng và nhận công.

giảm nội năng.

nhận công.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 10 m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p= 105 Pa, khối lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3 và lấy g = 10 m/s2. Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn số)?

Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn số)? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,95

Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980W/m2, diện tích bộ thu là 20m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

a)

Năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm 22% năng lượng toàn phần.

ĐúngSai
b)

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

ĐúngSai
c)

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ

ĐúngSai
d)

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,4°C.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng lên thành bình.

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng

lên một đơn vị diện tích thành bình

vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

lực tác dụng lên thành bình.

vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh nằm ngang, kín hai đầu, có một pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát. Phần bên trái xilanh chứa khí He, phần bên phải chứa khí Hvới cùng khối lượng, cùng nhiệt độ 27°C và có cùng áp suất 1 atm. Sau đó, nung nóng phần chứa khí He lên tới t (°C) làm pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh. Coi rằng sự thay đổi nhiệt của khí H2 là không đáng kể. Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là 350m/s. Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại là

\(175{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(350{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(525{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

\(750{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ căn quân phương của không khí ở nhiệt độ 17°C nếu coi không khí ở nhiệt độ này là một khí đồng nhất có khối lượng mol là 0,029 kg/mol (Đơn vị: m/s, kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một dây dẫn được uốn thành một cung tròn có bán kính r = 30 cm, tâm O. Một dây dẫn thẳng OM có thể quay quanh O và tiếp xúc trượt với cung tại M. Một dây dẫn thẳng ON khác hoàn thành mạch kín. Cả ba dây dẫn đều có tiết diện ngang 2,0mm2 và điện trở suất 2,65.10−8Ω.m. Hệ thống nằm trong từ trường đều có độ lớn B = 0,2 T vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Ban đầu điểm M trùng với N. Dây dẫn OM quay đều từ N với tốc độ góc không đổi 2 rad/s. Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch bằng bao nhiêu A khi OM quay được góc α=115°? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch bằng bao nhiêu A khi OM quay được góc α=115°? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?

Pha dao động

Pha ban đầu

Li độ

Biên độ.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng

\(3,45 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(1,5 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(2,3 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(1,53 \cdot {10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ở li độ x = 3 cm, vật có động năng gấp 3 thế năng. Biên độ dao động của vật là

\(3,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(4,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ở vị trí x = 2 cm, vật có động năng gấp 3 lần thế năng. Biên độ dao động của vật là

\(6,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(4,0{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(3,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%, công suất 30kW. Tính nhiệt lượng mà nó toả ra cho nguồn lạnh trong 5 giờ liên tục.

\(3,4 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(5,4 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(16,2 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

\(21,6 \cdot {10^8}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc. Tính vận tốc ném của vật thứ 2. Lấy g=10m/s2

\(16{\rm{ m/s}}\)

\(4{\rm{ m/s}}\)

\(2,5{\rm{ m/s}}\)

\(12,5{\rm{ m/s}}\)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay với tốc độ v0 = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h. Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:

Tần số

Vận tốc truyền dao động

Biên độ dao động

Tốc độ dao động

Xem đáp án
39. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sai là?

a)

Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

ĐúngSai
b)

Sóng cơ là quá trình lan truyền các phân tử vật chất trong một môi trường.

ĐúngSai
c)

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

ĐúngSai
d)

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

ĐúngSai
Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng vì

Năng lượng sóng tỉ lệ với biên độ dao động.

Càng xa nguồn biên độ càng giảm.

Khi sóng truyền đến đâu thì phần tử vật chất ở đó dao động vì nó đã nhận được năng lượng.

Dao động sóng là dao động tắt dần.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí áp giảm khi nhiệt độ

tăng lên.

giảm đi.

không tăng.

không giảm.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường, sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc. Như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml  thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3cm2, dài 0,4 cm và áp suất 105Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường, sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc. Như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml  thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105Pa. (ảnh 1)

\(7,7 \cdot {10^4}{\rm{ Pa}}\)

\(1,3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

\(7,5 \cdot {10^4}{\rm{ Pa}}\)

\(1,5 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t( h) có đồ thị của vận tốc như hình vẽ bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;9) và trục đới xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn hàng phần trăm:

Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn hàng phần trăm: (ảnh 1)

\(s = 23,25{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 21,58{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 15,50{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

\(s = 13,83{\rm{ (km)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27°C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40°C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp?

2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường gần nhất với giá trị nào sau đây?

3, Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75°C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40°C. Áp suất mới của khí trong lốp là

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động là chuyển động có

giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.

trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t2=2320C vào 330 gam nước ở nhiệt độ t1=70C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t=320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của thiếc giá trị nào?

\(60,14{\rm{ J/g}}\)

\(64,11{\rm{ J/g}}\)

\(62,48{\rm{ J/g}}\)

\(66,25{\rm{ J/g}}\)

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh có chiều dài l = 50 cm, tiết diện S = 0,5 cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m = 15 g, áp suất khí quyển p0 =760 mmHg. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h = 10 cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (làm tròn hai chữ số thập phân).

Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h = 10 cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (ảnh 1)

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

: Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống đất sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi. Biết mái nhà cao 16 m. Lấy g=10m/s2. Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng

0,45 s.

0,4 s.

1,78 s.

0,32 s.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Khi giọt nước thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi. Tìm khoảng thời gian giữa các giọt kế tiếp nhau, biết rằng mái nhà cao 45 m. Lấy g=10m/s2.

0,5 s.

1 s.

0,75 s.

1,25 s.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình.

Xem đáp án
52. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối… (ảnh 1)

a)

Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước.

ĐúngSai
b)

Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác

ĐúngSai
d)

Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

- Đo lượng nước.

- Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

- Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q=m.c.ΔT

- Đánh giá kết quả.

Vì : Các bước tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế có thể bao gồm:

- Đo lượng nước: Sử dụng một ống đo hoặc một cái cốc đo chính xác để đo lượng nước cần sử dụng trong thí nghiệm

- Ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước: Sử dụng một nhiệt kế chính xác để đo và ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước.

- Tiếp xúc nước với nguồn nhiệt: Đặt bình nước trong bình nhiệt lượng kế, và đưa nguồn nhiệt gần bình nước. Đảm bảo rằng nước tiếp xúc đều với nguồn nhiệt.

- Ghi nhận nhiệt độ sau khi tiếp xúc: Sử dụng nhiệt kế để đo và ghi nhận nhiệt độ của nước sau khi đã tiếp xúc với nguồn nhiệt trong một khoảng thời gian nhất định.

- Tính toán nhiệt lượng: Sử dụng công thức \(Q = m \cdot c \cdot \Delta T\).với m là khối lượng của nước, c là nhiệt dung riêng của nước, và ΔT là sự thay đổi nhiệt độ của nước để tính toán nhiệt lượng đã được truyền vào nước.

- Đánh giá kết quả: Kiểm tra và đánh giá kết quả tính toán nhiệt lượng để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:

\(Q = \lambda m\)

\(Q = \frac{\lambda }{m}\)

\(Q = L.m\)

\(Q = \frac{m}{\lambda }\)

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở −200C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.

\({1,8.10^6}{\rm{ J}}\)

\({2,6.10^7}{\rm{ J}}\)

\({6,2.10^5}{\rm{ J}}\)

\({5,8.10^6}{\rm{ J}}\)

Xem đáp án
55. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18kg, ở áp suất 15MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khoá bình để một phần k hí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101kPa, R = 8,31J/mol, T (K) = t (0C) + 273.

a)

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.

ĐúngSai
b)

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 192,54kg/m3.

ĐúngSai
c)

Khi áp suất khí trong bình là 10MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của khí và bình còn lại là 17,5kg. Khối lượng khí ban đầu trong bình là 1,5kg.

ĐúngSai
d)

Sử dụng bình để cung cấp khí Oxygen cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,6 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển và nhiệt độ là 370C. Giả sử số phân tử khí Oxygen luôn chiếm 20% số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí Oxygen mà bình cung cấp là 0,1g.

ĐúngSai
Xem đáp án
56. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa khi Oxygen (O2) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, hằng số khi R = 8,31 J/(mol.K). Coi khí O2 như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần khí được dẫn ra ngoài.

a)

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí ở trong bình.

ĐúngSai
b)

Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của bình và khí còn lại 17,3 kg. Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2,6 kg (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

ĐúngSai
c)

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 193 kg/m3 (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
d)

Sử dụng bình để cung cấp khí O2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ 370C. Giả sử số phân tử khí O2 luôn chiếm 21 % số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O2 mà bình cung cấp là 79g.

ĐúngSai
Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Mực nước trong hồ chứa của nhà máy điện thủy triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra khi thủy triều xuống và nước chảy vào khi thủy triều lên (như hình vẽ). Tốc độ thay đổi của mực nước được1 xác định bởi hàm số:\(h'(t) = \frac{1}{{90}}({t^2} - 17t + 60)\). Trong đó: t tính bằng giờ \((0 \le t \le 24)\). h'(t) tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm t = 0, mực nước trong hồ chứa cao 8 m. Mực nước trong hồ cao nhất và thấp nhất bao nhiêu?

Tại thời điểm t = 0, mực nước trong hồ chứa cao 8 m. Mực nước trong hồ cao nhất và thấp nhất bao nhiêu? (ảnh 1)

\(8{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(4{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(7{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở nhiệt độ 1200C được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1lít nước ở 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là 220C. Tìm khối lượng chì kẽm có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của chì kẽm lần lượt là 130J/kg.K, 400J/kg.k và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?

Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K.

Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K.

Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120 J/kg.K.

Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550 J/kg.K.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Người ta treo một bóng đèn có khối lượng m = 1 kg bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà. Hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60°. Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây, lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 5,0.102kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00.102m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20kJ/(kg.K), g=9,81m/s2.

Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00.102m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

15 K.

4,7 K.

6,1 K.

18 K.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng \({c_1},{c_2}\) và nhiệt độ \({t_1},{t_2}\) khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ cân bằng là \(t\). Cho biết \({t_1} - t = \frac{1}{2}({t_1} - {t_2})\). Tỉ số \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\) có giá trị là

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \left( {1 + \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}} \right).\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}.\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}.\)

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \left( {1 + \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}} \right).\)

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 gam ở 00C vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 200C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết bằng

\({7^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({4,5^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({9^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\({8,5^^\circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ −200C là

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09.103J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 50 g và ở nhiệt độ −200C có giá trị bằng

\(190{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(36{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(19{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

\(1,9{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước ở 15 °C được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10-3 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K.

a) Tính nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt.

b) Việc tính nhiệt độ ở câu a) được xét trong điều kiện lí tưởng nào?

c) Hãy nêu cách để có thể điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khi khỏi buồng đốt.

Xem đáp án
67. Đúng sai
1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 58 g/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 150C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

a)

Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 500C.

ĐúngSai
b)

Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

ĐúngSai
c)

Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 350C.

ĐúngSai
d)

Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện, lưu lượng dòng nước, nhiệt độ nước đi vào.

ĐúngSai
Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X, người ta đổ 370 gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ 2320C vào 330 gam nước ở 70C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của X rắn là 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất sau đây?

\(60{\rm{ J/g}}\)

\(73{\rm{ J/g}}\)

\(89{\rm{ J/g}}\)

\(54{\rm{ J/g}}\)

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10g hơi nước ở nhiệt độ 1000C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 200C. Nhiệt độ cuối của hệ là 400C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

\(2,27 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(3,27 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(2,57 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

\(3,57 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\)

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?

Xe ô tô đang chạy thẳng trên đường.

Một người ngồi trên võng đu đưa.

Chuyển động của quả lắc treo trên trần tàu hỏa đang chạy.

Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây không được coi là dao động cơ?

Dây đàn ghi ta rung động.

Chiếc đu đung đưa.

Pit tông chuyển động lên xuống trong xi lanh.

Một hòn đá được thả rơi.

Xem đáp án
72. Đúng sai
1 điểm

Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 12 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 9 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 6 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng. (ảnh 1)

a)

Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
b)

Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
c)

Khi nước trong bình là 9 lít, áp suất trong túi khí là 360 kPa.

ĐúngSai
d)

Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình giảm đến 7,2 lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20% lượng khí ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí Hidrô ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu bóng bay? Biết dung tích mỗi quả 10 lít; áp suất mỗi quả 1,05.105Pa, nhiệt độ bóng bay 120C

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105Pa và 120C.

525 quả.

1050 quả.

515 quả.

1030 quả.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái còi phát sóng âm có tần số 1000 Hz chuyển động đi ra xa một người đứng bên đường về phía vách đá với tốc độ 10 m/s. Lấy tốc độ âm trong không khí là 330 m/s. Tần số của âm người đó nghe được sau khi phản xạ trên vách đá là

1000 Hz.

1031,3 Hz.

1140,6 Hz.

1008,2 Hz.

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng:

Số nguyên tử chứa trong 4g Heli.

Số phân tử chứa trong 16g Oxi.

Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng.

Số nguyên tử chứa trong 22,4l khí trơ ở nhiệt độ \({0^^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(1{\rm{ atm}}\).

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Bỏ 100g nước đá ở t1= O0C vào 300g nước ở t2= 20oC.

a) Nước đá có tan hết không ? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá l= 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.k.

b) Nếu không tính khối lượng nước đá còn lại ?

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây

Khối lượng của vật.

Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.

Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.

Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ 20C, hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi nóng chảy). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.106 J/kg. Nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 1300 C; nhiệt dung riêng của thép 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ \({t_1} = {20^^\circ }{\rm{C}}\), hiệu suất của lò là 60%, nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết \({m_t} = 200{\rm{ kg}}\) than đá có năng suất tỏa nhiệt là \({q_t} = 29 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}\). Cho biết thép có nhiệt nóng chảy \(\lambda = 83,7 \cdot {10^3}{\rm{ J/kg}}\), nhiệt độ nóng chảy là \({t_2} = {1400^^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng ở thể rắn là \(c = 0,46{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.K}}\). Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?

4,8 tấn.

1,6 tấn.

8,1 tấn.

3,2 tấn.

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L=25cm, khối lượng một đơn vị chiều dài là 0,04kg/m bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, độ lớn B=0,04T. Lấy g=10m/s2. Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0?

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L=25cm, khối lượng một đơn vị chiều dài là 0,04kg/m bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, độ lớn B=0,04T. Lấy g=10m/s2. (ảnh 1)

10A

25A

50A

20A

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây là D = 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây nhẹ theo phương thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có véc - tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo với B = 0,04 T. Cho dòng điện I = 16 A có chiều từ M tới N chạy qua dây và g=10m/s2. Lực căng của mỗi dây là

\(0,1{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

\(0,13{\rm{ N}}\)

\(0,15{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

\(0,2{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
83. Đúng sai
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu nghệ thuật có khối lượng m = 55 kg thực hiện động tác nhảy cầu từ độ cao 10 m xuống một bể bơi.

a)

Nội năng của vận động viên là tổng động năng và thế năng trọng trường của vận động viên đó.

ĐúngSai
b)

Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi chỉ do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi.

ĐúngSai
c)

Sau khi người rơi xuống nước, nội năng của nước tăng.

ĐúngSai
d)

Vận động viên đã truyền một nhiệt lượng 5390 J cho bể nước.

ĐúngSai
Xem đáp án
84. Đúng sai
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng \(m = 55{\rm{ kg}}\) thực hiện động tác nhảy cầu từ độ cao \(5{\rm{ m}}\) xuống một bể bơi. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước trong bể bơi với môi trường bên ngoài, lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

a)

Nội năng của nước trong bể bơi thay đổi chủ yếu là do quá trình truyền nhiệt từ cơ thể vận động viên sang nước trong bể bơi.

ĐúngSai
b)

Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi bằng độ biến thiên nội năng cơ thể của vận động viên.

ĐúngSai
c)

Cơ thể vận động viên đã truyền một nhiệt lượng \(2750{\rm{ J}}\) cho bể nước.

ĐúngSai
d)

Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi là \(2750{\rm{ J}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
85. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. (ảnh 1)

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tạn và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước...).

a)

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

ĐúngSai
b)

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường

ĐúngSai
c)

Nếu t2=t1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1.

ĐúngSai
d)

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án
86. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. (ảnh 1)

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

Lần đo

Khối lượng của

nước mn(g)

Khối lượng của khối

nước đá mđ (g)

1

192,92

36,71

2

192,94

36,74

3

192,91

36,75

- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.

- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.

- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.

a)

Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

ĐúngSai
b)

Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

ĐúngSai
c)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là mn=192,92±0,01g

ĐúngSai
d)

Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0°C đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105J/kg.

ĐúngSai
Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 1)a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 2)

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f

b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.

c) Với kết quả thí nghiệm trong lần đo 1, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: a, d, c, b, e, f  b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. (ảnh 3)

d) Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình.

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương nằm ngang trên đoạn MN = 2a. Thời gian ngắn nhất để nó đi từ M sang N là 1s. Tại thời điểm ban đầu chất điểm có li độ \(\frac{a}{2}\) theo chiều dương. Phương trình dao động của chất điểm có dạng:

\(x = 2a\cos (\pi t - \frac{\pi }{3})\)

\(x = a\cos (\pi t + \frac{\pi }{3})\)

\(x = a\cos (2\pi t - \frac{{2\pi }}{3})\)

\(x = a\cos (\pi t - \frac{\pi }{3})\)

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì

(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.

(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.

(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20 cm. Sau 112s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được 10 cm mà chưa đổi chiều chuyển động vật đến vị trí có li độ 5 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

\(x = 10\cos (6\pi t - \frac{\pi }{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (6\pi t - \frac{{2\pi }}{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (4\pi t - \frac{\pi }{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 10\cos (4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}){\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục Trái Đất nghiêng một góc so với mặt phẳng quỹ đạo là:

\({56^^\circ }27'\)

\({23^^\circ }27'\)

\({66^^\circ }33'\)

\({32^^\circ }27'\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack