10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 1
400 câu hỏi
Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N.
a. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?
90°.
120°.
60°.
0°.
a. Chọn B
F2=F12+F22=2F1F2cosα
⇒cosα=F2−F12−F222F1F2=102−102−1022.10.10=−12
⇒α=120°
b. Vẽ hình minh họa
b. Vẽ hình minh họa

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 8 cm, trong thời gian 1 phút chất điểm thực hiện được 40 lần dao động. Chất điểm có vận tốc cực đại là:
1,91 cm/s
33,5 cm/s
320 cm/s
5 cm/s
Đáp án B
Chu kì dao động: T=ΔtN=2πω⇒6040=2πω⇒ω=43π
Vận tốc cực đại: vmax=ωA=43π.8≈33,5
Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là:
30°
40°
50°
60°
Chọn C.
Một bánh xe có 72 răng nên 1 răng tương ứng: 360°72=5°
Khi di chuyển được 10 răng là 10.5 = 500.
Cho một con lắc lò xo treo thẳng đứng có chiều dài ban đầu là l0=10cm, sau khi treo vật thì lò xo có chiều dài l=15cm, cho g=10m/s2. Tính tần số góc của con lắc lò xo.
Ta có độ dãn của lò xo khi treo vật vào là:
Δl=l=l0=20−15=5cm=0,05m
Tần số góc của con lắc lò xo là:
ω=gΔl=100,05=102 (rad/s)
Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là:
4,8 m/s
5,6 m/s
3,2 m/s
2,4 m/s
Đáp án D
Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: AB=λ4=18⇒λ=72cm
Khoảng cách từ M đến A: AM = AB – MB = 18 – 12 = 6 cm.
Biên độ tại M: AM=Asin2πdλ= A sin2π.672=A2 (A là biên độ của bụng sóng)
Vận tốc cực đại của phần tử tại M: vMmax=AM.ω=Aω2
Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): vBmax=AB.ω=Aω
Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc
Δt=4.T12=T3=0,1⇒T=0,3 s
Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: v=λT=720,3=240 cm/s=2,4m/s
1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước
* Ta có: Kem giặt VISO có V = 900 cm/s3 = 0,0009 m3.
Khối lượng riêng của kem giặt VISO: D=mV=10,0009=1111,11kg/m3
* So sánh với nước:
Khối lượng riêng của nước: Dnước = 1000 kg/m3
→ Dnuoc < Dkem = 1111,11 kg/m3
Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào sau đây?
Cho nước lạnh vào cốc nằm bên trên để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc bên dưới vào nước nóng để cốc này nở ra.
Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng 50 mm trên mặt nước phát ra hai sóng kết hợp có phương trình u1 = u2 = 2cos200πt mm.Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu:
32 mm
16 mm
24 mm
8 mm.
Chọn A
Bước sóng: λ = v/f = 0,8/100 = 0,008m = 8mm.
Hai nguồn cùng pha và M thuộc trung trực của S1S2 nên điều kiện M đồng pha với hai nguồn là: d = MS1 = k.λ (k ϵ N*)
Ta có: d ≥ S1O = S1S2/2 ⇔ k ≥ S1S2/2λ = 50/2,8 = 3,125 .
d nhỏ nhất ứng với k = 4
→ MS1 nhỏ nhất = 4.λ = 4.8 = 32mm.
Hai dao động vuông pha khi:
Hai dao động vuông pha khi: Δφ=φ2−φ1=2k+12π
Hai lực trực đối là hai lực:a
Ngược chiều
Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn
Cùng độ lớn, cùng chiều
Trái chiều có độ lớn khác nhau
Hai lực trực đối là hai lực cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính sửa (kính đeo sát mắt, nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết), người ấy nhìn vật gần nhất cách mắt là:
16,7 cm
22,5 cm
17,5 cm
15 cm.
Lời giải:
fk = - 50 cm.
1−50=1d−112,5⇒d=16,7cm
A ngồi trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 15 km/h đang rời ga. B ngồi trên một toa tàu khác chuyển động với vận tốc 20 km/h đang đi ngược chiếu vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đoạn tàu mà A ngồi. Tính vận tốc của B đối với A.
– 35 km/h
35 km/h
25 km/h
-25 km/h.
Chọn A.
*Gọi vận tốc của A so với đường là vAC, vận tốc của B so với đường là vBC, vận tốc của B so với A là vBA.
Từ : vBC = vBA + vAC => −20 = vBA + 15 => vBA = −35 km/h
Âm nghe được là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng:
Âm nghe được (âm thanh) là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng 16Hz đến 20000Hz.
Phản xạ âm là gì? Lấy ví dụ về phản xạ âm.
Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ.
Ví dụ:
- Đứng trước vách núi hét to, ta thấy âm dội lại.
Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyết về sóng âm
Giải chi tiết:
Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau không có cùng âm sắc và đồ thị dao động âm.
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc trưng vật lí của âm là
Phương pháp:
Sử dụng mối liên hệ giữa đặc trưng vật lí và đặc trưng sinh lí của âm.
+ Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.
+ Độ to là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số và mức cường độ âm.
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lí gắn liền với đồ thị dao động âm.
Cách giải:
Âm sắc là đặc trưng sinh lí gắn liền với đồ thị dao động âm.
Sóng âm được truyền từ không khí vào nước thì
Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì tần số không đổi, vận tốc sóng âm trong nước tăng so với vận tốc trong không khí, mà v=λfv=λf nên bước sóng tăng.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, ngược chiều với vật
Ảnh thật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo, ngược chiều với vật
Ảnh ảo, cùng chiều với vật
Lời giải:
Đáp án A
Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật
Ảnh của một vật trong máy ảnh có vị trí
Nằm sát vật kính
Nằm trên vật kính
Nằm trên phim
Nằm sau phim
Ảnh của một vật trong máy ảnh nằm trên phim
Nêu một số ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật.
Thông tin liên lạc.
Y tế
Nông nghiệp, công nghiệp
Cả A,B và C.
Đáp án đúng là: D.
Vật lí ảnh hưởng rất nhiều đến các lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật như:
- Thông tin liên lạc
- Y tế
- Công nghiệp
- Giao thông vận tải
- Nông nghiệp
- Nghiên cứu khoa học
Nêu những ảnh hưởng của vật lí đến lĩnh vực công nghiệp?
Là động lực của cuộc cách mạng công nghiệp
Nhờ vật lí mà nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Giúp giải phóng sức lao động của con người
Cả A, B và C.
Đáp án đúng là: D.
Những ảnh hưởng của vật lí đến lĩnh vực công nghiệp:
- Là động lực của cuộc cách mạng công nghiệp.
- Nhờ vật lí mà nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
- Giúp giải phóng sức lao động của con người.
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng lam, tím là:
Ánh sáng lam.
Ánh sáng tím
Ánh sáng vàng.
Ánh sáng đỏ
Chọn D.
Trong dải ánh sáng nhìn thấy, ánh sáng đỏ có bước sóng lớn nhất.
Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng:
Được phát ra khi chiếu sáng thích hợp vào chất lỏng hoặc chất khí.
Có thể tồn tại một thời gian dài sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Được phát ra khi chất lỏng và khí được nung nóng ở áp suất thấp.
Chọn đáp án A
Ánh sáng lân quang là:
Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Được phát ra bởi chất rắn, chất lỏng lẫn chất khí.
Có thể tồn tại rất lâu sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Ta có: Lân quang: là hiện tượng quang phát quang của chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu sáng
Chất lượng ánh sáng
Thời gian chiếu sáng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua 3 yếu tố:
+ Cường độ chiếu sáng
+ Chất lượng ánh sáng
+ Thời gian chiếu sáng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyến qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Đáp án C
Một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới và góc khúc xạ lần lượt là 450 và 300. Kết luận nào dưới đây không đúng?
Môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
Phương của tia khúc xạ và phương của tia tới hợp nhau một góc 15°.
Luôn có tia khúc xạ với mọi góc tới.
Môi trường 1 chiết quang hơn môi trường 2.
Đáp án: D
Theo định luật khúc xạ ta có n1 sin45 = n2 sin30 => n1 < n2 môi trường 1 kém chiết quang hơn môi trường 2.
Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu?
Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng mặt trời
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà
Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng mà nó nhận ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới và phản xạ lại ánh sáng đó xuống Trái Đất.
Chọn đáp án B
Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp
Cacbohidrat
Lipit
AND
Protein
Đáp án D
Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, protein. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
Đi giầy cao gót và đứng cả hai chân.
Đi giầy cao gót và đứng co một chân.
Đi giầy đế bằng và đứng cả hai chân.
Đi giầy đế bằng và đứng co một chân.
Đáp án đúng là B
Phương án B có áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất vì có diện tích bị ép là nhỏ nhất.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Áp suất tại đáy của một bình đựng chất lỏng phụ thuộc vào :
Gia tốc trọng trường.
Khối lượng riêng của chất lỏng.
Chiều cao cột chất lỏng.
Diện tích của mặt thoáng chất lỏng.
Đáp án: D
Áp suất tại đáy của một bình đựng chất lỏng: p = pa + ρgh
pa là áp suất khí quyển ở bề mặt thoáng của chất lỏng - đơn vị: Pa
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng – đơn vị: kg/m3.
h là độ sâu – đơn vị: m
=> p không phụ thuộc vào diện tích của mặt thoáng chất lỏng
Ba lò xo giống hệt nhau, đầu trên treo vào các điểm cố định, đầu dưới treo lần lượt các vật có lượng m1, m2và m3. Kéo ba vật rơi xuống dưới vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng để ba lò xo dãn thêm một lượng như nhau rồi thả nhẹ thì ba vật dao động điều hòa với gia tốc cực đại lần lượt là a01=8m/s2, a02=10m/s2và a03. Nếu m3=2m1+3m2thì a03bằng:
1,82m/s2
4,63m/s2
9m/s2
7,33m/s2
Lực đàn hồi cực đại: Fmax=k.A=m.amax
⇒m=k.Aamax
Bài cho m3=2m1+3m2 và độ cứng, biên độ dao động của 3 con lò xo giống nhau
⇒1a03=2a01+3a02=28+310
⇒a03=1,82m/s2
Đáp án: A
Có ba lực đồng phẳng, đồng quy có độ lớn bằng nhau lần lượt là F1 = F2 = F3 = 2 N. Độ lớn lực tổng hợp của lực thứ nhất và lực thứ hai là 2 N. Độ lớn lực tổng hợp của lực thứ nhất và lực thứ ba là 2√222N. Góc hợp bới véc tơ lực thứ hai và véc tơ lực thứ ba có thể là:
120°
60°
30°
90°
Chọn C.
F12→=F1→+F2→F13→=F1→+F2→
Bình phương vô hướng hai vế:
F122→=F12→+F22→+2F1F2cosα12F132→=F12→+F22→+2F1F3cosα13
22=22+22+2.2.2cosα1222.2=22+22+2.2.2cosα13⇒cosα12=−0,5⇒α12=120∘cosα13=0⇒α13=90∘⇒α12−α13=30∘
Bản chất của dòng điện trong chân không là
Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiểu điện trường
Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng
Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường
Chọn C
Bản chất của dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi catôt bị nung nóng
Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một mẩu gỗ khối lượng M = 390g đặt trên mặt bàn ngang nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyển động với vận tốc v12 = 10m/s. Lượng động năng của đạn đã chuyển thành nhiệt là
780J
650J
580J
900J
Đáp án A
Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ.
m1.v1→=m1+m2v→⇒v=v12=m1.v1m1+m2=m.v0m+M
-Thay số ta được:
10=0,01.v00,01+0,39⇔v0=400m/s
-Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ tăng của hệ bị giảm. Phần cơ tăng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:
Qnhiet=W2−W1=ΔW=12mMm+Mv02
-Thay số ta được:
Qnhiet=120,01.0,390,01+0,394002=780J
Bằng cách nào có thể tạo ra chùm electron? Nêu khối lượng và điện tích của electron
- Có thể tạo ra chùm electron bằng cách phóng điện với hiệu điện thế rất cao (khoảng 10000V) qua không khí loãng (khoảng 1,3.10−6 bar).
- Khối lượng của electron bằng 9,109.10−31 (kg)
- Điện tích electron bằng −1,602.10−19 (C)
Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được 2 vòng trong 5 giây. Hỏi trong 2 giây, bánh xe quay được 1 góc bao nhiêu độ
85π
58π
35π
53π
Trong 2 giây bánh xe đạp quay được 2.25=45 vòng tức là quay được cung có độ dài là:
l=45.2πR=85πR
Ta có: l=αR⇔α=1R=85πRR=85π
Biến điệu sóng điện từ là quá trình
Biến sóng điện từ có tần số thấp thành sóng điện từ có tần số cao
khuếch đại biên độ sóng điện từ
Trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần
Biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ
Chọn C.
Biến điệu sóng điện từ là quá trình trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần
Chọn phát biểu đúng. Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến:
động nănqg cực đại
gia tốc cực đại.
vận tốc cực đại
tần số dao động
Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến tần số dao động của con lắc
Đáp án D
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
lực cản môi trường.
biên độ của con lắc.
điều kiện kích thích ban đầu cho con lắc dao động
khối lượng của vật và độ cứng của lò xo.
Đáp án D
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng của vật và độ cứng của lò xo.
Biên độ dao động của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào
các kích thích dao động.
cách chọn trục tọa độ.
cách chọn gốc thời gian.
cách viết phương trình theo sin hoặc cos.
Đáp án A
Biên độ của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào các kích thích dao dộng.
Dao động cưỡng bức có biên độ càng lớn khi
tần số dao động cưỡng bức càng lớn.
tần số ngoại lực càng gần tần số riêng của hệ.
biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
biên độ cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.
Đáp án B
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi
biên độ của ngoại lực.
tần số của ngoại lực
pha ban đầu của ngoại lực.
lực ma sát của môi trường.
Lời giải:
Biên độ của dao động cưỡng bức sẽ không thay đổi khi ta thay đổi pha ban đầu của ngoại lực.
Đáp án C
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có giá trị
cực tiểu khi hai dao động thành phần lệch pha π/2.
cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha.
bằng tổng biên độ của hai dao động thành phần.
cực đại khi hai dao động thành phần ngược pha.
Đáp án B
Phương pháp:Công thức tính biên độ dao động tổng hợp:
A=A12+A22+2A1A2cosΔφA=A12+A22+2A1A2cosΔφ⇒Amax⇔cosΔφ=1⇒Δφ=2kπ
Cách giải: Ta có:
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ⇒Amax⇔cosΔφ=1⇒Δφ=2kπ
→ hai dao động thành phần cùng pha.
Biện pháp nào sau đây không góp phần tăng hiệu suất của máy biến áp?
dùng lõi sắt có điện trở suất nhỏ.
dùng dây có điện trở suất nhỏ làm dây quấn biến áp.
dùng lõi sắt gồm nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau.
đặt các lá sắt của lõi sắt song song với mặt phẳng chưa đường sức từ.
Đáp án A
Biến trở là một linh kiện:
dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Đáp án B
Biến trở là một vật liệu dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Xác định moment do lực F→có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc lên cờ lê để làm xoay bu lông (Hình 14.4). Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực đến bu lông vào cỡ 11 cm.

Moment lực: M=F.d=10.0,11=1,1N.m
Biết F1 = 25 N, F2 = 10 N, F3 = 10 N. Moment của các lực trong M(F1);M(F2);M(F3) đối với trục quay lần lượt là:

-8 N.m; 8,5 N.m; 0.
-0,8 N.m; 8,5 N.m; 0.
8 N.m; 8,5 N.m; 0.
8,5 N.m; -8 N.m; 0.
Đáp án đúng là: D
Chọn chiều dương là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và áp dụng công thức: M = F.d.MF1=F1d1=25.0,80.sin250=8,5N.mMF2=−F2d2=−10.0,80=−8N.m
MF3=F3d3=10.0=0N.m
Biết hiệu điện thế UMN = 3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM=3V.
VN=3V.
VM−VN=3V.
VN−3VM=3V.
Chọn C.
Theo định nghĩa: UMN = VM – VN
Biết tiêu cự của kính cận thị bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận thị?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm.
Đáp án A
Biết tiêu cự của kính cận thị bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt thì thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm là có thể làm kính cận thị.
Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch dao động LC là i=I0cos(ωt+φ). Biểu thức của điện tích trong mạch là:
q=ωI0cos(ωt+φ).
q=I0ωcos(ωt+φ−π2).
q=ωI0cos(ωt+φ−π2)
q=Q0cos(ωt+φ).
Đáp án B
Biểu thức của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường có dạng:
F = B.I.ℓ.cosα
F = B.I.sinα
F = B.ℓ.sinα
F = B.I.ℓ.sinα
Lời giải:
Biểu thức của lực từ: F = B.I.ℓsinα ► D.
Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?
F1d1=F2d2
F1d1=F2d2
M=Fd
M=Fd
Đáp án D
Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó: M = F.d
Biểu thức nào sau đây xác định hiệu suất của động cơ nhiệt?
H=QA
H=A−Q
H=AQ
H=Q−A
Lời giải:
Biểu thức xác định hiệu suất của động cơ nhiệt: H = A/Q
⇒ Đáp án C
Công thức nào sau đây dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng (∆l là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng)
f=12πgΔl
f=2πΔlg
f=12πmk
f=2πω
Đáp án A
Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng
Bắc – Nam.
Đông – Nam.
Tây – Bắc.
Tây – Nam.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xem định nghĩa về kim nam châm SGK VL9 trang 58
Giải chi tiết:
Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng Nam – Bắc.
Bỏ 100g đồng ở 120 độ C vào 500g nước ở 25 độ C. Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt?
Giải thích các bước giải:
m1=100g=0,1kg
t1=1200C
m2=500g=0,5kg
t2=250C
Gọi nhiệt độ cân bằng của hệ là tcb
Nhiệt lượng mà miếng đồng toả ra là:
Qtoa=m1c1Δt1=0,1.380(120−tcb)=38(120−tcb)
Nhiệt lượng mà nước thu vào là:
Qthu=m2c2Δt2=0,5.4200(tcb−25)=2100(tcb−25)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtoa=Qthu⇒38(120−tcb)=2100(tcb−25)⇒tcb≈26,7
Nhiệt độ của nước bằng nhiệt độ cân bằng và bằng:
t≈26,70C
Bỏ 100 g nước đá ở t1=00C vào 300g nước ở t2=200C.
a. Nước đá có tan hết không? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá λ=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K.
b. Nếu không, tính khối lượng nước đá còn lại.
a. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan hoàn toàn là:
Qthu=m1.λ=0,1.3,4.105=34.103J
Nhiệt lượng nước tỏa ra khi giảm từ 200C đến 00C là:
Qtoa=m2cΔt=0,3.4200.20−0=25,2.103J
Ta thấy Qthu>Qtoa → nước đá không tan hết
b. Nhiệt lượng nước tỏa ra làm nước đá tan một phần có khối lượng Δm, ta có:
Qtoa=Δm.λ⇒Δm=Qtoaλ=25,2.1033,4.105=0,074kg=74g
Khối lượng nước đá còn lại là: m=m1−Δm=100−74=26(g)
Bỏ một chiếc thìa vào một cốc đựng nước nóng thì nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều không đổi.
Chọn đáp án B.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Đáp án đúng là B
Bước sóng tăng dần: Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Loài động vật nào sau đây “nghe” được siêu âm?
Voi, chim bồ câu.
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Đáp án: C
Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là dơi, chó, cá heo
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9m đến 3.10−7m là
Tia tử ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia Rownghen.
Đáp án A
Chú ý: Cần nhớ sự phân chia các loại bức xạ theo bước sóng để trả lời các câu hỏi tương tự:
| Tia X | Tia tử ngoại | Ánh sáng khả kiến | Tia hồng ngoại |
Bước sóng | 10−11m→10−8m | 10−9m→3,8.10−7m | 3,8.10−7m→7,6.10−7m | 7,6.10−7m→ 10−3m |
Các bức xạ nào sau đây được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng?
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.
Chọn A.
Các hạt tải điện của chất khí là
các ion âm, electron
các ion dương, ion âm và các electron
electron
các ion dương, electron
Đáp án B
+ Hạt tải điện trong chất khí là các ion âm, ion dương và electron
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì
động năng của vật càng lớn.
thế năng của vật càng lớn.
cơ năng của vật càng lớn.
nhiệt năng của vật càng lớn.
Chọn D.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì động năng của phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng lớn dẫn đến nhiệt năng của vật càng lớn.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn:
Năng lượng
Động lượng
Khối lượng
Điện tích
Lời giải:
Không có định luật bảo toàn khối lượng
ΔmA+ΔmB≠ΔmC+ΔmD
(vì WlkA+WlkB≠WlkC+WlkD)
Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Chọn câu đúng. Các tia có cùng bản chất là
tia γ và tia tử ngoại.
tia α và tia hồng ngoại.
tia âm cực và tia Rơnghen
tia α và tia âm cực.
Đáp án: A
Tia γ và tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong đinamô xe đạp?
Nối hai đầu của đinamô với hai cực của acquy.
Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm đinamô.
Làm cho nam châm trong đinamô quay trước cuộn dây.
Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.
Lời giải:
Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong đinamô xe đạp: Làm cho nam châm trong đinamô quay trước cuộn dây khi đó nam châm quay các đường sức từ thay đổi tác dụng lực từ lên vòng dây dẫn kín tạo ra dòng điện cảm ứng.
→ Đáp án C
Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?
Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng
Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng
Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây
Tăng đường kính và chiều dài của ống dây
Lời giải:
Các cách để tăng lực từ của nam châm điện:
+ Giữ nguyên số vòng dây quấn và tăng cường độ dòng điện
+ Giữ nguyên cường độ dòng điện và tăng số vòng dây quấn
+ Tăng cả cường độ dòng điện và số vòng dây quấn.
→ Tăng số vòng dây quấn bằng cách dùng dây dẫn nhỏ quấn thành nhiều vòng làm tăng được lực từ của nam châm điện
Vậy đáp án đúng là: B
Cách tạo ra tia lửa điện là
tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.
tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không.
nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 V đến 50 V.
Đáp án A
+ Cách tạo ra tia lửa điện là tạo ra một điện trường rất lớn cỡ 3.106 V/m trong không khí.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s
2,5 W.
25 W
250 W.
2,5 kW
Đáp án đúng: C
Hòn đá chuyển động lên đều nên lực nâng và trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng nhau.
Công do máy sinh ra là: A = P.t
Công tối thiểu để nâng vật lên là: AF=P.h=50.10=500J
Ta có A=AP
Công suất của máy để nâng vật là: P=Apt=5002=250W
Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Chọn đáp án B
Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm:
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?
1000 m
2000 m
Lớn hơn 1000 m
Tất cả đều sai
Lời giải:
Chọn đáp án B
Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch
Đáp án: D
A, C, B - đúng
D - sai vì: Biến trở là dụng cụ không thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính
Lời giải:
A - sai vì: Trục chính của thấu kính là đường thẳng vuông góc với thấu kính, đi qua trung điểm của thấu kính
B - đúng
C - sai vì: Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào diện tích của thấu kính
D - sai vì: Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f là tiêu cự của thấu kính
Đáp án: B
Cấu tạo của máy biến áp gồm hai bộ phận chính là
phần ứng và cuộn sơ cấp.
phần ứng và cuộn thứ cấp
phần cảm và phần ứng.
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Chọn D.
Một máy biến áp gồm hai bộ phận chính là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Cấu tạo máy biến áp một pha gồm mấy bộ phận chính?
2
3
4
5
Lời giải:
Đáp án: A
Đó là lõi thép và dây quấn.
Máy quang phổ lăng kính gồm các bộ phận chính là
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng sáng.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng tối.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng sáng.
Đáp án B
Các bạn nhớ lại công dụng của các bộ phận này giúp ta hiểu nhớ sâu sắc hơn:
Máy quang phổ có ba bộ phận chính:
- Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.
Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F→. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là
p→=F→.m
p→=F→.t
p→=F→m
p→=F→t
Ta có: Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
p→−p0→=Δp→=F→Δt
Ta có: Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên:
v0=0⇒p0→=m.v0→=0
Δp→=p→−p0→=F→.t
⇒p→=F→.t
Đáp án: B
Chất có thể cho quang phổ hấp thụ đám là
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn và chất khí.
chất lỏng và chất khí có áp suất bé.
Đáp án B
Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
1. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
Chỉ ra câu sai.
Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ
Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh
ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến
ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo
Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến
Chọn C. Vì ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo vì ảnh của một vật hứng được trên màn phải là ảnh thật, nếu là ảnh ảo sẽ không hứng được trên màn.
Chỉ ra ý sai. Sóng điện từ truyền từ Hà Nội đến TP hồ chí Minh có thể là:
Sóng truyền thẳng từ HN đến TP HCM
Sóng phản xạ một lần trên tầng điện li
Sóng phản xạ hai lần trên tầng điện li
Sóng phản xạ nhiều lần trên tầng điện li
Đáp án A
Khi nói về ánh sáng, phát biểu sai là
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều khác nhau.
Lời giải:
Đáp án C.
Lời giải chi tiết:
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau chiết suất với ánh sáng đỏ nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
nđỏ< ncm< nvàng< nlục< nlam< nchàm< ntím
Chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng công thức nào?
n=cv.
n = c.v.
n = c + v.
n = c – v.
Đáp án đúng là: A
Theo lí thuyết về ánh sáng, chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ của ánh sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó. n=cv
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thuỷ tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
Lục
Cam
Đỏ
Tím
Đáp án D
Chiết suất có giá trị lớn nhất ứng với ánh sáng có bước sóng nhỏ nhất
Trong 4 ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục
Ánh sáng tím có bước sóng nhỏ nhất => có chiết suất đối với thuỷ tinh là lớn nhất
Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Ánh sáng tím
Ánh sáng đỏ
Ánh sáng lục
Ánh sáng lam
Lời giải:
Trong miền ánh sáng nhìn thấy thì chiết suất tăng dần từ đỏ đến tím => chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối ánh sáng đỏ. Chọn B
Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng nà
không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu
bị đổi màu
bị thay đổi tần số.
không bị tán sắc
Đáp án D
Vì chùm sang là chùm đơn sắc nên khi đi qua lăng kính thì không bị tán sắc ánh sáng.
Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được
các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau.
bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
một dải ánh sáng trắng.
một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Đáp án D
Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó
Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó
Đáp án: B
Chiều của đường sức từ cho ta biết về hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:
Qui tắc bàn tay trái
Qui tắc bàn tay phải
Qui tắc cái đinh ốc
Qui tắc vặn nút chai
Chọn: A
Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng qui tắc bàn tay trái.Nội dung quy tắc bàn tay trái: Xoè bàn tay trái hứng các đường cảm ứng từ, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều chuyển động của điện tích thì ngón tai cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực Lorenxơ ứng vói điện tích dương và ngược chiều lực Lorenxơ với điện tích âm.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc:
bàn tay trái.
vặn đinh ốc.
bàn tay phải.
vặn đinh ốc 2.
Lời giải:
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong trừ trường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
Đáp án A
Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:
Chưa đủ căn cứ để kết luận
Đơn sắc
Tạp sắc
Ánh sáng trắng
Lời giải:
Đáp án cần chọn là: B
Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.
=> Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc => Ánh sáng đó là ánh sáng đơn sắc.
Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 5cm.
Hãy vẽ ảnh của S tạo bởi gương theo hai cách
a. Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
b. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ ảnh của S theo 2 cách:
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Vì ảnh S’ và S đối xứng nhau qua mặt gương nên ta vẽ ảnh S’ như sau:
+ Từ S vẽ tia SH vuông góc với mặt gương tại H.
+ Trên tia đối của tia HS ta lấy điểm S’ sao cho S’H = SH. S’ chính là ảnh của S qua gương cần vẽ.
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
+ Vẽ hai tia tới SI, SK và các pháp tuyến IN1 và KN2
+ Sau đó vẽ hai tia phản xạ IR và KR’ dựa vào tính chất góc tới bằng góc phản xạ.
+ Kéo dài hai tia phản xạ IR và KR’ gặp nhau ở đúng điểm S’ mà ta đã vẽ trong cách a.
Cho 2 lực đồng qui có độ lớn F1=F2=30N. Góc tạo bởi 2 lực là 120°. Độ lớn của hợp lực:
60N
302N
30N
152N
Đáp án C
F=2F1cosα2=2.30.cos60°=30N
Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng m1, m2, m3. Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật m1, m2 có độ lớn lần lượt là v1 = 20 cm/s, v2 = 10 cm/s. Biết m3 = 9m1 + 4m2, độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng
V3max=9m/s
V3max=5m/s
V3max=10m/s
V3max=4m/s
Đáp án D
*Tốc độ cực đại khi đi qua VTCB là:
vmax=A.ω=Akm⇒m~1v−2max
Từ biểu thức
m3=9m1+4m2⇔v3−2=9v1−2+4v2−2=9.20−2+4.10−2
⇒1v32=9202+4102⇒v2=4m/s
Cho các ánh sáng sau:
I. Ánh sáng trắng. II. Ánh sáng đỏ. III. Ánh sáng vàng. IV. Ánh sáng tím.
Sắp xếp giá trị bước sóng theo thứ tự tăng dần?
I, II, III.
IV, III, II.
I, II, IV.
I, III, IV.
Chọn B.
Ánh sáng trắng không có bước sóng xác định, còn tất cả ánh sáng đơn sắc đều có bước sóng xác định.
Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1 = 200g, vật B có khối lượng m2=120g nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,4. Tác dụng vào A một lực kéo F = 1,5N theo phương ngang. Lấy g = 10m/s2. Tính độ lớn lực căng dây nối giữa A và B.

0,675 N.
4,6875 N.
0,5625 N.
1,875 N.

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2).a
Dễ thấy: N1 = P1; N2 = P2
⇒F−μ(m1+m2)g=(m1+m2)a
⇒a=Fm1+m2−μg=1,50,2+0,12−0,4.10=0,6875(m/s2)
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
T – μm2.g = m2.a ⟹ T = (μg + a).m2 = 0,5625 N
Vậy đáp án đúng là: C
Cho con lắc đơn lý tưởng gồm dây treo độ dài 40 cm treo tại vị trí có gia tốc trọng trường bằng 10m/s2. Kích thích để con lắc dao động điều hòa với góc quét của dây treo bằng 10°. Gia tốc cực đại của quả nặng trong quá trình dao động bằng
35,24cm/s2.
53,42cm/s2.
87,27cm/s2.
78,72cm/s2.
Góc quét bằng 10° ⇒ biên độ góc
α0=10°2=5°=5π180=0,0873rad
Biên độ dài: A=α0l=0,0873.40=3,491cm
Tần số góc: ω=gl=100,4=5rad/s
Gia tốc cực đại: amax=ω2A=52.3,491=87,27cm/s2
Chọn C
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
R2 + ωC2
R2 − 1ωC2
R2 −ωC2
R2 + 1ωC2
Đáp án D
+ Tổng trở của mạch RC: Z = R2 + 1ωC2
Cho dòng điện 10 A chạy qua một vòng dây tạo ra một từ thông qua vòng dây là5.10−2Wb. Độ tự cảm của vòng dây là
5mH.
50 mH.
500 mH.
5 H.
Chọn A
Cho dòng điện không đổi I chạy trong một dây dẫn thẳng dài, ta đo được cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một đoạn r là B, cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một đoạn 2r là
2B
B2
3B
B4
Chọn B.
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng, dài gây ra tỉ lệ nghịch với khoảng cách do đó với khoảng cách tăng gấp đôi thì cảm ứng từ sẽ giảm một nửa.
Cho hai con lắc lò xo giống hệt nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa với biên độ lần lượt là 2A và A dao động cùng pha. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của hai con lắc. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,6J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,05J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,4J thì động năng của con lắc thứ hai là:
0,4J.
0,1J.
0,2J.
0,6J.
Chọn B
+ Do hai con lắc giống hệt nhau nên chúng có cùng khối lượng m và độ cứng k.
+ Xét tỉ số E1E2=A12A22=4⇒E1=4E2(1)và Wt1Wt2=x12x22=4(2)
+ Do x1=2Acos(ωt), x2=Acos(ωt)
+ Khi Wt2 = 0,05J => Wt1 = 0,2J do 2
=> E1 = Wt1 + Wđ1 = 0,2 + 0,6 = 0,8J => E2 = 0,2J.
+ Khi Wt1’ = 0,4J = Wt2’ = 0,1J.
+ Lại có E2 = 0,2J = Wt2’ + Wđ2 =>Wđ2’= 0,1J.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị nhỏ nhất khi độ lệch pha của hai dao động bằng
2πn với n = 0; ±1; ±2;…
(2n+1) π2 với n = 0; ±1; ±2;…
(2n+1)π với n = 0; ±1; ±2;…
(2n+1) π2 với n = 0; ±1; ±2;…
Đáp án C
A2=A21+A22+2A1A2cos(φ2−φ1)
Amin⇔cosφ2−φ1min=−1⇔φ2−φ1=π+n2π=2n+1π với n = 0; ±1; ±2;…
Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.
0°
90°
180°
120°
Chọn đáp án D
Hai lực đồng quy có cùng độ lớn nên hợp lực:
F = 2F1 cos (α/2)
→cos(α/2)=F2F1=12
→α2=60°→α=120°
Cho 2 lực F1, F2 đồng quy. Điều kiện nào sau đây để độ lớn hợp lực 2 lực bằng tổng độ lớn 2 lực thành phần?
2 lực song song ngược chiều.
2 lực vuông góc nhau.
2 lực hợp với nhau góc 60 độ.
2 lực song song cùng chiều.
Đáp án D đúng
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song cùng chiều và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực ấy.
Cho mạch điện như hình vẽ. Chọn đáp án đúng: Khi đóng khóa K thì

Đèn (1) sáng lên ngay, đèn (2) sáng lên từ từ
Đèn (1) và đèn (2) đều sáng lên ngay
Đèn (1) và đèn (2) đều sáng từ từ
Đèn (2) sáng ngay lập tức, đèn (1) sáng từ từ
Đáp án A
Khi đóng khóa K, dòng điện qua ống dây L và đèn 2 tăng lên đột ngột, khi đó trong ống dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ - hiện tượng tự cảm. Suất điện động cảm ứng xuất hiện có tác dụng cản trở nguyên nhân sinh ra nó, nghĩa là cản trở sự tăng của dòng điện qua L. Do đó dòng điện qua L tăng lên từ từ không tăng nhanh như dòng điện qua đèn 1. Kết quả là đèn 1 sáng lên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ.
Trong dao động điều hòa, gia tốc của chất điểm biến đổi
Ngược pha với vận tốc
Cùng pha với vận tốc
Sớm pha so với vận tốc
Trễ pha so với vận tốc
Đáp án: C
Trong dao động điều hòa, gia tốc của chất điểm biến đổi sớm pha so với vận tốc.
Cho một sóng ngang có phương trình là: u=8sin2πt0,1−x2 (mm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Chu kì của sóng là
T = 0,1 s.
T = 50 s.
T = 8 s.
T = 1 s.
Phương trình sóng tổng quát là: u=Acos2πtT−xλ
Vậy so sánh với phương trình đề bài cho thu được T = 0,1s.
Đáp án đúng: A
Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u=5cosπt0,1−π2(cm).Trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Li độ của phần tử sóng M cách gốc toạ độ 3 m ở thời điểm t = 2 s là
5 mm.
0 mm.
-5 cm.
2,5 cm.
Lời giải:
Đồng nhất phương trình truyền sóng ta tìm được: f=5(Hz)λ=4(cm)
=> Tốc độ truyền sóng: v = λ.f = 4.5 = 20 cm
Để sóng truyền từ nguồn đến M cần khoảng thời gian: t=sv=30020=15(s)
=> Ở thời điểm t = 2 s sóng chưa truyền đến M => li độ của M bằng 0
Đáp án đúng: B
Cho phản ứng nhiệt hạch: D12+D12→H24e , tỏa năng lượng 23,7 MeV. Biết độ hụt khối của hạt nhân D12 là 0,0025 u. Lấy u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng
21,3 MeV.
26,0 MeV.
28,4 MeV.
19,0 MeV.
Đáp án C
Năng lượng tỏa ra được xác định bằng công thức:
Wtoa=(Δms−Δmtr).c2=Wlks−Wlktr
→23,7=WlkHe−2.0,0025.931,5
→WlkHe≈28,4MeV
Một vật khối lượng m = 8kg nằm cân bằng trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α= 30°. Lấy g = 10m/s2.
a) Hãy phân tích vẽ các lực tác dụng lên vật để thấy rõ điều kiện: Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
b) Tìm độ lớn của phản lực pháp tuyến và lực ma sát nghỉ do mặt nghiêng tác dụng lên vật.
a) Các lực tác dụng lên vật gồm trong lực P→, phản lực pháp tuyến N→và ma sát nghỉ Fmsn→.
Khi vật cân bằng P→+N→+Fmsn→=0→.
b) Phản lực pháp tuyến: N=P.cosα=8.10.32=69,2N
Lực ma sát nghỉ: Fmsn=P.sinα=8.10.0,5=40N
Vôn kế có thang đo là 300 V, cấp chính xác là 1,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất của ôm kế đó là bao nhiêu?
Vôn kế có thang đo là 300 V, cấp chính xác là 1,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất của ôm kế đó là 4,5 V
Giải thích:
Ta lấy: 300 x 1,5% = 4,5 V.
Sai số là 4,5 V.
Chu kì dao động là:
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái đầu
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí đầu
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ biên này đến biên kia của quỹ đạo chuyển động
Số dao dộng toàn phần vật thực hiện trong 1 giây
Đáp án A
Chu kì dao động là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái đầu
Một vật dao động điểu hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
Khi vật đi từ VTCB đến biên âm:
+ Vận tốc hướng về biên âm
+ Gia tốc luôn hướng về VTCB
Vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là
s = v0t + 0,5.at2 (a và v0 cùng dấu).
x = x0 + v0t + 0,5.at2 (a và v0 cùng dấu).
s = v0t + 0,5.at2 (a và v0 trái dấu).
x = x0 + v0t + 0,5.at2 (a và v0 trái dấu).
Chuyển động thẳng chậm dần đều thì a.vo<0
Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là x=xo+vot+12at2
Chọn câu đúng. Thực hiện thí nghiệm giao thoa trên mặt nước: A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là: uA = uB = a.cosωt thì quỹ tích những điểm dao động với biên độ cực đại bằng 2a là:
Họ các đường hyperbol nhận A, B làm tiêu điểm.
Họ các đường hyperbol có tiêu điểm AB.
Họ các đường hyperbol nhận A, B làm tiêu điểm và bao gồm cả đường trung trực của AB.
Đường trung trực của AB.
Xem lại bài giao thoa, chú ý phần sự tạo thành các vân giao thoa. Nhớ lại định nghĩa hypecbol: quĩ tích của những điểm có hiệu khoảng cách đến 2 điểm cố định là không đổi. Hai điểm cố định được gọi là các tiêu điểm của hypecbol.
Đáp án đúng: C
Chọn phát biểu sai về vật dao động điều hòa?
Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại
Chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động
Chu kì là đại lượng nghịch đảo của tần số
Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ biên nọ đến biên kia
Đáp án D
+ Khoảng thời gian ngắn nhất để vật chuyển động giữa hai biên là nửa chu kì → D sai
Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng, phát biểu sai là
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số.
Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc khúc xạ và sin góc tới là một hằng số.
Đáp án A
Chọn câu trả lời sai . Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:
Quĩ đạo là đường thẳng.
Véctơ vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.
Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.
Véctơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số và luôn cùng phương với chuyển động của vật.
Đáp án C
A, B, D – đúng
C – sai vì: Quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận thời gian theo hàm bậc hai: s=v0t+12at2
Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa:
Cơ năng của dao động là một đại lượng biến thiên với chu kì T.
Cơ năng của hệ tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Động năng khi qua vị trí cân bằng thì bằng cơ năng
Khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại.
Đáp án A
Phương pháp giải: Năng lượng dao động điều hòa là đại lượng không đổi.
Giải chi tiết: Cơ năng của dao động là một đại lượng biến thiên với chu kì T là sai.
Chọn câu sai:
Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
Đáp án C
Tia X có một số đặc điểm nổi bật sau đây
- Tính chất đáng chú ý của tia X là khả năng đâm xuyên.
- Tia X đi xuyên qua được giấy vải gỗ, thậm chí cả kim loại nữa.
- Tia X tác dụng mạnh lên phim ảnh làm ion hóa không khí.
- Tia X có tác dụng làm phát quang nhiều chất.
- Tia X có thể gây ra hiện tượng quang điện.
- Tia X có tác dụng sinh lí mạnh: hủy diệt tế bào, diệt vi khuẩn.
Chọn trả lời sai. Dòng điện xoay chiều:
Gây ra tác dụng nhiệt trên điện trở
Gây ra từ trường biến thiên
Được dùng để mạ điện, đúc điện
Bắt buộc phải có cường độ tức thời biến đổi theo thời gian.
C- sai vì: Dòng điện xoay chiều không được dùng để mạ điện
Đáp án cần chọn là: C
Một vật nhỏ dao động điều hòa. Li độ, vận tốc, gia tốc của vật nhỏ biến đổi điều hòa cùng
pha ban đầu.
biên độ.
pha dao động.
tần số.
Đáp án D
x = Acos(ωt + φ) cm.
v = Aωcos(ωt + φ + π/2) cm/s.
a = Aω2cos(ωt + φ + π) cm/s2.
Từ phương trình của li độ, vận tốc, gia tốc ở trên ta thấy chúng biến đổi khác biên độ (lần lượt là A, Aω, Aω2), khác pha dao động (vận tốc nhanh pha hơn li độ π/2 rad, gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc π/2 rad), cùng tần số góc là ω (nên cùng tần số với nhau), chúng biến đổi khác pha ban đầu.
Chọn câu sai khi nói về đặc điểm của dao động cưỡng bức?
tần số dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số riêng của vật dao động.
biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực và tần số riêng của vật dao động.
tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực.
biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.
Đáp án A
+ Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động của ngoại lực cưỡng bức, không phụ thuộc vào tần số dao động riêng của hệ →A sai
Chọn kết luận đúng khi nói về dao động điều hoà của con lắc lò xo.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Quỹ đạo là một đường hình sin.
Đáp án B
Con lắc lò xo dao động trên một đường thẳng nên quỹ đạo là một đường thẳng
Phát biểu nào sau đây là sai: Cơ năng của dao động điều hòa bằng
tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ
động năng vào thời điểm ban đầu.
động năng của vật khi nó qua vị trí cân bằng.
thế năng của vật ở vị trí biên.
Đáp án B
+ Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng động năng của vật tại vị trí cân bằng B sai
Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang điện trong
Có bước sóng giới hạn nhỏ hơn bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện ngoài
Ánh sáng kích thích phải là ánh sáng tử ngoại
Có thể xảy ra khi được chiếu bằng bức xạ hồng ngoại
Có thể xảy ra đối với cả kim loại
Lời giải:
Đối với hiện tượng quang điện trong các photon của ánh sáng kích thích tương tác với các electron liên kết của chất bán dẫn sẽ giải phóng các electron này thành các electron tự do (electron dẫn) trong chất bán dẫn.
Vì vậy chỉ cần những photon có năng lượng tương đối nhỏ cũng đủ để gây ra hiện tượng quang điện trong, nên giới hạn quang điện λ0 của hiện tượng quang điện trong nằm ở vùng bước sóng dài, do đó tia hồng ngoại cũng gây ra.
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng khi nói so sánh pha của các đại lượng trong dòng điện xoay chiều?
uL nhanh pha hơn uC góc π/2.
uR nhanh pha hơn uL góc π/2.
uR và i cùng pha với nhau.
uR chậm pha hơn uC góc π/2.
Chọn C
Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Thế năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số f
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T/2.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2π/ω
Ta có Wt =k.x22
Với x = A cos(ωt + φ) => x2 = A2 cos(ωt + φ). cos(ωt + φ)
=> X2 = A2.12 cos2ωt + φ + cos0
=> nếu vật dao động với tần số góc ω (chu kì T)thì thế năng sẽ dao động với tần số góc là 2ω (chu kì T/2)
=> Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng dọc?
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Chọn A.
Khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà, phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng
Khi vật chuyển động ra vị trí biên thì động năng của vật tăng
Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng
Khi vật qua vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất
Đáp án D
Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì ly độ của vật giảm (độ biến dạng giảm)→ thế năng của vật giảm.
Cơ năng trong dao động điều hòa lý tưởng được bảo toàn nên khi động năng tăng thì thế năng giảm.
Khi vật chuyển động ra vị trí biên thì tốc độ của vật giảm → động năng của vật giảm.
Khi vật ở vị trí cân bằng thì tốc độ của vật lớn nhất → động năng của hệ lớn nhất.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Đáp án đúng là: C
A – sai vì khi vật đổi chiều chuyển động hoặc đổi phương thì vecto độ dịch chuyển mới thay đổi về phương hoặc chiều.
B – sai vì khi vật đổi chiều chuyển động thì độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau.
C – đúng.
D – sai vì vận tốc tức thời có thể âm, dương hoặc bằng 0.
Chọn phát biểu đúng. Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến:
động năng cực đại.
gia tốc cực đại.
vận tốc cực đại.
tần số dao động.
Lời giải:
Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến tần số dao động của con lắc
Chọn phát biểu đúng? Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ.
Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực của đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực của đinh tác dụng vào búa.
Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Đáp án đúng là: B
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ, búa tác dụng lực vào đinh, đinh tác dụng phản lực vào búa. Độ lớn của lực do búa tác dụng vào đinh và độ lớn của lực do đinh tác dụng vào búa bằng nhau.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi trường)?
Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa
Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó.
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần.
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của dây.
Lời giải:
A – đúng
B – đúng vì khi ở biên thế năng cực đại và bằng với cơ năng
C – đúng
D – sai vì công thức của trọng lực và lực căng dây tại VTCB có tỉ số
PTVCTB=mgmg(3−2cosαo)
Chọn D.
Chọn phát biểu sai về dao động duy trì?
Có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của hệ
Năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng phần năng lượng mất đi trong mỗi chu kỳ
Có tần số dao động không phụ thuộc năng lượng cung cấp cho hệ
Có biên độ phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ
Đáp án D
Dao động duy trì có biên độ không đổi, không phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ.
Chọn phát biểu sai khi nói về bước sóng:
Trên phương truyền sóng, các điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một giây.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Chọn B.
Chọn phát biểu đúng khi nói về động cơ điện một chiều?
Nam châm để tạo ra dòng điện.
Bộ phận đứng yên là roto.
Để khung có thể quay liên tục cần phải có bộ góp điện.
Khung dây dẫn là bộ phận đứng yên.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
A – sai, nam châm để tạo ra từ trường.
B – sai, bộ phận đứng yên là stato.
C – đúng.
D – sai, khung dây dẫn là bộ phận chuyển động.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về lực hạt nhân?
Có giá trị lớn hơn lực tương tác tĩnh điện giữa các proton
Có tác dụng rất mạnh trong phạm vi hạt nhân
Có thể là lực hút hoặc đẩy tùy theo khoảng cách giữa các nuclôn
Không tác dụng khi các nuclôn cách xa nhau hơn kích thước hạt nhân
Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân.
Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15 m).
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai. Với mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì
công suất tiêu thụ trong mạch bằng không.
tần số dòng điện càng lớn thì dung kháng càng nhỏ.
cường độ dòng điện hiệu dụng I=UCωI=UCω
điện áp tức thời sớm pha π2π2 so với cường độ dòng điện tức thời.
Lời giải:
Đoạn mạch chỉ chứa tụ thì dòng điện sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch → D sai.
Chọn B
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng âm.
Sóng âm truyền trong chất khí luôn là sóng dọc.
Sóng siêu âm và sóng hạ âm có cùng bản chất với sóng âm mà tai người nghe được.
Sóng âm là sóng cơ có tần số từ 16 đến 20 kHz.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Sóng âm bao gồm hạ âm (tần số dưới 16 Hz), âm nghe được (tần số từ 16 đến 20000 Hz) và siêu âm (tần số trên 20000 Hz).
⇒ Chọn B.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự phát và thu sóng điện từ?
Để thu sóng điện từ phải mắc phối hợp một ăng–ten với một mạch dao động LC
Để phát sóng điện từ phải mắc phối hợp một máy phát dao động điều hoà với một ăng–ten
Ăng–ten của máy thu chỉ thu được một sóng có tần số xác định
Nếu tần số riêng của mạch dao động trong máy thu được điều chỉnh đến giá trị bằng f thì máy thu sẽ bắt được sóng có tần số bằng f
Đáp án C.
Chọn phát biểu sai. Quá trình lan truyền của sóng cơ học
là quá trình truyền năng lượng
là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian
là quá trình lan truyền của pha dao động
là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian
Chọn D.
Quá trình lan truyền của sóng cơ học không phải là quá trình lan truyền các phần tử vật chất
Khi nói về sóng dừng, phát biểu nào sau đây là sai?
Vị trí các bụng luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Vị trí các nút luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động cùng pha.
Hai điểm đối xứng nhau qua bụng luôn dao động cùng pha.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng dừng:
+ Khoảng cách giữa hai bụng sóng hoặc hai nút sóng liên tiếp là λ/2
+ Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liên tiếp là λ/4
+ Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Cách giải:
A, B, D - đúng
C – sai vì: Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Chọn C.
Chọn phát biểu sai về hiện tượng cộng hưởng:
Điều kiện cộng hưởng là hệ phải dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số ngoại lực f bằng tần số riêng của hệ f0.
Biên độ cộng hưởng dao động không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng.
Khi cộng hưởng dao động biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại.
Đáp án đúng: B
Khi xảy ra cộng hưởng thì biên độ cộng hưởng dao động vẫn phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường và vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Chọn phát biểu sai. Quá trình lan truyền của sóng cơ học
là quá trình truyền năng lượng
là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian
là quá trình lan truyền của pha dao động
là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian
Chọn D.
Quá trình lan truyền của sóng cơ học không phải là quá trình lan truyền các phần tử vật chất
Pha ban đầu của dao động điều hoà:
Phụ thuộc cách chọn gốc toạ độ và gốc thời gian.
Phụ thuộc cách kích thích vật dao động
Phụ thuộc năng lượng truyền cho vật để vật dao động
Cả 3 câu trên đều đúng
Đáp án: A
Pha ban đầu chỉ phụ thuộc vào cách chọn gốc tọa độ và thời gian, các giá trị còn lại không liên quan.
Chọn phương án sai khi nói về bổ sung năng lượng cho mạch:
Để bổ sung năng lượng người ta sử dụng máy phát dao động điều hoà.
Dùng nguồn điện không đổi cung cấp năng lượng cho mạch thông qua tranzito.
Sau mỗi chu kì, mạch được bổ sung đúng lúc một năng lượng lớn hơn hoặc bằng năng lượng đã tiêu hao.
Máy phát dao động điều hoà dùng tranzito là một mạch tự dao động để sản ra dao động điện từ cao tần.
Đáp án C
Mạch dao động duy trì sẽ cung cấp một phần năng lượng đúng bằng năng lượng mất mát trong mỗi giai đoạn ( khi có I giảm) của mỗi chú kì.
Chọn phương án sai khi nói về dao động điều hòa:
Thời gian dao động từ vị trí cân bằng ra biên bằng thời gian đi ngược lại.
Thời gian đi qua vị trí cân bằng 2 lần liên tiếp bằng 1 chu kỳ.
Tại mỗi li độ có hai giá trị của vận tốc.
Khi gia tốc đổi dấu thì vận tốc có độ lớn cực đại.
Đáp án B
Ta có:
Thời gian dao động từ VTCB ra biên bằng thời gian đi ngược lại và bằng T4
Thời gian đi qua vị trí cân bằng 2 lần liên tiếp bằngT2
Tại mỗi li độ có hai giá trị của vận tốc trái dấu nhau.
Khi gia tốc đối dấu thì li độ đối dấu vật ở VTCB suy ra vận tốc có độ lớn cực đại.
Từ đó suy ra B sai
Chọn B.
Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại
Tác dụng lên một loại kính ảnh.
dùng để sấy khô và sưởi ấm.
dùng để chữa bệnh còi xương.
có liên quan đến hiệu ứng nhà kính.
Đáp án C
Chọn phương án sai. Trong thí nghiệm ơxtet:
Khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
Kim nam châm đứng yên không thay đổi.
Có lực tác dụng lên kim nam châm.
Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.
Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đáp án đúng là: A
Đặt dây dẫn song song với kim nam châm. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
⇒ Có lực tác dụng lên kim nam châm (lực từ).
Chọn câu sai khi nói về dao động cưỡng bức
Tần số dao động bằng tần số của ngoại lực
Biên độ dao động phụ thuộc vào tần số ngoại lực
Dao động theo quy luật hàm sin của thời gian
Độ chênh lệch giữa tần số dao động riêng và tần số ngoại lực tăng thì biên độ dao động giảm
Dao động cưỡng bức là dao động mà có tần số dao động bằng tần số của ngoại lực, biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực lớn và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số dao động riêng khi độ chênh lệch càng nhỏ thì biên độ dao động càng lớn.
⇒ A, B, D đúng.
⇒ Đáp án C.
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là
thời gian ngắn nhất mà trạng thái phóng xạ lặp lại như ban đầu.
Thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng một nửa hạt nhân đã phóng xạ.
Thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng số hạt nhân bị phân rã.
Thời gian ngắn nhất độ phóng xạ có giá trị như ban đầu.
Đáp án C
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác, tức số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng số hạt nhân bị phân rã.
Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với
Khối lượng m.
căn bậc hai với độ cứng k của lò xo.
căn bậc hai với khối lượng m.
độ cứng k của lò xo.
T=2πmk
Chọn C
Chu kì của dao động điều hòa là
khoảng thời gian ngắn nhất để gia tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về trạng thái ban đầu.
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động hoàn chỉnh tức là trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ.
Chọn đáp án D
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào
lực cản của môi trường.
biên độ của con lắc.
điều kiện kích thích ban đầu cho con lắc dao động.
khối lượng của vật và độ cứng của lò xo.
Đáp án D
+ Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng của vật và độ cứng của lò xo.
Chu kì dao động của con lắc đơn được xác định theo công thúc nào sau đây:
2πgl
2πmk
2πlg
2πkm
Đáp án C
Chu kì dao động của một chất điểm dao động điều hòa là T thì tần số góc của chất điểm đó là:
1T
2π7
2πT
1T
Chọn đáp án C
Tần số góc của chất điểm đó là ω=2πT
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
T=2πω
T=2πω
T=πω
T=πω
Đáp án đúng là B
Chu kì T=2πω
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l, tại nơi có gia tốc trọng trường g được xác định bởi biểu thức
T=2πlg
T=πlg
T=2πgl
T=12πgl
Đáp án A
+ Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn T=2πlg
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc phụ thuộc vào
khối lượng của con lắc
trọng lượng của con lắc
tỷ số trọng lượng và khối lượng của con lắc
khối lượng riêng của con lắc
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn dao động điều hoà
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc phụ thuộc vào tỷ số trọng lượng và khối lượng của con lắc.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì và biên độ lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2; π2 = 10. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí mà lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
1130 s.
130 s.
115 s.
110 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng
Cách giải:
+ Tần số góc ω = 2πT
+ Độ giãn của lò xo ở VTCB:
Δl0=gω2=10250=0,04m=4cm
+ Do Δl0<A nên lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu bằng 0 tại vị trí lò xo không biến dạng
⇒ Thời gian vật đi từ VTCB (x = 0) đến VT lò xo không biến dạng (x = - 4 cm) là t = T12= 130 s
⇒ Chọn B
Chu kì sóng là
chu kì dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng
tốc độ truyền năng lượng trong 1(s)
thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.
Đáp án: A
Chu kì sóng là chu kỳ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
Chức năng của thị kính ở kính thiên văn là
tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó
dùng để quan sát vật với vai trò như kính lúp
dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp
chiếu sáng cho vật cần quan sát
Đáp án: C
Chức năng của thị kính ở kính thiên văn là dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
Truyền thẳng ánh sáng
Tán xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Đáp án: D
Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.
Ví dụ:
- Ô tô chuyển động so với cây hai bên đường.
- Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos10t + π/4 cm; x2 = 3cos10t + 3π4 cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là
5m/s2
50 cm/s2
0,5m/s2
5 cm/s2
Lời giải:
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số
Cách giải:
PT hai dao động thành phần x1 = 4cos10t + π4 và x2 = 3cos10t + 3π4 ⇒ hai dao động vuông pha
⇒ Biên độ dao động tổng hợp: A=A12 + A22⇒ Gia tốc cực đại của vật:
amax = ω2A = 100.5 = 500 cm/s2 = 5 m/s2
⇒ Chọn A
Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?
Xe ô tô đang chạy thằng trên đường.
Một người ngồi trên võng đu đưa.
Chuyển động của quả lắc treo trên tàu hỏa đang chạy.
Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.
Đáp án đúng là: A
Dao động là sự chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
A – Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng không có sự dao động.
B, C, D – có sự dao động.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
⇒ Đáp án B
Có 3 lực đồng qui F→1;F→2;F→3 như sau. Có thể suy ra được (các) kết quả nào bên dưới đây? (F: Độ lớn của lực F→)
O
F2sinα=F3sinα+β
Fhd=G.m1m2r2
A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm hai phương pháp chính là
quan sát và suy luận
thực nghiệm và lí thuyết
thực tế và tưởng tượng
suy luận trực tiếp và suy luận bắc cầu
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm hai phương pháp chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực Vật lí nguyên tử và hạt nhân. Trong các phản ứng hóa học, các quá trình chi tiết mà các chất hóa học được biến đổi thành các chất khác là do sự tương tác giữa các nguyên tử, phân tử.
Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm mỗi cách một thí dụ.
- Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
Ví dụ:
- Thực hiện công: dùng búa đập lên 1 thanh sắt.
- Truyền nhiệt: đem thanh sắt bỏ vào lửa.
Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là

tạp âm
siêu âm
hạ âm
âm nghe được
Chọn đáp án B
Chó và dơi và cá heo nghe được siêu âm.
Rắn, voi và hươu cao cổ giao tiếp bằng sóng hạ âm.
Do đó các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là sóng siêu âm (Vì chó nghe được sóng siêu âm).
Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị trí ban đầu đó thì cục pin hết điện.
Muốn xác định pin còn điện hay hết chỉ với các dụng cụ dây dẫn và kim nam châm ta làm như sau: Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
→ Đáp án C
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Đáp án C
A,D – sai vì cơ năng là hằng số
B – sai vì cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ
C – đúng vì khi vật tới vị trí cân bằng thì động năng cực đại và thế năng bằng không.
Cơ năng của một vật có khối lượng m dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A là:
π2mA22T2
π2mA24T2
2π2mA2T2
4π2mA2T2
Đáp án C
Cơ năng của vật
E=12mω2A2=12m2πT2A2=m4π2T2A2
Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây
khối lượng vật và độ cứng lò xo.
độ cứng lò xo và biên độ dao động.
khối lượng vật và biên độ dao động.
khối lượng vật, độ cứng lò xo và biên độ dao động.
W=12K.A2nên đáp án B
Lưu ý: Tránh suy luận theo cách sau nên chọn đáp án D (sai) vì độ cứng của lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng gắn vào lò xo đó.
Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Chọn C
Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
Loài động vật nào sau đây “nghe” được siêu âm?
Voi, chim bồ câu
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Đáp án: C
Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là dơi, chó, cá heo
Con lắc đơn có chiều dài l, vật nâng có khối lượng m = 200g. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp phương thẳng đứng góc a = 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2. Trong quá trình chuyển động thì gia tốc tổng hợp có giá trị nhỏ nhất là:
10m/s2
15m/s2
12m/s2
8m/s2
Chọn D
Phương pháp giải:
Gia tốc pháp tuyến: an=2 gcosα−cosα0
Gia tốc tiếp tuyến: at=gsinα
Gia tốc tổng họp: a=an2+at2
Hàm số fx=ax2+bx+c đạt giá trị nhỏ nhất khi: x=−b2a
Giải chi tiết:
Gia tốc pháp tuyến là:
an=2gcosα−cosα0=g2cosα−1
Gia tốc tiếp tuyến: at=gsinα
Gia tốc tổng hợp tác dụng lên vật là:
a=an2+at2=g3cos2α−4cosα+2
⇔3cos2α−4cosα+2min⇒cosα=23
⇒amin=g23=9,823=8( m/s2)
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m được kéo ra khỏi vị trí cân bằng một góc α0 = 5oso với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Cho g = π2 = 10m/s2. Vận tốc của con lắc khi về đến giá trị cân bằng có giá trị là:
15,8 m/s
0,278 m/s
0,028 m/s
0,087 m/s
Vận tốc của con lắc khi đi qua vị trí cân bằng
Vmax=2gl1−cosα0
=2.10.11−cos5o=0,27m/s
Đáp án B
Con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A. Li độ của vật khi động năng bằng 2 lần thế năng của lò xo là
x= ±A22
x=±3A2
x=±A3
x=±A3
Ta có:
Khi động năng gấp 2 lần thế năng ta được:
W = Wt + Wđ
W = Wt + 2Wt = 3Wt
⇔ 12k.A2 = 3.12. k.x2 ⇔ A2 = 3x2⇔ x =±A3
⇒Đáp án C.
Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí mà lò xo có độ dài ngắn nhất.
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
vị trí cân bằng.
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
Chọn đáp án A
Với con lắc lò xo nằm ngang, vân tốc của vật sẽ bằng 0 khi con lắc chuyển động ra biên → vị trí lò xo có chiều dài lớn nhất
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 80 N/m, vật nặng khối m = 200 gdao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 5 cm, lấy g = 10 m/s2. Trong một chu kì T, thời gian lò xo giãn là
π30s
π15s
π12s
π24s
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằngΔlo=mgk=2,5cm
Với A=2Δlo→ thời gian lò xo giãn tròn một chu kì là
Δt=2T3=π15s
Đáp án B
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có khối lượng không đáng kể. Hòn bi đang ở vị trí cân bằng thì được kéo xuống phía dưới theo phương thẳng đứng một đoạn 3cm rồi thả nó ra cho nó dao động. Hòn bi thực hiên 50 dao động mất 20s. Cho g=π2=10m/s2. Tỷ số độ lớn lực đàn hồi cực tiểu và lực đàn hồi cực đại của lò xo khi dao động là
7
17
15
3
Đáp án B
Kéo vật từ vị trí cân bằng xuống dưới 3cm thì thả vật ra ⇒A=3cm
Hòn bi thực hiện 50 dao động toàn phần trong 20s
Thời gian thực hiện 1 dao động toàn phần (chính là chu kỳ T): T=2050=0,4s
Δllà độ giãn của lò xo khi ở vị trí cân bằng. Tại vị trí cân bằng: P=Fdh
⇒mg=kΔl⇒T=2πmk=2πΔlg
Δl=T2.g4π2=T24=0,04=4cm
⇒Lực đàn hồi cực tiểu khác 0⇒Δl≥A
⇒Lực đàn hồi cực tiểu là: Fdhmin=kΔl−A
⇒FdhmaxFdhmin=kΔl+AkΔl−A=Δl+AΔl−A=4+34−3=7
Hay tỉ số độ lớn lực đàn hồi cực tiểu và lực đàn hồi cực đại của lò xo khi dao động là
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
từ 16 kHz đến 20 000 kHz.
từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Đáp án D
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Công của lực thế có đặc điểm
không phụ thuộc vào độ lớn quãng đường, chỉ phụ thuộc và sự chênh lệch độ cao của vị trí đầu và vị trí cuối.
phụ thuộc vào độ lớn quãng đường đi được.
không phụ thuộc vào sự chênh lệch độ cao của vị trí đầu và vị trí cuối.
phụ thuộc vào vận tốc chuyển động.
Đáp án đúng: A
Công của lực thế có đặc điểm: không phụ thuộc vào độ lớn quãng đường, chỉ phụ thuộc và sự chênh lệch độ cao của vị trí đầu và vị trí cuối.
Hiện tượng cộng hưởng là gì? Nêu điều kiện để có cộng hưởng. Cho một ví dụ.
- Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng nhanh đến một giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ f0
- Điều kiện để có cộng hưởng: f = f0
Ví dụ: Chiếc cầu có thể gãy, nếu đoàn người đi đều bước qua chiếc cầu có tần số cưỡng bức f bằng với tần số riêng của chiếc cầu f0.
Mỗi nhạc cụ đều có hộp cộng hưởng, để có thể dao động cộng hưởng nhiều tần số dao động khác nhau.
Công là đại lượng :
Vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Đáp án B. Nếu lực không đổi F→có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công của lực F→ được tính theo công thức: A = F.s.cosa.
→ Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Công suất của một đoạn mạch xoay chiều được tính bằng công thức nào dưới đây?
P = U.I
P=Z.I2
P=Z.I2.cosφ
P = R.I.cosφ
P=I2R=UIcosφ=I2Zcosφ
Đáp án cần chọn là: C
Công suất là gì ? Viết công thức và nêu đơn vị công suất?
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công thức :P=At
Trong hệ SI, đơn vị công suất là Jun/giây gọi là Oát (W). Ngoài ra còn dùng kilôoát (kW) và mêgaoát (MW): 1kW=103W;1MW=106W.
Chú ý: Đơn vị kWh là đơn vị công: 1kWh = 3600000 J.
Ngoài ra có thể viết công thức tính công suất thông qua lực tác dụng và vận tốc: Từ công thức P=Atvới A = F.s P = Fv.
Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
550 nm
1057 nm
220 nm
661 nm
Chọn đáp án D.
+ Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị: λ0=hcA=1,2421,88=0,66μm=661nm
Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
ZL = 2πfL
ZL = πfL
ZL=12πfL
ZL=1πfL
Chọn A.
ZL = Lω
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo?
f=12πkm
f=1πmk
f=12πmk
f=2πkm
Phương pháp:
Công thức tính tốc độ góc của con lắc lò xo là: ω=kmP=U2R
Công thức tính tần số dao động của con lắc là: f=ω2π
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc là: f=12πkm
Chọn A.
Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D = m.v.
m = D.V.
V = m.D.
m = D/V
Đáp án đúng là: B
Công thức tính khối lượng riêng m = D. V
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
P=U.I
P=R.I2
P=I.R2
P=U2R
Đáp án đúng là C
Công thức sai: P=I.R2
Công thức tính tổng trở của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp là:
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R2−(ZL−ZC)2
D
Z = R +ZL + ZC
Đáp án A
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
E=9.109.Qr2
E=−9.109.Qr2
E=−9.109.Qr
E=9.109.Qr
Đáp án B
Cường độ điện trường gây ra tại một điểm trong chân không: (ε=1):E=kQr2=−kQr2
Vì mà cường độ điện trường là đại lượng dương E > 0 nên nếu ta bỏ dấu trị tuyệt đối của Q thì phải thêm dấu “-“ đằng trước để cường độ điện trường dương.
Cuộn cảm cho dòng điện nào qua?
Cho dòng điện một chiều đi qua
Cho dòng điện xoay chiều đi qua
Cho cả dòng một chiều và xoay chiều đi qua
Cả 3 đáp án trên
Đáp án A
Cho dòng điện một chiều đi qua.
Phát biểu nào sau đây đối với cuộn cảm là đúng?
Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều.
Điện áp giữa hai đầu cuộn thuần cảm và cường độ dòng điện qua nó có thể đồng thời bằng một nửa các biên độ tương ứng của nó.
Cảm kháng của cuộn cảm tỉ lệ nghịch với chu kì của dòng điện xoay chiều.
Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện.
Chọn C
Cảm kháng ZL=ω.L=2πLT nên tỉ lệ nghịch với T.
Cường độ âm được đo bằng đơn vị
niutơn trên mét.
oát trên mét vuông.
oát.
niutơn trên mét vuông.
Đáp án: B
Đơn vị đo cường độ âm là oát trên mét vuông
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
tốc độ biến thiên của điện trường
khả năng tác dụng lực.
năng lượng.
khả năng thực hiện công.
Đáp án B
Khi một điện tích q đặt trong vùng điện trường có độ lớn cường độ điện trường là E thì sẽ chịu tác dụng của một lực có độ lớn: F = |q|.E. Như vậy, với cùng một điện tích q đặt tại vị trí có cường độ điện trường lớn (điện trường mạnh) thì sẽ chịu tác dụng của lực điện có độ lớn lớn hơn nơi có cường độ điện trường nhỏ (điện trường yếu). Vậy cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = 2cos100πt(A). Cường độ hiộu dụng của dòng điện này là
2 A.
1 A.
22A.
2 A.
Đáp án A
Dòng điện hiệu dụng I=I02=22=2A
Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?
Cường độ dòng điện được xác định bằng thương số của điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt và khoảng thời gian đó.
I=ΔqΔt
Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trên đoạn mạch RLC nối tiếp có tính chất nào dưới đây?
Tỉ lệ với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Tỉ lệ với tổng trở của mạch.
Không phụ thuộc vào giá trị R
Không phụ thuộc vào giá trị L.
Chọn A
I=UR2+Lw−1Cw2phụ thuộc vào tần số ω, do đó cũng phụ thuộc vào chu kì dòng điện.
Ánh sáng huỳnh quang có đặc điểm gì ?
Lời giải:
Ánh sáng huỳnh quang có đặc điểm là do sự phát quang của chất lỏng và khí, nó sẽ bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Hai âm có cùng độ cao thì chúng có cùng
bước sóng.
tần số.
cường độ âm.
năng lượng.
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm bao gồm độ cao, độ to, âm sắc gắn liền với 3 đặc trưng vật lí là tần số, mức cường độ âm và đồ thị dao động âm.
Cách giải:
Độ cao là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm, âm càng cao khi tần số càng lớn.
⇒ Hai âm có cùng độ cao thì chúng sẽ có cùng tần số âm.
Chọn B.
Đặc điểm giống nhau giữa sóng cơ và sóng điện từ là
gồm cả sóng ngang và sóng dọc
đều truyền đi nhờ lực liên kết giữa các phần tử môi trường
đều truyền được trong chân khôn
quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Đáp án D
Đặc điểm giống nhau giữa sóng cơ và sóng điện từ: quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thấu kính hội tụ?
Làm bằng chất trong suốt, rìa dày.
Có phần rìa mỏng hơn ở giữa
Cả hai mặt đều là cầu lõm.
Cả ba ý đều đúng
Chọn B
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng vật lí của âm?
Đồ thị dao động của âm
Tần số âm.
Âm sắc.
Cường độ (hoặc mức cường độ âm).
+ Các đặc trưng vật lý của âm: tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm.
+ Các đặc trưng sinh lý của âm: độ cao, độ to, âm sắc.
Chọn đáp án C
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện trở
Chu kì
Tần số
Điện áp.
Chọn D
Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?
Công suất điện
Công của dòng điện
Cường độ dòng điện
Điện trở của mạch điện
Người ta dùng công tơ điện để đo công của dòng điện
→ Đáp án B
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Đáp án đúng là: B
Đại lượng vecto là đại lượng cho biết phương, chiều và độ lớn.
Độ dịch chuyển và vận tốc là các đại lượng vecto.
Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là :
Cân bằng bền.
Cân bằng không bền.
Cân bằng phiếm định.
Không thuộc dạng cân bằng nào cả.
Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là cân bằng không bền
Đáp án: B
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động
duy trì.
tắt dần.
cưỡng bức.
tự do.
Đáp án A
+ Dao động của quả lắc trong đồng hồ là lao động duy trì.
Dao động tổng hợp của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1=3cos10t+π2và x2=A2cos10t−π6 (A2 > 0, t tính bằng giây). Tại t = 0, gia tốc của vật có độ lớn là cm/s2. Biên độ dao động là
6 cm
32cm
33cm
3 cm
Đáp án D
Tại t = 0 a=−ω2x→x=±1,53cm;
x=x1+x2=0+A2cos−π6=A232=1,53
→A2=3cm→A=3cm
Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
- Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
- Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Biên độ của lực cưỡng bức: Biên độ lực cưỡng bức càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Độ chênh lệch giữa tần số lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ: chênh lệch càng ít thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Lực cản, ma sát của môi trường: lực cản, ma sát của môi trường càng nhỏ thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
Dao động điện từ trong mạch LC là quá trình
biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện.
biến đổi theo hàm mũ của cường độ dòng điện.
chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
bảo toàn hiệu điện thế giữa hai cực tụ điện.
Chọn C
Dao động điện từ trong mạch LC là quá trình chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
Dao động điều hòa của một vật là tổng hợp của hai dao động thành phần cùng phương, cùng tần số với phương trình làx1=A1cos(πt+φ)và x2=A2cosπt (x1, x2 tính bằng cm; t tính bằng s). Vào lúc t = 0, vận tốc của vật là 53πcm/s và li độ dao động x1=5cm. Giá trị của φ có thể là
−π4.
−π2.
−π6.
−π3.

Trục x=Acosϕ hướng sang phải
Trục vω=−Asinϕ hướng xuống dưới
φ1=−arctan535=−π3
Chọn D
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật.
cung cấp thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của vật.
kích thích lại dao động khi dao động bị tắt dần.
làm mất lực cản môi trường đối với vật chuyển động.
Đáp án B
+ Dao động duy trì là dao động tắt dần đã được cung cấp năng lượng bù vào phần năng lượng đã mất mát do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của hệ.
Vật dao động tắt dần có
cơ năng luôn giảm dần theo thời gian.
thế năng luôn giảm dần theo thời gian.
li độ luôn giảm dần theo thời gian.
pha dao động luôn giảm dần theo thời gian.
Vật dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian
Chọn đáp án A
Nêu đặc điểm của dao động tắt dần. Nguyên nhân của nó là gì?
- Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian dưới tác dụng của lực cản và lực ma sát của môi trường.
- Đặc điểm:
+ Có chu kì, tần số không đổi.
+ Cơ năng chuyển thành nhiệt năng.
+ Ma sát càng lớn tắt dần càng nhanh và ngược lại.
+ Dao động tắt dần không có tính điều hòa.
- Nguyên nhân làm tắt dần dao động là do lực ma sát và lực cản của môi trường mà cơ năng chuyển thành nhiệt năng, dẫn đến sự mất dần năng lượng.
Dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có biên độ bằng biên độ của mỗi dao động thành phần khi hai dao động thành phần
Α. Ngược pha.
Β. cùng pha.
lệch pha nhau 600.
lệch pha nhau 1200.
+ Ta có: x1=Acos(ωt+φ1)cmvà x2=Acos(ωt+φ2)cm
⇒x=x1+x2=Acos(ωt+φ)
A=A21+A22+2A1A2cosΔφ=A2+A2+2A.AcosΔφ
⇒Δφ=1200
Vậy đáp án D đúng.
Đặt điện áp u = U2cosωt + φ (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB. Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uMB giữa hai điểm M, B theo thời gian t khi K mở và khi K đóng. Biết điện trở R = 2r. Giá trị của U là
193,2 V.
187,1 V.
136,6 V.
122,5 V.
GIẢI THÍCH: Từ đồ thị cho thấy:
+) có cùng giá trị cực đại 100 V, nên có:
100=x2+(ZL−ZC)2.U29r2+(ZL−ZC)2=r2+ZL2.U29r2+ZL2
⇒ZC=2ZLU=502.9+ZLr21+ZLr2(*)
+) uMB khi K đóng sớm pha hơn uMB khi k mở góc 60o, nên ta có giản đồ véc tơ
Vì UMB không đổi nên I không đổi, nên ∆AMmB = ∆AMdB
⇒β=α+30∘
⇒tan30∘=tan(β−α)
⇒13=ZLr−ZL3r1+ZLr.ZL3r⇔13=2ZLr3+ZLr2⇒ZLr=3
(*)⇒U=502.9+31+3≈122,5V
Chọn D.
Đặt điện áp u = 200cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH. Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt cực đại, khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng
2 A
22 A
1 A
2 A
Đáp án B
+ Cuộn dây thuần cảm đóng vai trò là dây dẫn khi có dòng điện không đổi chạy qua
→R=UI=301=30Ω
+ Cảm kháng của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều ZL=30Ω
→ Biểu diễn phức dòng điện trong mạch
i¯=u¯Z¯=1502∠030+30i=5∠45→i=5cos120πt−π4A
Đặt điện áp u=400cos100πt (u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 50Ω mắc nối tiếp với đoạn mạch X. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch là 2 A. Biết ở thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu AB có giá trị 400 V; ở thời điểm t+1400(s), cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch bằng không và đang giảm. Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch X là
400 W.
200 W
160 W.
100 W
Đáp án B
Chu kỳ: T=2πω=0,02s⇒t=1400s=T8
Độ lệch pha giữa u và i là: Δφ=π4
Công suất toàn mạch: P=U.I.cosφ=400W
P=I2.(R+Rx)⇒400=4.(50+Rx)⇒Rx=50Ω
→ Công suất hộp đen là: Px=I2.Rx=200W
Đặt điện áp u=U0cosωt (U0 và ωω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa tụ điện và cuộn cảm. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu AM bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB và cường độ dòng điện trong đoạn mạch lệch pha π12 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Hệ số công suất của đoạn mạch MB là
0,53
0,26
0,50
0,52

∆AMB cân tại M nên:
150+JMB=750ΦjMB=600ΦcosjMB=0,5
Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc ω= 173,2 rad/s vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện trong đoạn mạch, j là độ lệch pha giữa u và i. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của j theo L. Giá trị của R là
31,4 Ω.
15,7 Ω.
30Ω
15 Ω.
Giải thích: Đáp án C
Từ đồ thị ta thấy: L=0,1H⇒ZL=Lω=103Ωφ=30→tan30=tanZLR
⇒tan30=tan103R⇒R=30Ω
Đặt điện áp xoay chiều u=2202.cos(100πt)V, với t tính bằng giây, vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 Ω, cuộn cảm thuần L = 1/π H và tụ điện C = 50/π μF mắc nối tiếp. Trong một chu kỳ của dòng điện, tổng thời gian mà công suất tiêu thụ điện năng của mạch điện có giá trị âm là
15 ms
7,5 ms
30 ms
5,0 ms
Chọn đáp án D
ZL=100Ω,ZC=200Ω
Z=1002+(100−200)2=1002Ω
I0=U0Z=2,2A
Ta có: tanφ=100−200100=−1 → u trễ pha hơn i góc π/4
→ i = 2,2cos(100πt + π/4) A
Ta có: A = uit → Để A < 0 thì ui < 0 → u > 0, i < 0 hoặc u < 0, i > 0
Biểu diễn trên đường tròn đa trục như hình.
Dễ thấy khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công âm ứng với từ M1 tới M2,M3 tới M4
→Δφ=π2→Δt=T4=5.10−3s=5ms
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đọa mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha 900 so với cường độ dòng điện trong mạch.
trễ pha 600 so với dòng điện trong mạch.
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
sớm pha 300 so với cường độ dòng điện trong mạch.
Đáp án C
Trong mạch R,L,C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có RLC mắc nối tiếp. Biết R=10Ω, cuộn cảm thuần có L=110πH, tụ điện có C=10−32πF và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần
u=40cos100πt+π4V
u=40cos100πt-π4V
u=402cos100πt+π4V
u=402cos100πt-π4V
Dung kháng và cảm kháng của mạch
ZL=Lω=110π.100π=10Ω
ZC=1Cω=2π10.10−3.100π=20Ω
Biểu diễn phức điện áp hai đầu đoạn mạch: u¯=iZ¯=uL¯ZL¯Z¯=202∠9010i10−10i=40∠−45
→u=40cos100π−π4V
Đáp án B
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát hiểu nào sau ở đây là đúng khi tính thương số U/I cho mỗi dây dẫn.
Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn
Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
Chọn câu B.
Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
Đặt một chiếc thìa inox vào cốc nước nóng, em sẽ thấy chiếc thìa cũng nóng lên. Dạng năng lượng nào đã được truyền từ nước nóng trong cốc cho thìa inox?
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng hóa học.
Năng lượng âm thanh.
Năng lượng ánh sáng.
Dạng năng lượng đã được truyền từ nước nóng trong cốc cho thìa inox là năng lượng nhiệt.
Chọn đáp án A
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế giữa hai đầu.
đoạn mạch luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
cuộn dây luôn ngược pha với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
tụ điện luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
cuộn dây luôn vuông pha với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
Đáp án B
Ta có trong mạch điện xoay chiều thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây luôn ngược pha với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện. Hiệu điện thế hai đầu cuộn dây (hoặc hai đầu tụ điện) vuông pha với hiệu điện thế hai đầu điện trở. Hiệu điện thế hai đầu điện trở luôn cùng pha với cường độ dòng điện.
Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là D2= 1000 kg/m3
78 l
780 l
C, 7,8 l
0,78 l
Chọn C.
- Cân thăng bằng khi khối lượng sắt bằng khối lượng nước.
- Gọi V2 là thể tích nước phải đặt vào.
Ta có m=D1.V1 = D2.V2
⇒V2=D1D2V1=78001000.1=7,8dm3=7,8l
Tốc độ ánh sáng trong chân không là c=3.108m/s. Kim cương có chiết suất n = 2,42. Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương v (tính tròn) là bao nhiêu ?
Cho biết hệ thức giữa chiết suất và tốc độ truyền ánh sáng là n = c/v
242 000 km/s.
124 000 km/s.
72 600 km/s.
Khác A, B, C
Đáp án B
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp.
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo vận tốc đi xe đạp từ nhà đến trường.
Đáp án đúng là: D
Đo vận tốc đi xe đạp từ nhà đến trường thông qua quãng đường và thời gian, nên là phép đo gián tiếp.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chiều dài con lắc
xác định gia tốc trọng trường
xác định chu kì dao động
khảo sát dao động điều hòa của một vật
Chọn đáp án B
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường
Dây AB dài 30 cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại N cách B khoảng 9 cm là nút thứ 4 (kể từ B). Tổng số nút trên dây AB là
9
10
11
12
Do N là nút thứ 4 nên: 3λ2=9⇒λ=6(cm)
Tính cả 2 đầu thì trên AB có: 2lλ+1=11nút
Chọn C.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với:
Các điện tích chuyển động.
Nam châm đứng yên.
Các điện tích đứng yên.
Nam châm chuyển động.
* Dây dẫn mang dòng điện tương tác với:
- Các điện tích chuyển động
- Nam châm đứng yên
- Nam châm chuyển động
* Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với các điện tích đứng yên
Đáp án cần chọn là: C
Dãy Pa-sen nằm trong vùng
tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại.
Đáp án C
Dãy Pasen: khi các e chuyển từ quĩ đạo bên ngoài (n > 3) về quĩ đạo M (m = 3): m = 3; n = 4, 5, 6...Các vạch thuộc vùng hồng ngoại
Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220 V người ta mắc nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị
200 Ω
180 Ω
120Ω
240 Ω
Đáp án A.
Rd=U2P=240Ω
I=Idm=PU=0,5A
→Rb=2200,5=440Ω=R+Rd
→R=440−240=200Ω
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây cố định thì chiều dài của dây phải bằng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Đáp án B
+ Để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định thì chiều dài sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Để đao động điện từ của mạch đao động LC không bị tắt đần, người ta thường dùng biện pháp nào sau đây?
Ban đầu tích điện cho tụ điện một điện tích rất lớn.
Cung cấp thêm năng lượng cho mạch bằng cách sử dụng máy phát dao động dùng tranzito.
Tạo ra dòng điện trong mạch có cường độ rất lớn.
Sử dụng tụ điện có điện dung lớn và cuộn cảm có độ tự cảm nhỏ để lắp mạch dao động
Đáp án B
Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều, ta mắc ampe kế:
Nối tiếp vào mạch điện
Nối tiếp vào mạch sao cho chốt dương của ampe kế nối với cực âm của nguồn điện và chốt âm của ampe kế nối với cực dương của nguồn điện
Song song vào mạch điện
Song song vào mạch sao cho chốt dương của ampe kế nối với cực âm của nguồn điện và chốt âm của ampe kế nối với cực dương của nguồn điện
Đáp án: A
Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều , ta mắc ampe kế nối tiếp vào mạch điện
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi.
Lực kéo của vật: F=P2=5002=250N
Gọi h là độ cao nâng vật lên, s = 8 m. Ta có: s = 2h
⇒h=s2=82=4m
Công nâng vật lên là A = F.s = P.h = 500.4 = 2000 J
⇒ Đáp án D
Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
5040 kJ
5040 J
50,40 kJ
5,040 J
15 lít nước = 15 kg nước
Nhiệt độ sôi của nước là: t2=100∘C=373K
Nhiệt độ ban đầu của nước là t1=20∘C=293K
Nhiệt lượng: Q=mcΔt=mc(t2−t1)=15.4200(373−293)=5040000J=5040kJ
⇒ Đáp án A
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người Ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?
Giảm tiết diện dây dẫn.
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Tăng chiều dài dây dẫn.
Ta có hiệu suất truyền tải điện năng: H=PR(Ucosφ)2
Từ đây có 2 cách giảm công suất hao phí: một là giảm R, hai là tăng điện áp U. Để giảm R thì phải tăng tiết diện dây dẫn do R=ρlS , như vậy rất tốn kém nên không được sử dụng. Còn tăng U thì có thể thực hiện dễ dàng nhờ máy biến áp và được áp dụng trong thực tế.
Chọn B.
Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U' = 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
0,005
0,05
0,5
5
Ta có: U1U2=n1n2↔25000500000=n1n2=120=0,05
Chọn B
Để tăng dung kháng của một tụ điện phẳng có điện môi là không khí ta
tăng khoảng cách giữa hai bản tụ.
giảm điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ.
tăng tần số điện áp đặt vào hai bản của tụ điện.
đưa bản điện môi vào trong tụ điện.
Công thức tính điện dung của tụ phẳng: C=ε.S9.109.4πd
Để tăng dung kháng của một tụ điện phẳng có điện môi là không khí thì:
+ Giảm khoảng cách giữa hai bản tụ.
+ Tăng hằng số điện môi εε (bằng cách đưa vào giữa hai bản tụ một điện môi)
Đáp án D.
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo:
Xe có khối lượng lớn
Xe có mặt chân đế rộng
Xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp
Xe có mặt chân đế rộng, và khối lượng lớn
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp.
Đáp án: C
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu
Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau
Các dây dẫn chiều dài khác nhau, tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu
Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện như nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau
Để tìm hiếu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, tiết diện như nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau.
Đáp án: D
Để truyền công suất P = 40 kW từ nơi có điện áp U1 = 2000 V, người ta dùng dây dẫn bằng đồng. Biết điện áp cuối đường dây U2 = 1800 V. Điện trở của dây là
200 Ω.
50 Ω.
40 Ω.
10 Ω.
Đáp án đúng: D
Ta có: ΔPP=ΔUU⇒ΔP=2002000.40000=4(kW)
Mặt khác: ΔP=RP2U2⇒R=ΔP.U2P2=4000.20002400002=10Ω
Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:
Ôm kế và đồng hồ đo thời gian.
Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ.
Vôn kế, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian.
Vôn kế, ampe kế, đồng đo thời gian.
Đáp án B
Từ công thức: R=R0(1+α(t−t0))vàR=UI
Ta cần đo U, đo I, đo nhiệt độ để thấy được sự thay đổi của R theo nhiệt độ.
Sự phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch giống nhau ở điểm nào sau đây?
Tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Để các phản ứng đó xảy ra thì đều phải cần nhiệt độ rất cao
Đều là các phản ứng hạt nhân xảy ra một cách tự phát không chịu tác động bên ngoài
Đáp án: B
Phóng xạ và nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng nên tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 culông dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây.
0,3125.1019electron
0,71251019 electron
0,9125.1019 electron
0,9125.1020 electron
Đáp án: A
Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện trong 1s là: q=1530=0,5C
Độ lớn điện tích của electron: 1e=1,6.10−19C
Số electron đi qua tiết diện thẳng trong 1s là: n=qe=0,51,6.10−19=0,3125.1019electron
Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?
Ampe kế.
Công tơ điện
Vôn kế.
Đồng hồ đo điện đa năng
Chọn B. Công tơ điện.
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 10% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là:
88,86%
92,84%.
85,26%.
87,74%.
Đáp án: A
- Ban đầu ta có: P1=ΔP+P2 mà H1=0,9
→P2=0,9P1=0,9UI1ΔP1=0,1P1→R=0,1UI1(1)
- Sau đó P1'=ΔP'+P2'⇔UI2=RI22+1,1P2(2)
- Từ (1) và (2) ta có: UI2=0,1UI22I1+1,1.0,9UI1
⇔0,1I2I12−I2I1+1,1.0,9=0(3)
- Giải phương trình (3) ta có hai nghiệm: I2I1=1,114I2I1=8,886
- Hiệu suất truyền tải H=P2'P1'=1−ΔP2'P1'=1−RI22UI2
⇔H=1−0,1I2I1(4)
- Vì hao phí không vượt quá 20% nên ta chọn nghiệm I2I1=1,114
Thay vào (4) ta có H = 88,86%
Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
nhiệt độ của kim loại.
bản chất của kim loại.
kích thước của vật dẫn kim loại.
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
Đáp án D
Từ các công thức R=R0(1+α.Δt)⇒R phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất kim loại R=ρlS điện trở vật dẫn phụ thuộc vào kích thước vật dẫn R = U/I; tuy dạng hệ thức có vẻ giống ở trên nhưng do U và I tỉ lệ thuận. Khi U thay đổi, I thay đổi theo và R không đổi
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Không đổi theo nhiệt độ.
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
R=R0(1+α(T−T0)) nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại cũng tăng.
=> Chọn B
Điện trở của một vật không phụ thuộc vào:
Tiết diện thẳng của vật.
Điện trở suất của vật.
Khối lượng riêng của vật.
Chiều dài của vật.
+ Điện trở của dây dẫn: R=ρlS
⇒ Điện trở của một vật phụ thuộc vào tiết diện, điện trở suất, chiều dài của vật dẫn và không phụ thuộc vào khối lượng riêng của vật.
Chọn đáp án C.
Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào
Chiều dài của dây dẫn.
Chiều dài và tiết diện vật dẫn.
Tiết diện của vật dẫn.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn.
Chọn D.
Nhiệt độ khác nhau và bản chất của vật dẫn khác nhau thì điện trở khác nhau.
Điện trường xoáy là điện trường
Có các đường sức là đường cong kín
Có các đường sức không khép kín
Giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi
Của các điện tích đứng yên
Đáp án A
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong kín
Điện trường gây bởi điện tích Q tại vị trí cách nó một khoảng r có cường độ được xác định bởi
9.109Qr
- 9.109Qr.
- 9.109Qr2
9.109Qr2
Chọn D.
Biểu thức tính cường độ điện trường: 9.109Qr2
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4π/4 .
đồng pha nhau.
lệch pha nhau π/2π/2 .
Đáp án C
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha nhau.
Ở đâu xuất hiện điện từ trường?
Xung quanh một điện tích đứng yên.
Xung quanh một dòng điện không đổi
Xung quanh một tụ điện đã tích điện và được ngắt khỏi nguồn
Xung quanh chỗ có tia lửa điện
Xung quanh chỗ có tia lửa điện xuất hiện điện trường vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên → sinh ra từ trường biến thiên → sinh ra điện trường biến thiên
Đáp án D.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là:
hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
ba lực đó có độ lớn bằng nhau.
ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy.
ba lực đó có giá vuông góc nhau từng đôi một.
Đáp án A
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song.
- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3.
F1→+F2→=−F3→
Điều kiện để có dòng điện là
Chỉ cần các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạch kín.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần có nguồn điện.
Chọn B.
Chỉ cần duy trì được hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì dòng điện được duy trì.
Điều kiện để có giao thoa sóng là
hai sóng có cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
hai sóng chuyển động ngược chiều giao thoa
hai sóng có cùng bước sóng giao nhau
hai sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi giao nhau
Đáp án D
+ Điều kiện để có giao thoa sóng là hai sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi giao nhau.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.
Cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số, cùng phương.
Có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
Cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn D.
Để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hia nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Đáp án: B
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là có chứa các điện tích tự do
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là
lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.
tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.
Đáp án C
+ Điều kiện xảy ra cộng hưởng lần tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng là hai sóng gặp nhau phải
cùng tần số.
là hai sóng ánh sáng kết hợp.
cùng biên độ.
có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Đáp án đúng là: B
Điều kiện hai sóng có thể giao thoa được với nhau là hai sóng này phải là hai sóng kết hợp.
Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch có R, L, C mắc nối tiếp là
ω=1LC
ω=LC
ω2=1LC
ω2=LC
Đáp án C
+ Điều kiện để xảy ra cộng hưởng với mạch RLC mắc nối tiếp ω2=1LC
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là
lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.
tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.
Đáp án C
+ Điều kiện xảy ra cộng hưởng lần tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định là chiều dài của sợi dây bằng
một phần tư bước sóng
số nguyên lần nửa bước sóng
số nguyên lần một phần tư bước sóng
số lẻ lần một phần tư bước sóng
Đáp án B
+ Để có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố dịnh thì chiều dài sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước song
Điều nào là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
Đều có tác dụng lên kính ảnh
Đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường
Đáp án D
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại
Điều nào sau đây đúng khi nói về bước sóng.
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao dộng cùng pha nhau trên phương truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha.
Cả A và C.
Đáp án đúng D
A, C đúng.
B – sai, thiếu “gần nhau nhất”.
Điều nào đúng khi nói về phương dao động của phần tử môi trường trong một sóng dọc?
Dao động dọc theo phương truyền sóng.
Dao động theo phương thẳng đứng.
Dao động dọc theo phương ngang.
Dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Chọn đáp án A
Đối với sóng dọc thì phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Điều nào SAI khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần
Nếu tia sáng đi từ mối trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng đi từ mối trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
A, B, C - đúng
D - sai vì khi tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Đáp án: D
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính và đường đi của một tia sáng qua lăng kính?
Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác cân.
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác.
Mọi tia sáng khi qua lăng kính đều khúc xạ và cho tia ló ra khỏi lăng kính.
A và C
Đáp án cần chọn là: B.
A- sai vì tiết diện thẳng của lăng kính có thể là tam giác cân có thể làm tam giác thường, có thể là tam giác vuông, ...
B- đúng.
C- sai vì không phải mọi tia sáng qua lăng kính đều cho tia ló ra khỏi lăng kính.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng trên một sợi dây?
Khi sóng dừng hình thành trên dây có đầu tự do thì số bụng bóng bằng số nút sóng
Sóng dừng được tạo thành do sóng tới và sóng phản xạ giao thoa với nhau trên cùng phương truyền.
Sóng dừng là sóng có nút sóng và bụng sóng truyền đi trong không gian
Khi có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định thì số bụng sóng nhỏ hơn số nút sóng một đơn vị
Đáp án C
Sóng dừng là sóng được tạo ra do sự giao thoa của 2 sóng ngược chiều (thường là sóng tới và sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng). Tại vị trí cật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ ngược nhau. Tại vị trí vật cản tự do thì sóng tới và sóng phản xạ cùng pha. Khi sóng dừng hình thành trên hai đầu tự do thì số bụng sóng bằng số nút sóng, còn khi có sóng dừng trên hai đầu cố định thì số bụng sóng nhỏ hơn số nút sóng một đơn vị.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về chuyển động rơi tự do?
Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ dưới tac dụng của trọng lực.
Các vật rơi tự do ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất đều có cùng một gia tốc.
Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
Đáp án C
Định luật bảo toàn nào sau đây không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân?
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A).
Đáp án B
Định luật bảo toàn khối lượng không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân.
Định luật I – Niuton xác nhận rằng:
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào
Khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không thì vật không thể chuyển động được
Định luật I - Niutơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Định luật I – Niuton xác nhận rằng: Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào hoặc tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
Đáp án: C
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Đáp án B
Định luật Len - xơ được dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15oC vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 17oC. Tính nhiệt dung riêng của đồng, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là t1 = 15oC.
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
Qthu = Q1 + Q3 = m1.c1.tcb – t1 + m3.c3.tcb – t
= 0,738.4186.17 – 15 + 0,1.c2.17 – 15
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
Qtoa = m2.c2.(t2 – t) = 0,2.c2.100 – 17
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
Qthu = Qtoa
0,738.4186.17 – 15 + 0,1.c2.17 – 15 = 0,2.c2.100 – 17
Giải phương trình ta được c2 = 376,74J/kg.K
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
Năng lượng âm
Biên độ âm
Vận tốc truyền âm
Tần số âm
Phương pháp:
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.
Cách giải:
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số âm
Chọn D.
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số dao động của âm.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
Ví dụ: Âm có tần số 120 Hz thì cao hơn âm có tần số 70 Hz.
Ví dụ: Âm “Mi” có tần số 324 Hz thấp hơn âm “Sol” có tần số 384 Hz và thấp hơn âm “La” có tần số 432 Hz.
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi đường kính của con người để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.
Chọn đáp án A
Sự điều tiết của mắt là A. Thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn 6 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T3 (T là chu kì dao động của vật). Độ giãn lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là:
12cm.
18cm.
9cm.
24cm.
Chọn B


+ Thời gian lò xo nén là T3. Thời gian khi lò xo bắt đầu bị nén đến lúc nén tối đa là T6. Độ nén của lò xo là A2, bằng độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng. Suy ra A = 12cm. Do đó độ giãn lớn nhất của lò xo 6cm + 12cm = 18cm.
Chọn câu đúng:
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
Vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng.
Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng được tính bằng công thứcΔdΔt
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là D.
A- đúng.
B- đúng.
C- đúng.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
bán kính tiết diện dây dẫn
bán kính vòng dây.
cường độ dòng điện chạy trong dây.
môi trường xung quanh.
Đáp án: A
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc bán kính tiết diện dây dẫn.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
Ta có lực tương tác Culông: F=k.q1.q2ε.r2
⇒ Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án đúng C.
Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
0,2H
- Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
- Công thức tính:
v=st, Đơn vị (m/s); (km/h)
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn:
tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.
tỉ lệ với bình phương biên độ
và hướng không đổi
không đổi nhưng hướng thay đổi
Chọn A
Hợp lực F tác dụng lên vật dao động điều hòa, còn gọi là lực hồi phục hay lực kéo về là lực gây ra dao động điều hòa, có biểu thức:
F=ma=−mω2x=mω2Acos(ωt+φ+π)
Lực này cũng biến thiên điều hòa với tần số f, có chiều luôn hướng về vị trí cân bằng, trái dấu (-), tỷ lệ (ω2) và ngược pha với li độ x (như gia tốc a).
Độ lớn của lực Lorenxơ được tính theo công thức:
f=|q|vB
f=|q|vBsinα
f=|q|vBtanα
f=|q|vBcosα
Độ lớn của lực Lorenxơ được xác định bởi biểu thức: f=|q|vBsinα
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một đáp án sai “lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ thay đổi khi”
dòng điện đổi chiều
từ trường đổi chiều
cường độ dòng điện thay đổi
dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều
Đáp án: D
Khi dòng điện và trường đồng thời đổi chiều thì góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều từ trường không đổi nên lực từ không đổi.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
điện trở của mạch.
độ lớn từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
diện tích của mạch.
Đáp án C
+ Suất điện động qua mạch kín: e=−ΔΦΔt(với Φ = NBS cosα
+ Trong đó: ΔΦΔt là tốc độ biến thiên từ thông qua mạch
Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào những đại lượng nào?
etc=−L.ΔiΔt
Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào độ tự cảm của ống dây (L) và tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua ống dây Δi/Δt.
Công thức nào sai khi tính số phóng đại k của thấu kính:
k=d'−ff
k=ff−d
k=−d'd
k=f−d'f
Đáp án cần chọn là: A
Ta có: 1f=1d+1d'→d=fd'd'−f;d'=fdd−f
Lại có: k=−d'd→k=ff−d;k=f−d'f
=> A sai, B, C, D- đúng
Độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ phụ thuộc vào yếu tố:
+ Tỷ lệ phóng xạ tự nhiên (hoặc hằng số phóng xạ): Đây là tỷ lệ mà một số hạt phóng xạ phân rã trong một đơn vị thời gian. Mỗi loại izotope có một hằng số phóng xạ riêng, và nó quyết định tốc độ phóng xạ tự nhiên của mẫu. Các izotop không ổn định sẽ phóng xạ với tốc độ khác nhau, dựa trên độ không ổn định của hạt nhân của chúng.
+ Khối lượng và loại chất phóng xạ: Khối lượng của mẫu phóng xạ ảnh hưởng đến tỷ lệ phóng xạ. Một mẫu có khối lượng lớn hơn sẽ chứa nhiều hạt phóng xạ hơn, do đó, tỷ lệ phóng xạ sẽ cao hơn. Loại chất phóng xạ cũng quan trọng, vì một số loại đồng vị có tỷ lệ phóng xạ tự nhiên cao hơn so với những loại khác.
Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn sự biến đổi của gia tốc theo thời gian là:
đường thẳng
đoạn thẳng
đường hình sin
đường elip
+ Đồ thị của x(t); v(t); a(t) theo thời gian có dạng hàm sin hoặc cos:

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?
đoạn thẳng
đường thẳng
đường tròn
đường parabol.
Đáp án: A

Vì a = -ω2x với ω là hằng số, nên đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hòa là một đoạn thẳng nghịch biến đi qua gốc tọa độ.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Ta có: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế liên hệ với nhau qua biểu thức: I=UR
R là hằng số => đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng giống đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đáp án: A
Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều trong hệ tọa độ vuông góc Otv (trục Ot biểu diễn thời gian, trục Ov biểu diễn vận tốc của vật) có dạng như thế nào?
Hướng lên trên nếu v>0v>0
Hướng xuống dưới nếu v<0v<0
Song song với trục vận tốc Ov.
Song song với trục thời gian Ot.
Chọn: D.
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong hệ tọa độ vuông góc Otv có dạng là một đường thẳng song song với trục thời gian Ot.
Đồ thị li độ của một vật cho ở hình vẽ bên, phương trình nào dưới đây là phương trình dao động của vật

x=Acos2πTt+π2
x=Asin2πTt+π2
x=Acos2πTt
x=Asin2πTt
Tại vị trí ban đầu vật ở VTCB, vật đi theo chiều âm nên φ = π/2
=> Phương trình dao động: x=Acos2πTt+π2
Đáp án đúng: A
Đồ thị mô tả định luật Ôm là:



Chọn: A
Hướng dẫn: Biểu thức định luật Ôm I = U/R đường đặc trưng V – A là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự phụ thuộc của chu kì vào khối lượng của con lắc lò xo dao động điều hòa?


Đồ thị A
Đồ thị B
Đồ thị C
Đồ thị D
Đáp án B
Ta có, chu kì dao động của con lắc lò xo là: T=2πmk→T2=4π2mk
→ Đồ thị T – m có dạng parabol
Đồ thị biểu diễn Âm do nhạc cụ phát ra theo thời gian là
một đường hình sin
một đường hypecbol
một đường hình cos
một đường phức tạp tuần hoàn
Đáp án D
Âm do nhạc cụ phát ra là nhạc âm, có đồ thị dao động âm là đường phức tạp tuần hoàn theo thời gian.
Độ to là một đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào
mức cường độ âm.
biên độ âm.
tần số và biên độ âm.
tần số âm.
Đáp án: A
Độ to là một đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử điện trở thuần R và cuộn dây thuần cảm L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
URL=UR+UL
URL=UR2+UL2
URL=UR2−UL2
URL=UR2+UL2
Đáp án D
+ Với đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm L và điện trở thuần R thì điện áp hai đầu các phần tử vuông pha với nhau URL=UR2+UL2
Đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp đang có dung kháng lớn hơn cảm kháng. Để có cộng hưởng điện thì có thể
giảm điện dung của điện tụ
giảm độ tự cảm của cuộn dây
tăng điện trở đoạn mạch
tăng tần số dòng điện
Đáp án D
+ Mạch đang có tính dung kháng ⇒ để cộng hưởng xảy ra ta phải tăng tần số của dòng điện.
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì
họa âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản
tần số họa âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản
tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2
tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm bậc 2
Chọn B
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản
Đối với các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh người ta nâng cao hệ số công suất là để?
tăng điện áp định mức
giảm công suất tiêu thụ
giảm cường độ dòng điện
tăng công suất tỏa nhiệt
+ Với các thiết bị tiêu thụ điện người ta tăng hệ số công suất là để giảm cường độ dòng điện.
Đáp án C
Chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn phụ thuộc vào:
khối lượng của con lắc
biên độ dao động
năng lượng kích thích da động
chiều dài của con lắc
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn dao động điều hoà
Chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc
Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần được gọi là:
chu kì dao động
tần số dao động
pha ban đầu của dao động
tần số góc của dao động
Đáp án A
HD: Trong dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần gọi là chu kỳ
Đối với một dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là:
Tần số dao động
Pha của dao động
Chu kỳ của dao động
Tần số góc
Đáp án: C
Đối với một dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là Chu kỳ của dao động.
Đối với dao động tuần hoàn, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số dao động
chu kì dao động
pha ban đầu
tần số góc
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết về dao động điều hòa.
Giải chi tiết
Đối với dao động tuần hoàn, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là tần số dao động.
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là
các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đuờng tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.
Đường sức của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Đáp án B
Tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều đúng với trường hợp nào nêu dưới đây?
Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng lớn.
Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng nhỏ.
Cuộn cảm có độ tự cảm càng nhỏ thì tác dụng cản trở càng lớn.
Tác dụng cản trở dòng điện không phụ thuộc vào tần số của dòng điện.
Cuộn cảm thuần cho dòng điện xoay chiều đi qua nhưng cản trở dòng xoay chiều, đại lượng đặc trưng cho mức cản trở của cuộn dây với dòng xoay chiều gọi là cảm kháng:
ZL = ω.L = L.2πf Ω. (ZL tỉ lệ thuận với f )
- ZLchỉ phụ thuộc vào cấu tạo cuộn dây và tần số dòng xoay chiều, dòng điện có tần số càng lớn càng bị cuộn dây cản trở nhiều và ngược lại.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Đối với một vật chuyển động (không phải vật đứng yên) thì quãng đường luôn có giá trị dương (khác 0).
Độ dịch chuyển là đại lượng vecto, có phương chiều xác định, có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử Hidro
tỉ lệ thuận với n.
tỉ lệ nghịch với n.
tỉ lệ thuận với n2.
tỉ lệ nghịch với n2.
Phương pháp:
Bán kính quỹ đạo dừng thứ của electron:
rn=n2r0.
Cách giải:
Bán kính quỹ đạo dừng thứ của electron:
rn=n2r0⇒rn~n2.
Chọn C.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Ta có:
Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.
Đáp án: C
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Truyền thẳng
Đi qua tiêu điểm ảnh chính
Phản xạ ngược trở lại
Đi qua quang tâm
Đáp án B
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là.
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
Niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Giải thích: Đáp án B
+ Đơn vị đo của cường độ dòng điện là : ampe (A)
+ Đơn vị đo của suất điện động là : Vôn ( V)
+ Đơn vị đo của điện lượng là : cu lông ( C )
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1JC.
1NC.
1JN
Lời giải:
Chọn đáp án B
1V=1JC
Đơn vị của suất điện động là
ampe (A).
vôn (V).
fara (F).
vôn/mét (V/m).
Giải thích: Đáp án B
Đơn vị của suất điện động là vôn (V)
Đơn vị của điện dung của tụ điện là:
V/m (Vôn/mét)
V (Cu-lông nhân vôn)
V (Vôn)
F (Fara)
Đáp án D
Đơn vị của điện dung của tụ điện là Fara (F)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?
m/s
km/h
kg/m3
m/phút
Đáp án C
Các đơn vị của vận tốc là: m/s; km/h; m/phút
kg/m3 – không phải là đơn vị của vận tốc
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J.s
N.m/s
W
HP
Đáp án D
Ngoài J,kJ đơn vị nhiệt lượng còn được tính bằng calo,kcalo
1kcalo = 1000calo; 1calo = 4,2J
Trong các đơn vị sau đơn vị nào không là đơn vị của công cơ học?
N/m
J
N.m
N.ms.s
Đơn vị công là Jun (kí hiệu là J): 1J = 1N.m = N.ms.s
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tần số góc?
độ. s−1
độ/s.
rad.s
rad/s.
Đáp án C
+ rad.s không phải đơn vị của tần số góc ω
Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15oC vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 17oC. Tính nhiệt dung riêng của đồng, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là t1 = 15oC.
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
Qthu = Q1 + Q3 = m1.c1.tcb – t1 + m3.c3.tcb – t
= 0,738.4186.17 – 15 + 0,1.c2.17 – 15
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
Qtoa = m2.c2.(t2 – t) = 0,2.c2.100 – 17
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
Qthu = Qtoa
0,738.4186.17 – 15 + 0,1.c2.17 – 15 = 0,2.c2.100 – 17
Giải phương trình ta được c2 = 376,74J/kg.K
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của hiệu điện thế?
V
mV
kV
Cả 3 đáp án trên
Cường độ dòng điện có các đơn vị là: vôn (V); mili vôn (mV); kilo vôn (kV)
Chọn đáp án D
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Niutơn.
Culông.
vôn nhân mét.
vôn trên mét.
Chọn D.
Đơn vị đo cường độ điện trường là V/m.
Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là gì?
W/m2
dB
N/m2
B
Đáp án B
+ Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là dB
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron là dòng điện trong môi trường
kim loại.
chất điện phân.
chất khí.
chất bán dẫn.
+ Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron.
Chọn C
Dòng điện 6A chạy qua đoạn dây dẫn dài 5m đặt trong từ trường đều có B=3.10−2T. Lực từ tác dụng lên dây dẫn khi dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 45olà:
0,64N
0,32N
0,15N
0,025N
Lời giải:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn là:
F=BIlsin45o
=3.10−2.6.5.sin45o=0,64N
Đáp án cần chọn là: A
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi:
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng
→ Đáp án B
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Đáp án A
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây
Cho nam châm quay trước cuộn dây
Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây
Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm
Đáp án B
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi cho nam châm quay trước cuộn dây
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện
mạch điện được đặt trong một từ trường đều
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Chọn D
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion và electron trong điện trường.
Đáp án A
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và của các ion âm theo ngược chiều điện trường.
Dòng điện Foucault (Fucô) là dòng điện cảm ứng
được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một vòng dây dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong một từ trường
được sinh ra trong một khối vật dẫn đứng yên trong một từ trường đều
Chọn đáp án A
+ Dòng điện fuco là dòng điện cảm ứng được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
Dòng điện Fu-cô xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
Khối vật dẫn đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian.
Khối vật dẫn trong điện trường biến đổi theo thời gian.
Hai dây dẫn mang dòng điện đặt gần nhau.
Chọn B
Dòng điện không đổi chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ I = 0,25A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 2 phút là
0,5C
30C
15C
0,125C
q=It=0,25.2.60=30(C)
Đáp án B
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=qe
I=q.t
I=qt
I=tq
Giải thích: Đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được định nghĩa là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian và được xác định bằng công thức I=qt
Dòng điện là:
Dòng dịch chuyển của điện tích
Dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
Dòng dịch chuyển của các điện tích tự do
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm
Lời giải:
Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) dịch chuyển có hướng.
Đáp án cần chọn là: B
Dòng điện Phu-cô là
dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức từ.
dòng điện chạy trong khối vật dẫn.
dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên.
dòng điện xuất hiện trong tấm kim loại khi nối tấm kim loại với hai cực của nguồn điện.
Đáp án D
Dòng điện Phu-cô là dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức từ.
Dòng điện trong chất điện phân khác dòng điện trong kim loại như thế nào?
• Dòng diện trong các chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương và ion âm. Dòng điện trong các chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải vật chất đi theo.
• Còn dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
• Dòng điện trong chất điện phân yếu hơn trong kim loại và dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất.
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
electron tự do
ion
electron và lỗ trống
electron, các ion dương và ion âm
+ Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt electron và lỗ trống.
Chọn C
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Đáp án D. Vì khi bị tác nhân gây ion hóa tác dụng thì chong chất khí các 3 loại hạt trên đều tồn tại và có thể chuyển động tự do
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương cùng chiều điện trường.
các ion âm ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các prôtôn cùng chiều điện trường.
Đáp án C
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các e tự do ngược chiều điện trường.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do.
các ion dương.
các e và các ion dương.
ion âm và ion dương.
Đáp án A
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm luôn:
có pha ban đầu bằng 0.
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π2
có pha ban đầu bằng −π2
sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π2
+ Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần sẽ trễ pha so với điện áp hai đầu mạch một góc 0,5π.
Đáp án B
Một dòng điện xoay chiều có cường độ cực đại I0, cường độ hiệu dụng của dòng điện này là
I=2I0
I=I02
I=I02
I=I02
Chọn D
Dòng điện xoay chiều không được sử dụng để
chạy trực tiếp qua bình điện phân
thắp sáng
chạy qua dụng cụ tỏa nhiệt như nồi cơm điện
chạy động cơ không đồng bộ
Đáp án A
Dòng điện xoay chiều không được sử dụng để chạy trực tiếp qua bình điện phân
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
có phương chiều không đổi độ lớn thay đổi
có phương chiều thay đổi độ lớn không đổi
có phương chiều, độ lớn thay đổi
có phương chiều, độ lớn không đổi.
Đáp án D
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.
ph→=p1→+p2→+p3→+...=không đổi
Véc tơ không đổi tức là có phương chiều, độ lớn không đổi.
Một vật dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng:
0,5f
2f
4f
f
Đáp án A
Động năng biến thiên với tần số gấp đôi tần số của li độ. Nên nếu động năng biến thiên với tần số f thì li độ biến thiên với tần số 0,5f Mặt khác ta có, lực kéo Fk = −kx biến thiên cùng tần số với li độ x⇒Fkbiến thiên với tần số 0,5f
Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian:
Tuần hoàn với chu kì T.
Như một hàm cosin.
Không đổi.
Tuần hoàn với chu kì T2
Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian tuần hoàn với chu kì T2
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không
Đáp án B.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = 12 mv2
→ Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
⇒ Đáp án D
Động năng và thế năng của một vật dao động điều hoà với biên độ A sẽ bằng nhau khi li độ của nó bằng :
x=A2
x = A
x=±A2
x=±A2
Wd=Wt→W=2Wt ↔12k.A2=212k.x2→x=±A2
Chọn đáp án D
Loài động vật nào sau đây “nghe” được siêu âm?
Voi, chim bồ câu
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Đáp án: C
Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là dơi, chó, cá heo
Dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp hiệu dụng hai đầu một đoạn mạch xoay chiều đang hoạt động, ta cần đặt núm xoay đồng hồ tại thang đo
DCA.
DCV.
ACV.
ACA.
Chọn C
Dùng một âm thoa có tần số rung 100Hz, người ta tạo ra tại hai điểm A, B trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Khoảng cách AB = 2cm, tốc độ truyền pha của dao động là 20cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB (không kể 2 đầu A, B) là:
19
20
21
22
Đáp án: A
HD Giải: λ = v/f = 20/100 = 0,2cm
Hai nguồn cùng pha, số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB, ta có:
-AB < kλ < AB
<=> -2 < 0,2k < 2
<=> - 10 < k < 10
Suy ra trên AB có 19 cực đại
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi
dòng điện trong ống dây đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam của ống dây đó
dòng diện tròn là những đường tròn
dòng điện tròn là những đường thẳng song song và cách đều nhau
dòng điện thẳng là những đường thẳng song song với dòng điện
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện trong ống dây đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam của ống dây đó.



Đáp án A
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm
Đáp án: D
Ta có:Các đường sức từ có chiều nhất định.
- Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm.
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức từ thưa.
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A và B đều đúng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn
⇒ Đáp án A
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ B→ và vectơ E→ luôn luôn
trùng phương và vuông góc với phương truyền sóng.
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
dao động ngược pha.
dao động cùng pha.
Chọn D.
Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên tuần hoàn cùng tần số, cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
Mối liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm trong điện trường đều mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U=E.d
U=q.Ed
U=Ed
U=q.E.d
Đáp án A
Mối liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm trong điện trường đều: E=Ud⇒U=E.d
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì
ánh sáng đó có bước sóng xác định.
vận tốc của electron khi đến bề mặt kim lọai lớn hơn vận tốc giới hạn của kim loại đó.
năng lượng phôtôn lớn hơn công thoát của electron khỏi kim loại đó.
năng lượng phôtôn ánh sáng đó lớn hơn năng lượng của electron.
Đáp án C.
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào vì năng lượng photon lớn hơn công thoát của electron kim loại đó.
Em đã từng nghe được tiếng vang ở đâu? Vì sao em nghe được tiếng vang đó?
Có thể nghe được tiếng vang ở nơi gần vách núi, hang động hay trong phòng (hội trường) rộng có tường bao quanh → ở những nơi đó em có thể nghe được tiếng vọng lại tiếng nói to của em.
Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10m/s2 thì tốc độ trung bình vtb của một vật trong chuyển động rơi tự do không vận tốc ban đầu, từ độ cao 45m xuống tới đất sẽ là
vtb = 15m/s.
vtb = 8m/s.
vtb = 10m/s.
vtb = 1m/s.
Chọn A.
h=0,5gt2⇒45=5t2⇒t0=3(s)⇒vtb=hv0=453=15(m/s)
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
cùng pha với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
sớm pha π/2 so với vận tốc.
trễ pha π/2 so với vận tốc.
Đáp án C
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng 0 khi
li độ cực đại
li độ cực tiểu
vận tốc cực đại
vận tốc bằng 0
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc của của chất điểm dao động điều hoà
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng 0 khi vận tốc cực đại
Khi gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại thì:
thế năng đạt cực đại.
pha dao động cực đại.
vận tốc cực đại.
li độ đạt cực đại.
+ Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên, tại vị trí này thế năng của vật là cực đại.
Đáp án A
Gia tốc của vật dao động điều hoà bằng 0 khi
Vật ở vị trí có ly độ cực đại.
Vận tốc của vật cực tiểu.
Vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Vật ở vị trí có ly độ bằng không.
Đáp án D
Ta có: a=−ω2x→a=0khi x = 0
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
Chọn D
Giải thích được cách sử dụng cờ lê để vặn ốc một cách dễ dàng.
Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc khi chiếc ốc rất chặt khó thể có dùng tay không để vặn vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay. Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc lớn hơn khi ta dùng tay không để vặn ốc.

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết photon.
Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết photon. Hiện tượng quang điện xảy ra do sự hấp thụ photon và ánh sáng kích thích bởi electron trong kim loại. Muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra thì năng lượng của photon ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát: hf≥Ahayh.cλ≥A→λ≤h.cA
Đặt λ0=h.cA được gọi là giới hạn quang điện của kim loại → λ≤λ0 (1)
Hệ thức (1) phản ánh định luật giới hạn quang điện.
Giải thích vì sao không thể dùng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế.
Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp không biến đối nên trong cuộn dây này không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Giao thoa ở mặt nước được tạo bởi hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai vị trí S1 và S2. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 6 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, khoảng cách từ điểm cực đại đến điểm cực tiểu giao thoa gần nhất là
6 cm.
3 cm.
1,2 cm
1,5 cm.
Đáp án B
+ Khoảng cách từ điểm cực đại đến điểm cực tiểu gần nhất trên đoạn thẳng nối hai nguồn là một phần tử bước sóng ∆d = 0,25λ = 0,25.6 =1,5cm.
Giới hạn quang điện của PbS là 4,14μm Lấy h=6,625.10−34Js và c=3.108m/s. Năng lượng cần thiết (năng lượng kích hoạt) để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn của PbS là
4,8.10−26J
1,6.10−34J
4,8.10−20J
1,6.10−28J
ε=hcλ=4,8.10−20J
Chọn C
Giới hạn quang điện của các kim loại kiềm như canxi,natri ,kali, xesi, ... nằm trong vùng ánh sáng nào?

Ánh sáng tử ngoại
Ánh sáng nhìn thấy được
Ánh sáng hồng ngoại
Cả ba vùng ánh sáng nêu trên
Đáp án B
Giữa chu kì, tần số và tần số góc có mối liên hệ như thế nào ?
Giữa chu kì T, tần số f và tần số góc ω liên hệ với nhau bởi hệ thức: ω=2πT=2πf
với ω là tần số góc, đơn vị là radian trên giây (rad/s)
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là :
v2w4+a2w2=A2
v2w2+a2w2=A2
v2w2+a2w4=A2
w2v2+a2w4=A2
Đáp án C
+ Sử dụng công thức độc lập cho hai đại lượng vuông pha
vvmax2+aamax2=1↔vwA2+aw2A2=1 hayv2w2+a2w4=A2
Hai âm có âm sắc khác nhau là do
chúng có độ cao và độ to khác nhau
chúng khác nhau về tần số
các hoạ âm của chúng có tần số, biên độ khác nhau
chúng có cường độ khác
Đáp án C
+ Hai âm có âm sắc khác nhau là do các họa âm có tần số và biên độ khác nhau
Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
220V
110V
40V
25V
Đáp án A
Để 2 bóng đèn hoạt động bình thường thì mắc song song vào nguồn điện 220V
Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là 81cm và 64cm được treo ở trần một căn phòng. Khi các vật nhỏ của hai con lắc đang ở vị trí cân bằng, đồng thời truyền cho chúng các vận tốc cùng hướng sao cho hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, trong hai mặt phẳng song song với nhau. Gọi Dt là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc truyền vận tốc đến lúc hai dây treo song song nhau. Giá trị Dt gần giá trị nào nhất sau đây?
8,12s.
2,36s.
7,20s.
0,45s.
Chọn D
Hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho 2 vật, giả sử ban đầu 2 vật chuyển động theo chiều dương.
+ Viết phương trình dao động α1, α2: α1=α0cosπ0,9t−π2;α2=α0cosπ0,8t−π2
+ Hai dây song song nhau khi α1 = α2.
Giải phương trình thì có: tmin = 0,423s.
Vật nặng của hai con lắc đơn có cùng khối lượng, chiều dài dây treo hai con lắc lần lượt là 81 cm và 64 cm. Cho hai con lắc dao động nhỏ ở cùng một nơi trên mặt đất với cùng một năng lượng dao động. Biên độ góc của con lắc thứ nhất là α01= 50. Biên độ góc của con lắc thứ hai là
α02 = 6,6150
α02 = 7,1260
α02 = 4,2150
α02 = 5,6250
Áp dụng công thức tính năng lượng dao động của con lắc đơn ta có:
W1=12m1gl1.αe021 và W2=12m2gl2.αe022
Theo giả thiết hai con lắc đơn có cùng năng lượng =>12m1gl1.αe021=12m2gl2.αe022
Do khối lượng hai con lắc bằng nhau nên: l1.αe021=l2.αe022=>a02=a01le1le2
Thay số ta tìm được: α02 = 5,6250
Hai con lắc đơn có hiệu chiều dài là 30cm, trong cùng một khoảng thời gian con lắc l thực hiện 10 dao động, còn lắc II thực hiện 20 dao động. Chiều dài của con lắc thứ I là:
10cm
40cm
50cm
7,5cm
l1l2=T12T22=4(1)
Mặt khác ta có: l1−l2=30(2)
→ Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta được:
l1=40cm;l2=10cm
→ Chọn đáp án B.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là hai dao động ngược pha nếu độ lệch pha của chúng bằng
π2+kπ4,k∈Z
π2+2kπ,k∈Z
π+2kπ,k∈Z
π+kπ4,k∈Z
Đáp án C.
+ Hai dao động gọi là ngược pha khi: Δφ=(2k+1)π=π+2kπ
Hai dao động vuông pha khi:
Δφ=φ2−φ1=k2π
Δφ=φ2−φ1=(2k+1)π
Δφ=φ2−φ1=2k+12π
Δφ=φ2−φ1=αbất kì
Đáp án C
Hai dao động vuông pha khi: Δφ=φ2−φ1=2k+12π
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8Ω. Chiều dài dây thứ hai là:
32cm
12,5cm
2cm
23 cm
Đáp án A
Ta có: R=ρls→R1R2=l1l2→l2=32cm

