3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 8
166 câu hỏi
Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.
- Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.
- Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.
Lấy một số ví dụ về sóng dọc và sóng ngang trong thực tế.
Ví dụ về sóng dọc:
- Âm thanh do chiếc loa kéo phát ra.
- Con lắc lò xo treo thẳng đứng, kéo vật nặng xuống dưới thả tay cho dao động, dao động của con lắc lò xo là sóng dọc.
Ví dụ về sóng ngang:
- Ném một hòn đá cuội xuống mặt nước, thấy trên mặt nước có sóng dao động, đó là sóng ngang.
- Sóng điện từ: sóng vô tuyến, sóng vi ba, …
Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng, vừa có thế năng. Mô tả sự chuyển hóa (nếu có) giữa động năng và thế năng của vật đó.
Ví dụ:
+ Máy bay đang bay trên bầu trời.
+ Quả cầu đá lông gà được đá từ mặt đất lên cao: chuyển hóa từ động năng thành thế năng (động năng giảm và thế năng tăng).
+ Nước chảy từ trên cao xuống: chuyển hóa từ thế năng thành động năng (động năng tăng và thế năng giảm).
Cho 1 ví dụ về thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi và động năng. Cho 1 ví dụ vừa có thế năng vừa có động năng. Thế năng đàn hồi, thế năng hấp dẫn và động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- VD thế năng đàn hồi: lò xo đang bị ấn xuống
- VD động năng: 1 vật lăn từ trên đồi cao xuống chân đồi
VD vừa có thế năng vừa có động năng: máy bay đang bay trên bầu trời
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng
- Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật
vị trí cân bằng của vật trong dao động điều hòa là vị trí
tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
tọa độ của vật bằng 0
vật không chịu tác dụng của vật nào
vị trí ban đầu của vật
A. Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
Giải thích các bước giải: Vì các lực tác dụng vào vật đều có hợp lực hướng về vị trí cân bằng nên vị trí cân bằng của vật trong dao động điều hòa là vị trí tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động vuông pha (lệch pha góc \[{90^0}\]) là
\[\frac{\lambda }{4}\].
\[\frac{\lambda }{2}\].
λ
2λ.
Đáp án: A
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động vuông pha bằng một phần tư bước sóng.
Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà cao 9 m, cách nhau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt thứ nhất rơi đến đất thì giọt thứ tư bắt đầu rơi. Khi đó giọt thứ 2 và giọt thứ 3 cách mái nhà những đoạn bằng (Lấy \[g = 10m/{s^2}\])
4m và 1m
4m và 2m
6m và 2m
6m và 3m
Đáp án A
\[ + t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \]
\[ = \sqrt {\frac{{2.9}}{{10}}} = \sqrt {1,8} (s)\]
\[\Delta t = \frac{t}{3}\]
\[ + {h_1} = \frac{1}{2}g{\left( {\Delta t} \right)^2}\]
\[ = \frac{{10}}{2}.\frac{{1,8}}{9} = 1m\]
\[{h_2} = \frac{1}{2}g{\left( {2\Delta t} \right)^2}\]
\[ = \frac{{10}}{2}.\frac{{4.1,8}}{9} = 4m\]
Cho hai lực \[{\vec F_1}\] và \[{\vec F_2}\] có cùng điểm đặt tại O. Biết \[{\vec F_1}\] và \[{\vec F_2}\]đều có cường độ là 100 N, góc hợp bởi \[{\vec F_1}\]và \[{\vec F_2}\] bằng \[\;{120^{0\;}}\] . Cường độ lực tổng hợp của chúng là:
200 (N).
\[50\sqrt 3 \left( N \right)\].
\[100\sqrt 3 \left( N \right)\].
100(N).

Dựng hình thoi OABC sao cho \[\angle AOC = {120^0} \Rightarrow {\vec F_1} = \overrightarrow {OA} ;{\rm{\;}}{\vec F_2} = \overrightarrow {OC} \]
\[ \Rightarrow {\vec F_1} + {\vec F_2} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OB} \]
OABC là hình thoi \[\widehat {AOC} = {120^0} \Rightarrow \widehat {OAB} = {60^0} \Rightarrow \Delta AOB\] là tam giác đều
\[ \Rightarrow OB = 100 \Rightarrow \left| {\vec F} \right| = 100\left( N \right)\]
Đáp án đúng: D
Trên một thang đo nhiệt độ X, điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là \[ - 125{\rm{ }}^\circ X{\rm{ }}\] và \[375{\rm{ }}^\circ X\]. Trên một thang đo nhiệt độ Y, điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là \[\;-70{\rm{ }}^\circ Y\;\] và \[\;-30{\rm{ }}^\circ Y\]. Nếu trên thang đo độ Y tương ứng với nhiệt độ \[50^\circ Y\]thì nhiệt độ trên thang đo \[\;^\circ X\;\] sẽ là bao nhiêu?
Bất kỳ thang đo nào cũng tuân theo phương trình:
\[\frac{{{t_x} - {t_{dongbang}}}}{{{t_{soi}} - {t_{dongbang}}}} = \frac{{{t_y} - {t_{dongbang}}}}{{{t_{soi}} - {t_{dong}}}} = \]không đổi cho mọi thang đo
Thay số vào ta được:
Giải thích tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định.
1 Áp suất nước:
Tăng dần theo độ sâu: Khi lặn sâu hơn, áp suất nước tác dụng lên cơ thể càng lớn Mỗi 10 mét đi sâu, áp suất tăng thêm tương đương áp suất của một tấn khí quyển
Ảnh hưởng đến cơ thể: Áp suất lớn có thể gây ra các vấn đề như:
Tổn thương phổi: Áp suất ép phổi co lại, gây khó thở và có thể dẫn đến vỡ phổi
Rối loạn giảm áp: Khi lặn lên quá nhanh, khí nitơ hòa tan trong máu sẽ tạo thành bọt khí, gây tắc nghẽn mạch máu và gây ra các vấn đề nghiêm trọng như đau khớp, tê liệt, thậm chí tử vong
2 Lượng oxy:
Giảm dần theo độ sâu: Lượng oxy hòa tan trong nước giảm dần khi càng xuống sâu
Hạn chế thời gian lặn: Điều này giới hạn thời gian mà người lặn có thể ở dưới nước mà không cần đến bình dưỡng khí
3 Nhiệt độ:
Giảm dần theo độ sâu: Nhiệt độ nước giảm dần khi càng xuống sâu, gây lạnh cho cơ thể và ảnh hưởng đến các chức năng sinh lý
4 Ánh sáng:
Giảm dần theo độ sâu: Ánh sáng giảm dần khi càng xuống sâu, gây khó khăn cho việc quan sát và định hướng
5 Sinh lý cơ thể:
Giới hạn chịu đựng của cơ thể: Mỗi người có giới hạn chịu đựng áp suất, nhiệt độ và các yếu tố khác nhau
Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong một trấn bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, một cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng \({8.10^5}J\) nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là \(4,{2.10^5}J\). Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?
Cầu thủ này tiêu hao khoảng \({8.10^5}J\) nội năng \[ \Rightarrow \Delta U = - {8.10^5}(J)\]
Nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là \[4,{2.10^5}J \Rightarrow Q = - 4,{2.10^5}\left( J \right)\]
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học: \[\Delta U = A + Q \Rightarrow - {8.10^5} = A - 4,{2.10^5}\]
\[ \Rightarrow A = - 0,{38.10^6}\left( J \right) = - 0,38\left( {MJ} \right)\]
Đáp án: 0,38
Một ấm đun nước siêu tốc có công suất 2KW. Để đun 1 lít nước sôi cần một nhiệt lượng là 100000J. Thời gian để đun sôi 2 lít nước ở cùng điều kiện như giả thiết là
200s
100s
50s
40s
Đáp án B
Ấm đun nước là thiết bị điện chuyển hóa năng lượng điện sang năng lượng nhiệt
Công A chính là số đo chuyển hóa năng lượng, tức là công tiêu thụ điện năng chính là phần năng lượng điện đã tiêu thụ cũng chính là năng lượng nhiệt tỏa ra:
Vậy ta có:
Một chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500 kg từ vị trí A ở mặt đất đến vị trí B của một tòa nhà cao tầng với các thông số cho trên Hình 26.6. Lấy gia tốc trọng trường \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8{\rm{ }}m/{s^2}.\] Tính thế năng của khối vật liệu tại B và công mà cần cẩu đã thực hiện.

Thế năng của khối vật liệu tại B có độ lớn bằng công mà cần cầu đã thực hiện và bằng:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{W_t}\; = {\rm{ }}P.h{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.h{\rm{ }} = {\rm{ }}500.9,8.40{\rm{ }} = {\rm{ }}196000J\]
Người ta dùng bơm để nén khí vào một bánh xe đạp sau 30 lần bơm diện tích tiếp xúc với mặt đất phẳng là \[\;60c{m^3}.\] Vậy sau 20 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu? Cho rằng thể tích săm xe không đổi, lượng khí mỗi lần bơm là như nhau. Cho rằng nhiệt độ không đổi.
\[{V_0}\] thể tích mỗi lần bơm, \[{p_0}\] là áp suất khí quyển, V là thể tích săm xe ,trọng lượng phần xe đạp tác dụng lên bánh xe đang bơm là F, Ta có: \[F = {p_1}.60 = {p_2}.S\]
Với p1 và p2 là áp suất đầu và sau khi bơm tiêm, S là diện tích tiếp xúc sau khi bơm thêm 20 lần. Vậy \[S = 60.\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\] (1)
Theo định luật Bôi lơ – Ma ri ốt
\[\left\{ \begin{array}{l}30{v_0}{p_0} = v{p_1}\\50{v_0}{p_0} = v{p_2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{30}}{{50}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{3}{5}\;\left( 2 \right)\]
Thay (2) vào (1) ta có
\[S = \frac{3}{5}60 = 36c{m^2}\]
Hãy thảo luận về tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện:
a) Ảnh hưởng như thế nào đến vận tốc của chuyển động?
b) Từ đó dự đoán dạng quỹ đạo chuyển động.
a) Chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện tương tự như chuyển động ném ngang của một vật khối lượng m trong trường trọng lực.
Ta có: \[F = \left| q \right|E = \left| q \right|\frac{U}{d} = ma\]
Vận tốc của chuyển động cũng được phân tích làm 2 thành phần
Ox: \[{v_x} = {v_0}\]
Oy: \[{v_y} = {a_y}t = \frac{F}{m}.t = \frac{{\left| q \right|U}}{{md}}t\]
b) Dự đoán quỹ đạo chuyển động có dạng một nhánh của parabol.
Nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng theo chiều dương.
Véctơ vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Câu A và B đều đúng.
Đáp án C
Nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì:
+ Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng ngược chiều dương
+ Véctơ vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng ngược chiều dương
+ Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Ta suy ra: A, B, D – sai
Phương án C - đúng
Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
a. Tăng độ lớn của lực.
b. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
c. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
a. Tăng độ lớn của lực.
Trường hợp nắp lọ quá chặt, ta cần tăng lực tác dụng vào nắp để làm nó quay và mở được.

b. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Trường hợp ốc quá chặt, người thợ sửa chữa thường phải dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán của chiếc cờ - lê giúp tháo ốc ra dễ hơn.

c. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Trong trường hợp cần kéo một vật nặng ở dưới hố lên nếu ta tăng đồng thời cả lực kéo và khoảng cách từ trục quay tới giá của lực thì sẽ đưa vật lên được dễ dàng hơn.

Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Ta có tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là
\[{v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{t_1} + {t_2}}}\]
Mà quãng đường đi trong 2h đầu: \[{S_1}\; = \;{v_1}.{t_1}\; = \;120\;km\]
Quãng đường đi trong 3h sau: \[{S_2}\; = \;{v_2}.{t_2}\; = \;120\;km\]
\[ \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{120 + 120}}{{2 + 3}} = 48(km/h)\]
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích \[{q_1}\] và \[{q_2} = {\rm{ }}x{q_1}\] (với \[ - {\rm{ }}5{\rm{ }} < {\rm{ }}x{\rm{ }} < {\rm{ }} - 2\]) ở khoảng cách R hút nhau với lực độ lớn lực là \[{F_0}\]. Sau khi tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
hút nhau với độ lớn \[F < {F_0}\].
hút nhau với độ lớn \[F > {F_0}\].
đẩy nhau với độ lớn \[F < {F_0}\].
đẩy nhau với độ lớn \[F > {F_0}\].
Đáp án C
\[\left\{ \begin{array}{l}{F_0} = k\frac{{{q_1}{q_2}}}{{{R^2}}} = k\frac{{xq_1^2}}{{{R^2}}}\\F = k\frac{{{{\left( {\frac{{{q_1}{q_2}}}{2}} \right)}^2}}}{{{R^2}}} = 0,25k\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}q_1^2}}{{{R^2}}}\end{array} \right.\]
Có hai vật, mỗi vật bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực. Những quãng đường mà hai vật đi được trong cùng một khoảng thời gian là
Tỉ lệ nghịch với các lực tác dụng nếu khối lượng hai vật bằng nhau.
Tỉ lệ với lực tác dụng nếu khối lượng của hai vật bằng nhau.
Tỉ lệ với khối lượng nếu độ lớn của hai lực bằng nhau.
Tỉ lệ với tích khối lượng vàđộlớn của lực tác dụng lên mỗi vật.
Đáp án C
: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
Trọng lực.
Lực ma sát.
Lực căng.
Lực đẩy Acsimet.
Đáp án đúng là: C
Lực căng dây là trường hợp đặc biệt của lực đàn hồi.
Khối lượng riêng của dầu hỏa ở \[{0^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] là \[{\rm{800kg/}}{{\rm{m}}^3}.\]Khối lượng riêng của dầu hỏa ở \[{50^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm \[{1^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] thì thể tích của dầu hỏa tăng thêm 0,055 thể tích của nó ở \[{0^{\rm{o}}}{\rm{C}}\].
762 \[{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}.\]
800 \[{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}.\]
758 \[{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}.\]
840 \[{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}.\]
Đáp án C
Xét dầu hỏa ở \[{0^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] thì có khối lượng 800kg
Vậy thể tích của 1m3 rượu ở \[{50^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] là
\[V = {V_0} + 0,055.{V_0}.t = 1 + \frac{{11}}{{10000}}.1.50 = 1,055{m^3}\]
Khối lượng riêng của dầu hỏa ở \[{50^{\rm{o}}}{\rm{C}}\] là
\[D' = \frac{m}{V} = \frac{{800}}{{1,055}} \approx 758kg/{m^3}\]
Cho cơ hệ như hình vẽ:
![: Cho cơ hệ như hình vẽ: Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782640440/image6.png)
Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là:
3,2N
2,4N
\[3,2\sqrt 2 N\]
\[2,4\sqrt 2 N\]
- Các lực tác dụng lên vật \[{m_1}\]: trọng lực \[{\vec P_1}\], phản lực \[\overrightarrow {{Q_1}} \]của mặt sàn, lực căng \[{\vec T_1}\]của dây.
- Các lực tác dụng lên vật \[{m_2}\]: trọng lực \[{\vec P_2}\], lực căng \[{\vec T_2}\]của dây.
![: Cho cơ hệ như hình vẽ: Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782640440/image7.png)
- Áp dụng định luật II - Niutơn, ta được:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec P}_1} + \overrightarrow {{Q_1}} + {{\vec T}_1} = {m_1}\vec a\left( 1 \right)}\\{{{\vec P}_2} + {{\vec T}_2} = {m_2}\vec a\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]
+ Chiếu (1) lên chiều chuyển động của vật 1, ta được: \[{T_1} = {m_1}a\left( 3 \right)\]
+ Chiếu (2) lên chiều chuyển động của vật 2, ta được: \[{P_2} - {T_2} = {m_2}a\left( 4 \right)\]
Vì dây không dãn và khối lượng không đáng kể nên ta có: \[{T_1} = {T_2}\]
Từ (3) và (4), ta suy ra: \[a = \frac{{{m_2}g}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,4.10}}{{1,6 + 0,4}} = 2m/{s^2}\]
Lực nén lên ròng rọc:
Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{T{'_1} = {T_1} = {m_1}a = 1,6.2 = 3,2N}\\{T{'_2} = {T_2} = {T_1} = 3,2N}\end{array}} \right.\]
Vì
suy ra \[F = \sqrt {3,{2^2} + 3,{2^2}} = 3,2\sqrt 2 N\]
Đáp án: C
Một đoạn mạch gồm hai điện trở \[{R_1} = 20\Omega \]và \[{R_2} = 30\Omega \]mắc song song vào nguồn điện. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: \[\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} \Rightarrow R = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{20.30}}{{20 + 30}} = 12\Omega \]b. Cường độ dòng điện trong mạch chính là \[I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{{12}} = 1A\]
: Một chất điểm chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một lực không đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Vận tốc của vật sẽ tăng.
Vận tốc của vật không thay đổi.
Vận tốc của vật sẽ thay đổi.
Vận tốc của vật sẽ giảm.
Đáp án C
Có hai điện tích \[\;{q_1} = {\rm{ }}{2.10^{ - 6}}\;C,{\rm{ }}{q_2}\; = {\rm{ }} - {\rm{ }}{2.10^{ - 6}}\;C,\;\]đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích \[\;{q_3} = {\rm{ }}{2.10^{ - 6}}\;C,\;\]đặt tại M nằm trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích \[\;{q_1}\] và \[\;{q_2}\;\] tác dụng lên điện tích \({q_3}\) là
14,40N
17,28 N
20,36 N
28,80N
Đáp án: B

\[A{M^2} = {3^2} + {4^2} \Rightarrow AM = 5cm\]
\[{F_1} = {F_2} = \frac{{k\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{2.10}^{ - 6}}{{.2.10}^{ - 6}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} = 14,4N\]
\[{F_3} = 2{F_1}\cos \alpha = 2.{F_1}.\frac{{AB}}{{2AM}} = 2.14,4.\frac{6}{{2.5}} = 17,28N\]
Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc \[\;{v_1}\; = {\rm{ }}12{\rm{ }}km/h,\;\]nửa còn lại đi với vận tốc \[{v_{2\;}}\] nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc \[{v_{2\;}}\].
Gọi s là chiều dài nửa quãng đường mà người đi xe đạp phải đi.
Như vậy, thời gian đi hết nửa quãng đường đầu \[\;{s_{1\;}} = {\rm{ }}s\;\]với vận tốc \[{v_1}\] là:
\[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{{v_1}}}(h)\]
Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại \[\;{s_{2\;}} = {\rm{ }}s\;\]với vận tốc \[{v_{2\;}}\] là:
\[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{{v_2}}}(h)\]
Vậy tổng thời gian đi hết cả quãng đường là:
\[{t_1} + {t_2} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}(1)\]
Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:
\[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}}} = \frac{{2s}}{{\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right).s}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}}(2)\]
Suy ra:
\[\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} - \frac{1}{{{v_1}}} = \frac{{2{v_1} - {v_{tb}}}}{{{v_{tb}}.{v_1}}}\]
\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_{tb}}.{v_1}}}{{2{v_1} - {v_{tb}}}} = \frac{{8.12}}{{2.12 - 8}} = 6km/h\]
Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là
12,5 m/s
9,5 m/s
21 m/s
1 m/s
Chọn đáp án A
+ Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{\Delta t}} = 0,2m/{s^2}\]
− Quãng đường xe đi được là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = \;312,5\;m\;\]
− Tốc độ trung bình của xe:
Một ô tô đang chuyển động trên đường thắng ngang với tốc độ 54 km/h thì tắt máy. Biết hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đuờng là \[\mu {\rm{ }} = 0,01\]. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]Thời gian từ lúc xe tắt máy đến khi xe dừng lại là
180 s
90s
100 s
150 s
Chọn đáp án D
\( + {F_{ms}} = \mu N = \mu P\)
\( - {F_{ms}} = ma \Rightarrow a = - \frac{{{F_{ms}}}}{m} = \frac{{\mu P}}{m} = - \frac{{\mu mg}}{m} = - \mu g\)
\( = - 0,01.10 = - 0,1m/{s^2}\)
+ Thời gian xe chuyển động sau khi tắt máy đến khi dừng lại
+ Từ \(v = at + {v_0}\) (với \({v_0} = {\rm{ }}54{\rm{ }}km/h{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }}m/s\;\)và khi dừng lại v = 0
\[ \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 15}}{{ - 0,1}} = 150s\]
Một xe ôtô khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi đi được quãng đường 30 m, vận tốc ôtô giảm xuống còn 36 km/h.
a) Tính độ lớn trung bình của lực hãm trên đoạn đường đó.
b) Nếu vẫn giữ nguyên lực hãm đó thì sau khi đi được đoạn đường bao nhiêu kể từ khi hãm thì ôtô dừng lại?
a) Ta có: \(a = \frac{{v_2^2 - v_1^2}}{{2s}} = - 5m/{s^2}\)
\(\Delta t = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{a} = 2s.\)
Độ lớn trung bình của lực hãm:
\(F = \frac{{m\left| {{v_2} - {v_1}} \right|}}{{\Delta t}} = 10000N.\)
c) Nếu vẫn giữ nguyên lực hãm thì quãng đường đi được từ lúc hãm đến lúc dừng lại:
\(S' = \frac{{ - v_1^2}}{{2a}} = 40m\)
Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20kW.
a. Tính hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường.
b. Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250m vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường. Lấy g = 10 m/s2
a. Khi ô tô chuyển động đều, áp dụng định luật II Newton ta có
\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = 0\]
Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có:
\[{F_k}\;--{\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}0\;\;{F_k}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}\;\] và
\[ - P + N = 0 \Rightarrow N = P = mg \Rightarrow {F_k} = {F_{ms}} = \mu N = \mu mg \Rightarrow \mu = \frac{{{F_k}}}{{mg}}\]Mà \[\;\wp = F.v \Rightarrow {F_k} = \frac{\wp }{v} = \frac{{20000}}{{10}} = 2000(N) \Rightarrow \mu = \frac{{2000}}{{4000.10}} = 0,05\]
b. Gia tốc chuyển động của ô tô:
\[a = \frac{{v_t^2 - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{15}^2} - {{10}^2}}}{{2.250}} = 0,25\left( {m/{s^2}} \right)\]
Áp dụng định luật II Newton ta có: \[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a(5)\]
Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được
\[{F_k} - {F_{ms}} = ma;N = P = mg \Rightarrow {F_k} = ma + \mu mg = 4000.0,25 + 0,05.4000.10 = 3000\left( N \right)\]
Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là:
\[\wp = \;{\rm{ }}{F_k}{v_t}\; = {\rm{ }}3000.15{\rm{ }} = {\rm{ }}45000W.\]
Ta có: \[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 10}}{{0,25}} = 20\left( s \right)\]
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó
\[\bar v = \frac{s}{t} = \frac{{250}}{{20}} = 12,5\left( {m/s} \right).\]
Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là:
\[\bar \wp = {F_k}.\bar v = 375000\left( W \right)\]
Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 72km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều thêm 200m thì dừng lại.
a. Tính gia tốc xe và khoảng thời gian từ lúc tắt máy đến khi dừng lại.
b. Kể từ lúc tắt máy, ô tô mất thời gian bao lâu để đi được 100m?
\[{v_0} = 72\;km/h = 20\;m/s\]
a) Gia tốc của xe:
\[{v^2} - v_0^2 = 2as\]
\[ \to a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{0 - {{20}^2}}}{{2.200}} = - 1{\rm{\;}}(m/{s^2})\]
Thời gian từ lúc xe tắt máy đến khi dừng lại:
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 1}} = 20\;\left( s \right)\]
b) Vận tốc của ô tô khi đi được 100 mét:
\[{v^{\prime 2}} - v_0^2 = 2as'\]
\[ \to v' = \sqrt {2as' + v_0^2} = \sqrt {2.( - 1).100 + {{20}^2}} = 10\sqrt 2 {\rm{\;}}(m/s)\]
Thời gian ô tô đi 100 mét kể từ lúc tắt máy:
\[t' = \frac{{v' - {v_0}}}{a} = \frac{{10\sqrt 2 - 20}}{{ - 1}} = 20 - 10\sqrt 2 {\rm{\;}}(s)\] :
Một ống thủy tinh hình trụ có chiều dài 1m, một đầu để hở và một đầu được bịt kín. Nhúng ống thủy tinh đó vào trong nước theo hướng thẳng đứng sao cho đầu được bịt kín hướng lên trên (như hình vẽ). Người ta quan sát thấy mực nước trong ống thấp hơn mực nước ngoài ống là 40cm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là \[d = 1,{013.10^5}\;N/{m^2}\]và nhiệt độ trong nước là không thay đổi. Chiều cao của cột nước trong ống là bao nhiêu ?

Gọi A là điểm nằm trên mặt thoáng của chất lỏng ở trong ống, B là điểm nằm ngoài ống nhưng có cùng độ cao với A. Khi mực nước ở trong vòng vòng ngoài ống cân bằng nhau, ta có:
\[{p_A} = {p_B} \Rightarrow p = {p_0} + d.h = 1,{013.10^5} + 1000.0,4{\rm{ }} = {\rm{ }}101700\left( {Pa} \right)\]
Vì nhiệt độ là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt cho khối khí trong ống trước và sau khi nhúng, ta có:
\[{p_0}.{V_0} = p.V \Leftrightarrow \frac{V}{{{V_0}}} = \frac{l}{{{l_0}}} = \frac{{{p_0}}}{p}\]
Trong đó l và \[\;{l_0}\;\] là chiều cao cột không khí trước và sau khi nhúng
\[l = {l_0}\frac{{{P_0}}}{P} = l.\frac{{101300}}{{101700}} = 0,996m = 99,6\;cm\]
Chiều cao cột nước trong ống là: \[H\; = \;{l_0}\;--\;l\; = \;100\; - \;99,6\; = \;0,4\left( {cm} \right)\]
một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h . động năng của ô tô là
Ta có:
M = 2tấn = 2000(kg)
v = 54km/h = 15(m/s)
Suy ra:
\({W_d} = \frac{1}{2}.m.{v^2} = \frac{1}{2}2000.{(15)^2} = 225000(J)\)
Lấy được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng.
- Ví dụ dao động tắt dần: Khi kéo con lắc lò xo khỏi vi trị cân bằng, ta thấy càng dao động thì biên độ con lắc lò xo càng giảm và đến một lúc nào đó thì dừng lại.
- Ví dụ dao động cưỡng bức: Các loại máy đầm, máy phá hủy công trình xây dựng đều làm cho các vật phải dao dộng theo tần số của các loại máy móc đó.
- Ví dụ hiện tượng cộng hưởng: Một con lắc lò xo có tần số góc bằng 10 rad. Người ta làm thí nghiệm và thấy rằng khi tần số ngoại lực bằng 10 rad thì biên độ của con lắc lò xo đạt cực đại.
Một vật dao động điều hoà, thời điểm thứ hai vật có động năng bằng ba lần thế năng kể từ lúc vật có li độ cực đại là \[\frac{2}{{15}}s\]. Chu kỳ dao động của vật là:
T = 0,3s.
T = 0,4s.
T = 0,2s
T = 0,5s.
Chọn B
+ Từ định luật bảo toàn cơ năng: và
\[ \Rightarrow 4{W_t} = {\rm{W}} \Leftrightarrow 4\frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{A}{2}\]
+ Thời điểm thứ hai kể từ lúc vật có li độ cực đại, vật đi từ \[{\rm{ }}A{\rm{ }} \to {\rm{ }}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}\frac{{ - A}}{2}\]
+ Dùng thang thời gian: \[t = \frac{T}{4} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = \frac{2}{{15}} \Leftrightarrow T = 0,4s\]
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném (\[\alpha \; = \;30^\circ \;\]so với mặt phẳng ngang. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Hòn đá rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 200 m. Thời gian hòn đá rơi là
24,5 s
19,2 s
14,6 s
32,8 s
Chọn đáp án B
Chọn gốc O tại mặt đất
Gốc thời gian lúc ném hồn đá.
Trục Ox nằm ngang, trục Oy thẳng đứng hướng lên.
\[x = {v_0}\cos \alpha t \Rightarrow t = \frac{{{v_0}}}{{{\rm{cos}}\alpha }}\]
\[ \Rightarrow t = \frac{{200}}{{12\cos {{30}^0}}} = 19,2s\]
Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được \[\frac{2}{3}\]quãng đường theo mặt phẳng nghiêng tì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng
\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{3}{2}\].
2.
\[\frac{1}{2}\].
Chọn C.
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Vật trượt không ma sát nên cơ năng được bảo toàn: \[{W_{1\;}} = {\rm{ }}{W_2}\]
\[ \Rightarrow mg{h_1} + 0 = \frac{{mv_2^2}}{2} + mg{h_2}\]
Khi vật trượt được \[\frac{2}{3}\]mặt phẳng nghiêng thì \[{h_2}\; = \frac{{\;{h_1}}}{3}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}mg{h_2}\; = \;\frac{{mg{h_1}}}{3}\]
\[ \Rightarrow mg{h_1} = \frac{{mv_2^2}}{2} + \frac{{mg{h_1}}}{3}\]
\[ \Rightarrow {{\rm{W}}_{{{\rm{d}}_2}}} = \frac{{mv_2^2}}{2} = \frac{2}{3}mg{h_1} \Rightarrow \frac{{{{\rm{W}}_{{{\rm{d}}_2}}}}}{{{{\rm{W}}_{{t_2}}}}} = 2\]
Một vật có khối lượng 5kg bắt đầu chuyển động trên đường thẳng nằm ngang bởi lực kéo F = 20N có phương nằm ngang trong 5s. Sau đó lực kéo ko tác dụng nữa nên vật chuyển động chậm dần đều và dừng lại. Biết lực cẩn tác dụng vào vật luôn bằng 15N.
a) Tính gia tốc của vật ở mỗi đoạn
b) Tính quãng đường vật đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn.
a.
\[F - {F_c} = ma\]
\[a = \frac{{F - {F_c}}}{m} = \frac{{20 - 15}}{5} = 1m/{s^2}\]
\[ - {F_c} = ma\]
\[a\prime = \frac{{ - {F_c}}}{m} = \frac{{ - 15}}{5} = - 3m/{s^2}\]
b. \[{s_1} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}{.1.5^2} = 12,5m\]
\[a = \frac{{v - v0}}{t} = \frac{v}{5} = 1\]
\[v = 5m/s\]
\[{s_2} = \frac{{v\prime - v}}{{2a\prime }} = \frac{{ - 5}}{{2. - 3}} = 0,833m\]
\[s = 12,5 + 0,833 = 13,333m\]
Một xe có khối lượng m = 50 kg chuyển động đều lên dốc, dài 10 m nghiêng \[\;30^\circ \;\] so với đường ngang. Lực ma sát \[\;{F_m}_s\; = {\rm{ }}40{\rm{ }}N,\]lấy \[\;g\; = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]Công của lực kéo F theo phương song song với mặt phẳng nghiêng khi xe lên hết dốc là
5400 J
1000 J
2000 J
2900J
Đáp án D

Tính F theo định luật II Niu-tơn:
+Ta có \[\overline a = \frac{{\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow P + \overrightarrow N }}{m}\]
+Chiếu lên chiều dương ta được \[a = - \frac{{{F_k} - P\sin \beta - {F_{ms}}}}{m} \Rightarrow 0 = {F_k} - P\sin \beta - {F_{ms}}\]
\[{F_k} = P\sin \beta + {F_{ms}}\]
Thay số ta được:
\[{F_k} = P\sin \beta + {F_{ms}} = 50.10.\sin \left( {{{30}^o}} \right) + 40 = 290N\]
Công của lực kéo F theo phương song song với mặt phẳng nghiêng khi xe lên hết dốc là
\[A = F.S.\cos \alpha = 290.10.\cos \left( {{0^o}} \right) = 2900J\]
một xe lăn bằng gỗ có khối lượng m = 300g đang chuyển động với vận tốc v = 3m/s thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có khối lượng m = 600g đang đưmgs yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va chạm 0,2s xe lăn thép đạt vận tốc 0,5m/s theo hướng v. Xác định lực F tác dụng vào xe gỗ khi tương tác và vận tốc của nó ngay sau khi va chạm.
Ta có:
\[{m_1}v = {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}\]
\[ \Rightarrow 0,3.3 = 0,3{v_1} + 0,6.0,5\]
\[ \Rightarrow {v_1} = 2\left( {m/s} \right)\]
Lực F tác dụng vào xe gỗ là:
\[F = \frac{{{m_1}\left( {{v_1} - v} \right)}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,3\left( {2 - 3} \right)}}{{0,2}} = - 1,5\left( N \right)\]
hãy cho mình biết nguyên lí hoạt động của cầu bập bênh
- Bập bênh có cấu tạo từ một trục quay cố định
- Hai người ngồi ở hai đầu bập bênh nhưng \[{m_1}\; > {\rm{ }}{m_2}\]
- Hoạt động dựa trên nguyên lí hoạt động của đòn bẩy.
Nhiệt lượng là
một dạng năng lượng có đơn vị là jun.
đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công.
phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.
đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm.
Chọn C
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.
Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh hình chữ U đặt thẳng đứng, hai đầu để hở, cột khí A dài 2cm, cột thủy ngân phía trên cột khí A dài 10cm. Biết áp suất khí quyển là 76cmHg. Độ cao chênh lệch h của mặt thủy ngân ở hai nhánh là

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Hãy kể tên một số ứng dụng của vật lí bán dẫn trong đời sống và khoa học, kĩ thuật.
- Ứng dụng của vật lí bán dẫn trong đời sống và khoa học, kĩ thuật.
+ Chất bán dẫn là một trong những nhân tố quan trọng để tạo ra các linh kiện hoàn chỉnh như diode, transistor, các loại thẻ nhớ, SSD, HDD,…. Các linh kiện này thông qua sự phối hợp, lắp ghép và liên kết với nhau sẽ tạo nên những bản mạch điện tử.

- Chất bán dẫn giúp tạo nên những thiết bị điện như rơle bán dẫn, linh kiện bán dẫn, bóng bán dẫn, cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, cảm biến đo mức, diot bán dẫn, bộ chuyển đổi tín hiệu, CT dòng, PLC, biến tần,…

- Chất bán dẫn có vai trò trung tâm trong hoạt động của các máy ATM, internet, thiết bị trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, xe lửa, …

Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
- Thấu kính có phần rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa là thấu kính hội tụ.
- Thấu kính có phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa là thấu kính phân kì.
Một quả cầu tích điện \[\; + 6,{4.10^{ - 7\;}}C.\;\]Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?
Thừa \[{4.10^{12\;}}\]electron.
Thiếu \[{4.10^{12\;}}\]electron.
Thừa \[{25.10^{12\;}}\]electron.
Thiếu \[{25.10^{13\;}}\]electron.
Đáp án: B
Quả cầu mang điện dương nên thiếu electron
\[n = \frac{q}{{\left| e \right|}} = \frac{{6,{{4.10}^{ - 7}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\]
Tại đỉnh đối diện A và C của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích \[{q_1} = {q_2} = - \;{2.10^{ - 6}}C\]. Đặt tại B điện tích \[{q_0}\]. Để điện trường tổng hợp gây bởi hệ 3 điện tích trên tại điểm D bằng 0 thì điện tích \[{q_0}\] bằng:
\[{8.10^{ - 6}}C\]
\[ - {8.10^{ - 6}}C\]
\[4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]
\[ - 4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]
Đáp án: C
![Tại đỉnh đối diện A và C của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích q1 = q2 = -2.10^-6 C. Đặt tại B điện tích \[{q_0}\]. Để điện trường tổng hợp gây bởi hệ 3 điện tíc (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782640440/image15.png)
Điểm D có cường độ điện trường:
\[\overrightarrow {{E_D}} = \overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_B}} + \overrightarrow {{E_C}} = \overrightarrow 0 \]
\[ \Rightarrow \overrightarrow {{E_{12}}} = \left( {\overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_C}} } \right) = - \overrightarrow {{E_B}} \]
Độ lớn cường độ điện trường tại D do \[{q_1},{q_2}\] và \[{q_0}\] gây ra là:
\[{E_A} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}};{E_C} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{a^2}}};{E_B} = k\frac{{{q_0}}}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}\]
Vì \[\overrightarrow {{E_A}} \] và \[\overrightarrow {{E_C}} \] vuông góc và có độ lớn bằng nhau và \[{q_1},{q_2}\] đều là điện tích âm nên trùng với đường chéo BD và hướng từ D về B Do đó \[\overrightarrow {{E_0}} \] nằm trùng với đường chéo BD hướng từ B về \[D \Rightarrow {q_0}\] là điện tích dương Mặt khác:
\[{E_{12}} = {E_A}\sqrt 2 = {E_B}\]
\[ \Rightarrow k.\frac{{{q_0}}}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} = \sqrt 2 k.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}}\]
\[ \Rightarrow {q_0} = 2\sqrt 2 \left| {{q_1}} \right|\]
Vậy: \[{q_0} = 4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]
thấu kính hội tụ ảo a'b' = 2ab biết OF= 12 cm
a ) vẽ hình đúng tỉ (lệ tỉ lệ ảnh và vật)
b ( tìm ao và oa')
Ta có:
\(k = \frac{{ - A'B'}}{{AB}} = - 2 = \frac{{d'}}{d}\)
\( \Rightarrow d' = - 2d\)
Áp dụng công thức thấu kính ta được
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{d} - \frac{1}{{2d}} = \frac{1}{{12}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{2d}} = \frac{1}{{12}}\)
\( \Rightarrow 2d = 12\)
\( \Rightarrow d = 6\)
\( \Rightarrow {\rm{ }}OA{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{ }}cm,{\rm{ }}OA' = {\rm{ }}12{\rm{ }}cm\)
Một ô tô đi với vận tốc 60 km/h trên nửa phần đầu của đoạn đường AB. Trong nửa đoạn đường còn lại ô tô đi nửa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h và nửa thời gian sau với vận tốc 20 km/h. Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB?
- Thời gian ô tô đi trên nửa đoạn đường đầu AB là
\[{t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_1}}} = \frac{S}{{2{v_1}}} = \frac{S}{{120}}{\mkern 1mu} (h)\]
- Trên nửa đoạn đường còn lại:
+ Quãng đường vật đi được với \[{v_2}\; = {\rm{ }}40{\rm{ }}km/h\]là
\[{S_2}\; = {\rm{ }}{v_2}\;.{\rm{ }}{t_{2\;}} = {\rm{ }}40{t_2}\]
+ Quãng đường vật đi được với \[{v_3}\; = {\rm{ }}20{\rm{ }}km/h\]là
\[{S_3}\; = {\rm{ }}{v_3}\;.{\rm{ }}{t_{3\;}} = {\rm{ }}20{t_3}\; = {\rm{ }}20{t_2}\;\left( {v\`i {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}{t_3}} \right)\]
Mà \[{S_2} + {S_3} = \frac{S}{2} \Rightarrow 40{t_2} + 20{t_2} = \frac{S}{2}\]
\[ \Rightarrow {t_2} = \frac{S}{{120}}(h) = {t_3}\]
Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là
\[{v_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = \frac{S}{{\frac{S}{{120}} + \frac{S}{{120}} + \frac{S}{{120}}}} = 40(km/h)\]
Một chiếc xe đang chạy với vận tốc 18km/h trong mưa, giả sử mưa rơi thẳng đứng và đều đối với mặt đất. Người ngồi trên xe thấy các giọt mưa tạo một góc \[{30^0}\;\] so với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi của hạt mưa đối với đất có giá trị là:
10,39 km/h
8,66 km/h
18 m/s
\[5\sqrt 3 m/s\]
Đáp án D
Ta có:
+ Hạt mưa (1)
+ Xe (2)
+ Mặt đất (3)
+ \[\;{v_{12}}:{\rm{ }}\] vận tốc của hạt mưa so với xe
+\[{v_{23}} = 18km/h:\;\]vận tốc của xe so với mặt đất
+ \[\;{v_{13}}:{\rm{ }}\]vận tốc của vật so với hệ quy chiếu đứng yên
- Vận dụng công thức cộng vận tốc: \[\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \]
Theo đầu bài ta có:

Từ hình, ta suy ra:
\[tan{30^0} = \frac{{{v_{23}}}}{{{v_{13}}}} \to {v_{13}} = \frac{{{v_{23}}}}{{tan{{30}^0}}} = \frac{{18}}{{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}} = 18\sqrt 3 km/h = 5\sqrt 3 m/s \approx 8,66m/s\]
Trong hình bên, các điện trở nối giữa 2 điểm đều bằng nhau và bằng R. Tính R tương đương khi mắc nguồn điện vào giữa 2 điểm.
B và F
B và D
B và O
A và E

Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn sóng có bước sóng là 0,5 μm khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,5 mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 3 m.
a. Tìm khoảng vân i.
b. Tìm khoảng cách giữa vân sáng và vân tối kề nhau.
c. Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3.
a) Khoảng vân \[i = \frac{{\lambda \cdot D}}{a} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 3}}{{1,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = {10^{ - 3}}m = 1mm\]
b) Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền kề là:
\[x = 0,5i = 0,5 \cdot 1 = 0,5mm\]
c) Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 là:
\[x' = 6i = 6 \cdot 1 = 6mm\]
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Đáp án đúng là: B
Đại lượng vectơ là đại lượng cho biết phương, chiều và độ lớn.
Độ dịch chuyển và vận tốc là các đại lượng vectơ.
Vật có khối lượng m = 2 kg bắt đầu chuyển động theo chiều dương từ gốc tọa độ tại thời điểm t = 2 (s) dưới tác dụng của lực F không đổi có độ lớn là 2,4N. phương trình chuyển động của vật là gì?
Gia tốc của vật:
\[F = ma \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{2,4}}{2} = 1,2m/{s^2}\]
Phương trình chuyển động của vật là:
\[x = {x_0} + {v_0}(t - 2) + \frac{1}{2}a{(t - 2)^2} = 0 + 0(t - 2) + \frac{1}{2}.1,2{(t - 2)^2}\] \[ = 0,6{(t - 2)^2}\]
Một vật nặng 2kg trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng trơn 30 độ so với phương nằm ngang và cá chiều dài 10m
a) Tính độ biến thiên động năng của vật trên quãng đường đó.
b) Hỏi vật trượt đến vị trí có độ cao bằng bao nhiêu so với chân mặt phẳng nghiêng thì động bằng thế năng?
\[{v_2} = \sqrt {2as} = 10(m/s)\;\] (hoặc bảo toàn cơ năng tại đỉnh và chân dốc cũng dễ tính đc vận tốc )
Dễ tính đc a như sau: Thành phần kéo vật đi xuống là Px ( trong đó có trọng lực và phản lực tác dụng vào vật)
\[{P_x} = ma \Rightarrow P\sin \alpha = ma \Rightarrow a = 5\left( {m{\rm{/}}{s^2}} \right)\]
a) Độ biến thiên động năng:
b) Dễ tính đc \[\;h = 5m{\rm{ }}\left( {{\rm{ }}V\`i {\rm{ }}sina = \frac{h}{l}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}h = 5m{\rm{ }}} \right)\]
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: ( vì vật chỉ chịu tác dụng của trọng trường )
\[{W_1} = {W_2} \Leftrightarrow mgh = 2mgh' \Leftrightarrow h' = \frac{5}{2}\left( m \right)\]
Vật thật đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ảnh ban đầu tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và bằng nửa vật. Dời vật 100 cm dọc theo trục chính. Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 3 lần. Tiêu cự của thấu kính là
100 cm.
-100 cm.
50 cm.
-50 cm.
Đáp án B
Vật thật có ảnh ảo do đó k > 0
Ta có: \[{k_1} = \frac{f}{{f - {d_1}}} \Rightarrow {d_1} = \frac{{f\left( {{k_1} - 1} \right)}}{{{k_1}}};\] \[{k_2} = \frac{f}{{f - {d_2}}} \Rightarrow {d_2} = \frac{{f\left( {{k_2} - 1} \right)}}{{{k_2}}}\].
Do đó: \[\frac{{{d_2}}}{{{d_1}}} = \frac{{{k_2} - 1}}{{{k_1} - 1}}.\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = 2 \Rightarrow {d_2} > {d_1}\]
\[\Delta d > 0\]: vật được dời xa thấu kính và \[\Delta d = 2{d_1} - {d_1} = {d_1} \Rightarrow 100cm\]
\[f = \frac{{{k_1}{d_1}}}{{{k_1} - 1}} = \frac{{\frac{1}{2} \times 100}}{{\frac{1}{2} - 1}} = - 100\left( {cm} \right)\]
Nêu thêm một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng lượng của dòng điện đã biến đổi thành dạng năng lượng nào.
- Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng:
+ Dòng điện chạy qua bàn là làm bàn là nóng lên: năng lượng của dòng điện đã biến đổi thành nhiệt năng.
+ Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt làm bóng đèn sáng và nóng lên: năng lượng của dòng điện đã biến đổi thành quang năng và nhiệt năng.
1 chiếc xe máy có khối lượng m = 200kg đang chuyển động với vận tốc v =18km/h. Tính động năng của xe
Đổi 18km/h = 5m/s
Động năng của chiếc xe máy là:
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.200.5^2} = 2500J\]
sóng âm được tạo ra và truyền đi như thế nào?
- Sóng âm được tạo ra khi:
· Một vật chạm vào vật kia tạo ra sự rung động qua lại vị trí cân bằng (dao động)
· Vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm
- Sóng âm được truyền đi nhờ:
· Dao động đã truyền sự nén giãn không khí tức là truyền sóng âm ra không gian xung quanh.
Cho hai điện tích \[{q_1} = \;{4.10^{ - 10}}C,\;{q_2} = - {4.10^{ - 10}}C\]đặt tại A và B trong không khí, AB = a = 2 cm. Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều.
6000 N/C
8000 N/C
9000 N/C
10000 N/C
Chọn đáp án C.

Ta có
Cường độ điện trường tại N được biểu diễn như hình
\[{E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{02}^2}}} = 9000N/C\]
\[{E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{a^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{02}^2}}} = 9000N/C\]
\[ \to \overline {{E_N}} = \overline {{E_1}} + \overline {{E_2}} \]
ABN là tam giác đều và có \[{E_1} = {E_2}\]
\[ \to {E_N} = 2.{E_1}.\cos {60^0} = 2.9000.\frac{1}{2} = 9000N/C\]
Chọn phương án đúng?
Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \[\frac{s}{t}\]
Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \[{v_{tb}} = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\]
Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.
Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \[v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\] ( khi \[\Delta t\] đủ lớn)
Lời giải:
Đáp án C
A – sai vì: Tốc độ trung bình là đại lượng vật lí vô hướng có độ lớn bằng: \[\frac{s}{t}\]
B – sai vì: Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý có hướng cùng hướng với độ dời \[\Delta \overrightarrow x \] được xác định trong khoảng thời gian \[\Delta t\]
C - đúng
D - sai vì: Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \[v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\] (khi \[\Delta t\] rất nhỏ)
Ba điện tích điểm \[{q_1} = {q_2} = {q_3} = 1,{6.10^{ - 19}}\]đặt trong chân không tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 16 cm. Xác lực điện trường tổng hợp của hai điện tích \[{q_1}\] và \[{q_2}\] tác dụng lên \[{q_3}\].
Các điện tích \[{q_1}\]và \[{q_2}\] tác dụng lên điện tích \[{q_3}\] các lực \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}} \]có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: \[{F_1} = {F_2}\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{A{C^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {1,{{6.10}^{ - 19}}.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|}}{{{{\left( {{{16.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = {9.10^{ - 27}}\left( N \right)\]
Lực tổng hợp do \[{q_1}\]và \[{q_2}\]tác dụng lên \[{q_3}\]là: \[\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn: \[F = {F_1}\cos \left( {30^\circ } \right) + {F_2}\cos \left( {30^\circ } \right) = 2{F_1}\cos \left( {30^\circ } \right) = {2.9.10^{ - 27}}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 15,{6.10^{ - 27}}\left( N \right)\]
Một vật phẳng nhỏ AB đặt trước một thấu kính hội tụ, cho một ảnh thật cách thấu kính 60cm. Nếu thay thấy kính hội tụ bằng thấu kính phân kì có cùng độ lớn tiêu cự và đặt đúng vào chỗ thấu kính hội tụ thì ảnh của AB sẽ nằm cách thấu kính 12cm. Tiêu cự của thấu kính hội tụ là:
f = 30cm.
f = 25cm.
f = 40cm.
f = 20cm.
Đáp án cần chọn là: D
Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính
d1' là khoảng cách từ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ đến thấu kính
d2' là khoảng cách từ ảnh của vật qua thấu kính phân kì đến thấu kính
Ta có:
+ Khi dùng thấu kính hội tụ: (1)
+ Khi dùng thấu kính phân kì: (2)
Lấy (1) – (2) ta được:
\[\frac{2}{f} = \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{12}}\]
\[ \Rightarrow f = 20cm\]
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng gọi là
li độ dao động.
biên độ dao động.
tần số góc.
pha ban đầu.
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng gọi là
A. li độ dao động.
B. biên độ dao động.
C. tần số góc.
D. pha ban đầu.
⇒ Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động.
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau trái dấu là q đặt trong không khí cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích \[{q_3}\] tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích trên. Lực tác dụng lên \[{q_3}\] là:
Ta có: Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích khác dấu thì hút nhau.
Xét hai trường hợp:
TH1: \[\;{q_3}{\rm{ }} > {\rm{ }}0\]ta có hình vẽ.
TH2: \[\;{q_3}{\rm{ < }}0\]hình vẽ tương tự.
Cả hai trường hợp ta đều có: \[\overrightarrow {{F_1}} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \uparrow \uparrow {\mkern 1mu} \overrightarrow {{F_2}} \]
Lực tác dụng lên \[{q_3}\]: \[\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]
Do \[\overrightarrow {{F_1}} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \uparrow \uparrow {\mkern 1mu} \overrightarrow {{F_2}} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\]
Lực tương tác của \[{q_1}\] tác dụng lên \[{q_3}\] và \[{q_2}\] tác dụng lên \[{q_3}\] có độ lớn lần lượt là:
\[\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = \frac{{k.|{q_1}{q_3}|}}{{A{C^2}}} = \frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.\frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{r_2}}}\\{F_2} = \frac{{k.|{q_1}{q_3}|}}{{B{C^2}}} = \frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.\frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{r_2}}}\end{array} \right.\]
Vậy lực tác dụng lên \[{q_3}\] là:
\[F = {F_1} + {F_2} = 4.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}} + 4.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}} = 8.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}}\]
Tìm hiểu thêm ví dụ về lực cản vật chuyển động trong nước
- Thả hòn bi trong không khí và trong nước ở cùng một độ cao.
- Ta thấy hòn bi thả trong không khí sẽ rơi nhanh hơn hòn bi thả trong nước do lực cản của nước tác dụng vào hòn bi lớn hơn lực cản của không khí tác dụng vào hòn bi.

Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho:
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Chọn đáp án A
Lực không gây ra chuyển động cho vật, nó chỉ làm vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động của vật.
Một vật khối lượng m = 1,5 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt phảng ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang, độ lớn \[{F_k}{\rm{ }} = {\rm{ }}7,5N.\] Biết sau 2s vật có vận tốc 3m/s.
a) Tính gia tốc
b) Tính lực cản.
c) Tính lại lực cản nếu lực F nói trên tạo với phương ngang 1 góc 30 độ.
a) Gia tốc là:
\[a = \frac{v}{t} = \frac{3}{2} = 1,5\left( {m/{s^2}} \right)\]
b) Lực cản là:
\[{F_c} = {F_k} - ma = 7,5 - 1,5.1,5 = 5,25N\]
c) Ta có:
\[{F_k}\cos 30 - {F_c} = ma\]
\[ \Rightarrow 7,5.\cos 30 - {F_c} = 1,5.1,5\]
\[ \Rightarrow {F_c} = 4,24N\]
Một điện tích \[1,{2.10^ - }^2C\]đặt tại bản dương của hai bản kim loại song song tích điện trái dấu nhau tách nhau 2cm. TÍNH công của lực điện trường dịch chuyển điện tích từ bản dương về bản âm và vận tốc của điện tích tại bản âm cho khối lượng của điện tích là \[4,{5.10^ - }^6g\]. CĐĐT giữa 2 bản kim loại là 3000v/m
Tóm tắt:
\[q = 1,{2.10^{ - 2}}\left( C \right)\]
\[E = 3000(V/m)\]
\[d = 2cm = 0,002m\]
\[{v_0} = 0\]
\[m = 4,{5.10^{ - 6}}\left( g \right) = 4,{5.10^{ - 9}}\left( {kg} \right)\]
___________________________________
\[A = ?\left( J \right)\]
\[v = ?(m/s)\]
Giải:
Công của lực điện trường là:
\[A = q.E.d = 1,{2.10^{ - 2}}.3000.0,02 = 0,72\left( J \right)\]
Vận tốc của điện tích tại bản âm là:
\[\frac{1}{2}.m.\left( {{v^2} - v_0^2} \right) = A\]
\[ \Rightarrow \frac{1}{2}.4,{5.10^{ - 9}}.({v^2} - {0^2}) = 0,72\]
\[ \Rightarrow v = 17888(m/s)\]
Một khung dây có điện trở R, diện tích S, đặt trong từ trường đều có đường cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung cảm ứng từ B biến đổi đều một lượng là Denta B trong thời gian Denta t. Công thức nào dùng để tính công suất tỏa nhiệt của khung dây trong thời gian Denta t
Công thức tính công suất tỏa nhiệt là:
\[\xi = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{S{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
\[ \Rightarrow P = \frac{{{\xi ^2}}}{R} = \frac{{{S^2}{{\left( {{\rm{\Delta }}B} \right)}^2}}}{{R{{\left( {{\rm{\Delta }}t} \right)}^2}}}\left( W \right)\]
một người đi xe đạp chậm dần đều lên một con dốc dài 100m , tốc đọ ở chân dốc là 36km/h ở đỉnh dốc là 18km/h . sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ xe là bao nhiêu? còn bao lâu nữa thì xe lên đỉnh dốc?
Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều trùng chiều chuyển động của xe
Đổi 36m/h=10m/s; 18km/h=5m/s
Xe chuyển động chậm dần đều nên:
\[{v_t}^2 - {v_o}^2 = 2as\]
\[ \Leftrightarrow {5^2} - {10^2} = 2.a.100\]
\[ \Leftrightarrow a = - 0,375(m/{s^2})\]
Xe lên đến nửa dốc tức là đi được 50m thì có vận tốc là:
\[{v_t}^2 - {v_o}^2 = 2as\]
\[ \Leftrightarrow {v_t}^2 - {10^2} = 2( - 0,375).50\]
\[ \Rightarrow {v_t} = 7,9(m/s)\]
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 30o với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tính:
a. vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.
b. Tầm cao H.
c. Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.
d. Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy, tầm xa L.
a) Vận tốc ban đầu theo phương ngang là:
\[{v_{{0_x}}} = {v_0}\cos 30 = 7,5.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6,5\left( {m/s} \right)\]
Vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng là:
\[{v_{{0_y}}} = {v_0}\sin 30 = 7,5.\frac{1}{2} = 3,75\left( {m/s} \right)\]
b) Tầm cao H là:
\[H = \frac{{{0^2} - v_{0_y^{}}^2}}{{ - 2g}} = \frac{{ - 3,{{75}^2}}}{{ - 2.10}} = \frac{{45}}{{64}}\left( m \right)\]
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao là:
\[t = \frac{{0 - {v_{{0_y}}}}}{{ - g}} = \frac{{ - 3,75}}{{ - 10}} = 0,375\left( s \right)\]
d) Thời gian từ lúc nhảy tới lúc rơi xuống là:
\[T = 2t = 2.0,375 = 0,75\left( s \right)\]
Tầm xa là:
\[L = {v_{{0_x}}}.T = 6,5.0,75 = 4,875\left( m \right)\]
Một ô tô đang chuyển động trên đường thẳng ngang với vận tốc 54 km/h thì tắt máy. Biết hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là \[\;\mu \; = {\rm{ }}0,01.\]Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;m/{s^2}.\;\]Thời gian từ lúc tắt xe máy đến lúc dừng lại là
180 s.
90 s.
100 s.
150 s.
Đáp án đúng: D
Đổi \[{v_0} = 54{\mkern 1mu} km/h = 15m/s\]
Xe chuyển động trên đường nằm ngang \[N = P = mg\]
\[N = P = mg\]
\[ \Rightarrow {F_{mst}} = {\mu _t}N = 0,01.mg\]
Áp dụng định luật II Newton \[\overrightarrow {{F_{mst}}} = m\vec a\]
Chọn chiều dương theo chiều chuyển động:
\[ \Rightarrow a = \frac{{ - {F_{mst}}}}{m} = \frac{{ - 0,01.mg}}{m} = - 0,01g = 0,1m/{s^2}\]
Thời gian xe đi từ lúc tắt máy cho đến khi dừng lại là: \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 15}}{{ - 0,1}} = 150{\mkern 1mu} s\]
Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ô tô chạy thêm được 500m
a, Tìm lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài
b, Tìm thời gian từ lúc ô tô hãm phanh đến lúc dừng hẳn
Áp dụng hệ thức độc lập: v2−v02=2asv2−v02=2as
+ Gia tốc của xe kể từ lúc hãm phanh là:
\[{v^2} - {v_0}^2 = 2as\]
+ Gọi lực hãm là \[{F_h};\]m = 2tấn = 2000kg
\[{F_h} = - m.a \Rightarrow {F_h} = 800N\]
b) Thời gian ô tô hãm phanh đến khi dừng:
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{ - 20}}{{ - 0,4}} = 50s\]
Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc độ, sau khi đi được quãng đường 50 m, ôtô đạt vận tốc 54 km/h. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là m = 0,05. Tính lực kéo của động cơ ôtô trong thời gian tăng tốc, thời gian từ lúc tăng tốc đến lúc đạt vận tốc 72 km/h và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó.
Đổi: 4 tấn = 4000kg
18km/h = 5m/s
54km/h = 15m/s
72km/h = 20m/s
Gia tốc của ô tô là:
\[a = \frac{{{v^2} - {v_o}^2}}{{2s}} = \frac{{{{15}^2} - {5^2}}}{{2.50}} = 2m/{s^2}\]
Lực kéo của động cơ ô tô là:
\[F = ma + {F_{ms}} = m\left( {a + g\mu } \right) = 4000.\left( {2 + 10.0,05} \right) = 10000N\]
Thời gian đạt 72km/h là:
\[t = \frac{{{\rm{\Delta }}v'}}{a} = \frac{{20 - 5}}{2} = 7,5s\]
Quãng đường đi được trong thời gian đó là:
\[s' = \frac{{{v^2} - {v_o}^2}}{{2a}} = \frac{{{{20}^2} - {5^2}}}{{2.2}} = 93,75m\]
Khi ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô to là bao nhiêu?
a = -0,5 \(m/{s^2}\)
a = 1 \(m/{s^2}\)
a = -1 \(m/{s^2}\)
a = 0,5 \(m/{s^2}\)
Chọn A.
Từ:\({v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow {0^2} - {10^2} = 2a.100 \Rightarrow a = - 0,5\left( {m/{s^2}} \right)\)
Một quả cầu khối lượng 10g. được treo vào một sợi chỉ cách điện. Qủa cầu mang điện tích \[{q_1} = 0,1\mu C\]. Đưa quả cầu \[{q_2}\] mang điện tích \[{q_2}\] lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch ra khỏi vị trí ban đầu, dây treo hợp với đường thẳng góc 30. Khi đó 2 quả cầu ở trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm. Hỏi độ lớn điện tích \[{q_2}\] và lực căng sợi dây, lấy g=10
Lực điện có phương ngang và vì sau đó hệ cân bằng nên ta có:
\[\tan \alpha = \frac{{{F_d}}}{P} = \frac{{\frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}}}{{mg}}\]
\[ \Rightarrow \left| {{q_1}{q_2}} \right| = \frac{{mg{r^2}\tan \alpha }}{k}\]
\[ \Leftrightarrow \left| {{q_2}} \right| = \frac{{0,01.10.0,{{03}^2}.\tan {{30}^o}}}{{0,{{1.10}^{ - 6}}{{.9.10}^9}}} = 5,{774.10^{ - 8}}C\]
\[ \Leftrightarrow {q_2} = \pm 0,05774\mu C\]
Độ lớn của lực căng dây là:
\[T\cos {30^o} = P \Rightarrow T = \frac{{mg}}{{\cos {{30}^o}}} = \frac{{0,01.10}}{{\cos {{30}^o}}} = 0,1155N\]
Một sợi dây đồng có đường kính 0,8(mm), điện trở R = 1,1(Ω), lớp sơn cách điện bên ngoài rất mỏng. Dùng sợi dây này để quấn một ống dây dài l = 40(cm). Cho dòng điện chạy qua ống dây thì cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn \[B{\rm{ }} = {\rm{ }}6,{28.10^{ - 3}}\left( T \right)\]. Hiệu điện thế ở hai đầu ống dây là:
6,3 (V)
4,4 (V)
2,8 (V)
1,1 (V)
Đáp án B
\( \Rightarrow 1 = 40cm\)có \(\frac{{40}}{{0,08}} = 500\)vòng
\( \Rightarrow \)100cm có \(\frac{{\left( {100.500} \right)}}{{40}} = 1250\)vòng
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI \Rightarrow I = \frac{B}{{4\pi {{.10}^{ - 7}}n}} = \frac{{6,{{28.10}^{ - 3}}}}{{4\pi {{.10}^{ - 7}}.1250}} = 4A\)
\(U = {\rm{IR}} = 4.1,1 = 4,4V\)
Một vật có khối lượng 0,5kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 2 m/s. Sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5 N. Tính độ lớn của lực kéo. Coi hai lực kéo và lực cản đều có phương nằm ngang.
Vật chịu tác dụng của lực kéo và lực cản, vật chuyển động có gia tốc nên ta có:
\[\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_c}} = m.\vec a\]
Chiếu lên phương chuyển động:
\[\overrightarrow {{F_K}} + \overrightarrow {{F_c}} = \;m.a\] (*)
Ta có: \[{{\rm{v}}^2}\; - \;{{\rm{v}}_0}^2\; = \;2as\; \Leftrightarrow {{\rm{v}}^2}\; - \;{2^2}\; = \;2.{\rm{a}}.24\;\left( 1 \right)\]
Lại có: \[{\rm{v}}\; = \;{{\rm{v}}_0} + at\; \Leftrightarrow {\rm{v}}\; = \;2\; + \;{\rm{a}}.4\;\left( 2 \right)\]
Giải (1), (2) ta được:
\[{\left( {2\; + \;4{\rm{a}}} \right)^2}\; - \;{2^2}\; = \;48{\rm{a}}\]
\[ \Leftrightarrow 4\; + \;16{\rm{a}}\; + 16{{\rm{a}}^2}\; - \;4\; = \;48{\rm{a}}\]
\[ \Leftrightarrow 16{{\rm{a}}^2} - \;32{\rm{a}}\; = \;0\]
\[ \Leftrightarrow {\rm{a}}\; = \;0\;\left( {\rm{L}} \right);\;{\rm{a}}\; = \;2\;\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\]
Thay vào (*) ta được:
0,5 + 0,5.2 = 1,5 (N)
1.Một vật có khối lượng 500g rơi tự do (không vận tốc đầu) từ độ cao h = 100m xuống đất, lấy g = 10m/s2. Động năng của vật tại đô cao 50m là bao nhiêu?
1> cơ năng:
\[{\rm{W}} = m.g.h = 0,5.10.100 = 500J\]
động năng:
\[{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = 500 - 0,5.10.50 = 250J\]
Một vật đang chuyển động Trên đường ngang với vận tốc 20m/s Thì trượt lên một cái dốc dài 100m, cao 10m. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là \[\mu {\rm{ }} = {\rm{ }}0,05.\] Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]
a. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. Vật có lên được đỉnh dốc không, nếu có, tìm vaannj tốc của vật tại đỉnh dốc và thời gian lên dốc.
b. Nếu trước khi trượt lên dốc, vận tốc của vật chỉ là 15 m/s thì chiều dài của đoạn lên dốc bằng bao nhiêu? Tính vận tốc của vật khi nó trở lại chân dốc.

Hình 1

Hình 2
Hình 1 cho câu aa, Hình 2 cho câu bb
\[{v_0} = 20{\rm{m/s}};l = 100m;h = 10m;\mu = 0,05;g = 10{\rm{m/}}{s^2}\]
Góc hợp giữa dốc và mặt ngang:
Ta có: \[\sin a = \frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}\]
\[ \Rightarrow a = \arcsin \left( {\frac{1}{{10}}} \right) \approx {5^o}44\prime \]
a. Áp dụng định luật II Newton cho vật:
\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a\] (1)
Chiếu (1) lên trục Oy thứ 1:
\[N - Py = 0 \Rightarrow N = Py = mg.\cos a = 10m.\cos {5^o}44\prime \left( N \right)\]
Chiếu (1) lên trục Ox thứ 1:
\[ - Px - {F_{ms}} = ma\]
\[ \Leftrightarrow - mg.\sin a - \mu .N = ma\]
\[ \Leftrightarrow - mg.\frac{1}{{10}} - 0,05.10m.\cos {5^o}44\prime = ma\]
\[ \Leftrightarrow - 10.\frac{1}{{10}} - 0,05.10.\cos {5^o}44\prime = a\]
\[ \Leftrightarrow a \approx - 1,5\left( {{\rm{m/}}{s^2}} \right)\]
Xét quãng đường vật đi được đến khi dừng lại nếu dốc vẫn kéo dài:
\[{v^2} - v_0^2 = 2aS\]
\[ \Leftrightarrow {0^2} - {20^2} = 2.\left( { - 1,5} \right).S\]
\[ \Leftrightarrow S \approx 133,33\left( m \right)\]
Vì quãng đường vật đi được lớn hơn chiều dài của dốc nên vật sẽ lên được đỉnh dốc.
Vận tốc của vật tại đỉnh dốc:
\[{v^2} - v_0^2 = 2.a.l\]
\[ \Leftrightarrow {v^2} - {20^2} = 2.\left( { - 1,5} \right).100\]
\[ \Leftrightarrow v = 10\left( {{\rm{m/s}}} \right)\]
Thời gian lên dốc:
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 1,5}} \approx 6,67\left( s \right)\]
b. Chiều dài của đoạn lên dốc mà vật có thể đi được:
\[{v^2} - v_{02}^2 = 2a.{l_2}\]
\[ \Leftrightarrow {0^2} - {15^2} = 2.\left( { - 1,5} \right).{l_2}\]
\[ \Leftrightarrow {l_2} \approx 75\left( m \right)\]
Áp dụng định luật II Newton cho vật:
\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow {{a_2}} \] (2)
Chiếu (2) lên trục Ox thứ 2:
\[Px - {F_{ms}} = m{a_2}\]
\[ \Leftrightarrow mg.\sin a - \mu .N = m{a_2}\]
\[ \Leftrightarrow 10m.\frac{1}{{10}} - 0,05.10m.\cos {5^o}44\prime = m{a_2}\]
\[ \Leftrightarrow {a_2} = 10.\frac{1}{{10}} - 0,05.10.\cos {5^o}44\prime \approx 0,5\left( {{\rm{m/}}{s^2}} \right)\]
Vận tốc của vật khi trở lại chân dốc:
\[v_2^2 - {v^2} = 2{a_2}{l_2}\]
\[ \Leftrightarrow v_2^2 - {0^2} = 2.0,5.75\]
\[ \Leftrightarrow {v_2} = 5\sqrt 3 \approx 8,66\left( {{\rm{m/s}}} \right)\]
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng ra biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng với tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí x0 đến biên và bằng 40 cm/s. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kỳ là
20 cm/s.
40 cm/s.
10 cm/s.
80 cm/s.
Đáp án B
+ Theo giả thuyết bài toán, ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_0}}}{{{t_1}}} = \frac{{A - {x_0}}}{{{t_2}}} = 40\\{t_1} + {t_2} = \frac{T}{4}\end{array} \right.\)
Áp dụng tính chất của dãy số bằng nhau
\(\frac{{{x_0} + A - {x_0}}}{{{t_1} + {t_2}}} = 40 \leftrightarrow \frac{{4A}}{T} = 40 \to {v_{tb}} = 40cm/s\)
Một vật rơi tự do trong thời gian 9 giây. Gọi s1 là quãng đường vật rơi trong 1 giây đầu, \[{s_2}\] là quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất. Hệ thức đúng \[{s_2}\] là
Quãng đường vật rơi trong 1s cuối là:
\[{s_2} = s - {s_8} = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {s_2} = \frac{1}{2}g\left( {{9^2} - {8^2}} \right) = 8,5g\]
Một xe đang chuyển động thì tắt máy rồi đi thêm được 250m nữa thì dừng lại. Biết hệ số ma sát là 0,02 và g=10m/s. Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu thì tắt máy?
Biểu diễn các lực tác dụng vào vật và hệ trục toạ độ được chọn như hình vẽ:
Ta có:
Áp dụng định luật II Niuton ta có:
\[\overrightarrow {{F_{ms}}} + \vec N + \vec P = m\vec a{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)\]
Chiếu (*) lên Ox và Oy ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l} - Fms = ma\\ - P + N = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \mu N = ma\\P = N = mg\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow - \mu mg = ma \Rightarrow a = - \mu g = - 0,02.10 = - 0,2m/{s^2}\]
Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v, a ta có:
\[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow {v_0} = \sqrt {{v^2} - 2as} \]
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}s = 250m\\v = 0\\a = - 0,2m/{s^2}\end{array} \right. \Rightarrow {v_0} = \sqrt {{0^2} - 2( - 0,2).250} = 10m/s\]

quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích trong điện trường đều là
đường thẳng
Elip
đường tròn
cung parabol
Đáp án: A
Khi hạt điện tích được thả tự do không vận tốc trong điện trường đều thì dưới tác dụng của lực điện, hạt mang điện tích chuyển động theo một đường thẳng song song với đường sức điện.
Sóng có bước sóng 50 km là sóng vô tuyến
Tần số 100 MHz là tần số của tia hồng ngoại
Tần số \[{5.10^{14}}Hz\]là tần số của ánh sáng nhìn thấy
Tần số \[{10^{18}}\] là tần số của tia tử ngoại
A, C ĐÚNG
B, D SAI
Giải thích các bước giải:
Sóng vô tuyến có bước sóng nằm trong khoảng từ \[1 - {10^5}\left( m \right)\]
→ Sóng có bước sóng \[50km = {5.10^4}m\]là sóng vô tuyến.
Tia hồng ngoại có tần số nằm trong khoảng từ \[{3.10^{11}} - {4.10^{14}}\left( m \right)\]
→ Tần số \[100MHz = {10^8}Hz\]không phải tần số tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy có tần số nằm trong khoảng từ \[{4.10^{14}} - {8.10^{14}}\left( m \right)\]
→ Tần số \[{5.10^{14}}\]là tần số ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại có tần số nằm trong khoảng từ \[{8.10^{14}} - {3.10^{16}}\left( m \right)\]
→ Tần số \[{10^{18}}Hz\] không phải tần số tia tử ngoại.
Đồ thị Hình 3.6 mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Xác định:
a) Cơ năng của con lắc lò xo.
b) Vận tốc cực đại của quả cầu.
c) Thế năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có li độ 2 cm.

a) Từ đồ thị ta thấy cơ năng = động năng cực đại.
b) Ta có: \[{{\rm{W}}_{d\max }} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 \Rightarrow {80.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}.0,4.v_{\max }^2 \Rightarrow {v_{\max }} = 0,632\,m/s\]
c) Khi li độ bằng 2 cm thì dựa vào đồ thị ta thấy động năng có giá trị là
Thế năng tại vị trí đó:
nêu cách vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật chuyển động của 1 vật . Dựa vào đồ thị tìm quãng đường , thời gian , vận tốc của vật đó
cách vẽ đồ thị quảng đường -thời gian
bước 1 vẽ hai tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O,gọi là hai trục tọa độ
bước 2 xác định các điểm biểu diễn quang đường đi được và thời gian tương ứng
bước 3 nối các điểm đó lại với nhau
dựa vào tia Os(trục tung)ta có thẻ xác định được quảng đường,Ot(trục hoành)biểu thị thời gian đi được.theo công thức ta tính được vận tốc của vật đó
Từ công thức cộng vận tốc: \[\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \], kết luận nào là sai?
Khi \[\overrightarrow {{v_{12}}} \]và \[\overrightarrow {{v_{23}}} \]cùng hướng thì \[{v_{13}} = {v_{12}} + {v_{23}}\]
Khi \[\overrightarrow {{v_{12}}} \]và \[\overrightarrow {{v_{23}}} \]ngược hướng thì \[\overrightarrow {{v_{13}}} = \left| {{v_{12}} - {v_{23}}} \right|\]
Khi \[\overrightarrow {{v_{12}}} \]và \[\overrightarrow {{v_{23}}} \]vuông góc thì \[{v_{13}} = \sqrt {{v_{12}}^2 + {v_{23}}^2} \]
Khi \[\overrightarrow {{v_{12}}} \]và \[\overrightarrow {{v_{23}}} \]hợp với nhau một góc αα thì \[{v_{13}} = {v_{12}}.{v_{23}}.\cos \alpha \]
Kết luận D là sai.
Chọn D
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Đáp án đúng là: B
Đại lượng vecto là đại lượng cho biết phương, chiều và độ lớn.
Độ dịch chuyển và vận tốc là các đại lượng vecto.
Xe 1 và 2 cùng chuyển động trên một đường tròn với vận tốc không đổi. Xe 1 đi hết 1 vòng hết 10 phút, xe 2 đi một vòng hết 50 phút. Hỏi khi xe 2 đi 1 vòng thì gặp xe 1 mấy lần. Hãy tính trong từng trường hợp.
a. xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đường tròn và đi cùng chiều.
b. 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đường tròn và đi ngược chiều nhau.
Ta có: \[{T_2} = 5{T_1} \Rightarrow {v_1} = 5{v_2}\]
a) 2 xe đi cùng chiều
Quãng đường 2 xe đi được là:
\[\left\{ \begin{array}{l}s1 = v1t = 5v2t\\s2 = v2t\end{array} \right.\]
Để 2 xe gặp nhau:
\[{s_1} = {s_2} + n.{v_2}.{T_2}\]
\[ \Rightarrow 5{v_2}t = {v_2}t + n.{v_2}.\frac{{50}}{{60}}\]
\[ \Rightarrow 4t = \frac{5}{6}n\]
\[ \Rightarrow t = \frac{5}{{24}}n\]
Mà: \[t = \frac{5}{{24}}n \le \frac{{50}}{{60}} \Rightarrow n \le 4\]
Vậy 2 xe gặp nhau 4 lần.
b) 2 xe đi ngược chiều:
Để 2 xe gặp nhau:
\[{s_1} + {s_2} = n.{v_2}.{T_2}\]
\[ \Rightarrow 6{v_2}t = n.{v_2}.\frac{{50}}{{60}}\]
\[ \Rightarrow t = \frac{5}{{36}}n\]
Mà: \[t = \frac{5}{{36}}n \le \frac{{50}}{{60}} \Rightarrow n \le 6\]
Vậy 2 xe gặp nhau 6 lần
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young với ánh sáng đơn sắc khoảng cách giữa 2 khe Y-ang là 0,6mm. Khoảng cách từ mặt phẳng 2 khe đến màn ảnh là 2m.
0,6 \(\mu m\)
0,64 \(\mu m\)
0,54 \(\mu m\)
0,4 \(\mu m\)
Khoảng cách 5 vân sáng liên tiếp là 4i nên: \(4i = 8 \Rightarrow i = 2mm\)
Ta có: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \lambda = \frac{{ia}}{D} = 0,6\left( {\mu m} \right)\)
Áp suất của chất khí tác dụng vào thành bình phụ thuộc vào
thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ.
thể tích của bình, loại chất khí và nhiệt độ.
loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ.
loại chất khí, khối lượng khí và số mol khí.
Áp suất của chất khí tác dụng vào thành bình phụ thuộc vào thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ.
Chọn A.
Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là:
240m
2400m
14,4km
4km
Đáp án C
Ta có: t = 20 phút = 20.60 = 1200s
\[{\rm{v}} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{t}}} \Rightarrow {\rm{s}} = {\rm{v}}.{\rm{t}}\; = {\rm{ }}12.1200{\rm{ }} = {\rm{ }}14400m{\rm{ }} = {\rm{ }}14,4km\]
Bức xạ có bước sóng λ = 0,3μm
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
là tia hồng ngoại
Là tia X
là tia tử ngoại
Đáp án D
ánh sáng khả kiến có bước sóng từ 0,38μm -0,76μm.
Ánh sáng từ ngoại có bước sóng cỡ 10-8 m đến 0,38μm
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \[\sqrt {\sqrt {{v^2}} } \]nitrogen ở \[{0^\circ }{\rm{C}}\]là
243m/s.
285m/s.
493m/s.
81m/s.
Chọn đáp án C. Áp dụng công thức: \[\sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} .\]
Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu
Đỏ, vàng
Tím, lam, đỏ
Đỏ, vàng, lam
Lam, tím
Phương pháp:
Định luật khúc xạ ánh sáng: \[{n_1}.\sin i = {n_2}.\sin r\]
Chiết suất của các môi trường: \[{n_{do}} < {n_{tim}}\]
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: \[\left\{ \begin{array}{l}{n_1} > {n_2}\\\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\end{array} \right.\]
Cách giải:
Tia màu lục đi là là mặt phân cách \[\sin i = \frac{1}{{{n_{luc}}}}\]
Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì \[i \ge {i_{gh}}\]
Lại có \[{n_{do}} < {n_{tim}}\]
Chùm song song trên có cùng góc tới i, vì chiết suất của làm và tím lớn hơn chiết suất của lục nên góc giới hạn phản xạ toàn phần của chúng nhỏ hơn của lục ⇒ Tia lam và tím bị phản xạ toàn phần.
⇒ Tia đỏ và vàng ló ra ngoài.
Chọn A.
Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
Sự di chuyển của máy bay trên bầu trời
Sự rơi của viên bi
Sự truyền của ánh sáng
Sự chuyền đi chuyền lại của quả bóng bàn
Chọn C
Tính động năng trung bình và tốc độ căn quân phương của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0 °C.
Động năng trung bình của phân tử khí: \[\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 273 = 5,65 \cdot {10^{ - 21}}\:{\rm{J}}\]Tốc độ căn quân phương của khí: \[{{\rm{v}}_{{\rm{mms}}}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{\mu }} = \sqrt {\frac{{3.8,31.273}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1304\:{\rm{m}}/{\rm{s}}\]
Hai điện tích \[\;{q_1}\; = - {q_2}\; = {10^{ - 5}}C{\rm{\;}}({q_1} > 0)\] đặt ở 2 điểm A, B (AB = 6 cm) trong chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB cách AB một khoảng d = 4 cm.
\[{16.10^7}\;V/m.\]
\[2,{16.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\;\]
\[{2.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\]
\[{3.10^7}\;V/m.\]
Đáp án đúng là B
* Ta có hình vẽ sau

\[AM = MB = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,cm\]
* Cường độ điện trường thành phần do hai điện tích điểm tại A và B gây ra tại M là \[{E_{1M}}\] và \[{E_{2M}}\]
Ta có:
\[{E_{1M}} = {E_{2M}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon .A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.10}^{ - 5}}}}{{2.0,{{05}^2}}} = 1,{8.10^7}V/m\]
* Cường độ điện trường tổng hợp tại M là \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_{1M}}} + \overrightarrow {{E_{2M}}} \]
Từ hình vẽ ta xác định được \[\overrightarrow {{E_{1M}}} \]hợp với \[\overrightarrow {{E_{2M}}} \]một góc α
với \[\cos \alpha = - \cos \beta = - \frac{{M{A^2} + M{B^2} - A{B^2}}}{{2.MA.MB}} = - \frac{{{5^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.5.5}} = - 0,28\] (theo định lí hàm số cos)
Do đó \[{E_M} = \sqrt {E_{1M}^2 + E_{2M}^2 + 2{E_{1M}}{E_{2M}}\cos \alpha } = 2,{16.10^7}V/m\]
Biểu diễn các lực tác dụng lên một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí (Hình 19.5a).

Các lực tác dụng lên một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí được biểu diễn như sau:

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5m, bề rộng miền giao thoa là 1,25cm. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 6mm. Vị trí cách vân sáng trung tâm 5,25mm là vân tối thứ mấy?
Vân tối thứ 2
Vân tối thứ 3
Vân tối thứ 4
Vân tối thứ 3,5
Vị trí vân tối được xác định theo biểu thức: \[{x_t} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)i \Rightarrow k = \frac{{{x_t}}}{i} - \frac{1}{2} = 3\]
Ứng với k = 3 là vân tối thứ 4
Đáp án cần chọn là: C
Hai nguồn sóng cơ dao động cùng tần số, cùng pha. Quan sát hiện tượng giao thoa thấy trên đoạn AB có 5 điểm dao động với biên độ cực đại (kể cả A và B). Số điểm không dao động trên đoạn AB là:
4 điểm
2 điểm
5 điểm
6 điểm
Đáp án đúng là A
Khoảng cách giữa 2 điểm liên tiếp dao động với biên độ cực đại là: λ/2
=> AB = 2λ
Do 2 nguồn cùng pha nên tại 1 điểm không dao động: \({d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \)
\( \Leftrightarrow - AB \le {d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \le AB\)
\( \Leftrightarrow - 2,5 \le k \le 1,5\)
=> Có 4 giá trị của k
=> Có 4 điểm dao động với biên độ cực tiểu
Điện năng được truyền từ một trạm phát điện có điện áp 6 kV, đến nơi tiêu thụ cách trạm phát 7,5 km (theo chiều dài đường dây) bằng dây tải điện một pha. Biết công suất điện truyền đi là 100 kW, dây dẫn điện làm bằng kim loại có điện trở suất là \(1,{7.10^{ - 8}}\) khối lượng riêng \(8800kg/{m^3}\), hiệu suất của quá trình truyền tải điện này là 90% và hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Khối lượng kim loại dùng để làm dây tải điện là
2805,0 kg
935,0 kg
467,5 kg.
1401,9 kg
Chọn đáp án B
Ta có: \(H = 1 - h = 1 - \frac{{P.R}}{{{{\left( {U\cos \varphi } \right)}^2}}}\)
\( \Rightarrow R = \left( {1 - H} \right)\frac{{{{\left( {U\cos \varphi } \right)}^2}}}{P}\left( 1 \right)\)
Lại có:
\( \Rightarrow m = \rho \frac{{{l^2}.D.P}}{{\left( {1 - H} \right){{\left( {U\cos \varphi } \right)}^2}}} = 935kg\)
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nủt mạng giảm.
Đáp án đúng là C
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Không biết được
Chọn đáp án C
Hệ số ma sát không phụ thuộc vào độ lớn lực tác dụng, nó phụ thuộc vào bản chất 2 vật tiếp xúc.
Độ dịch chuyển là một đại lượng:
Vô hướng, có thể âm.
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
Vectơ vì vừa có hướng xác định và vừa có độ lớn.
Vectơ vì có hướng xác định.
Đáp án đúng là: C
Độ dịch chuyển là khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định, độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Các thí nghiệm cho thấy, độ lớn của lực ma sát trượt có đặc điểm:
a. không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
b. tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
c. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
Công thức tính độ lớn lực ma sát trượt: Fmst = μt.N. Trong đó μt là hệ số ma sát trượt, N là độ lớn của áp lực.
Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như hình:

a. Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động.
b. Viết phương trình dao động.
c. Xác định li độ của chất điểm tại các thời điểm 0,4 s, 0,6 s và 0,8 s.
a. Biên độ A = 20 cm; chu kì T = 0,8 s; pha ban đầu φ = π (rad).
b. \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi \left( {rad/s} \right)\), phương trình dao động: \(x = 20\cos \left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {cm} \right)\)
c. Khi t = 0,4s thì x = 20cm; t = 0,6s thì x = 0; t = 0,8s thì x = -20cm.
Tính động năng trung bình và tốc độ căn quân phương của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0°C.
Động năng trung bình của phân tử khí: \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}{k_B}T = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 273 = 5,65 \cdot {10^{ - 21}}J\]
Tốc độ căn quân phương của khí: \[{v_{mms}} = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} = \sqrt {\frac{{3.8,31.273}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1304m/s\]
Dòng electron đập lên màn đèn hình thông thường có độ lớn bằng 200 μA. Có bao nhiêu electron đập vào màn hình trong mỗi giây?
8,5.1014 electron/s
12,5 .1014 electron/s
1,25.1014 electron/s
2,5.1014 electron/s
Đáp án B
Cường độ dòng điện được xác định bằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn trong 1 đơn vị thời gian: \(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = \frac{{n.\left| e \right|}}{{\Delta t}} \Rightarrow n = \frac{{I.\Delta t}}{{\left| e \right|}} = \frac{{{{200.10}^{ - 6}}.1}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 12,{5.10^{14}}\)
Một mặt phẳng nằm ngang được kéo bởi lực F = 10N theo phương hợp với phương ngang một góc \({30^0}\). Thùng chuyển động thẳng đều. Xác định hệ số ma sát biết vật có khối lượng 5 kg
0,1
0,2
0,01
0,02
Chọn đáp án A
\({F_{mst}} = F.\cos \alpha \)
\( \Rightarrow \mu mg = F\cos \alpha \)
\( \Rightarrow \mu = \frac{{10.\cos {{60}^o}}}{{5.10}} = 0,1\)
Một lượng khí ở trong một xilanh thẳng đứng có pit-tông ở bên trong. Khí có thể tích 3 ℓ ở \[27^\circ {\rm{C}}\]. Biết diên tích tiết diện pit-tông \[S = {150^3}\], không có má sát giữa pit-tông và xilanh, pit-tông vẫn ở trong xilanh và trong quá trình áp suất không đổi. Khi đun nóng xilanh đến \[100^\circ {\rm{C}}\]thì pit-tông được nâng lên một đoạn là
4,86 cm.
24,8 cm.
32,5 cm.
2,48 cm.
Chọn A.
Quá trình biến đổi là đẳng áp nên
\[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\]
\[ \Rightarrow {V_2} = {V_1}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = 3.\frac{{100 + 273}}{{300}} = 3730c{m^3}\]
\[ \Rightarrow \Delta V = {V_2} - {V_1} = 730c{m^3}\]
⟹ Độ nâng pít tông: \[h = \frac{{\Delta V}}{S} = \frac{{730}}{{150}} \approx 4,86cm\]
Dưới tác dụng của trọng lực, một vật có khối lượng m trượt không ma sát từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài \[BC{\rm{ }} = {\rm{ }}l\] và độ cao BD = h (hình vẽ). Hãy tính công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển từ B đến C:

\[mgl.sin{\rm{ }}\alpha \]
\[mgl.cos{\rm{ }}\alpha \]
mgl
mgh

Tam giác BCD vuông tại D, ta có: \[\sin \alpha = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{h}{l}\]
Công của trọng lực khi vật di chuyển từ B đến C là:
\[{A_{BC}} = {P_x}.l.\sin \alpha = P.l.\sin \alpha = mg.l.\frac{h}{l} = mgh\]
Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định?
– Do áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu: Độ sâu càng lớn càng lớn áp suất gây ra càng lớn. – Khi con người lặn càng sâu thì áp suất chất lỏng gây ra cho cơ thể người càng lớn. đến một độ sâu nhất định sẻ vượt qua giới hạn chịu đựng của cơ thể người.
Hai điện tích điểm \[{q_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{q_2}{\rm{ }} = + 3{\rm{ }}\left( {\mu C} \right)\]đặt trong dầu (\[\varepsilon = {\rm{ }}2\]) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
Đáp án D
Vì hai điện tích cùng dấu nên nó đẩy nhau bởi một lực có độ lớn là:
\[F = k.\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{3.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{ - 6}}} \right|}}{{2.0,{{03}^2}}} = 45N\]
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn
Chọn đáp án A
Hai lực F1, F2 cân bằng khi:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_2}} \)
Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng.
Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của
cột không khí trong ống sáo.
thành ống sáo.
các ngón tay của người thổi.
đôi môi của người thổi.
Đáp án đúng là: A
Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của cột không khí trong ống sáo.
Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
giảm 4 lần.
tăng 8 lần.
tăng 16 lần.
tăng 32 lần.
Đáp án đúng là D
Áp dụng: \[p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \]
Ta có: v tăng 4 lần, thể tích giảm \[\frac{1}{2}\] thì m tăng 2 lần. Suy ra: p tăng 32 lần.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp là \[\frac{\lambda }{2}\]
Khoảng cách giữa một cực đại và 1 cực tiểu liên tiếp là \[\frac{\lambda }{4}\]
Giải chi tiết:
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng một nửa bước sóng.
Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng?
12000kg
12000N
\[12000kg/{m^3}\]
\[12000N/{m^3}\]
Chọn D
Ta có khối lượng riêng của gạo là: \[1200kg/{m^3}\]
Trọng lượng riêng của gạo: \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}x{\rm{ }}D{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}x{\rm{ }}1200{\rm{ }} = {\rm{ }}12000{\rm{ }}\left( {N/{m^3}} \right)\]
Khối lượng riêng của một chất khí ở áp suất 300 mmHg là \(0,3kg/{m^3}\). Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí khi đó gần bằng:
3000m/s
630 m/s
55 m/s
500 m/s
Ta có: \(p = 300mmHg = \frac{{300}}{{760}}.101325\left( {Pa} \right)\)
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}p\overline {{v^2}} \)
\( \to \overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{p} = \frac{{3.300.101325}}{{0.3760}} = 399967\left( {{m^2}/{s^2}} \right)\)
Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí khi đó là:
\(\sqrt {\overline {{v^2}} } = 632\left( {m/s} \right)\)
Loa điện hoạt động dựa vào:
Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Đáp án đúng là: B
Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích..
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Đáp án D
+ Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Mọi kim nam châm khi nằm cân bằng thì nó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau;
Mọi nam châm đều hút được sắt;
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt
Đáp án: A
Điều này chỉ đúng khi kim nam châm nằm cân bằng ở trạng thái tự do.
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0,5s đến 4,5s là:

1,2 cm/s.
2,25 cm/s.
4,8 cm/s
2,4 cm/s
Chọn B.
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian:
+0,5s đến 1s là: \[{s_1} = \left| {4 - 2} \right| = 6cm,\]
+1s đến 2,5s là: \[{s_2} = \left| { - 2 - (4)} \right| = 6cm,\]
+2,5s đến 4s là: \[{s_3} = \left| { - 2 - ( - 2)} \right| = 0cm,\]
+4s đến 4,5s là: \[{s_4} = \left| {( - 1) - ( - 2)} \right| = 1cm,\]
Tính:
\[{v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2} + {s_3} + {s_4}}}{t} = \frac{{2 + 6 + 0 + 1}}{{4,5 - 0,5}} = 2,25(m/s)\]
Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc ω của dao động là
π (rad/s).
2π (rad/s).
1 (rad/s).
2 (rad/s).
Đáp án đúng là: B
Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{1} = 2\pi rad/s\]
Một con nhện đang treo mình dưới một sợi dây tơ theo phương thẳng đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo bị lecchj đi so với phương thẳng đứng một góc \({30^o}\) (hình vẽ). Biết con nhện có khối lượng 10g, lấy \(g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\). Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí cân bằng

0,05N.
0,09N.
0,17N.
0,06N.
Đáp án đúng là D
Trọng lượng của con nhện là:
P = mg = 0,01.10 =0,1(N)
Các lực tác dụng lên con nhện là:

Con nhện ở trạng thái cân bẳng nên:
\(\overrightarrow T + \overrightarrow P + \overrightarrow F = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow T + \overrightarrow {T'} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow T = - \overrightarrow {T'} \)
Từ hình vẽ ta thấy:
\(F = P.\tan \alpha = 0,1.\tan {30^o} \approx 0,06(N)\)
Một hạt chuyển động với tốc độ \[1,{8.10^5}km/s\] thì nó có năng lượng nghỉ gấp mấy lần động năng của nó?
4 lần.
2,5 lần
3 lần
1,5 lần
\[1,{8.10^5}km/s\]
Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua nằm trong từ trường luôn luôn có xu hướng quay mặt phẳng của khung dây đến vị trí
vuông góc với các đường sức từ.
song song với các đường sức từ.
song song hoặc vuông góc với đường sức từ tuỳ theo chiều dòng điện chạy trong khung dây.
tạo với các đường sức từ góc 45 độ

Khi khung quay đến vị trí mặt phẳng khungvuông góc với đường sức từ thì lực từ tác dụng lên khung dây như hình vẽ. Các lực này không có tác dụng làm cho khung quay nên khung dừng lại không quay nữa
Chọn A
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx' với tốc độ 150 vòng/phút trong một từ trường đều cảm ứng từ \[\vec B\] vuông góc với trục quay xx' của khung. Ở một thời điểm nào đó từ thông gửi qua khung là 3Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung bằng 20π (V). Từ thông cực đại gửi qua khung dây bằng:
5Wb
6πWb
6Wb
5πWb
Chọn A
\[\omega = 5\pi {\rm{ }}rad/s\]
\[\phi \]vuông góc với e
\[\frac{{{\phi ^2}}}{{\phi _0^2}} + \frac{e}{{E_0^2}} = 1\]
\[ \Rightarrow \frac{{{\phi ^2}}}{{\phi _0^2}} + \frac{{{e^2}}}{{{\omega ^2}\phi _0^2}} = 1\]
\[ \Rightarrow {\phi _0} = \sqrt {{\phi ^2} + \frac{{{e^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{3^2} + \frac{{{{\left( {20\pi } \right)}^2}}}{{{{\left( {\pi 5} \right)}^2}}}} = 5Wb\]
Một máy hút chân không làm giàm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới \[9,0 \cdot {10^{ - 10}}\:{\rm{Pa}}\]ờ nhiệt độ \[27,{0^\circ }{\rm{C}}.\]Tính số phân từ khí trong thể tích \[1,0c{m^3}.\]
\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.
Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]
Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.
Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình \[u = 4\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right)\]. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là . Tốc độ truyền của sóng đó là :
1,0m/s
2,0m/s
1,5m/s
6,0m/s
Đáp án: D
HD Giải: \[\Delta \varphi = \frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{2\pi x\omega }}{{v.2\pi }} = \frac{{2\pi .0,5.4\pi }}{{v.2\pi }} = \frac{\pi }{3}\]
\[ \Leftrightarrow v = 6m/s\]
Một quả cầu có trọng lượng riêng \[{d_1} = 8200N/{m^3},\]thể tích \[{V_1} = 100c{m^3},\]nổi trên mặt một bình nước. Người ta rót dầu vào phủ kín hoàn toàn quả cầu. Trọng lượng riêng của dầu là \[{d_2} = 7000N/{m^3}\]và của nước là \[{d_3} = 10000N/{m^3}.\]
a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu.
b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu thay đổi như thế nào?
a.phần thể tích quả cầu ngập trong nước: \[x\left( {c{m^3}} \right)\]
phần thể tích quả cầu ngập trong dầu: \[{V_1} - x = 100 - x\left( {c{m^3}} \right)\]
khi quả cầu cân bằng
\[P = {F_{Ad}} + {F_{An}}\]
\[ \Rightarrow {d_1}{V_1} = {d_3}.x + {d_2}.(100 - x)\]
\[ \Rightarrow 8200.100 = 10000.x + 7000.(100 - x)\]
\[ \Rightarrow x = 40(c{m^3})\]
b.
Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu không thay đổi vì mọi tính toán pt cân bằng vật phần a không thay đổi
Một thanh đồng chất AB, có trọng lượng \[{P_1} = 10N,\]đầu A được gắn với tường bằng một bản lề, còn đầu B được giữ yên nhờ một sợi dây nằm ngang buộc vào tường tại C. Một vật có trọng lượng \[{P_2} = 15N.\]được treo vào đầu B của thanh (H. 18.2). Cho biết \[AC{\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }}m{\rm{ }};{\rm{ }}BC{\rm{ }} = {\rm{ }}0,6{\rm{ }}m.\;\]Lực căng \[{T_2}\]và \[{T_1}\] của hai đoạn dây lần lượt là

15 N ; 15 N.
15 N ; 12 N.
12N; 12 N.
12 N ; 15 N.
Chọn đáp án B
Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực có độ lớn F thì vẫn thu được gia tốc a nếu lực tác dụng lên vật có độ lớn là 3F thì vật thu được gia tốc có độ lớn là bà
Gia tốc của vật thu được lúc sau là:
\[a = \frac{F}{m} \Leftrightarrow F = am\]
\[a' = \frac{{F'}}{m} = \frac{{3F}}{m} = \frac{{3am}}{m} = 3a\]
Một vật có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg ?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước lúc va chạm
\({F_{21}} = - {F_{12}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = - {m_2}{a_2}\)
\( \Rightarrow {m_1}\frac{{\Delta {v_1}}}{{\Delta t}} = - {m_2}\frac{{\Delta {v_2}}}{{\Delta t}}\)
\( \Leftrightarrow {m_1}\left[ {\left( { - 1} \right) - 5} \right] = - {m_2}\left( {2 - 0} \right)\)
\( \Rightarrow {m_2} = 3{m_1} = 3kg\)
Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy \[g = 9,8m/{s^2}.\]
2,5 \[m/{s^2}.\]
1,15 \[m/{s^2}.\]
4,05 \[m/{s^2}.\]
3,08 \[m/{s^2}.\]

- Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, có 3 lực tác dụng lên vật:
+ Trọng lực: \[\vec P\]
+ Phản lực của mặt phẳng nghiêng: \[\vec N\] (có phương vuông góc với mp nghiêng) (trong hình kí hiệu là \[\vec Q\])
+ Lực ma sát trượt: \[{\vec F_{_{mst}}}\]
- Theo định luật II Niutơn:
\[\vec P + \vec N + {\vec F_{mst}} = m\vec a\]
Mà: \[\vec P = {\vec P_1} + {\vec P_2}\]
Nên: \[{\vec P_1} + {\vec P_2} + {\vec F_{mst}} + \vec N = m\vec a\]
Mặt khác: \[{\vec P_2} + \vec N = \vec 0\]
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật:
\[ - {F_{mst}} + {P_1} = ma \Rightarrow - {\mu _t}N + P\sin \alpha = ma\]
Với: \[N = {P_2} = Pcos\alpha = mgcos\alpha \]
Với: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}}\\{cos\alpha = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {A{C^2} - B{C^2}} }}{{AC}} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} }}{{10}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}}\end{array}} \right.\]
\[a = g\left( {\sin \alpha - {\mu _t}cos\alpha } \right)\]
\[ = 9,8\left( {0,5 - 0,1.\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 4,05{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\]
Đáp án: C
Một xilanh nằm ngang trong có pit-tông. Đáy xilanh ở bên trái chứa một khối khí và pit-tông ở cách đáy một đoạn là 20 cm. Coi nhiệt độ không đổi. Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 4 lần thì phải đẩy pit-tông sang
phải 5 cm.
trái 5 cm.
phải 10 cm.
trái 10 cm.
Chọn D.
Nhiệt độ không đổi nên ta có: \[{p_1}{V_1}\; = {\rm{ }}{p_2}{V_2}\; \Rightarrow \;{V_1}\; = {\rm{ }}4{V_2}\; \Rightarrow \;{\ell _1}\; = {\rm{ }}4{\ell _2}\]
\[ \Rightarrow \;{\ell _2}\; = \;\frac{h}{4} = {\rm{ }}\frac{{20}}{4}{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }}cm.\]
Vậy phải dịch pit-tông sang trái 15 cm.
Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?
2 cực.
3 cực.
4 cực.
1 cực.
Đáp án đúng là: A
Nam châm vĩnh cửu có hai cực là cực Bắc và cực Nam.
Mô tả được ảnh hưởng của điện trường đều lên chuyển động của một điện tích khi bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Từ đó giải thích được nguyên tắc lái tia điện tử trong ống phóng tia điện tử.
Hệ thống lái tia gồm hai bản kim loại được nối với hai cực của nguồn điện. Khi đặt các hiệu điện thế thích hợp vào hai cặp bản đó, ta có thể điều khiển chùm electron đập vào vị trí xác định trên màn huỳnh quang. Các cực được cấu tạo, xếp đặt và có các điện thế sao cho chùm electron một mặt được tăng tốc, mặt khác được hội tụ lại để chỉ gây ra một điểm sáng nhỏ trên màn huỳnh quang.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
sinh ra electron ở cực âm
sinh ra ion dương ở cực dương
làm biến mất electron ở cực dương
Đáp án A. Vì điện tích không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi. Để có sự chênh lệch điện thế giữa hai cực thì lực lạ phải tách được các electron ra khỏi nguyên tử và chuyển về cực của nguồn.
Khi nói về sóng dừng, phát biểu nào sau đây là sai?
Vị trí các bụng luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Vị trí các nút luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động cùng pha.
Hai điểm đối xứng nhau qua bụng luôn dao động cùng pha.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng dừng:
+ Khoảng cách giữa hai bụng sóng hoặc hai nút sóng liên tiếp là \[\frac{\lambda }{2}\]
+ Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liên tiếp là \[\frac{\lambda }{4}\]
+ Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Cách giải:
A, B, D - đúng
C – sai vì: Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Chọn C.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là \[\;{u_A}\; = {\rm{ }}{u_B}\; = {\rm{ }}acos50pt\;\] (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là
10cm
\[2\sqrt {10} \]cm
\[2\sqrt 2 \]cm
2cm
Đáp án: B
HD Giải: \[\lambda = 50\frac{{2\pi }}{{50\pi }} = 2cm\]

từ phương trình sóng tại M và O ta có điều kiện để M và O đồng pha là:
\[\frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{\pi AB}}{\lambda } + 2k\pi \]
M gần O nhất nên k = 1, ta có \[\frac{{2\pi d}}{2} = \frac{{\pi 18}}{2} + 2\pi \Rightarrow d = 11cm\]
\[MO = \sqrt {{{11}^2} - {9^2}} = 2\sqrt {10} cm\]
Pha ban đầu của vật dao động điều hoà phụ thuộc vào
gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ
đặc tính của hệ dao động
kích thích ban đầu
biên độ của vật dao động
Chọn đáp án A
+ Theo định nghĩa thì pha ban đầu là đại lượng (không có thật) ta biết trạng thái ban đầu của vật dao động. Và thêm nữa, pha ban đầu không phụ thuộc và các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào 3 yếu tố: Gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều dương quỹ đạo
+ Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ
Điều nào sau đây là đúng khi nói về trọng lực?
Trọng lực xác định bởi biểu thức P = mg.
Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Các phát biểu A, B, C đúng.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Đáp án C
Trong điện từ trường , các véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn có phương vuông góc với nhau
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Đáp án D
Tốc độ làn truyền sóng cơ là tốc độ lan truyền pha dao động được tính bằng \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{\lambda }{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}\lambda f\]. Còn tốc độ dao động của các phần tử dao động được tính bằng v = u’(t).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện dẫn là dòng chuyển động có hướng của các điện tích.
Điện trường biến thiên điều hoà sinh ra dòng điện dịch.
Có thể dùng ampe kế để đo trực tiếp dòng điện dẫn.
Có thể dùng ampe kế để đo trực tiếp dòng điện dịch.
Chọn D.
Không thể dùng ampe kế để đo trực tiếp dòng điện dịch, mà phải đo gián tiếp thông qua dòng điện dẫn.
Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường nào sau đây?
Chất lỏng
Chất khí
Chất rắn
Chân không
Phương pháp:
Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
Cách giải:
Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường chân không.
Chọn D
Chuyển động rơi tự do là sự rơi của các vật khi chịu tác dụng của
lực đàn hồi
lực ma sát
trọng lực
các lực trong đó trọng lực có giá trị lớn nhất
Đáp án C
Sự rơi tự do (chuyển động rơi tự do) là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Đáp án đúng là B
Bước sóng tăng dần: Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Hãy tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí Oxy ở nhiệt độ \({27^o}C\).
1378m/s
483,44m/s
87,6m/s
152,3m/s
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \Rightarrow \overline {{v^2}} = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3kT.{N_A}}}{M} = \frac{{3RT}}{M}\]
\[\sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.300}}{{{{32.10}^{ - 3}}}}} = 483,44m/s\]
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
Tốc độ truyền sóng cơ trong môi trường phụ thuộc vào
biên độ sóng
năng lượng sóng
tần số sóng
bản chất môi trường
Đáp án đúng: D
Trong chân không, bước sóng của một ánh sáng màu lục là:
0,55nm
0,55mm
0,55 \(\mu m\)
0,55pm
Chọn C. Bước sóng của ánh sáng trông thấy nằm trong khoảng 0,38\(\mu m\)đến 0,76\(\mu m\), ánh sáng màu lục là ánh sáng trông thấy nên bước sóng của nó cũng nằm trong khoảng trên. Vậy đáp số đúng là 0,55\(\mu m\)
Nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng theo chiều dương.
Véctơ vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Câu A và B đều đúng.
Đáp án C
Nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì:
+ Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng ngược chiều dương
+ Véctơ vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng ngược chiều dương
+ Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều hướng theo chiều dương.
Ta suy ra: A, B, D – sai
Phương án C - đúng
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, tại hai điểm \[{S_1}{S_2}\], có hai nguồn sóng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 6 cm. trên đoạn thẳng \[{s_1}{\rm{ }}{s_2}\] hai cực tiểu giao thoa liên tiếp cách nhau một đoạn bằng bao nhiêu?
6cm
9cm
3cm
1,5 cm
Khoảng cách giữa 2 cực tiểu liên tiếp là:
\[d = \frac{\lambda }{2} = \frac{6}{2} = 3\left( {cm} \right)\]
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
1,6 mm.
1,2 mm.
1,8 mm
1,4 mm.
Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
\(x = i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{600.10}^{ - 9}}.1,2}}{{0,{{4.10}^{ - 3}}}} = 1,8mm\)
\( \Rightarrow \) Đáp án C.
Từ trường của một thanh nam châm thẳng giống với từ tường tạo bởi
một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
một chùm electron chuyển động song song với nhau.
một ống dây có dòng điện chạy qua.
một vòng dây có dòng điện chạy qua.
Từ trường của một thanh nam châm thẳng giống với từ tường tạo bởi Một ống dây có dòng điện chạy qua. Đáp án C
Một vật khối lượng m = 2kg , trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 2m, góc nghiêng 60 độ, lực ma sát trượt 1N thì vận tốc ở cuối mặt phẳng nghiêng là?
gia tốc:
\[P.sin\alpha \: - {F_{ms}} = m.a = \: > a = \frac{{2.9,8.sin60 - 1}}{2} = 8m/s\]
vận tốc:
\[{v^2} = 2.a.S = \: > v = \sqrt {2.8.2} \: = \sqrt {32} m/s\]
Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
a. Tăng độ lớn của lực.
b. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
c. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
a. Tăng độ lớn của lực.
Trường hợp nắp lọ quá chặt, ta cần tăng lực tác dụng vào nắp để làm nó quay và mở được.

b. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Trường hợp ốc quá chặt, người thợ sửa chữa thường phải dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán của chiếc cờ - lê giúp tháo ốc ra dễ hơn.

c. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Trong trường hợp cần kéo một vật nặng ở dưới hố lên nếu ta tăng đồng thời cả lực kéo và khoảng cách từ trục quay tới giá của lực thì sẽ đưa vật lên được dễ dàng hơn.

một viên đạn có m = 50g đg bay với vận tốc 200m/s. Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4cm. Xác định lực cản của gỗ
Trường hợp tấm gỗ dày 2cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Xác định vận tốc lúc ra khỏi tấm gỗ
Độ biến thiên động năng của viên đạn bằng công của lực cản: \[\frac{1}{2}mv - \frac{1}{2}mv_0^2 = - {F_c}{\rm{.}}s\]
Khi viên đạn xuyên vào gỗ nó dừng lại thì \[v = 0\]
\[ \Rightarrow - \frac{1}{2}mv_0^2 = - {F_c}{\rm{.}}s\] \[ \Rightarrow {F_c} = \frac{{mv_0^2}}{{2s}} = \frac{{0,{{05.200}^2}}}{{2.0,04}} = 25000(N)\]
Nếu viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày 2 cm chui ra ngoài thì ta có
\[\frac{1}{2}m{v^{\prime 2}} - \frac{1}{2}mv_0^2 = - {F_c}{\rm{.}}s'\] \[ \Rightarrow v' = \sqrt {\frac{2}{m}\left( {\frac{1}{2}mv_0^2 - {F_c}{\rm{.}}s'} \right)} = \sqrt {v_0^2 - \frac{{2{F_c}{\rm{.}}s'}}{m}} = \sqrt {{{200}^2} - \frac{{2.25000.0,02}}{{0,05}}{0^2}} \approx 141(m/s)\]
Xác định hiệu suất của động cơ nhiệt biến động cơ thực hiện công 350J khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng 1kJ và có nhiệt độ là \[{227^o}C\].
a) Nguồn lạnh nhận được một lượng nhiệt lượng là 650J.
b) Hiệu suất động cơ nhiệt là 40%.
c) Tỉ số nhiệt lượng của nguồn nóng và nguồn lạnh là
\[A = 350\left( J \right)\]
\[{Q_1} = 1\left( {kJ} \right) = 1000\left( J \right)\]
\[{t_1} = {227^o}C\]
a) Nguồn lạnh nhận được một nhiệt lượng là: \[{Q_2} = {Q_1} - A = 1000 - 350 = 650\left( J \right)\]
b) Hiệu suất của động ở nhiệt là: \[H = \frac{A}{{{Q_1}}} = \frac{{350}}{{1000}} = 0,35 = 35\% \]
c) Tỉ số giữa nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp và nhiệt lượng nguồn lạnh nhận vào là: \[\frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{1000}}{{650}} = \frac{{20}}{{13}}\]
d) Ta có: \[H = 1 - \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1 - \frac{{{T_2}}}{{273 + {t_1}}}\] \[ \Leftrightarrow 0,35 = 1 - \frac{{{T_2}}}{{273 + 227}} = {325^o}K\]
Xe chạy trên đường nằm ngang với tốc độ 60km/h. Đến quãng đường dốc, lực cản tăng gấp 3 lần nhưng mở “ga” tối đa cũng chỉ tăng công suất động cơ lên được 1,5 lần. Tốc độ tối đa khi xe trên đường dốc.
45km/h
30km/h
120km/h
20km/h
Chọn B.
Trên đường nằm ngang, công suất của động cơ là: \[{P_1} = {F_{ms1}}.{v_1}\]
Khi xe lên dốc, công suất của động cơ là: \[{P_2} = {F_{ms2}}.{v_2}\]
Theo đề bài ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{F_{ms2}} = 3{F_{ms1}}\\{P_2} = 1,5{P_1}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow {F_{ms2}}.{v_2} = 1,5.{F_{ms1}}.{v_1} \Rightarrow 3{F_{ms1}}.{v_2} = 1,5{F_{ms2}}.{v_1}\]\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_1}}}{2} = \frac{{60}}{2} = 30(km/h)\]







