3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 7
Đề thi

3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 7

A
Admin
Vật lýLớp 12240 lượt thi
497 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?

Số hạt nuclôn.

Năng lượng liên kết riêng.

Số hạt prôtôn.

Năng lượng liên kết.

Xem đáp án

Phương pháp:

Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. Các hạt nhân có số khối A trong khoảng từ 50 đến 80, năng lượng liên kết riêng của chúng có giá trị lớn nhất. 

Cách giải:

Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nhiệt hạch là

sự kết hợp các hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn

là sự phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn

sự kết hợp các hạt nhân trung bình thành một hạt nhân nặng hơn

là sự phân chia một hạt nhân thành hai hạt nhân ở nhiệt độ rất cao

Xem đáp án

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,6m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,2m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được ... vòng.

10

20

30

40

Xem đáp án

Chu vi bánh xe bé là:

0,6 × 2 × 3,14 = 3,768 (m)

Chu vi bánh xe lớn là:

1,2 × 2 × 3,14 = 7,536 (m)

Bánh xe bé lăn được 20 vòng được quãng đường là:

3,768 × 20 = 75,36 (m)

75,36m cũng chính là quãng đường bánh xe lớn lăn được, do đó bánh xe lớn lăn được số vòng là:       

75,36 : 7,536 = 10 (vòng)

Đáp số: 10 vòng.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10.

Đáp án cần chọn là: A

4. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là lực thế? Lực thế và thế năng có liên quan gì với nhau?

Xem đáp án

* Lực thế: Các lực có đặc điểm giống như trọng lực ( công không phụ thuộc vào dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối) gọi là lực thế. Các lực như lực vạn vật hấp dẫn,lực đàn hồi, lực tĩnh điện… đều là lực thế. Lực ma sát không phải là lực thế.

* Mối liên hệ: Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ ( thí dụ Trái Đất và vật ) thông qua lực thế.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường không tồn tại ở đâu?

Xung quanh nam châm

Xung quanh dòng điện

Xung quanh điện tích đứng yên

Xung quanh Trái Đất

Xem đáp án

Chọn C. Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.

Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn không đổi.

Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.

Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véc tơ gia tốc của vật là véc tơ không đổi.

7. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số ứng dụng của vật liệu nano.

Xem đáp án

Vật liệu nano được ứng dụng trong mọi lĩnh vực, ví dụ:

- Y sinh học: Các hóa chất và dược phẩm kích cỡ nano khi đưa vào cơ thể, giúp can thiệp ở quy mô phân tử hay tế bào dùng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh, dẫn truyền thuốc, tiêu diệt các tế bào ung thư, …

Nêu một số ứng dụng của vật liệu nano. (ảnh 1)

- Năng lượng: Sử dụng các vật liệu nano chế tạo các loại pin, tụ điện làm tăng tính hiệu quả dự trữ điện năng hoặc tạo ra vật liệu siêu dẫn.

Nêu một số ứng dụng của vật liệu nano. (ảnh 2)

- Môi trường: giúp thay thế những hóa chất, vật liệu và quy trình sản xuất truyền thống gây ô nhiễm bằng một quy trình mới gọn nhẹ, tiết kiệm năng lượng, giảm tác động môi trường.

- Công nghệ thông tin: dùng vật liệu nano để làm các thiết bị ghi thông tin cực nhỏ, chế tạo màn hình máy tính, điện thoại và chế tạo các vật liệu siêu nhẹ, siêu bền được sử dụng để sản xuất các thiết bị xe hơi, máy bay, tàu vũ trụ…

Nêu một số ứng dụng của vật liệu nano. (ảnh 3)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắt nhìn vật ở vị trí điểm cực cận thì.

Khoảng cách từ thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhất.

Thuỷ tinh thể có độ tụ lớn nhất.

Thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất.

A và C đúng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi mắt nhìn vật ở cực cận thì mắt ở trạng thái điều tiết tối đa và tiêu cự nhỏ nhất nên thủy tinh thể có độ tụ lớn nhất

9. Tự luận
• 1 điểm

Sóng mang là gì? Thế nào là biến điệu một sóng điện từ cao tần?

Xem đáp án

- Sóng mang là những sóng vô tuyến ùng để tải các thông tin.

- Biến điệu một sóng điện từ cao tần là dùng một bộ phận khác để "trộn" sóng âm tần với sóng mang.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

ion dương,ion âm,electron và lỗ trống

ion dương và ion âm

ion dương, ion âm và electron

electron và lỗ trống

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây “nghe” được siêu âm?

Voi, chim bồ câu

Voi, cá heo

Dơi, chó, cá heo

Chim bồ câu, dơi

Xem đáp án

Đáp án: C

Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là dơi, chó, cá heo

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có g = 9,8 m/s2 với tần số góc 3,61 rad/s. Chiều dài con lắc đơn này là

78,6 cm.

72,4 cm.

75,2 cm.

68,3 cm.

Xem đáp án

Chọn C

\[\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} \Rightarrow 3,61 = \sqrt {\frac{{9,8}}{l}} \Rightarrow l \approx 0,752m = 75,2cm\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ học là

sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.

những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.

sự lan tỏa vật chất trong không gian.

sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng cơ học là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cơ tắt dần

Có biên độ tăng dần theo thời gian

Luôn có hại

Có biên độ giảm dần theo thời gian

Luôn có lợi

Xem đáp án

Đáp án C

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là (ảnh 1)

\(x = \frac{3}{{8\pi }}\cos \left( {\frac{{40\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

\(x = \frac{3}{{4\pi }}\cos \left( {\frac{{20\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

\(x = \frac{3}{{8\pi }}\cos \left( {\frac{{40\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

\(x = \frac{3}{{4\pi }}\cos \left( {\frac{{20\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có: \(T = 2.6.\frac{{0,1}}{4} = \frac{3}{{10}}s \Rightarrow \omega = \frac{{20\pi }}{3}rad/s\)

Tại t = 0 thì \(v = \frac{{{v_{\max }}}}{2}\) và vật chuyển động theo chiều âm nên pha ban đầu của v là \(\frac{\pi }{3}\) rad

\( \Rightarrow v = 5\cos \left( {\frac{{20\pi }}{3}t + \frac{\pi }{3}} \right)cm/s\)

do v sớm pha hơn x một góc \(\frac{\pi }{2}\) nên pha ban đầu của x là \(\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{6}\)

\(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{5}{{\frac{{20\pi }}{3}}} = \frac{3}{{4\pi }}\left( {cm} \right)\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong chất điện phân là

electron dẫn và lỗ trống.

ion dương, ion âm và êlectron.

electron tự do.

ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính dung kháng là:

XC = 2πfC

XL = 2πfL

XL = 1/2πfL

XC = 1/2πfC

Xem đáp án

Đáp án D

XC = 1/2πfC

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 10 cm với tốc độ góc 5 rad/s. Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại là

15 cm/s

50 cm/s

250 cm/s

25 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động điều hòa với biên độ A = R = 10 cm và tần số góc= tốc độ góc ω = 5 rad/s, tốc độ cực đại là: \({v_{\max }} = \omega A = 50cm/s\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha dao động của một vật dao động điều hòa

biến thiên tuần hoàn theo thời gian

tỉ lệ bậc nhất với thời gian

là hàm bậc hai theo thời gian

không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án B

Pha của vật trong dao động điều hòa là (ωt + φ) → là hàm bậc nhất theo thời gian.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia hồng ngoại?

Tia α

Tia X.

Tia β+

Tia β−

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tia X có cùng bản chất với tia hồng ngoại.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một dây dẫn thẳng dài, mang dòng điện 20 A trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với dây, người ta thấy mỗi 50 cm của dây chịu lực từ 0,5 N. Cảm ứng từ tại đó có độ lớn là

0,05 T

0,5 T

0,005 T

5 T

Xem đáp án

Áp dụng: F = B.I.ℓ.sinα ð 0,5 = B.20.0,5.sin90 → B = 0,05 T

Đáp án A đúng

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia β− là dòng các hạt

notron

pozitron

proton

electron

Xem đáp án

Chọn D

Bản chất của tia β− là dòng các hạt nhân electron.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gắn quả nặng \[{m_1}\] vào một lò xo, nó dao động với chu kỳ \[{T_1} = 1,2\;s\]. Khi gắn quả nặng \[{m_2}\] vào một lò xo, nó dao động với chu kỳ \[{T_2} = 1,6s\]. Khỉ gắn đồng thời \[{m_1}\] và \[{m_2}\]vào lò xo đó thì dao động của chúng có chu kỳ là

1,4s

4s

2s

2,8s

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên

dòng điện

hạt điện tích chuyển động

hạt điện tích đứng yên

vòng dây dẫn có dòng điện chạy qua

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng của 2 lực, chất điểm ấy cân bằng khi:

Hai lực ngược hướng, cùng độ lớn.

Hai lực cùng hướng, cùng độ lớn

Hai lực cùng độ lớn, cùng chiều

Hai lực cùng độ lớn, ngược chiều

Xem đáp án

Ta có: Hai lực được gọi là cân bằng khi chúng có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn

⇒ Chất điểm ấy cân bằng khi hai lực ngược hướng (cùng phương, ngược chiều) và có cùng độ lớn.

Đáp án: A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng 64 cm, dao động tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường \[g = 10\;m/{s^2}\] với biên độ góc 7,2 độ . Lực cản môi trường nhỏ không đáng kể. Độ lớn gia tốc của vật ở vị trí cân bằng và vị trí biên có độ lớn lần lượt là

0 và \[0,4\pi m/{s^2}\]

\[0,016{\pi ^2}\] và \[4\pi m/{s^2}\]

\[0,016{\pi ^2}\]và \[0,4\pi m/{s^2}\]

\[0,4m/{s^2}\]và \[4\pi m/{s^2}\]

Xem đáp án

Đáp án C

\({\overrightarrow a _{tp}} = {\overrightarrow a _{tt}} + {\overrightarrow a _{ht}}\left\{ \begin{array}{l}{a_{tt}} = - {\omega ^2}s\\{a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{l}\end{array} \right.\)

VT biên: \(v = 0 \Rightarrow {a_{ht}} = 0 \Rightarrow {a_{tp}} = {a_{tt}} = {\omega ^2}A = \frac{g}{l}\left( {l{\alpha _{\max }}} \right) = g{\alpha _{\max }} = 0,4\pi \)

VT CB: \(s = 0 \Rightarrow {a_{tt}} = 0 \Rightarrow {a_{tp}} = {a_{ht}} = \frac{{{\omega ^2}{A^2}}}{l} = \frac{{\frac{g}{l}{{\left( {l{\alpha _{\max }}} \right)}^2}}}{l} = g{\alpha _{\max }} = 0,016{\pi ^2}\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Nam và bạn Hà nói chuyện điện thoại với nhau, Nam nghe được tiếng của Hà trên điện thoại nhờ vào nguồn âm nào sau đây?

Màng loa trong điện thoại.

Bạn Hà.

Màn hình của điện thoại.

Nút chỉnh âm trên điện thoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nam nghe được tiếng của Hà trên điện thoại nhờ vào nguồn âm là mang loa trong điện thoại dao động.

28. Tự luận
• 1 điểm

Nêu nguyên nhân sự hao phí trên đường dây tải điện? Nêu các cách làm giảm công suất hao phí. Trong thực tế, để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện người ta dùng cách nào và thiết bị nào để làm điều đó.

Xem đáp án

⦁ Nguyên nhân sự hao phí trên đường dây tải điện.

- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn, một phần điện năng bị hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là: \({P_{hp}} = \frac{R}{{{U^2}}}.{P^2}\)

Trong đó: P là công suất cần truyền tải.

                 U là hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện.

                 R là điện trở đường dây tải điện.

⦁ Cách làm giảm công suất hao phí:

Từ công thức: \({P_{hp}} = \frac{R}{{{U^2}}}.{P^2}\) ta thấy để giảm công suất hao phí khi truyền tải người ta thường tăng hiệu điện thế (chủ yếu được sử dụng là dùng máy biến thế) đặt vào hai đầu đường dây tải điện.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?

cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.

đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.

Xem đáp án

Điện trường đều: là điện trường mà véctơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm. Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.

Đáp án đúng là D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong con lắc lò xo nếu ta tăng khối lượng vật nặng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần thì tần số dao động của vật:

Tăng 2 lần

Giảm 2 lần

Tăng \(\sqrt 2 \) lần

Giảm \(\sqrt 2 \)lần

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)

Khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần tức là: \(\left\{ \begin{array}{l}m' = 4m\\k' = 2k\end{array} \right.\)

Tần số dao động của con lắc khi này: \(f' = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{k'}}{{m'}}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{2k}}{{4m}}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{{2m}}} \)

\(\frac{{f'}}{f} = \frac{{\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{{2m}}} }}{{\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow f' = \frac{f}{{\sqrt 2 }}\)

Hay nói cách khác khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần thì tần số dao động sẽ giảm \(\sqrt 2 \)lần.

31. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số ví dụ về các vật dao động tự do trong thực tế.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động tự do:

- Dùng búa cao su gõ vào âm thoa, âm thoa dao động phát ra âm thanh.

- Gảy một dây đàn ghita, nó dao động và dao động đó tạo ra một nốt nhạc mà ta nghe được.

Dao động của dây đàn ghita và dao động của âm thoa trong điều kiện không có lực cản là hai dao động tự do. Khi đó, các vật này đều dao động tự do sau một tác động ban đầu.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để

khối lượng ban đầu của chất áy giảm đi một phần tư

hằng số phóng xạ của của chất ấy giảm đi còn một nửa

quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu

một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ chia nhỏ nhất của một thước là

số nhỏ nhất ghi trên thước.

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

độ lớn nhất ghi trên thước.

Xem đáp án

Độ chia nhỏ nhất của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

⇒ Đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận của mắt đóng vai trò tương đương với tấm phim trong máy ảnh về phương diện quang học là:

Thấu kính mắt

Giác mạc

Con ngươi

Màng lưới

Xem đáp án

Chọn D.

Màng lưới là bộ phận của mắt đóng vai trò tương đương với tấm phim trong máy ảnh về phương diện quang học

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nặng 60 kg leo lên 1 cầu thang. Trong 10s người đó leo được 8m tính theo phương thẳng đứng. Cho g = 10m/s2. Công suất người đó thực hiện được tính theo Hp (mã lực 1Hp = 746W) là:

480Hp.

2,10Hp.

1,56Hp.

0,643Hp.

Xem đáp án

Đáp án D

\[P = \frac{{F.s}}{t} = \frac{{mg.s}}{t} = \frac{{60.10.8}}{{10}} = 480W \approx 0,643\;Hp\]

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài quang học của kính hiển vi là

khoảng cách giữa vật kính và thị kính

khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính

khoảng cách từa tiểu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính

khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính

Xem đáp án

Đáp án: B

Độ dài quang học của kính hiển vi là khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đồng thời giảm điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện và thời gian dòng điện qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm đi 2 lần

Giảm đi đi 4 lần

Giảm đi 8 lần

Giảm đi 16 lần

Xem đáp án

Chọn D.

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t là: \[Q = {I^2}.R.t\]

Khi \[R' = \frac{R}{2};I' = \frac{I}{2};t' = \frac{t}{2}\] thì: \[Q' = {I^{2'}}.R'.t' = {\left( {\frac{I}{2}} \right)^2}.\frac{R}{2}.\frac{t}{2} = \frac{{{I^2}.R.t}}{{16}} = \frac{Q}{{16}}\]

Chọn D. Nếu đồng thời giảm điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện và thời gian dòng điện qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi 16 lần

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dịch chuyển của vật là gì?

Là đại lượng cho biết độ dài quỹ đạo chuyển động.

Là đại lượng vecto.

Là đại lượng vừa cho biết khoảng cách dịch chuyển, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Cả đáp án B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A - là khái niệm quãng đường.

B,C - đúng

39. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

Xem đáp án

Thùng hàng có khối lượng là 2500kg nghĩa là nó có trọng lượng:

P = 10.m = 10.2500 = 25000N.

Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:

A = P.h = 25000N.12m = 300000 J = 300 kJ

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều khác dòng điện một chiều ở điểm

Dòng điện xoay chiều luôn xoay quanh một trục.

Dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi.

Cường độ dòng điện xoay chiều luôn tăng.

Hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi, còn dòng điện một chiều thì luôn luôn không đổi chiều

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?

Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.

Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.

Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Ý nghĩa của trị số điện trở là cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng của vật tăng khi:

Vận tốc vật dương

Gia tốc vật dương

Gia tốc vật tăng

Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.

Xem đáp án

Đáp án D

Do Wđ2 > Wđ1 → Wđ2 – Wđ1 = Angoại lực  > 0 → Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương

43. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước, dây đun được đặt ở dưới, gần sát đáy ấm, không được đặt ở trên?

Xem đáp án

Khi dây đun được đặt gần sát đáy ấm để dễ dàng tạo ra sự truyền nhiệt bằng đối lưu.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự huỳnh quang là hiện tượng quang – phát quang xảy ra với

chất rắn.

chất rắn và chất lỏng.

chất rắn và chất khí.

chất lỏng và chất khí.

Xem đáp án

Chọn D

45. Tự luận
• 1 điểm

Một vệ tinh thông tin (vệ tinh địa tĩnh) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao 36 600 km so với đài phát trên mặt đất. Đài phát nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất là một hình cầu có bán kính R = 6 400 km. Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết sóng có bước sóng λ = 0,5 m; tốc độ truyền sóng c = 3.108 m/s. Tính khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất, vẽ hình minh hoạ.

Xem đáp án

Một vệ tinh thông tin (vệ tinh địa tĩnh) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao 36 600 km so với đài  (ảnh 1)

Thông tin được đài phát phát đi, vệ tinh thu nhận tín hiệu đó và phát trở lại trái đất. Các điểm trên mặt đất sẽ nhận được thông tin đó thông qua đầu thu tín hiệu.

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất tương ứng với thời gian sóng truyền từ điểm D đến A sau đó từ A về B.

Độ dài đoạn AB là: \[AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {{{(h + R)}^2} - {R^2}} = \sqrt {{{(36600 + 6400)}^2} - {{6400}^2}} = 42521,1km\]

Thời gian cần tìm: \[t = {t_{DA}} + {t_{AB}} = \frac{{AD}}{c} + \frac{{AB}}{c} = \frac{{(36600 + 42521,1){{.10}^3}}}{{{{3.10}^8}}} = 0,264s\]

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy \({\pi ^2} = 10\). Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị là

từ \({2.10^{ - 8}}s\) đến \({3.10^{ - 7}}s\)

từ \({4.10^{ - 8}}s\) đến \(3,{2.10^{ - 7}}s\)

từ \({2.10^{ - 8}}s\) đến \(3,{6.10^{ - 7}}s\)

từ \({4.10^{ - 8}}s\) đến \(2,{4.10^{ - 7}}s\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\[T = 2\pi \sqrt {LC} \]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {L{C_1}} = 2\pi \sqrt {{{4.10}^{ - 6}}{{.10.10}^{ - 12}}} = {4.10^{ - 8}}(s)\\{T_2} = 2\pi \sqrt {L{C_2}} = 2\pi \sqrt {{{4.10}^{ - 6}}{{.640.10}^{ - 12}}} = 3,{2.10^{ - 7}}(s)\end{array} \right.\]

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ dao động của nó giảm 2,5%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi sau mỗi chu kì là

5%

7,5%

6%

9,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Năng lượng lúc đầu: \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)

Năng lượng lúc sau: \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{2'}}\)

Vì sau mỗi chu kỳ: \(A' = \left( {100 - 2,5} \right)\% A = 0,975A\)

\(\frac{{W'}}{W} = {\left( {\frac{{A'}}{A}} \right)^2} = {\left( {0,975} \right)^2} \approx 0,95 = 95\% \) \( \Rightarrow \frac{{\Delta W}}{W} = \frac{{W - W'}}{W} = 1 - \frac{{W'}}{W} = 0,05 = 5\% \)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chất điểm

qua vị trí cân bằng thì vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại

qua vị trí cân bằng thì vận tốc cực đại và gia tốc cực tiểu

đến vị trí biên thì vận tốc triệt tiêu và gia tốc có độ lớn cực đại

đến vị trí biên âm thì vận tốc và gia tốc có trị số âm

Xem đáp án

Đáp án C

49. Tự luận
• 1 điểm

Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.

- Quả địa cầu.

- Mô hình cơ thể người.

- Mô hình sao Hỏa.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?

N/m.

kg.m2/s2.

N/s.

kg.m2/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B - kg.m2/s2 là đơn của công vì động năng \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\) nên J = kg.m2/s2. Mà đơn vị của công cũng là J.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số

của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

của dao động bằng tần số của ngoại lực.

của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.

của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

B - trường hợp này phương trình độ dịch chuyển - thời gian có dạng của hàm số 

y = ax + b với (a < 0, b > 0).

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng điện phân có dương cực tan là hiện tượng điện phân dung dịch

axit hoặc bazo với điện cực là graphit.

muối có chứa kim loại dùng làm catôt.

muối có chứa kim loại dùng làm anôt. Kết quả làm kim loại tan dần từ anot tải sang catot

muối có chứa kim loại dùng làm anôt. Kết quả là kim loại được tải dần từ catôt sang anôt

Xem đáp án

Đáp án C

+ Hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anot. Kết quả là kim loại ta dần từ anot sang catot → Hiện tượng dương cực tan

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với vận tốc trung bình 10 km/h và 1/3 đoạn đường sau với vận tốc trung bình 20 km/h. Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là bao nhiêu?

12 km/h.

15 km/h.

17 km/h.

13,3 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Gọi t1 và t2 lần lượt là thời gian vật chuyển động với vận tốc 10 km/h và 20 km/h.

Vì độ dài quãng đường đầu gấp 2 lần độ dài quãng đường sau.

Nên ta có: \[10.{t_1} = 2.20.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{1}{4}.{t_1}\]

Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là: \[{v_{tb}} = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{20.{t_2} + 10.{t_1}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{15.{t_1}}}{{54.{t_1}}} = 12km/h\]

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động tắt dần, đại lượng nào sau đây luôn giảm dần theo thời gian:

Li độ.

Vận tốc.

Gia tốc.

Biên độ.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong dao động tắt dần thì biên độ giảm dần theo thời gian.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 8 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc lực đàn hồi cực đại đến khi lực đàn hồi cực tiểu là \(\frac{T}{3}\) (với T là chu kì dao động của con lắc). Tính tốc độ của vật nặng khi nó cách vị trí thấp nhất 2 cm. Lấy \(g = {\pi ^2}\left( {m/{s^2}} \right)\)

87,6 cm/s

106,45 cm/s

83,12 cm/s

57,3 cm/s

Xem đáp án

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 8 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc lực đàn hồi cực đại đến khi lực đàn hồi cực tiểu là T/3 (với (ảnh 1)

+ Lực đàn hồi cực đại tại vị trí biên x = +8 cm và cực tiểu tại vị trí: \(x = - \Delta {l_0}\)

→ Biểu diễn hai vị trí tương ứng trên đường tròn → \(\Delta {l_0} = 0,5A = 4cm\)

+ Tần số góc của dao động: \(\omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} = \sqrt {\frac{{{\pi ^2}}}{{{{4.10}^{ - 2}}}}} = 5\pi (rad/s)\)

+ Vị trí cách vị trí thấp nhất 2cm

→ x = +6 cm

→ Tốc độ tương ứng: \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 5\pi \sqrt {{8^2} - {6^2}} = 83,12cm/s\)

Đáp án đúng C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi \(C = {C_0}\) hoặc \(C = \frac{{{C_0}}}{3}\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị bằng nhau và bằng 120V. Khi \(C = \frac{{{C_0}}}{5}\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là

\(40\sqrt 3 V\)

40V

\(60\sqrt 3 V\)

60V

Xem đáp án

Ta có: \[{Z_L} = const;{\rm{ }}{Z_{C2\;}} = 3{Z_{C1}};{\rm{ }}{U_{L1\;}} = {U_{L2\;}} = 120V\;\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{120^2} = \frac{{{{120}^2}.{Z_L}^2}}{{{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_{{C_0}}}} \right)}^2}}}\\{120^2} = \frac{{{{120}^2}.{Z_L}^2}}{{{R^2} + {{\left( {{Z_L} - 3{Z_{{C_0}}}} \right)}^2}}}\end{array} \right.\]

\[{Z_L} - {Z_{Co}} = 3{Z_{Co}} - {Z_L} \Rightarrow {Z_L} = 2{Z_{Co}} \Rightarrow {Z_L} = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}\]

\[{U_R} = \frac{{U.R}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - 5{Z_{Co}})}^2}} }} = \frac{{120.R}}{{\sqrt {{R^2} + \frac{9}{4}.{Z_L}^2} }} = \frac{{120R}}{{\sqrt {{R^2} + \frac{{9.4{R^2}}}{{4.3}}} }} = \frac{{120}}{2} = 60(V).\]

Đáp án D

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, nó phụ thuộc vào:

Chỉ phụ thuộc vào tần số các họa âm và biên độ các họa âm

Chỉ phụ thuộc vào biên độ các họa âm

Tần số các họa âm, biên độ các họa âm và số lượng các họa âm do nguồn phát ra

Chỉ phụ thuôc̣ vào tần số các họa âm

Xem đáp án

Đáp án C

Âm sắc phụ thuộc vào tần số các họa âm, biên độ các họa âm và số lượng các họa âm do nguồn phát ra

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều

thẳng đứng hướng từ dưới lên. 

nằm ngang hướng từ trái sang phải. 

thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. 

nằm ngang hướng từ phải sang trái.

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều nằm ngang hướng từ phải sang trái. 

Chọn D

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ có:

tần số bằng tần số của hai dao động thành phần.

pha ban đầu bằng tổng pha ban đầu của hai dao động thành phần.

pha ban đầu bằng độ lệch pha của hai dao động thành phần.

biên độ bằng biên độ của một dao động thành phần.

Xem đáp án

+ Tần số của dao động tổng hợp luôn bằng tần số của hai dao động thành phần.

Đáp án A

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng

tần số

cường độ âm.

mức cường độ âm.

biên độ.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất bán dẫn có các tính chất:

điện trở suất lớn ở nhiệt độ thấp, và giảm mạnh khi nhiệt tăng, tạp chất ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện.

điện trở suất lớn ờ nhiệt độ thấp, và tăng khi nhiệt tăng, tạp chất không ảnh hưởng đến tính chất điện.

điện trở suất nhỏ ở nhiệt độ thấp, và giảm mạnh khi nhiệt tăng, tạp chất ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện.

điện trỏ suất nhỏ ở nhiệt độ thấp, và tăng khi nhiệt tăng, tạp chất không ảnh hưởng đến tính chất điện.

Xem đáp án

+ Chất bán dẫn có các tính chất: điện trờ suất lớn ở nhiệt độ thấp, và giảm mạnh khi nhiệt tăng, tạp chất ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện

Chọn A

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng của vật tăng khi:

Vận tốc vật dương

Gia tốc vật dương

Gia tốc vật tăng

Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.

Xem đáp án

Đáp án D

Do Wđ2 > Wđ1 → Wđ2 – Wđ1 = Angoại lực  > 0 → Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất là:

Công thực hiện được trong một giây.

Công thực hiện được trong một ngày.

Công thực hiện được trong một giờ.

Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

Xem đáp án

Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

⇒ Đáp án D

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi

Đoạn mạch không có điện trở thuần.

Đoạn mạch không có tụ điện.

Đoạn mạch không có cuộn cảm thuần.

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng

18,84 cm/s.

20,08 cm/s.

25,13 cm/s.

12,56 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có ω = p rad/s.

\({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Leftrightarrow {6^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\pi ^2}}} = {10^2}\) \( \to v = 25,13cm/s\)

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Siêu âm là âm

có tần số lớn

có cường độ rất lớn

có tần số trên 20000Hz

truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sóng siêu âm: Là sóng âm mà có tần số lớn hơn 20000Hz không gây ra cảm giác thính giác ở người.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây phát ra quang phổ vạch phát xạ?

Chất lỏng bị nung nóng

Chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng

Chất rắn bị nung nóng

Chất khí nóng sáng ở áp suất thấp

Xem đáp án

Đáp án D

Chất khí nóng sang ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch phát xạ

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa khi tốc độ của vật cực tiểu thì

li độ cực tiểu, gia tốc cực đại

li độ cực đại, gia tốc cực đại

li độ và gia tốc có độ lớn cực đại

li độ và gia tốc bằng 0

Xem đáp án

Đáp án C

Vận tốc của vật cực tiểu tại vị trí biên x = ±Ax = ±A  khi đó:

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng? Đối với một chất điểm dao động cơ điều hoà với tần số f thì

động năng biến thiên điều hoà với tần số f.

vận tốc biến thiên điều hoà với tần số f.

gia tốc biến thiên điều hoà với tần số f.

thế năng biến thiên điều hoà với tần số 2f.

Xem đáp án

Vật dao động với tần số f thì động năng biến thiên với tần số 2f → A sai

Đáp án A

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.

Xem đáp án

Chọn D.

F là tổng hợp lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng 

không có một màu xác định 

không bị tán sắc đi khi đi qua lăng kính 

có một màu xác định và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính 

không bị lệch về phía đáy của lăng kính khi đi qua lăng kính 

Xem đáp án

 Đáp án B

+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

các electron tự do.

các ion dương.

các e và các ion dương.

ion âm và ion dương.

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do

74. Tự luận
• 1 điểm

Nêu công dụng của lăng kính.

Xem đáp án

a) Máy quang phổ

* Máy quang phổ là để là dụng cụ để phân tịch chùm tia sáng có nhiều thành phần những thành phần thành những phần đơn sắc khác nhau. Nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.

* Nguyên tắc hoạt động: dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.

* Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là: lăng kính.

b) Lăng kính phản xạ toàn phần

Lăng kính phản xạ toàn là lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân. Lăng kính phản xạ toàn phần được dùng để tạo ảnh thuận chiều.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà?

Dao động điều hòa là dao động có tính tuần hoàn.

Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.

Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.

Dao động điều hoà có quỹ đạo là đường hình sin.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dao động điều hoà có quỹ đạo là đoạn thẳng.

76. Tự luận
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu cấu tạo và giải thích hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Xem đáp án

- Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.       

- Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ còn lại có thể quay được gọi là rôto.

- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục). Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thuỷ tinh thể, khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa về sự điều tiết của mắt: Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

78. Tự luận
• 1 điểm

Trong ba môi trường rắn, lỏng và khí, âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào, chậm nhất trong môi trường nào?

Xem đáp án

Trong ba môi trường: Rắn, lỏng, khí thì âm truyền trong chất rắn là nhanh nhất và chậm nhất là âm truyền trong không khí.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi

trong mạch có một nguồn điện

mạch điện được đặt trong một từ trường đều

mạch điện được đặt trong một từ trường không đều

từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian

Xem đáp án

Chọn D

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OA = 20cm, quay dễ dàng quanh trục O nằm ngang như hình. Một lò xo gắn vào điểm giữa C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại điểm A một lực \[\vec F\]vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA và bị ngắn đi một đoạn 8cm so với khi không bị nén. Lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp và độ cứng của lò xo là:

40N; 50N/m

10N; 125N/m

40N; 5N/m

40N; 500N/m

Xem đáp án

Ta có, thanh cân bằng, áp dụng quy tắc momen, ta có:

\[{F_{dh}}.OC = F.OA\]

\[ \Rightarrow {F_{dh}} = \frac{{F.OA}}{{OC}} = \frac{{20.0,2}}{{0,1}} = 40N\]

\[{F_{dh}} = k\Delta l\]

\[ \Rightarrow k = \frac{{{F_{dh}}}}{{\Delta l}} = \frac{{40}}{{0,08}} = 500N/m\]

Đáp án D

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ có khối lượng m = 100g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình \[{\rm{x}} = 4\cos \left( {10{\rm{t}} - \frac{{2{\rm{\pi }}}}{3}} \right)cm\]. Lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\] Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật tại thời điểm vật đi được quãng đường S = 3 cm kể từ t = 0 là

0,9 N.

1,2 N.

1,6 N.

2 N.

Xem đáp án

+ Tại thời điểm t =0 vật đi qua vị trí x = -2 cm theo chiều dương.

+ Khi đi được quãng đường S = 3cm vật li độ x = 1cm.

Lực đàn hồi có lò xo khi đó

\(F = k\left( {\Delta {l_0} - x} \right) = m{\omega ^2}\left( {\frac{g}{{{\omega ^2}}} - x} \right) = 0,9\)

Đáp án A

82. Tự luận
• 1 điểm

Từ một đỉnh tháp cao 20 m, người ta ném thẳng đứng lên cao một hòn đá khối lượng 50 g với vận tốc đầu 18 m/s. Khi rơi chạm mặt đất, vận tốc của hòn đá bằng 20 m/s. Lấy \[g \approx 10m/{s^2}\]. Xác định công của lực cản do không khí tác dụng lên hòn đá.

Xem đáp án

Hệ vật gồm hòn đá và Trái Đất. Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng, chiều từ mặt đất lớn cao là chiều dương. Do chịu tác dụng của lực cản không khí, nên hệ vật ta xét không cô lập. Trong trường hợp này, độ biến thiên cơ năng của hệ vật có giá trị bằng công của lực cản.

\[{W_2} - {W_1} = \left( {\frac{{m{v^2}}}{2} + mgz} \right) - \left( {\frac{{mv_0^2}}{2} + mg{z_0}} \right) = {A_c}\]

Suy ra \[{A_c} = \frac{{m\left( {{v^2} - v_0^2} \right)}}{2} - mg{z_0}\]

Thay \[{v_0} = 18m/s,{z_0} = 20m,v = 20m/s\]và z = 0, ta tìm được:

\[{A_c} = \frac{{{{50.10}^{ - 3}}}}{{2\left( {{{20}^2} - {{18}^2}} \right)}} - {50.10^{ - 3}}.10.20 = - 8,1(J)\]

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

ion dương,ion âm,electron và lỗ trống

ion dương và ion âm

ion dương, ion âm và electron

electron và lỗ trống

Xem đáp án

Đáp án D

84. Tự luận
• 1 điểm

Quang phổ liên tục là gì ? Điều kiện để có quang phổ liên tục là gì ? Đặc điểm của quang phổ liên tục là gì ?

Xem đáp án

Quang phổ liên tục là một dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Điều kiện để có quang phổ liên tục là các chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

Đặc điểm của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

85. Tự luận
• 1 điểm

Đặt vào hai đầu một điện trở 20W một hiệu điện thế 2V trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lực điện tích dịch chuyển qua R trong thời gian t là

\(q = It = \frac{U}{R}t = 2C\)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại thì:

thế năng đạt cực đại.

pha dao động cực đại.

vận tốc cực đại.

li độ đạt cực đại.

Xem đáp án

+ Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên, tại vị trí này thế năng của vật là cực đại.

Đáp án A

87. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt.

Xem đáp án

Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:

- Nhiệt kế điện tử.

- Đồng hồ đo nhiệt độ.

- Súng đo nhiệt độ từ xa.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa thì

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc là những véctơ không đổi

Véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn đổi hướng khi đi qua vị trí cân bằng

Xem đáp án

Chọn C

Trong dao động điều hòa, véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, gia tốc \[a = - {w^2}x\]tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là \[ - {w^2}\]) và luôn hướng về vị trí cân bằng

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Khi nguồn điện sinh ra dòng điện không đổi, cường độ I thì hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của nguồn là

U = E + Ir

U = Ir − E

U = Er − I

U = E − Ir

Xem đáp án

Chọn D

90. Tự luận
• 1 điểm

Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì?

Xem đáp án

Sóng dừng được tạo thành là do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron

Xem đáp án

Chọn: C

Hướng dẫn:

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron. Như vậy phát biểu “một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là không đúng.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều:

50 lần.

150 lần.

100 lần.

75 lần.

Xem đáp án

Chọn C

Trong 1 chu kỳ dòng điện đổi chiều 2 lần → Trong mỗi giây = 50 chu kỳ, dòng điện đổi chiều 2.50 = 100 lần.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

2 SBT Vật lí 11 trang 35. Điện trường đều tồn tại ở

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Điện trường đều tồn tại ở trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?

Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn. 

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận. 

Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới. 

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm \[{C_c}\] đến \[{C_v}\] gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt

Đáp án: A

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại không có tính chất nào sau đây?

Truyền được trong chân không

Có tác dụng nhiệt rất mạnh

Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học

Kích thích

Xem đáp án

Chọn B.

sự phát quang của nhiều chất

Tác dụng nhiệt mạnh là tính chất nổi bật của tia hồng ngoại.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ có bản chất là

sự lan truyền của vật chất.

dao động cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi.

sóng điện từ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

sóng ánh sáng lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

Xem đáp án

Chọn C

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại và tử ngoại đều

có tác dụng nhiệt giống nhau

gây ra hiện tượng quang điện ở mọi chất

có thể gây ra một số phản ứng hóa học

bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tia hồng ngoài và tia tử ngoại đều có thể gây ra một số phản ứng hóa học.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi núm xoay của đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT‒830B đặt ở vị trí DCV 20 V thì nó được dùng làm chức năng

vôn kế đo dòng một chiều và giới hạn của thang đo là 20 V

vôn kế đo dòng xoay chiều và giới hạn của thang đo là 20 V

ampe kế đo dòng một chiều và giới hạn của thang đo là 20 A

ampe kế đo dòng xoay chiều và giới hạn của thang đo là 20 A

Xem đáp án

Đáp án A

+ DCV (Direct current Volt) → đo dòng không đổi với giới hạn đo là 20V

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức nào?

P=I2.RP=I2.R.

P=U.IP=U.I.

P=U.I2.P=U.I2.

P=U2R.P=U2R.

Xem đáp án

Đáp án là C

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một mẩu gỗ khối lượng M = 390g đặt trên mặt bàn ngang nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyển động với vận tốc \[\;{v_{12}}\; = \;10m/s\]. Lượng động năng của đạn đã chuyển thành nhiệt là

780J

650J

580J

900J

Xem đáp án

Đáp án A\[\]

Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một mẩu gỗ khối lượng M = 390g đặt trên mặt bàn ngang nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyển động với vận tốc v12 = 10m/s (ảnh 1)

Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ.

\[{m_1}.\overrightarrow {{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow v = v = {v_{12}} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{m.{v_0}}}{{m + M}}\]

Thay số vào ta được:

\[10 = \frac{{0,01.{v_0}}}{{0,01 + 0,39}} \Leftrightarrow {v_0} = 400m/s\]

- Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ năng của hệ bị giảm. Phần cơ năng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:

\[{Q_{nhiet}} = \left| {{{\rm{W}}_2} - {{\rm{W}}_1}} \right| = \left| {\Delta {\rm{W}}} \right| = \frac{1}{2}\frac{{mM}}{{m + M}}v_0^2\]

Thay số vào ta được

\[{Q_{nhiet}} = \frac{1}{2}\frac{{0,01.0,39}}{{\left( {0,01 + 0,39} \right)}}{400^2} = 780J\]

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dao động điều hoà của chất điểm?

Biên độ dao động của chất điểm là đại lượng không đổi

Động năng của chất điểm biến đổi tuần hoàn theo thời gian

Tốc độ của chất điểm tỉ lệ thuận với li độ của nó

Độ lớn của hợp lực tác dụng vào chất điểm tỉ lệ thuận với li độ của chất điểm

Xem đáp án

Đáp án C

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu O của một sợi dây đàn hồi nằm ngang dao động điều hoà với biên độ 3 cm với tần số 2 Hz. Sau 2 s sóng truyền được 2 m. Chọn gốc thời gian lúc đầu O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5 m tại thời điểm 2 s là:

\[{x_M}\; = {\rm{ }} - 3{\rm{ }}cm\].

\[{x_M}\; = {\rm{ }}0\].

\[{x_M}\; = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}cm\].

\[{x_M}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}cm\]. 

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\[v = \frac{s}{t} = \frac{2}{2} = 1\left( {{\rm{m/s}}} \right) \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f} = \frac{1}{2} = 0,5m\]

Ta có:

\[{u_O} = 3\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm \Rightarrow {u_M} = 3\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi .2,5}}{{0,5}}} \right) = 3\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\]

Tại \[t = 2\left( s \right) \Rightarrow {u_M} = 0\]

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang. Trong quá trình dao động lực đàn hồi cực đại tác dụng lên vật có độ lớn là 2 N, gia tốc cực đại của vật là \[2m/{s^2}\]. Khối lượng của vật nặng bằng

1 kg

2 kg

3 kg

4 kg

Xem đáp án

+ Lực phục hồi và giá tốc luôn cùng pha

\[ \to m = \frac{F}{a} = \frac{2}{2} = 1kg\]

Đáp án A

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v (m/s). Biết bán kính Bo là r0. Nếu êlectron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là \[\frac{{144\pi {r_0}}}{{\rm{v}}}\;\left( s \right)\] thì êlectron này đang chuyển động trên quỹ đạo

P.

N.

M.

O.

Xem đáp án

Đáp án D

*Khi electron chuyển động trên các quỹ đạo dừng khác nhau thì lực Cu Lông đóng vai trò là lực hướng tâm. Do đó ta có  

mv2r=kq2r2→r=n2r0v~1n

*Thời gian electrôn chuyển động hết 1 vòng chính là chu kì (Xét trên quỹ đạo dừng bất kì nào đó ta chưa biết).

T=2πrv=144πr0vM⇔n2r0=vvMnM/n.72r0

\[ \Rightarrow {n^3} = 72{n_M} = 72.3 \Rightarrow n = 6\]

n = 6 tương ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo P.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất điện cho biết:

khả năng thực hiện công của dòng điện.

năng lượng của dòng điện.

lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

mức độ mạnh – yếu của dòng điện.

Xem đáp án

Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

→ Đáp án C

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng phân hạch là

Là phản ứng trong đó một hạt nhân nhẹ hấp thụ một nơtron và chuyển thành hai hạt nhân trung bình. 

Là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng kết hợp một hạt nhân nhẹ và chuyển thành hai hạt nhân trung bình 

Là phản ứng trong đó một hạt nhân rất nặng hấp thụ một nơtron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình 

Là phản ứng trong đó một hạt nhân rất nặng hấp thụ một nơtron và vỡ thành hai hạt nhân nhẹ

Xem đáp án

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân rất nặng hấp thụ một nơtron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.

Đáp án cần chọn là: C

107. Tự luận
• 1 điểm

Gắn quả cầu có khối lượng \[{m_1}\] vào lò xo, hệ dao động với chu kì \[{T_1} = 0,6s\]. Thay quả cầu này bằng quả cầu khác có khối lượng \[{m_2}\] thì hệ dao động với chu kì \[{T_2} = 0,8s\]. Tìm chu kì dao động của hệ gồm hai quả cầu cùng gắn vào lò. Lấy \[g = {\pi ^2} = 10(m/{s^2}).\].

Xem đáp án

\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T}\]

\[ \Rightarrow {\omega _1} = \sqrt {\frac{k}{{{m_1}}}} = \frac{{2\pi }}{{0,6}} \Leftrightarrow \frac{k}{{{m_1}}} = \frac{{100{\pi ^2}}}{9} \Rightarrow {m_1} = \frac{{9k}}{{1000}}\]

\[{\omega _2} = \sqrt {\frac{k}{{{m_2}}}} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} \Leftrightarrow \frac{k}{{{m_2}}} = \frac{{25{\pi ^2}}}{4} \Rightarrow {m_2} = \frac{{4k}}{{25{\pi ^2}}} = \frac{{4k}}{{250}}(kg)\]

\[ \Rightarrow \omega ' = \sqrt {\frac{k}{{{m_1} + {m_2}}}} = \sqrt {\frac{k}{{\frac{k}{{40}}}}} = 2\sqrt {10} = 2\pi (rad/s)\]

\[ \Rightarrow T\prime = \frac{{2\pi }}{{\omega \prime }} = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1(s)\]

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm có khối lượng m, dao động điều hòa quanh vị trí cần bằng O với tần số góc w, biên độ A. Lấy gốc thế năng tại O. Khi ly độ là x thì thế năng \[{W_t}\] tính bằng biểu thức:

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2}\]

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m\omega {A^2}\]

\[{W_t} = \frac{1}{2}m\omega {x^2}\]

Xem đáp án

+ Thế năng dao động điều hòa khi vật ở li độ x là

\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2}\)

Đáp án B

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Niu tơn (N) là đơn vị của:

Áp lực

Áp suất

Năng lượng

Quãng đường

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

\( \Rightarrow \) Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực: Niutơn (N)

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật có cơ năng khi:

Vật có khả năng sinh công.

Vật có khối lượng lớn.

Vật có tính ì lớn.

Vật có đứng yên.

Xem đáp án

Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng

⇒ Đáp án A

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao đông điều hòa có phương trình vận tốc \[{\rm{v}} = 20\cos \left( {4{\rm{t}} + \frac{{\rm{\pi }}}{6}} \right)cm/s\]. Tại thời điểm t = 0 thì

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}cm,\;\;v = 10\sqrt 3 cm/s\]

\[x = 2,5\sqrt 3 cm,{\rm{ }}v{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm/s\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}cm,\;v = - 10\sqrt 3 cm/s.\]

\[x = - 2,5\sqrt 3 \;cm,{\rm{ }}v = {\rm{ }} - 10\;cm/s\]

Xem đáp án

Đáp án A

+ Phương trình li độ \[x = 5sin\left( {4t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\]

→ Tại t = 0, ta có \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}cm;\;v = 10\sqrt 3 cm\]

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang điện trở là

điện trở có giá trị bằng 0 khi được chiếu sáng

điện trở có giá trị không đổi khi thay đổi bước sóng ánh sáng chiếu tới

điện trở có giá trị giảm khi được chiếu sáng

điện trở có giá trị tăng khi được chiếu sáng

Xem đáp án

Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn (chất bán dẫn, chất khí…). Điện trở của nó có thể thay đổi từ vài mêgaôm (106Ω) khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục ôm khi được chiếu sáng.

Chọn đáp án C

113. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số ví dụ về dao động tuần hoàn.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động tuần hoàn: chuyển động lên xuống của lò xo; dao động trong mạch LC; dao động của sóng điện từ, chuyển động của con lắc đồng hồ,…

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là:

Dòng điện không đổi

Dòng điện một chiều

Dòng điện xoay chiều

Dòng điện biến thiên

Xem đáp án

Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là dòng điện xoay chiều ⇒ Đáp án C

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào

màu sắc của vật đó. 

nhiệt độ của vật đó. 

cấu tạo của vật đó. 

cấu tạo và nhiệt độ của vật đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

Quang phổ vạch phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để giảm công suất hao phí trên một đường dây tải điện xuống bốn lần mà không thay đổi công suất truyền đi, ta cần áp dụng biện pháp nào nêu sau đây?

Tăng điện áp giữa hai đầu dây tại trạm phát điện lên bốn lần

Tăng điện áp giữa hai đầu dây tại trạm phát điện lên hai lần

Giảm đường kính tiết diện dây đi bốn lần

Giảm điện trở đường dây đi hai lần

Xem đáp án

Đáp án B

117. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động với vận tốc 54 km/h có thể đi được đoạn đường dài bao nhiêu khi tiêu thụ hết 60 lít xăng? Biết động cơ của ô tô có công suất 45 kW; hiệu suất 25%; 1 kg xăng đốt cháy hoàn toàn tỏa ra nhiệt lượng bằng \[\;{46.10^6}\;J/kg\;\]và khối lượng riêng của xăng là \[\;700{\rm{ }}kg/{m^3}.\]

Xem đáp án

Đổi \[54{\rm{ }}km/h{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }}m/s;{\rm{ }}45{\rm{ }}kW{\rm{ }} = {\rm{ }}45000{\rm{ }}W\]

Gọi s là quãng đường đi được khi động cơ tiêu thụ hết 60 lít xăng.

- Khối lượng 60 lít xăng: \[m{\rm{ }} = {\rm{ }}D.V{\rm{ }} = {\rm{ }}{700.60.10^{ - 3}}\; = {\rm{ }}42{\rm{ }}kg\]

- Công thực hiện của động cơ: \[A = P.t = P.\frac{s}{v}\]

- Nhiệt lượng do 60 lít xăng khi bị đốt cháy hoàn toàn tỏa ra là: \[Q\; = {\rm{ }}q.m\]

Ta có: \[H = AQ \Rightarrow A = H.Q\]

\[ \Leftrightarrow P.\frac{s}{v} = H.q.m \Rightarrow s = \frac{{H.q.m.v}}{P} = \frac{{0,25.46.106.42.15}}{{45000}} = 161000m = 161km\]

Vậy khi tiêu thụ hết 60 lít xăng, ô tô có thể đi được quãng đường là 161 km.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết riêng là

năng lượng cần để giải phóng một nuclôn ra khỏi hạt nhân

năng lượng cần để giải phóng một êlectron ra khỏi nguyên tử

năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn trong hạt nhân

là tỉ số giữa năng lượng liên kết và số hạt có trong nguyên tử

Xem đáp án

* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ: \[\;\Delta E{\rm{ }} = \;Dm.{c^2}\; = {\rm{ }}\left( {{m_0}\; - {\rm{ }}m} \right){c^2}\]

* Năng lượng liên kết riêng e (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn): \[\varepsilon \; = \frac{{\;\Delta E}}{A}.\]

    Lưu ý: Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại. Thực tế các hạt nhân có số khối A trong khoảng 50u đến 90u có năng lượng liên kết riêng lớn nhất\[\left( {\Delta {E_0}\; \approx 8,8MeV/1nucleon} \right)\]nên bền hơn các hạt nhân có số khối ngoài khoảng.

Chọn đáp án C

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là

biên độ của âm.

độ to của âm.

mức cường độ âm.

cường độ âm. 

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Cường độ âm tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

Giải chi tiết:

Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là cường độ âm.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cưỡng bức có:

tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.

biên độ thay đổi theo thời gian

biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây “nghe” được siêu âm?

Voi, chim bồ câu

Voi, cá heo

Dơi, chó, cá heo

Chim bồ câu, dơi

Xem đáp án

Đáp án: C

Loài động vật nào sau đây “nghe” được hạ âm là dơi, chó, cá heo

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

dòng điện có giá trị lớn

dòng điện giảm nhanh

dòng điện biến thiên nhanh

dòng điện tăng nhanh

Xem đáp án

Đáp án A

Suất điện động tự cảm \[{e_{tc}}\; = \; - L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}} \to \]giá trị suất điện động không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc độ tự cảm L và tốc độ biến thiên của dòng điện.

Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.

123. Tự luận
• 1 điểm

Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?

Xem đáp án

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triết tiêu nhau.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai ?

Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dao động điều hòa, cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai linh kiện nào sau đây mắc thành một mạch kín thì tạo thành mạch dao động?

Tụ điện và điện trở.       

Pin quang điện và cuộn cảm.

Cuộn cảm và tụ điện. 

Điện trở và pin quang điện.

Xem đáp án

Chọn C

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

\(F = - \frac{k}{m}x\)

\(F = - kx\)

\(F = - \frac{m}{k}x\)

\(F = kx\)

Xem đáp án

Đáp án B

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ nặng 400g, được treo vào trần của thang máy. Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng, thang máy đột ngột chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc \[\;4{\rm{ }}m/{s^2}\;\]và thời gian 3s thang máy chuyển động thẳng đều. Lấy \[{\rm{g = 10m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{ = }}{{\rm{\pi }}^2}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]. Xác định tốc độ dao động cực đại của vật so với thang máy sau khi tháng máy chuyển động thẳng đều

16π cm/s

8π cm/s

24π cm/s

20π cm/s

Xem đáp án

Chu kì: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{{100}}} = 0,4\left( s \right) \Rightarrow \frac{T}{2} = 0,2\left( s \right)\]

Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng, thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc \[\;a = 4{\rm{ }}m/{s^2}\;\]thì vật nặng của con lắc chịu tác dụng lực quán tính hướng xuống và có độ lớn \[Fqt{\rm{ }} = {\rm{ }}ma\]. Vì có lực này nên vị trí cân bằng sẽ dịch xuống dưới một đoạn \[A = \frac{{{F_{qt}}}}{k} = \frac{{ma}}{k} = 1,6\left( {cm} \right)\]. Vật dao động điều hòa xung quanh \[\;{O_m}\;\] với biên độ A = 1,6 cm và hai vị trí biên là \[\;{O_C}\;\] và M.

Vì thời gian chuyển động nhanh dần đều là \[\;t{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }}s = {\rm{ }}15.\frac{T}{2}\]nên đúng thời điểm t = 3 s vật ở vị trí biên M. Sau đó, lực quán tính mất đi nên vị trí cân bằng là OC và M là vị trí biên nên biên độ mới

Chọn A

128. Tự luận
• 1 điểm

Nêu tên các sóng hoặc tia trong thang sóng điện từ theo thứ tự từ bước sóng ngắn đến bước sóng dài.

Xem đáp án

Các sóng hoặc tia trong thang sóng điện từ theo thứ tự từ bước sóng ngắn đến bước sóng dài: tia gama, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cưỡng bức có biên độ càng lớn khi:

tần số dao động cưỡng bức càng lớn.

tần số ngoại lực càng gần tần số riêng của hệ.

biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.

biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dao động cưỡng bức có biên độ càng lớn khi tần số của ngoại lực cưỡng bức càng gần với tần số dao động riêng của hệ.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cánh tay đòn của lực là

khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

khoảng cách từ vật đến giá của lực.

khoảng cách từ trục quay đến vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào lúc 10 giờ, người lái xe nhìn vào tốc kế và thấy tốc kế chỉ 40 km/h. Số liệu này cho biết

tốc độ tức thời của xe.

vận tốc trung bình của xe.

tốc độ trung bình của xe.

vận tốc tức thời của xe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng dọc là:

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Đáp án cần chọn là: C

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

bằng giá trị trung bình chia cho 2

bằng giá trị cực đại chia cho 2

được xác định dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện

chỉ được đo bằng các ampe kế xoay chiều

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được xác định dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hoà

có chiều luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ.

luôn ngược chiều với véc tơ vận tốc và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ.

có chiều luôn hướng ra xa vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ.

luôn cùng chiều với véc tơ vận tốc và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa có chiều hướng về vị trí cân bằng, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện không đổi là dòng điện có

cường độ không thay đổi theo thời gian.

điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.

chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

+ Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về sóng siêu âm là không đúng?

Sóng siêu âm không truyền được trong chân không

Tần số của sóng siêu âm lớn hơn tần số của âm thanh và sóng hạ âm

Trong một môi trường, sóng siêu âm truyền nhanh hơn âm thanh và sóng hạ âm

Tai người bình thường không nghe được sóng siêu âm

Xem đáp án

Đáp án C

- Sóng siêu âm là sóng âm có tần số lớn hơn 20000Hz, lớn hơn của hạ âm và âm thanh, vì nó là sóng âm nên không thể truyền trong chân không → A,B đúng.

- Chỉ có âm thanh có tần số lớn hơn 16Hz và nhỏ hớn 20000Hz tai người mới có thể nghe được → D đúng

- Vận tốc truyền âm trong một môi trường phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất môi trường chứ không phụ thuộc vào tần số → C sai

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng:

Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là:

Dòng điện không đổi 

Dòng điện một chiều 

Dòng điện xoay chiều 

Dòng điện biến thiên

Xem đáp án

Đáp án C

Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là dòng điện xoay chiều

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40 cm. Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

60cm

43cm

26cm

10cm

Xem đáp án

Tiêu cự của kính: \(f = 30cm\)

Công thức thấu kính: \(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\)

Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật là 40cm. Ta có:

\(\left| {d + d'} \right| = 40cm \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}d + d' = 40cm\\d + d' = - 40cm\end{array} \right.\)

TH1: \(d + d' = 40cm \Rightarrow d' = 40 - d\)

Thay vào công thức thấu kính ta có:

\[\frac{1}{d} + \frac{1}{{40 - d}} = \frac{1}{{30}} \Rightarrow d = - 30cm\left( {loai} \right)\]

TH2: \[d + d' = - 40cm \Rightarrow d' = - 40 - d\]

Thay vào công thức thấu kính ta có:

\[\frac{1}{d} - \frac{1}{{40 + d}} = \frac{1}{{30}} \Rightarrow d = 20cm\left( {t/m} \right)\]

Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị 26cm.

Đáp án cần chọn là: C

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của từ trường?

Dây dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

Dòng điện có thể phân tích muối đồng và giải phóng đồng nguyên chất.

Cuộn dây có dòng điện quấn quanh lõi sắt, hút được những vật nhỏ bằng sắt.

Dòng điện có thể gây co giật hoặc làm chết người.

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu hiện có từ trường là có lực từ tác dụng: Cuộn dây có dòng điện quấn quanh lõi sắt, hút được những vật nhỏ bằng sắt.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đèn ống được mắc vào mạng điện xoay chiều \[\;220{\rm{ }}V{\rm{ }}-{\rm{ }}50{\rm{ }}Hz\], điện áp mồi của đèn là \[110\sqrt 2 V\]. Biết trong một chu kì của dòng điện đèn sáng hai lần và tắt hai lần. Khoảng thời gian một lần đèn tắt là

\[\frac{1}{{150}}s\]

\[\frac{1}{{50}}s\]

\[\frac{1}{{300}}s\]

\[\frac{2}{{150}}s\]

Xem đáp án

Một đèn ống được mắc vào mạng điện xoay chiều 220 V

⇒ Điện áp cực đại của dòng điện là: \[{U_0} = 220\sqrt 2 \left( V \right)\]

Đèn tắt khi điện áp đặt vào hai đầu đèn thỏa mãn |\[\left| u \right| \le 110\sqrt 2 = \frac{{{U_0}}}{2}\] tức là đèn sáng khi vecto điện áp u đi từ các vị trí: \[ - \frac{{{U_0}}}{2} \Rightarrow 0 \Rightarrow \frac{{{U_0}}}{2}\] và \[\frac{{{U_0}}}{2} \Rightarrow 0 \Rightarrow - \frac{{{U_0}}}{2}\]

Thời gian giữa 1 lần đèn tắt là \[t = \frac{T}{6} = \frac{1}{{300}}\left( s \right)\]

Đáp án đúng: C

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

3

8

7

4

Xem đáp án

Đáp án: D\[\]

+) vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm là:

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{4.0,76.D}}{a}(1)\]

+) vị trí vân sáng tại điểm đó là:

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{k.\lambda .D}}{a}{\rm{ }}\left( 2 \right)\]

từ (1) và (2) \[ \Rightarrow {\rm{ }}\lambda {\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}3,04}}{k}\]

mà ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm.

\[ \Rightarrow {\rm{ }}0,38\; \le \;\frac{{3,04}}{k} \le \;0,76\]

\[ \Rightarrow {\rm{ }}8{\rm{ }} \ge {\rm{ }}k{\rm{ }} \ge {\rm{ }}4{\rm{ }}\;\] (lấy cả dấu =)

hay k = 4,5,6,7,8 

\[ \Rightarrow \] có 4 vân sáng nữa (trừ vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm)

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bật ra khỏi bề mặt kim loại khi:

Chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp.

Tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với vật đã bị nhiễm điện khác.

Kim loại bị nung nóng đến nhiệt độ rất cao.

Đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh.

Xem đáp án

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài)

Đáp án cần chọn là: A

143. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động.

Xem đáp án

Biên độ A = 20cm; chu kì T = 0,8s; pha ban đầu \[\varphi = \pi \left( {rad} \right)\]

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối bể quay về đầu bể hết 22 s. Xác định vận tốc trung bình trong trường hợp bơi cả đi lẫn về.

2,5 m/s.

0 m/s.

-2,27 m/s.

-2,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi.

Bơi cả đi lẫn về.

Vận tốc trung bình:  \[v = \frac{d}{t} = \frac{0}{{20 + 22}} = 0\]\[\]

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng một âm thoa có tần số rung 100Hz, người ta tạo ra tại hai điểm A, B trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Khoảng cách AB = 2cm, tốc độ truyền pha của dao động là 20cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB (không kể 2 đầu A, B) là:

19

20

21

22

Xem đáp án

Đáp án: A

HD Giải: \[\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{v}{f}{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}20}}{{100}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2cm\]

Hai nguồn cùng pha, số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB, ta có:

\[ - AB{\rm{ }} < {\rm{ }}k\lambda {\rm{ }} < {\rm{ }}AB\]

\[\; \Leftrightarrow - 2{\rm{ }} < {\rm{ }}0,2k{\rm{ }} < {\rm{ }}2\]

\[ \Leftrightarrow - {\rm{ }}10{\rm{ }} < {\rm{ }}k{\rm{ }} < {\rm{ }}10\]

Suy ra trên AB có 19 cực đại

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

có thể dương hoặc âm

như nhau với mọi hạt nhân

càng lớn thì hạt nhân càng bền vững

càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền vững

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây là vật cách điện?

Một đoạn ruột bút chì 

Một đoạn dây thép 

Một đoạn dây nhôm 

Một đoạn dây nhựa

Xem đáp án

Đáp án D

A, B, C – vật dẫn điện

D – vật cách điện

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

vôn kế.   

công tơ điện.    

tĩnh điện kế.     

ampe kế.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

+ Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động tự do là dao động mà chu kỳ

không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ

chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ

không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

Xem đáp án

Chọn B

Dao động tự do là dao động mà chu kỳ dao động chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ liên tục

phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng

phụ thuộc bản chất của nguồn sáng

phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

Xem đáp án

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật.

 Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng dần về phía tím.

Chọn đáp án A

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều B. Đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Trong khoảng thời gian từ 0 – T, dòng điện cảm ứng I có cường độ không đổi theo thời gian và có chiều như đã chỉ ra trên hình. Đồ thị nào dưới đây có thể diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ B theo thời gian?

Đồ thị 1.

Đồ thị 4.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Xem đáp án

Từ hình vẽ ta xác định được \[{\vec B_i}\]cùng chiều với \[{\vec B_i}\]và B đang giảm à đồ thị 3 

Chọn D

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm và điểm cực cận cách mắt 12cm. Nếu người đó muốn nhìn rõ một vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết thì phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là:

-8,33 điôp

8,33 điôp

-2 điôp

2 điôp

Xem đáp án

Đáp án: C

HD Giải:

Kính đeo sát mắt nên:

\[{f_k}\; = {\rm{ }} - {\rm{ }}O{C_v}\; = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,5{\rm{ }}m\]

\[ \to D = \frac{1}{{ - 0,5}} = - 2dp\]

153. Tự luận
• 1 điểm

Chất quang dẫn là gì?

Xem đáp án

Chất quang dẫn: là chất dẫn điện kém khi không được chiếu sáng và trở thành dẫn điện tốt khi được chiếu ánh sáng thích hợp.\[\]

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ liên tục

phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát

phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát

phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm của quang phổ liên tục:

+ Không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát

+ Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm xóc của ôtô là một bộ phận ứng dụng tính chất của

dao động tắt dần.

dao động điều hòa.

dao động cưỡng bức.

dao động duy trì.

Xem đáp án

+ Giảm xóc của ô tô là một phận ứng dụng tính chất của dao động tắt dần.

Đáp án A

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân

Phát ra một bức xạ điện từ

Tự động phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác 

Phát ra các tia α, β, γ

Phát ra các tia phóng xạ khi bị kích thích từ bên ngoài

Xem đáp án

Đáp án: B

Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác nên đáp án đúng là B

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua dụng cụ nào sau đây chỉ gây tác dụng nhiệt?

Bóng đèn sợi tóc.

Mỏ hàn điện.

Quạt điện. 

Máy sấy tóc.

Xem đáp án

Chọn B

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tán sắc là:

Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào ánh sáng chiếu vào nó.

Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào môi trường.

Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.

Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào bản chất của môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tán sắc là chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào ánh sáng chiếu vào nó

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[\frac{{0,4}}{\pi }H\]và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh \[\;C{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{10}}{{9\pi }}{\rm{ }}pF\]thì mạch này thu được sóng điện từ có bước sóng bằng

100m

400m

300m

200m

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng công thức tính bước sóng.

Cách giải: Áp dụng công thức

\[\lambda = cT = c.2\pi .\sqrt {LC} \]z

 \[ = {3.10^8}.2\pi .\sqrt {\frac{{0,4}}{\pi }.\frac{{10}}{{9\pi }}{{.10}^{ - 12}}} = 400m\]

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ điều hoà LC có chu kỳ

phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L.

phụ thuộc vào cả L và

phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C.

không phụ thuộc vào L và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kỳ mạch dao động riêng LC:

\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 2\pi \sqrt {LC} \]

Vậy chu kỳ mạch dao động riêng LC phụ thuộc vào cả L và C.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác, thì trên màn quan sát sẽ thấy

khoảng vân tăng lên

khoảng vân không thay đổi.

vị trí vân trung tâm thay đổi

khoảng vân giảm xuống

Xem đáp án

Đáp án A

Vì bước sóng của ánh sáng vàng dài hơn bước sóng của ánh sáng lam. Mà khoảng vân có công thức tính:

\(i = \frac{{\lambda .D}}{a}\)

nên khoảng vân I tỉ lệ thuận với bước sóng. Vì vậy thay ánh sáng lam bằng ánh sáng vàng thì khoảng vân tăng lên.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Cơ năng của một vật là đại lượng

luôn dương

luôn dương hoặc bằng không

có thể âm dương hoặc bằng không

luôn khác không

Xem đáp án

Đáp án C

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đao dộng điều hòa với biên độ A và tần số f. Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài A là

\[\frac{1}{{6f}}\]

\[\frac{f}{4}\]

\[\frac{1}{{4f}}\]

\[\frac{1}{{3f}}\]

Xem đáp án

Đáp án A\[\]

Thời gian ngắn nhất vật đi được quãng đường A là

\[\Delta {t_{\min }} = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi f}} = \frac{{\frac{\pi }{3}}}{{2\pi f}} = \frac{1}{{6f}}\]

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho

Độ nhanh chậm của chuyển động

Khả năng thay đổi độ lớn vận tốc của vật.

Khả năng thay đổi hướng vận tốc của vật.

Khả năng thay đổi vận tốc (cả hướng và độ lớn) của vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thay đổi vận tốc (cả hướng và độ lớn) của vật và được xác định bằng biểu thức:

\[\vec a = \frac{{\vec v - \overrightarrow {{v_0}} }}{{t - {t_0}}} = \frac{{\Delta \vec v}}{{\Delta t}}\]

165. Tự luận
• 1 điểm

Hình 2.1 là đồ thị dao động điều hoà của một vật.

Hãy xác định:

- Biên độ, chu kì, tần số của dao động.

- Nêu thời điểm mà vật có li độ x = 0; x = 0,1 m.

Xem đáp án

- Biên độ: A = 0,2 m = 2 cm; Chu kì: T = 0,4 s; Tần số: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,4}} = 2,5Hz\]

- Cách 1: Từ đồ thị ta sẽ sử dụng phương pháp kẻ đường thẳng như ở

166. Tự luận
• 1 điểm

Hãy biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường của một nam châm điện (hình 30.5 SBT). Dòng điện chạy qua dây dẫn có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, chiều đi từ phía sau ra phía trước trang giấy.

Xem đáp án

Vận dụng quy tắc bàn tay phải, xác định các tên cực của nam châm điện, sau đó vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ. Kết quả được biểu diễn trên hình 30.5a.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự khác nhau giữa ảnh thật và ảnh ảo ở thấu kính hội tụ

Ảnh thật luôn cùng chiều với vật

Ảnh ảo luôn cùng chiều với vật

Ảnh thật luôn lớn hơn vật

Ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật

Xem đáp án

Ta có, sự khác nhau giữa ảnh thật và ảnh ảo ở thấu kính hội tụ là:

+ Ảnh thật luôn ngược chiều với vật

+ Ảnh ảo luôn cùng chiều với vật

+ Ảnh thật có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vật

+ Ảnh ảo luôn lớn hơn vật

\( \Rightarrow \) Các phương án: A, C, D - sai

B - đúng

Đáp án: B

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

Niutơn (N).

Jun (J).

Oát (W).

Culông (C)

Xem đáp án

Đáp án là C

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:

Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.

Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.

Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.

Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Đáp án B.

Lời giải chi tiết:

Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :

+ Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

+ Phụ thuộc vào độ chênh lệch gi

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị cảm ứng từ là

Vêbe (Wb)          

Ben (B)              

Tesla (T)            

Vôn /mét (V/m)

Xem đáp án

Chọn C

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động lượng được tính bằng:

N.s

N.m

N.m/s

N/s

Xem đáp án

Đáp án A.

\(P = mv \to 1kg.\left( {m/s} \right) = \left( {kg.\frac{m}{{{s^2}}}} \right).s = N.s\)

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, hai đại lượng cùng pha với nhau là

lực kéo về và li độ.

li độ và vận tốc.

vận tốc và lực kéo về. 

gia tốc và lực kéo về.

Xem đáp án

Đáp án D

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, giá trị cực tiểu của gia tốc là

\[{a_{min}}\; = {\rm{ }}\omega A\]

\[{a_{min}}\; = 0\]

\[{a_{min}}\; = {\omega ^2}A\]

\[{a_{min}}\; = - {\omega ^2}A\]

Xem đáp án

Chọn D

Trong dao động điều hòa, giá trị cực tiểu của gia tốc là \[{a_{min}}\; = - {\omega ^2}A\]

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cưỡng bức có

tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức

biên độ thay đổi theo thời gian

biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.

Đáp án D

175. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu và trình bày ngắn gọn nguyên tắc hoạt động của thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia trên tàu vũ trụ.

Xem đáp án

Khi làm việc dài ngày trên các trạm không gian vũ trụ, việc theo dõi các chỉ số sức khoẻ như chiều cao, khối lượng cơ thể của các nhà du hành vũ trụ rất quan trọng. Khi đó cần có loại cân đặc biệt để xác định khối lượng của nhà du hành vũ trụ.

Dụng cụ này được thiết kế để cho phép các nhà du hành xác định khối lượng của họ ở điều kiện không trọng lượng. Nó là một cái ghế có khối lượng m gắn ở đầu một lò xo có độ cứng k. Đầu kia của lò xo được gắn vào một điểm cố định của trạm. Một máy đếm điện tử được kết nối với chiếc ghế có thể đo được chu kì dao động của ghế. Từ đó sử dụng các công thức trong dao động điều hoà của con lắc lò xo thì xác định được khối lượng M của nhà du hành vũ trụ.

Công thức xác định khối lượng M: \[M = \frac{k}{{4{\pi ^2}}}{T^2} - m\]

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ bằng

0,55 μm.               

0,45 μm.            

0,6 μm.              

0,5 μm.

Xem đáp án

Đáp án C

D = 2 m, x = 6 mm, k = 5

Thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M có vân sáng bậc 6. Do x không thay đổi, mà \(x = k\frac{{\lambda D}}{a}\) 

Suy ra k tỉ lệ thuận với a, như vậy khi chuyển từ vân sáng bậc 5 thành vân sáng bậc 6 thì a tăng

\[x = k\frac{{\lambda D}}{a} = k'\frac{{\lambda D}}{a} = {6.10^{ - 3}} \Rightarrow \frac{k}{a} = \frac{{k'}}{a}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{5}{a} = \frac{6}{{a + 0,2}} \Rightarrow a = 1(mm)\]

\[ \Rightarrow \lambda = \frac{{x.a}}{{k.D}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}{{.10}^{ - 3}}}}{{5.2}} = {6.10^{ - 7}}(m)\]

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là

4i.

5i.

14i.

13i.

Xem đáp án

Chọn A 

Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là: \[\;x{\rm{ }} = \;{x_{9\;}} - \;{x_{5\;}} = \;{x_{5 + 4\;}}_\; - \;{x_{5\;}} = {\rm{ }}4i\;\]vì khoảng vân bằng: \[{\rm{i = }}{{\rm{x}}_{{\rm{k}} + 1}} - {{\rm{x}}_{\rm{k}}} = \frac{{\lambda D}}{{\rm{a}}}\]

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?

Tác dụng vào vật.

Có phương trùng với phương của sợi dây.

Ngược chiều với chiều của lực do vật kéo dãn dây.

Luôn có độ lớn bằng với lực tác dụng vào dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lực căng dây tác dụng vào vật, có phương trùng với phương sợi dây, có chiều ngược với chiều của lực do vật kéo dãn dây.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực đẩy Ac si mét phụ thuộc vào các yếu tố:

Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.

Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Xem đáp án

Đáp án D

- Lực đẩy Ác-si-mét được xác định bằng công thức \[{F_A} = d.V\]. Trong đó d: là trọng lượng riêng của chất lỏng, V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

- Vì vậy lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

180. Tự luận
• 1 điểm

Lượng tử năng lượng là gì?

Xem đáp án

Lượng tử năng lượng là lượng năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay bức xạ. Lượng tử năng lượng kí hiệu là ε và được tính bằng công thức: ε = hf\[\]

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 10\cos \left( {\frac{\pi }{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {cm} \right)\). Tại thời điểm t vật có li độ 6cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau 9s kể từ thời điểm t thì vật đi qua li độ:

3cm đang hướng về vị trí cân bằng.

-3cm đang hướng về vị trí biên.

6cm đang hướng về vị trí biên.

-6cm đang hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Sau 9s kể từ thời điểm t, vecto quay quét được góc là:

\(\alpha = \omega \Delta t = \frac{\pi }{3}.9 = 3\pi = \pi + 2\pi \left( {rad} \right)\)

Ta có VTLG:

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: x = 10cos(pi/3.t + pi/2. Tại thời điểm t vật có li độ 6cm  (ảnh 1)

Từ VTLG ta thấy tại thời điểm 9s kể sau thời điểm t, chất điểm li độ -6cm và đang hướng về VTCB

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Biết động năng cực đại của con lắc là 120 mJ, lực kéo về cực đại tác dụng lên vật nhỏ của con lắc là 6 N. Khi vật qua vị trí có li độ 3 cm thì động năng của con lắc có giá trị là

7,5 mJ.                   

67,5 mJ.                 

52,5 mJ.                 

112,5 mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[W = \frac{1}{2}k.A.A = \frac{1}{2}{F_{max}}.A\]

\[ \Rightarrow {120.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}.6.A \Rightarrow A = 0,04m = 4cm\]

\[ \Rightarrow k = 150N/m\]

Khi vật qua vị trí có li độ 3 cm thì động năng của con lắc có giá trị là

\[{W_d} = W - {W_t} = \frac{1}{2}.k.({A^2} - {x^2})\]

\[ \Rightarrow {W_d} = \frac{1}{2}.150.(0,{04^2} - 0,{03^2}) = 0,0525J = 52,5mJ\]

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm gắn vào một vật nặng có khối lượng m = 200g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]Khi lò xo có chiều dài 18 cm thì vận tốc của vật bằng 0 và lực đàn hồi của lò xo có độ lớn 2N. Năng lượng dao động của vật là

0,1 J

0,04 J

0,08 J

0,02 J

Xem đáp án

Phương pháp: Áp dụng đại cương dao động điều hòa cho con lắc lò xo đứng

Cách giải:

Chiều dài tự nhiên của lò xo là \[{\rm{ }}{l_0}\; = {\rm{ }}20{\rm{ }}cm\]

Khi lò xo có chiều dài 18 cm thì vận tốc của vật bằng 0 \[ \Rightarrow \] khi đó vật đang ở vị trí biên trên:

\[l = {l_0} + \Delta l - A\]

\[ \Rightarrow A - \Delta l = 20 - 18 = 2cm\]

Lực đàn hồi lúc đó

\[F = k\left| {\Delta l - A} \right| = k.0,02 = 2\]

\[ \Rightarrow k = 100N/m\]

Độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng là

\[\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,2.10}}{{100}} = 0,02m\]

Biên độ của con lắc là

\[A - \Delta l = 2 \Rightarrow A = 4cm\]

Cơ năng của con lắc là

\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}.100.0,{04^2} = 0,08J\]

Đáp án C

184. Tự luận
• 1 điểm

Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực \[{T_1} = 200N\]lên cột. Tính lực căng \[{T_2}\] của dây chống. Biết góc \[\alpha = {30^o}\] (H.18.9).

Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực  T1 = 200N lên cột. Tính lực căng T2 của dây chống. Biết góc \alpha = 30 độ (H.18.9). (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét momen lực đối với trục quay O:

\[{M_{T1}} = {M_{T2}}\]

\[{T_2}l\sin \alpha = {T_1}l\]

\[{T_2} = \frac{{{T_1}}}{{\sin \alpha }} = \frac{{200}}{{0,5}} = 400(N)\]

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu đúng? Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngưng lại thì

Vật lập tức dừng lại.

Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

Vật chuyển động chậm dần một thời gian sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án D

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngưng lại thì vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng

tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây là sai?

Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, gia tốc và vận tốc đổi chiều.

Khi chất điểm đến vị trí cân bằng nó có tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0.

Khi chất điểm qua vị trí biên, nó đổi chiều chuyển động nhưng gia tốc không đổi chiều.

Khi chất điểm đến vị trí biên, nó có tốc độ bằng 0 và độ lớn gia tốc cực đại. 

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa

Giải chi tiết:

Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, gia tốc đổi chiều, vận tốc không đổi chiều → A sai

Khi chất điểm đến vị trí cân bằng nó có tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0 → B đúng

Khi chất điểm qua vị trí biên, nó đổi chiều chuyển động nhưng gia tốc không đổi chiều → C đúng

Khi chất điểm đến vị trí biên, nó có tốc độ bằng 0 và độ lớn gia tốc cực đại → D đúng

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động điều hoà theo phương trình \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right){\rm{ }}cm.\;\] Thời gian vật đi được quãng đường S = 12,5 cm kể từ thời điểm ban đầu t = 0 là

\[\frac{1}{{15}}s\]

\[\frac{1}{{12}}s\]

\[\frac{1}{{30}}s\]

\[\frac{2}{{15}}s\]

Xem đáp án

Tại t = 0, vật đang ở vị trí biên âm.

Ta có \[\;S{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5A{\rm{ }} = {\rm{ }}12,5{\rm{ }}cm{\rm{ }} \to {\rm{ }}\] vật mất khoảng thời gian

\[\Delta {\rm{t = }}\frac{T}{2} + \frac{T}{6} = \frac{2}{{15}}s\]

Đáp án D

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai. Trong dao động điều hoà thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo t và:

Có cùng biên độ.

Cùng tần số

Có cùng chu kỳ.

Không cùng pha dao động.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình \[x\; = \;4\cos \left( {\omega t - \frac{{2{\rm{\pi }}}}{3}} \right)\]. Trong giây đầu tiên vật đi được quãng đường là 6 cm. Trong giây thứ 2017, vật đi được quãng đường là:

6 cm.

4 cm.

2 cm.

3 cm

Xem đáp án

+ Biểu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn.

+ Tại t = 0 , vật đi qua vị trí \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }} - 0,5A{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }}cm\;\]theo chiều dương.\[\]

→ Sau khoảng thời gian 1 s, vật đi được quãng đường \[\;S{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5A + A{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{ }}cm\;\]→ Vật đến biên.

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(wt - 2pi/3). Trong giây đầu tiên vật đi được quãng đường là 6 cm. Trong giây thứ 2017, vậ (ảnh 1)

\[ \to \Delta t = \frac{T}{3} = 1s. \to T = 3s.\]

Ta chú ý rằng, sau khoảng thời gian 2016 s = 672 T vật quay về vị trí ban đầu → trong 1 s thứ 2017 vật cũng sẽ đi được quãng đường 6 cm.

Đáp án A

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở máy phát điện xoay chiều một pha phần tạo ra từ trường là: 

Phần cảm 

Phần ứng 

Rô to 

Stato 

Xem đáp án

Phần cảm: là nam châm dùng để tạo ra từ trường. Nam châm của phần cảm có thể là nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

Đáp án cần chọn là: A

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ứng dụng của tia tử ngoại là

Diệt khuẩn

Chiếu điện, chụp điện

Sấy nông sản

Chụp ảnh trong bóng tối

Xem đáp án

Phương pháp: 

Ứng dụng của tia tử ngoại 

- Trong y học, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, để chữa một số bệnh.

- Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp. 

- Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được sử dụng để tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.

Cách giải: 

Một trong những ứng dụng của tia tử ngoại là diệt khuẩn. 

Chọn A

193. Tự luận
• 1 điểm

Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực.

Xem đáp án

Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

Ví dụ:

- Dùng tay vặc vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực

- Khi ô tô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái(vô lăng)

194. Tự luận
• 1 điểm

Xác định năng lượng có ích và năng lượng hao phí trong các trường hợp dưới đây:

a) Acquy khi nạp điện.

b) Acquy khi phóng điện.

c) Sử dụng ròng rọc để kéo vật nặng lên cao.

d) Bếp từ khi đang hoạt động.

Xem đáp án

a) Acquy khi nạp điện.

- Điện năng \[ \Rightarrow \] hoá năng là biến đổi năng lượng có ích.

- Điện năng \[ \Rightarrow \] nhiệt năng là biến đổi năng lượng hao phí.

b) Acquy khi phóng điện.

- Hoá năng \[ \Rightarrow \] điện năng là biến đổi năng lượng có ích.

- Điện năng \[ \Rightarrow \] nhiệt năng là biến đổi năng lượng hao phí.

c) Sử dụng ròng rọc để kéo vật nặng lên cao.

- Thế năng và động năng biến đổi lẫn nhau là biến đổi năng lượng có ích.

- Cơ năng \[ \Rightarrow \] nhiệt năng là biến đổi năng lượng hao phí.

d) Bếp từ khi đang hoạt động.

- Điện năng \[ \Rightarrow \]nhiệt năng là biến đổi năng lượng có ích.

- Điện năng \[ \Rightarrow \] năng lượng âm thanh là biến đổi năng lượng hao phí.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Micro trong máy phát thanh vô tuyến có tác dụng

Khuếch đại dao động âm từ nguồn phát

Trộn dao động âm tần với dao động điện cao tần

Biến dao động âm từ nguồn phát thành dao động điện từ cùng quy luật

Hút âm thanh do nguồn phát ra vào bên trong

Xem đáp án

Đáp án C

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai: Trong một phản ứng hạt nhân, có bảo toàn.

năng lượng

động lượng

động năng

điện tích

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong phản ứng hạt nhân, không có bảo toàn động năng.

Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân:

- Bảo toàn số nuclôn (số khối): \[{A_1}\; + {\rm{ }}{A_{2\;}} = {\rm{ }}{A_3}\; + {\rm{ }}{A_4}\]

- Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): \[\;{Z_1}\; + {\rm{ }}{Z_2}\; = {\rm{ }}{Z_3}\; + {\rm{ }}{Z_4}\]

- Bảo toàn động lượng: \[\overrightarrow {{p_1}} \; + \overrightarrow {\;{p_2}} = \;\overrightarrow {{p_3}\;} + \overrightarrow {\;{p_{4\;}}} \]hay \[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {\rm{ }}{m_2}\overrightarrow {{v_2}} \to {\rm{ }}{m_3}\overrightarrow {{v_3}} \; + {\rm{ }}{m_4}\overrightarrow {{v_4}} \]

- Bảo toàn năng lượng toàn phần: \[\;{K_X}_{_1}\; + {\rm{ }}{K_X}_{_2}\; + {\rm{ }}\Delta E\]hoặc \[\sum {\rm{ }}K\]trước pứ \[ + {\rm{ }}\Delta E{\rm{ }} = {\rm{ }}\sum {\rm{ }}K\]sau pứ

(Trong đó: ΔE là năng lượng phản ứng hạt nhân (ΔE > 0 toả năng lượng, ΔE < 0 thu năng lượng); \[\;{K_{X\;}}\] là động năng chuyển động của hạt X.)

Lưu ý: Phóng xạ hay phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng nghỉ, số proton, notron, electron, cơ năng (năng lượng cơ học).\[\]

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.

electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng

electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.

điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng năng lượng nào?

Cơ năng.

Nhiệt năng.

Quang năng.

Hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng cơ năng 

Giải chi tiết:

Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng cơ năng

199. Tự luận
• 1 điểm

Chiết suất (tuyệt đối) n của một số môi trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối.

Xem đáp án

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là tỉ số vận tốc ánh sáng c trong chân không so với vận tốc ánh sáng v trong môi trường đó.

\(\) \(n = \frac{c}{v}\)

Hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối

\({n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia Rơnghen có:

cùng bản chất với sóng âm

bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.

cùng bản chất với sóng vô tuyến.

điện tích âm.

Xem đáp án

Đáp án C

Tia Rơnghen, sóng vô tuyến có bản chất là sóng điện từ.

201. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?

Xem đáp án

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt năng của vật lớn.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

phần rìa dày hơn phần giữa

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

phần rìa và phần giữa bằng nhau

hình dạng bất kỳ

Xem đáp án

Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa)

Đáp án: B

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính gia tốc của một vật dao động điều hòa?

a = 4x.          

\[a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{x^2}.\;\]

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4{x^2}.\;\]

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4x.\;\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhìn vào đồ thị thấy hai dao động vuông pha với nhau, nên khi vật A ở biên thì vật B ở VTCB.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một mạch gồm hai điện trở mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này thay đổi như thế nào nếu tăng giá trị của một điện trở?

Tăng lên

Giữ nguyên

Giảm đi

Ý khác

Xem đáp án

Chọn đáp án A

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động có hệ thức giữa vận tốc và li độ là \[\frac{{{v^2}}}{{640}} + \frac{{{x^2}}}{{16}} = 1\left( {x:cm;{\rm{ }}v:cm/s} \right).\]Biết rằng lúc t = 0 vật đi qua vị trí \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{A}{2}\]theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Lấy \[\;{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10.\;\]Phương trình dao động của vật là:

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {4\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{3}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{3}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ 8}}cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{3}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ 4}}cos\left( {2\pi t{\rm{ - }}\;\frac{\pi }{3}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

Xem đáp án

Chọn B

+ Đồng nhất \[\frac{{{v^2}}}{{640}} + \frac{{{x^2}}}{{16}} = 1\]với \[\left( {\frac{x}{A}} \right) + {\left( {\frac{v}{{A\omega }}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \] \[{\left( {A\omega } \right)^2} = 640;{A^2} = 16\]

Từ đó: \[\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {cm} \right);\;\omega \; = {\rm{ }}2\sqrt {10} \; = {\rm{ }}2\pi {\rm{ }}rad/s.\]

+Tìm φ:

\[t = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \varphi = \frac{A}{2} \to \varphi = \pm \frac{\pi }{3}\\v = - A\omega \sin \varphi < 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{3}\] 

+ Thay vào biểu thức: \[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {2\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{3}} \right){\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định nghĩa. Dao động điều hoà là

chuyển động có phương trình li độ được mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.

hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.

chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.

Xem đáp án

Dao động điều hoà là chuyển động có phương trình mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.

Chọn đáp án A

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động của con lắc đồng hồ là

Dao động cưỡng bức.

Dao động tắt dần

Dao động điện từ.

Dao động duy trì.

Xem đáp án

Chọn D.

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.

208. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là sự rơi tự do? Nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do của một vật nhỏ.

Xem đáp án

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác động của trọng lực.

Trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do

* Các đặc điểm của chuyển động rơi tự do:

- Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng

 - Chiều của chiều chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới.

 - Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

 - Oử cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do với cùng một gia tốc (gọi là gia tốc rơi tự do).

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ to của âm là một đặc trưng sinh lí gắn liền với đặc trưng vật lí nào dưới đây của âm ?

Tần số.       

Cường độ.

Mức cường độ.       

Đồ thị dao động.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo lý thuyết các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao của âm gắn liền với mức cường độ âm.

210. Tự luận
• 1 điểm

Viết công thức tính Công Suất và nói rõ các đại lượng, đơn vị trong công thức?

Xem đáp án
\[\begin{array}{*{20}{l}}{P\; = {\rm{ }}\frac{A}{t}}\end{array}\]

Trong đó P là công suất (w)

        A là công thực hiện được (J)

        t là thời gian thực hiện (s)

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng \[{S_1},{S_2}\]đồng bộ với tần số 50Hz đặt cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. C là một điểm trên mặt nước sao cho \[C{S_1} = C{S_2} = 10cm\]. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đoạn thẳng \[C{S_2},\] điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách \[\;{S_2}\] một đoạn ngắn nhất có giá trị gần nhất là.

4 mm.

7 mm.

9 mm

5 mm.

Xem đáp án

\[\lambda = \frac{v}{f} = 0,015m\]

+ Số cực đại trên nguồn là: \[ - {S_1}{S_2} \le k\lambda \le {S_1}{S_2}\]

\[ \Leftrightarrow - 6,67 \le k \le 6,67\]

+ Để M đạt cực đại thì: \[{d_1} - {d_2} = k\lambda \]

+ Vì M gần \[{S_2}\] nhất nên \[k = 6 \to {d_1} = {d_2} + 9cm\]

+ Xét tam giác \[\;M{S_1}{S_2}\;\] ta có: \[d_1^2 = d_2^2 + {\left( {{S_1}{S_2}} \right)^2} - 2{d_2}.{S_1}{S_2}.c{\rm{os6}}{{\rm{0}}^0} = {\left( {{d_2} + 9} \right)^2}\]

\[ \to {d_2} = 0,68cm \approx 7mm\]

Đáp án B

212. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m, cùng điện tích q, được treo trong không khí vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây mãnh (khối lượng không đáng kể) cách điện, không co dãn, cùng chiều dài l. Do lực đẩy tĩnh điện chúng cách nhau một khoảng r (r << l). Tính điện tích của mỗi quả cầu.\[\]

Xem đáp án

Ở vị trí câ\[\]n bằng mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực \[\vec P\], lực tĩnh điện \[\vec F\]và sức căng sợi dây \[\vec T\].

Khi đó: \[\tan \left( \alpha \right) = \frac{F}{P} = \frac{{\frac{{k{q^2}}}{{{r^2}}}}}{{mg}} = \frac{{k{q^2}}}{{mg{r^2}}}(1)\]

Mặt khác, vì r << l nên a là rất nhỏ, do đó:

\[\tan \left( \alpha \right) \approx \sin \left( \alpha \right) = \frac{r}{{2l}}\left( 2 \right).\;\]Từ (1) và (2) suy ra \[\;\left| q \right| = \sqrt {\frac{{mg{r^3}}}{{2lk}}} \]

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một dây dẫn thẳng dài, mang dòng điện 20 A trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với dây, người ta thấy mỗi 50 cm của dây chịu lực từ 0,5 N. Cảm ứng từ tại đó có độ lớn là

0,05 T

0,5 T

0,005 T

5 T

Xem đáp án

Áp dụng: F = B.I.ℓ.sinα ð 0,5 = B.20.0,5.sin90 → B = 0,05 T ► A.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

phần rìa dày hơn phần giữa

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

phần rìa và phần giữa bằng nhau

hình dạng bất kỳ

Xem đáp án

Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa)

Đáp án: B

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự giao thoa sóng? 

Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng trong không gian.

Điều kiện để có giao thoa là các sóng phải là các sóng kết hợp nghĩa là chúng phải có cùng phương truyền sóng, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Quỹ tích những điểm có biên độ cực đại là một hyperbole

Tại những điểm mặt nước không dao động, hiệu đường đi của hai sóng bằng một số nguyên lần của bước sóng

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai

B. Đúng

C. Sai, họ các đường hyberbole và đường trung trực mới đúng

D. Sai, còn tùy độ lệch pha của 2 nguồn

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn sáng đơn sắc có công suất 1,5W phát ra bức xạ có bước sóng λλ = 546nm. Số hạt photon mà nguồn sáng phát ra trong 1 phút gần giá trị nào nhất sau đây?

2,6.10201020 hạt

8,9.10201020 hạt

8,9.10201020 hạt

1,8.10201020 hạt

Xem đáp án

Đáp án A

Số photon mà nguồn sáng phát ra trong 1s:

\(N = \frac{{P\lambda }}{{hc}} = \frac{{1,{{5.546.10}^{ - 9}}}}{{6,{{625.10}^{ - 34}}.3,{{10}^8}}} = 4,{12.10^{18}}\left( {photon/s} \right)\)

\[ \Rightarrow \] Số photon mà nguồn sáng phát ra trong 1 phút là:

\[60N = 2,{47.10^{20}}\] hạt

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa \[\left( {{T^2}} \right)\]theo chiều dài l của con lắc như hình bên. Lấy \[\pi = 3,14\]. Nếu chiều dài của con lắc là 1 m thì chu kì dao động sẽ là

1,51 s

2,46 s

1,78 s

2,01 s

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta có:

Tại \[{T^2} = 3.(0,81) = 2,43{s^2}\] thì \[l = 0,6m\]

\[g = {\left( {2\pi } \right)^2}\frac{l}{T} = {\left( {2\pi } \right)^2}\frac{{0,6}}{{2,43}} \approx 9,74m/{s^2}\]

\[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{9,74}}} \approx 2,01s\]

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện dao động điều hòa với chu kỳ T= 2s với biên độ 5cm. Trong khoảng thời gian 4s vật đi được quãng đường là:

40cm 

10cm 

5cm 

20cm

Xem đáp án

\[\] \[t = 4s = 2T \to s = 8A = 8.5 = 40cm\]

Chọn A

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa. Chọn trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống. Lực đàn hồi của lò xo có có độ lớn cực đại khi

vật ở điểm biên dương (x =

vật ở điểm biên âm (x = –A)

vật ở vị trí thấp nhất

vật ở vị trí cân bằng

Xem đáp án

Chọn A

Lực đàn hồi của lò xo có có độ lớn cực đại khi vật ở biên dương

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số ma sát trượt:

Không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc

luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ

không có đơn vị

có giá trị lớn nhất bằng 1

Xem đáp án

Hệ số ma sát trượt là tỉ số giữa lực ma sát trượt \({F_{mst}}\) và lực ép N.

Biểu thức: \(\mu = \frac{{{F_{mst}}}}{N}\)

Đọc là muy. Hệ số ma sát không có đơn vị

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng có bước sóng 0,60 μm có thể gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào dưới đây?

canxi       

Natri

Kali        

Xesi

Xem đáp án

- Không gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào.

- Dựa vào bảng 30.1, giới hạn quang điện của lần lượt là:

    λcanxi = 0,43 μm

    λnatri = 0,50 μm

    λkali = 0,55 μm

    λxesi = 0,58 μm

Ta thấy: 0,60 μm đều lớn hơn cả 4 giới hạn quang điện trên nên ánh sáng có bước sóng là 0,60 μm sẽ không gây ra hiện tượng quang điện ở bất kì chất nào ở trên.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động tự do là dao động mà chu kỳ

không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ

chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ

không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

Xem đáp án

Chọn B

Dao động tự do là dao động mà chu kỳ dao động chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu bỏ qua lực cản, chuyển động nào sau đây là dao động tự do:

Một con muỗi đang đập cánh.

Tòa nhà rung chuyển trong trận động đất.

Mặt trống rung động sau khi gõ.

Bông hoa rung rinh trong gió nhẹ.

Xem đáp án

A, B, D luôn có lực tác dụng trong lúc chuyển động.

C - Mặt trống rung động sau khi gõ sẽ dao động qua lại quanh VTCB (vị trí đứng yên của mặt trống lúc chưa gõ).

Đáp án đúng là: C.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 1Ω và mạch ngoài là điện trở 3Ω. Công suất tiêu thụ của mạch ngoài là

16W

28W

27W      

32W

Xem đáp án

\[I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{12}}{{3 + 1}} = 3A\]

\[P = {I^2}R = {3^2}.3 = 27\left( W \right)\]

Chọn C

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng 

không có một màu xác định 

không bị tán sắc đi khi đi qua lăng kính 

có một màu xác định và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính 

không bị lệch về phía đáy của lăng kính khi đi qua lăng kính 

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai? Sóng mang

dùng trong truyền hình có bước sóng vài trăm mét đến hàng km

là sóng vô tuyến dùng để truyền tải thông tin

có thể là tia hồng ngoại

dùng trong truyền thanh có bước sóng từ vài mét đến vài trăm mét

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D

+ Sóng mang dùng trong truyền thanh có bước sóng từ vài mét đến vài trăm mét

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa thì:

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc là những véctơ không đổi.

Véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn đổi hướng khi đi qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Chọn C

Trong dao động điều hòa, gia tốc a = - w2x tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là -w2) và luôn hướng về vị trí cân bằng.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính:

Có phần giữa dày hơn phần rìa.

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa.

Có phần giữa và phần rìa dày như nhau.

Có phần giữa và rìa mỏng như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thấu kính phân kì là thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng nào dưới đây ?

ánh sáng đỏ.

ánh sáng lục

ánh sáng lam

ánh sáng chàm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Vì theo định luật Stokes, ánh sáng huỳnh quang phải có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.

Chú ý rằng ánh sáng chàm có bước sóng ngắn hơn ánh sáng lam.

230. Tự luận
• 1 điểm

Nêu những ví dụ về dao động cơ mà em biết.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động cơ mà em biết:

- Dao động của pittong trong xilanh khi động cơ hoạt động.

- Dao động của con lắc đồng hồ gắn trong đồng hồ quả lắc.

- Dao động của người ngồi trên xe máy khi đi qua đoạn đường gồ ghề.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp

điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao

điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định

điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K

Xem đáp án

Đáp án C.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc \[{v_1}\]và \[{v_2}\]của hai dao động thành phần theo thời gian. Biết độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng của con lắc tại thời điểm t=0,4 s là 0,3 N. Lấy \[g = {\pi ^2}m/{s^2}\]

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc  (ảnh 1)

Cơ năng của con lắc bằng

0,085 J.

0,194 J.

0,162 J.

0,117 J.

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta thấy có: \(\omega = \frac{{10\pi }}{3}rad/s \Rightarrow \Delta {l_0} = 9cm\)

Phương trình vận tốc: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_1} = 30\pi \cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\\{v_2} = 40\pi \cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 9\cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t} \right)\\{x_2} = 12\cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\end{array} \right.\left( {cm} \right)\)

Biên độ dao động của vật: \(A = \sqrt {{9^2} + {{12}^2} + 2.9.12.\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)} = 3\sqrt {13} cm\)

Tại t = 0,4s thì: \({x_1} = - 4,5cm\)và \({x_2} = - 6cm\)

Li độ dao động của vật: \(x = - 4,5 + \left( { - 6} \right) = - 10,5cm\)

Lực đàn hồi tác dụng vào vật: \({F_{dh}} = k\left| {\Delta {l_0} + x} \right| \Rightarrow k = \frac{{0,3}}{{\left| {{{9.10}^{ - 2}} + \left( { - 10,{{5.10}^{ - 2}}} \right)} \right|}} = 20N/m\)

Cơ năng của vật: \(E = \frac{1}{2}.20.{\left( {3\sqrt {13} {{.10}^{ - 2}}} \right)^2} = 0,117J\)

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần. So với cường độ dòng điện trong mạch thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

ngược pha.

sớm pha π/2

trễ pha π/2

cùng pha.

Xem đáp án

Chọn B

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếu một chùm sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là chùm ánh sáng nhiều màu sắc khác nhau từ đỏ đến tím. Có thể kết luận chùm sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:

Chưa đủ căn cứ để kết luận.

Đơn sắc.

Ánh sáng đỏ.

Ánh sáng trắng.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.

⇒Chiếu một chùm sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là chùm ánh sáng nhiều màu sắc khác nhau từ đỏ đến tím ⇒ ánh sáng đó là ánh sáng trắng.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những bộ phận nào dưới đây là bộ phận cơ bản của một máy biến thế?

Cuộn dây sơ cấp.

Cuộn dây thứ cấp.

Lõi sắt.

Cả ba bộ phận trên.

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ phận chủ yếu của biến thế là – Cuộn dây sơ cấp; cuộn dây thứ cấp; lõi thép.

236. Tự luận
• 1 điểm

Bước sóng là gì ?

Xem đáp án

Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.

λ = v.T = v/f (m)

Hai phần tủ cách nhau một bước song thì dao động đồng pha với nhau.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 60 s, rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70 s. Trong suốt quãng đường đi và về, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của người đó lần lượt là 

1,538 m/s; 0.

1,876 m/s; 1,667 m/s.

3,077 m/s; 0

7,692 m/s; 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Giả sử người này bơi từ A đến B rồi quay lại về A. Chọn chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ và gốc thời gian tại A. Trong suốt quãng đường đi và về, độ dời: \(\Delta x = {x_2} - {x_1}\)

+ Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{{100 + 100}}{{60 + 70}} = 1,538m/s\)

+ Vận tốc trung bình: \({V_{TB}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{{{t_2} - {t_1}}} = 0\left( {{x_2} = {x_1}} \right)\)

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đặc trưng sinh lí của âm gồm

Độ cao của âm, âm sắc, đồ thị dao động âm 

Độ cao của âm, độ to của âm, âm sắc

Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm

Độ cao của âm, cường độ âm, tần số âm

Xem đáp án

Đáp án B

+ Các đặc trưng sinh lý của âm là độ cao, độ to và âm sắc

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng

2,5λ

2λ

3λ

1,5λ

Xem đáp án

Đáp án A

Vân tối thứ 3 ứng với: \(\left[ \begin{array}{l}k = 2\\k = - 3\end{array} \right.\)

Hiệu đường đi của tia sáng tới hai khe: \({d_2} - {d_1} = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {2.2 + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = 2,5\lambda \)

240. Tự luận
• 1 điểm

Từ kết quả thí nghiệm ở Hình 19.1 SGK KHTN 8, trả lời câu hỏi sau.

Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?

Xem đáp án

Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa động năng \({W_d}\) và thế năng \({W_t}\)của một vật dao động điều hòa có cơ năng \({W_0}\) như hình vẽ. Ở thời điểm t nào đó, trạng thái năng lượng của dao động có vị trí M trên đồ thị, lúc này vật đang có li độ dao động x = 2 cm. Biết chu kì biến thiên của động năng theo thời gian là \({t_d} = 0,5s\), khi vật có trạng thái năng lượng ở vị trí N trên đồ thị thì vật dao động có tốc độ là

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa động năng Wd và thế năng Wt của một vật dao động điều hòa có cơ năng W0 như hình vẽ. Ở thời điểm t nào đó, trạng thái năng lượng của dao  (ảnh 1)

16π cm/s

8π cm/s

4π cm/s

2π cm/s

Xem đáp án

Chu lì dao động của vật: \(T = 2{T_d} = 1s \to \omega = 2\pi rad/s\)

Tại M: \({W_d} = \frac{{3{W_0}}}{4} \to {W_t} = \frac{{{W_0}}}{4} \to {x_M} = \pm \frac{A}{2} \to A = 4cm\)

Tại N thì: \({W_d} = \frac{{{W_0}}}{4} \to {W_t} = \frac{{3{W_0}}}{4} \to {x_M} = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \to v = \frac{{A.\omega }}{2} = 4\pi cm/s\)

Đáp án C

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trạng thái đứng yên, một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là \(2m/{s^2}\) và đi được quãng đường dài 100 m. Hãy chia quãng đường đó ra hai phần sao cho vật đi được hai phần đó trong hai khoảng thời gian bằng nhau.

50 m – 50 m.

40 m – 60 m.

32 m – 68 m.

25 m – 75 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Quãng đường \({s_1}\) vật đi trong khoảng thời gian t: \({s_1} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2.{t^2} = {t^2}\)

Vận tốc của vật sau quãng đường \({s_1}\): \({v_1} = at = 2t\)

Vật đi quãng đường \({s_2}\)trong khoảng thời gian t tiếp theo: \({s_2} = {v_1}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 2t.t + \frac{1}{2}.2.{t^2} = 3{t^2}\)

Mà \({s_1} + {s_2} = 100m \Rightarrow {s_1} = 25m;{s_2} = 75m\)

243. Tự luận
• 1 điểm

Làm thế nào để có thể truyền âm thanh đi xa được? Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí nào?

Xem đáp án

- Để có thể truyền âm thanh đi xa, ta sử dụng máy phát.

- Muốn thu tín hiệu âm thanh của các đài phát thanh phải theo nguyên lí của máy thu thanh: Đầu tiên tách sóng thành một chiều, sau đó loại bỏ sóng cao tần và giữ lại sóng âm tần.

244. Tự luận
• 1 điểm

Để nhổ một cây đinh ghim vào bàn gỗ theo phương thẳng đứng như Hình 14P.2, ta tác dụng lực F = 150 N theo phương song song với mặt bàn. Búa có thể quay quanh trục quay vuông góc với mặt phẳng hình vẽ tại điểm O, khoảng cách từ điểm đặt tay đến mặt bàn là 24 cm và khoảng cách từ đinh đến trục quay là 3 cm. Xác định lực do búa tác dụng lên đinh.

Xem đáp án

Gọi \({d_F}\) là cánh tay đòn của lực F, ta có: \({d_F} = 24cm = 0,24m\)

Gọi \({d_{Fc}}\) là cánh tay đòn của lực cản gỗ: \({d_{Fc}} = 3cm = 0,03m\)

Theo quy tắc moment: \(F.{d_F} = {F_C}.{d_{Fc}} \Leftrightarrow 150.0,24 = {F_C}.0,03 \Rightarrow {F_C} = 1200N\)

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đâu xuất hiện điện từ trường?

Xung quanh một điện tích đứng yên.

Xung quanh một dòng điện không đổi

Xung quanh một tụ điện đã tích điện và được ngắt khỏi nguồn

Xung quanh chỗ có tia lửa điện

Xem đáp án

Xung quanh chỗ có tia lửa điện xuất hiện điện trường vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên → sinh ra từ trường biến thiên → sinh ra điện trường biến thiên

Đáp án D

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao nước biển có vị mặn?

Do các phân tử nước biển có vị mặn.

Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Xem đáp án

Nước biển có vị mặn vì các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau, giữa chúng có khoảng cách

⇒ Đáp án C

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.

nối hai cực của nguồn bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.

không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.

Xem đáp án

Đáp án là B

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Dòng điện cảm ứng là dòng điện

xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên

có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín

chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên

có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín

Xem đáp án

Chọn B

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống cách vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi

nung nóng khối chất lỏng.

kích thích khối khí ở áp suất thấp phát sáng.

nung nóng vật rắn ở nhiệt độ cao.

nung nóng chảy khối kim loại.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang phổ vạch được phát ra khi kích thích khối khí ở áp suất thấp.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m. Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1= 0,6μm và λ2= 0,5 m vào hai khe thì thấy trên màn có những vị trí tại đó vân sáng của hai bức xạ trùng nhau, gọi là vân trùng. Trên khoảng rộng L = 28 mm miền có giao thoa ánh sáng đối xứng nhau qua vân sáng chính giữa có bao nhiêu vân trùng?

5

4

6

7

Xem đáp án

Các bức xạ đều cho vân sáng bậc k = 0 tại tại O ⇒ vân trung tâm O là một vân trùng. Tại điểm M ≠ O trên màn vân sáng của hai bức xạ trùng nhau thì ta có:

\(OM = {k_1}{i_1} = {k_2}{i_2}\)( \({k_1}\), \({k_2}\)nguyên dương )

\( \Rightarrow {k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2} \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{5}{6}\)

→ \({k_1}\)chia hết cho 5, \({k_2}\)chia hết cho 6

Vân trùng gần vân trung tâm nhất cách vân trung tâm một khoảng \(i' = {k_{1\min }}.{i_1} = 5.\frac{{{\lambda _1}D}}{a} = 6mm\)

các vân trùng nằm phân bố đều đặn trên màn và khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp bằng i’= 6 mm

Ta có: \(\frac{L}{{2.i'}} = 2,33\)

→ số vân trùng của hai bức xạ trên màn bằng: \(n = 2.\left[ {\frac{L}{{2i'}}} \right] + 1 = 2.2 + 1 = 5\)vân

Đáp án A

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cosπt (x tính bằng cm, t tính bằng s). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng \(2\sqrt 2 cm\) là:

0,5 s.

1 s.

0,25 s.

2 s.

Xem đáp án

Chọn A.

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng \(\frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là: \(\frac{T}{4} = 0,5\left( s \right)\)

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia X có bản chất là

chùm êlectron có tốc độ rất lớn

chùm ion phát ra từ catôt bị đốt nóng

sóng điện từ có bước sóng rất lớn

sóng điện từ có tần số rất lớn

Xem đáp án

Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có tần số rất lớn, bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. \(\left( {{{10}^{ - 8}}m \ge \lambda \ge {{10}^{ - 11}}m} \right)\)

Chọn đáp án D

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

hai bên của lăng kính

tia tới và pháp tuyến

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính

tia lóvà pháp tuyến

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai vì là góc chiết quang.

B. sai vì là góc tới.

D. sai vì là góc ló (góc khúc xạ ở mặt bên thứ 2)

254. Tự luận
• 1 điểm

Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn đi taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đi được 2/3 quãng đường từ A đến B. Hỏi người đó phải đợi ở bến xe B bao lâu? Coi các xe chuyển động đều.

Xem đáp án

Đổi \[20p = \frac{1}{3}h\]

Thời gian đi \[\frac{2}{3}\] quãng đường của 2 xe là: \[{t_1} = \frac{{\frac{2}{3}AB}}{{{v_1}}}\]

\[{t_2} = \frac{{\frac{2}{3}AB}}{{{v_2}}}\]

Theo giả thiết vì người đó trễ 20p mới bắt taxi nên ta có liên hệ thời gian như sau:

\[{t_1} - {t_2} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{2AB}}{{3{v_1}}} - \frac{{2AB}}{{3{v_2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AB}}{{{v_1}}} - \frac{{AB}}{{{v_2}}} = \frac{1}{2}\]

Thời gian người đó phải chờ là: \[t = \frac{{\frac{{AB}}{3}}}{{{v_1}}} - \frac{{\frac{{AB}}{3}}}{{{v_2}}} = \frac{1}{3}\left( {\frac{{AB}}{{{v_1}}} - \frac{{AB}}{{{v_2}}}} \right) = \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}h = 10p\]

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện trở R. Nếu điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây là U = 220V thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60%. Để hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây bằng bao nhiêu? 

395,26V 

330V 

134,72V 

146,67V 

Xem đáp án

Có: \({P_{hp}} = \frac{{{P^2}.R}}{{{{\left( {U\cos \varphi } \right)}^2}}}\); \({H_1} = \frac{{{P_1} - {P_{hp1}}}}{{{P_1}}};{H_2} = \frac{{{P_1} - {P_{hp2}}}}{{{P_2}}}\)

Vì công suất tại nơi tiêu thụ không đổi nên: \(P = {P_1}{H_1} = {P_2}{H_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{P_{hp1}}}}{{\left( {1 - {H_1}} \right){H_1}}} = \frac{{{P_{hp2}}}}{{\left( {1 - {H_2}} \right){H_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{U_2}^2}}{{{U_1}^2}} = \frac{{\left( {1 - {H_1}} \right){H_1}}}{{\left( {1 - {H_2}} \right){H_2}}} \Rightarrow {U_2} = \sqrt {\frac{{\left( {1 - {H_1}} \right){H_1}}}{{\left( {1 - {H_2}} \right){H_2}}}} .{U_1} = \sqrt {\frac{{\left( {1 - 0,6} \right).0,6}}{{\left( {1 - 0,9} \right).0,9}}} .220 = 359,26V\)

Đáp án là A

256. Tự luận
• 1 điểm

Các đại lượng điện định mức ghỉ trên nhã đồ dùng điện là gì? Ý nghĩa của chúng

Xem đáp án

Là các thông số kĩ thuật do nhà sản xuất đưa ra nếu làm việc dưới hoặc cao hơn thông số định kĩ thuật ấy thì đồ dùng điện hoạt động không bình thường nữa

Ý nghĩa: các số liệu kĩ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cưỡng bức có

tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức

biên độ thay đổi theo thời gian

biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.

Đáp án D

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ là gì ?

Là dao động lan truyền trong một môi trường.

Là dao động của mọi điểm trong một môi trường.

Là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.

Là sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi theo thời gian.

259. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?

Xem đáp án

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt năng của vật lớn.

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v vào li độ x có dạng nào?

đường tròn

đường thẳng

elip

parabol

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có phương trình độc lập phụ thuộc thời gian giữa v và x là:

Dễ dàng nhận ra đây là dạng: là phương trình của elip nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip.

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường kính quỹ đạo có chuyển động là dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là sai ?

Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều

Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều

Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu

Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Đáp án B

Độ lớn kéo về: \({F_{kv}} = kx = m{\omega ^2}x\)

Độ lớn lực hướng tâm: \({F_{ht}} = m{\omega ^2}R = m{\omega ^2}A\)

Lực kéo về là đại lượng thay đổi theo li độ còn độ lớn lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều không đổi

262. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt.

Xem đáp án

Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:

- Nhiệt kế điện tử.

- Đồng hồ đo nhiệt độ.

- Súng đo nhiệt độ từ xa.

263. Tự luận
• 1 điểm

Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự đoán sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian (biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn giản).

Xem đáp án

Biểu thức định luật tác dụng khối lượng:

- Đối với phản ứng thuận: \[{v_{thuan}} = k.{C_{{H_2}}}.{C_{{I_2}}}\]

- Đối với phản ứng nghịch: \[{v_{nghich}} = k'.C_{HI}^2\]

Dự đoán:

- Ban đầu tốc độ phản ứng thuận giảm dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng thuận không thay đổi theo thời gian.

- Ban đầu tốc độ phản ứng nghịch tăng dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng nghịch không thay đổi theo thời gian.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây cơ năng của vật được bảo toàn?

Vật chuyển động trong chất lỏng

Vật rơi tự do

Vật rơi trong không khí

Vật trượt có ma sát trên mặt phẳng nghiêng

Xem đáp án

Đáp án B

Khi vật rơi tự do, vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên cơ năng được bảo toàn

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 90cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết rằng khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

1,2m/s

2,9m/s

2,4m/s

2,6m/s

Xem đáp án

Đáp án: C

HD Giải: khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s

=> 5T/2 = 0,25

=> T = 0,1s

=> f = 10Hz

Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút: \(0,9 = \left( {2.7 + 1} \right).\frac{v}{{4f}}\)

=> v = 2,4m/s

267. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ tuyệt đối là gì? Viết công thức định luật Sác -lơ và đường đẳng tích tương ứng trong nhiệt giai Ken -vin.

Xem đáp án

Ken-vin đề xuất một nhiệt giai mang tên ông. Theo đó, khoảng cách nhiệt độ 1 Ken-vin (kí hiệu 1K) bằng khoảng cách \[{1^o}C\]. Không độ tuyệt đối (0K) ứng với nhiệt độ \[{273^0}C\].

Nhiệt độ đo trong nhiệt giai Ken-vin gọi là nhiệt độ tuyệt đối.

Gọi T là nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-vin, còn t là số đo cùng nhiệt độ đó trong nhiệt giai Xen-xi-út thì: T= t + 273.

Trong nhiệt giai Ken-vin, công thức của định luật Sác-lơ là: \[\frac{P}{T}\]= hằng số.

Đường đẳng tích (p, T) như hình 111. Đường đẳng tích là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ. Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng tích khác nhau. Trên hình 105 đường đẳng tích ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn đường ở dưới.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu đúng khi nói về dao động điều hoà:

Gia tốc chậm pha π so với li độ.   

Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.

Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.     

Vận tốc luôn chậm pha π/2 so với li độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện tích điểm là

vật có kích thước rất nhỏ.

vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

vật chứa rất ít điện tích.

điểm phát ra điện tích.

Xem đáp án

Đáp án: B

Điện tích điểm là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

270. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 96km. Vậy vận tốc của xe máy đó là … km/giờ.

Xem đáp án

Vận tốc của người đi xe máy là: 96 : 3 = 32 (km/giờ)

271. Tự luận
• 1 điểm

Thấu kính là gì? Kể các loại thấu kính 

Xem đáp án

Thấu kính là khối đồng chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng.

Có hai loại là thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ.

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt electron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường \[\overrightarrow B \] thì

hướng của chuyển động thay đổi

chuyển động không thay đổi

độ lớn của vận tốc thay đổi

động năng thay đổi

Xem đáp án

Hạt electron bay vào trong từ trường theo hướng của \[\overrightarrow B \]thì:

→ Lực lorenxo f = |q|vBsinα = 0 → Chuyển động của electron là không đổi.

Đáp án B

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực Lorentz là lực

chỉ tác dụng lên hạt mang điện tích (+) chuyển động trong điện trường.

tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong điện trường

chỉ tác dụng lên hạt mang điện tích (+) chuyển động trong từ trường

tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong từ trường.

Xem đáp án

Lực Lorentz là lực tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong từ trường

Đáp án D

274. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số hiện tượng chứng tỏ Trái Đất có từ trường.

Xem đáp án

Một số hiện tượng chứng tỏ Trái Đất có từ trường:

- Kim nam châm luôn chỉ theo hướng Nam - Bắc.

- Hiện tượng cực quang

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương (Rtđ) bằng

R1 + R2

\(\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)

\(\frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_1}.{R_2}}}\)

\(\frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở tương đương của đoạn mạch 2 điện trở mắc song song được xác định:\[\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\]

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng vô tuyến phản xạ tốt trên tầng điện li và trên mặt đất là

sóng cực ngắn.

sóng trung.

sóng ngắn.

sóng dài

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng vô tuyến phản xạ tốt trên tầng điện li và trên mặt đất là sóng ngắn

277. Tự luận
• 1 điểm

Âm sắc là gì ?

Xem đáp án

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt các âm phát ra từ các nguồn khác nhau. Âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm.

278. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy qua như Hình 9.4. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện, cắt các dòng điện tại A và B.

a. Xác định phương, chiều của các vectơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại C (A, B, C thẳng hàng).

b. Nếu đặt một kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn này sẽ định hướng như thế nào? Giải thích.

Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy qua như Hình 9.4. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện, cắt các dòng điện tại A và B. (ảnh 1)
Xem đáp án

a. Dựa vào quy tắc nắm tay phải, ta xác định được vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I1 và I2 gây ra tại điểm C đều nằm trong mặt phẳng (Oxy), phương song song và cùng chiều với trục Oy.

b. Hai vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I1 và I2 gây ra đều cùng hướng với nhau nên kim la bàn khi đặt tại C sẽ có cực Bắc hướng theo chiều dương trục Oy còn cực Nam hướng ngược lại.

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng vào giá cố định, khối lượng vật nặng là m = 100g. Con lắc dao động điều hòa theo phương trình x = cos(10√5t) (cm). Lấy g=10m/s2 . Lực đàn hồi cực đại và cực tiểu tác dụng lên giá treo có giá trị là

1,5N; 0,5N

1,5N; 0N

2N; 0,5N

1N; 0N

Xem đáp án

Tần số góc của con lắc là: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta l}}} \]

\[ \Rightarrow 10\sqrt 4 = \sqrt {\frac{k}{{0,1}}} = \sqrt {\frac{{10}}{{\Delta l}}} \] \[ \Rightarrow k = \frac{{50N}}{m},\Delta l = 0,02\;m\]

Biên độ dao động của con lắc: A = 1(cm) < Δl => lò xo luôn giãn trong quá trình vật dao động.

Độ biến dạng của lò xo: \[\Delta {l_{min}} = \Delta l - A = 0,02 - 0,01 = 0,01m\]

\[\Delta {l_{max}} = \Delta l + A = 0,02 + 0,01 = 0,03m\]

\[ \Rightarrow Fd{h_{min}} = k.\Delta {l_{min}} = 50.0,01 = 0,5N\;\;\;\;\;\]

\[Fd{h_{max}} = k.\Delta {l_{max}} = 50.0,03 = 1,5N\]

Chọn đáp án A

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát một chiếc phao nổi trên mặt biển, thấy nó nhô lên cao 6 lần trong 15 giây. Coi sóng biển là sóng ngang. Chu kì dao động của sóng biển là:

2,5 s

3 s

5 s

6 s

Xem đáp án

\(T = \frac{t}{{n - 1}} = \frac{{15}}{5} = 3s\)

Chọn B

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động tắt dần có

cơ năng luôn giảm dần theo thời gian.

thế năng luôn giảm dần theo thời gian.

li độ luôn giảm dần theo thời gian.

pha dao động luôn giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Vật dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian

Chọn đáp án A

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc là

đường hình sin

đường elip

đường thẳng

đường hypebol

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc là đường elip

*Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo nhẹ độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F và tần số f1 = 4 Hz theo phương trùng với trục của lò xo thì biên độ dao động ổn định A1. Nếu giữ nguyên biên độ F và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2 = 5 Hz thì biên độ dao động ổn định A2. So sánh A1 và A2.

A1 = 2A2.

A1 = A2.

A1 < A2.

A1 > A2.

Xem đáp án

Đáp án D

\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{\sqrt {\frac{k}{m}} }}{{2\pi }} = 3,18Hz\)

Càng gần với f thì biên độ càng lớn → Vì f1 gần với f hơn nên biên độ A1 sẽ lớn hơn.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực hạt nhân là

lực từ.

lực tương tác giữa các nuclôn.

lực điện.

lực điện từ.

Xem đáp án

- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính trước một thấu kính cho ảnh ảo A1B1 cao gấp 3 lần vật. Dịch vật dọc theo trục chính 5 cm ta thu được ảnh ảo A2B2 cao gấp 2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:

f= -30 cm

f = 30cm

f = -25cm

f = 25cm.

Xem đáp án

Đáp án B

\(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\)

\(\frac{1}{d} + \frac{1}{{ - 3d}} = \frac{1}{f} = \frac{1}{{{d_1}}} + \frac{1}{{ - 2{d_1}}}\)

\({d_1} = d - 5\) \( \Rightarrow d = 20cm;d' = - 60cm\) \( \Rightarrow f = 30cm\)

286. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày sự ra đời của Vật lí thực nghiệm?

Xem đáp án

Sự ra đời của Vật lí thực nghiệm:

- Từ buổi bình minh, con người quan sát bầu trời, tò mò về điều đã làm cho các thiên thể chuyển động trên bầu trời.

- Mục đích hình thành, sáng tạo nên Vật lí thực nghiệm: phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí và kiểm chứng các lí thuyết mới (yếu tố chính hình thành nên là tìm kiếm câu trả lời về sao chổi và chuyển động của các thiên thể khác).

- Quá trình:

+ Hans Lippershey phát hiện ra các bức ảnh được nhìn qua hai thấu kính đặt song song và đồng trục to và rõ hơn.

+ Năm 1608: Lippershey chế tạo ra một thiết bị rất giống với kính thiên văn ngày nay.

+ Galilei dựa vào miêu tả sơ lược về thiết bị của Lippershey, đã chế tạo ra kính viễn vọng có độ phóng đại khoảng 3 lần, từ đó phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, quan sát và phân tích vết đen Mặt Trời,...

+ Năm 1600: Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pi-sa, sử dụng thực nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của lí thuyết; là người mở đầu, thúc đẩy để hình thành Vật lí thực nghiệm.

+ Năm 1687: Newton công bố cuốn sách "Các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên" (mô tả các nguyên lí để xác định chuyển động vật lí của cả vũ trụ).

+ Năm 1765: Phát minh ra động cơ hơi nước, mở đầu cho cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

287. Tự luận
• 1 điểm

Đưa ra một số ví dụ về tác hại và lợi ích của dao động tắt dần. Từ đó tìm hiểu và sưu tầm hình ảnh về một số ứng dụng của dao động tắt dần trong cuộc sống.

Xem đáp án

* Ví dụ về lợi ích của dao động tắt dần:

- Bộ phận giảm xóc của xe.

- Hệ thống cửa đóng/ mở tự động.

* Ví dụ về tác hại của dao động tắt dần:

- Đồng hồ quả lắc sau một thời gian hoạt động sẽ xảy ra hiện tượng sai lệch thời gian.

- Khi chơi xích đu, hoặc đưa võng sau một khoảng thời gian dao động sẽ tắt dần.

* Hình ảnh ứng dụng của dao động tắt dần trong cuộc sống.

288. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số ví dụ về dao động tuần hoàn.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động tuần hoàn: chuyển động lên xuống của lò xo; dao động trong mạch LC; dao động của sóng điện từ, chuyển động của con lắc đồng hồ,…

289. Tự luận
• 1 điểm

Lấy ví dụ minh họa các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

Xem đáp án

- Bước 1: Quan sát, suy luận

Từ quan sát thu được: Ở cùng một độ cao một hòn đá sẽ rơi nhanh xuống đất hơn một chiếc lá.

Bước 2: Đề xuất vấn đề

Câu hỏi đặt ra từ việc quan sát trên: Nguyên nhân gây ra hiện tượng trên có phải là do trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên hòn đá lớn hơn trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên chiếc lá.

- Bước 3: Hình thành giả thuyết

Giả thuyết đưa ra: Các vật có hình dạng khác nhau rơi trong không khí sẽ chịu độ lớn của lực cản không khí khác nhau. Nếu loại bỏ được lực cản đó, thì chúng sẽ rơi nhanh như nhau.

- Bước 4: Kiểm tra giả thuyết

Các nhà khoa học đã kiểm tra giả thuyết bằng việc thực hiện các thí nghiệm.

+ Nhà Vật lí người Anh Newton làm thí nghiệm với một ống thủy tinh kín trong có chứa một hòn bi chì và một cái lông chim như sau: Cho hai vật nói trên rơi ở trong ống còn đầy không khí thì hòn bi chì rơi nhanh hơn cái lông chim. Hút hết không khí ở trong ống ra, rồi cho hai vật nói trên rơi ở trong ống thì thấy chúng rơi nhanh như nhau.

+ Nhà Vật lí người I-ta-li-a Galilei đã làm thí nghiệm sau: Ông thả những quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng Pi-da và nhận thấy chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc. (có thể bỏ qua sức cản của không khí trong trường hợp này vì trọng lượng của các quả tạ nặng rất lớn so với sức cản của không khí tác dụng lên chúng).

- Bước 5: Rút ra kết luận

Kết luận: Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau.

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 2Kg nước ở 20°C, bình thứ hai chứa 4Kg nước ở 60°C. Người ta rót một ca nước từ bình 1 vào bình 2. Khi bình 2 đã cân bằng nhiệt thì người ta lại rót một ca nước từ bình 2 sang bình 1 để lượng nước trong hai bình như lúc đầu. Nhiệt độ ở bình 1 sau khi cân bằng là 21,95°C. Lượng nước đã rót ở mỗi lần là :

0,1kg

0,2kg

0,25kg

0,3kg

Xem đáp án

Đáp án: B

- Giả sử khi rót lượng nước m (kg) từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ cân bằng của bình 2 là t nên ta có phương trình cân bằng:

\[m.c.\left( {t - {t_1}} \right) = {m_2}.c.\left( {{t_2} - t} \right)\]

\[ \Rightarrow m.\left( {t - {t_1}} \right) = {m_2}.\left( {{t_2} - t} \right)\left( 1 \right)\]

- Tương tự lần rót tiếp theo nhiệt độ cân bằng ở bình 1 là t' = 21,95°C và lượng nước trong bình 1 lúc này chỉ còn (m1m1 - m) nên ta có phương trình cân bằng:

\[m.c\left( {t - t'} \right) = \left( {{m_1} - m} \right).c.\left( {t' - {t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow m.\left( {t - t'} \right) = \left( {{m_1} - m} \right).\left( {t' - {t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow m.\left( {t - t'} \right) = {m_1}.\left( {t' - {t_1}} \right) - m.\left( {t' - {t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow m.\left( {t - t'} \right) + m.\left( {t' - {t_1}} \right) = {m_1}\left( {t' - {t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow m.\left( {t - {t_1}} \right) = {m_1}.\left( {t' - {t_1}} \right)\left( 2 \right)\]

- Từ (1) và (2) ta có pt sau: \[{m_2}.\left( {{t_2} - t} \right) = {m_1}.\left( {t' - {t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow 4.\left( {60 - t} \right) = 2.\left( {21,95 - 20} \right)\]

\[ \Rightarrow t = 59,{025^0}C\]

- Thay vào (2) ta được: \[m.\left( {59,025 - 20} \right) = 2.\left( {21,95 - 20} \right)\]\[ \Rightarrow m = 0,1\left( {kg} \right)\]

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bước sóng là gì?

Là quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây

Là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha

Là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha

Là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng

Xem đáp án

Chọn C

Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100 N/m được gắn chặt vào tường tại Q, vật M = 200 g được gắn với lò xo bằng một mối nối hàn. Vật M đang ở vị trí cân bằng, một vật m = 50 g chuyển động đều theo phương ngang với tốc độ \[{v_0} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/s\] tới va chạm hoàn toàn mềm với vật M. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và dao động điều hòa. Bỏ qua ma sát giữa vật M với mặt phẳng ngang. Sau một thời gian dao động, mối hàn gắn vật M với lò xo bị lỏng dần, ở thời điểm t hệ vật đang ở vị trí lực nén của lò xo vào Q cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (tính từ thời điểm t) mối hàn sẽ bị bật ra? Biết rằng, kể từ thời điểm t mối hàn có thể chịu được một lực nén tùy ý nhưng chỉ chịu được một lực kéo tối đa là 1 N

\[\frac{\pi }{{15}}s\]

\[\frac{\pi }{{30}}s\]

\[\frac{\pi }{{20}}s\]

\[\frac{\pi }{{10}}s\]

Xem đáp án

Đáp án B\[\]

Gọi v là vận tốc của hệ vật sau va chạm, áp dụng bảo toàn động lượng ta có

\[m{v_0} = \left( {M + m} \right)v \to v = 0,4m/s\]

Tại t = 0 thì x = 0 và v = -0,4 m/s = -40 cm/s.

Ta có

\[\omega = \sqrt {\frac{k}{{M + m}}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,2 + 0,05}}} = 20rad/s\]

\[ \to T = \frac{\pi }{{10}}s\]

\[ \to A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = 2cm\]

- Lực tác dụng vào mối hàn là lực kéo khi hệ vật (M + m) dao động với x > 0

- Lực tác dụng vào mối hàn chính là lực đàn hồi của lò xo

 \[{F_{dh}} = k\left| x \right|\]

- Mối hàn sẽ bật ra khi

\[{F_{dh}} \ge 1N \to kx \ge 1N \leftrightarrow x0,01m = 1cm\] 

- Thời gian ngắn nhất từ khi lò xo bị nén cực đại cho tới khi mối hàn bị bật ra là thời gian vật chuyển động từ B đến P (xP = 1 cm). Sử dụng hình chiếu chuyển động tròn đều ta xác định được

 \[{t_{\min }} = \frac{T}{3} = \frac{\pi }{{30}}\]

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chân không, xét các tia: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen (tia X), tia hồng ngoại và tia sáng màu đỏ. Tia có bước sóng lớn nhất là

tia sáng màu đỏ.

tia hồng ngoại.

tia tử ngoại.

tia Rơn-ghen.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính chất của các loại tia

Cách giải:

Đáp án B

Trong chân không, xét các tia: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen (tia X), tia hồng ngoại và tia sáng màu đỏ. Tia có bước sóng lớn nhất là tia hồng ngoại.

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng có bước sóng 0,60 μm có thể gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào dưới đây?

canxi ;        

Natri

Kali ;         

Xesi

Xem đáp án

- Không gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào.

- Dựa vào bảng 30.1, giới hạn quang điện của lần lượt là:

\[{\lambda _{canxi}}\; = {\rm{ }}0,43{\rm{ }}\mu m\]

\[{\lambda _{natri}}\; = {\rm{ }}0,50{\rm{ }}\mu m\]   

\[{\lambda _{kali\;}} = {\rm{ }}0,55{\rm{ }}\mu m\]

\[{\lambda _{xesi\;}} = {\rm{ }}0,58{\rm{ }}\mu m\]

Ta thấy: 0,60 μm đều lớn hơn cả 4 giới hạn quang điện trên nên ánh sáng có bước sóng là 0,60 μm sẽ không gây ra hiện tượng quang điện ở bất kì chất nào ở trên.\[\]

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, vuông pha nhau có biên độ lần lượt là \({A_1}\) và \({A_2}\). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

\(\left| {{A_1} - {A_2}} \right|\)

\(\sqrt {A_1^2 + A_2^2} \)

\(\sqrt {A_1^2 - A_2^2} \)

\({A_1} + {A_2}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha \(\sqrt {A_1^2 + A_2^2} \)

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là

bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích có thể gây ra hiện tượng quang điện.

bước sóng liên kết với quang electron.

bước sóng của ánh sáng kích thích.

công thoát electron ở bề mặt kim loại đó.

Xem đáp án

Đáp án A

Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích có thể gây ra hiện tượng quang điện.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia laze không có đặc điểm nào sau đây?

Tính định hướng cao.

Cường độ lớn.

Tính đơn sắc cao.

Không bị khúc xạ qua lăng kính.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia laze có các đặc tính nổi bật là tính đơn sắc cao, tính định hướng cao, và cường độ lớn. Tuy nhiên, tia laze có bản chất là ánh sáng nên nó bị khúc xạ khi đi qua lăng kính.

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về

chất.

năng lượng.

mối quan hệ giữa chất và năng lượng.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ngành Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR, uL, uC tương ứng là điện áp tức thời ở hai đầu mỗi phần từ R, L và C. Quan hệ nào về pha giữa các điện áp này là không đúng?

uR sớm pha \[\frac{\pi }{2}\]so với uC

uL sớm pha \[\frac{\pi }{2}\]so với uC

uR trễ pha \[\frac{\pi }{2}\]so với uL.

uC và uL ngược pha

Xem đáp án

Ta có dòng điện cùng pha với điện áp hai đầu điện trở , sớm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với điện áp hai đầu tụ điện và chậm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với hai đầu cuộn cảm

→ UL và UC sẽ ngược pha; UR chậm pha \[\frac{\pi }{2}\]so với UL và sớm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với UC

Chọn đáp án B

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Con chim đang bay lượn trên trời. 

Xe đạp đang chuyển động lên dốc. 

Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà. 

Một ô tô đang chuyển động trên đường.

Xem đáp án

A – có cả động năng và thế năng

B, D –có động năng vì đang chuyển động

C – không có cả động năng và thế năng

Đáp án cần chọn là: A

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng siêu âm có tần số

lớn hơn 2000 Hz.

nhỏ hơn 16 Hz.

lớn hơn 20000 Hz.

trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.

Xem đáp án

Đáp án C.

Sóng siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một dao động điều hòa có chu kì T thì thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại có giá trị là

\[\frac{T}{{12}}\].

\[\frac{T}{8}\].

\[\frac{T}{6}\].

\[\frac{T}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác

Cách giải :

Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:

Góc quét được \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{\pi }{3}\]

\[ \Rightarrow \] Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại là :

\[\Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \alpha .\frac{T}{{2\pi }} = \frac{\pi }{3}.\frac{T}{{2\pi }} = \frac{T}{6}\]\[\]

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng điện phân được ứng dụng để:

hàn điện.

điều chế hóa chất.

làm nhiệt kế nhiệt điện.

làm ống phóng điện tử.

Xem đáp án

Chọn B

304. Tự luận
• 1 điểm

Vật 1 xuất phát lúc 7h30 từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2 m/s, gia tốc \[1{\rm{ }}m/{s^2}\] hướng về B. Sau 2 s, vật 2 xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu về A với gia tốc \[{\rm{2 }}m/{s^2}\]. Khoảng cách AB là 134 m. Tính thời gian và vị trí 2 vật gặp nhau.

Xem đáp án

Gốc thời gian lúc 7h30, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.

\[{v_{01}} = 2m/s;{a_1} = 1m/{s^2}\]

\[{v_{02}} = 0m/s;{a_2} = 2m/{s^2}\]

Quãng đường 2 vật đi được đến khi gặp nhau:

\[{S_1} = {v_{01}}.t + \frac{1}{2}{a_1}.{t^2} = 2.t + \frac{1}{2}.1.{t^2} = 2t + 0,5{t^2}\]

\[{S_2} = {v_{02}}.\left( {t - 2} \right) + \frac{1}{2}.{a_2}.{\left( {t - 2} \right)^2} = 0.\left( {t - 2} \right) + \frac{1}{2}.2.\left( {{t^2} - 4t + 4} \right) = {t^2} - 4t + 4\]

Hai vật đi ngược chiều, gặp nhau khi: \[{S_1} + {S_2} = AB\]

\[ \Leftrightarrow 2t + 0,5{t^2} + {t^2} - 4t + 4 = 134 \Leftrightarrow 1,5{t^2} - 2t - 130 = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 10(chon)\\t = - 8,3(loai)\end{array} \right.\]

Thời điểm gặp nhau:

\[H' = H + t = 7h30 + 10 = 17h30p\]

Vị trí cách A:

\[S = 2.10 + 0,{5.10^2} = 70m.\]

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với                         

chu kì dao động.

biên độ dao động.

bình phương biên độ dao động.

bình phương chu kì dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C\[\]

Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động theo công thức \[W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thế năng đàn hồi của lò xo phát biểu nào sau là đúng?

Thế năng của lò xo tỷ lệ thuận với độ biến dạng

Thế năng của lò xo chỉ phụ thuộc vào độ biến dạng

Thế năng của lò xo chỉ phụ thuộc vào độ cứng của lò xo

Thế năng của lò xo tỷ lệ thuận với bình phương độ biến dạng của nó

Xem đáp án

Đáp án D                   

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng \[\Delta \ell \]  là:

\[{W_t} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}\]

Như biểu thức xác định ta thấy đặc điểm của thế năng:

  + Phụ thuộc vào 2 yếu tố là: độ biến dạng \[\Delta \ell \] và độ cứng k của lò xo

  + Độ lớn tỷ lệ thuận với bình phương độ biến dạng \[{W_1} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2} \Rightarrow {W_t} \sim \Delta {\ell ^2}\]  vì với mỗi lò xo thì độ cứng k là hằng số

Vậy ta có đáp án D

307. Tự luận
• 1 điểm

Quang phổ liên tục là gì ? Điều kiện để có quang phổ liên tục là gì ? Đặc điểm của quang phổ liên tục là gì ?

Xem đáp án

Quang phổ liên tục là một dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Điều kiện để có quang phổ liên tục là các chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

Đặc điểm của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật bằng gỗ có thể tích \[5{\rm{ }}d{m^3}\]. Thả vào trong nước thấy vật bằng gỗ nổi trên mặt nước. Biết trọng lượng riêng của gỗ là \[6000N/{m^3}\], của nước \[10000N/{m^3}\]. Lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật bằng gỗ là

50000N.

30000N.

50N.

30N.

Xem đáp án

Đổi \[\;5{\rm{ }}d{m^3}\; = {\rm{ }}0,005{\rm{ }}{m^3}\]

Ta có \[\;P{\rm{ }} = {\rm{ }}d.V{\rm{ }} = {\rm{ }}6000.0,005{\rm{ }} = {\rm{ }}30{\rm{ }}N\]

Khi thả miếng gỗ vào nước thì miếng gỗ nổi trên mặt nước khi đó lực đẩy Acsimet sẽ có độ lớn bằng trọng lượng của miếng gỗ

\[ \to {F_A} = P = 30N\]

Đáp án D

309. Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ về dao động mà bạn quan sát được trong thực tế.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động mà em quan sát được trong thực tế:

- Dao động của xích đu.

- Dao động của pít tông trong động cơ.

- Dao động của cành cây trước gió.

…

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng có tần số 20 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 22,5 cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?

\[\frac{3}{{20}}s\]

\[\frac{3}{{80}}s\]

\[\frac{1}{{80}}s\]

\[\frac{1}{{160}}s\]

Xem đáp án

- Bước sóng \[\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{v}{f}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{2}{{20}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm\]

- Độ lệch pha giữa M và N: \[\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi .22,5}}{{10}} = 4,5\pi \]

\[ \Rightarrow \]M và N dao động vuông pha với nhau, mà M nằm gần nguồn sóng hơn \[ \Rightarrow \] M dao động sớm pha hơn N góc \[\frac{\pi }{2}\]

- Ta biểu diễn hai điểm M, N tại thời điểm t trên vòng tròn lượng giác

Như vậy tại thời điểm t, nếu N đang hạ xuống VT thấp nhất thì M đang ở VTCB và có xu hướng đi lên (như hình vẽ)

Vậy, để M hạ xuống VT thấp nhất thì cần khoảng thời gian \[\;\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{3T}}{4} = {\rm{ }}\frac{3}{{80}}s\]

Đáp án đúng: B

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên

dòng điện

hạt điện tích chuyển động

hạt điện tích đứng yên

vòng dây dẫn có dòng điện chạy qua

Xem đáp án

Đáp án B

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dài l = 1 m dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc trọng trường \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;m/{s^2}\] với biên độ 10 cm. Lấy \[{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10\]. Khi quả cầu ở vị trí có li độ góc \[\alpha {\rm{ }} = \;{4^ \circ }\]thì tốc độ của quả cầu là:

28,9 cm/s.

22,5 cm/s.

19,5 cm/s.

25,1 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

+ Biên độ góc của dao động

\[\]\({\alpha _0} = \frac{A}{1} = 0,1rad.\)

\( \to \)Tốc độ của quả cầu ở li độ góc

\(\alpha ,v = \sqrt {gl\left( {\alpha _0^2 - {\alpha ^2}} \right)} = 22,5cm/s\)

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy loại lực ma sát?

1

2 

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 loại lực ma sát là:

+ Ma sát trượt

+ Ma sát lăn

+ Ma sát nghỉ

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \[{}_{15}^{30}P\] phóng xạ β+. Hạt nhân con được sinh ra từ hạt nhân này có 

16 protôn và 14 nơtrôn

14protôn và 16 nơtron

17 protôn và 13 nơtron

15 protôn và 15 nơtron

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng là: \[{}_{15}^{30}P \to {}_1^0e + {}_{14}^{30}Si\]

Vậy hạt X tạo thành có 14 p và 16 n

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng của một vật dao động điều hòa

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.

tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.

bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.

Xem đáp án

Đáp án C

A,D – sai vì cơ năng là hằng số

B – sai vì cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ

C – đúng vì khi vật tới vị trí cân bằng thì động năng cực đại và thế năng bằng không.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do

Nhiệt độ.

Va chạm.

Khối lượng hạt

Thế tích.

Xem đáp án

Đáp án B

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Vận tốc của ôtô sau khi hãm phanh được 6s là:

2,5m/s

6m/s

7,5m/s

9m/s

Xem đáp án

Đổi 54km/h = 15m/s

Gia tốc của xe: \[a = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5m/{s^2}\]

Đáp án B

Phương trình vận tốc của vật: \[\;v{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }} - {\rm{ }}1,5t\]

Vận tốc của xe sau khi hãm phanh 6 s là: \[\;v{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }} - {\rm{ }}1,5.6{\rm{ }} = {\rm{ }}6m/s\]

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả cầu sắt có khối lượng \[{m_o}\;\] được nung núng đến nhiệt độ \[\;{t_o}^oC.\] Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt đựng 5kg nước ở \[{0^o}C\] thì nhiệt độ cuối cùng khi cân bằng nhiệt là \[\;t{\rm{ }} = {\rm{ }}2,{4^o}C.\] Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt đựng 4kg nước ở \[\;{25^o}C\] thì nhiệt độ cuối cùng khi cân bằng nhiệt là . Tính khối lượng \[{m_o}\;\]và nhiệt độ ban đầu \[\;{t_o}\;\] của quả cầu. Biết nhiệt dung riêng của sắt, nước lần lượt là 460J/kg.K và 4200J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt kế và môi trường.

\[{m_o}\; \approx {\rm{ }}1{\rm{ }}kg{\rm{ }} và {\rm{ }}{t_o}\; \approx {\rm{ }}{150^o}C\]

\[{m_o}\; \approx {\rm{ }}1{\rm{ }}kg{\rm{ }} và {\rm{ }}{t_o}\; \approx {\rm{ }}{95^o}C\]

\[{m_o}\; \approx {\rm{ }}1,5{\rm{ }}kg{\rm{ }} và {\rm{ }}{t_o}\; \approx {\rm{ }}{90^o}C\]\[\]

\[{m_o}\; \approx {\rm{ }}2{\rm{ }}kg{\rm{ }} và {\rm{ }}{t_o}\; \approx {\rm{ }}{100^o}C\]

Xem đáp án

Thả quả cầu vào bình cách nhiệt đựng \[\;{m_1}\; = {\rm{ }}5kg\;\]nước ở \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{0^o}C{\rm{ }}\]thì sau khi cân bằng nhiệt ta có:

\[{m_o}{c_o}.({\rm{ }}{t_o}-{\rm{ }}{t_1}\;){\rm{ }} = {\rm{ }}{m_1}{c_1}.({\rm{ }}t - {\rm{ }}{t_1}\;)\]

\[\; \Leftrightarrow 460{m_o}.\left( {{\rm{ }}{t_o}\;-{\rm{ }}4,2{\rm{ }}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}5.4200.\left( {{\rm{ }}4,2{\rm{ }}-{\rm{ }}0{\rm{ }}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {\rm{ }}460{m_o}{t_o}\;-{\rm{ }}1932{m_o}\; = {\rm{ }}88200{\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Thả quả cầu vào bình cách nhiệt đựng \[{m_2}\; = {\rm{ }}4kg\]nước ở \[\;{t_2}\; = {\rm{ }}{25^o}C\;\]thì sau khi cân bằng nhiệt ta có:

\[\; \Leftrightarrow 460{m_o}.({\rm{ }}{t_o}\;-{\rm{ }}28,9{\rm{ }}){\rm{ }} = {\rm{ }}4.4200.\left( {{\rm{ }}28,9{\rm{ }}-{\rm{ }}25{\rm{ }}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \;460{m_o}{c_o}\;-13294{m_o}\; = {\rm{ }}65520{\rm{ }}\left( 2 \right)\]

Lấy (1) trừ (2) ta được: \[\;11362{m_o}\; = {\rm{ }}22680{\rm{ }} = > {\rm{ }}{m_o}\; = \frac{{22680}}{{11362}}\;\; \approx {\rm{ }}2{\rm{ }}kg\]

Thay các giá trị \[{m_o}\] vào (1) ta có: \[460.2.{t_{o\;}}-{\rm{ }}1932.2{\rm{ }} = {\rm{ }}88200\]

\[\; \Rightarrow 920{t_o}\; = {\rm{ }}92064{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{t_o}\; = \;\;\frac{{92064}}{{920}} \approx {\rm{ }}{100^o}C\]

319. Tự luận
• 1 điểm

Hình 44 -45.2 vẽ trục chính Δ của một thấu kính, S là một điểm sáng, S' là ảnh của S. Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F' của thấu kính đã cho.

Xem đáp án

Cách xác định tâm O, F, F' của thấu kính:

- Nối S và S' cắt trục chính của thấu kính tại O.

- Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính tại O.

- Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S' cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy F’ đối xứng với F qua O ta được tiêu điểm thứ hai.

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là:

chất khí thường được đựng trong bình kín.

chất khí thường có thể tích lớn.

các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.

chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng: Áp suất của khí lên thành bình là

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Lực tác dụng lên thành bình.

Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án

Chọn D

322. Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là \[{2^o}\;C.\]Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ \[\;{0^o}\;C\]) là \[\;1,29{\rm{ }}kg/{m^3}.\]

- Trạng thái 1 (chuẩn)

       \[\;\;{P_o}\; = {\rm{ }}760{\rm{ }}mmHg\]

       \[{T_o}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }} + {\rm{ }}273{\rm{ }} = {\rm{ }}273{\rm{ }}K\]

       \[{V_o}\; = {\rm{ }}?\]

- Trạng thái 2 (ở đỉnh núi)

       P = (760 – 314) mmHg

       T = 275 K

       V = ?

Xem đáp án

Khi lên cao thêm 10m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg. Do đó lên cao 3140m, áp suất không khí giảm: \[\frac{{3140}}{{10}}.1 = 314mmHg\]

→ Áp suất không khí ở trên đỉnh núi Phăng-xi-păng: \[\;{p_1}\; = {\rm{ }}760{\rm{ }}--{\rm{ }}314{\rm{ }} = {\rm{ }}446{\rm{ }}mmHg\]

Khối lượng riêng của không khí:

\[D = \frac{m}{V} \to V = \frac{m}{D} \to \left\{ \begin{array}{l}{V_o} = \frac{m}{{{D_o}}}\\{V_1} = \frac{m}{{{D_1}}}\end{array} \right.\]

Áp dụng phương trình trạng thái ta được:

\[\frac{{{p_o}.{V_o}}}{{{T_o}}} = \frac{{{p_1}.{V_1}}}{{{T_1}}} \leftrightarrow \frac{{{p_o}.m}}{{{T_o}.{D_o}}} = \frac{{{p_1}.m}}{{{T_1}.{D_1}}}\]

\[ \leftrightarrow \frac{{{p_0}}}{{{T_o}.{D_o}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_o}.{D_o}}}\]

Khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3 140 m:

\[{D_1} = \frac{{{p_1}.{T_0}}}{{{p_o}.{T_1}}}.{D_o} = \frac{{446.273}}{{760.275}}.1,29 = 0,75kg/{m^3}\]

323. Tự luận
• 1 điểm

Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.

Xem đáp án

Khối lượng riêng của cát:

\[D = \frac{{{m_1}}}{V} = \frac{{15}}{{0,01}} = 1500\left( {kg/{m^3}} \right)\]

Thể tích 1 tấn cát:

\[{V_2} = \frac{{{m_2}}}{D} = \frac{{1000}}{{1500}} = 0,667\left( {{m^3}} \right)\]

324. Tự luận
• 1 điểm

Biết 25 lít gạo có khối lượng 30kg.

a) Tính khối lượng riêng của gạo?

Tính thể tích của 1 tấn gạo?

b) Tính trọng lượng của một đống gạo 4m3?

Xem đáp án

a) \[25l{\rm{ }} = {\rm{ }}0,025{m^3};{\rm{ }}1t{\rm{ }} = {\rm{ }}1000kg\]

Khối lượng riêng của gạo

\[D = \frac{m}{V} = \frac{{30}}{{0,025}} = 1200\left( {kg/{m^3}} \right)\]

Thể tích của 1 tấn gạo

\[D = \frac{m}{V} \Rightarrow V = \frac{m}{D} = \frac{{1000}}{{1200}} = 0,8(3)\left( {{m^3}} \right)\]

b) Khối lượng của \(4{m^3}\) gạo:

\[D = \frac{m}{V} \Rightarrow m = D.V = 1200.4 = 4800kg\]

Trọng lượng của \(4{m^3}\) gạo

\[p = m.10 = 4800.10 = 48000N\]

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng riêng của xăng là \[\;700{\rm{ }}kg/{m^3}.\]Một chiếc can nhựa có khối lượng 2 kg đựng 20 lít xăng có trọng lượng bằng

140 N.

20 N.

1,6 N.

160 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi 20 lít xăng \[\; = {\rm{ }}20{\rm{ }}d{m^3}\; = {\rm{ }}0,02{\rm{ }}{m^3}\]

Khối lượng của 20 lít xăng là \[\;m{\rm{ }} = {\rm{ }}D{\rm{ }}.{\rm{ }}V{\rm{ }} = {\rm{ }}700{\rm{ }}.{\rm{ }}0,02{\rm{ }} = {\rm{ }}14{\rm{ }}kg.\]

Trọng lượng của 20 lít xăng là

Trọng của của can nhựa là \[{P_{can}}\; = {\rm{ }}2{\rm{ }}.{\rm{ }}{m_{can}}\; = {\rm{ }}2{\rm{ }}.{\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}N.\]

Trọng lượng của cả can xăng là

326. Tự luận
• 1 điểm

Bỏ khối nước đá \({m_1} = 2kg\) ở nhiệt độ -5c vào xô nhôm chứa nước ở 50c sau khi có cân bằng nhiệt thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết biết xô nhôm có khối lượng 500g tính lượng nước ban đầu có trong xô

Xem đáp án

Đổi: 100g= 0,1kg

500g = 0,5kg

Nhiệt lượng để lượng nước đá tăng lên 0oC là :

\[{Q_{1}} = {m_1}.c.(0 - t) = 2.4200.[0 - ( - 5)] = 42000(J)\]

Lượng nước đá đã tan là :

\[m = 2 - 0,1 = 1,9(kg)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá thu vào để nóng chảy là :

\[Q = \lambda .m = 3,4.105.1,9 = 646000(J)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá và xô nhôm tỏa ra để giảm xuống từ 50oC xuống 0oC là:

\[Q\prime = ({m_1}.{c_{1}} + {m_2}.{c_2})({t_2} - t)\]

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có :

\[{Q_{1}} + Q = Q\prime \]

\[ \Rightarrow 42000 + 646000 = \left( {{m_1}.4200 + 0,5.880} \right)\left( {50 - 0} \right)\]

\[ \Rightarrow 688000 = (4200{m_1} + 440).50\]

\[ \Rightarrow 688000 = 210000{m_1} + 22000\]

\[ \Rightarrow {m_1} = \frac{{688000 - 22000}}{{21000}} \approx 31,71(kg)\]

Vậy lượng nước ban đầu có trong xô là 31,71kg.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính tốc độ là

v = s.t.

\[v = \frac{t}{s}\].

\[v = \frac{s}{t}\].

\[v = \frac{t}{s}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính tốc độ là \[v = \frac{s}{t}\]

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là 

lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 °C) và nhiệt độ sôi của nước (100 °C) làm chuẩn.

lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 °C) và nhiệt độ sôi của nước (0 °C) làm chuẩn. 

lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0 °C) và nhiệt độ sôi của nước (100 °C) làm chuẩn. 

lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 °C) và nhiệt độ sôi của nước (10 °C) làm chuẩn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?

Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.

Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.

Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.

Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện không đổi như hình vẽ. Mạch ngoài chứa điện trở, nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Cho mạch điện không đổi như hình vẽ. Mạch ngoài chứa điện trở, nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N được xác định bằng biểu thức nào sau đây? (ảnh 1)

\[{U_{MN}} = \xi - Ir\]

\[{U_{MN}} = \xi - IR\]

\[{U_{MN}} = - \xi + Ir\]

\[{U_{MN}} = - \xi + IR\]

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

\[{U_{MN}} = - \xi + Ir\]

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.

Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn.

Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.

Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.

Xem đáp án

Chọn B

Vì vật có khả năng sinh công khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời theo hướng của lực tác dụng.

333. Tự luận
• 1 điểm

Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài là \[\;{L_1}\; và {\rm{ }}{L_2}.\;\]Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của mỗi đoạn dây này thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ tương ứng là \[{I_1}\; và {\rm{ }}{I_2}.\]Biết \[\;{I_1}\; = {\rm{ }}0,25.{I_2},\]hỏi \[{L_1}\] dài gấp bao nhiêu lần \[{L_2}\]?

Xem đáp án

Ta có: \[{\rm{ }}{I_1}\; = {\rm{ }}0,25{I_2}\]

Hai dây dẫn cùng được đặt vào hiệu điện thế U, áp dụng định luật Ôm ta được:

\[{R_{1\;}} = {\rm{ }}\frac{U}{{{I_1}}},{\rm{ }}{R_2}\; = {\rm{ }}\frac{U}{{{I_{2\;}}}} \to {\rm{ }}\frac{{{R_2}\;}}{{{R_{1\;}}}} = {\rm{ }}\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = {\rm{ }}0,25\]

Vì điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài của dây nên \[\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = {\rm{ }}\frac{{{L_2}}}{{{L_1}\;}} = {\rm{ }}0,25\]

suy ra \[\;{L_{1\;}} = {\rm{ }}4{L_2}.\]

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật A, B dán liền nhau \[\;{m_B}\; = {\rm{ }}2{m_{A\;}} = {\rm{ }}200g\], treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, có chiều dài tự nhiên 30cm. Nâng vật theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên rồi buông nhẹ. Vật dao động điều hòa đến vị trí lực đàn hồi của lò xo có độ lớn lớn nhất, vật B bị tách ra. Tính chiều dài nhắn nhất của lò xo.

26cm

24cm

30cm

22cm

Xem đáp án

Chọn D

Hai vật A, B dán liền nhau \mb = 2ma = 200g, treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, có chiều dài tự nhiên 30cm. Nâng vật theo phương thẳng đứng đến vị trí l (ảnh 1)

+ Độ giãn của lò xo khi hai vật ở vị trí cân bằng O:

\[\Delta {l_0} = A = \frac{{{m_A} + {m_B}}}{k}g = \frac{{0,3.10}}{{50}} = 0,06m = 6cm.\]

+ Độ giãn của lò xo khi vật mA ở vị trí cân bằng mới O’:

\[\Delta {l_0} = \frac{{{m_A}}}{k}g = \frac{{0,1.10}}{{50}} = 0,02m = 2cm.\]

+ Do đó:

+ Khi hai vật ở vị trí , vật mA có tọa độ

+ Chiều dài ngắn nhất của lò xo khi tọa độ của \[{m_A}\]:

335. Tự luận
• 1 điểm

Lực cản không khí tác dụng lên vật phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của vật theo công thức \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }} - k.{v^2}\;\]. Biết thứ nguyên của lực là \[M.L.{T^{ - 2}}\]. Xác định thứ nguyên và đơn vị của k trong hệ SI.

Xem đáp án

- Từ \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}k.{v^2}\;\;\] (dấu “-” thể hiện ngược chiều chuyển động).

Vận tốc có thứ nguyên là \[\;M.{T^{ - 1}}\;\]nên \[{v^2}\;\] có thứ nguyên là \[{M^2}.{T^{ - 2}}.\]

 Thứ nguyên của k là \[\frac{{M.L.{T^{ - 2}}}}{{{M^2}.{T^{ - 2}}}} = L\]

- Đơn vị của k trong hệ SI là mét (m).

336. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%. Tính phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần.

Xem đáp án

Giả sử năng lượng ban đầu của con lắc là \[{{\rm{W}}_1} = \frac{1}{2}kA_1^2\]

Sau một chu kì, năng lượn\[\]g của con lắc là \[{{\rm{W}}_2} = \frac{1}{2}kA_2^2\]

Mà cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3% nên \[\;{A_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}{\rm{ }} - {\rm{ }}0,03{\rm{ }}{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,97{\rm{ }}{A_1}\]

Vậy phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là

\[\frac{{\Delta {\rm{W}}}}{{{{\rm{W}}_1}}} = \frac{{{{\rm{W}}_1} - {{\rm{W}}_2}}}{{{{\rm{W}}_1}}} = \frac{{\frac{1}{2}k.A_1^2 - \frac{1}{2}k.A_2^2}}{{\frac{1}{2}k.A_1^2}} = \frac{{A_1^2 - {{\left( {0,97{A_1}} \right)}^2}}}{{A_1^2}} \approx 0,06 = 6\% \]

337. Tự luận
• 1 điểm

Biết \[\;P{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_v}.V\;\] (trong đó dv là trọng lượng riêng của chất làm vật. V là thể tích của vật) và \[\;{F_A}\; = {\rm{ }}{d_1}.V\] (trong đó \[{d_1}\] là trọng lượng riêng của chất lỏng), hãy chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:

- Vật sẽ chìm xuống khi: \[\;{d_v}\; > {\rm{ }}{d_1}.\]

- Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: \[\;{d_v}\; = {\rm{ }}{d_1}.\]

- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: \[{d_v}\; < {\rm{ }}{d_1}.\]

Xem đáp án

So sánh trọng lượng của vật và lực đẩy Ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật:

\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}{F_A}\; = {\rm{ }}{d_1}.V\;\] (vì vật là khối đặc ngập trong chất lỏng nên khi đo thể tích chất lỏng chiếm chỗ bằng thể tích của vật luôn).

Nếu:

- Vật sẽ chìm xuống nếu \[\;P{\rm{ }} > {\rm{ }}{F_A}\; \leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }} > {\rm{ }}{d_1}.V{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}\; > {\rm{ }}{d_1}\]

- Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng nếu \[\;P{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_{A\;}} \leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_1}.V{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}\; = {\rm{ }}{d_1}\]

- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng nếu \[\;P{\rm{ }} < {\rm{ }}F{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }} < {\rm{ }}{d_1}.V{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}\; < {\rm{ }}{d_1}\]

338. Tự luận
• 1 điểm

Sét hay tia sét là hiện tượng phóng điện trong không khí giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang các điện tích khác dấu, đôi khi sét còn xuất hiện trong các trận phun trào núi lửa hay bão bụi.

Sét

Khi có cơn giông, các đám mây gần mặt đất thường tích điện âm và mặt đất tích điện dương. Giữa đám mây và mặt đất có hiệu điện thế lớn. Sét là tia lửa điện hình thành giữa đám mây mưa và mặt đất nên thường đánh vào các mô đất cao, ngọn cây,...

Khi phóng điện trong khí quyển tia sét có thể di chuyển với tốc độ 36 000 km/s. Sự phát tia lửa của sét làm áp suất không khí tăng đột ngột, gây ra tiếng nổ gọi là tiếng sấm (nếu phóng điện giữa hai đám mây), hoặc tiếng sét (nếu phóng điện giữa đám mây và mặt đất).

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Sét là quá trình phóng điện _________ . 

Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa __________. 

Sét là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa __________.

Xem đáp án

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Sét là quá trình phóng điện tự lực  . 

Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa hai đám mây.

Sét là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa đám mây và mặt đất.

339. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ của nguồn nóng một động cơ là \[{520^ \circ }C\], của nguồn lạnh là \[{20^ \circ }C\]. Hỏi công mà động cơ thực hiện được khi nhận tù nguồn nóng nhiệt lượng 107J. Coi động cơ là lí tưởng.

Xem đáp án

+ Dao động cơ lý tưởng nên hiệu suất là:  

\[{H_0} = \frac{A}{{{Q_1}}} = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = 1 - \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\]

\[ \Rightarrow A = {Q_1}\left( {1 - \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \right) = {10^7}\left( {1 - \frac{{293}}{{793}}} \right) \approx 6,{3.10^6}J\]

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm ….

khối lượng

thời gian

nhiệt độ

nhiệt kế

Xem đáp án

Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: C

341. Tự luận
• 1 điểm

Có một nhiệt kế bị lỗi có các điểm đóng băng và điểm sôi của nước được đánh dấu là 5 và 95%. Nhiệt độ của một chất được đo bằng nhiệt kế trên là 590. Tìm nhiệt độ chính xác của chất đó trên thang Celsius.

Xem đáp án

Bất kỳ thang đo nào cũng tuân theo phương trình:

\(\frac{{{t_x} - {t_{dongbang}}}}{{{t_{soi}} - {t_{dongbang}}}} = \frac{{{t_y} - {t_{dongbang}}}}{{{t_{soi}} - {t_{dongbang}}}} = \) Không đổi cho mọi thang đo

Thay số vào ta được:

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng cơ là

tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.

chu kì của dao động cưỡng bức bằng chu kì lực cưỡng bức

biên độ của dao động cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.

tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng là tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt:

Trong quá trình đẳng áp, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.

Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.

Trong quá trình đẳng nhiệt, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.

Trong mọi quá trình, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.

Xem đáp án

Đáp án: C

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.

+ Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. \[p \sim \frac{1}{V} \to pV = \]hằng số

+ Trong hệ trục tọa độ OpV đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đổi đơn vị tốc độ sau:

1 km/h = ...m/s.

1 m/s =...km/h.

36 km/h =...m/s.

72 km/h =...m/s.

54 km/h =...m/s.

Xem đáp án

a. 1 km/h = 0,2(7) m/s

b. 1 m/s = 3,6 km/h

c. 36 km/h = 10 m/s

d. 72 km/h = 20 m/s

e. 54 km/h = 15 m/s

345. Tự luận
• 1 điểm

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100 °C. Tính nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây, biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4 200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100 °C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

Xem đáp án

Lời giải:\[\]

Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm:

\[{Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta T = 0,6.880.\left( {100 - 20} \right) = 42240J\]

Nhiệt lượng để đun sôi nước:

\[{Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta T = 1,5.4200.\left( {100 - 20} \right) = 504000J\]

Nhiệt lượng hoá hơi nước ở nhiệt độ sôi:

\[{Q_3} = L{m_3} = 2,{26.10^6}.1,5.20\% = 678000J\]

Tổng nhiệt lượng ấm nhôm và nước nhận được:

\[Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 42240 + 504000 + 678000 = 1224240J\]

Nhiệt lượng mà bếp cung cấp: \[Q' = \frac{Q}{{75\% }} = \frac{{1224240}}{{75\% }} = 1632320J\]

Nhiệt lượng trung bình mà bếp cung cấp trong mỗi giây:

\[{Q_{tb}} = \frac{{Q'}}{{35.60}} = \frac{{1632320}}{{35.60}} \approx 777,3J\]

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gia tốc của vật dao động điều hoà bằng 0 khi

Vật ở vị trí có ly độ cực đại.

Vận tốc của vật cực tiểu.

Vật ở vị trí có pha dao động cực đại.

Vật ở vị trí có ly độ bằng không.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \[a\; = \; - {\omega ^2}x \to a\; = \;0\]khi x = 0.

347. Tự luận
• 1 điểm

vì sao vào buổi trưa nắng nóng, ta thấy dường như có một lớp nước ở mặt đường nhựa\[\]

Xem đáp án

Mặt đường nhựa nóng, không khí tại gần mặt đất có nhiệt độ cao hơn không khí trên cao, dẫn đến chiết suất không khí tăng theo độ cao, các tia sáng từ bầu trời xanh có thể được khúc xạ toàn phần đến mắt người quan sát. Do không khí luôn có các dòng đối lưu gây nhiễu loạn chiết suất, hình ảnh thu được luôn dao động như khi nhìn hình ảnh bầu trời phản xạ từ mặt nước vậy nên ta có thể nhìn như thấy vũng nước trên đường.

348. Tự luận
• 1 điểm

giải thích các hiện tượng ao ảnh là do đâu

Xem đáp án

Ảo ảnh là một sự phản chiếu, chỉ có điều tấm gương ở đây không phải là kính, không phải là nước, mà chính là không khí. Nguyên nhân của các ảo ảnh (mirage) quan sát được trong tự nhiên thường do sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp không khí gây nên hiệu ứng khúc xạ và phản xạ toàn phần. Có hai loại ảo ảnh như thế:

** Loại thứ nhất: Ảo ảnh lộn ngược và nằm dưới vật thật thường được quan sát thấy ở sa mạc, hay trên đường nhựa vào những ngày trời nắng nóng. Nguyên nhân là do sự chênh lệch nhiệt độ của các lớp không khí: mặt đất hấp thụ nhiệt từ các tia sáng mặt trời và bức xạ ngược trở lại không khí khiến cho các lớp không khí ở sát mặt đất (hoặc sát mặt đường) nóng hơn các lớp không khí ở bên trên nó. Khi độ cao tăng nhiệt độ giảm, nên mật độ của lớp không khí bên trên sẽ đậm đặc hơn và độ chiết suất cũng cao hơn. Khi đó tia sáng từ vật qua các lớp không khí bị khúc xạ nhiều lần sẽ có đường đi cong, thoai thoải và hướng xuống dưới. Càng xuống gần mặt đất, do bị khúc xạ, độ lớn của góc tới sẽ tăng dần và đến một lúc nào đó sẽ vượt qua giá trị của góc khúc xạ giới hạn làm xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, tia sáng bị phản xạ, hướng lên trên, đi đến mắt người quan sát, khiến cho họ như trông thấy bóng của vật hiện lên trên mặt đất. Ví dụ, trời mùa hè nắng nóng, đi trên đường quốc lộ ta cảm thấy mặt đường lấp loáng như mặt nước soi bóng các phương tiện ôtô, xe máy,...; hay những người trên sa mạc thường ảo giác thấy trước mặt là một hồ nước.

** Loại thứ hai: là các bóng mờ của các vật thể lớn (như tàu thuyền, hay thậm chí là một dãy núi, một hòn đảo, một thành phố) hiện lên trên bầu trời, trên mặt biển gần bờ. Nguyên nhân của hiện tượng này là do có lớp không khí lạnh nằm sát mặt nước, trong khi các lớp không khí bên trên nó thì nóng hơn do được mặt trời sưởi ấm. Cơ chế xảy ra giống hệt loại thứ nhất, nhưng hướng của tia sáng thì ngược lại. Khi đó, tia sáng từ vật thể lớn, tỉ dụ như con thuyền, đi hướng lên trên, do khúc xạ mà thay vì truyền theo đường thẳng nó đi theo một đường cong với góc tới ngày càng lớn, đến khi lớn hơn góc khúc xạ giới hạn, nó bị phản xạ và hướng xuống đến mắt người quan sát, làm cho người đó như thấy cái bóng lộn ngược của con thuyền trên bầu trời.

349. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau có khối lượng m = 0,1 g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây có chiều dài bằng nhau l = 10 cm. Truyền một điện tích q cho hai quả cầu thì thấy chúng tách ra và đứng cân bằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \[{15^0}.\]

a. Tính độ lớn lực tương tác giữa 2 quả cầu.

Xem đáp án

Khi 2 quả cầu cân bằng, ta có: \[\vec T + \vec P + \vec F = \vec 0 \Leftrightarrow \vec R + \vec T = \vec 0\]

a) Ta có: \[P = mg = \frac{{0,1}}{{1000}}.10 = {10^{ - 3}}N\]

\[tan\alpha = \frac{{{F_d}}}{P} \Rightarrow {F_d} = P.tan\alpha = P.tan{15^0} = {10^{ - 3}}.tan{15^0} = 2,{68.10^{ - 4}}N\]\[\]

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bao bì của hộp sữa bột có ghi "khối lượng tinh 800 g". Con số đó cho ta biết điều gì?

Khối lượng của sữa bột bên trong hộp.

Khối lượng của cả hộp và sữa bột bên trong.

Sức nặng của hộp sữa.

Thể tích của hộp sữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Trên bao bì của hộp sữa bột có ghi "khối lượng tịnh 800 g". Con số đó cho ta biết khối lượng của sữa bột bên trong hộp.

351. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình 19.8 và cho biết đâu là đòn bẩy, đâu là điểm tựa và chỉ ra sự thay đổi hướng của lực trong hình.

Xem đáp án

- Cái kéo là đòn bẩy.

- Điểm tựa và sự thay đổi hướng của lực thể hiện như trong hình vẽ.

+  là lực tác dụng của tay vào kéo.

+  là lực tác dụng của tay trực tiếp khi không dùng kéo (tác dụng lên sợi dây).

352. Tự luận
• 1 điểm

Dây cung tác dụng lực F = 150 N lên mũi tên khi bắn cung. Lực F này được biểu diễn bằng mũi tên, với tỉ xích 0,5 cm ứng với 50 N. Trong Hình 41.3, hình nào vẽ đúng lực F?

Xem đáp án

- Theo đề ta có: 0,5 cm ứng với 50 N , F = 150N nên được biểu diễn bởi mũi tên chia thành 3 đoạn bằng nhau.

- Dây cung tác dụng lực lên mũi tên nên:

+ điểm đặt của lực phải đặt vào mũi tên.

+ phương: dọc theo mũi tên.

+ chiều: cùng chiều hướng mũi tên.

Chọn hình 41.3-C

353. Tự luận
• 1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thêm \[{1^0}C\] thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ \[{20^0}C\], sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ \[{40^0}C\]?

Xem đáp án

Vì độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật nên ta có:

Độ dài tăng thêm của dây đồng khi tăng nhiệt độ từ \[{20^0}C\] đến \[{40^0}C\] là:

\[50{\rm{ }}x{\rm{ }}0,017{\rm{ }}x{\rm{ }}\left( {40{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}17mm{\rm{ }} = {\rm{ }}0,017m.\]

Độ dài của dây đồng ở \[{40^0}C\] là: \[\;50{\rm{ }} + {\rm{ }}0,017{\rm{ }} = {\rm{ }}50,017m.\]

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.

Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.

Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ửng hóa học.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia X

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi treo một vật có khối lượng m = 81g vào một lò xo thẳng đứng thì tần số dao động điều hoà là 10Hz. Treo thêm vào lò xo vật có khối lượng m’ = 19g thì tần số dao động của hệ là:

8,1Hz.

9Hz.

11,1Hz.

12,4Hz

Xem đáp án

Chọn B

+ Từ \[{f_1} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \] và \[{f_2} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{{m + m}}} \]

\[ \Rightarrow \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \sqrt {\frac{{m + m}}{m}} \Rightarrow {f_2} = {f_1}\sqrt {\frac{m}{{m + m}}} = 10\sqrt {\frac{{81}}{{81 + 19}}} = 9Hz\]

356. Tự luận
• 1 điểm

Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C và có khối lượng là M = 5 kg được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như Hình 1.4. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \[\lambda \; = {\rm{ }}3,{34.10^5}\;J/kg.\]

a) Xác định khối lượng của nước và của nước đá trong hỗn hợp ban đầu (bỏ qua mất mát nhiệt ra môi trường).

b) Biết thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 2 phút. Tính công suất của ấm đun.

Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C và có khối lượng là M = 5 kg được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp nước và  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Khối lượng nước đá: \[m = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{60 \cdot {{10}^3}}}{{3,34 \cdot {{10}^5}}} = 0,18{\rm{kg}}.\]

Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu: \[M - m = 5 - 0,18 = 4,82{\rm{kg}}.\]

b) Công suất của ấm đun: \[P = \frac{Q}{t} = \frac{{{{60.10}^3}}}{{120}} = 500{\rm{W}}.\]

357. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

Xem đáp án

- Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

- Ví dụ:

1. Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.

2. Nước từ trên đập cao chảy xuống.

3. Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng.

358. Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng.

Xem đáp án

Một máy bay đang bay trên cao, máy bay có độ cao nên có thế năng, đồng thời nó có vận tốc nên cũng có động năng.

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

Trọng lượng của vật.

Trọng lượng của chất lỏng.

Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng

Xem đáp án

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

⇒ Đáp án C

360. Tự luận
• 1 điểm

Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.

Xem đáp án

Sai. Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực thành bình tác dụng lên phân tử khí.

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

Nội năng của vật chì thày'đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Nội năng là một dạng năng lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

362. Tự luận
• 1 điểm

Quả cầu có nhiệt dung riêng c=460J/kgđộ được treo bởi sợi dây có chiều dài bằng 46cm, quả cầu được nâng lên đến B(nằm trên đường vuông góc với sợi dây khi ở vị trí cân bằng) rồi thả ra. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C( sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc \[{60^o}\]). Biết rằng 60% độ giảm thế năng biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Tính độ tăng nhiệt của quả cầu. Lấy \[g = 10m/{s^2}.\]

Xem đáp án

Cơ năng ban đầu của quả cầu là:

\[W = mgh = m.10.0,46 = 4,6m\left( J \right)\]

Cơ năng lúc sau quả cầu là:

\[W\prime = mgh\left( {1 - \cos \alpha } \right) = m.10.0,46.\left( {1 - \cos {{60}^o}} \right) = 2,3m\left( J \right)\]

Độ giảm thế năng là:

\[\Delta {W_t} = \Delta W = W - W\prime = 4,6m - 2,3m = 2,3m\left( J \right)\]

Nhiệt năng tạo thành là:

\[Q = \Delta {W_t}.H = 2,3m.60\% = 1,38m\left( J \right)\]

Độ tăng nhiệt của quả cầu là:

\[\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{1,38m}}{{m.460}} = {3.10^{ - 3}}K\]

363. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô đang chạy với vận tốc là 10m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và khi đi thêm 84m thì vận tốc còn 4m/s

a) Tính gia tốc của xe và thời gian xe đi trên đoạn đường 84m

b) Tính thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc xe đi được 75m

c) Tính thời gian và quãng đường mà ôtô đi được tính từ lúc hãm phanh đến lúc dừng?

Xem đáp án

 a. Gia tốc của ô tô

\[v_2^2 - v_1^2 = 2as\]

\[ \Rightarrow {4^2} - {10^2} = 2.a.84\]

\[ \Rightarrow a = - 0,5m/{s^2}\]

b. Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc xe đi được 75m

\[s = {v_1}t + \frac{{a{t^2}}}{2} \Rightarrow 75 = 10t + \frac{{ - 0,5{t^2}}}{2} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 30s\\t = 10s\end{array} \right.\]

c. Thời gian đến lúc dừng

\[{v_3} = {v_1} + at \Rightarrow 0 = 10 - 0,5t \Rightarrow t = 20s\]

Quãng đường từ lúc hãm phanh đến lúc dừng

\[v_3^2 - v_1^2 = 2as\]

\[ \Rightarrow 0 - {10^2} = 2.\left( { - 0,5} \right)s\]

\[ \Rightarrow s = 100m\]

Vì đến lúc dừng hết 20s nên b. 10s

364. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm đun nước có nhiệt độ ban đầu là ở 25 độ C. Muốn đin sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng 472 500 J. Tính khối lượng nước đã đun? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

Xem đáp án

Tóm tắt

t1= 250C

t = 1000C

c = 4200 J/Kg. k

Q= 472500 J

m= ? kg

Giải: khối lượng nước đã đun là:

\[Q = {\rm{ }}m.c.(t{\rm{ }} - {\rm{ }}{t_1}){\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{Q}{{c.(t - {\rm{ }}{t_1}){\rm{ }}}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{472500}}{{4200{\rm{ }}.{\rm{ }}75{\rm{ }}}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}\left( {kg} \right)\]

365. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 2kg nước ở \[{20^ \circ }C.\].Muốn đun sôi lượng nước đó trong 16 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là \[{c_1}\; = {\rm{ }}880{\rm{ }}J/kg.K\] và 27,1% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 20°C tới 100°C là:

\[{Q_1} = {m_1}{c_1}\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\; = {\rm{ }}0,4.880\left( {100 - 20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28160{\rm{ }}J\]

Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 20°C tới 100°C là:

\[{Q_2} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = {\rm{ }}2.4200\left( {100 - 20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}672000J\]

Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết: \[Q = {Q_1} + {Q_2} = 700160{\rm{J}}\] (1)

Mặt khác nhiệt lượng có ích để đun nước do ấm điện cung cấp trong thời gian 16 phút là: \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}HPt\] (2)

Từ (1) và (2): \[{\rm{P}} = \frac{Q}{{Ht}} = \frac{{700160.100}}{{\left( {100 - 27,1} \right).960}} \approx 1000W\]

366. Tự luận
• 1 điểm

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước ở \[15{\rm{ }}^\circ C\]được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng \[\;5,{8.10^{ - 3}}{\rm{ }}kg/s.\]Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là \[15{\rm{ }}^\circ C\]. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K.

a) Tính nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt.

b) Việc tính nhiệt độ ở câu a) được xét trong điều kiện lí tưởng nào?

c) Hãy nêu cách để có thể điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khi khỏi buồng đốt.

Xem đáp án

a) Xét quá trình trong khoảng thời gian 10 s.

Nhiệt lượng bình cung cấp cho nước: \[Q = P.t = 9000.10 = 90000J\]

Khối lượng nước đi qua bình trong 10 s:  \[m = 5,{8.10^{ - 3}}.10 = 0,058kg\]

Độ tăng nhiệt độ:  \[\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{90000}}{{0,058.4180}} = 371,2K\]

Nhiệt độ của nước khi qua bình:  \[t = 371,2 - 273 + 15 = 113,2^\circ C\]

b) Việc xét ở câu a được tính trong điều kiện lí tưởng là không có sự mất mát nhiệt lượng, nhiệt lượng của buồng đốt toả ra được truyền hoàn toàn cho nước.

c) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước có thể điều chỉnh công suất của buồng đốt.

367. Tự luận
• 1 điểm

Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng 150g chứa 200g nước ở nhiệt độ 20 độ C. Thả một cục nước đá ở nhiệt độ 0 độ C vào trong thì thấy nước đá chỉ tan một phần. Coi nhiệt độ truyền ra môi trường không đáng kể. Tính khối lượng nước đá đã tan vào trong nước. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[3,{34.10^5}J/kg\]; nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kgK, nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kgK

Xem đáp án

Khối lượng nước đá tan là 0,058kg hoặc 58g    

Giải thích các bước giải:

Vì nhiệt lượng tỏa ra của bình nước và nước được đá thu vào và làm tan đá nên ta có:

\[{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\]

\[ \Leftrightarrow ({m_1}{c_1} + {m_2}{c_2})\Delta t = L{m_3}\]

\[ \Leftrightarrow (0,15.880 + 0,2.4200)(20 - 0) = 3,36.105.{m_3}\]

\[ \Leftrightarrow {m_3} = 0,058kg = 58g\]

368. Tự luận
• 1 điểm

Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là \[1,{013.10^5}\;Pa;\;\]khối lượng riêng của nước giếng là \[\;1{\rm{ }}003{\rm{ }}kg/{m^3}\;\]và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.

Xem đáp án

Áp suất của bọt khí khi ở độ sâu 6 m là:

\[{p_1} = \rho gh + {p_0} = 1000.9,8.6 + 1,{013.10^5} = 1,{6.10^5}Pa\] 

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{1,{{6.10}^5}}}{{1,{{013.10}^5}}} = 1,58\]

Thể tích bọt khí tăng 1,58 lần.

369. Tự luận
• 1 điểm

một chậu bằng nhôm có khối lượng 500g đựng 2 lít nước sôi. Phải thêm vào chậu bao nhiêu lít nước ở 20 độ C để có nước ở 35 độ C.

Xem đáp án

 V = 9,12lít

Giải thích các bước giải:

 \[{m_1} = 500g = 0,5kg\]

\[V = 2lit \Rightarrow {m_2} = 2kg\]

\[{t_1} = {100^0}C\]

\[{t_2} = {20^0}C\]

\[{t_{cb}} = {35^0}C\]

Gọi khối lượng nước ở \[{20^0}C\] cần thêm và là m. 

Nhiệt lượng nước ở \[{20^0}C\] thu vào là: \[{Q_{thu}} = m.c(35 - 10) = 63000m\]

Nhiệt lượng chậu và nước ở \[{100^0}C\] tỏa ra là:

\[{Q_{toa}} = ({m_1}.{c_1} + {m_2}.c)(100 - 35) = (0,5.880 + 2.4200).65 = 574600\]

Phương trình cân bằng nhiệt \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\]hay: \[63000m = 574600\]

\[m = \frac{{574600}}{{63000}} = 9,12\]

Vậy khối lượng nước ở 200C200C cần thêm vài là 9,12kg hay thể tích nước cần thêm vào là V = 9,12l

370. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt biển, con mặt biển tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1m/s so với thuyền. Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước biển trong các trường hợp.

a. Người và thuyền chuyển động cùng chiều.

b. Người và thuyền chuyển động ngược chiều.

c. Người và thuyền tàu chuyển động vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Gọi \[{v_{13}}\] là vận tốc của người so với mặt nước biển; \[{v_{12}}\] là vận tốc của người so với thuyền; \[{v_{23}}\] là vận tốc của thuyền so với mặt nước biển.

a. Khi cùng chiều: \[{v_{13\;}} = \;{v_{12\;}} + \;{v_{23}}\; = \;1 + 10\; = \;11m/s\]

b. Khi ngược chiều: \[{v_{13}}\; = \;{v_{23}}\;--\;{v_{12\;}} = \;10\;--\;1\; = \;9m/s\]

c. Khi vuông góc: \[{v_{13}} = \sqrt {v_{12}^2 + {v_{23}}^2} = \sqrt {{{10}^2} + {1^2}} = 10,05m/s\]

371. Tự luận
• 1 điểm

Một cốc đựng đầy nước có khối lượng tổng cộng là 260g. Người ta thả vào cốc một viên sỏi có khối lượng 28,8g. Sau đó đem cân thì có khối lượng tổng cộng là 276,8 g. Biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3 thì khối lượng riêng của sỏi là : ............. \[kg/{m^3}\]?

Xem đáp án

Khi thả sỏi vào cốc nước thì có một phần nước đã tràn ra ngoài có khối lượng:

\[{m_0} = {m_2} - {m_1} = \left( {260 + 28,8} \right) - 276,8 = 12g\]

Thể tích phần nước tràn ra chính bằng thể tích của sỏi:

\[{V_s} = {V_n} = \frac{{{m_0}}}{D} = \frac{{12}}{1} = 12c{m^3}\]

Khối lượng riêng của sỏi là:

\[{D_s} = \frac{{{m_s}}}{{{V_s}}} = \frac{{28,8}}{{12}} = 2,4g\]

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có m = 500 g, dao động điều hòa có li độ x được biểu diễn như hình vẽ. Lấy \[{{\rm{\pi }}^2} = 10.\]Cơ năng của con lắc bằng:

Một con lắc lò xo có m = 500 g, dao động điều hòa có li độ x được biểu diễn như hình vẽ. Lấy pi^2 = 10, Cơ năng của con lắc bằng: (ảnh 1)

50 mJ.

100 mJ.

1 J.

25 mJ.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ đồ thị, ta có T = 2 s rad/s.

→ Cơ năng của con lắc 

\[E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,5.{\pi ^2}.0,1 = 0,025(J)\]

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một không khí trong ống thủy tinh hình trụ nhỏ dài tiết diện đều. Cột không khí được ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một cột thủy ngân có chiều dài l = 15 mm. Chiều dài của cột không khí khi ống nằm ngang là \[\;{l_0} = 150{\rm{ }}mm.\]Cho áp suất khí quyển bằng 760 mm Hg. Khi ống được đặt thẳng đứng và miệng ống hướng lên trên. Giả sử rằng nhiệt độ của khối khí là không thay đổi. Chiều dài của cột không khí trong ống là:

125mm

25mm

15mm

75mm

Xem đáp án

Đáp án A

Xét khối khí trong ống được giới hạn bởi cột thủy ngân. Khi cột thủy ngân nằm cân bằng thì áp suất của khối khí trong ống bằng với áp suất gây đổi cột thủy ngân cộng với áp suất khí quyển. Tức là áp suất của khối khí trong ống là P:

\[P = {P_0} + l\;\] (do áp suất do cột thủy ngân gây ra có độ lớn bằng chiều dài của cột thủy ngân tính theo đơn vị mmHg)

Khi ống nằm ngang, khối khí có thể tích \[\;{V_0} = S.{I_0}\;\]và áp suất \[{P_0}\]

Gọi \[\;{l_1}\;\] là chiều dài của cột không khí trong ống khi ống được đặt thẳng đứng, khi đó thể tích của khối khí trong ống là \[\;V = S.{I_1}\;\]và áp suất P

\[{P_0}S{I_0} = PS{I_1} \Rightarrow {l_1} = \frac{{{P_0}}}{{{P_0} + 1}}{l_0}\]

 \[ = \frac{{750}}{{750 + 150}}.150 = 125(mm)\]

Do nhiệt độ được giữ không đổi, nên theo định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có:

374. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu hãm phanh chuyển động chậm dần đều vào ga với vận tốc ban đầu 14,4 m/s. Trong 10 s đầu tiên kể từ lúc hãm phanh, nó đi được đoạn đường dài hơn đoạn đường trong 10 s tiếp theo là 5 m. Trong thời gian bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu dừng hẳn?

Xem đáp án

Quãng đường đoàn tàu đi được trong 10 s đầu tiên kể từ lúc hãm phanh là

AB = \[{s_{10}} = {v_0}.t + \frac{1}{2}a.{t^2} = 14,4.10 + \frac{1}{2}.a{.10^2} = 144 + 50a\]

Quãng đường đoàn tàu đi được trong 20 s kể từ lúc hãm phanh là

AC = \[{s_{20}} = {v_0}.t + \frac{1}{2}a.{t^2} = 14,4.20 + \frac{1}{2}.a{.20^2} = 288 + 200a\]

Theo đề bài ta có: AB – BC = 5 mà AC = AB + BC \[ \Rightarrow AC = 2AB - 5\]

\[ \Rightarrow 288 + 200a = 2(144 + 50a) - 5\]

\[ \Rightarrow 100a = - 5 \Rightarrow a = - 0,05m/{s^2}\]

Thời gian tàu chuyển động từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn (v = 0) là

\[ \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 14,4}}{{ - 0,05}} = 288s\]

375. Tự luận
• 1 điểm

Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là \[150{\rm{ }}c{m^2}.\;\] Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:

a) Đứng cả hai chân.

b) Co một chân.

Xem đáp án

Trọng lượng của người là: P = 45.10 = 450 N.

a) Khi đứng cả hai chân thì diện tích tiếp xúc với mặt đất là:

\[S{\rm{ }} = {\rm{ }}150.2{\rm{ }} = {\rm{ }}300{\rm{ }}c{m^2}\; = {\rm{ }}0,03{\rm{ }}{m^2}\]

Áp suất khi đứng cả hai chân là:

\[p = \frac{P}{S} = \frac{{450}}{{0,03}} = 15000N/{m^2}\]

b) Khi co một chân thì diện tích tiếp xúc giảm 1/2 lần:

\[{S_1}\; = {\rm{ }}\frac{S}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}150{\rm{ }}c{m^2}\; = {\rm{ }}0,015{\rm{ }}{m^2}\]

Áp suất khi đứng một chân là:

\[p = \frac{P}{{{S_1}}} = \frac{{450}}{{0,015}} = 30000N/{m^2}\]

376. Tự luận
• 1 điểm

Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ tăng nhiệt độ của khối chì:

\[Q = m.c.\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \Rightarrow {t_2} - {t_1} = \frac{Q}{{m.c}}\]

 Nhiệt độ ban đầu của chì:

 \[{t_1} = {t_2} - \frac{Q}{{m.c}} = 90 - \frac{{37700}}{{5.130}} = {32^0}C\]

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn tròn, nhẹ, được treo bằng sợi dây mềm, đường thẳng x'x trùng với trục của khung dây, một nam châm thẳng đặt dọc theo trục x'x, cực Bắc của nam châm gần khung dây như hình vẽ.  Tịnh tiến nam châm

Lại gần khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều dương trục x'x.

Lại gần khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều âm trục x'x.

Ra xa khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều âm trục x'x.

Thì chúng luôn đẩy khung dây.

Xem đáp án

Đáp án B

378. Tự luận
• 1 điểm

Một miếng thép khối lượng m = 1,1 kg được nung đến 5000C rồi thả vào một ấm đựng 2 kg nước ở 200C, ấm làm bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg. Cho nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K, nhôm là 880 J/kg.K, thép là 460 J/kg.K.

a. Tính nhiệt độ cuối cùng của hệ nếu bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.

b. Nếu chỉ có 80% nhiệt lượng miếng thép tỏa ra truyền cho ấm nước thì nhiệt độ cân bằng của hệ là bao nhiêu.

Xem đáp án

a) Gọi nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ là \[{t^o}C\]

Nhiệt lượng miếng thép tỏa ra:

\[{Q_{toa}} = {m_{thep}} \cdot {c_{thep}} \cdot \left( {{t_1} - t} \right) = 1,1 \cdot 460 \cdot \left( {500 - t} \right) = 506 \cdot \left( {500 - t} \right)\left( J \right)\]

Nhiệt lượng ấm nhôm thu vào:

\[{Q_{thu}} = \left( {{m_{am}} \cdot {c_{nh\hat om}} + {m_{nuoc}} \cdot {c_{nuoc}}} \right) \cdot \left( {{t_2} - t} \right) = \left( {0,5 \cdot 880 + 2 \cdot 4200} \right)\left( {t - 20} \right) = 8840\left( {t - 20} \right)\left( J \right)\]

Cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\]

\[ \Rightarrow 506(500 - t) = 8840(t - 20)\]

\[ \Rightarrow t \approx {46^o}C\]

b) Nếu chỉ có 80% nhiệt lượng thép tỏa ra thì:

\[Q_{toa}^\prime = 80{\rm{\% }}{Q_{toa}} = 506 \cdot \left( {500 - t'} \right) \cdot 80{\rm{\% }} = 404,8\left( {500 - t'} \right)\left( J \right)\]

Cân bằng nhiệt lúc này:   \[Q_{toa}^\prime = {Q_{thu}}\]

\[ \Rightarrow 404,8(500 - t\prime ) = 8840(t\prime - 20)\]

\[ \Rightarrow t' \approx {41^o}C\]

379. Tự luận
• 1 điểm

Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cao 45m cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 20m/s20m/s xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho \[g = 10m/{s^2}\]

a. Viết phương trình quỹ đạo của vật, khoảng thời gian vật chạm đất, và khoảng cách từ nhà đến vị trí rơi

b. Xác định vận tốc của vật khi chạm đất

c. Gọi M là điểm bất kỳ trên quỹ đạo rơi của vật mà tại đó vec tơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc \[\alpha = {60^0}\]. Tính độ cao của vật khi đó

Xem đáp án

Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cao 45m cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 20m/s20m/s xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho g = 10m/s^2 (ảnh 1)

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy với O là ở mặt đất

+ Trên trục Ox ta có :

\[\;ax\; = \;0\;;\;vx\; = \;vo\; = \;20\;(\;m/s\;)\;;\;x\; = \;vot\; = \;20t\]

+ Trên trục Oy ta có :

\[ay\; = \; - \;g\;;\;vy\; = \; - gt\; = \; - 10t\;\]

\[y = h - \frac{1}{2}g{t^2} = 45 - 5{t^2} \Rightarrow y = 45 - \frac{{{x^2}}}{{80}}\]

Dạng của quỹ đạo của vật là một phần parabol

Khi vật chạm đất

\[y = 0 \Rightarrow 45 - 5t2 = 0 \Rightarrow t = 3(s)\]

Tầm xa của vật \[L = {x_{\max }} = 20.3 = 60\left( m \right)\]

 b. Vận tốc của vật khi chạm đất \[v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} \]

 Với \[{v_x} = 20\left( {m/s} \right);{v_y} = - 10.3 = - 30\left( {m/s} \right)\]

\[ \Rightarrow v = \sqrt {{{20}^2} + {{30}^2}} = 36,1(m/s)\]

c. Khi vận tốc của vật hợp với phương thẳng đứng một góc \[{60^0}\]

Ta có \[\tan {60^0} = \frac{{{v_v}}}{{{v_y}}} = \frac{{30}}{{10t}} \Rightarrow \sqrt 3 = \frac{3}{t} \Rightarrow t = \sqrt 3 \left( s \right)\]

Vậy độ cao của vật khi đó \[h = y = 45 - 5{\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 30\left( m \right)\]

380. Tự luận
• 1 điểm

Một người có khối lượng 60 kg đứng trên mặt đất và cạnh một cái giếng nước, lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]

a. Tính thế năng của người tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 5m với gốc thế năng tại mặt đất.

b. Nếu lấy mốc thế năng tại đáy giếng, hãy tính lại kết quả câu trên

c. Tính công của trọng lực khi người di chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với mặt đất. Nhận xét kết quả thu được.

Xem đáp án

a. Mốc thế năng tại mặt đất

Thế năng tại A cách mặt đất 3m

\[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{z_A} = 60.10.3 = 1800\left( J \right)\]

Gọi B là đáy giếng

\[{{\rm{W}}_{tB}} = - mg{z_B} = - 60.10.5 = - 3000\left( J \right)\]

 b. Mốc thế năng tại đáy giếng

\[{W_{tA}} = mg{z_A} = 60.10.(3 + 5) = 4800(J)\]

\[{W_{tB}} = mg{z_B} = 60.10.0 = 0(J)\]

c. Độ biến thiên thế năng 

\[A = {{\rm{W}}_{tB}} - {{\rm{W}}_{tA}} = - mg{z_B} - mg{z_A} = - 60.10.\left( {5 + 3} \right) = - 4800\left( J \right)\]

Công là công âm vì là công cản

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m. Tính gia tốc của xe

2 \(m/{s^2}\)

4 \(m/{s^2}\)

5 \(m/{s^2}\)

6 \(m/{s^2}\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Áp dụng công thức \(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\)

Bắt đầu chuyển động \({v_0} = 0(m/s)\)

+ Quãng đường di trong 5s đầu:

\({S_5} = \frac{1}{2}a.t_5^2 = 12,5a\)

+ Quãng đường đi trong 6s:

\({S_6} = \frac{1}{2}a.t_6^2 = 18a\)

+ Quãng đường đi trong giây thứ 6:

\(S = {S_6} - {S_5} = 11 \Rightarrow a = 2m/{s^2}\)

382. Tự luận
• 1 điểm

Một xe ô tô đi trên đoạn đường thứ nhất với vận tốc 30 km/h trong 0,2 h, trên đoạn đường thứ hai dài 4 km với thời gian 0,25 h.

a. Tính quãng đường xe đi được trên đoạn đường thứ nhất.

b. Tính vận tốc của xe trên đoạn đường thứ hai và vận tốc trung bình của xe trên cả hai đoạn đường

Xem đáp án

Quãng đường xe đi đoạn đường thứ nhất:

\[{S_1} = {v_1} \cdot {t_1} = 30 \cdot 0,2 = 6km\]

Vận tốc xe trên đoạn đường thứ hai:

\[{v_2} = \frac{{{S_2}}}{{{t_2}}} = \frac{4}{{0,25}} = 16km/h\]

Vận tốc trung bình:

\[{v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{6 + 4}}{{0,2 + 0,25}} = 22,22km/h\]

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là 5m/s. Biến thiên động lượng cuả bóng là:

-1,5kgm/s

1,5kgm/s.

3kgm/s.

-3kgm/s.

Xem đáp án

Đáp án D.

\[\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_s}} - m\overrightarrow {{v_t}} \]

Vì bóng va chạm vào tường rùi nảy trở lại với cùng vận tốc

 \[ \to {\rm{ }}\Delta p{\rm{ }} = {\rm{ }} - 0,3.5{\rm{ }}--{\rm{ }}0,3.5{\rm{ }} = {\rm{ }} - 3{\rm{ }}kg.m/s.\]

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả cầu có khối lượng 10kg nằm trên hai mặt phẳng nghiêng nhẵn vuông góc với nhau. Tính lực nén của quả cầu lên mỗi mặt phẳng nghiêng bên phải nếu góc nghiêng của này so với phương ngang là  = 30°. Lấy g = 10m/s2

100N

50N

\(50\sqrt 3 N\)

\(\frac{{50}}{{\sqrt 3 }}N\)

Xem đáp án

Đáp án C

Các lực tác dụng lên quả cầu như hình vẽ.

Điều kiện cân bằng của quả cầu:  \(\overrightarrow P + \overrightarrow {{N_1}} + \overrightarrow {{N_2}} = \overrightarrow 0 \)

Chiếu lên phương của N2 ta được:  \({N_2} = P\cos \alpha = 50\sqrt 3 \)

Theo định luật III Niu-tơn, lực mà quả cầu tác dụng lên mặt bên phải cũng bằng \(50\sqrt 3 N\)

385. Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy không có trần đang đi lên đều với vận tốc v = 10 m/s. Từ độ cao 2m so với sàn thang máy, 1 người đứng trong thang máy ném 1 hòn bi nhỏ hướng lên theo phương thẳng đứng, đúng lúc sàn nhà cách mặt đất 28m. Vận tốc ban đầu của hòn bi so với thang máy là 20m/s. Cho g = \[9,8{\rm{ }}m/{s^2}.\] Hãy tính:

a, Độ cao cực đại mà bi đạt tới so với mặt đất là bao nhiêu?

b, Sau bao lâu thì bi trở về sàn thang máy?

Xem đáp án

Vận tốc đầu viên bi so với đất là 30 m/s

Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên thì ta có:

pt chuyển động 2 vật hòn bi:

\[{h_1} = 30 + 30t - \frac{1}{2}9,8{t^2}\]

thang máy: \[{h_2} = 28 + 20t\]

a)

thời gian chuyển động của vật: \[t = \frac{{0 - {v_0}}}{{ - g}} = ...\]

độ cao cực đại: thay t vào pt tọa độ hòn bi.

b)

cho \[{h_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{h_2}\] giải tìm được t

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyển động của vật có dạng:

\[x = 2t + {t^2}\]

\[x = 2t + 2{t^2}\]

\[x = 2 + {t^2}\]

\[x = 2 + 2{t^2}\]

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có phương trình vận tốc của vật: \(v = 2 + 2t\)

Suy ra: \[{v_0} = 2;a = 2\]

Lại có, chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật \[ \Rightarrow {x_0} = 0\]

+ Phương trình tọa độ của vật:

\[x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow x = 0 + 2t + \frac{1}{2}2{t^2} = 2t + {t^2}\]

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 1 (kg) dao động điều hoà dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) với biên độ 10 cm. Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x = -6cm đến vị trí x = +6cm là 0,1 (s). Cơ năng dao động của vật là

0,5 J

0,83 J

0,43 J

1,72 J

Xem đáp án

Đáp án D

\(0,1 = 2\frac{1}{\omega }{\rm{ar}}\cos \frac{6}{{10}} \Rightarrow \omega \approx 18,546\left( {rad/s} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{{m{\omega ^2}{A^2}}}{2} = \frac{{1.18,{{546}^2}.0,{1^2}}}{2} \approx 1,72\left( J \right)\)\[\]

\[\]

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gàu nước khối lượng 10kg kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5m trong thời gian 1 phút 40 giây, \(g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}.\)Công suất của lực kéo bằng

400 W

40 W

5W.

500 W

Xem đáp án

Một gàu nước khối lượng 10kg kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5m trong thời gian 1 phút 40 giây, g = 10m/s^2 Công suất của lực kéo bằng (ảnh 1)

Đáp án C

Công cần đề kéo vật lên cao 5m là:\(\) \(A = F.S.\cos \alpha \)

Với \(F = P = m.g = 10.10 = 100N\)

\(S = 5m\)

\(\alpha = {0^o}\)

Vậy \(A = 100.5.\cos \left( {{0^o}} \right) = 500J\)

Công suất của lực kéo bằng \(P = \frac{A}{t} = \frac{{500}}{{60 + 40}} = 5W\)

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 15kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo F = 45 N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là μ = 0,05. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}.\] Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động?

50 m

75 m

12,5 m

31,25 m

Xem đáp án

Chọn D.

 Theo định luật II Niu - tơn:

\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a\]

Chiếu lên trục Oy:

\[N{\rm{ }}--{\rm{ }}P{\rm{ }} = {\rm{ }}0\;{\rm{ }}\;{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}N{\rm{ }} = {\rm{ }}P{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g{\rm{ }} = {\rm{ }}15.10{\rm{ }}\]

\[ \Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N = 0,05.150 = 7,5(N)\]

Chiếu lên trục Ox:

\[{F_k} - {F_{ms}} = m.a \Rightarrow a = \frac{{{F_k} - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{45 - 7,5}}{{15}} = 2,5\left( {m/{s^2}} \right)\]

Quãng đường vật đi được sau 5s là

\[S = \frac{1}{2}a.{t^2} = \frac{1}{2}.2,{5.5^2} = 31,25m\]

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trong nửa chu kì đi được quãng đường 10cm khi vật có li độ 3cm thì có vận tốc \(16\pi cm/s.\)Chu kì dao động của vật là

0,5s

1,6s

1s

2s

Xem đáp án

Trong \(\frac{1}{2}\) chu kì vật đi được quãng đường là \(s = 2A = 10cm \Rightarrow A = 5cm.\)

Lại có: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Rightarrow {3^2} + \frac{{{{\left( {16\pi } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {5^2} \Rightarrow \omega = 4\pi \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,5s.\)

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm

\[\frac{T}{2}\].

\[\frac{T}{8}\].

\[\frac{T}{6}\].

\[\frac{T}{4}\].

Xem đáp án

Chọn D.

Vận tốc của vật bằng 0 khi vật ở vị trí biên

Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vận tốc bằng 0 (vị trị biên) là \[\frac{T}{4}\].

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 3 s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường bằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy \[g = 10m/{s^2}\].Thời gian rơi và độ cao ban đầu của vật lần lượt là

28,4 s; 4033 m

32,4 s; 3280 m

16,2 s; 4560 m

19,3 s; 1265 m

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn trục Ox có phương thẳng đứng hướng xuống, gốc tọa độ tại O và gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi. Gọi h là độ cao của vật so với mặt đất và t là thời gian vật rơi, ta có:

\[OB = h = \frac{1}{2}g{t^2}(1)\]

Trước khi chạm đất 2 s, vật đi được quãng đường là h':

\[OA = h = \frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2}(2)\]

Theo đề, ta có:

\[AB = \frac{1}{2}OB \Rightarrow h - h = \frac{1}{5}h \Rightarrow h = \frac{4}{5}h\]

Từ (l) và (2), suy ra:

\[\frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2} = \frac{4}{5}.\frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = 28,4s\]

Độ cao ban đầu của vật:

(1) \[ \Rightarrow h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.28.4^2} = 4033m\]

393. Tự luận
• 1 điểm

Một vật nặng 3 kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Ác -si - mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là \[10{\rm{ }}000{\rm{ }}N/{m^3}.\]

Xem đáp án

Vì vật đang nổi trên mặt nước nên lúc này lực đẩy Ác si mét và trọng lực của vật là bằng nhau.

Trọng lượng của vật là: 3 . 10 = 30 (N)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là 30 N.

394. Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho \[g = 10m/{s^2}\]

a; Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.

b; Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng.

Xem đáp án

a; Áp dụng công thức \[h = \frac{1}{2}g.{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2.h}}{g}} = 8s\]

Ta có \[\;v{\rm{ }} = \;{\rm{ }}gt{\rm{ }} = {\rm{ }}10.8{\rm{ }} = {\rm{ }}80m/s\]

b; Trong 2s đầu tiên vật đi được quãng đường:

\[{h_1} = \frac{1}{2}{.10.2^2} = 20m\]

Quãng đường vật đi trong 6s đầu:

 \[{h_2} = \frac{1}{2}{.10.6^2} = 180m\]

Quãng đường đi trong 2s cuối cùng:

395. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đang chuyển động với vận tốc 7,2 km/h thì tăng tốc. Sau 4 s, xe đi thêm được 40 m.

a/ Tìm gia tốc của xe?

b/ Tìm vận tốc của xe sau 6 s?

c/ Cuối giây thứ 6, xe tắt máy. Sau 13 s thì ngừng hẳn. Tính quãng đường xe đi thêm được kể từ khi tắt máy.

Xem đáp án

a. Áp dụng công thức chuyển động nhanh đần đều:

\[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 40 = 2.4 + \frac{{a{{.4}^2}}}{2} \Rightarrow a = 4\left( {m/{s^2}} \right)\]

b. Vận tốc của xe sau 6 s:

\[{v_t} = {v_0} + at = 2 + 4.6 = 26\left( {m/s} \right)\]

c. Vận tốc của vật ở giât thứ 13 là

\[{v_t} = {v_0} + at = 2 + 4.13 = 54\left( {m/s} \right)\]

Quãng đường xe đi thêm được kể từ khi tắt máy là:

\[v_t^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow {54^2} - {2^2} = 2.4.s \Rightarrow s = 364\left( m \right)\]

396. Tự luận
• 1 điểm

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s đạt vận tốc 12 m/s.

a) Tính gia tốc của xe

b) Nếu sau khi đạt vận tốc 12 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc xe tăng tốc, gốc tọa độ tại điểm vật tăng tốc.

a. Gia tốc của xe:

\[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{12 - 10}}{5} = 0,4{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\]

b. Thời gian chuyển động để xe dừng lại:

\[v' = v + at \Rightarrow t = \frac{{v' - v}}{a} = \frac{{0 - 12}}{{ - 0,4}} = 30{\rm{\;s}}\]\[\]

397. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe tải nặng 2 tấn đang chuyển động thẳng với tốc độ v_{0} thì hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều, xe đi thêm được 15 m và mất 5 giây thì dừng lại.

a) Tính gia tốc, tốc độ ban đầu V_{0} và tốc độ trung bình của xe.

b) Tính độ lớn lực hãm phanh và tính quãng đường xe đi được trong giây thứ tư.

Xem đáp án

a) Công thức tính vận tốc lúc sau (lúc xe dừng lại):

\[{v_1} = {v_0} + at \Rightarrow 0 = {v_0} + 5a\left( 1 \right)\]

Công thức tính quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh cho đến khi dừng hẳn:

\[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow 15 = 5{v_0} + \frac{{25}}{2}a\left( 2 \right)\]

Từ (1), (2) ta có hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}{v_0} + 5a = 0\\2{v_0} + 5a = 6\end{array} \right.\]

Giải hệ trên, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 6\left( {\frac{m}{s}} \right)\\a = - 1,2\left( {\frac{m}{{{s^2}}}} \right)\end{array} \right.\]

Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian trên là: \[{v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{15}}{5} = 3\left( {\frac{m}{s}} \right)\]

b) Chọn hệ quy chiếu là hệ trục toạ độ Oxy như hình vẽ.

Theo định luật II Newton, ta có:

\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_c}} = m{\rm{.}}\vec a\left( 1 \right)\]

Chiếu (1) lên trục Ox, ta có:

\[ - {F_c} = m{\rm{.}}a \Rightarrow {F_c} = m{\rm{.}}\left( { - a} \right) = 2.\left( { - \frac{{ - 6}}{5}} \right) = 2,4\left( N \right)\]

Quãng đường xe đi được trong giây thứ tư là:

\[s = {s_{4s}} - {s_{3s}} = \left( {6.4 + \frac{1}{2}{\rm{.}}\frac{{ - 6}}{5}{{.4}^2}} \right) - \left( {6.3 + \frac{1}{2}{\rm{.}}\frac{{ - 6}}{5}{{.3}^2}} \right) = 1,8\left( m \right)\]

398. Tự luận
• 1 điểm

Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian và đo nhiệt độ? Ứng dụng các phép đo trong đời sống?

Xem đáp án

Cách đo: Đo chiều dài: dùng thước, ê ke,...

               Đo Khối lượng: dùng cân,...

               Đo thời gian: dùng đồng hồ bấm giờ,...

               Đo nhiệt độ: Dùng nhiệt kế,...

Đơn vị:    Đo chiều dài: cm, dm, m, km,...

               Đo Khối lượng: gam, kg, yến, tạ, tấn,...

               Đo thời gian: giờ, giây, phút,...

               Đo nhiệt độ: Độ C, Độ F

Dụng cụ:

- Dụng cụ đo chiều dài: thước cuộn, thước kẻ bảng, thước dây

- Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế

- Dụng cụ đo thời gian: đồng hồ bấm giây điện tử, đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường

- Dụng cụ đo nhiệt độ: nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế, nhiệt kế

*Ứng dụng:

 -Dùng thước đo kệ sách

 -Dùng nhiệt kế đo độ sôi của dầu, của nước

 -Dùng cân để đo cân nặng của em bé

 -Dùng đồng hồ bấm giờ đo tgian chạy của vận động viên

399. Tự luận
• 1 điểm

Nội năng của vật biến đổi như thế nào trong các trường hợp sau:

a) Vật rắn đang nóng chảy.

b) Nước đá đang tan.

c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

a) Vật rắn đang nóng chảy.

Nội năng của vật tăng mặc dù nhiệt độ của vật đang nóng chảy không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng Q để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.

b) Nước đá đang tan.

Nội năng của nước đá đang tan tăng mặc dù nhiệt độ của nước đá đang tan không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng Q từ môi trường bên ngoài để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.

c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi.

Nội năng của hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi giảm vì nó truyền nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài nên nhiệt lượng giảm dẫn đến nội năng giảm.

400. Tự luận
• 1 điểm

Tính thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 °C, trong một lò nung điện có công suất 20 000 W. Biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần truyền để đồng bắt đầu nóng chảy: \[{Q_1} = mc.\Delta t = 2.380.\left( {1084 - 30} \right) = 801040J\]Nhiệt lượng nóng chảy cần truyền cho vật: \[{Q_2} = \lambda m = 1,{8.10^5}.2 = 3,{6.10^5}J\]

Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình trên: \[{Q_{ci}} = {Q_1} + {Q_2} = 801040 + 36000 = 837040J\]

Nhiệt lượng toàn phần: \[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{837040}}{{50\% }} = 1674080J\]

Thời gian cần thiết: \[t = \frac{{{Q_{tp}}}}{{\rm{P}}} = \frac{{1674080}}{{20000}} = 83,7s\]

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt ống To – ri – xe - li ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao 752mm. Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg và tại mặt đất áp suất khí quyển là 760mmHg. 

440m 

528m 

366m 

Một đáp số khác 

Xem đáp án

Ta có, độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li

\[ \Rightarrow \] Áp suất tại chân và đỉnh núi lần lượt là:

\[{p_{1\;}} = {\rm{ }}752mmHg,{\rm{ }}{p_2}\; = {\rm{ }}708mmHg\]

Lại có: cứ cao lên 12m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1mmHg.

Gọi độ cao của chân núi so mặt đất và độ cao của đỉnh núi so với mặt đất lần lượt là: h1, h2

\[ \Rightarrow \] Độ giảm áp suất tại chân núi và đỉnh núi là: 

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {p_1} = \frac{{{h_1}}}{{12}}mmHg}\\{\Delta {p_2} = \frac{{{h_2}}}{{12}}mmHg}\end{array}} \right.\] 

Ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0} - \Delta {p_1}}\\{{p_2} = {p_0} - \Delta {p_2}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {p_1} = 760 - 752 = 8mmHg}\\{\Delta {p_2} = 760 - 708 = 52mmHg}\end{array}} \right.\]

Ta suy ra: 

\[\Delta {p_2} - \Delta {p_1} = \frac{{{h_2}}}{{12}} - \frac{{{h_1}}}{{12}} = 52 - 8 = 44\]

\[ \to {h_2} = {h_1} = 528m\]

Đáp án cần chọn là: B

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mặt đất, con lắc đơn dao động với chu kì 1,9 s. Biết khối lượng Trái Đất gấp 81 lần khối lượng Mặt Trăng và bán kính Trái Đất gấp 3,7 lần bán kính Mặt Trăng. Đưa con lắc lên Mặt Trăng (coi chiều dài không đổi) thì nó dao động với chu kì là

4,23 s.                     

4,2 s.                    

4,37 s.                  

4,62 s.

Xem đáp án

Đáp án D

403. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được ném lên hoặc thả xuống thì động năng , thế năng , cơ năng biến đổi như thế nào ?

Xem đáp án

- được ném lên thì ĐN dần biến đổi thành TN

- thả xuống thì TN dần biến đổi thành ĐN

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sóng điện từ

Sóng điện từ là sóng ngang

Sóng điện từ mang năng lượng

Sóng điện từ có thể phản xạ, nhiễu xạ, khúc xạ

Sóng điện từ có thành phần điện và thành phần từ biến đổi vuông pha với nhau

Xem đáp án

Đáp án D

- Sóng điện từ lan truyền được trong các môi trường rắn lỏng khí chân không. Là sóng duy nhất lan truyền được trong chân không

- Sóng điện từ là sóng ngang

- Sóng điện từ mang năng lượng

- Sóng điện từ cũng có các tính chất của sóng cơ: phản xạ, khúc xạ, giao thoa…

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng : \(x{\rm{ }} = {\rm{ }}{t^2}\; + {\rm{ }}10t{\rm{ }} + {\rm{ }}100{\rm{ }}\left( {m,s} \right).\) Thông tin nào sau đây là đúng?

Tọa độ của vật lúc t (s) là 100 m.

Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(a = 2m/{s^2}\)

Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s.

Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(a = 1m/{s^2}\).

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình chuyển động của vật là: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2} = 100 + 10t + \frac{{2.{t^2}}}{2}\)

- Tọa độ của vật là 100m lúc t = 0s.

- Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(a = 2m/{s^2}\)

- Vận tốc của vật là v = 10m/s khi t = 0s.

406. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là \[x = 20{t^2} + 40t + 6\left( {cm;s} \right)\]

a. Tính gia tốc và tính chất của chuyển động. 

b. Tính vận tốc lúc t = 4s.  

c. Xác định vị trí vật lúc vật có vận tốc là 400cm/s.

Xem đáp án

a. Ta có phương trình chuyển động tổng quát: \[x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\]

Theo bài ra: \[x\; = \;20{t^2}\; + \;40t\; + \;6\;\left( {cm;\;s} \right)\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{2}a = 20 \Rightarrow a = 40\left( {cm/{s^2}} \right);{v_0} = 40\left( {cm/s} \right)\]

\[ \Rightarrow a.v > 0\]

Vậy vật chuyển động nhanh dần đều.

b; Ta có \[v = {v_0} + at = 40 + 40.4 = 200\left( {m/s} \right)\]

c; Áp dụng công thức \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{400 - 40}}{{40}} = 9\left( s \right)\]

\[ \Rightarrow x = {20.9^2} + 40.9 + 6 = 1986cm\]

407. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tại sao bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu ? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí.

Xem đáp án

Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của bóng, sân và không khí:

\[\Delta U = {E_1} - {E_2} = mg\left( {{h_1} - {h_2}} \right) = 2,94J\]

408. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ ròng rọc như hình vẽ, ở hai đầu có treo hai quả cân 1 và 2 có khối lượng lần lượt là \[{m_1}\; = \;200g\] và \[{m_2}\; = \;300g\]. Lấy \[g\; = \;10m/{s^2}\]. Bỏ qua khối lượng và độ giãn không đáng kể. Sau khi buông tay hãy tính vận tốc của mỗi vật sau 4 giây và quãng đường mà mỗi vật đi được trong giây thứ 4.

Cho hệ ròng rọc như hình vẽ, ở hai đầu có treo hai quả cân 1 và 2 có khối lượng lần lượt là m1 = 200g và m2 = 300g. Lấy \g = 10m/s^2. Bỏ qua khối lượng và độ giã (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động

\[{P_1} = {m_1}.g = 0,2.10 = 2(N);{P_2} = {m_2}.g = 0,3.10 = 3(N)\]

Vì \[{P_2} > {P_1}\]nên vật hai đi xuống, vật một đi lên\[\]

Cho hệ ròng rọc như hình vẽ, ở hai đầu có treo hai quả cân 1 và 2 có khối lượng lần lượt là m1 = 200g và m2 = 300g. Lấy \g = 10m/s^2. Bỏ qua khối lượng và độ giã (ảnh 2)

Theo định lụât II Niu-Tơn ta có

Vì dây không dãn nên ta có \[{T_1} = {T_2} = T;{a_1} = {a_2} = a\]

Vật 1: \[\overrightarrow {{P_1}} + \vec T = {m_1}\vec a\;\left( 1 \right)\]

Vật 2: \[\overrightarrow {{P_2}} + \vec T = {m_2}\vec a\left( 2 \right)\]

Chiếu (1)(2) lên chiều chuyển động

Vật 1: \[T - {P_1} = {m_1}a\left( {1.1} \right)\]

Vật 2: \[{P_2} - T = {m_2}a\left( {2.2} \right)\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{{P_2} - {P_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{3 - 2}}{{0,2 + 0,3}} = 2(m/{s^2})\]

Áp dụng công thức vận tốc của ệ đầu giây thứ 4 là

\[v = {v_0} + at = 0 + 2.4 = 8\left( {m/s} \right)\]

Quãng cường vật đi được trong 4 giây là :

\[{s_1} = \frac{1}{2}at_1^2 = \frac{1}{2}{.2.4^2} = 16\left( m \right)\]

Quãng cường vật đi được trong 3 giây là:

\[{s_3} = \frac{1}{2}at_2^2 = \frac{1}{2}{.2.3^2} = 9\left( m \right)\]

Quãng đường vật đi được trong giây thứ 4 là:

\[\Delta s = {s_1} - {s_2} = 16 - 9 = 7\left( m \right)\]

409. Tự luận
• 1 điểm

Rót khối lượng \[{m_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5kg\] nước ở nhiệt độ \[{t_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{15^o}C\] vào bình nhiệt lượng kế có khối lượng \[{m_{2{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0,2kg\] đang ở nhiệt độ \[{t_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}{30^o}C\]. Thả một cục nước đá có khối lượng \[{m_3}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5kg\] ở nhiệt độ \[{t_3}{\rm{ }} = {\rm{ }} - {10^o}C\] vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập, khối lượng của nước và nước đá khi đó. Cho biết dung riêng của nức, nước đá và bình nhiệt lượng kế tương ứng là  \[{C_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}4,{2.10^3}{\rm{ }}J/kg\]. độ, \[{C_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}2,{1.10^3}{\rm{ }}J/kg\].độ, \[{C_3}{\rm{ }} = {\rm{ }}880J/kg\].độ; nhiệt nóng chảy của nước đá là \[\lambda = 3,{3.10^5}J/kg\] .Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình nhiệt lượng kế với môi trường ngoài.

Xem đáp án

Nhiệt lượng nước đá cần để tan hết: \[{Q_{thu}} = {m_3}.{c_2}.10 + {m_3}\lambda = 10500 + 165000 = 175500J\]

Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng tỏa ra khi giảm đến \[{0^o}C\]\[{Q_{toa}} = {m_1}{c_1}\left( {{t_1} - 0} \right) + {m_2}{c_3}\left( {{t_2} - 0} \right) = 36780J\]

Do \[{Q_{toa}} < {Q_{thu}}\] nên đá không tan hết, nhiệt độ cân bằng là \[{0^o}C\]: \[{m_3}.{c_2}.10 + \Delta m\lambda = 36750\]

\[ \Rightarrow \] Khối lượng đá tan: \[\Delta m = \frac{{36780 - 10500}}{{{{3.10}^5}}} = 0,08kg\]

Khối lượng đá còn lại: \[m{'_3} = 0,42kg\]

Khối lượng nước đá \[{m_1} = 0,58kg\]

410. Tự luận
• 1 điểm

Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc \[1m/{s^2}\].

a. Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s.

b. Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.

Xem đáp án

a. Để viên bị đạt được vận tốc  \[{v_{1\;}} = \;2m/s.\]

Áp dụng công thức \[{v_1} = {v_0} + at\]

\[ \Rightarrow t = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{a} = \frac{{2 - 0}}{1} = 2\left( s \right)\]

b. Ta có \[{v_2}\; = \;4m/s\]mà \[{v^2}\;--\;{v_0}^2\; = \;2.a.S\;\]

\[ \Rightarrow S = \frac{{v_2^2 - v_o^2}}{{2.a}} = \frac{{{4^2} - 0}}{{2.1}} = 8m\]

Áp dụng công thức \[{v_2}\; = \;{v_0}\; + \;a{t_2}\;\]

\[ \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{4 - 0}}{1} = 4s\]

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa chu kì T và biên độ 12 cm. Tại một thời điểm \[t = {t_1}\] vật có li độ \[{x_1} = 6{\mkern 1mu} cm\] và vận tốc v1sau đó \[\frac{T}{4}\] vật có vận tốc \[12\pi cm/s\]. Tính \[{v_1}\] 

\[12\pi \sqrt 3 cm/s\]

\[6\pi \sqrt 3 cm/s\]

\[6\pi \sqrt 2 cm/s\]

\[12\pi \sqrt 2 cm/s\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sau \[\frac{T}{4}\] vật có li độ \[{x_2}\] thì \[x_1^2 + x_2^2 = {A^2} \Rightarrow \left| {{x_2}} \right| = 6\sqrt 3 cm\]

Mặt khác \[{A^2} = x_2^2 + v_2^2{\omega ^2} = x_1^2 + v_1^2{\omega ^2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\omega = 2\pi \\{v_1} = 12\pi \sqrt 3 \end{array} \right.\]

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dao động vuông pha khi:

\[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = 2k\pi \]

\[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \left( {2k + 1} \right)\pi \]

\[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \frac{{2k + 1}}{2}\pi \]

\[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \alpha \]bất kì

Xem đáp án

Đáp án C

Hai dao động vuông pha khi: \[{\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \frac{{2k + 1}}{2}\pi \]

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc \(0,1{\rm{ }}m/{s^2}.\)Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là

360 s.

100 s.

300 s.

200 s.

Xem đáp án

Đáp án B

Đổi 36 km/h = 10m/s.

Ta có: \(v = {v_o} + at\)

\( \to t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{10}}{{0,1}} = 100s\)

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Gió

Thể tích của chất lỏng

Nhiệt độ

Diện tích mặt thoáng của chất lỏng

Xem đáp án

Đáp án: B

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích chất lỏng.

415. Tự luận
• 1 điểm

Trong 0.5s cuối cùng trước khi vật chạm đất, vật rơi tự do vạch được quãng đường gấp đôi quãng đường vạch được trong 0.5s trước đó, \[\;g = {\rm{ }}10m/{s^2}.\;\] Tính độ cao vật được thả ra

Xem đáp án

chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương từ trên xuống, gốc thời gian lúc vật rơi tự do

Quãng đường vật rơi vơi t giây là:

\[s = g.{t^2}.0,5 = 5{t^2}\]

Quãng đường vật rơi trong t - 0,5 giây đầu là:

\[{s_1} = g.{\left( {t - 0,5} \right)^2}.0,5 = 5{t^2} - 5t + 1,25\]

Quãng đường vật rơi 0,5s cuối là:

\[{s_3} = s - {s_1} = 5t - 3,125\]

Quãng đương vật rơi 0,5s trước 0,5s cuối là

\[{s_4} = {s_1} - {s_2} = 5t - 3,75\]

ta có trong 0,5s cuối cùng vật rơi được quãng đường gấp đôi 0,5s trước đó

\[{s_3} = 2{s_4} \Rightarrow t = 1,25s\]

độ cao nơi buông rơi vật là:

\[s = g,{t^2}.0,5 = 7,8125m\]

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không có công cơ học? 

Người lực sỹ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao. 

Người công nhân đang cố đẩy hòn đá nhưng hòn đá không di chuyển.

Người công nhân đang đẩy xe goòng làm xe chuyển động. 

Người công nhân đang dùng ròng rọc kéo vật nặng lên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì:

Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.

Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.

Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.

Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

418. Tự luận
• 1 điểm

Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa 200ml nước ở nhiệt độ ban đầu \[{t_0}{\rm{ }} = {\rm{ }}10\] độ C, để có 200ml nước ở nhiệt độ cao hơn 40 độ C, người ta rót một cốc đổ 50ml nước ở nhiệt độ 60 độ C vào bình rồi sau khi cân bằng nhiệt lại múc ra từ bình 50ml nước. Bỏ qua sự hao phí nhiệt truyền ta môi trường. Tính số lượt đổ để nước trong bình lên đến 40 độ C (1l gồm 1 lần đổ và 1 lần múc ra)

Xem đáp án

\[ \Rightarrow \]lần 1: 

\[{m_{tr}}.c.({t_1} - {t_0}) = {m_s}.c.(60 - {t_1})\]

\[ \Leftrightarrow 0,2.({t_1} - 10) = 0,05.(60 - {t_1})\]

\[ \Rightarrow {t_1} = {20^0}C\]

rót ra 50ml

\[ \Rightarrow \]rót vào lần 2: 

 \[0,2.c.({t_2} - {t_1}) = 0,05.c.(60 - {t_2})\]

\[ \Leftrightarrow 0,2.({t_2} - 20) = 0,05.(60 - {t_2})\]

\[ \Rightarrow {t_2} = {28^0}C\]

rót ra 50ml

\[ \Rightarrow \] rót thêm lần 3: 

   \[0,2.c.({t_3} - {t_2}) = 0,05.c.(60 - {t_3})\]

\[ \Leftrightarrow 0,2.({t_3} - 28) = 0,05.(60 - {t_3})\]

\[ \Rightarrow {t_3} = 34,{4^0}C\]

Rót ra 50ml

\[ \Rightarrow \] rót thêm lần 4: 

   \[0,2.c.({t_4} - {t_3}) = 0,05.c.(60 - {t_4})\]

\[ \Leftrightarrow 0,2.({t_4} - 34,4) = 0,05.(60 - {t_4})\]

\[ \Rightarrow {t_4} = 39,{52^0}C\]

Rót ra 50ml

\[ \Rightarrow \] rót thêm lần 5: 

\[0,2.c.({t_5} - {t_4}) = 0,05.c.(60 - {t_5})\]

\[ \Leftrightarrow 0,2.({t_5} - 39,52) = 0,05.(60 - {t_5})\]

\[ \Rightarrow {t_5} = 43,{616^0}C\]

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một đỉnh tháp cao 12m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá với vận tốc ban đầu \[\;{v_0}\; = {\rm{ }}15m/s,\]theo phương hợp với phương nằm ngang một góc \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}{45^0}.\;\]Khi chạm đất, hòn đá có vận tốc bằng bao nhiêu ? lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8m/{s^2}.\]

18,6m/s

24,2m/s

28,8m/s

21,4m/s

Xem đáp án

Đáp án: D

Chọn gốc tọa độ tại đỉnh tháp, Oy hướng lên. Gốc thời gian là lúc ném vật.

Vận tốc:\[\]

\[{v_x} = {v_0}\cos \alpha = 7,5\sqrt 2 \]

\[{v_y} = {v_0}\sin \alpha - gt = 7,5\sqrt 2 - 9,8t\]

Có:

\[y = {v_0}\sin \alpha t - \frac{{g{t^2}}}{2} = 7,5\sqrt 2 t - 4,9{t^2}\]

Tại mặt đất thì:

\[y = - 12m \Rightarrow 7,5\sqrt 2 t - 4,9{t^2} = - 12\]

\[ \Rightarrow t = 2,985s.\]

\[ \Rightarrow {v_y} = 7,5\sqrt 2 - 9,8t = - 18,6\left( {m/s} \right)\]

\[ \Rightarrow v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = 21,4\left( {m/s} \right)\]

420. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu hai ví dụ cho mỗi hiện tượng: dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng trong đời sống.

Xem đáp án

- Dao động tắt dần: Xích đu dao động chậm dần khi không còn ngoại lực, ván nhảy cầu dao động sau khi vận động viên nhảy khỏi ván.

- Dao động cưỡng bức: Dao động của võng điện, dao động của mặt cầu khi có phương tiện giao thông đi qua.

- Cộng hưởng: Hộp đàn guitar, hiện tượng một số toà nhà có chiều cao xác định bị tàn phá mạnh nhất trong động đất.

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, vận tốc của dòng nước 5km/h. Chiều dài từ A đến B là bao nhiêu? Biết thuyền xuôi dòng mất 2 giờ và ngược dòng mất 3 giờ trên cùng đoạn đường AB

30km

60km

45km

50km

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

+ Thuyền (1)

+ Dòng nước (2)

+ Bờ sông (3)

+ Vận tốc của thuyền (1) so với dòng nước (2): \[\;{v_{12}}\]

+ Vận tốc của dòng nước (2) so với bờ (3): \[\;{v_{23}}\]

+ Vận tốc của thuyền (1) so với bờ (2): \[{v_{13}}\]

- Khi xuôi dòng: \[v{'_{13}} = {v_{12}} + {v_{23}}\]

Khi thuyền ngược dòng: \[{v_{13}} = {v_{12}} - {v_{23}}\]

- Gọi \[\;{t_1},{\rm{ }}{t_2}\;\] lần lượt là thời gian đi xuôi dòng và đi ngược dòng của thuyền, ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{{AB}}{{{v_{13}}}} = \frac{{AB}}{{{v_{12}} + {v_{23}}}} = 2\left( 1 \right)}\\{{t_2} = \frac{{AB}}{{v{'_{13}}}} = \frac{{AB}}{{{v_{12}} - {v_{23}}}} = 3\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Từ (1) và (2), ta suy ra: \[\;2{v_{12\;}} + {\rm{ }}2{v_{23\;}} = {\rm{ }}3{v_{12\;}} - {\rm{ }}3{v_{23\;}} \to {\rm{ }}{v_{12\;}} = {\rm{ }}5{v_{23\;}} = {\rm{ }}5.5{\rm{ }} = {\rm{ }}25km/h\]

Thế vào (1), ta được: \[{\rm{ }}AB{\rm{ }} = {\rm{ }}2({v_{12\;}} + {\rm{ }}{v_{23}}){\rm{ }} = {\rm{ }}2\left( {25{\rm{ }} + {\rm{ }}5} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}60km\]

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?

Sắt non.

Đồng oxit. 

Sắt oxit. 

Mangan oxit.

Xem đáp án

Vật liệu làm nam châm là những vật liệu có tính chất từ như: sắt, mangan….Chọn B.

423. Tự luận
• 1 điểm

Sự bay hơi là gì? Nguyên nhân gây ra sự bay hơi là gì?

Xem đáp án

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hay hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì và luôn kèm theo sự ngưng tụ.

Nguyên nhân của quá trình bay hơi là do một số phân tử nước ở bề mặt nước có động năng chuyển động nhiệt lớn, nên chúng co thể thắng được công cản do lực hút của các phân tử nước nằm trên bề mặt của nước và thoát ra khỏi mặt nước, trở thành các phân tử hơi nước. Đồng thời khi đó cũng xảy ra quá trình ngưng tụ do một số phân tử hơi nước chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt nươc, bị các phân tử nước nằm trên bề mặt của nước hút chúng vào trong nước.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn

hướng ra xa vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng về vị trí cân bằng.

ngược hướng chuyển động.

Xem đáp án

Đối với vật chuyển động thì vecto vận tốc luôn cùng chiều chuyển động.

Chọn đáp án B

425. Tự luận
• 1 điểm

Tìm thêm ví dụ về dao động cưỡng bức.

Xem đáp án

Ví dụ về dao động cưỡng bức:

Kéo một con lắc lò xo rồi thả ra. Con lắc lò xo sẽ dao động tắt dần, bây giờ ta đặt một lực do tay ta tạo ra lên con lắc. Khi đó dao động này gọi là dao động cưỡng bức, do vật dao động phụ thuộc vào lực do tay ta tạo nên, tần số bằng tần số ngoại lực cưỡng bức.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau cơn mưa, khi nhìn về phía xa em có thể thấy cầu vồng với rất nhiều màu sắc. Hiện tượng cầu vồng là hiện tượng

Trộn các ánh sáng màu trong tự nhiên

Phản xạ các ánh sáng màu từ mặt đất

Phân tích ánh sáng Mặt Trời

Ánh sáng Mặt Trời hội tụ tại một điểm

Xem đáp án

Đáp án: C

Đây là hiện tượng phân tích ánh sáng Mặt Trời. Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua tầng khí quyển (đang có chứa nhiều nước) thì ánh sáng bị phân tích ra thành nhiều màu khác nhau và tạo thành cầu vồng.

427. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao tàu chở hàng có thể nổi trên nước? Vì sao người ta có thể đo tổng trọng lượng hàng hóa trên tàu dựa vào đo - khoảng cách giữa đáy tàu và mặt nước?

Xem đáp án

- Tàu chở hàng có thể nổi trên nước do nguyên lý của lực đẩy Archimedes. Lực đẩy Archimedes được tạo ra bởi chất lỏng hoặc khí khi một vật thể được đặt trong đó. Nếu trọng lượng của vật thể nhỏ hơn lực đẩy Archimedes tạo ra, vật thể sẽ nổi trên bề mặt của chất lỏng hoặc khí đó. Tàu chở hàng được thiết kế để có thể nổi trên nước với lực đẩy đủ lớn để đối phó với trọng lượng của tàu và hàng hóa.

- Người ta có thể đo tổng trọng lượng hàng hóa trên tàu dựa vào đo khoảng cách giữa đáy tàu và mặt nước bởi lý thuyết của nguyên lý Archimedes. Khi một tàu nằm trên mặt nước, lực đẩy Archimedes sẽ tương đương với trọng lượng lượng nước bị tàu chiếm chỗ. Theo đó, khi trọng lượng hàng hóa trên tàu được tăng lên, tàu sẽ chìm thấp hơn trong nước và làm thể tích nước bị chiếm chỗ. Khoảng cách giữa đáy tàu và mặt nước sẽ thay đổi tương ứng với khối lượng hàng hóa trên tàu. Bằng cách đo khoảng cách này, người ta có thể tính toán được độ lớn lực đẩy Archimedes từ đó gián tiếp tính được khối lượng hàng hóa trên tàu.

428. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao vào mùa hạ ở Bắc bán cầu tổng bức xạ ở Cực cao hơn ở Xích đạo nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn thấp.

Xem đáp án

Vào mùa hạ ở Bán cầu Bắc, tổng bức xạ ở Xích đạo nhỏ hơn ở Cực Bắc chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở Cực dài hơn ở Xích đạo (tại Cực có 6 tháng ngày, tại Xích đạo chỉ có 3 tháng ngày) Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ Mặt Trời (được quy định bởi sự chi phối của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng), còn phụ thuộc vào tính chất bề mặt đệm. Ở Xích đạo chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có chứa nhiều hơi nước, hấp thụ nhiệt nhiều hơn. Ở Cực chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ Mặt Trời, phần còn lại rất nhỏ chủ yếu dùng làm tan băng nên nhiệt độ rất thấp.

429. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.

a. Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.

b. Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

a. \[{v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s;{v_1} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s;{v_2} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10m/s\]

gia tốc chuyển động của tàu \[a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5m/{s^2}\]

Mà \[{v_2} = {v_0} + a.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 0,5}} = 20s\]

Khi dừng lại hẳn thì \[{v_3} = 0\]

Áp dụng công thức \[{v_3} = {v_0} + a{t_3}\]

\[ \Rightarrow {t_3} = \frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 0,5}} = 40s\]

b; Áp dụng công thức \[v_3^2 - v_0^2 = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{v_3^2 - v_0^2}}{{2.a}} = 400m\]

430. Tự luận
• 1 điểm

Hai xe nâng được dùng để nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn một xe tải có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.

a. Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng.

b. So sánh công mỗi xe thực hiện được trong một giây.

Hai xe nâng được dùng để nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn một xe tải có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe  (ảnh 1)
Xem đáp án

a. Công do xe thứ nhất thực hiện để nâng thùng hàng là

\[{A_1}\; = {\rm{ }}{F_1}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}{P_1}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}500{\rm{ }}.{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}500{\rm{ }}J.\]

Công do xe thứ hai thực hiện để nâng thùng hàng là

\[{A_2}\; = {\rm{ }}{F_2}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}{P_2}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}700{\rm{ }}.{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}700{\rm{ }}J.\]

b.

Công xe thứ nhất thực hiện được trong 1 s là \[\frac{{500}}{{10}} = 50\left( {J/s} \right)\]

Công xe thứ hai thực hiện được trong 1 s là \[\frac{{700}}{{15}} = 46,67\left( {J/s} \right)\]

Vậy công của xe thứ nhất thực hiện được trong 1 s lớn hơn công của xe thứ hai thực hiện được trong 1 s.

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Xe chạy được một đoạn đường S mất khoảng thời gian là 10 s. Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu là

2,5 s

5 s

7,5 s

8 s

Xem đáp án

Chọn: B.

Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ \[\left( {{v_o} = 0} \right)\]nên quãng đường đi được của xe sau thời gian \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}10{\rm{ }}s\;\]là:

\[S = \frac{{a.t_1^2}}{2}\]

 Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu

\[\left( {{S_2} = \frac{{{S_1}}}{4}} \right)\]là \[\;{t_2}.\]

Ta có:

\[{S_2} = \frac{{a.t_2^2}}{2} = \frac{{{S_1}}}{4} = \frac{1}{4}.\frac{{a.t_1^2}}{2} \Rightarrow \;{t_2} = \frac{{\;{t_1}}}{2} = 5s.\]

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là

1 \(m/{s^2}\)

– 1 \(m/{s^2}\)

– 2 \(m/{s^2}\)

5 \(m/{s^2}\)

Xem đáp án

Đáp án C.

\({v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{{0^2} - {{20}^2}}}{{2.100}} = - 2m/{s^2}\)

(Dấu - chứng tỏ \(\vec a\)ngược chiều với \(\vec v\)là chiều chuyển động và cũng là chiều dương của).

- Vận tốc là một đại lượng véctơ nên giá trị của nó(trong một hệ tọa độ) có thể dương, âm hoặc bằng 0. Giá trị dương cho biết vật chuyển động theo chiều dương và ngược lại, giá trị âm cho biết vật chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ.

- Tốc độ là đại lượng không âm, tốc độ tức thời là độ lớn của vận tốc tức thời

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng truyền theo một sợi dây được căng nằm ngang và rất dài. Biết phương trình sóng tại nguồn O có dạng \[{u_0}{\rm{ }} = {\rm{ }}acos10\pi t{\rm{ }},\]vận tốc truyền sóng là v = 5 m/s. Nếu M và N là hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O thì khoảng cách từ O đến M và N là :

25 cm và 75 cm

25 cm và 12,5 cm

50 cm và 150 cm

25 cm và 50 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

+ \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{500}}{5} = 100cm\]

+ \[MN = \lambda = 100cm\]

\[ + \;d = (2k + 1)\frac{\lambda }{2} = (2k + 1).50 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1} = 50cm\\{d_2} = 150cm\end{array} \right.\]

\[\begin{array}{l}{u_0}{\rm{ }} = {\rm{ }}acos10\pi t{\rm{ }},\\MN = \lambda = 100cm\\ + \;d = (2k + 1)\frac{\lambda }{2} = (2k + 1).50 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1} = 50cm\\{d_2} = 150cm\end{array} \right.\end{array}\]

434. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính xem \[{30^o}C,{\rm{ }}{37^o}C\]ứng với bao nhiêu \[^oF\]?

Xem đáp án

Ta có: \[{30^o}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{0^o}C{\rm{ }} + {\rm{ }}{30^o}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{32^o}F{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {30.1,{8^o}F} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}{86^o}F.\]

\[{37^o}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{0^o}C{\rm{ }} + {\rm{ }}{37^o}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{32^o}F{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {37.1,{8^o}F} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}98,{6^o}F.\]

435. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

Xem đáp án

- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

- Công thức tính áp suất:

\(p = \frac{F}{S}\)

- Đơn vị áp suất là paxcan : \(1Pa{\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }}N/{m^2}.\)

436. Tự luận
• 1 điểm

Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

Xem đáp án

Mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phun mạnh ra từ quả bóng thực hiện công sẽ đẩy các phân tử khí xung quanh bầu nhiệt kế văng ra xa, làm cho mật độ không khí xung quanh bầu nhiệt kế giảm, dẫn đến tổng động năng của các phân tử khí giảm, làm cho nhiệt năng giảm.

437. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách mắc ampe kế vào mạch điện. Nêu cách mắc vôn kế vào mạch điện.

Xem đáp án

1/

Nêu cách mắc ampe kế vào mạch điện. Nêu cách mắc vôn kế vào mạch điện. (ảnh 1)

2/ -Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế

-Cách mắc dụng cụ: Mắc nối tiếp vật cần đo, sao cho chốt dương Ampe kế nối về cực dương nguồn điện

438. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì

Xem đáp án

- Cách nhận biết thấu kính hội tụ:

+ Ta có thể nhìn trực quan nếu phần rìa ngoài mỏng hơn phần chính giữa thì dó là thấu kính hội tụ.

+ Ta chiều một chùm sáng song song vào thấu kính nếu các tia ló hội tụ lại tại 1 điểm trên trục chính thì đây là thấu kính hội tụ.

- Cách nhận biết thấu kính phân kì:

+ Ta có thể nhìn trực quan nếu phần rìa ngoài dày hơn phần chính giữa thì đó là thấu kính phân kì.

+ Ta cho một vật bất kì đặt trước thấu kính, nếu không tạo bất kì ảnh nào trên màn chắn thì đó là thấu kính phân kì (vì thấu kính phân kì luôn tạo ảnh ảo ).

439. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình 1.2, thảo luận để nêu thế nào là cấp độ vi mô, vĩ mô.

Xem đáp án

- Cấp độ vi mô: nghiên cứu các hạt, phản hạt, các điện tích, các vật liệu có kích thước vô cùng nhỏ, muốn quan sát chúng phải có các dụng cụ hỗ trợ, đồng thời nghiên cứu sự tương tác, chuyển động, năng lượng của chúng.

- Cấp độ vĩ mô: nghiên cứu các hiện tượng chuyển động, năng lượng, … của các đối tượng có kích thước mà mắt thường có thể nhìn được, nghiên cứu sự chuyển động của các hành tinh, quy luật vận động của hệ mặt trời, …

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển có hướng

của các ion dương ngược chiều điện trường.

của các electron tự do ngược chiều điện trường.

của các electron tự do cùng chiều điện trường.

của các ion dương theo chiều điện trường, của các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời ngược chiều điện trường của các electron tự do.

441. Tự luận
• 1 điểm

Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang. Xác định: Công suất tức thời của lực tại giây thứ tư. Cho biết công suất tức thời tính theo công thức : \(P = Fv\), với F là lực tác dụng và v là vận tốc tức thời của vật.

Xem đáp án

Công suất tức thời của lực: \(P = Fv\).

Tại giây thứ tư \[\left( {t{\rm{ }} = {\rm{ }}4s} \right):{\rm{ }}v{\rm{ }} = {\rm{ }}at{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.4{\rm{ }} = {\rm{ }}0,8{\rm{ }}m/s\]

Suy ra: \[P{\rm{ }} = {\rm{ }}F.v{\rm{ }} = {\rm{ }}5.0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}W.\]

442. Tự luận
• 1 điểm

Một bể nước cao 1,5m chứa đầy nước. Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bể là lên điểm A cách đáy bể 80cm. Biết trọng lượng riêng của nước là

Xem đáp án

Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể là:

\[p = d{\rm{.}}h = 10000.1,5 = 15000\left( {Pa} \right)\]

Áp suất của nước tác dụng lên điểm A là:

\[{p_A} = d{\rm{.}}h = 10000.\left( {1,5 - 0,8} \right) = 7000\left( {Pa} \right)\]

443. Tự luận
• 1 điểm

Nêu định nghĩa công có ích và công toàn phần

Xem đáp án

- Công có công toàn phần, công có ích, công hao phí...

công toàn phần: được hiểu là toàn bộ năng lượng sinh ra khi thực hiện công

- Công có ích: là loại công có ích,  có nghĩa là có ích cho người thực hiện công, là một phần của công toàn phần, luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng công toàn phần. (trong thực tế thì luôn nhỏ hơn).

- Công hao phí: là loại công chẳng có ích gì, nó sinh ra do ma sát (thường phần lớn ở trong cơ học vật lý)...

Công thức toán học: \[\;{A_{tp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_{hp}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{A_{ci}}\]

444. Tự luận
• 1 điểm

Dây tóc bóng đèn tự nó .... ánh sáng khi có dòng điện chảy qua ... nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn phát và mảnh giấy trắng ... ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

Xem đáp án

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra anhs sáng khi có dòng điện chảy qua gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng nhận ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

445. Tự luận
• 1 điểm

Điện trở phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn như thế nào?

Xem đáp án

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bởi một đại lượng là điện trở suất.

Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì điện trở của dây dẫn càng nhỏ, vật liệu đó dẫn điện càng tốt.

446. Tự luận
• 1 điểm

Điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Căn cứ nào giúp em đưa ra dự đoán đó?

Xem đáp án

- Điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào: chiều dài sợi dây, vật liệu làm dây dẫn, tiết diện sợi dây.

- Căn cứ vào các thí nghiệm đo điện trở của những đoạn dây

+ Có chiều dài khác nhau, cùng làm từ một vật liệu và có tiết diện như nhau cho thấy chúng có điện trở khác nhau.

+ Có kích thước, hình dạng giống nhau nhưng làm bằng vật liệu khác nhau cho thấy chúng có điện trở khác nhau.

+ Có tiết diện khác nhau nhưng cùng chiều dài và vật liệu làm dây dẫn cho thấy chúng có điện trở khác nhau.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \[{\lambda _{ch}},\;{\lambda _c},\;{\lambda _l},\;{\lambda _v}\;\] lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?

\[{\lambda _l} > {\lambda _v} > \;{\lambda _c} > {\lambda _{ch}}\]

\[{\lambda _c} > {\lambda _l} > {\lambda _v}\; > {\lambda _{ch}}\]

\[{\lambda _{ch}} > {\lambda _v}\; > {\lambda _l} > {\lambda _c}\]

\[{\lambda _c} > {\lambda _v}\; > {\lambda _l} > {\lambda _{ch}}\]

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng giảm dần từ cam, vàng, lục, chàm.

448. Tự luận
• 1 điểm

Từ J đổi ra eV là bao nhiêu

từ eV đổi ra J là bao nhiêu

từ J đổi ra MeV là bao nhiêu

từ MeV đổi ra J là bao nhiêu

eV ra MeV là bao nhiêu

Xem đáp án

\[1eV = 1,{6.10^{ - 19}}J\]

\[1MeV = {10^6}eV = 1,{6.10^{ - 13}}J\]

449. Tự luận
• 1 điểm

Biên độ dao động là gì? Khi nào một vật phát ra âm to, âm nhỏ. Đơn vị đo độ to của âm là gì?

Xem đáp án

Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất vật dao động so với vị trí cân bằng của nó

Vật phát ra âm càng to khi biên độ dao động càng lớn

Đơn vị đo độ to của âm là đêxiben (dB)

450. Tự luận
• 1 điểm

Dòng điện là gì trong mạch điện kín chiều dòng điện đi từ cực nào đến cực nào Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một pin và một bóng đèn một công tắc và biểu diễn mũi tên chiều dòng điện trong mạch

Xem đáp án

dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

trong mạch điện kín dòng điện đi từ cực dương đến cực âm

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng lớn nhất?

Heli

Cacbon

Sắt

Urani

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Các hạt nhân có số khối A trong khoảng 50u đến 80u có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (cỡ 8,8MeV/1nuclon) nên bền hơn các hạt nhân có số khối ngoài khoảng.Vì hạt nhân Fe có số khối lượng trung bình 50 < A < 80 nên bền vững hơn các hạt ngoài khoảng.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng

Bay hơi

Ngưng tụ

Đông đặc  

Nóng chảy

Xem đáp án

Khi nước biển bay hơi thì tạo thành muối

⇒ Đáp án A

453. Tự luận
• 1 điểm

Hiệu điện thế định mức là gì?

Xem đáp án

Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức. Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của nó. Nếu quá mức đó thì dụng cụ điện sẽ bị hỏng, chẳng hạn dây tóc bóng đèn sẽ bị đứt.

Ví dụ:

Trên thân của nồi cơm điện có ghi 220V, tức là hiệu điện thế định mức của nồi cơm là 220V, nếu dùng nồi cơm ở hiệu điện thế này nó sẽ hoạt động bình thường, nếu quá giá trị đó thì nó sẽ bị hỏng.

454. Tự luận
• 1 điểm

Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây? Đưa xô vữa lên cao

Xem đáp án

Ròng rọc cố định, ròng rọc động

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây thì dòng điện chạy qua có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

3V

8V

5V

4V

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}}\), trong đó \({I_2} = {I_1} - 0,004A = 0,006 - 0,004 = 0,002A\)

→ Muốn cho dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là: \({U_2} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}}.{I_2} = \frac{{12}}{{0,006}}.0,002 = 4V\)

Chọn câu D

456. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào một vật mang điện tích âm, mang điện tích dương?

Xem đáp án

Một vật mang điện tích âm nếu thừa electron, mang điện tích dương nếu thiếu electron

457. Tự luận
• 1 điểm

Khi ngồi trong ô tô, bạn Mai nhìn thấy một cây số ghi là: Hà Nội 1000km, khi đi qua cột cây đó Mai lại nhìn thấy mặt kia của cây số ghi: Thành phố Hồ Chí Minh 724km.

Hỏi Mai đi từ Bắc vào Nam hay từ Nam ra Bắc và quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh 724km là bao nhiêu ki- lô –mét

Xem đáp án

Bạn Mai nhìn thấy cột ghi Hà Nội 1000 km tức là tại chỗ cột ghi đó đến Hà Nội còn 1000 km và từ đó về Thành phố Hồ Chí Minh còn 724km nữa. Vậy Mai đi từ Nam ra Bắc

Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài là:

724 + 1000 = 1724 (km)

Đáp số: 1724 (km)

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 397 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(1,264N/{m^3}\)

\(0,791N/{m^3}\)

\(12643N/{m^3}\)

\(1264N/{m^3}\)

Xem đáp án

Đổi m = 397 g = 0,397 kg

V = 0,314 lít = 0,000314 m3

Trọng lượng riêng của sữa: \(d = \frac{P}{V} = \frac{{10m}}{V} = \frac{{10.0,397}}{{0,000314}} = 12643N/{m^3}\)

Đáp án C

459. Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng riêng (g/L) của không khí ở điều kiện chuẩn, giả thiết thành phần không khí: 78%  nitrogen, 21%  oxygen và 1%  argon.

Xem đáp án

Ở bài trên ta tính được phân tử khối trung bình của không khí là: \(\overline {{M_{kk}}} = 28,970\)

Ở điều kiện chuẩn, 1 mol không khí nặng 28,97 g và chiếm thể tích 24,79 L.

\(D = \frac{m}{V} = \frac{{28,970}}{{24,79}} = 1,169\left( {g/L} \right)\)

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn điện được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau đây:

Hình A 

Hình B 

Hình C 

Hình D

Xem đáp án

Đáp án A

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây được dùng để chế tạo tế bào quang điện?

Cs

Rb

Sr

Li

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cs là kim loại kiềm mạnh nhất và cũng là nguyên tố kim loại hoạt động nhất

⇒ Electron ngoài cùng của Cs rất dễ bứt ra nên được ứng dụng làm tế bào quang điện.

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45N, khi vật ở độ cao h là 5N. Chọn giá trị đúng của h:

3R

2R

9R

R/3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lực hấp dẫn đặt vào vật khi

- Vật ở mặt đất là: \({F_{hd}} = \frac{{G.{m_1}.{m_2}}}{{{R^2}}} = 45N\)

- Vật ở độ cao h là : \({F_{hd}} = \frac{{G.{m_1}.{m_2}}}{{{{\left( {R + h} \right)}^2}}} = 5N \Rightarrow \frac{{{{\left( {R + h} \right)}^2}}}{{{R^2}}} = 9 \Rightarrow \frac{{R + h}}{R} = 3\)\( \to h = 2R\)

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng

làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.

làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.

làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.

làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng, làm dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường, tức là từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.

464. Tự luận
• 1 điểm

Mạch điện ba pha ba dây, điện áp dây 380V, tải là ba điện trở R bằng nhau, nối tam giác. Cho biết dòng điện trên đường dây bằng 80A. Vẽ sơ đồ nối dây của mạch điện ba pha trên và xác định trị số dòng điện pha của tải. Tính điện trở R trên mỗi pha của tải.

Xem đáp án

Tải nối tam giác: \( \to {I_d} = \sqrt 3 {I_p},{U_d} = {U_p} = 380V\)

\( \to {I_p} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}{I_d} = 41,2A\)

Điện trở mỗi pha \({R_1} = {R_2} = {R_3} = R = \frac{{{U_p}}}{{{I_p}}} = \frac{{380}}{{41,2}} = 9,22\Omega \)

465. Đúng sai
• 1 điểm

Nhà kho của một cửa hàng chuẩn bị được lắp đặt lại hệ thống chiếu sáng. Những người thợ lắp đặt đã vẽ sơ đồ mạch điện chiếu sáng luân phiên cho 3 khu vực của nhà kho (mỗi khu vực một bóng đèn) như hình dưới đây. Người chủ cửa hàng trao đổi một số ý kiến với các thợ lắp đặt như sau:

Nhà kho của một cửa hàng chuẩn bị được lắp đặt lại hệ thống chiếu sáng. Những người thợ lắp đặt đã vẽ sơ đồ mạch điện chiếu sáng luân phiên cho 3 khu vực của nhà kho (mỗi khu vực một bóng đèn (ảnh 1)

a

Nên sử dụng đèn LED để tiết kiệm và tăng tuổi thọ sử dụng.

ĐúngSai
b

Cần thay thế cầu chì bằng aptomat để tăng cường khả năng bảo vệ cho mạch điện.

ĐúngSai
c

Khi đèn Đ3 được thắp sáng thì đèn Đ1 và Đ2 tối.

ĐúngSai
d

Nếu phải chiếu sáng cho 5 khu vực khác nhau của nhà kho thì cần thêm tối thiểu 2 bóng đèn và 3 công tắc 3 cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

A - đúng

B - đúng

C - đúng

D – sai

466. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe quay đều quanh trục O. Một điểm nằm ở vành ngoài bánh xe có vận tốc 0,8m/s và một điểm B có vận tốc 0,5m/s nằm trên cùng bán kính với với B = 12cm như hình vẽ. Tính vận tốc góc và đường kính bánh xe?

Xem đáp án

+ Xét tại điểm B:

    Vận tốc góc vật: \(\omega = \frac{{{v_B}}}{{{r_B}}} = \frac{{0,5}}{{0,12}} = \frac{{25}}{6}\left( {rad/s} \right)\)

+Xét tại điểm A:

   Bán kính với A là:  \({r_A} = \frac{{{v_A}}}{\omega } = \frac{{0,8}}{{\frac{{25}}{6}}} = 0,192\left( {m/s} \right)\)

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khổi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là

12 cm/s.    

1,2 m/s.    

12 m/s.    

1,2 cm/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hướng dẫn:

Trước khi bắn:\({p_0} = 0\). Do cả sung và đạn đều đứng yên

Sau khi bắn: \(p = {m_{s\'u ng}}.{v_{s\'u ng}} + {m_{dan}}.{v_{dan}}\)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \(p = {p_0} \Rightarrow {m_s}{v_s} + {m_d}{v_d} = 0\)

\( \Rightarrow {v_s} = - \frac{{{m_d}{v_d}}}{{{m_s}}} = \frac{{0,01.600}}{5} = - 1,2m/s\)

Dấu trừ là để chỉ sung bị giật lùi

468. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây nối hai bánh xe ròng rọc. Đường kính của bánh xe là 0,35m. Hai trục cách nhau 3,1m. Tính độ dài sợi dây.

Xem đáp án

Độ dài hai phần uốn cong của sợi dây chính là hai nửa chu vi của bánh xe nên đúng bằng chi vi của bánh xe.

Độ dài hai phần thẳng của sợi dây đều bằng khoảng cách giữa hai trục

Độ dài hai phần uốn cong của sợi dây là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)

Độ dài hai phần thẳng của sợi dây là: 3,1 x 2 = 6,2 (m).

Độ dài của cả sợi dây là: 1,099 + 6,2 = 7,299 (m)

Đáp số: 7,299 m.

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz lan truyền trong chân không. Biết \(c = {3.10^8}m/s\). Sóng này có bước sóng là

300 m

0,3 m

30 m

3 m

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng: \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{100.10}^6}}} = 3m\)

470. Tự luận
• 1 điểm

Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì?

Xem đáp án

Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong việc vận hành bánh xe nước, cối xay nước, đãi quặng kim loại, sử dụng để làm thủy điện.

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực là gì? Nêu kết quả tác dụng của lực?

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

- Lực tác dụng lên một vật chỉ làm biến đổi chuyển động của vật, không thể làm cho vật bị biến dạng.

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

- Lực tác dụng lên một vật không thể làm biến đổi chuyển động của vật.

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

- Lực tác dụng lên một vật không thể làm cho vật bị biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án A

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của nước là

-20 °

C.                          

0°

100 °

C.

Lớn hơn 100 °C.

Xem đáp án

Nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 °C

Chọn B.

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?

miếng xốp

tấm gỗ

mặt gương

đệm cao su

Xem đáp án

Đáp án: C

Vì mặt gương là vật cứng có bề mặt nhẵn nên phản xạ âm tốt.

474. Tự luận
• 1 điểm

Nước bay hơi ở nhiệt độ nào?

Xem đáp án

- Bốc hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Bốc hơi khác với sôi ở chỗ, sự bốc hơi có thể diễn ra ở nhiệt độ dưới nhiệt độ sô.

- Còn khi đạt tới nhiệt độ sôi, sự hóa hơi là mãnh liệt và nhanh chóng, và trong suốt quá trình sôi, nhiệt độ không tăng.

- Như vậy, sự bốc hơi của nước diễn ra trong các điều kiện nhiệt độ thông thường.

- Nếu bạn đổ nước ra sàn nhà, rồi cứ để thế, từ từ nước sẽ bốc hơi hết mà không cần phải đun sôi.

- Với nhiệt độ lớn hơn 0 độ C, sẽ xảy ra hiện tượng bốc hơi nước, tốc độ bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích mặt nước, gió...

- Ở nhiệt độ dưới 0 đọ C, nước ở thể rắn (nước đá). Lúc này vẫn có sự hóa hơi trực tiếp từ rắn sang khí.

- Bạn cứ thử để một cục nước đá trong ngăn đá của tủ lạnh, sau một thời gian bạn sẽ thấyc ục đá này teo lại rõ rệt. Đó là do độ ẩm trong ngăn đá quá thấp, sẽ làm hóa hơi một phần nước trong cục đá.

- Tương tự, nếu bạn để rau, quả trong tủ lạnh, sẽ thấy nó bị mất nước và héo rất nhanh

475. Tự luận
• 1 điểm

Trọng lượng là gì?

Xem đáp án

Trọng lượng là độ lớn của trọng lực, kí hiệu là P, có đơn vị niu tơn (N).

Công thức tính trọng lượng P = mg.

Trong đó m là khối lượng của vật, có đơn vị kg; g là gia tốc rơi tự do, có đơn vị m/s2.

476. Tự luận
• 1 điểm

Hãy trình bày về phương và chiều của lực, lấy ví dụ.

Xem đáp án

Mỗi lực đều có phương và chiều xác định

Ví dụ:

- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến cái cọc (hướng từ trái sang phải)

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?

Quang điện ngoài.

Lân quang.

Quang điện trong.

Huỳnh quang.

Xem đáp án

Đáp án C

Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong.

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin quang điện hoạt động dựa vào.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng quang điện trong.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Sự phát quang của các chất.

Xem đáp án

Đáp án B

Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều, số chỉ của vôn kế cho biết giá trị nào của hiệu điện thế? Một vôn kế mắc vào hai đầu tụ điện trong đoạn mạch xoay chiều, chỉ số của vôn kế là U. Khi đó thực sự tụ điện phải chịu một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

Vôn kế cho biết giá trị tức thời. Hiệu điện thế tối đa mà tụ điện phải chịu là \(U\sqrt 2 \)

Vôn kế cho biết giá trị hiệu dụng. Hiệu điện thế tối đa mà tụ điện phải chịu là \(\frac{U}{{\sqrt 2 }}\)

Vôn kế cho biết giá trị hiệu dụng. Hiệu điện thế tối đa mà tụ điện phải chịu là \(U\sqrt 2 \)

Vôn kế cho biết giá trị biên độ. Hiệu điện thế tối đa mà tụ điện phải chịu là U

Xem đáp án

Chọn C

480. Tự luận
• 1 điểm

Trong mạch điện sau, số chỉ của Vôn kế cho biết điều gì?

Xem đáp án

Mạch điện được nối kín, vôn kế được mắc song song với đèn nên số chỉ của vôn kế lúc này là hiệu điện thế hai đầu bóng đèn trong mạch, hay cũng là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện.

Chú ý: mặc dù nhìn sơ đồ có vẻ như vôn kế được mắc song song với nguồn điện, nó sẽ cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện (mà ta thấy ghi trên thân pin chẳng hạn), nhưng không đúng, khi mạch hở thì vôn kế mới cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện, còn khi mạch kín số chỉ vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện

481. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu từ tính và sự tương tác giữa hai nam châm.

Xem đáp án

- Ta nói nam châm có từ tình vì nam châm có thể hút được sắt, thép, niken, cô ban, ga đôlini….

- Khi đặt hai nâm châm ở gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.

Từ cực cùng tên thì đẩy nhau

Từ cục khác tên thì hút nhau

482. Tự luận
• 1 điểm

Nêu tác hại và lợi ích của ma sát

Xem đáp án

Một số tác hại và lợi ích của lực ma sát là:

+ Tác hại: cản trở chuyển động (đây là tác hại lớn nhất của lực ma sát), làm bào mòn các dụng cụ, chi tiết máy, khi tác dụng lên cơ thể người có thể làm cho ta cảm thấy rát, nóng,....

+ Lợi ích: giúp xe đi qua được vũng lầy, giúp con người, động vật, xe cộ có thể bám vào mặt đường để di chuyển, tạo ra lửa (thời nguyên thủy ),....

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trưa nắng sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao?

Nhiệt độ tăng làm cho vỏ bánh xe co lại.

Nhiệt độ tăng làm cho ruột bánh xe nở ra

Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe co lại

Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe nở ra.

Xem đáp án

Bánh xe đạp khi bơm căng nếu để ngoài trưa nắng, khí trong ruột xe sẽ nở ra ⇒ ruột bánh xe sẽ dễ bị nổ

⇒ Đáp án D

484. Tự luận
• 1 điểm

Nêu tên các sóng hoặc tia trong thang sóng điện từ theo thứ tự từ bước sóng ngắn đến bước sóng dài.

Xem đáp án

Các sóng hoặc tia trong thang sóng điện từ theo thứ tự từ bước sóng ngắn đến bước sóng dài: tia gama, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn điện là

thiết bị cung cấp dòng điện trong thời gian ngắn.

thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ dùng điện có thể hoạt động.

thiết bị cung cấp hiệu điện thế cho các dụng cụ.

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguồn điện là thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ dùng điện có thể hoạt động.

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai về điện từ trường.

Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy ở các điểm lân cận

Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường ở các điểm lân cận

Điện trường và từ trường không đổi theo thời gian cùng có các đường sức là những đường cong khép kín

Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên

Xem đáp án

Điện trường không đổi theo thời gian có các đường sức là những đường cong không khép kín, đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Chọn đáp án C

487. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu một số ứng dụng của đòn bẩy.

Xem đáp án

Đòn bẩy có nhiều ứng dụng trong đời sống như:

- Xà beng bẩy vật.

- Cái bập bênh cho trẻ chơi

- Búa nhổ đinh

- Xe Cút kit

- Cái kéo

- Cái kìm, kẹp vật

- Chèo thuyền

- Trên cơ thể người: Bàn chân, cánh tay nâng vật…

- Cái cần cẩu

- Cất vó tôm, cá

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây được xem là nguồn sáng?

Ngọn nến đang cháy 

Bóng đèn bị cháy dây tóc

Mặt Trăng  

Chiếc đàn ghi ta

Xem đáp án

Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Bóng đèn bị cháy dây tóc, chiếc đàn ghi ta không tự phát ra ánh sáng ⇒ Chúng là vật sáng .

- Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng. Mặt Trăng hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời chiếu vào nó ⇒ Mặt Trăng là vật sáng

⇒ Đáp án đúng là A.

Chú ý: Bóng đèn đang phát sáng là nguồn sáng còn bóng đèn bị cháy dây tóc thì là vật sáng.

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây là vật cách điện?

  

Một đoạn ruột bút chì

 

Một đoạn dây thép

  

Một đoạn dây nhôm

  

Một đoạn dây nhựa

Xem đáp án

Đáp án: D

Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua nên đáp án D là đáp án đúng, đoạn dây bằng nhựa không cho dòng điện đi qua là vật cách điện.

490. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính phân kì.

Xem đáp án

Ảnh của một điểm sáng S trước thấu kính.

Ta vẽ đường truyền của hai trong ba tia đặc biệt từ vật qua thấu kính.

Đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại S’ là ảnh ảo của điểm sáng S.

Ảnh của vật sáng AB có dạng mũi tên đặt trước thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính.

Ta vẽ ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của hai trong ba tia đặc biệt từ B tới thấu kính, đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại B’.

Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính tại A’.

A’B’ là ảnh của AB.

491. Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

Xem đáp án

- Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

- Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

492. Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ về cơ năng, thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi, động năng

Xem đáp án

Ví dụ:

+ Ô tô đang chuyển động trên mặt đường, ô tô có động năng

+ Vật đặt trên kệ sách, vật có thế năng trọng trường

+ Một lò xo bị kéo dãn ra thì nó có thế năng đàn hồi

Tất cả các vật trên đều có cơ năng vì cơ năng bằng tổng động năng và thế năng

493. Tự luận
• 1 điểm

Động năng là gì? Cho ví dụ.

Xem đáp án

⦁ Động năng là: Năng lượng của vật có được do vật chuyển động gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.

⦁ Ví dụ: Đoàn tàu đang chuyển động trên đường ray.

494. Tự luận
• 1 điểm

- Tìm ví dụ về hiện tượng cộng hưởng xảy ra trong cuộc sống.

- Đánh giá sự có lợi hay có hại của hiện tượng cộng hưởng trong trường hợp đó.

Xem đáp án

- Ví dụ: Gảy đàn ghi ta.

Hộp cộng hưởng có vai trò giúp cho không khí trong hộp có thể dao động cộng hưởng với những tần số dao động khác nhau của dây đàn. Trường hợp cộng hưởng này có lợi.

- Ví dụ: Chiếc cầu bị rung lắc do hiện tượng cộng hưởng

- Ví dụ: Chiếc li thuỷ tinh đặt gần một chiếc loa công suất lớn, li thuỷ tinh bị vỡ khi loa phát ra âm thanh tương đối lớn.

495. Tự luận
• 1 điểm

Lấy một ví dụ liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống?

Xem đáp án

Ví dụ liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống:

Khi cắm một ống hút thẳng (hoặc một cây bút chì, thước, …) vào một cốc thủy tinh trong suốt đựng nước ta thấy ở mặt tiếp xúc giữa 2 môi trường nước và không khí ống hút (cây bút chì, thước, …) dường như bị gãy khúc.

496. Tự luận
• 1 điểm

Tìm thêm ví dụ về lực hướng tâm.

Xem đáp án

Ví dụ 1: Chiếc máy bay đang lượn vòng. Để chuyển hướng, người phi công làm nghiêng cánh máy bay.

Máy bay chịu tác dụng của trọng lực \[\vec P\], lực nâng của không khí \[\vec N\], ngoài ra còn có lực của động cơ máy bay \[\vec F\]phản lực của không khí \[\vec Q\]tuy nhiên 2 lực \[\vec F\]và \[\vec Q\]không đóng vai trò lực hướng tâm (vì 2 lực này có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ).

Trong trường hợp này thành phần vuông góc theo phương ngang của lực nâng N (mũi tên màu đen) đóng vai trò lực hướng tâm có độ lớn: \[N.\cos \alpha = \frac{{m{v^2}}}{r}\].

Ví dụ 2. Một viên đá được buộc vào một sợi dây và quay tròn trong mặt phẳng ngang tạo thành hình nón.

Viên đá chịu tác dụng của trọng lực P, lực căng dây T.

497. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

Xem đáp án

*Lực ma sát lăn trong đời sống: Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giũa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

*Lực ma sát lăn trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là lực ma sát lăn.