2048.vn

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 4
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 4

A
Admin
Vật lýLớp 1211 lượt thi
117 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0°C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20°C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài n       

6 °C

8 °C

4,5 °C

5,5 °C

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó:

nước đông đặc thành đá.

tất cả các chất khí hóa lỏng.

chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.

tất cả các chất khí hóa rắn.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lý thuyết:

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là một điểm mà khi lấy đối xứng qua điểm đó, mọi điểm trên đồ thị đều có điểm đối xứng cũng nằm trên đồ thị.

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số y =(2x + 1)/(x - 3) (ảnh 1)

Đề bài:

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\).

\(A(3;2).\)

\(B( - 3;2).\)

\(D( - 1;3).\)

\(C(1; - 3).\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là chuyển động

trên quỹ đạo cong

chậm dần đều

nhanh dần đều

tịnh tiến

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

1. Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1 s và sau 0,2 s.

2. a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào?

b) Tính tầm cao H.

c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H có giá trị bằng bao nhiêu?

3. a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí nào?

b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm nào?

4. a) Khi nào viên bi chạm sàn?

b) Xác định vận tốc của viên bi khi chạm sàn?

c) Xác định tầm xa L của viên bi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra trong

mạch điện ba pha

mạch điện một chiều

mạch điện xoay chiều

mạch điện ba pha và một pha

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo khối lượng nước trong các giọt sương mù trong không khí, người ta cho không khí chứa sương mù vào trong một cái bình kín có thành trong suốt dưới áp suất 100 kPa và nhiệt độ 00C. Làm nóng khí chậm đến 820C thì sương mù chứa trong 1m3 không khí

180g

350g

100g

305g

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40 độ C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở 1 atm vào bao nhiêu lít nước ở 10 độ C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1kg/1lít.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60 Z, điểm ba của nước là – 15 Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là – 96 Z?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit tông đi lên, thể tích khí lúc sau là 8 lít. Xét quá trình là đẳng áp với áp suất 2.104 Pa. Xác định độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Người ta thực hiện truyền một nhiệt lượng 100 J cho một lượng khí trong xi-lanh hình thẳng thì pittông di chuyển để thể tích trong xi-lanh tăng thêm 200 ml, khi đó nội năng của khí trong xilanh đã tăng thêm 60 J. Quá trình diễn ra với áp suất không đổi. Áp suất khối khí trong xi-lanh là bao nhiêu kilo Pascal (kPa)?

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là

Một hàm sin của thời gian.

Là một hàm tan của thời gian.

Là một hàm bậc nhất của thời gian.

Là một hàm bậc hai của thời gian.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện \(0,1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A 30 cm. Tính khoảng cách di chuyển của giọt thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC. Coi dung tích bình là không đổi.

98 cm

99 cm

100 cm

101 cm

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng không khí có thể tích \({V_1} = 240{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) bị giam trong một xilanh có pít-tông đóng kín, diện tích của pít-tông là \(S = 24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là \({p_1} = 100{\rm{ kPa}}\). Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít-tông sang trái \(d = 2{\rm{ cm}}\)? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên là đẳng nhiệt.

Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít-tông sang trái d = 2cm? (ảnh 1)

\(60{\rm{N}}\)

\(40{\rm{N}}\)

\(20{\rm{N}}\)

\(10{\rm{N}}\)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một bình thép kín có thể tích \(V\) được nối với một bơm hút không khí. Áp suất ban đầu của khí trong bình là \(760{\rm{ mmHg}}\). Dung tích tối đa mỗi lần bơm hút là \({V_{{\rm{h\'u t}}}} = \frac{V}{{20}}\). Hỏi phải bơm hút tối thiểu bao nhiêu lần để áp suất khí trong bình còn dưới \(5{\rm{ mmHg}}\)? Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm hút. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa được \(7{\rm{ g}}\) khí Nitơ (\({N_2}\)) ở nhiệt độ 27oC dưới áp suất \(5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta thay khí Nitơ bằng khí \(X\) khác. Lúc này nhiệt độ là 53oC, bình chỉ chứa được \(4{\rm{ g}}\) khí đó dưới áp suất \(44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khí \(X\) là khí gì?

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ \(A\), mũi hướng tới điểm \(B\) ở bờ bên kia. AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách \(B\) đoạn \(240{\rm{ m}}\). Thời gian qua sông là 120 giây. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 30oC so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm \(B\). Tính:

a) Vận tốc nước chảy so với bờ và vận tốc ca nô so với nước.

b) Bề rộng dòng sông.

c) Thời gian qua sông của ca nô lần sau.

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 4{\rm{ m/s}};\) b) \(480{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 1,15{\rm{ m/s}};\) b) \(138{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 4{\rm{ m/s}};\) b) \(480{\rm{ m}};\) c) \(138{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 2,3{\rm{ m/s}};\) b) \(276{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện có \({R_1} = {R_2} = 6\Omega \); \({R_3} = 3\Omega \); \(r = 5\Omega \); \({R_a} = 0\). Ampe kế \({A_1}\) chỉ \(0,6{\rm{ A}}\). Tính suất điện động của nguồn và chỉ số của ampe kế \({A_2}\).

Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một quả bóng da có dung tích 2,0 lit chứa không khí ở áp suất \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Người ta bơm không khí ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí.

a)

Thể tích của không khí trong quả bóng sau 0 lần bơm là 5 lit

ĐúngSai
b)

Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boylec.

ĐúngSai
c)

Áp suất của không khí trong quả bóng sau 0 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

ĐúngSai
d)

Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 2 lần

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:

a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng?

b) Sai số tuyệt đối của phép đo?

c) Sai số tương đối của phép đo?

d) Kết quả phép đo?

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:  a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng? (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong động cơ xe máy, người ta đã chuyển dao động điều hòa của pittông trong xilanh thành chuyển động tròn (quay) của trục khuỷu, về chuyển động quay này được truyền tới các bánh xe. Biết rằng khi pittông thực hiện được 1 dao động thì có thể làm bánh xe quay tối đa 3 vòng. Nếu bánh xe có bán kính 50 cm, pittông dao động với chu kì 0,4 s thì xe có tốc độ tối đa bằng bao nhiêu km/h? (Kết quả được lấy đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy thập phân)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải thích giúp mình khi nào pha ban đầu âm khi nào dương, chỗ từ VTCB về các biên âm biên dương để nó âm hay dương?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua. Khi môtô đang quay hình vận động viên cuối cùng, vận động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô tô tiếp tục chạy và quay hình các vận động viên khác, bắt kịp vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên dẫn đầu (Xem như các xe chuyển động với tốc độ không đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60 km/h)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Bạn Hòa đi học từ nhà đến trường theo hướng Tây – Đông, chuyển động của bạn Hòa được xem là chuyển động thẳng đều với vận tốc \(10{\rm{ km/h}}\) từ \(5\) giờ sáng. Khoảng cách từ nhà bạn Hòa đến trường là \(15{\rm{ km}}\). Chọn mốc tính độ dịch chuyển tại nhà bạn Hòa, chiều dương theo hướng Tây – Đông. Chọn mốc tính thời gian lúc \(5\) giờ (\({t_0} = 5{\rm{ h}}\)).

a. Viết phương trình độ dịch chuyển của bạn Hòa.

b. Xác định thời điểm bạn Hòa cách nhà \(10{\rm{ km}}\).

c. Xác định thời điểm bạn Hòa đến trường.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép đo đại lượng Vật lí \(A\) với đại lượng \(B\) và \(C\) thông qua công thức liên hệ \(A = \frac{B}{{{C^2}}}\). Theo đó sai số của phép đo gián tiếp của đại lượng \(A\) được tính theo công thức nào?

\(\delta A = \delta B + \delta C\).

\(\delta A = \delta B + 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B - 2\delta C\).

\(\delta A = 2\delta B + \delta C\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phép đo đại lượng Vật lí \(A\) với đại lượng \(B\) và \(C\) thông qua công thức liên hệ \(A = {B^2}C\). Theo đó sai số của phép đo gián tiếp của đại lượng \(A\) được tính theo công thức nào?

\(\delta A = 2\delta B + \delta C\).

\(\delta A = \delta B + 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B - 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B + \delta C\).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60 Z, điểm ba của nước là – 15 Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là – 96 Z?

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng:

Hình vẽ bên mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng: (ảnh 1)Tỉ xích 1cm ứng với 100m

Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.

Vật 2 đi 200 m theo hướng 45 độ Đông – Bắc.

Vật 3 đi 300 m theo hướng Tây.

Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với v = 5 m/s. Biết AB = 18 km. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu kilomet?

9h, 72km

1h, 36km

8h, 36km

2h, 72km

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng kết quả thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá

Đại lượng

Kết quả đo

Khối lượng m (kg) của nước trong cốc (chưa bật biến áp nguồn)

2,0.10−3

Khối lượng M (kg) của nước trong cốc (đã bật biến áp nguồn)

1,75.10−3

Thời gian đun t (s)

180

Công suất P (W)

25

Dựa vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?

4320 J

7,2 J

5,51 J

4500 J

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính của Trái Đất là 6400km, phân tử oxygen là một quả cầu bán kính 10-10 m. Hỏi với 16 g oxygen, nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì được bao nhiêu vòng? Cho NA = 6,02.1023 phân tử /mol.

1497512 vòng

6447396 vòng

98733873 vòng

986323 vòng

Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Biết bán kính của trái đất là 6.400 km phân tử oxi là một quả cầu bán kính 10-10m. Cho NA = 6,02.1023 mol-1.

(Các câu trên câu nào đúng câu nào sai).

a)

a, số phân tử oxy trên một vòng xích đạo là 20,1.1017 phân tử. 

ĐúngSai
b)

b, trong 16 g oxi có số phân tử là 3,01.1023 phân tử. 

ĐúngSai
c)

c, nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì với 16 g oxi sẽ xếp được số vòng là 1497512 vòng. 

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Cung cấp một nhiệt lượng 2 MJ cho 800g nước từ 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J /kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước L = 23.105 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Khối lượng nước còn lại bằng bao nhiu gam

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang, tại vì trí cân bằng cấp cho vật nặng một vận tốc có độ lớn v = 10cm/s dọc theo trục lò xo, thì sau 0,4s thế năng con lắc đạt cực đại đầu tiên, lúc đó vật cách vị trí cân bằng một khoảng ?

1,25 cm

4 cm

2,5 cm

5 cm

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau.

Ta dùng phép cộng vecto.

Ta dùng quy tắc hình bình hành

Ta dùng phép trừ vecto.

Tùy vào từng bài toán mà ta có thể dùng phép cộng hoặc trừ vecto.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi trên quãng đường, trong 2/3 thời gian đầu đi với vận tốc 12m/s, trong thời gian còn lại với vận tốc 8m/s, tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit tông đi lên, thể tích khí lúc sau là 8 lít. Xét quá trình là đẳng áp với áp suất 2.104 Pa. Xác định độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cổng quang điện có vai trò:

Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.

Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một bình hình trụ cao 0,6m chứa đầy dầu.

a) Tính áp suất của dầu lên đáy bình.

b) Tính áp lực của dầu lên đáy bình. Biết diện tích đáy bên trong của bình là 150cm2.

Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m2.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

 Một thùng cao 3,6 m đựng đầy nước. Hỏi áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 1,4m là bao nhiêu biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 ?

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống M và N, M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Coi khối khí là lí tưởng và không trao đồi nhiệt với bên ngoài. Khi N M trượt lên trên thì khối khí

nhận công và tăng nhiệt độ.

thực hiện công và tăng nhiệt độ.

thực hiện công và giảm nhiệt độ.

nhận công và giảm nhiệt độ.

Xem đáp án
45. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là \(6{\rm{ kg}}\), tiết diện của thanh nén là \(30{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng \(54{\rm{ kg}}\) ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống \(12{\rm{ cm}}\) khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

a)

Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa.

ĐúngSai
b)

Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm.

ĐúngSai
c)

Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.

ĐúngSai
d)

Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.

ĐúngSai
Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc trời không có gió, một máy bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một đường thẳng với vận tốc không đổi 100 m/s hết 2 h 20 phút. Khi bay trở lại, gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết 2 h 30 phút. Xác định vận tốc của gió.

6 m/s

6,67 m/s

7,77 m/s

9,99 m/s

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Lúc trời không gió, một máy bay bay với vận tốc không đổi 600(km/h) từ địa điểm A đến địa điểm B hết 2,2 giờ. Khi bay trở lại từ B đến A gặp gió thổi ngược, máy bay phải bay hết 2,4 giờ. Xác định vận tốc của gió ?

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một đường thẳng, có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi. Xe 1 chuyển động với vận tốc 35 km/h. Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30 phút, khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km. Nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu, khoảng cách giữa chúng thay đổi 5 km?

20 phút.

30 phút

24 phút.

15 phút.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng có 2xe chuyển động cùng chiều với tốc độ không đổi. Khi xe thứ 1 qua M thì 10p sau xe 2 mới qua M. Khi xe thứ 1 qua N cách M 10km thì 15p sau xe 2 mới chạy qua N. Biết rằng tốc độ của xe 2 là 40km/h. Tìm tốc độ xe 1

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Một canô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước canô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng để đi 40km thì phải mất thời gian là 1h15 phút. Vận tốc của canô đối với nước là?

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Một canô chạy trên con sông khi xuôi dòng nước canô đi được quãng đường là 40 km trong 1 giờ khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1:15. Hỏi nếu canô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì mất bao lâu canô đi được quãng đường là 40 km

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết không khí và hàn kín ở 2 đầu. Cho ống chữ U nghiêng về phía phải thì

Mực nước ở nhánh M thấp hơn nhánh N

Mực nước ở nhánh M cao hơn nhánh N

Mực nước ở nhánh M bằng mực nước ở nhánh N

Không so sánh được mực nước ở 2 nhánh (M bên trái, N bên phải.)

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí cân bằng của vật trong dao động điều hòa là vị trí

tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0

tọa độ của vật bằng 0

vật không chịu tác dụng của vật nào

vị trí ban đầu của vật

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng. Vị trí nào của vật trên quỹ đạo thì véc tơ gia tốc đổi chiều

Tại hai điểm biên của quỹ đạo

Tại vị trí vận tốc bằng không

Vị trí cân bằng

Tại vị trí lực tác dụng lên vật đạt cực đại

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều qua A với vận tốc vA và đi đến B mất thời gian 4s. Sau đó 2s, vật đến được C. Tính vA và gia tốc của vật biết AB=36m; BC=30m.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một vật nặng khối lượng m=100gam, con lắc có chiều dài dây treo là l, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Kéo con lắc rời khỏi vị trí cân bằng rồi buông nhẹ, trong quá trình dao động lực căng của dây cực tiểu nếu bỏ qua ma sát là 0,5N. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30o thì tỉ số giữa động năng và thế năng là bao nhiêu?

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng \(100{\rm{ g}}\), dao động điều hòa với chu kì \(2{\rm{ s}}\). Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì lực căng dây có độ lớn \(1,0025{\rm{ N}}\). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, lấy \(g = {\pi ^2}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Cơ năng của vật là:

\(25 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ J}}\)

\(25 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ J}}\)

\(125 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ J}}\)

\(125 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ J}}\)

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh hình chữ U đặt thẳng đứng, hai đầu để hở, cột khí A dài 2cm, cột thủy ngân phía trên cột khí A dài 10cm. Biết áp suất khí quyển là 76cmHg. Độ cao chênh lệch h của mặt thủy ngân ở hai nhánh là

Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh hình chữ U đặt thẳng đứng, hai đầu để hở, cột khí A dài 2cm, cột thủy ngân phía trên cột khí A dài 10cm. Biết áp suất khí quyển là 76cmHg. Độ cao chênh lệch h của mặt thủy ngân ở hai nhánh là (ảnh 1)

Xem đáp án
59. Đúng sai
1 điểm

Một quả bóng da có dung tích 2 lit chứa không khí ở áp suất \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Người ta bơm không khí ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí.

a)

Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

ĐúngSai
b)

Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle

ĐúngSai
c)

Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

ĐúngSai
d)

Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần

ĐúngSai
Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

 Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất không khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 40 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất không khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.. Số lần đẩy bơm là bao nhiêu?

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?

Vật làm mốc.

Mốc thời gian.

Thước đo và đồng hồ.

Chiều dương trên đường đi.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Tính công cơ học của một người nặng 50 kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km. Biết rằng, công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Một người có khối lượng 50kg hãy tính công của người trong 2 trường hợp sau:

a) người đó đi bộ từ mặt đất lên sân thượng của tòa nhà cao 30m

b) người đó đi bộ trên quãng đường nằm ngang dài 2km biết rằng công thực hiện khi đi bộ chỉ bằng 1/3 lần công khi phải nâng thân người của chính mình lên độ cao bằng quãng đường đó

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Người ta thả 1 miếng đồng có khối lượng 0,6kg ở nhiệt độ 100°C vào 2,5kg nước, nhiệt độ khi có sự cân bằng là 30°C

a) Tính nhiệt lượng do đồng toả ra

b) Nước nóng lên bao nhiêu độ

c) Hỏi nhiệt độ của nước ban đầu là bao nhiêu độ

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một miếng đồng có khối lượng \(0,6{\rm{ kg}}\) ở nhiệt độ 100oC vào \(2,5{\rm{ kg}}\) nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng là 30oC. Hỏi nước nóng lên bao nhiêu độ? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình nước và môi trường). Biết nhiệt dung riêng của nước là \({C_{{\rm{nu?c}}}} = 4200{\rm{ J/Kg}}{\rm{.K}}\) và nhiệt dung riêng của đồng là \({C_{{\rm{d?ng}}}} = 380{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\).

4,52oC

3,52oC

2,52oC

1,52oC

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức \(v = 16\cos \left( {4\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right){\rm{ cm/s}}\)

(\(t\) tính bằng s). mốc thời gian đã được chọn lúc vật có li độ

\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều dương.

\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều âm.

\(2{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều âm.

\(2{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều dương.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào thời gian theo đồ thị như hình vẽ. Mốc thời gian được chọn là lúc chất điểm:

Vận tốc của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào thời gian theo đồ thị như hình vẽ. Mốc thời gian được chọn là lúc chất điểm: (ảnh 1)

Qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

Qua vị trí cân bằng theo chiều dương

Ở biên âm.

Ở biên dương.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là

\(a = 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 100{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 110{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 100{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,7{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 200{\rm{ m}}.\)

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có đường kính trong 20 cm, được đậy kín bằng một nắp có trọng lượng 20N. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển 105 N/m2. Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng

694 N.

2709 N.

234 N.

672 N.

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí Heli trong xilanh có áp suất P1, nhiệt độ T1 và thể tích V1 được biến đổi theo mặt chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích V2=1,5V1; rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trang thái 1 ban đầu. Áp suất lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị:

1,5p1.

2p1·

3p1.

không xác định được vì thiếu dữ kiện.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí Hêli trong xi lanh có nhiệt độ \({T_1}\) và thể tích \({V_1}\) được biến đổi theo một chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích \({V_2} = 1,5{V_1}\); rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trạng thái \(1\) ban đầu. Nhiệt độ lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị

\(2{T_1}\).

\(3{T_1}\).

\(4,5{T_1}\).

\(1,5{T_1}\).

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?

Chuyển động đung đua của con lắc đồng hồ

Chuyển động đung đưa của lá cây

Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước

Chuyển động của oto trên đường

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Một ấm đun nước có công suất 700 W chứa 450 g nước ở 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2, 26.106 J/k g. Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun sôi nước trong 1 phút 30 giây. Khối lượng nước còn lại sau khoảng thời gian này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Một bình nhôm có khối lượng 200g, chứa 300g nước ở nhiệt độ 20oC. Thả một cục nước đá khối lượng 50g ở nhiệt độ 0oC vào bình nhôm ở trên. Tính nhiệt độ trong bình nhôm khi xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg ; nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200J/kgK; nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kgK.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh có chiều dài l=50cm, tiết diện S=0,5cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m=15g, áp suất khí quyển p0=760mmHg. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h=10cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (làm tròn hai chữ số thập phân).

Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h=10cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (ảnh 1)

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình chứa được 7g khí nitơ ở nhiệt độ 270C dưới áp suất 5,11.105 N/m2. Người ta thay khí nitơ bằng khí X khác. Lúc này nhiệt độ là 530C bình chỉ chứa được 4 g khí đó dưới áp suất 44,4.105 N/m2. X là khí

Khí Hidro

Khí Hêli

Khí ôxi

Khí CO2

Xem đáp án
78. Đúng sai
1 điểm

Một cái bơm mỗi lần bơm được 4lit không khí ở áp suất \(1{\rm{ atm}}\) và 27oC vào một bình thép có thể tích \(1,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Sau khi bơm 726 lần, khí trong bình có áp suất \(2{\rm{ atm}}\). Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn 0oC, 1atm bằng \(1,29{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

a)

Khối lượng không khí có trong một lần bơm xấp xỉ bằng \(4,7{\rm{ gam}}\)

ĐúngSai
b)

Khối lượng không khí có trong bình sau 726 lần bơm bằng \(4,2{\rm{ kg}}\)

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ của khí trong bình sau 726 lần bơm bằng 41oC

ĐúngSai
d)

Khối lượng mol của không khí tính được theo dữ liệu của bài này xấp xỉ bằng \(28,9{\rm{ g/mol}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Đổi m/s sang km/h.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Hai bình có thể tích \({V_1}\) và \({V_2} = 2{V_1}\) được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa ôxi ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và 27oC. Sau đó cho bình \({V_1}\) giảm nhiệt xuống 0oC, bình \({V_2}\) tăng 57oC . Tính áp suất của khí trong bình

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bình có thể tích V1, V2 = 2V1 được nối thông khí với nhau bằng một ống nhỏ cách nhiệt. Hai bình chứa khí oxy ở áp suất 1,00 atm, nhiệt độ 270C. Khi duy trì nhiệt độ bình V1 là -230C, nhiệt độ bình V2 là 770C thì áp suất khí trong các bình là

1,08 atm.

0,93 atm..

1,03 atm.

0,66 atm

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Nêu cách đổi đơn vị vận tốc?

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Nếu dùng chất lỏng là thủy ngân để làm khí áp kế thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột thủy ngân là 760mm. Nếu thay thủy ngân bằng một lượng nước đúng bằng lượng thủy ngân ban đầu thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột nước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 103(kg/m3)

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Torixeli, độ cao cột thủy ngân là 75cm, nếu dùng rượu để thay thủy ngân thì độ cao cột rượu là bao nhiêu? Biết dHg = 136000 N/m3, của rượu drượu = 8000 N/m3

750 mm

1275 mm

7,5 m

12,75 m

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm khí oxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000l. sau nữa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24oC và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, khối lượng riêng của khí oxi là \(\rho  = 1,29\;g/{m^3}\)

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Trong ruột của một khối nước đá lớn ở 00C có một cái hốc với thể tích V = 160cm3. Người ta rót vào hốc đó 60gam nước ở nhiệt độ 750C. Hỏi

a/Tính nhiệt lượng do 60gam nước toả ra khi nguội tới 0 độ C ?

b/ khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1g/cm3 và của nước đá là Dd = 0,9g/cm3; nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt lượng là 3,36.105J.

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: g = (9,78 ± 0,44) m/s2. Sai số tỉ đối của phép đo là bao nhiêu phần trăm (%)? Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Nêu ý nghĩa của tốc độ.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

1. Tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?

2. Công thức và đơn vị tốc độ

3.a, Thế nào là 2 lực cân bằng? một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

Vật đứng yên?

Vật đang chuyển động?

b. tại sao,một vật ko thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

Biết không khí bên ngoài có nhiết độ là 27 độ c áp suất là 1atm khối lượng mol của không khí  ở đktc là 29.10-3 kg/mol. khối lượng riêng của khống khí ở nhiết độ 27 độ c bằng bao nhiêu ? 

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

: Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở nhiệt độ 1200C được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1lít nước ở 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là 220C. Tìm khối lượng chì kẽm có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của chì kẽm lần lượt là 130J/kg.K, 400J/kg.k và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài 30 cm và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 15 cm. Áp suất khí quyển 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.

a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới

b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên

c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới

d. Ống đặt nằm ngang

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

P là gì trong vật lý

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Một bình kín dung tích không đổi 50 lít chứa khí hydro ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 37oC, dùng bình này để bơm bóng bay, mỗi quả bóng bay được bơm đến áp suất 1,05.105 Pa, dung tích mỗi quả là 10 lít, nhiệt độ khí nén trong bóng là 12oC. Hỏi bình đó bơm được bao nhiêu quả bóng bay ?

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo hai giai đoạn liên tiếp: Từ A đến B vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 1m/s trong thời gian 12s, sau đó vật chuyển động đều từ B đến C với vận tốc đạt được ở cuối giai đoạn 1 trong thời gian 24s.

a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác định vị trí của vật tại các thời điểm t1 = 6s và t2 = 20s.

b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật.Từ đó xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=9s. Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính.

c) Tính quãng đường vật đi được trong suốt thời gian chuyển động. Độ lớn của quãng đường đó thể hiện như thế nào trên đồ thị vận tốc.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít tông nhỏ đi xuống một đoạn h = 40cm thì pít tông lớn được nâng lên một đoạn H = 5cm. Khi tác dụng vào pít tông nhỏ một lực f = 500N thì lực nén vật lên pít tông lớn là:

1000N

4000N

5000N

10000N

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Trong một máy thủy lực, mỗi khi nhấn pít tông nhỏ đi xuống một đoạn 0,4m thì pít tông lớn bị nâng lên một đoạn 0,02m. Tính lực tác dụng lên pít tông lớn nếu tác dụng một lực 800N lên pít tông nhỏ.

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trên quãng đường dài 54km, người đi xe máy đi với vận tốc 36 km/giờ.

Vậy người đó đi hết quãng đường trong ... giờ.

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Trên quãng đường AB dài \(54{\rm{km}}\) có 2 xe ô tô khởi hành cùng lúc để đi từ A đến B. Xe thứ nhất chuyển động đều với vận tốc \({v_1} = 50{\rm{km/h}}\). Xe thứ hai đi \(1/3\) quãng đường đầu với vận tốc: \({v_2} = 60{\rm{km/h}}\). Quãng đường còn lại đi với vận tốc \({v_{2'}} = 45{\rm{km/h}}\)

a) Xe nào đến B trước?

b) Tìm vị trí 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu?

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu lăn từ đỉnh một dốc dài 1 m, sau 10 s đến chân dốc. Sau đó, quả cầu tiếp tục lăn trên mặt phẳng ngang được 2 m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là

\( - 0,02m/{s^2},0,01m/{s^2}\)

\( - 0,01m/{s^2},0,02m/{s^2}\)

\(0,01m/{s^2}, - 0,02m/{s^2}\)

\(0,02m/{s^2}, - 0,01m/{s^2}\)

Xem đáp án
101. Tự luận
1 điểm

1quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh dốc dài 100m,sau 10s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu cđ thẳng chậm dần đều tiếp tục lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 50m thì dừng lại

a. tìm gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang

b. thời gian quả cầu cđ?

c. Vtb của quả cầu?

Xem đáp án
102. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một Pa lăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng m = 0,3 tấn lên độ cao 1,5 m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi

Xem đáp án
103. Tự luận
1 điểm

Dùng Pa lăng gồm (1RRCĐ + 1RRĐ) để đưa một vật có khối lượng m = 60kg lên cao thì phải kéo dây một đoạn đường s = 2m. a. Bỏ qua lực ma sát và trọng lượng của các ròng rọc, tìm độ lớn của lực kéo? Quãng đường di chuyển? Công của lực kéo? b. Biết mỗi ròng rọc có lực ma sát là 2N. Tìm hiệu suất của Pa lăng bỏ qua trọng lượng các ròng rọc. c. Nếu ma sát vẫn là 2N nhưng trọng lượng mỗi ròng rọc là 4N. Tìm hiệu suất Pa lăng.

Dùng Pa lăng gồm (1RRCĐ + 1RRĐ) để đưa một vật có khối lượng m = 60kg lên cao thì phải kéo dây một đoạn đường s = 2m. a. Bỏ qua lực ma sát và trọng lượng của các ròng rọc, tìm độ lớn của lực kéo? Quãng đường di chuyển? (ảnh 1)

Xem đáp án
104. Tự luận
1 điểm

Ở độ cao 10 km so với mặt đất thì áp suất không khí là 30,6 kPa, còn nhiệt độ là 230 K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất có khối lượng mol là 28,8 g/mol. Tại độ cao đó:

a) Khối lượng riêng của không khí là...... kg/m(kết quả làm tròn đến hai chữ số phần thập phân).

b) Mật độ phân tử của không khí là..... phân tử/m3.

Xem đáp án
105. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa đường. Trong tháng 7 sửa được 12,54 km, tháng 8 sửa gấp 2 lần tháng 7 và nhiều hơn tháng 9 là 3,45 km. Hỏi trong quý III đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Xem đáp án
106. Tự luận
1 điểm

Giải thích công thức P=10.m?

Xem đáp án
107. Tự luận
1 điểm

Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2
a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2s.
b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết dạng quỹ đạo của quả cầu.
c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Tốc độ quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?

Xem đáp án
108. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái cọc cắm thẳng đứng trên sông, nửa bên trong nửa bên ngoài nước. Một cái cọc khác cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của cọc cắm thẳng đứng dưới sông sẽ

dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ

bằng với bóng của cọc cắm trên bờ

ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ

ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời lên cao và dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời xuống thấp

Xem đáp án
109. Tự luận
1 điểm

Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng ở thực vật và ở động vật.

Xem đáp án
110. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự chuyển hóa năng lượng và nêu ví dụ minh họa

Xem đáp án
111. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính gia tốc của vật và quãng đường đi được sau 10s.

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Một khối khí có áp suất p1=30.10² N/m², thể tích V1 =0.005m³, nhiệt độ t1=27⁰C. Được nung nóng đẳng tích đến nhiệt độ t2=177⁰C

a) tính áp suất của khí khi đó

b) tính công mà khối khí thực hiện được

c) tính độ biến thiên nội năng của khối khí. Biết nhiệt lượng và khi nhận được là 20J

Xem đáp án
113. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí có áp suất \({p_1} = {3.10^3}{\rm{ Pa}}\), thể tích \({V_1} = 0,005{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt độ t1=27°C. Được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2=177°C

a)

a, Áp suất của khí tại trạng thái (2) bằng áp suất của khí tại trạng thái (1)

ĐúngSai
b)

b, Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng 7.5.10-3 m3

ĐúngSai
c)

c, Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng 7,5 J

ĐúngSai
d)

d, Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là 20 J thì độ biến thiên nội năng của khí là 27,5 J

ĐúngSai
Xem đáp án
114. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?

Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.

Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

Sinh vật và môi trường.

Chất và sự biến đổi các chất.

Xem đáp án
115. Tự luận
1 điểm

Công thức tính số lần dao động

Xem đáp án
116. Tự luận
1 điểm

Cách đổi từ km/giờ thành m/phút

Xem đáp án
117. Trắc nghiệm
1 điểm

Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 60 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 450 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 15 km/h. Quãng đường tàu còn đi thêm được đến khi dừng hẳn là

60m..

45m.

15m.

30m

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack