10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 4
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 4

A
Admin
Vật lýLớp 12314 lượt thi
117 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0°C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20°C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài n       

6 °C

8 °C

4,5 °C

5,5 °C

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi nước đá là (1), nước là (2), cốc nhôm là (3).

1. Chuyển đổi đơn vị:

\({m_1} = 80{\rm{g}} = 0,08{\rm{kg}}\)

2. Nhiệt lượng nước đá thu vào:

Nhiệt lượng cần để nước đá tan hoàn toàn và tăng nhiệt độ lên t:

\({Q_1} = {m_1}\lambda  + {m_1}{c_2}t = 0,08 \cdot {3,4.10^5} + 0,08 \cdot 4200 \cdot t = 27200 + 336t\)

(Lưu ý: Trong ảnh có một chút sai sót nhỏ ở phép nhân \(0,08 \cdot 4200\), kết quả chính xác là 336t thay vì 334,4t).

3. Nhiệt lượng cốc nhôm và nước tỏa ra:

\({Q_2} + {Q_3} = ({m_2}{c_2} + {m_3}{c_3})({t_0} - t)\)

\((0,4 \cdot 4200 + 0,2 \cdot 880)(20 - t) = (1680 + 176)(20 - t) = 1856(20 - t)\)

\({Q_2} + {Q_3} = 37120 - 1856t\)

4. Phương trình cân bằng nhiệt:

Ta có: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)

\({Q_1} = {Q_2} + {Q_3}\)

\( \Rightarrow 27200 + 336t = 37120 - 1856t\)

\( \Rightarrow 336t + 1856t = 37120 - 27200\)

\( \Rightarrow 2192t = 9920\)

\( \Rightarrow t \approx 4,52{\rm{ ^\circ C}}\)

Kết luận: Chọn đáp án C. 4,5 °C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó:

nước đông đặc thành đá.

tất cả các chất khí hóa lỏng.

chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.

tất cả các chất khí hóa rắn.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt độ không tuyệt đối (\(0{\rm{ K}}\)) là nhiệt độ mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử gần như dừng lại hoàn toàn.

Theo thuyết động học phân tử, động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo công thức:

\({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\)

Trong đó:

  • \(T\): Nhiệt độ tuyệt đối (K).
  • \(k\): Hằng số Boltzmann (\(k \approx 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{ J/K}}\)).
  • \({\bar E_d}\): Động năng trung bình của phân tử.

Khi \(T = 0{\rm{ K}}\), thì \({\bar E_d} = 0\), nghĩa là các phân tử không còn chuyển động nhiệt.

Đáp án: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lý thuyết:

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là một điểm mà khi lấy đối xứng qua điểm đó, mọi điểm trên đồ thị đều có điểm đối xứng cũng nằm trên đồ thị.

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số y =(2x + 1)/(x - 3) (ảnh 1)

Đề bài:

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\).

\(A(3;2).\)

\(B( - 3;2).\)

\(D( - 1;3).\)

\(C(1; - 3).\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 2 \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y =  + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y =  - \infty  \Rightarrow \) đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy tâm đối xứng của đồ thị là \(A(3;2).\)

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là chuyển động

trên quỹ đạo cong

chậm dần đều

nhanh dần đều

tịnh tiến

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án: B

Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt):

\(\Delta U = Q\)

\( \to \) Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng và nhiệt lượng không phải là nội năng là phát biểu đúng.

\( \to \) B sai.

6. Tự luận
1 điểm

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

1. Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1 s và sau 0,2 s.

2. a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào?

b) Tính tầm cao H.

c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H có giá trị bằng bao nhiêu?

3. a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí nào?

b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm nào?

4. a) Khi nào viên bi chạm sàn?

b) Xác định vận tốc của viên bi khi chạm sàn?

c) Xác định tầm xa L của viên bi.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới

1. Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1 s và sau 0,2 s.  2. a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào? (ảnh 1)

1.

- Thời điểm bắt đầu bắn:

  • Vận tốc theo phương ngang: \({v_{0x}} = {v_0}\cos {45^^\circ } = 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)
  • Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_{0y}} = {v_0}\sin {45^^\circ } = 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)

- Sau 0,1 s:

  • Vận tốc theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\) (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)
  • Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 2\sqrt 2  - 9,8 \cdot 0,1 = 1,85{\rm{ m/s}}\)

- Sau 0,2 s:

  • Vận tốc theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\) (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)
  • Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 2\sqrt 2  - 9,8 \cdot 0,2 = 0,87{\rm{ m/s}}\)

2.

a) Khi đạt tới tầm cao H thì: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 0 \Rightarrow t = \frac{{{v_{0y}}}}{g} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{9,8}} = 0,289{\rm{ s}}\)

b) Tầm cao H là: \(H = \frac{{v_{0y}^2}}{{2g}} = \frac{{{{(2\sqrt 2 )}^2}}}{{2 \cdot 9,8}} = 0,408{\rm{ m}}\)

c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao \(H\): \(a = g = 9,8{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) vì khi vật đạt độ cao max vận tốc của vật bằng \(0\) và vật rơi xuống do chịu tác dụng của trọng lực.

3.

a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí tầm cao \(H = 0,408{\rm{ m}}\)

b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm vật bắt đầu chạm sàn vì khi đó vật bay ngược chiều dương đã chọn và vận tốc có giá trị âm:

\(t' = 2t = 2 \cdot 0,289 = 0,578{\rm{ s}}\)

4.

a) Khi viên bi chạm sàn thì thời gian chuyển động (gấp 2 lần thời gian từ lúc bắt đầu ném cho đến khi đạt tầm cao H) là:

\(t' = 2t = \frac{{2 \cdot {v_{0y}}}}{g} = 2 \cdot 0,289 = 0,578{\rm{ s}}\)

b) Khi chạm sàn: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} \)

  • Thành phần chuyển động theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)
  • Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng: \({v_y} = \sqrt {2gH} \)

Suy ra: \(v = \sqrt {v_{0x}^2 + 2gH}  = \sqrt {{{(2\sqrt 2 )}^2} + 2 \cdot 9,8 \cdot 0,408}  \approx 4{\rm{ m/s}}\)

c) Tầm xa: \(L = {d_{x{\rm{ max}}}} = {v_{0x}} \cdot t' = 2\sqrt 2  \cdot 0,578 = 1,635{\rm{ m}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra trong

mạch điện ba pha

mạch điện một chiều

mạch điện xoay chiều

mạch điện ba pha và một pha

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra trong mạch điện ba pha.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo khối lượng nước trong các giọt sương mù trong không khí, người ta cho không khí chứa sương mù vào trong một cái bình kín có thành trong suốt dưới áp suất 100 kPa và nhiệt độ 00C. Làm nóng khí chậm đến 820C thì sương mù chứa trong 1m3 không khí

180g

350g

100g

305g

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D

Áp suất riêng phần p của không khí ở 82°C (355K) là (bỏ qua thể tích của sương mù):

\(p' = \frac{{355}}{{273}} \cdot 100{\rm{kPa}} = 130{\rm{kPa}}\)

Áp suất riêng phần của hơi nước ở 82°C là:

\(p'' = 180 - 130 = 50{\rm{kPa}}\)

Khối lượng của hơi nước (tức là của sương mù trong \(1{{\rm{m}}^3}\) không khí):

\(m = \mu \frac{{pV}}{{RT}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40 độ C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở 1 atm vào bao nhiêu lít nước ở 10 độ C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1kg/1lít.

Xem đáp án

Lời giải:

Trong quá trình truyền nhiệt, nước đang sôi sẽ là vật tỏa nhiệt và nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) sẽ là vật thu nhiệt.

Gọi \(x\) là thể tích nước đang sôi (lít) thì thể tích nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \(30 - x\) (lít).

Vậy khối lượng nước đang sôi cũng ứng với \(x\) (kg) và khối lượng nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \((30 - x)\) (kg) \((m = D \cdot V = 1 \cdot V = V)\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {Q_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Rightarrow {m_{{\rm{thu}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (40 - 10) = {m_{{\rm{t?a}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (100 - 40)\)

\( \Leftrightarrow (30 - x) \cdot (40 - 10) = x \cdot 60\)

Shift solve: \(x = 10\)

Vậy cần đổ 10 lít nước đang sôi vào 20 lít nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) để thỏa mãn yêu cầu đề bài.

10. Tự luận
1 điểm

Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60 Z, điểm ba của nước là – 15 Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là – 96 Z?

Xem đáp án

Lời giải:

Theo đề, ta có:

Nhiệt độ sôi của nước: \({100^^\circ }{\rm{C}} = 60{\rm{Z}}\)

Điểm đóng băng của nước: \({0^^\circ }{\rm{C}} =  - 15{\rm{Z}}\)

Nhiệt độ muốn đổi: \( - 96{\rm{Z}} = {?^^\circ }{\rm{F}}\)

Ta giả sử công thức là tuyến tính: \(C = a \cdot Z + b\)

Thay các điểm mốc:

Điểm sôi: \(100 = a \cdot 60 + b\)

Điểm đóng băng: \(0 = a \cdot ( - 15) + b\)

Từ phương trình điểm đóng băng:

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{60a + b = 100}\\{ - 15a + b = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{60a + 15a = 100}\\{b = 15a}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{75a = 100}\\{b = 15a}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{4}{3}}\\{b = 20}\end{array}} \right.\)

Vậy công thức chuyển \(Z \to C\): \(C = \frac{4}{3}Z + 20\)

Chuyển \( - 96{\rm{Z}}\) sang \(C\): \(C = \frac{4}{3} \cdot ( - 96) + 20 =  - 128 + 20 =  - {108^^\circ }{\rm{C}}\)

Chuyển \(C\) sang Fahrenheit:

Công thức: \(F = \frac{9}{5}C + 32\)

\( \Rightarrow F = \frac{9}{5}( - 108) + 32 =  - 194.4 + 32 =  - {162.4^^\circ }{\rm{F}}\)

3. Từ khóa 'người ta truyền một nhiệt lượng 100j'

11. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit tông đi lên, thể tích khí lúc sau là 8 lít. Xét quá trình là đẳng áp với áp suất 2.104 Pa. Xác định độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích khí tăng:

\(\Delta V = 8 - 6 = 2l = 0,002{m^3}\)

Công khí thực hiện:

\(A = P \cdot \Delta V = 2 \cdot {10^4} \cdot 0,002 = 40J\)

Độ biến thiên nội năng của khí:

\(\Delta U = Q + A = 100 - 40 = 60J\)

12. Tự luận
1 điểm

Người ta thực hiện truyền một nhiệt lượng 100 J cho một lượng khí trong xi-lanh hình thẳng thì pittông di chuyển để thể tích trong xi-lanh tăng thêm 200 ml, khi đó nội năng của khí trong xilanh đã tăng thêm 60 J. Quá trình diễn ra với áp suất không đổi. Áp suất khối khí trong xi-lanh là bao nhiêu kilo Pascal (kPa)?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\Delta U = Q + A \Rightarrow 60 = 100 + A \Rightarrow A =  - 40{\rm{ J}}\)

\(A =  - p\Delta V \Rightarrow 40 = p \cdot 200 \cdot {10^{ - 6}} \Rightarrow p = 200 \cdot {10^3}{\rm{ Pa}} = 200{\rm{kPa}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là

Một hàm sin của thời gian.

Là một hàm tan của thời gian.

Là một hàm bậc nhất của thời gian.

Là một hàm bậc hai của thời gian.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là A

Dao động điều hòa là một dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện \(0,1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A 30 cm. Tính khoảng cách di chuyển của giọt thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC. Coi dung tích bình là không đổi.

98 cm

99 cm

100 cm

101 cm

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án: C

Ta có:

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_1} = 273{\rm{ K}}}\\{{V_1} = 270 + 0,1 \cdot 30 = 273{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 10 + 273 = 283{\rm{ K}}}\\{{V_2} = ?}\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Gay Luy-xác, ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \leftrightarrow \frac{{273}}{{273}} = \frac{{{V_2}}}{{283}}\)

\( \to {V_2} = 283{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 273 + l \cdot s\)

\( \to l = \frac{{283 - 273}}{{0,1}} = 100{\rm{ cm}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng không khí có thể tích \({V_1} = 240{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) bị giam trong một xilanh có pít-tông đóng kín, diện tích của pít-tông là \(S = 24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là \({p_1} = 100{\rm{ kPa}}\). Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít-tông sang trái \(d = 2{\rm{ cm}}\)? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên là đẳng nhiệt.

Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít-tông sang trái d = 2cm? (ảnh 1)

\(60{\rm{N}}\)

\(40{\rm{N}}\)

\(20{\rm{N}}\)

\(10{\rm{N}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 240{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\\{{p_1} = 100{\rm{ kPa}} = {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\end{array}} \right.\)

Khi pít – tông dịch chuyển sang trái \(2{\rm{ cm}}\)

\( \Rightarrow \) Thể tích của khí giảm: \(\Delta V = s.S = 2.24 = 48{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = {V_1} - \Delta V = 240 - 48 = 192{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}}\\{{p_2} = ?}\end{array}} \right.\)

Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình đẳng nhiệt, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}.{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5}.240}}{{192}} = {1,25.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Lực cần đẩy pittong là:

\(F = \Delta p.S = ({p_2} - {p_1}).S = ({1,25.10^5} - {10^5}){.24.10^{ - 4}} = 60{\rm{ (N)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

16. Tự luận
1 điểm

Một bình thép kín có thể tích \(V\) được nối với một bơm hút không khí. Áp suất ban đầu của khí trong bình là \(760{\rm{ mmHg}}\). Dung tích tối đa mỗi lần bơm hút là \({V_{{\rm{h\'u t}}}} = \frac{V}{{20}}\). Hỏi phải bơm hút tối thiểu bao nhiêu lần để áp suất khí trong bình còn dưới \(5{\rm{ mmHg}}\)? Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm hút. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Lần 1: \({p_0}V = {p_1}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_1} = \frac{{20{p_0}}}{{21}}\)

Lần 2: \({p_1}V = {p_2}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_2} = \frac{{20{p_1}}}{{21}} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^2}{p_0}\)

Tương tự cho đến lần \(n\) thì

\({p_n} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n}{p_0} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n} \cdot 760 < 5 \Rightarrow n > 102,97 \Rightarrow {n_{\min }} = 103\)

Trả lời ngắn: 103

17. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa được \(7{\rm{ g}}\) khí Nitơ (\({N_2}\)) ở nhiệt độ 27oC dưới áp suất \(5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta thay khí Nitơ bằng khí \(X\) khác. Lúc này nhiệt độ là 53oC, bình chỉ chứa được \(4{\rm{ g}}\) khí đó dưới áp suất \(44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khí \(X\) là khí gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng (Phương trình Mendeleev - Clapeyron):

\(P \cdot V = \frac{m}{M} \cdot R \cdot T\)

Trong đó:

  • \(P\): Áp suất (\({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\) hoặc \({\rm{Pa}}\))
  • \(V\): Thể tích bình (\({{\rm{m}}^3}\))
  • \(m\): Khối lượng khí (\({\rm{g}}\))
  • \(M\): Khối lượng mol (\({\rm{g/mol}}\))
  • \(R \approx 8,31{\rm{ J/(mol}}{\rm{.K)}}\): Hằng số khí lý tưởng
  • \(T\): Nhiệt độ tuyệt đối (\({\rm{K}}\)), với \(T = {t^^\circ }{\rm{C}} + 273\)

Bước 1: Xét trạng thái khí Nitơ (\({N_2}\))

  • \({m_1} = 7{\rm{ g}}\), \({M_1} = 28{\rm{ g/mol}}\)
  • \({T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\)
  • \({P_1} = 5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\)

Ta có: \({P_1} \cdot V = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}} \cdot R \cdot {T_1} \Rightarrow V = \frac{{{m_1} \cdot R \cdot {T_1}}}{{{M_1} \cdot {P_1}}}\) (1)

Bước 2: Xét trạng thái khí X

  • \({m_2} = 4{\rm{ g}}\), \({M_X} = ?\)
  • \({T_2} = 53 + 273 = 326{\rm{ K}}\)
  • \({P_2} = 44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\)

Ta có: \({P_2} \cdot V = \frac{{{m_2}}}{{{M_X}}} \cdot R \cdot {T_2} \Rightarrow V = \frac{{{m_2} \cdot R \cdot {T_2}}}{{{M_X} \cdot {P_2}}}\) (2)

Bước 3: Lập tỉ lệ để tìm \({M_X}\)

Vì thể tích bình \(V\) không đổi, từ (1) và (2) ta có:

\(\frac{{{m_1} \cdot {T_1}}}{{{M_1} \cdot {P_1}}} = \frac{{{m_2} \cdot {T_2}}}{{{M_X} \cdot {P_2}}}\)

Rút ra công thức tìm \({M_X}\):

\({M_X} = \frac{{{m_2} \cdot {T_2} \cdot {M_1} \cdot {P_1}}}{{{m_1} \cdot {T_1} \cdot {P_2}}}\)

Thay số:

\({M_X} = \frac{{4 \cdot 326 \cdot 28 \cdot 5,11 \cdot {{10}^5}}}{{7 \cdot 300 \cdot 44,4 \cdot {{10}^5}}} \approx 2,016{\rm{ (g/mol)}}\)

Kết luận:

Vì \({M_X} \approx 2{\rm{ g/mol}}\), nên khí \(X\) chính là khí Hiđrô (\({H_2}\)).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ \(A\), mũi hướng tới điểm \(B\) ở bờ bên kia. AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách \(B\) đoạn \(240{\rm{ m}}\). Thời gian qua sông là 120 giây. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 30oC so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm \(B\). Tính:

a) Vận tốc nước chảy so với bờ và vận tốc ca nô so với nước.

b) Bề rộng dòng sông.

c) Thời gian qua sông của ca nô lần sau.

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 4{\rm{ m/s}};\) b) \(480{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 1,15{\rm{ m/s}};\) b) \(138{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 4{\rm{ m/s}};\) b) \(480{\rm{ m}};\) c) \(138{\rm{ s}}.\)

a) \({v_1} = 2{\rm{ m/s}};{v_2} = 2,3{\rm{ m/s}};\) b) \(276{\rm{ m}};\) c) \(240{\rm{ s}}.\)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc ca nô so với nước và vận tốc của nước so với bờ lần lượt là \({v_1}\), \({v_2}\).

Ta có hình vẽ:

a) Vận tốc nước chảy so với bờ và vận tốc ca nô so với nước.  b) Bề rộng dòng sông.  c) Thời gian qua sông của ca nô lần sau. (ảnh 1)

a) + Trong lần chuyển động đầu tiên:

Thời gian ca nô chuyển động từ \(A\) đến \(C\) khi nước chảy bằng thời gian nước chảy từ 1\(B\) đến 2\(C\) và bằng thời gian ca nô đi từ 3\(A\) đến 4\(B\) khi nước lặng:5

\({t_1} = \frac{{BC}}{{{v_2}}} \Rightarrow {v_2} = \frac{{BC}}{{{t_1}}} = \frac{{240}}{{120}} = 2{\rm{ (m/s)}}\)

\({t_1} = \frac{{AB}}{{{v_1}}}\quad (1)\)

+ Trong lần chuyển động thứ hai:

Thời gian ca nô chuyển động từ \(A\) đến \(B\) khi nước chảy bằng thời gian nước chảy từ \(D\) đến \(B\) và bằng thời gian ca nô chuyển động từ \(A\) đến \(D\) khi nước lặng:

\({t_2} = \frac{{DB}}{{{v_2}}} = \frac{{AD}}{{{v_1}}} \Rightarrow \frac{{DB}}{{AD}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\)

Xét tam giác vuông ABD, ta có:

\(\sin {60^^\circ } = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} \Rightarrow {v_1} = \frac{{{v_2}}}{{\sin {{60}^^\circ }}} = \frac{2}{{\sin {{60}^^\circ }}} \approx 2,3{\rm{ (m/s)}}\)

b) Thay vào (1), ta có: \({t_1} = \frac{{AB}}{{{v_1}}} \Rightarrow 120 = \frac{{AB}}{{2,3}} \Rightarrow AB = 276{\rm{ (m)}}\)

c) Lại có: \(\cos {60^^\circ } = \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{276}}{{AD}} \Rightarrow AD = \frac{{276}}{{\cos {{60}^^\circ }}} = 552{\rm{ (m)}}\)

Thời gian ca nô qua sông lần sau là: \({t_2} = \frac{{AD}}{{{v_1}}} = \frac{{552}}{{2,3}} = 240{\rm{ (s)}} = 4{\rm{ (ph\'u t)}}\)

Đáp án cần chọn là: D

19. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện có \({R_1} = {R_2} = 6\Omega \); \({R_3} = 3\Omega \); \(r = 5\Omega \); \({R_a} = 0\). Ampe kế \({A_1}\) chỉ \(0,6{\rm{ A}}\). Tính suất điện động của nguồn và chỉ số của ampe kế \({A_2}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Mạch gồm: \({R_1}//{R_2}//{R_3}\)

Ta có: \(\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{6} + \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow R = 1,5\Omega \)

\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{5 + 1,5}} = \frac{E}{{6,5}}\)

\(U = I \cdot R = \frac{{3E}}{{13}}\)

\({I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{E}{{26}}\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{E}{{26}}\)

\({I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{E}{{13}}\)

\({I_{{A_1}}} = {I_2} + {I_3} = \frac{3}{{26}}E = 0,6\)\( \Rightarrow E = 5,2{\rm{V}}\)

\({I_{{A_2}}} = {I_1} + {I_2} = \frac{E}{{13}} = 0,4{\rm{A}}\)

20. Đúng sai
1 điểm

Một quả bóng da có dung tích 2,0 lit chứa không khí ở áp suất \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Người ta bơm không khí ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí.

a

Thể tích của không khí trong quả bóng sau 0 lần bơm là 5 lit

ĐúngSai
b

Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boylec.

ĐúngSai
c

Áp suất của không khí trong quả bóng sau 0 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

ĐúngSai
d

Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 2 lần

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Sai (S)

Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm vẫn bằng thể tích của quả bóng, tức là \(V = 2,0{\rm{ l\'i t}}\). Không khí là chất khí có tính bành trướng, nó luôn chiếm toàn bộ thể tích của vật chứa.

b) Đúng (Đ)

Vì nhiệt độ không khí được giả định không đổi trong suốt quá trình bơm, nên đây là quá trình đẳng nhiệt. Do đó, ta hoàn toàn có thể áp dụng định luật Boyle (Bôi-lơ-Ma-ri-ốt).

c) Sai (S)

Để tính áp suất sau 40 lần bơm, ta áp dụng trạng thái cân bằng khí:

\({p_1}{V_1} + n \cdot {p_0}{V_0} = pV\)

Trong đó:

  • \({p_1} = 8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) (áp suất ban đầu trong bóng)
  • \({V_1} = 2,0{\rm{ l\'i t}}\) (thể tích bóng)
  • \(n = 40\) (số lần bơm)
  • \({p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\) (áp suất khí quyển/ống bơm)
  • \({V_0} = 125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,125{\rm{ l\'i t}}\) (thể tích mỗi lần bơm)

Thay số vào công thức:

\( \Rightarrow 8 \cdot {10^5} \cdot 2 + 40 \cdot {10^5} \cdot 0,125 = 2p\)

\( \Rightarrow 16 \cdot {10^5} + 5 \cdot {10^5} = 2p\)

\( \Rightarrow 21 \cdot {10^5} = 2p\)

\( \Rightarrow p = 10,5 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Vậy áp suất thực tế là \(10,5 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\), không phải \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\).

d) Sai (S)

Theo đề bài, áp suất ban đầu trong bóng đã là \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Việc yêu cầu bơm để đạt được áp suất thấp hơn (\(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)) bằng cách bơm thêm khí vào là không hợp lý trong thực tế. Do đó, dữ kiện câu d được coi là không rõ ràng hoặc sai về mặt logic vật lý.

21. Tự luận
1 điểm

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:

a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng?

b) Sai số tuyệt đối của phép đo?

c) Sai số tương đối của phép đo?

d) Kết quả phép đo?

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:  a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng:

\(\bar m = \frac{{4,2 + 4,4 + 4,4 + 4,2}}{4} = 4,3{\rm{ (kg)}}\)

(Lưu ý: Trong hình ảnh đính kèm có ghi nhầm đơn vị là "giây", kết quả đúng phải là kg).

b) Sai số tuyệt đối của phép đo:

Sai số tuyệt đối lần 1: \(\Delta {m_1} = |\bar m - {m_1}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 2: \(\Delta {m_2} = |\bar m - {m_2}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 3: \(\Delta {m_3} = |\bar m - {m_3}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 4: \(\Delta {m_4} = |\bar m - {m_4}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối trung bình:

\(\overline {\Delta m}  = \frac{{0,1 + 0,1 + 0,1 + 0,1}}{4} = 0,1{\rm{ (kg)}}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta m = \overline {\Delta m}  + \Delta {m_{dc}} = 0,1 + 0,1 = 0,2{\rm{ (kg)}}\)

c) Sai số tương đối:

\(\delta m = \frac{{\Delta m}}{{\bar m}} = \frac{{0,2}}{{4,3}} \approx 0,0465 \approx 4,7\% \)

(Lưu ý: Kết quả trong hình làm tròn lên \(5\% \), thông thường sẽ lấy chính xác hơn là \(4,7\% \)).

d) Kết quả phép đo:

\(m = \bar m \pm \Delta m = 4,3 \pm 0,2{\rm{ (kg)}}\)

22. Tự luận
1 điểm

Trong động cơ xe máy, người ta đã chuyển dao động điều hòa của pittông trong xilanh thành chuyển động tròn (quay) của trục khuỷu, về chuyển động quay này được truyền tới các bánh xe. Biết rằng khi pittông thực hiện được 1 dao động thì có thể làm bánh xe quay tối đa 3 vòng. Nếu bánh xe có bán kính 50 cm, pittông dao động với chu kì 0,4 s thì xe có tốc độ tối đa bằng bao nhiêu km/h? (Kết quả được lấy đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy thập phân)

Xem đáp án

Lời giải:

\(R = 50(cm) = 0,5(m)\)

\({T_0} = 0,4(s)\)

Vì khi pittông thực hiện được 1 dao động thì có thể làm bánh xe quay tối đa 3 vòng nên tần số của bánh xe gấp 3 lần tần số dao động của pittông.

\(f = 3{f_0} = \frac{3}{{{T_0}}} = \frac{3}{{0,4}} = 7,5(Hz)\)

Tốc độ tối đa của bánh xe là:

\({v_{\max }} = \omega R = 2\pi fR = 2\pi  \cdot 7,5 \cdot 0,5\)

\( = \frac{{15\pi }}{2}(m/s) = 27\pi (km/h) \approx 84,8(km/h)\)

23. Tự luận
1 điểm

Giải thích giúp mình khi nào pha ban đầu âm khi nào dương, chỗ từ VTCB về các biên âm biên dương để nó âm hay dương?

Xem đáp án

Giải thích các bước giải:

vận tốc ban đầu > 0 ⇒ pha ban đầu < 0  (lúc này vật ở nửa cung tròn phía dưới)

vận tốc ban đầu < 0 ⇒ pha ban đầu > 0  (lúc này vật ở nửa cung tròn phái trên) 

24. Tự luận
1 điểm

Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua. Khi môtô đang quay hình vận động viên cuối cùng, vận động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô tô tiếp tục chạy và quay hình các vận động viên khác, bắt kịp vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên dẫn đầu (Xem như các xe chuyển động với tốc độ không đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60 km/h)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi tốc độ của vận động viên dẫn đầu là \({v_2}\).

Ta có:

\({v_1} - {v_2} = \frac{s}{t}\)

\( \Rightarrow 60 - {v_2} = \frac{{10}}{{0,5}}\)

\( \Rightarrow {v_2} = 40{\rm{ (km/h)}}\)

25. Tự luận
1 điểm

Bạn Hòa đi học từ nhà đến trường theo hướng Tây – Đông, chuyển động của bạn Hòa được xem là chuyển động thẳng đều với vận tốc \(10{\rm{ km/h}}\) từ \(5\) giờ sáng. Khoảng cách từ nhà bạn Hòa đến trường là \(15{\rm{ km}}\). Chọn mốc tính độ dịch chuyển tại nhà bạn Hòa, chiều dương theo hướng Tây – Đông. Chọn mốc tính thời gian lúc \(5\) giờ (\({t_0} = 5{\rm{ h}}\)).

a. Viết phương trình độ dịch chuyển của bạn Hòa.

b. Xác định thời điểm bạn Hòa cách nhà \(10{\rm{ km}}\).

c. Xác định thời điểm bạn Hòa đến trường.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Phương trình chuyển động của bạn Hòa là: 

x=10t

b) Khi bạn Hòa cách nhà 10km thì: 

x=10t=10⇒t=1h

Vậy bạn Hòa cách nhà 10km lúc 6h.

c) Khi bạn Hòa đến trường thì: 

x=10t=15⇒t=1,5h

Vậy bạn Hòa đến trường lúc 6h30ph

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép đo đại lượng Vật lí \(A\) với đại lượng \(B\) và \(C\) thông qua công thức liên hệ \(A = \frac{B}{{{C^2}}}\). Theo đó sai số của phép đo gián tiếp của đại lượng \(A\) được tính theo công thức nào?

\(\delta A = \delta B + \delta C\).

\(\delta A = \delta B + 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B - 2\delta C\).

\(\delta A = 2\delta B + \delta C\).

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án B.

Sai số của phép đo là: \(\delta A = \delta B + 2\delta C\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phép đo đại lượng Vật lí \(A\) với đại lượng \(B\) và \(C\) thông qua công thức liên hệ \(A = {B^2}C\). Theo đó sai số của phép đo gián tiếp của đại lượng \(A\) được tính theo công thức nào?

\(\delta A = 2\delta B + \delta C\).

\(\delta A = \delta B + 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B - 2\delta C\).

\(\delta A = \delta B + \delta C\).

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

Sai số của phép đo là: \(\delta A = 2\delta B + \delta C\)

28. Tự luận
1 điểm

Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60 Z, điểm ba của nước là – 15 Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là – 96 Z?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\(\frac{{{t^^\circ }Z - t_{min}^^\circ Z}}{{t_{max}^^\circ Z - t_{min}^^\circ Z}} = \frac{{{t^^\circ }F - t_{min}^^\circ F}}{{t_{max}^^\circ F - t_{min}^^\circ F}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{t^^\circ }Z - ( - 15)}}{{60 - ( - 15)}} = \frac{{{t^^\circ }F - 32}}{{212 - 32}}\)

\( \Rightarrow {t^^\circ }Z = \frac{5}{{12}} \cdot {t^^\circ }F - \frac{{40}}{3}\)

\( \Rightarrow {t^^\circ }F = \frac{{12}}{5} \cdot {t^^\circ }Z + 68\)

\( \Rightarrow  - 96Z = \frac{{12}}{5} \cdot ( - 96) + 68 =  - {162,4^^\circ }F\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng:

Hình vẽ bên mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng: (ảnh 1)Tỉ xích 1cm ứng với 100m

Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.

Vật 2 đi 200 m theo hướng 45 độ Đông – Bắc.

Vật 3 đi 300 m theo hướng Tây.

Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.

Xem đáp án

Đáp án:

Đáp án đúng là B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với v = 5 m/s. Biết AB = 18 km. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu kilomet?

9h, 72km

1h, 36km

8h, 36km

2h, 72km

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng: C

Đổi v = 5 m/s = 18 km/h

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc 7 giờ.

Phương trình chuyển động của người ở A là x= 36.t (km)

Phương trình chuyển động của người ở B là x= 18 + 18.t (km)

Khi hai người gặp nhau thì xA = xB

36t=18+18tt=1h

Sau 1 h thì người đi từ A đuổi kịp người đi từ B.

Vậy hai người găp nhau lúc 7 h + 1 h = 8 h

Vị trí hai người gặp nhau cách A là xA = 36.1 = 36 km.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng kết quả thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá

Đại lượng

Kết quả đo

Khối lượng m (kg) của nước trong cốc (chưa bật biến áp nguồn)

2,0.10−3

Khối lượng M (kg) của nước trong cốc (đã bật biến áp nguồn)

1,75.10−3

Thời gian đun t (s)

180

Công suất P (W)

25

Dựa vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?

4320 J

7,2 J

5,51 J

4500 J

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng: D

Tính khối lượng nước đá: m = 2,0.10⁻³ - 1,75.10⁻³ = 0,25.10⁻³ kg.\( \to \)

Tính nhiệt lượng cung cấp cho nước đá: Q = P.t = 25.180 = 4500 J.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính của Trái Đất là 6400km, phân tử oxygen là một quả cầu bán kính 10-10 m. Hỏi với 16 g oxygen, nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì được bao nhiêu vòng? Cho NA = 6,02.1023 phân tử /mol.

1497512 vòng

6447396 vòng

98733873 vòng

986323 vòng

Xem đáp án

Lời giải:

Số phân tử oxygen trên một vòng xích đạo là:

\(n = \frac{{6400 \cdot {{10}^3} \cdot 2\pi }}{{2 \cdot {{10}^{ - 10}}}} = 2,01 \cdot {10^{17}}\) phân tử

Trong 16g oxygen có số phân tử là:

\(N = \frac{{16 \cdot 6,022 \cdot {{10}^{23}}}}{{32}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\) phân tử

Vậy 16g oxygen xếp được số vòng là:

Số vòng \( = \frac{N}{n} = \frac{{3,01 \cdot {{10}^{23}}}}{{2,01 \cdot {{10}^{17}}}} = 1497512\) vòng

Đáp án A

33. Đúng sai
1 điểm

Biết bán kính của trái đất là 6.400 km phân tử oxi là một quả cầu bán kính 10-10m. Cho NA = 6,02.1023 mol-1.

(Các câu trên câu nào đúng câu nào sai).

a

a, số phân tử oxy trên một vòng xích đạo là 20,1.1017 phân tử. 

ĐúngSai
b

b, trong 16 g oxi có số phân tử là 3,01.1023 phân tử. 

ĐúngSai
c

c, nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì với 16 g oxi sẽ xếp được số vòng là 1497512 vòng. 

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải thích các bước giải:

\(R = 6400(km) = {6,4.10^6}(m)\)

\(r = {10^{ - 10}}(m)\)

\({N_A} = {6,02.10^{23}}(mo{l^{ - 1}})\)

\(\mu  = 32(g/mol)\)

a) Số phân tử oxy trên một vòng xích đạo nếu xếp các phân tử liền kề nhau là:

\({N_1} = \frac{C}{d} = \frac{{2\pi R}}{{2r}} = \frac{{\pi R}}{r} = \frac{{\pi {{.6,4.10}^6}}}{{{{10}^{ - 10}}}} \approx {2,01.10^{17}}\) (phân tử)

 SAI

b) Trong \(m = 16(g)\) oxi có số phân tử là:

\({N_2} = n{N_A} = \frac{m}{\mu }.{N_A} = \frac{{16}}{{32}}{.6,02.10^{23}} = {3,01.10^{23}}\) (phân tử)

\( \to \) ĐÚNG

c) Nếu xếp các phân tử liền kề nhau thì số vòng xếp được từ 16g oxi là:

\(x = \frac{{{N_2}d}}{C} = \frac{{{N_2}.2r}}{{2\pi R}} = \frac{{{N_2}r}}{{\pi R}} = \frac{{{{3,01.10}^{23}}{{.10}^{ - 10}}}}{{\pi {{.6,4.10}^6}}} \approx 1497051{\rm{ (v\`o ng)}}\)

\( \to \) SAI

34. Tự luận
1 điểm

Cung cấp một nhiệt lượng 2 MJ cho 800g nước từ 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J /kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước L = 23.105 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Khối lượng nước còn lại bằng bao nhiu gam

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đạt được \({100^^\circ }C\):

\({Q_n} = {m_n} \cdot c \cdot (t - {t_0}) = 0,8 \cdot 4200 \cdot (100 - 20) = 268800{\mkern 1mu} (J)\)

Nhiệt lượng còn lại (nhiệt hoá hơi):

\({Q_{hh}} = Q - {Q_n} = 2 \cdot {10^6} - 268800 = 1731200{\mkern 1mu} (J)\)

Khối lượng nước hoá hơi:

\({Q_{hh}} = {m_{nhh}} \cdot L \Rightarrow {m_{nhh}} = \frac{{{Q_{hh}}}}{L} = \frac{{1731200}}{{23 \cdot {{10}^5}}} = 0,753{\mkern 1mu} (kg)\)

Khối lượng nước còn lại:

\({m_{clai}} = {m_n} - {m_{nhh}} = 0,8 - 0,753 = 0,047{\mkern 1mu} (kg) = 47{\mkern 1mu} (g)\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang, tại vì trí cân bằng cấp cho vật nặng một vận tốc có độ lớn v = 10cm/s dọc theo trục lò xo, thì sau 0,4s thế năng con lắc đạt cực đại đầu tiên, lúc đó vật cách vị trí cân bằng một khoảng ?

1,25 cm

4 cm

2,5 cm

5 cm

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án:

C. 2,5 cm

Giải thích các bước giải:

Vật ở VTCB \( \to \) li độ \(x = 0\)

Sau 0,4s đạt thế năng cực đại \( \to \) li độ \(x = A\)

Ta có: \(\frac{T}{4} = 0,4 \Leftrightarrow T = 0,4 \cdot 4 = 1,6{\mkern 1mu} (s)\)

Tần số góc: \(\omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,6}} = 1,25\pi {\mkern 1mu} (rad/s)\)

Áp dụng công thức độc lập thời gian:

\({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = 0 + \frac{{{{10}^2}}}{{{{(1,25\pi )}^2}}} = 6,4\)

\( \to A = 2,53{\mkern 1mu} (cm)\)

Vậy khi đạt thế năng cực đại vật cách VTCB một đoạn bằng 2,53 cm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau.

Ta dùng phép cộng vecto.

Ta dùng quy tắc hình bình hành

Ta dùng phép trừ vecto.

Tùy vào từng bài toán mà ta có thể dùng phép cộng hoặc trừ vecto.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án B.

Để tổng hợp 2 vận tốc vuông góc với nhau, ta dùng quy tắc hình bình hành.

37. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi trên quãng đường, trong 2/3 thời gian đầu đi với vận tốc 12m/s, trong thời gian còn lại với vận tốc 8m/s, tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi tổng thời gian đi là \(t{\rm{ (s)}}\)

Quãng đường đi được trong \(\frac{2}{3}\) thời gian đầu là:

\({s_1} = {v_1} \cdot \frac{2}{3}t = 12 \cdot \frac{2}{3}t = 8t{\rm{ (m)}}\)

Quãng đường đi được trong \(\frac{1}{3}\) thời gian sau là:

\({s_2} = {v_2} \cdot \frac{1}{3}t = 8 \cdot \frac{1}{3}t = \frac{8}{3}t{\rm{ (m)}}\)

Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

\({v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{t} = \frac{{8t + \frac{8}{3}t}}{t} = \frac{{32}}{3}{\rm{ (m/s)}}\)

38. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Khí trong xilanh nhận được nhiệt lượng => Q > 0.

Khí thực hiện công => A < 0

Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là:

ΔU = A + Q = 100 - 70 = 30J.

39. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit tông đi lên, thể tích khí lúc sau là 8 lít. Xét quá trình là đẳng áp với áp suất 2.104 Pa. Xác định độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Thế tích khí tăng:

\(\Delta V = 8 - 6 = 2l = 0,002{m^3}\)

Công khí thực hiện

\(A = P.\Delta V = {2.10^4}.0,002 = 40J\)

Độ biến thiên nội năng của khí.

\(\Delta U = Q + A = 100 - 40 = 60J\)

40. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi thuyền, nước, bờ lần lượt là: 1, 2, 3

Áp dụng công thức cộng vận tốc:

\(\overrightarrow {{v_{13}}}  = \overrightarrow {{v_{12}}}  + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Chọn chiều dương là chiều thuyền đi. Do thuyền đi ngược dòng nên nước chảy ngược chiều dương.

Ta có phương trình đại số:

\({v_{13}} = 6,5 - 1,5 = 5{\rm{ km/h}}\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cổng quang điện có vai trò:

Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.

Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Cổng quang điện có vai trò như một thiết bị cảm biến, sử dụng ánh sáng để phát hiện sự có mặt hoặc di chuyển của một vật thể. Trong trường hợp đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện:

- Gửi tín hiệu để mở đồng hồ khi bắt đầu đo.

- Gửi tín hiệu để đóng đồng hồ khi kết thúc đo.

Điều này cho phép thiết bị đo thời gian hoạt động chính xác trong các ứng dụng như đo vận tốc, thời gian di chuyển, v.v.

42. Tự luận
1 điểm

Một bình hình trụ cao 0,6m chứa đầy dầu.

a) Tính áp suất của dầu lên đáy bình.

b) Tính áp lực của dầu lên đáy bình. Biết diện tích đáy bên trong của bình là 150cm2.

Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m2.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Áp suất của dầu lên đáy bình: p = h.d = 0,6. 8000 = 4800 (Pa)

b) Áp lực của dầu lên đáy bình: F = p.S = 4800. 0,015 = 72 (N)

43. Tự luận
1 điểm

 Một thùng cao 3,6 m đựng đầy nước. Hỏi áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 1,4m là bao nhiêu biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 ?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi điểm cách đáy thùng \(1,4{\rm{ m}}\) là A.

Khoảng cách từ điểm A đến mặt thoáng chất lỏng là:

\({h_1} - {h_2} = 3,6 - 1,4 = 2,2{\rm{ (m)}}\)

Áp suất của nước tác dụng lên điểm A là:

\(p = d.{h_A} = 10000 \cdot 2,2 = 22000{\rm{ (Pa)}}\)

Vậy áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng \(1,4{\rm{ m}}\) là: \(22000{\rm{ Pa (N/}}{{\rm{m}}^2})\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống M và N, M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Coi khối khí là lí tưởng và không trao đồi nhiệt với bên ngoài. Khi N M trượt lên trên thì khối khí

nhận công và tăng nhiệt độ.

thực hiện công và tăng nhiệt độ.

thực hiện công và giảm nhiệt độ.

nhận công và giảm nhiệt độ.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

45. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là \(6{\rm{ kg}}\), tiết diện của thanh nén là \(30{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng \(54{\rm{ kg}}\) ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống \(12{\rm{ cm}}\) khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

a

Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa.

ĐúngSai
b

Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm.

ĐúngSai
c

Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.

ĐúngSai
d

Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

Câu a: Khi học sinh ngồi lên ghế, áp suất khí trong xi lanh là:

\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{54.10 + 6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {3.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Câu b:

Khi học sinh ngồi xuống:

  • \({p_1} = {3.10^5}\)
  • \({V_1} = S.l\)

Khi ghế trống:

  • \({p_2} = {p_0} + \frac{{{m_g} \cdot g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {1,2.10^5}{\rm{ Pa}}\)
  • \({V_2} = S(l + 12)\)

Áp dụng định luật Boyle ta có:

\({3.10^5}.S.l = {1,2.10^5}.S(l + 12)\)

\( \to \frac{l}{{l + 12}} = \frac{{{{1,2.10}^5}}}{{{{3.10}^5}}}\)

\( \to l = 8{\rm{ cm}}\)

Vậy chiều dài cột khí trong xi lanh là \(20{\rm{ cm}}\).

Câu c: Quá trình hạ ghế, thể tích khí tăng → Khí trong xi lanh nhận công

Câu d: Khi để ghế trống, áp suất khí trong xi lanh bằng 1,2.105 Pa

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc trời không có gió, một máy bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một đường thẳng với vận tốc không đổi 100 m/s hết 2 h 20 phút. Khi bay trở lại, gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết 2 h 30 phút. Xác định vận tốc của gió.

6 m/s

6,67 m/s

7,77 m/s

9,99 m/s

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án B.

Khoảng cách AB là:

\(s = vt = 100(2.3600 + 20.60) = 840000{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vận tốc của máy bay khi bay ngược gió là:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{840000}}{{2,5.3600}} = \frac{{280}}{3}{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Vận tốc của gió:

\({v_{{\rm{gio}}}} = 100 - \frac{{280}}{3} = \frac{{20}}{3} = 6,67{\rm{ m/s}}\)

47. Tự luận
1 điểm

Lúc trời không gió, một máy bay bay với vận tốc không đổi 600(km/h) từ địa điểm A đến địa điểm B hết 2,2 giờ. Khi bay trở lại từ B đến A gặp gió thổi ngược, máy bay phải bay hết 2,4 giờ. Xác định vận tốc của gió ?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc của máy bay so với gió là v

Vận tốc của gió là u

Vận tốc của gió là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{s}{{v + u}} \Leftrightarrow v + u = \frac{s}{{{t_1}}} = \frac{{600}}{{2,2}} = \frac{{3000}}{{11}}}\\{{t_2} = \frac{s}{{v - u}} \Leftrightarrow v - u = \frac{s}{{{t_2}}} = \frac{{600}}{{2,4}} = 250}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = \frac{{2875}}{{11}}{\rm{ km/h}}}\\{u = \frac{{125}}{{11}}{\rm{ km/h}}}\end{array}} \right.\)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một đường thẳng, có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi. Xe 1 chuyển động với vận tốc 35 km/h. Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30 phút, khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km. Nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu, khoảng cách giữa chúng thay đổi 5 km?

20 phút.

30 phút

24 phút.

15 phút.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Coi xe thứ 2 đứng yên

Hai xe chuyển động ngược chiều, vận tốc tương đối của xe 1 so với xe 2 là:

\({v_n} = {v_1} + {v_2} = 35 + {v_2}{\rm{ (km/h)}}\)

Khoảng cách giữa hai xe giảm \(25{\rm{ km}}\) sau \(30{\rm{ ph\'u t}} = 0,5{\rm{ h}}\), ta có:

\({S_n} = {v_n}.{t_n} \Rightarrow 25 = (35 + {v_2}).0,5 \Rightarrow {v_2} = 15{\rm{ (km/h)}} < {v_1}\)

Hai xe chuyển động cùng chiều, vận tốc tương đối của xe 1 so với xe 2 là:

\({v_c} = {v_1} - {v_2} = 35 - 15 = 20{\rm{ (km/h)}}\)

Khoảng cách giữa hai xe thay đổi \(5{\rm{ km}}\), ta có:

\({S_c} = {v_c}.{t_c} \Rightarrow {t_c} = \frac{{{S_c}}}{{{v_c}}} = \frac{5}{{20}} = 0,25{\rm{ (h)}} = 15{\rm{ (phut)}}\)

49. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng có 2xe chuyển động cùng chiều với tốc độ không đổi. Khi xe thứ 1 qua M thì 10p sau xe 2 mới qua M. Khi xe thứ 1 qua N cách M 10km thì 15p sau xe 2 mới chạy qua N. Biết rằng tốc độ của xe 2 là 40km/h. Tìm tốc độ xe 1

Xem đáp án

Lời giải:

Thời gian xe 2 đi từ M đến N là:

\({t_2} = \frac{s}{{{v_2}}} = \frac{{10}}{{40}} = 0,25h\)

Thời gian xe 1 đi từ M đến N là:

\({t_1} = {t_2} - \frac{5}{{60}} = \frac{1}{6}h\)

Tốc độ của xe 1 là:

\({v_1} = \frac{s}{{{t_1}}} = \frac{{10}}{{\frac{1}{6}}} = 60(km/h)\)

50. Tự luận
1 điểm

Một canô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước canô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng để đi 40km thì phải mất thời gian là 1h15 phút. Vận tốc của canô đối với nước là?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc cano cần tìm là \(x{\rm{ (km/h)}}\)

Vận tốc cano xd là \(x + y{\rm{ (km/h)}}\)

Khi nd là \(x - y{\rm{ (km/h)}}\)

Cả quãng đường xuôi lẫn ngược dòng là 40 nên ta có

\({v_{xd}} \cdot {t_1} = s \Leftrightarrow (x + y) \cdot 1 = 40 \Leftrightarrow x + y = 40\)

\({v_{nd}}{t_2} = s \Leftrightarrow (x - y) \cdot \frac{5}{4} = 40 \Leftrightarrow x - y = 32\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 36}\\{y = 4}\end{array}} \right.\)

51. Tự luận
1 điểm

Một canô chạy trên con sông khi xuôi dòng nước canô đi được quãng đường là 40 km trong 1 giờ khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1:15. Hỏi nếu canô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì mất bao lâu canô đi được quãng đường là 40 km

Xem đáp án

Lời giải:

\({S_1} = {S_2} = {S_3} = 40(km)\)

\({t_1} = 1(h)\)

\({t_2} = 1h15ph{\rm{u}}t = 1,25(h)\)

1 : Canô

2 : Nước

3 : 1 điểm nằm cố định trên sông

Áp dụng công thức cộng vận tốc:

\(\overrightarrow {{v_{13}}}  = \overrightarrow {{v_{12}}}  + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Vận tốc của ca nô so với điểm cố định khi đi xuôi dòng và ngược dòng là:

\({v_{13}} = {v_{12}} + {v_{23}} = \frac{{{S_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{40}}{1} = 40(km/h)(1)\)

\({v_{{{13}^\prime }}} = {v_{12}} - {v_{23}} = \frac{{{S_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{40}}{{1,25}} = 32(km/h)(2)\)

Từ (1) và (2), ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{12}} + {v_{23}} = 40}\\{{v_{12}} - {v_{23}} = 32}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{12}} = 36}\\{{v_{23}} = 4}\end{array}} \right.(km/h)\)

Khi ca nô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông:

\((\overrightarrow {{v_{12}}} ,\overrightarrow {{v_{23}}} ) = {90^^\circ }\)

\( \Rightarrow {v_{{{13}^{\prime \prime }}}} = \sqrt {v_{12}^2 + v_{23}^2}  = \sqrt {{{36}^2} + {4^2}}  = 4\sqrt {82} (km/h)\)

Thời gian ca nô đi được quãng đường 40km khi đi dọc theo bờ sông là:

\({t_3} = \frac{{{S_3}}}{{{v_{{{13}^{\prime \prime }}}}}} = \frac{{40}}{{4\sqrt {82} }} = \frac{{5\sqrt {82} }}{{41}}(h)\)

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết không khí và hàn kín ở 2 đầu. Cho ống chữ U nghiêng về phía phải thì

Mực nước ở nhánh M thấp hơn nhánh N

Mực nước ở nhánh M cao hơn nhánh N

Mực nước ở nhánh M bằng mực nước ở nhánh N

Không so sánh được mực nước ở 2 nhánh (M bên trái, N bên phải.)

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Vì 2 nhánh đã hút hết không khí thì lúc này bình đầy nước, mực nước 2 nhánh bằng nhau và là chân không nên dù nghiêng như thế nào thì mực nước của 2 nhánh vẫn bằng nhau.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí cân bằng của vật trong dao động điều hòa là vị trí

tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0

tọa độ của vật bằng 0

vật không chịu tác dụng của vật nào

vị trí ban đầu của vật

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

Vì các lực tác dụng vào vật đều có hợp lực hướng về vị trí cân bằng nên vị trí cân bằng của vật trong dao động điều hòa là vị trí tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng. Vị trí nào của vật trên quỹ đạo thì véc tơ gia tốc đổi chiều

Tại hai điểm biên của quỹ đạo

Tại vị trí vận tốc bằng không

Vị trí cân bằng

Tại vị trí lực tác dụng lên vật đạt cực đại

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

55. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều qua A với vận tốc vA và đi đến B mất thời gian 4s. Sau đó 2s, vật đến được C. Tính vA và gia tốc của vật biết AB=36m; BC=30m.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\(AB = {v_A}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 \Rightarrow 36 = 4{v_A} + 8a\)

\(AB + BC = {v_A}({t_1} + {t_2}) + \frac{1}{2}a{({t_1} + {t_2})^2}\)

\( \Rightarrow 36 + 30 = 6{v_A} + \frac{1}{2}a \cdot {6^2}\)

\( \Rightarrow 66 = 6{v_A} + 18a\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_A} = 5{\rm{ (m/s)}}}\\{a = 2{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}}\end{array}} \right.\)

56. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một vật nặng khối lượng m=100gam, con lắc có chiều dài dây treo là l, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Kéo con lắc rời khỏi vị trí cân bằng rồi buông nhẹ, trong quá trình dao động lực căng của dây cực tiểu nếu bỏ qua ma sát là 0,5N. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30o thì tỉ số giữa động năng và thế năng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\({T_{\min }} = mg\cos {\alpha _0}\)

\( \Rightarrow 0,5 = 0,1.10.\cos {\alpha _0}\)

\( \Rightarrow \cos {\alpha _0} = 0,5\)

\( \Rightarrow {\alpha _0} = {60^^\circ }\)

Cơ năng là:

\(W = mgl(1 - \cos {\alpha _0}) = 0,1.10.l(1 - 0,5) = 0,5l\)

Thế năng của vật là:

\({W_t} = mgl(1 - \cos \alpha ) = 0,1.10.l(1 - \cos 30) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2} \cdot l\)

Ta có:

\(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{0,5l - \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2} \cdot l}}{{\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2} \cdot l}} = 1 + \sqrt 3 \)

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng \(100{\rm{ g}}\), dao động điều hòa với chu kì \(2{\rm{ s}}\). Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì lực căng dây có độ lớn \(1,0025{\rm{ N}}\). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, lấy \(g = {\pi ^2}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Cơ năng của vật là:

\(25 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ J}}\)

\(25 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ J}}\)

\(125 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ J}}\)

\(125 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ J}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Chiều dài dây treo con lắc

\(l = g{\left( {\frac{T}{{2\pi }}} \right)^2} = {\pi ^2}{\left( {\frac{2}{{2\pi }}} \right)^2} = 1{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

+ Lực căng dây khi đi qua vị trí cân bằng

\(T = {T_{\max }} = mg(3 - 2\cos {\alpha _0}) = 1,0025{\rm{ N}}\)

\( \to \cos \alpha  = 0,99875.\)

\( \to \) Cơ năng của con lắc

\(E = mgl(1 - \cos {\alpha _0})\)

\( = 0,1.10.1(1 - 0,99875) = {1,25.10^{ - 3}}{\rm{ J}}{\rm{.}}\)

58. Tự luận
1 điểm

Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh hình chữ U đặt thẳng đứng, hai đầu để hở, cột khí A dài 2cm, cột thủy ngân phía trên cột khí A dài 10cm. Biết áp suất khí quyển là 76cmHg. Độ cao chênh lệch h của mặt thủy ngân ở hai nhánh là

Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh hình chữ U đặt thẳng đứng, hai đầu để hở, cột khí A dài 2cm, cột thủy ngân phía trên cột khí A dài 10cm. Biết áp suất khí quyển là 76cmHg. Độ cao chênh lệch h của mặt thủy ngân ở hai nhánh là (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)

Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)

\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)

59. Đúng sai
1 điểm

Một quả bóng da có dung tích 2 lit chứa không khí ở áp suất \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Người ta bơm không khí ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí.

a

Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

ĐúngSai
b

Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle

ĐúngSai
c

Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

ĐúngSai
d

Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích không khí bơm vào bóng sau 40 lần bơm là: \(40 \times 125 = 5000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 5{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí ban đầu trong bóng là \(2{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là: \(2 + 5 = 7{\rm{ l\'i t}}\).

Answer: Đáp án: a. Sai.

Trong quá trình bơm, nhiệt độ không đổi.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Answer: Đáp án: b. Đúng.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = 8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là \({V_2} = 7l\)

Áp suất không khí trong bóng sau 40 lần bơm là:

\({P_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^5} \cdot 2}}{7} \approx 2,28 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Answer: Đáp án: c. Sai.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = {8.10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Áp suất không khí cần bơm vào bóng là \({P_2} = {4.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Thể tích không khí cần bơm vào bóng là:

\({V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{{8.10}^5}.2}}{{{{4.10}^5}}} = 4l\)

Số lần bơm cần thiết là: \(4l:125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 32\) lần.

Answer: Đáp án: d. Đúng.

60. Tự luận
1 điểm

 Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất không khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi lần bơm, người ta đưa được vào trong túi cao su một lượng không khí có thể tích

\({V_0} = \frac{{\pi {d^2}l}}{4}\)

áp suất \({p_0} = 1{\rm{ atm}}.\)

Khi được bơm vào túi ở áp suất \(p = 4{\rm{ atm}}\), lượng không khí này có thể tích V. Vì nhiệt độ không đổi nên:

\(pV = {p_0}{V_0} \Rightarrow V = 0,157 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Số lần bơm: \(n = (6,28 \cdot {10^{ - 3}})/(0,157 \cdot {10^{ - 3}}) = 40\)

61. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 40 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất không khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.. Số lần đẩy bơm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích khí 1 lần bơm là:

\({V_1} = Sh = \pi \frac{{{d^2}}}{4}.h = 3,14.\frac{{{4^2}}}{4}.40 = 502,4c{m^3} = 0,5024l\)

Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:

\(n{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Rightarrow n.1.0,5024 = 6,28.4\)

\( \Rightarrow n = 50\)

62. Trắc nghiệm
1 điểm

“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?

Vật làm mốc.

Mốc thời gian.

Thước đo và đồng hồ.

Chiều dương trên đường đi.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật.

63. Tự luận
1 điểm

Tính công cơ học của một người nặng 50 kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km. Biết rằng, công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.

Xem đáp án

Lời giải:

m = 50kg; s = 1km = 1000m.

Theo Đề bài: A = 0,05.Ap

Mà công của lực nâng người lên độ cao h = s là:

Ap = P.h = 10m.h = 10.50.1000 = 500000 J

Vậy công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang là:

A = 0,05.Ap = 25000 J.

64. Tự luận
1 điểm

Một người có khối lượng 50kg hãy tính công của người trong 2 trường hợp sau:

a) người đó đi bộ từ mặt đất lên sân thượng của tòa nhà cao 30m

b) người đó đi bộ trên quãng đường nằm ngang dài 2km biết rằng công thực hiện khi đi bộ chỉ bằng 1/3 lần công khi phải nâng thân người của chính mình lên độ cao bằng quãng đường đó

Xem đáp án

Lời giải:

a) \(h = 30{\rm{m}}\)

Công người đó :

\(A = P.h = 50.10.30 = 15000{\rm{J}}\)

b) Công năng người nên độ cao \(2{\rm{km}}\):

\(A = P.h' = 50.10.2000 = {10^6}{\rm{J}}\)

công đi bộ \(2{\rm{km}}\) nằm ngang:

\(A' = \frac{1}{3}A = \frac{{10}}{3}{.10^5}{\rm{J}}\)

65. Tự luận
1 điểm

Người ta thả 1 miếng đồng có khối lượng 0,6kg ở nhiệt độ 100°C vào 2,5kg nước, nhiệt độ khi có sự cân bằng là 30°C

a) Tính nhiệt lượng do đồng toả ra

b) Nước nóng lên bao nhiêu độ

c) Hỏi nhiệt độ của nước ban đầu là bao nhiêu độ

Xem đáp án

Lời giải:

a) Nhiệt lượng do đồng tỏa ra:

\({Q_{{\rm{t?a}}}} = {m_1}.{c_1}.\Delta {t_1} = 0,6.380(100 - 30) = 15960(J)\)

b) Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{{\rm{t?a}}}} = {Q_{{\rm{thu}}}} = 15960(J)\)

Độ tăng nhiệt độ của nước:

\({Q_{{\rm{thu}}}} = {m_2}.{c_2}.\Delta {t_2} \Rightarrow \Delta {t_2} = \frac{{{Q_{{\rm{thu}}}}}}{{{m_2}.{c_2}}}\)

\( = \frac{{15960}}{{2,5.4200}} = \frac{{38}}{{25}} = {1,52^^\circ }C\)

c) Nhiệt độ ban đầu của nước:

\(\Delta t = t - {t_2} \Rightarrow {t_2} = t - \Delta t = 30 - 1,52 = \frac{{712}}{{25}} = {28,48^^\circ }C\)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một miếng đồng có khối lượng \(0,6{\rm{ kg}}\) ở nhiệt độ 100oC vào \(2,5{\rm{ kg}}\) nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng là 30oC. Hỏi nước nóng lên bao nhiêu độ? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình nước và môi trường). Biết nhiệt dung riêng của nước là \({C_{{\rm{nu?c}}}} = 4200{\rm{ J/Kg}}{\rm{.K}}\) và nhiệt dung riêng của đồng là \({C_{{\rm{d?ng}}}} = 380{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\).

4,52oC

3,52oC

2,52oC

1,52oC

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Gọi t là nhiệt độ ban đầu của nước

Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra là:

\({Q_t} = {m_{Cu}}.{c_{Cu}}.({t_1} - {t_{cb}}) = 0,6.380.(100 - 30) = 15960J\)

Nhiệt lượng thu vào của nước là:

\({Q_{th}} = {m_{nc}}{c_{nc}}.\Delta {t_{nc}} = 2,5.4200.\Delta {t_{nc}}\)

Theo PT cân bằng nhiệt ta có: \({Q_t} = {Q_{th}}\)

Thay số ta được:

\(15960 = 2,5.4200.\Delta {t_{nc}} \Rightarrow \Delta {t_{nc}} = {1,52^^\circ }C\)

Vậy nước nóng lên là: \({1,52^^\circ }C\)

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức \(v = 16\cos \left( {4\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right){\rm{ cm/s}}\)

(\(t\) tính bằng s). mốc thời gian đã được chọn lúc vật có li độ

\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều dương.

\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều âm.

\(2{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều âm.

\(2{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động theo chiều dương.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Phương trình chuyển động là :

\(x = 4.\cos \left( {4\pi t + \frac{{5\pi }}{6} - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{ cm}} = 4\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right){\rm{ cm}}\)

Tại \(t = 0\) ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 4.\cos \frac{\pi }{3} = 2{\rm{ cm}}}\\{{v_0} = 16\pi \cos \frac{{5\pi }}{6} < 0}\end{array}} \right.\)

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào thời gian theo đồ thị như hình vẽ. Mốc thời gian được chọn là lúc chất điểm:

Vận tốc của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào thời gian theo đồ thị như hình vẽ. Mốc thời gian được chọn là lúc chất điểm: (ảnh 1)

Qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

Qua vị trí cân bằng theo chiều dương

Ở biên âm.

Ở biên dương.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Gốc thời gian được chọn là lúc vận tốc của vật bằng 0 và chuyển động theo chiều âm.

→ Vật đang ở biên dương.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là

\(a = 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 100{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 110{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 100{\rm{ m}}.\)

\(a = - 0,7{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2},s = 200{\rm{ m}}.\)

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

\({v_{01}} = 21,6km/h = 6m/s;v = 36km/h = 10m/s\)

\(a = \frac{{{v^2} - v_{01}^2}}{{2.S}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5m/{s^2}\)

\({v^2} - v_0^2 = 2a.S' \Leftrightarrow {10^2} - 0 = 2.0,5.S' \Rightarrow S' = 100m\)

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có đường kính trong 20 cm, được đậy kín bằng một nắp có trọng lượng 20N. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển 105 N/m2. Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng

694 N.

2709 N.

234 N.

672 N.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{{10}^5}.(20 + 273)}}{{100 + 273}} \approx {7,855.10^4}{\rm{ (Pa)}}\)

Các lực tác dụng vào nắp bình được biểu diễn trên hình:

Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng (ảnh 1)

Trong đó: \(\vec P\) là trọng lực của vật; \({\vec F_1}\) là lực do không khí bên ngoài tác dụng lên nắp bình; \({\vec F_2}\) là lực do khí bên trong bình tác dụng lên nắp bình.

Muốn mở được nắp bình ta cần tác dụng vào nắp một lực \(\vec F\) sao cho:

\(\vec F \ge \vec P + {\vec F_1} + {\vec F_2} \Leftrightarrow F \ge P + {p_1}S - {p_2}S\)

\( \Leftrightarrow F \ge P + ({p_1} - {p_2}) \cdot \frac{{\pi {d^2}}}{4}\)

\( \Leftrightarrow F \ge 20 + ({10^5} - 7,855 \cdot {10^4}) \cdot \frac{{\pi  \cdot {{0,2}^2}}}{4} \Leftrightarrow F \ge 694{\rm{ (N)}}\)

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí Heli trong xilanh có áp suất P1, nhiệt độ T1 và thể tích V1 được biến đổi theo mặt chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích V2=1,5V1; rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trang thái 1 ban đầu. Áp suất lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị:

1,5p1.

2p1·

3p1.

không xác định được vì thiếu dữ kiện.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

Xác định quá trình biến đổi trạng thái của khí Heli. Quá trình gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Dãn đẳng áp từ \(({P_1},{V_1},{T_1})\) đến \(({P_1},{V_2},{T_2})\) với \({V_2} = 1,5{V_1}\)
  • Giai đoạn 2: Nén đẳng nhiệt từ \(({P_1},{V_2},{T_2})\) đến \(({P_3},{V_1},{T_2})\)
  • Giai đoạn 3: Làm lạnh đẳng tích từ \(({P_3},{V_1},{T_2})\) về \(({P_1},{V_1},{T_1})\)

Áp dụng định luật Gay-Lussac cho giai đoạn 1 (dãn đẳng áp):

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}{T_1} = 1,5{T_1}\)

Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho giai đoạn 2 (nén đẳng nhiệt):

\({P_1}{V_2} = {P_3}{V_1} \Rightarrow {P_3} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}{P_1} = 1,5{P_1}\)

So sánh áp suất. Áp suất lớn nhất trong chu trình là \({P_3} = 1,5{P_1}\)

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí Hêli trong xi lanh có nhiệt độ \({T_1}\) và thể tích \({V_1}\) được biến đổi theo một chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích \({V_2} = 1,5{V_1}\); rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trạng thái \(1\) ban đầu. Nhiệt độ lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị

\(2{T_1}\).

\(3{T_1}\).

\(4,5{T_1}\).

\(1,5{T_1}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt độ lớn nhất khi dãn đẳng áp:

\(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{1,5{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow {T_2} = 1,5{T_1}\)

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?

Chuyển động đung đua của con lắc đồng hồ

Chuyển động đung đưa của lá cây

Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước

Chuyển động của oto trên đường

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Vì Dao động cơ học là sự chuyển động của một vật quanh một vị trí xác định gọi là vị trí cân bằng.

74. Tự luận
1 điểm

Một ấm đun nước có công suất 700 W chứa 450 g nước ở 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2, 26.106 J/k g. Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun sôi nước trong 1 phút 30 giây. Khối lượng nước còn lại sau khoảng thời gian này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng ấm tỏa ra trong 1 phút 30s là:

\(Q = Pt = 700.90 = 63000J\)

Khối lượng nước hóa hơi là:

\({m_1} = \frac{Q}{L} = \frac{{63000}}{{{{2,26.10}^6}}} = 0,03kg = 30g\)

Khối lượng nước còn lại là:

\({m_2} = m - {m_1} = 450 - 30 = 420g\)

75. Tự luận
1 điểm

Một bình nhôm có khối lượng 200g, chứa 300g nước ở nhiệt độ 20oC. Thả một cục nước đá khối lượng 50g ở nhiệt độ 0oC vào bình nhôm ở trên. Tính nhiệt độ trong bình nhôm khi xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg ; nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200J/kgK; nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kgK.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng bình nhôm và nước tỏa ra khi giảm xuống \(0\) độ C là:

\({Q_1} = ({m_1}{c_1} + {m_2}{c_2})\Delta t = (0,2.880 + 0,3.4200).20 = 28720J\)

Nhiệt lượng đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn là:

\({Q_2} = {m_3}\lambda  = \frac{{50}}{{1000}}{.3,34.10^5} = 16700J\)

Do \({Q_1} > {Q_2} \Rightarrow \) đá nóng chảy hoàn toàn.

Phương trình cân bằng nhiệt:

\(({m_1}{c_1} + {m_2}{c_2})({t_1} - t) = {Q_2} + {m_3}{c_2}(t - 0)\)

\( \Rightarrow (0,2.880 + 0,3.4200)(20 - t) = 16700 + \frac{{50}}{{1000}}.4200.t\)

\( \Rightarrow t = {7,3^^\circ }C\)

76. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh có chiều dài l=50cm, tiết diện S=0,5cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m=15g, áp suất khí quyển p0=760mmHg. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h=10cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (làm tròn hai chữ số thập phân).

Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h=10cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0}}\\{{V_1} = Sl}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + h + x}\\{{V_2} = S.x}\end{array}} \right.\)

Vì nhiệt độ của khí bên trong ống không đổi nên áp dụng định luật Boyle ta được:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 76.50 = \left( {76 + \frac{{10 + x}}{{13,6}}} \right).x\)

\( \Rightarrow x \approx 47,37{\rm{ (cm)}}\)

Lực tác dụng lên ống thủy tinh bao gồm: Trọng lực \(\vec P\), lực đẩy Archimedes \({\vec F_A}\) và lực để giữ ống \(\vec F\).

Khi ống đứng yên ta có:

\(F + P = {F_A} \Rightarrow F = {F_A} - P = DVg - mg = DSxg - mg\)

Thay số vào ta được:

\(F = 1000 \cdot 0,5 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 0,4737 \cdot 10 - 15 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 \approx 0,09{\rm{ (N)}}\)

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình chứa được 7g khí nitơ ở nhiệt độ 270C dưới áp suất 5,11.105 N/m2. Người ta thay khí nitơ bằng khí X khác. Lúc này nhiệt độ là 530C bình chỉ chứa được 4 g khí đó dưới áp suất 44,4.105 N/m2. X là khí

Khí Hidro

Khí Hêli

Khí ôxi

Khí CO2

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án A.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}}R{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{M_2}}}R{T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} \cdot \frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{44,4 \cdot {{10}^5}}}{{5,11 \cdot {{10}^5}}} = \frac{4}{7}\frac{{28}}{{{M_2}}} \cdot \frac{{53 + 273}}{{27 + 273}}\)

\( \Rightarrow {M_2} = 2{\rm{ }}\left( {\frac{g}{{mol}}} \right) \Rightarrow X{\rm{ }}({H_2})\)

78. Đúng sai
1 điểm

Một cái bơm mỗi lần bơm được 4lit không khí ở áp suất \(1{\rm{ atm}}\) và 27oC vào một bình thép có thể tích \(1,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Sau khi bơm 726 lần, khí trong bình có áp suất \(2{\rm{ atm}}\). Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn 0oC, 1atm bằng \(1,29{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

a

Khối lượng không khí có trong một lần bơm xấp xỉ bằng \(4,7{\rm{ gam}}\)

ĐúngSai
b

Khối lượng không khí có trong bình sau 726 lần bơm bằng \(4,2{\rm{ kg}}\)

ĐúngSai
c

Nhiệt độ của khí trong bình sau 726 lần bơm bằng 41oC

ĐúngSai
d

Khối lượng mol của không khí tính được theo dữ liệu của bài này xấp xỉ bằng \(28,9{\rm{ g/mol}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có:

\(\frac{{{D_1}}}{{{D_0}}} = \frac{{{V_0}}}{{{V_1}}} = \frac{{{T_0}}}{{{T_1}}} = \frac{{273}}{{27 + 273}} = \frac{{273}}{{300}}\)

\( \Rightarrow {D_1} = 1,29 \cdot \frac{{273}}{{300}} = 1,1739{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Khối lượng không khí mỗi lần bơm là:

\({m_1} = {V_1}{D_1} = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1,1739 = 4,6956 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ kg}} = 4,6956{\rm{ g}}\)

b) Khối lượng của không khí sau 726 lần bơm là:

\({m_2} = 726{m_1} = 726 \cdot 4,6956 \cdot {10^{ - 3}} = 3,41{\rm{ kg}}\)

c) Ta có:

\(n \cdot \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow 726 \cdot \frac{{1 \cdot 4}}{{27 + 273}} = \frac{{2 \cdot 1500}}{{{T_2}}}\)

T2 = 310K; t2 = 37oC

d) Ta có:

\({p_0}{V_0} = \frac{m}{M}R{T_0}\)

\( \Rightarrow {p_0} \cdot M = {D_0}R{T_0}\)

\( \Rightarrow 1,013 \cdot {10^5} \cdot M = 1,29 \cdot 1000 \cdot 8,3 \cdot 273\)

\( \Rightarrow M = 28,9{\rm{ (g/mol)}}\)

79. Tự luận
1 điểm

Đổi m/s sang km/h.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách đổi như sau:

1 m/s = (1 m)/(1 giây) = (1/1000 km)/(1/3600 giờ) = (1/1000)/(1/3600) (km/giờ) = 3600/1000 (km/h) = 3,6 (km/h)

Như vậy:

Vận tốc V đơn vị kilomet trên giờ (km/h) bằng vận tốc V đơn vị mét trên giây (m/s) nhân với 3,6.

V = V (m/s) x 3,6

Ví dụ:

Đổi 30 m/s ra km/h:

V (km/h) = 30 x 3.6 = 108 (km/h)

Bảng chuyển đổi Mét/giây sang Kilomet/giờ

Mét/giây

Km/giờ

1 m/s

3.6 km/h

5 m/s

18 km/h

10 m/s

36 km/h

15 m/s

54 km/h

20 m/s

72 km/h

25 m/s

90 km/h

30 m/s

108 km/h

40 m/s

144 km/h

50 m/s

180 km/h

80. Tự luận
1 điểm

Hai bình có thể tích \({V_1}\) và \({V_2} = 2{V_1}\) được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa ôxi ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và 27oC. Sau đó cho bình \({V_1}\) giảm nhiệt xuống 0oC, bình \({V_2}\) tăng 57oC . Tính áp suất của khí trong bình

Xem đáp án

Lời giải:

Tính áp suất p' của khí trong bình.

Lúc đầu khí trong bình (1) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1}}\\{p = {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{T = 300{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\) bình (2) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 2{V_1}}\\p\\T\end{array}} \right.\)

Số mol khí trong hai bình \(n = \frac{{3p{V_1}}}{{RT}}\)

Lúc sau, khí trong bình (1) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1}}\\{p'}\\{{T_1} = 273{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\) bình (2) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 2{V_1}}\\{p'}\\{{T_2} = 330{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Số mol khí trong bình (1): \({n_1} = \frac{{p'{V_1}}}{{R{T_1}}}\), trong bình (2): \({n_2} = \frac{{2p'{V_1}}}{{R{T_2}}}\)

\(n = {n_1} + {n_2} \Leftrightarrow \frac{{3p{V_1}}}{{RT}} = \frac{{p'{V_1}}}{{R{T_1}}} + \frac{{2p'{V_2}}}{{R{T_2}}}\)

\(\frac{{3p}}{T} = p'\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\) suy ra \(p' = {1,024.10^5}Pa\)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bình có thể tích V1, V2 = 2V1 được nối thông khí với nhau bằng một ống nhỏ cách nhiệt. Hai bình chứa khí oxy ở áp suất 1,00 atm, nhiệt độ 270C. Khi duy trì nhiệt độ bình V1 là -230C, nhiệt độ bình V2 là 770C thì áp suất khí trong các bình là

1,08 atm.

0,93 atm..

1,03 atm.

0,66 atm

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

\(pV = nRT \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_1} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{R{T_1}}}}\\{{n_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{R{T_2}}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {n_{{\rm{ban dau}}}} = {n_1} + {n_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{1.3{V_1}}}{{300}} = p\left( {\frac{{{V_1}}}{{ - 23 + 273}} + \frac{{2{V_1}}}{{77 + 273}}} \right)\)

\( \Rightarrow p = 1,03{\rm{ (atm)}}\)

82. Tự luận
1 điểm

Nêu cách đổi đơn vị vận tốc?

Xem đáp án

Lời giải:

Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:

1. Đổi từ km/h sang m/s:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0.2778 m/s

   - Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0.2778.

2. Đổi từ m/s sang km/h:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3.6 km/h

   - Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3.6.

3. Đổi từ km/h sang mph (miles per hour):

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0.6214 mph

   - Để đổi từ km/h sang mph, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0.6214.

4. Đổi từ mph sang km/h:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 mph = 1.6093 km/h

   - Để đổi từ mph sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (mph) cho 1.6093.

Để đổi đơn vị tốc độ, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ cần đổi. Sau đó, ta nhân hoặc chia tốc độ ban đầu với tỷ lệ chuyển đổi để đạt được tốc độ mới trong đơn vị mong muốn.

Ví dụ: Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) với 0.2778. Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) với 3.6.

Chú ý: Khi đổi đơn vị tốc độ, hãy chắc chắn kiểm tra lại các phép tính và làm tròn kết quả nếu cần thiết để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

83. Tự luận
1 điểm

Nếu dùng chất lỏng là thủy ngân để làm khí áp kế thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột thủy ngân là 760mm. Nếu thay thủy ngân bằng một lượng nước đúng bằng lượng thủy ngân ban đầu thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột nước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 103(kg/m3)

Xem đáp án

Lời giải:

\({d_n} = 10000\left( {\frac{N}{{{m^3}}}} \right)\)

Có: \({d_{tn}} \cdot {h_{tn}} = {d_n} \cdot {h_n}\)

\( \Rightarrow {h_n} = \frac{{{d_{tn}} \cdot {h_{tn}}}}{{{d_n}}} = \frac{{136000}}{{10000}} \cdot 760 \cdot {10^{ - 3}} = 10,336{\rm{ (m)}}\)

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Torixeli, độ cao cột thủy ngân là 75cm, nếu dùng rượu để thay thủy ngân thì độ cao cột rượu là bao nhiêu? Biết dHg = 136000 N/m3, của rượu drượu = 8000 N/m3

750 mm

1275 mm

7,5 m

12,75 m

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Ta có:

  • Khi dùng thủy ngân: \(p = {d_{Hg}} \cdot {h_{Hg}}\)
  • Khi thay thủy ngân bằng rượu: \(p = {d_{{\rm{ruou}}}} \cdot {h_{{\rm{ruou}}}}\)

Từ đó, ta suy ra:

\({d_{Hg}} \cdot {h_{Hg}} = {d_{{\rm{ruou}}}} \cdot {h_{{\rm{ruou}}}}\)

\( \to {h_{{\rm{ruou}}}} = \frac{{{d_{Hg}}}}{{{d_{{\rm{ruou}}}}}}{h_{Hg}} = \frac{{136000}}{{8000}} \cdot 0,75 = 12,75m\)

85. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm khí oxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000l. sau nữa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24oC và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, khối lượng riêng của khí oxi là \(\rho  = 1,29\;g/{m^3}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Lượng khí bơm vào trong mỗi giây: \(3,3{\rm{g}}\).

Sau \(t\) giây khối lượng khí trong bình là:

\(m = \rho \Delta Vt = \rho V\). Với \(\rho \) là khối lượng riêng của khí.

\(\Delta V\) là thể tích khí bơm vào sau mỗi giây.

\(V\) là thể tích khí bơm vào sau \(t\) giây.

\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}}(1)\) với \(V = \frac{m}{\rho }\) và \({V_0} = \frac{m}{{{\rho _0}}}\)

thay \(V\) và \({V_0}\) vào (1) ta được

\(\rho  = \frac{{p{T_0}{\rho _0}}}{{{p_0}T}}\)

Lượng khí bơm vào sau mỗi giây là:

\(x = \frac{m}{t} = \frac{{V\rho }}{t} = \frac{V}{t} \cdot \frac{{p{T_0}{\rho _0}}}{{{p_0}T}} = \frac{{5 \cdot 765 \cdot 273 \cdot 1,29}}{{1800 \cdot 760 \cdot 297}} = 0,0033{\rm{kg/s}} = 3,3{\rm{g/s}}.\)

86. Tự luận
1 điểm

Trong ruột của một khối nước đá lớn ở 00C có một cái hốc với thể tích V = 160cm3. Người ta rót vào hốc đó 60gam nước ở nhiệt độ 750C. Hỏi

a/Tính nhiệt lượng do 60gam nước toả ra khi nguội tới 0 độ C ?

b/ khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1g/cm3 và của nước đá là Dd = 0,9g/cm3; nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt lượng là 3,36.105J.

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi:

\(m = 60\) g \( = 0,06\) kg

a) Nhiệt lượng nước tỏa ra khi nguội tới 0 độ C là:

\({Q_1} = mc({t_0} - 0) = 0,06 \cdot 4200 \cdot 75 = 18900{\rm{ J}}\)

b) Khối lượng đá tan là:

\({m_1} = \frac{{{Q_1}}}{\lambda } = \frac{{18900}}{{3,36 \cdot {{10}^5}}} = 0,05625{\rm{ (kg)}} = 56,25{\rm{ g}}\)

Thể tích đá tan là:

\({V_1} = \frac{{{m_1}}}{{{D_d}}} = \frac{{56,25}}{{0,9}} = 62,5{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\)

Thể tích nước trong hốc là:

\({V_2} = \frac{{m + {m_1}}}{{{D_n}}} = \frac{{60 + 56,25}}{1} = 116,25{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\)

Thể tích hốc rỗng còn lại là:

\({V_r} = V + {V_1} - {V_2} = 160 + 62,5 - 116,25 = 106,25{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\)

87. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: g = (9,78 ± 0,44) m/s2. Sai số tỉ đối của phép đo là bao nhiêu phần trăm (%)? Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

\(\delta g = \frac{{\Delta g}}{{\bar g}} \times 100\%  = \frac{{0,44}}{{9,78}} \times 100\%  = 4,5\% \)

88. Tự luận
1 điểm

Nêu ý nghĩa của tốc độ.

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, đồng thời cho biết quãng đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian.

89. Tự luận
1 điểm

1. Tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?

2. Công thức và đơn vị tốc độ

3.a, Thế nào là 2 lực cân bằng? một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

Vật đứng yên?

Vật đang chuyển động?

b. tại sao,một vật ko thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính

Xem đáp án

1. tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?

Tốc độ hay Vận tốc là đại lượng mô tả mức độ nhanh chậm và chiều của chuyển động. Vận tốc được xác định dựa trên đường đi được trong một đơn vị thời gian. Vận tốc được biểu diễn bởi vectơ, độ dài của vectơ vận tốc cho biết tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động, chiều của vectơ hiển thị chiều của chuyển động.

Ý nghĩa: Vận tốc cho ta biết quãng đường vật di chuyển được trong 1 giây. Độ lớn của vận tốc cho chúng ta biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

2. Công thức: V=\(\frac{S}{t}\)

Trong đó:

V là vận tốc.

s là quãng đường đi được.

t là thời gian vật di chuyển.

3.a, thế nào là 2 lực cân bằng? một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) vật đứng yên?

b) vật đang chuyển động?

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

  a. Đứng yên khi vật đang đứng yên.

  b. Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Ví dụ: Hai đội kéo co cùng kéo sợi dây. Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực cân bằng. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên.

b. tại sao một vật ko thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có Quán Tính.

Cách Giải: Giựa vào bài sự cân bằng lực - Quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì có quán tính.

Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.

 một số hiện tượng có liên quan đến quán tính:

+ Khi đặt cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.

⇒ Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc.

+ Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại ra mực bình thường để viết tiếp được.

⇒ Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại ra mực bình thường để viết tiếp được vì do quán tính ta vẩy mạnh bút rồi dừng lại nhưng mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút.

90. Tự luận
1 điểm

Biết không khí bên ngoài có nhiết độ là 27 độ c áp suất là 1atm khối lượng mol của không khí  ở đktc là 29.10-3 kg/mol. khối lượng riêng của khống khí ở nhiết độ 27 độ c bằng bao nhiêu ? 

Xem đáp án

Lời giải:

\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]

\( =  > D = \frac{M}{{22,4}}\)

\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)

\({T_1} = 273K\)

\({M_2} = ?\)

\({T_2} = 300K\)

\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} =  > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; =  > \;{M_2}\~0,026\)

\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; =  > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]

91. Tự luận
1 điểm

: Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở nhiệt độ 1200C được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1lít nước ở 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là 220C. Tìm khối lượng chì kẽm có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của chì kẽm lần lượt là 130J/kg.K, 400J/kg.k và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho biết:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{hk}} = 500{\rm{g}} = 0,5{\rm{kg}}}\\{{m_{{\rm{nuoc}}}} = 1{\rm{kg}}}\\{{m_3} \cdot {c_3} = 300{\rm{J/d?}}}\\{{c_c} = 130{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}}\\{{c_{{\rm{nuoc}}}} = 4200{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = {{120}^^\circ }{\rm{C}}}\\{{t_2} = {{20}^^\circ }{\rm{C}}}\\{t = {{22}^^\circ }{\rm{C}}}\\{{c_k} = 400{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}}\end{array}\)

\({m_c}\) và \({m_k} = ?\)

Gọi \({m_c}\) và \({m_k}\) lần lượt là khối lượng của chì và kẽm có trong hợp kim.

Ta có: \({m_c} + {m_k} = {m_{hk}} = 0,5{\rm{kg}}\) (1)

Mặt khác, hợp kim chì kẽm tỏa nhiệt còn nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt. Do đó khi cân bằng nhiệt, ta có:

\(({m_c} \cdot {c_c} + {m_k} \cdot {c_k})({t_1} - t) = ({m_3} \cdot {c_3} + {m_{{\rm{nuoc}}}} \cdot {c_{{\rm{nuoc}}}})(t - {t_2})\)

\( \Rightarrow {m_c} \cdot {c_c} + {m_k} \cdot {c_k} = \frac{{({m_3} \cdot {c_3} + {m_{{\rm{nu?c}}}} \cdot {c_{{\rm{nu?c}}}})(t - {t_2})}}{{({t_1} - t)}} \Leftrightarrow 130{m_c} + 400{m_k} = 90{\rm{ (2)}}\)

Giải phương trình (1) và (2) ta được: \({m_c} = 407,4{\rm{g}}\) ; \({m_k} = 92,6{\rm{g}}\)

12. Từ khóa “ống thuỷ tinh thuỷ ngân nghiêng”

92. Tự luận
1 điểm

Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài 30 cm và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 15 cm. Áp suất khí quyển 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.

a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới

b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên

c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới

d. Ống đặt nằm ngang

Xem đáp án

Lời giải:

a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới.

Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.  a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới  b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên  c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới  d. Ống đặt nằm ngang (ảnh 1)

Ta có \({p_1} \cdot {V_1} = {p_2} \cdot {V_2}\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0} + h = 76 + 15 = 91{\rm{ (cmHg)}}}\\{{V_1} = {l_1} \cdot S = 30.S}\end{array}} \right.\)

\(\quad \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} - h = 76 - 15 = 61{\rm{ (cmHg)}}}\\{{V_2} = {l_2} \cdot S}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow 91.30.S = 61.{l_2}.S\)

\( \Rightarrow {l_2} = 44,75{\rm{ (cm)}}\)

b. Ống đặt nghiêng góc 300 so với phương ngang, miệng ở trên.

Cột thủy ngân có độ dài là \(h\) nhưng khi đặt nghiêng ra thì độ cao của cột thủy ngân là \(h' = h \cdot \sin {30^^\circ } = \frac{h}{2}\)

Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.  a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới  b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên  c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới  d. Ống đặt nằm ngang (ảnh 2)

Ta có \({p_1} \cdot {V_1} = {p_3} \cdot {V_3}\)

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = {p_0} + h' = 76 + 7,5 = 83,5{\rm{ (cmHg)}}}\\{{V_3} = {l_3} \cdot S}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow 91 \cdot 30 \cdot S = 83,5 \cdot {l_3} \cdot S\)

\( \Rightarrow {l_3} = 32,7{\rm{ (cm)}}\)

c, Ống đặt nghiêng góc 300 so với phương ngang, miệng ở dưới.

Cột thủy ngân có độ dài là \(h\) nhưng khi đặt nghiêng ra thì độ cao của cột thủy ngân là \(h' = h \cdot \sin {30^^\circ } = \frac{h}{2}\)

Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.  a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới  b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên  c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới  d. Ống đặt nằm ngang (ảnh 3)

\({p_1} \cdot {V_1} = {p_4} \cdot {V_4}\)

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_4} = {p_0} - h' = 76 - 7,5 = 68,5{\rm{ (cmHg)}}}\\{{V_4} = {l_4} \cdot S}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow 91 \cdot 30 \cdot S = 68,5 \cdot {l_4} \cdot S\)

\( \Rightarrow {l_4} = 39,9{\rm{ (cm)}}\)

d. Ông đặt nằm ngang \({p_5} = {p_0}\)

Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp.  a. Ống thẳng đứng miệng ở dưới  b. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở trên  c. Ống đặt nghiêng góc 30o so với phương ngang, miệng ở dưới  d. Ống đặt nằm ngang (ảnh 4)

Ta có

\({p_1} \cdot {V_1} = {p_5} \cdot {V_5}\)

\( \Rightarrow 91 \cdot 30 \cdot S = 76 \cdot {l_5} \cdot S\)

\( \Rightarrow {l_5} = 35,9{\rm{ (cm)}}\)

93. Tự luận
1 điểm

P là gì trong vật lý

Xem đáp án

Lời giải:

P: trong vật lí là 1 kí hiệu của trọng lực, trọng lượng (Lực hút của Trái đất tác dụng vào vật)

Công thức tính:

                                                      \(P = 10.m\)

94. Tự luận
1 điểm

Một bình kín dung tích không đổi 50 lít chứa khí hydro ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 37oC, dùng bình này để bơm bóng bay, mỗi quả bóng bay được bơm đến áp suất 1,05.105 Pa, dung tích mỗi quả là 10 lít, nhiệt độ khí nén trong bóng là 12oC. Hỏi bình đó bơm được bao nhiêu quả bóng bay ?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số quả bóng bay bơm được là \(n\) (quả).

Trạng thái 1: p1=5⋅106 PaV1=50lT1=37°C=310K

Trạng thái 2: p2=1,05⋅105 PaV2=10n+50 (l)T2=12°C=285K

Quá trình khí lí tưởng:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{5 \cdot {{10}^6} \cdot 50}}{{310}} = \frac{{(1,05 \cdot {{10}^5}) \cdot (10n + 50)}}{{285}}\)

\( \Rightarrow n \approx 214\)quả.

95. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo hai giai đoạn liên tiếp: Từ A đến B vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 1m/s trong thời gian 12s, sau đó vật chuyển động đều từ B đến C với vận tốc đạt được ở cuối giai đoạn 1 trong thời gian 24s.

a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác định vị trí của vật tại các thời điểm t1 = 6s và t2 = 20s.

b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật.Từ đó xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=9s. Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính.

c) Tính quãng đường vật đi được trong suốt thời gian chuyển động. Độ lớn của quãng đường đó thể hiện như thế nào trên đồ thị vận tốc.

Xem đáp án

Lời giải:

a, Chọn gốc toạ độ là ở A, chiều dương từ A đến B đến C

Phương trình chuyển động:

Giai đoạn 1: \(x = \frac{1}{2} \cdot a \cdot {t^2} = \frac{1}{2}{t^2}\)

Sau 12s, quãng đường AB có độ dài là: \(AB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot {12^2} = 72{\rm{m}}\)

Vận tốc đạt được ở giai đoạn 2 là: \({v_B} = a \cdot t = 1 \cdot 12 = 12{\rm{m/s}}\)

Giai đoạn 2: \(x = AB + {v_B} \cdot t = 72 + 12 \cdot t\)

b, Tại t=9s

Vận tốc của vật là: \(v = a \cdot t = 1 \cdot 9 = 9{\rm{m/s}}\)

c, Độ dài quãng đường BC là: \(BC = {v_B} \cdot t = 12 \cdot 24 = 288{\rm{m}}\)

=> Quãng đường vật đi được trong suốt thời gian có là:

\(AC = AB + BC = 72 + 288 = 360{\rm{m}}\)

d, Trong đồ thị vận tốc tức là trục hoành là t, trục tung là v

Mà \(s = v \cdot t\)

=> Theo ý nghĩa hình học, quãng đường trong đồ thị là diện tích phần hình bên dưới đường biểu diễn vận tốc theo thời gian (là diện tích tam giác trong giai đoạn 1, là diện tích hình chữ nhật trong giai đoạn 2)

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít tông nhỏ đi xuống một đoạn h = 40cm thì pít tông lớn được nâng lên một đoạn H = 5cm. Khi tác dụng vào pít tông nhỏ một lực f = 500N thì lực nén vật lên pít tông lớn là:

1000N

4000N

5000N

10000N

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án B.

- Gọi \(s\) và \(S\) lần lượt là diện tích của pít tông nhỏ.

- Khi pittông nhỏ đi xuống một đoạn \(h\) thì phần thể tích chất lỏng từ bình nhỏ chuyển sang bình lớn là \({V_1} = sh\) và khi đó ở bình lớn nhận thêm một lượng chất lỏng có thể tích là \({V_2} = SH\). \({V_1} = {V_2} \Rightarrow h.s = H.S \Rightarrow \frac{S}{s} = \frac{h}{H} = 8\)

- Áp dụng công thức về máy ép dùng chất lỏng ta có:

\(\frac{F}{f} = \frac{S}{s} \Rightarrow F = \frac{{f.S}}{s} = 500.8 = 4000{\rm{ (N)}}\)

97. Tự luận
1 điểm

Trong một máy thủy lực, mỗi khi nhấn pít tông nhỏ đi xuống một đoạn 0,4m thì pít tông lớn bị nâng lên một đoạn 0,02m. Tính lực tác dụng lên pít tông lớn nếu tác dụng một lực 800N lên pít tông nhỏ.

Xem đáp án

Trong một máy thủy lực, mỗi khi nhấn pít tông nhỏ đi xuống một đoạn 0,4m thì pít tông lớn bị nâng lên một đoạn 0,02m. Tính lực tác dụng lên pít tông lớn nếu tác dụng một lực 800N lên pít tông nhỏ. (ảnh 1)

Khi pittông nhỏ đi xuống một đoạn \(h = 0,4{\rm{m}}\) thì phần thể tích chất lỏng từ bình nhỏ chuyển sang bình lớn là \({V_1} = sh\) và khi đó ở bình lớn nhận thêm một lượng chất lỏng có thể tích là \({V_2} = SH\).

Ta có: \({V_1} = {V_2} \Rightarrow sh = SH \Rightarrow \frac{S}{s} = \frac{h}{H}\)

\( \Rightarrow \frac{F}{f} = \frac{h}{H} \Rightarrow F = f \cdot \frac{h}{H} = 800 \cdot \frac{{0,4}}{{0,02}} = 16000{\rm{ (N)}}\)

Vậy lực tác dụng lên vật đặt trên pittông lớn là 16000 N.

98. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trên quãng đường dài 54km, người đi xe máy đi với vận tốc 36 km/giờ.

Vậy người đó đi hết quãng đường trong ... giờ.

Xem đáp án

Lời giải:

Thời gian để người đi xe máy đi hết quãng đường đó là:

54: 36 = 1,5 (giờ)

Đáp số: 1,5

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1,5.

99. Tự luận
1 điểm

Trên quãng đường AB dài \(54{\rm{km}}\) có 2 xe ô tô khởi hành cùng lúc để đi từ A đến B. Xe thứ nhất chuyển động đều với vận tốc \({v_1} = 50{\rm{km/h}}\). Xe thứ hai đi \(1/3\) quãng đường đầu với vận tốc: \({v_2} = 60{\rm{km/h}}\). Quãng đường còn lại đi với vận tốc \({v_{2'}} = 45{\rm{km/h}}\)

a) Xe nào đến B trước?

b) Tìm vị trí 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xe đến B trước là xe 1.

Thời gian xe 1 đi: \(54:50 = 1.08\) (giờ)

Thời gian xe 2 đi là: \(\frac{{54:3}}{{60}} + \frac{{54 - (54:3)}}{{45}} = 0.3 + 0.8 = 1.1\) (giờ)

\(1.8 < 1.1\) suy ra xe 1 đến B trước.

b) Khi hai xe gặp nhau, tức là chúng đã đi được quãng đường bằng nhau kể từ A.

Gọi \(t\) là thời gian từ lúc hai xe bắt đầu xuất phát đến khi gặp nhau; ta có phương trình:

\(50t = \frac{{54}}{3} + 45(t - \frac{{54:3}}{{60}})\)

\(5t = 4.5\)

\(t = 0.9{\rm{ (gi?)}}\)

Suy ra, vị trí hai xe gặp nhau cách A: \(0.9 \times 50 = 45{\rm{(km)}}\)

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu lăn từ đỉnh một dốc dài 1 m, sau 10 s đến chân dốc. Sau đó, quả cầu tiếp tục lăn trên mặt phẳng ngang được 2 m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là

\( - 0,02m/{s^2},0,01m/{s^2}\)

\( - 0,01m/{s^2},0,02m/{s^2}\)

\(0,01m/{s^2}, - 0,02m/{s^2}\)

\(0,02m/{s^2}, - 0,01m/{s^2}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Một quả cầu lăn từ đỉnh một dốc dài 1 m, sau 10 s đến chân dốc. Sau đó, quả cầu tiếp tục lăn trên mặt phẳng ngang được 2 m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là (ảnh 1)

\( + AB = {s_1} = \frac{1}{2}{a_1}t_1^2\)

\( \Rightarrow {a_1} = \frac{{2{s_1}}}{{t_1^2}} = \frac{{2.1}}{{{{10}^2}}} = 0,02{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

\( + v_B^2 - v_A^2 = 2{a_1}.AB\) với \({v_A} = 0\)

\( \Rightarrow {v_B} = \sqrt {2{a_1}.AB}  = \sqrt {2.0,02.1}  = 0,2{\rm{m/s}}\)

+ Khi đến C vật dừng lại: \({v_C} = 0\)

+ Áp dụng: \(v_C^2 - v_B^2 = 2{a_2}.BC\)

\( \Rightarrow {a_2} =  - \frac{{v_B^2}}{{2.BC}} =  - \frac{{{{0,2}^2}}}{{2.2}} =  - 0,01{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

101. Tự luận
1 điểm

1quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh dốc dài 100m,sau 10s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu cđ thẳng chậm dần đều tiếp tục lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 50m thì dừng lại

a. tìm gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang

b. thời gian quả cầu cđ?

c. Vtb của quả cầu?

Xem đáp án

Lời giải:

a)* Từ đỉnh dốc vận tốc đầu = 0, quả cầu chuyển động nhanh dần

\(S = 0 + (1/2)a{t^2}\)

\( \Rightarrow a = 2S/{t^2} = 2 \cdot 100/{10^2} = 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)

*Trên mặt phẳng ngang quả cầu chuyển động chậm dần với gia tốc a', tốc độ đầu \(v\) là tốc độ tại chân dốc, tốc độ cuối = 0

\(v = 0 + at = 0 + 2.10 = 20{\rm{ m/s}}\)

Có:

\({0^2} - {v^2} = 2 \cdot a'S\)

\( \Rightarrow a' =  - {v^2}/2S =  - {20^2}/2.50 =  - 4{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\)

(dấu - chứng tỏ vật cđộng chậm dần)

b) thời gian chuyển động trên mặt phẳng ngang: t'

\(0 = v - a't' \Rightarrow t' = v/a' = 20/4 = 5{\rm{s}}\)

thời gian của cả quá trình chuyển động: \(t + t' = 10 + 5 = 15{\rm{s}}\)

c) tốc độ trung bình \( = (100 + 50)/15 = 10{\rm{ m/s}}\)

102. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một Pa lăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng m = 0,3 tấn lên độ cao 1,5 m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi

Xem đáp án

Lời giải:

- Vì ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nên 3 ròng rọc động cho ta lợi 2.3 = 6 lần về lực và thiệt 6 lần về đường đi.

- Ròng rọc cố định chỉ làm thay đổi hướng của lực chứ không có tác dụng làm giảm hay tăng lực. Vì vậy quãng đường sợi dây phải đi là: s = 6. h = 6. 1,5 = 9 (m)

103. Tự luận
1 điểm

Dùng Pa lăng gồm (1RRCĐ + 1RRĐ) để đưa một vật có khối lượng m = 60kg lên cao thì phải kéo dây một đoạn đường s = 2m. a. Bỏ qua lực ma sát và trọng lượng của các ròng rọc, tìm độ lớn của lực kéo? Quãng đường di chuyển? Công của lực kéo? b. Biết mỗi ròng rọc có lực ma sát là 2N. Tìm hiệu suất của Pa lăng bỏ qua trọng lượng các ròng rọc. c. Nếu ma sát vẫn là 2N nhưng trọng lượng mỗi ròng rọc là 4N. Tìm hiệu suất Pa lăng.

Dùng Pa lăng gồm (1RRCĐ + 1RRĐ) để đưa một vật có khối lượng m = 60kg lên cao thì phải kéo dây một đoạn đường s = 2m. a. Bỏ qua lực ma sát và trọng lượng của các ròng rọc, tìm độ lớn của lực kéo? Quãng đường di chuyển? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

a.

trọng lượng của vật là:

\(P = 10m = 10.60 = 600N\)

có 1 ròng động nên đợi lợi 2 lần về lực và thiệt 2 lần về đường đi nên

\(F = \frac{P}{2} = \frac{{600}}{2} = 300N\)

\(h = \frac{s}{2} = \frac{2}{2} = 1m\)

\(A = Fs = 300.2 = 600J\)

b.

\(F' = 2{F_{ms}} + F = 2.2 + 300 = 304N\)

\(H = \frac{A}{{A'}} = \frac{{Fs}}{{F's}} = \frac{F}{{F'}} = \frac{{300}}{{304}} = 98,68\% \)

c.

\(F = F' + \frac{{P'}}{2} = 304 + \frac{4}{2} = 306N\)

\(H' = \frac{F}{F} = \frac{{300}}{{306}} = 98,04\% \)

104. Tự luận
1 điểm

Ở độ cao 10 km so với mặt đất thì áp suất không khí là 30,6 kPa, còn nhiệt độ là 230 K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất có khối lượng mol là 28,8 g/mol. Tại độ cao đó:

a) Khối lượng riêng của không khí là...... kg/m(kết quả làm tròn đến hai chữ số phần thập phân).

b) Mật độ phân tử của không khí là..... phân tử/m3.

Xem đáp án

Lời giải:

tóm tắt: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{T = 230{\rm{ (k)}}}\\{M = 28,8{\rm{ (kg}}\backslash {\rm{mol)}}}\\{\frac{m}{v} = ?}\end{array}} \right.\)

áp dụng phương trình: Cla pê rôn - men đê lê ép

ta có: \(pv = \frac{m}{\mu }RT \Leftrightarrow 30600v = \frac{m}{{28,8}} \cdot 8,31 \cdot 230\)

\( \Leftrightarrow 30600v = \frac{{6371}}{{96}}m \Leftrightarrow \frac{{\frac{{6371}}{{96}}m}}{{30600v}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{6371}}{{2937600}}\frac{m}{v} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{m}{v} = \frac{{2937600}}{{6371}} \simeq 461,09{\rm{ (Kg}}\backslash {{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

vậy khối lượng riêng của không khí là \(461,09{\rm{ (Kg}}\backslash {{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

ta có: \(\frac{m}{v} = \frac{{2937600}}{{6371}} \Leftrightarrow m = \frac{{2937600}}{{6371}}v\)

\( \Rightarrow n = \frac{{2937600}}{{6371}}v:28,8 = \frac{{102000}}{{6371}}v{\rm{ (mol)}}\)

\( \Rightarrow N = n.{N_A} = \frac{{102000 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{6371}}v\)

\( \Rightarrow {n_{(A)}} = \frac{{102000 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{6371}}v:v = \frac{{102000 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{6371}}\)

vậy mật độ phân tử của khí ở độ cao đó là

\(\frac{{102000 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{6371}}\left( {\frac{{{\rm{ph\^a n t?}}}}{{{m^3}}}} \right)\)

105. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa đường. Trong tháng 7 sửa được 12,54 km, tháng 8 sửa gấp 2 lần tháng 7 và nhiều hơn tháng 9 là 3,45 km. Hỏi trong quý III đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Xem đáp án

Lời giải:

Tháng 8 sửa được số ki-lô-mét đường là:

12,54 × 2 = 25,08 (km)

Tháng 8 sửa được số ki-lô-mét đường là:

12,54 – 3,45 = 9,09 (km)

Trong quý III đội công nhân đó sửa được số ki-lô-mét đường là:

 12,54 + 25,08 + 9.09 = 46,71 (km)

Đáp số: 46,71 km

106. Tự luận
1 điểm

Giải thích công thức P=10.m?

Xem đáp án

Lời giải:

là công thức tính trọng lượng của một vật.

Trong đó:

P: là trọng lượng của vật (N)

m: Khối lượng của vật (kg)

10: biểu thị là trọng lượng bằng 10 lần khối lượng

107. Tự luận
1 điểm

Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2
a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2s.
b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết dạng quỹ đạo của quả cầu.
c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Tốc độ quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2 a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2s. (ảnh 1)

a, Theo phương Ox, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0} = 10m/s\).

Theo phương Oy, vật chuyển động như vật rơi tự do gia tốc \(g\).

PT toạ độ của vật: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Ox:x = 10t,m{\rm{ (1)}}}\\{Oy:y = \frac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2},m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\)

Với \(t' = 2s\) ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Ox:x = 10.2 = 20m}\\{Oy:y = {{5.2}^2} = 20m}\end{array}} \right.\)

b, Từ (1) \( =  > t = \frac{x}{{10}}\) thay vào (2) ta có:

\(y = 5 \cdot \frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} = 0,05{x^2},m\)

Vậy PT quỹ đạo là \(y = 0,05{x^2}\), có dạng parabol.

c, Quả cầu chạm đất khi \(y = 40m\) (do tháp cao 40m)

\( =  > 5.{t^2} = 40 <  =  > {t^2} = 8 <  =  > t = 2\sqrt 2 \), do \(t > 0\).

Khi đó: \({v_y} = gt = 10.2\sqrt 2  = 20\sqrt 2 m/s\)

\({v_x} = {v_0} = 10m/s\)

\( =  > v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2}  = \sqrt {{{10}^2} + {{(20\sqrt 2 )}^2}}  = 30m/s\)

Vậy vật chạm đất sau \(t = 2\sqrt 2 \) s với vận tốc chạm đất là \(30m/s\).

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái cọc cắm thẳng đứng trên sông, nửa bên trong nửa bên ngoài nước. Một cái cọc khác cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của cọc cắm thẳng đứng dưới sông sẽ

dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ

bằng với bóng của cọc cắm trên bờ

ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ

ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời lên cao và dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời xuống thấp

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Khi được chiếu sáng bởi ánh sáng Mặt Trời thì bóng của cọ cắm trên sông ngắn hơn vì tia sáng bị gãy khúc khi qua mặt sông và do nkk < nnc nên r luôn nhỏ hơn i nên bóng của cọc dưới đáy sông luôn ngắn hơn.

109. Tự luận
1 điểm

Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng ở thực vật và ở động vật.

Xem đáp án

Lời giải:

- Một số dạng năng lượng: quang năng, cơ năng, nhiệt năng,…

- Một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật:

 + Thực vật chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt Trời (quang năng) thành hóa năng tích lũy trong các liên kết hóa học ở các chất hữu cơ.

 + Động vật chuyển hóa hóa năng (năng lượng trong các liên kết hóa học) thành cơ năng để thực hiện các hoạt động như chạy, đạp xe, ném bóng,…

110. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự chuyển hóa năng lượng và nêu ví dụ minh họa

Xem đáp án

Lời giải:

1. Khái niệm:

Chuyển hóa năng lượng là quá trình biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác trong tự nhiên hoặc trong các hệ thống nhân tạo.

2. Các dạng chuyển hóa năng lượng phổ biến:

  • Cơ năng → Nhiệt năng: Khi một vật chuyển động, ma sát giữa vật và môi trường có thể sinh ra nhiệt.
  • Hóa năng → Nhiệt năng: Quá trình đốt cháy nhiên liệu như than, xăng, củi chuyển hóa năng lượng hóa học thành nhiệt năng.
  • Quang năng → Điện năng: Tấm pin mặt trời hấp thụ ánh sáng và chuyển hóa thành điện năng.
  • Hóa năng → Cơ năng: Cơ thể con người tiêu hóa thức ăn để tạo ra năng lượng giúp cơ bắp hoạt động.
  • Điện năng → Quang năng: Bóng đèn phát sáng khi có dòng điện chạy qua.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Khi đun nước bằng bếp gas:

  • Năng lượng hóa học trong gas chuyển hóa thành nhiệt năng, làm nóng nước.

Ví dụ 2: Khi một người chạy bộ:

  • Năng lượng hóa học từ thức ăn chuyển hóa thành cơ năng giúp cơ thể vận động.

Ví dụ 3: Khi sử dụng tấm pin mặt trời:

  • Quang năng từ ánh sáng mặt trời chuyển hóa thành điện năng cung cấp cho các thiết bị.

Ví dụ 4: Khi một chiếc xe đang chạy:

  • Xăng cháy tạo ra năng lượng hóa học, chuyển thành nhiệt năng trong động cơ, sau đó thành cơ năng làm xe di chuyển.
111. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính gia tốc của vật và quãng đường đi được sau 10s.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \({v_0} = 18km/h = 5(m/s)\)

Quãng đường chuyển động \(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Trong 4s đầu \({S_4} = 5.4 + \frac{1}{2}.a{.4^2} = 20 + 8a\)

Trong 3s đầu \({S_3} = 5.3 + \frac{1}{2}.a{.3^2} = 15 + 4,5a\)

Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m nên:

\(12 = {S_4} - {S_3} \Rightarrow 20 + 8a - 15 - 4,5a = 12 \Rightarrow 5 + 3,5a = 12 \Rightarrow a = 2(m/{s^2})\)

Quãng đường đi được sau 10s: \({S_{10}} = 5.10 + \frac{1}{2}{.2.10^2} = 150m\)

112. Tự luận
1 điểm

Một khối khí có áp suất p1=30.10² N/m², thể tích V1 =0.005m³, nhiệt độ t1=27⁰C. Được nung nóng đẳng tích đến nhiệt độ t2=177⁰C

a) tính áp suất của khí khi đó

b) tính công mà khối khí thực hiện được

c) tính độ biến thiên nội năng của khối khí. Biết nhiệt lượng và khi nhận được là 20J

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow {p_2} = \frac{{{{3.10}^3}.450}}{{300}} = {45.10^2}\)

\(A = p\Delta V = {3.10^3}.(5 - 3,(3)) = 5000J\)

\(\Delta U = A + Q = 5020\)

113. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí có áp suất \({p_1} = {3.10^3}{\rm{ Pa}}\), thể tích \({V_1} = 0,005{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt độ t1=27°C. Được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2=177°C

a

a, Áp suất của khí tại trạng thái (2) bằng áp suất của khí tại trạng thái (1)

ĐúngSai
b

b, Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng 7.5.10-3 m3

ĐúngSai
c

c, Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng 7,5 J

ĐúngSai
d

d, Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là 20 J thì độ biến thiên nội năng của khí là 27,5 J

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng

Quá trình nung nóng được mô tả là đẳng áp, có nghĩa là áp suất của khối khí không thay đổi trong suốt quá trình.

Do đó, áp suất tại trạng thái (2) phải bằng áp suất tại trạng thái (1).

b) Đúng

áp dụng định luật Gay-Lussac cho khí lý tưởng:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\(\frac{{0,005}}{{300}} = \frac{{{V_2}}}{{450}}\)

\({V_2} = 0,0075{{\rm{m}}^3}\)

c) Đúng

\(A = p\Delta V = p({V_2} - {V_1}) = 3 \cdot {10^3} \cdot (0,0075 - 0,005) = 7,5{\rm{J}}\)

d) Sai

Định luật I Nhiệt động lực học:

\(\Delta U = Q + A'\)

công mà khí nhận được là

\(A' =  - A =  - 7,5{\rm{J}}\)

\( \Leftrightarrow \Delta U = 20 - 7,5 = 12,5{\rm{J}}\)

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?

Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.

Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

Sinh vật và môi trường.

Chất và sự biến đổi các chất.

Xem đáp án

Lời giải:

Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

A – Khoa học Trái Đất và Thiên văn học

B – Vật lí

C – Sinh học

D – Hóa học

115. Tự luận
1 điểm

Công thức tính số lần dao động

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính số lần dao động (tần số) trong lớp 7 là:

f = n/t

Trong đó:

f: là tần số (đơn vị Hz - héc)  biểu thị số dao động trong 1 giây.

n: là số dao động.

t: là thời gian thực hiện n dao động đó (đơn vị giây - s).

Ví dụ: Nếu một vật thực hiện được 100 dao động trong 20 giây, thì tần số của vật đó là:  f = 100 dao động / 20 giây = 5 Hz

116. Tự luận
1 điểm

Cách đổi từ km/giờ thành m/phút

Xem đáp án

Lời giải:

ví dụ:

36 km/h = m/phút ?

36km/h = 36000/60 là 36000 là m đổi 36 km = 36 000 m tương tự 1 giờ = 60 phút

vậy 60 ' chạy đc 36 000 thì 1 phút: 60 = 600 => 600m/phút

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 60 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 450 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 15 km/h. Quãng đường tàu còn đi thêm được đến khi dừng hẳn là

60m..

45m.

15m.

30m

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D.

\(60{\rm{km/h}} = \frac{{50}}{3}{\rm{m/s}}\)

\(15{\rm{km/h}} = \frac{{25}}{6}{\rm{m/s}}\)

Sử dụng công thức

\({v^2} = v_0^2 + 2as\)

Giai đoạn tàu chuyển động từ vận tốc \(60{\rm{km/h}}\) giảm xuống còn \(15{\rm{km/h}}\):

\({\left( {\frac{{50}}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{{25}}{6}} \right)^2} + 2 \cdot 450 \cdot a\)

\( \Rightarrow a = \frac{{125}}{{36 \cdot 12}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

Giai đoạn tàu chuyển động từ \(15{\rm{km/h}}\) tới khi dừng lại hẳn:

\({0^2} = {\left( {\frac{{25}}{6}} \right)^2} + 2\left( {\frac{{ - 125}}{{36 \cdot 12}}} \right){s_1}\)

\( \Rightarrow {s_1} = \frac{{625}}{{36}} \cdot \frac{{6 \cdot 36}}{{125}} = 30{\rm{m}}{\rm{.}}\)