2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 15)
Đề thi

2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 15)

A
Admin
Vật lýLớp 12112 lượt thi
75 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, vận tốc vật khi qua vị trí cân bằng là 62,8 cm/s2 và gia tốc cực đại là 2 m/s2. Lấy π = 10. Biên độ và chu kì dao động của vật là:

A = 10 cm; T = 1 s.

A = 1 cm; T = 0,1 s.

A = 2 cm; T = 0,2 s.

A = 20 cm; T = 2 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: vmax=Aω;amax=Aω2⇒A=vmax2amax=20cm

ω=π=2πTrad/s⇒T=2s

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là

2.10−4V/m.

3.10−4V/m.

4.10−4V/m.

2,5.10−4V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là

E=Fq=3.10−310−7=3.104V/m

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình dao động điều hòa x=cos20πt−π6(cm). Xác định biên độ, chu kì, tần số và pha ban đầu của dao động. Tìm li độ x khi vật đã dao động được nửa chu kì?

Xem đáp án

Biên độ: A = 1 cm.

Tần số góc: ω=20πrad/s⇒T=2πω=0,1s⇒f=10Hz

Pha ban đầu của dao động: φ0=−π6

Tại t = 0: x=32

Sau một nửa chu kì vật có li độ: x=−32

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương A và nhận được các tia phản xạ như hình sau:

Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương A và nhận được các tia phản xạ như hình sau: (ảnh 1)

Gương phẳng.

Gương cầu lồi.

Gương cầu lõm.

A hoặc B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương A và nhận được các tia phản xạ như hình sau: (ảnh 2)

Vẽ các tia phân giác từ các tia tới và tia phản xạ, ta nhận thấy gương A là gương cầu lồi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu có khối lượng m=4,5.10−3kg treo vào sợi dây dài 2 m. Quả cầu nằm trong điện trường có E→ nằm ngang, hướng sang trái như hình vẽ. Biết d=1m; E=2000V/m. Lấy g=10m/s2. Tính độ lớn lực căng dây.

0,09 N.

0,052 N.

0,045 N.

0,156 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lực tác dụng vào quả cầu: P→; F→d; T→

Biểu diễn các lực tác dụng vào quả cầu như hình vẽ.

Khi quả cầu cân bằng: P→+F→d+T→=0

Một quả cầu có khối lượng m= 4,5.10^-3 kg treo vào sợi dây dài 2 m. Quả cầu nằm trong điện trường có vecto E nằm ngang (ảnh 1)

Đặt R→=P→+F→d⇒T→+R→=0⇒T→↑↓R→T=R

Từ hình vẽ ta có: cosα=l2−d2l=PR⇒R=mgll2−d2=0,052N

Vậy độ lớn lực căng dây: T = R = 0,052 N.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q = 2.10-2 (μC) và q = - 2.10-2 (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

4.10-6 N.

5.10-6 N.

7.10-6 N.

2.10-6 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

F10=kq1q0r2=4.10−6N;F20=kq2q0r2=4.10−6N

Hai điện tích điểm q = 2.10-2 (μC) và q = - 2.10-2 (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong (ảnh 1)

 

Lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm M là F02=F102+F202+2F10.F20cosα⇒F0=4.10−6N

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như Hình 4.1. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?

Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như Hình 4.1. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều? (ảnh 1)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1: độ dốc đồ thị dương, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2: đồ thị nằm ngang, song song với trục thời gian, vật đứng yên.

Trong khoảng thời gian từ t2 đến t3: độ dốc đồ thị âm, vật chuyển động thẳng đều theo chiều ngược lại.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acos2πt−2π3cm (t đo bằng giây). Thời gian chất điểm đi qua vị trí có li độ x = 0,5A lần thứ 231 kể từ lúc bắt đầu dao động là?  

115,5 s.

115,2 s.

151,5 s.

31,25 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = A cos ( 2pit - 2pi/ 3) cm (t đo bằng giây). Thời gian chất điểm đi qua vị trí (ảnh 1)

Chu kì dao động: T=2πω=1s

+ Từ hình vẽ, ta thấy vật đến vị trí x = 0,5A lần đầu là: t01=T6, lần 2: t02=T6+T6+T6=T2

Lần thứ 231 là: t=115T+T6=6916s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc toạ độ ở VTCB, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình: x = 4cos(10t + π/3)cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật tại thời điểm vật đã đi quãng đường s = 3 cm kể từ t = 0 là

1,2 N.

1,1 N.

1,6 N.

0 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lò xo treo thẳng đứng. Gốc toạ độ trùng vị trí cân bằng chiều dương hướng lên. Ta có ban đầu vật đang ở li độ x = 2 cm theo chiều âm.

Sau khi đi được quãng đường là s = 3 cm vật đang ở li độ x = -1 theo chiều âm.

Tại vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn: Δl0=mgk=gω2=0,1m 

Tại li độ x = -1 cm, lò xo dãn một đoạn: Δl=Δl0+x=0,11m 

Độ cứng của lò xo: k=mω2=10N/m 

→ Độ lớn lực đàn hồi khi vật đi được quãng đường s = 3 cm là: F = k.Δl = 1,1 N

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Biên độ dao động phụ thuộc vào:

Độ cứng lò xo.

Khối lượng vật nặng.

Điều kiện kích thích ban đầu.

Gia tốc của sự rơi tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Biên độ dao động phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên là ℓ0 = 30 cm, độ cứng của lò xo là k = 10 N/m. Treo vật nặng có khối lượng m = 0,1 kg vào lò xo và kích thích cho lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 5 cm. Xác định lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động của vật. 

1,5 N; 0,5 N.

2 N; 1,5 N.

2,5 N; 0,5 N.

Không đáp án.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ biến dạng của lò xo ban đầu: Δl=mgk=0,1.1010=0,1m=10cm

Độ lớn lực đàn hồi cực đại: Fdhmax=kΔl+A=10.0,1+0,05=1,5N

Độ lớn lực đàn hồi cực tiểu: Fdhmin=kΔl−A=10.0,1−0,05=0,5N

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình li độ góc α=0,1cos2πtrad. Lấy g=10m/s2 và π2=10. Khi qua vị trí cân bằng vật có tốc độ là

20πcm/s

5πcm/s.

50 cm/s.

0,2πcm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

ω=gl⇒l=25 cm

Qua vị trí cân bằng có tốc độ cực đại: vmax=ωs0=ωα0l⇒vmax=5π cm/s

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc cho biết gì?

I. Tính nhanh hay chậm của chuyển động.

II. Quãng đường đi được.

III. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

IV. Tác dụng của vật này lên vật khác.

I; II và III.

II; III và IV.

Cả I; II; III và IV.

I và III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

14. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN. Trên nửa đầu của đoạn MN đi với tốc độ 20 km/h. Trên nửa còn lại thì 1/2 thời gian đầu đi với tốc độ 10 km/h; trên 1/2 thời gian còn lại đi với tốc độ 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn MN. 

Xem đáp án

Gọi t là thời gian đi cả đoạn đường MN.

Thời gian đi nửa đầu đoạn MN: t1=MN2.v1=MN2.20=ΜN40h

Thời gian đi nửa đoạn đường còn lại là:

Trên nửa còn lại:

+ Quãng đường người này đi trong ½ thời gian đầu: s2=v2t'=10.t22=5t2km

+ Quãng đường người này đi trong ½ thời gian còn lại: s3=v3t''=5.t22=2,5t2km

+ Mà s2+s3=MN2⇒5t2+2,5t2=MN2⇒t2=MN15h

Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường MN:

vtb=st=s1+s2+s3t1+t2=MNMN40+MN15=12011km/h

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Việt đi xe đạp đến trường theo đường thẳng như hình vẽ. Khi đến quầy bán báo, bạn sực nhớ đã quên một cuốn sách ở nhà nên quay về nhà lấy sách rồi lại đạp xe đến trường. Độ dời khi bạn quay từ quầy báo về nhà và độ dời khi bạn từ quầy báo đến trường lần lượt là:

Bạn Việt đi xe đạp đến trường theo đường thẳng như hình vẽ. Khi đến quầy bán báo, bạn sực nhớ đã quên một cuốn sách ở nhà nên quay (ảnh 1)

400 m và 600 m.

400 m và 1000 m.

- 400 m và 1000 m.

- 400 m và 600 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: Độ dời khi bạn Việt từ quầy báo về nhà:

s2=BO¯=−OB¯=−xB=−400m

Độ dời khi bạn Việt từ quầy báo đến trường:

s3=BT¯=xT−xB=1000−400=600m

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U cos ωt (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa tụ điện và cuộn cảm. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu AM bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB và cường độ dòng điện trong đoạn mạch lệch pha π/12 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Hệ số công suất của đoạn mạch MB là

32.

0,75.

0,5.

22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đặt điện áp u = U cos ωt (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm một tụ điện (ảnh 1)

UMA=UMB nên AMB là tam giác cân tại M, do vậy A^=B^

Mặt khác: A^+150=900

Từ đó, ta tìm được: A^=750⇒φMB=750−150=600

cosφMB=0,5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bình 1, 2, 3, 4 cùng đựng nước như dưới. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất

Bốn bình 1, 2, 3, 4 cùng đựng nước như dưới. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất (ảnh 1)

Bình 1.

Bình 2.

Bình 3.

Bình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: Áp suất: p=d.h

Trong đó: h là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất (m)

Từ hình ta thấy, bình 1 có chiều cao cột chất lỏng lớn nhất.

Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là lớn nhất.

18. Tự luận
1 điểm

Khi nào có lực ma sát nghỉ?

Xem đáp án

Khi vật bị tác dụng bởi một lực song song với bề mặt tiếp xúc thì xuất hiện lực ma sát nghỉ, giúp giữ cho vật không trượt trên bề mặt tiếp xúc.

Ví dụ:

Khi kéo một vật trên mặt bàn, dù đã tác dụng lực kéo nhưng vật chưa chuyển động là do xuất hiện lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn giữ cho vật không trượt trên mặt bàn.

19. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Quãng đường chất điểm đi được trong 10 s đầu: s=2,5+10.202=125m

Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là: vtb=st=12510=12,5m/s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9-9-9-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

E = 0,450 (V/m).

E = 0,225 (V/m).

E = 4500 (V/m).

E = 2250 (V/m).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cường độ điện trường tại điểm đang xét: E=kQr2=4500V/m.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô-tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô-tô trên cả đoạn đường là

1207km/h.

3607km/h.

55 km/h.

50 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một ô-tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi (ảnh 1)

Ta có:

t1=s1v1=s/340=s120

t2=s2v2=2s/360=s90

Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường: vtb=st=s1+s2t1+t2=3607km/h

22. Tự luận
1 điểm

Để xác định gia tốc a của một chuyển động thẳng biến đổi đều, một học sinh đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời gian t và đo quãng đường L, sau đó xác định a bằng công thức L=at22.

Kết quả cho thấy L=2±0,005m;t=4,2±0,2s. Xác định gia tốc a và sai số tuyệt đối của nó.

Xem đáp án

L=at22⇒a¯=2L¯t¯2=2.24,22=0,23m/s2

L=at22⇒a=2Lt2⇒Δaa¯=ΔLL¯+2Δtt¯=0,0052+2.0,24,2≈0,098

⇒Δa=0,098.a¯=0,023m/s2

Vậy a=0,23±0,02m/s2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Điện trở của cuộn dây là bao nhiêu biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm và khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3.

0,955Ω..

0,85 Ω..

1,25 Ω..

0,69 Ω..

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: m=DV=DSl⇒l=mDS=56,2m

Điện trở của cuộn dây: R=ρlS=0,955Ω

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 0,5 m/s, chu kỳ dao động là T = 10 (s). Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động vuông pha là

2,5 m.

20 m.

1,25 m.

0,05 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha trên cùng một phương truyền sóng ngang là λ4=1,25m

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu Sai khi nói về dao động điều hòa.

Trong dao động điều hòa cứ sau một chu kỳ vật lại có tốc độ như cũ.

Li độ của vật dao động điều hòa là tọa độ của vật trong hệ tọa độ có gốc là vị trí cân bằng.

Chu kỳ dao động điều hòa là thời gian ngắn nhất sau đó vật trở về vị trí ban đầu.

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin hay sin của thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kỳ dao động là thời gian ngắn nhất sau đó vật lặp trạng thái dao động ở vị trí cũ chứ không phải là vị trí ban đầu (t = 0). Vì có thể vị trí ban đầu là ở O nhưng vị trí mà chúng ta tính chu kỳ bắt đầu là ở biên. Nên đáp án sai là C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là 90 và năng lượng dao động là 0,02 J thì động năng của con lắc ở li độ góc 4,50 là:

0,198 J.

0,027 J.

0,015 J.

0,225 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tại vị trí α=4,50=α02⇒Wt=W4⇒Wd=34W=0,015J

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc đèn neon đặt dưới một điện áp xoay chiều 119 V – 50 Hz. Nó chỉ sáng lên khi điện áp tức thời giữa hai đầu bóng đèn có trị tuyệt đối lớn hơn 84 V. Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kì là bao nhiêu?

Δt=0,1000s.

Δt=0,0133s.

Δt=0,0200s.

Δt=0,0233s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một chiếc đèn neon đặt dưới một điện áp xoay chiều 119 V – 50 Hz. Nó chỉ sáng lên khi điện áp tức thời giữa hai đầu bóng đèn (ảnh 1)

Hiệu điện thế cực đại: U0=1192V

Tần số góc: ω=2πf=2.π.50=100πrad/s

Vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta được:

Biết đèn chỉ sáng lên khi u≥U1

Ta có: cosΔφ=U1U0=841192≈0,5⇒Δφ=π3

Thời gian để đèn sáng trong 1 chu kì: Δt=4Δφω=175s≈0,01333s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ A. Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần và giảm biên độ dao động 2 lần thì cơ năng của con lắc sẽ:

Không đổi.

Tăng bốn lần.

Tăng hai lần.

Giảm hai lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có, cơ năng của con lắc lò xo: W=12kA2

=> Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần và giảm biên độ dao động 2 lần thì cơ năng của con lắc vẫn không thay đổi

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị

lớn hơn trọng lượng của hòn đá.

nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

bằng trọng lượng của hòn đá

bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị bằng trọng lượng của hòn đá.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

0 cm/s.

15 cm/s.

20 cm/s.

10 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

vtb=4AT=2vmaxπ=20cm/s

31. Tự luận
1 điểm

Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E→ một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10−18 J. Tính công mà lực điện sinh ra khi êlectron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

Xem đáp án

Do electron di chuyển dọc theo đường sức điện nên lực điện và hướng dịch chuyển hợp với nhau góc 1800

A = qEd ; trong đó A = 9,6.10−18J ; q = -e = -1,6.10−19 C ; d = -0,6 cm.

Suy ra E = 1.104 V/m.

Công của lực điện khi electron di chuyển đoạn NP dài 0,4 cm (d' = - 0,4 cm) là 6,4.10−18 J.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ lực được biểu diễn như thế nào?

Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực.

- Phương và chiều là phương và chiều của lực.

- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động thẳng được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều?

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động thẳng được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng (ảnh 1)

Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.

Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.

Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.

Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì đồ thị vận tốc - thời gian là đường chéo xuống.  

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa:

Cơ năng tỉ lệ thuận với li độ dao động.

Cơ năng tỉ lệ nghịch với bình phương biên độ dao động.

Cơ năng tỉ lệ nghịch với độ cứng của con lắc lò xo.

Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có, cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa: W=12kA2=12mω2A2

=> Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động và độ cứng k

=> Các phương án: A, B, C – sai, D – đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0, 02cos2000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 5 μF. Độ tự cảm của cuộn cảm là:

L = 50 mH.

L = 50 H.

L = 5.10-6 H.

L = 5.10-8 H.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ phương trình: i=0,02cos2000tA⇒ω=2000rad/s

Mặt khác: ω=1LC⇒L=1Cω2=0,05H

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai điểm A và B cách nhau 200 cm hai vật chuyển động ngược chiều nhau. Vật thứ nhất từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 3 cm/s2, cùng lúc vật thứ hai đi ngang qua B với vận tốc 5 cm/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 cm/s2. Hãy xác định thời gian và vị trí hai vật gặp nhau?

8 s, cách A 96 cm.

8 s, cách B 96 cm.

15,6 s, cách A 365 cm.

15,6 s, cách B 365 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động.

Phương trình chuyển động của hai xe là: x1=0+0t+123.t2=1,5t2cmx2=200−5t+12−2.t2=200−5t−t2cm

Hai xe gặp nhau khi: x1=x2⇔1,5t2=200−5t−t2⇔2,5t2+5t−200=0⇒t=8s

Vị trí gặp nhau cách A: x1=96cm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là:

3.

9.

19.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: FF'=ε=124=3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?

7 N.

13 N.

20 N.

22 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hợp lực của hai lực đồng quy luôn có độ lớn thỏa mãn:

F1−F2≤F≤F1+F2⇒6≤F≤20

Suy ra F không thể là 22 N

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?

Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.

Mặt trên.

Mặt dưới.

Các mặt bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp lực F = p.S. Ta thấy ở càng sâu thì áp lực càng lớn nên diện tích các mặt như nhau, áp suất ở mặt đáy là lớn nhất.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốcv=126cos5πt+π3 cm/s, t tính bằng s. Vào thời điểm nào sau đây vật sẽ đi qua vị trí có li độ 4 cm theo chiều âm của trục tọa độ?  

0,1 s.

0,3 s.

0,33 s.

0,17 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc v= 126 cos ( 5pit + pi/3 ) cm/s, t tính bằng s (ảnh 1)

+ Phương trình li độ của vật x=8sin5πt+π3=8cos5πt−π6cm.

+ Tại t = 0 vật đi qua vị trí x=32A=43 cm theo chiều dương.

Biễu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn, ta thu được: Δt = 0,25T = 0,1 s.  

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến có mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,2 mH và một tụ điện có điện dung thay đổi từ 50 pF đến 450 pF. Máy có thể thu được các sóng vô tuyến trong dải sóng từ:

168 m đến 600 m.

176 m đến 625 m.

200 m đến 824 m.

188 m đến 565 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: λ=2πcLC

Thay L = 0,2 mH; C1 = 50 pF: λ1=2πcLC1=2π.3.1080,2.10−3.50.10−12≈188 m

Thay L = 0,2 mH; C2 = 50 pF: λ2=2πcLC2=2π.3.1080,2.10−3.450.10−12≈565 m

Thay số ta được: λ∈188;565m

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. (ảnh 1)

8,5 cm.

8,2 cm

8,35 cm

8,05 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. (ảnh 2)

Bước sóng λ=12 ô = 24 cm

Độ lệch pha giữa M và N: Δφ=2π.424=π3

Trên phương dao động Ou: MNmax=1cm

Trên phương Ox: MN=λ3=8cm

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa MN trong quá trình truyền sóng:

d=MNOu2+MNOx2=8,06cm

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=2cos2πt+π3cm thì chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức F=2cosωt−π6N. Để biên độ dao động là lớn nhất thì tần số của lực cưỡng bức phải bằng

2π Hz.

π Hz.

1 Hz.

2 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để biên độ dao động cưỡng bức là lớn nhất thì fF=f0=1Hz.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Tia a (alpha):

Làm ion hoá chất khí.

Bị lệch khi xuyên qua một điện trường hay từ trường.

Làm phát quang một số chất.

Có khả năng đâm xuyên mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tia alpha (a): thực chất là hạt nhân nguyên tử 24He:

+ Bị lệch về phía bản (-) của tụ điện vì mang q = +2e. 

+ Phóng ra với vận tốc 107m/s. 

+ Có khả năng ion hoá chất khí. 

+ Đâm xuyên kém, trong không khí đi được 8cm.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 − t1 = 0,11 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Chu kì dao động của sóng có giá trị là

0,4 s.

1,2 s.

0,5 s.

0,6 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trên một sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng (ảnh 1)

 

Trong cùng khoảng thời gian, t2−t1, điểm N từ vị trí 0,35 đến biên A, còn M vẫn có li độ 1,52 nên nó đi từ li độ 1,52 đến biên rồi quay về 1,52. Biểu diễn li độ của M và N theo thời gian:

Từ hình vẽ ta được:

cosα=0,35A;cosα2=1,52A

Từ hai phương trình trên ta tính được góc α=80 ứng với 1150T

Vậy 0,11 = 1150T⇒T=0,5s.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ và một vật nặng có khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa với chu kì T1. Thay vật m bằng vật có khối lượng m và gắn vào lò xo nói trên thì hệ dao động điều hòa với chu kì T2. Nếu chỉ gắn vào lò xo ấy một vật có khối lượng m=2m1+3m2 thì hệ dao động điều hòa với chu kì bằng

3T12+2T22.

T122+T223.

2T12+3T22.

T123+T222.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: T=2πmk⇒T2~m

Khi m=2m1+3m2⇒T2=2T12+3T22⇒T=2T12+3T22

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau ba chu kì đầu tiên biên độ của nó giảm đi 10%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là:

6,3%.

81%.

19%.

27%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có:

A−A3A=10%⇒A3A=0,9

Mặt khác, ta có: W=12kA2⇒W3W=A32A2=0,92=0,81=81%

=> Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là 81%.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz. Người ta thấy hai điểm A, B trên sợi dây cách nhau 200 cm dao động cùng pha và trên đoạn dây AB có hai điểm khác dao động ngược pha với A. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

500 cm/s.

1 000 m/s.

500 m/s.

250 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2 điểm A, B dao động cùng pha và trên AB có 2 điểm khác dao động ngược pha với A.

⇒AB=2λ=200cm⇒λ=100cm

Ta có tốc độ truyền sóng:

v=λ.f=100.500=50000cm/s=500m/s

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng 0,2 m/s, chu kì đao động là 10 s. Khoảng cách giữa 3 điểm liên tiếp trên dây dao động ngược pha nhau là:

4 m.

1 m.

0,5 m.

2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Bước sóng: λ = vT = 2 (m)

Khoảng cách giữa 3 điểm liên tiếp dao động ngược pha là:

X = 2. λ2 = λ = 2 (m).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (chiều dài dây treo không  đổi) thì chu kì dao động điều hoà của nó sẽ 

giảm vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

không đổi vì chu kì dao động điều hoà của con lắc không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

tăng vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: T=2πlg

Gia tốc trọng trường: gh=GMR+h2

Khi đưa con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (chiều dài dây treo không đổi)  h tăng   gh giảm   chu kỳ con lắc tăng. 

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:

Đứng yên.

Chạy lùi về phía sau.

Tiến về phía trước.

Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước.

Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước.

Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C tiến về phía trước.

 

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E = 1 000 V/m, lấy g = 10 m/s2. Điện tích của hạt bụi là

-10-13 C.

10-13 C.

-10-10 C.

10-10 C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hạt bụi nằm cân bằng nên Fđ hướng lên => q < 0

Fđ = P <=> |q|E = mg <=> |q|.1000 = 10-8.10-3.10 <=> q = -10-13 C

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:

Chuyển động thẳng.

Chuyển động cong.

Chuyển động tròn.

Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là chuyển động thẳng.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng, tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm có hai nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng biên độ và cùng tần số 50 Hz. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm dao động có biên độ cực đại là

7.

6.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: λ=vf=30050=6cm

Số điểm dao động với biên độ cực đại, ta có:

- AB < kλ < AB <=> -20 < 6k < 20 <=> - 3,3 < k < 3,3

Suy ra trên AB có 7 cực đại.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M một đoạn 5 cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng.

60 cm/s từ M đến N.

30 cm/s từ N đến M.

60 cm/s từ N đến M.

30 cm/s từ M đến N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+ Ta biễu diễn vị trí của M và N trên đường tròn.

Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang (ảnh 1)

Từ hình vẽ, ta thấy rằng có hai khả năng xảy ra của độ lệch pha:

Δφ=2πdλ=π3⇒λ=6d=30⇒v=λ.f=300cm/s

Sóng truyền từ M đến N

Δφ=2πdλ=5π3⇒λ=1,2d=6⇒v=λ.f=60cm/s

Sóng truyền từ N đến M

56. Tự luận
1 điểm

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10-6g nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích hạt bụi là?

Xem đáp án

Ta có: P→↑↑F→d

F→d hướng xuống và ngược chiều với E→⇒q<0

Vì hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều nên ta có:

Fd=P⇔Eq=mg⇒q=−1,5.10−11C

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 300 V/m, E→//BC. Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác:

AAB=1,5.10−7J;ABC=−3.10−7J;AAC=1,5.10−7J.

AAB=1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=−1,5.10−7J.

AAB=−1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=1,5.10−7J.

AAB=−1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=−1,5.10−7J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điện tích q = 10^-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường (ảnh 1)

Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB là:

AAB=q.E.AB.cos1200=−1,5.10−7J

Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC là:

ABC=q.E.BC=3.10−7J

Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AC là:

AAC=q.E.AC.cos600=1,5.10−7J

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 2,4 m, căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 8 bụng sóng. Biên độ bụng sóng là 4 mm. Gọi A và B là hai điểm trên dây cách nhau 20 cm. Biên độ của hai điểm A và B hơn kém nhau một lượng lớn nhất bằng

23mm.

3 mm.

22mm.

4 mm.

Xem đáp án

Có 8 bụng sóng nên 4λ=2,4m⇒λ=0,6m=60cm

Độ lệch pha giữa hai điểm A và B là:

2πdλ=2πd60=2π3=π2+π6

- Vẽ đường tròn lượng giác, trên đường tròn ta thấy biên độ của hai điểm A và B hơn kém nhau một lượng lớn nhất khi A là nút, tức biên độ sóng tại A là a = 0. Khi đó biên độ của B là

aB=4cosπ6=23mm

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, dài 60 cm, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng, tần số sóng là 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

 

20 m/s.

400 m/s.

200 m/s.

40 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Bước sóng: λ=2lk=2.603=40cm=0,4m

Tốc độ truyền sóng trên dây:

v=λ.f=0,4.100=40m/s

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.

2,5 cm.

1,25 cm.

0,625 cm.

0,3125 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bước sóng: λ=vf=0,540=0,0125m=1,25cm

Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp: λ2=0,625cm

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40 cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6 cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhật, AD = 30 cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt

5 và 6.

7 và 6.

13 và 12.

11 và 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40 cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6 cm.  (ảnh 1)

BD=AC=AB2+AD2=50cm

Bước 1: Số điểm cực đại trên đoạn DI thoã mãn:

d2−d1=kλ⇒k=d2−d1λ=AC−ADλ=50−306=3,33

Vì k∈Z⇒k=3

Vậy số điểm cực đại trên đoạn CD là: k'=2k+1=7

Bước 2: Số điểm cực tiểu trên đoạn DI thoã mãn

d2−d1=2k+1λ2⇒2k+1=2d2−d1λ=2AC−ADλ=250−306=6,67

Giải suy ra k = 2,83 (Với k thuộc Z) nên lấy k = 3

Vậy số điểm cực tiểu trên đoạn CD là: k'=2k=2.3=6

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì dao động điều hòa của một con lắc đơn có chiều dài dây treo l tại nơi có gia tốc trọng trường g là

T=12πlg.

T=2πgl.

T=2πlg .

T=12πgl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là 62,8 cm/s và gia tốc ở vị trí biên là 200 cm/s2. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động của vật là 

2 s.

0,2 s.

3,18 s.

0,318 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: ω=amaxvmax=20062,8=πrad/s⇒T=2πω=2s

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là

4 cm.

8 cm.

16 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường trong một chu kì luôn bằng 4A (A là biên độ dao động).

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = 2002cos100πt (V) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 100 Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, điện áp hai đầu tụ điện là uC = 1002cos(100πt - π /2) (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng

200 W.

100 W.

400 W.

300 W.

Xem đáp án

Ta có dòng điện nhanh pha hơn π2 điện áp giữa hai đầu tụ điện.

Mà theo đề bài ta có điện áp giữa hai đầu đoạn mạch nhanh pha hơn π2 điện áp giữa hai đầu tụ điện.

=> Điện áp và dòng điện cùng pha => Cộng hưởng.

=> P =U2R=2002100=400W

66. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 500 g, thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 = 8cos(2πt + π2) và x2 = 8cos(2πt). Động năng của vật khi qua li độ x = A2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Phương trình dao động tổng hợp: x=x1+x2=82cos2πt+π4

Tại vị trí có: x=A2⇒Wt=14W⇒Wd=34W=34.12.mω2A2=0,096J

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp lực của hai lực F→1 và F→2 hợp với nhau một góc α có độ lớn thoả mãn hệ thức:

F=F1+F2.

F=F1-F2.

F=F12+F22−2F1F2cosα.

F=F12+F22+2F1F2cosα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ lớn của hợp lực: F2=F12+F22+2F1F2cosα

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực có môđun 30 N là hợp lực của hai lực nào?

12 N, 12 N.

16 N, 10 N.

16 N, 46 N.

16 N, 50 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có, điều kiện của hợp lực: |F1−F2| ≤ F ≤ F1 + F2

Phương án A: 0 ≤ F ≤ 24 N.

Phương án B: 6 N ≤ F ≤ 26 N.

Phương án C: 30 N ≤ F ≤ 62 N.

Phương án D: 34 N ≤ F ≤ 66 N.

=> Lực có môđun 30 N là hợp lực của hai lực thành phần 16 N và 46 N có cùng phương nhưng ngược chiều.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = Acos10πt. Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng

0,05 s.

10 s.

0,2 s.

0,1 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: ω=10πrad/s⇒T=2πω=0,2s

Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng T'=T2=0,1s

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai. Năng lượng của sóng truyền từ một nguồn điểm sẽ:

Giảm tỉ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng, khi truyền trong không gian.

Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi môi trường truyền là một đường thẳng.

Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.

Luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

B - sai vì: Năng lượng sóng luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là 1 đường thẳng.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số điện trở r = 5Ω.Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch điện có điện trở. Xác định số điện trở r?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi điện trở của mạch là R → R = 3 Ω

Vì R <  r nên các điện trở r phải được mắc song song.

Giả sử mạch này gồm 1 điện trở r mắc song song với một mạch nào đó có điện trở X.

Ta có: 1R=1r+1X⇒X=7,5Ω

Với X=7,5Ω>R=3Ω⇒phải mắc nối tiếp điện trở r với điện trở Y nào đó.

Ta có: X=r+Y⇒Y=2,5Ω

Vì Y=2,5Ω<R=3Ω⇒ mắc song song với Z 

Vậy phải có tối thiểu 4 điện trở r.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119 ± 1) (cm). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20 ± 0,01) (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là

g = 9,7 ± 0,1 (m/s2).

g = 9,8 ± 0,1 (m/s2).

g = 9,7 ± 0,2 (m/s2).

g = 9,8 ± 0,2 (m/s2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng phương pháp tính sai số và công thức chu kỳ của con lắc đơn: T=2πlg.

T¯=2πl¯g¯⇒g¯=4π2l¯T¯2=9,706≈9,7m/s2

Sai số tỉ đối:

ε=Δgg¯=Δll¯+2ΔTT¯=0,0175⇒Δg=g¯.ε≈0,2

⇒g=g¯±Δg=9,7±0,2m/s2

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì?

Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng tăng bụi hơn.

Việc làm này có tác dụng đẩy các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.

Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng.

Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 nhỏ. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc α của con lắc bằng

α03

α02

-α02

-α03.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc α của con lắc bằng −α02

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt + π/4) V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự. Điều chỉnh L thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng 2002 V. Khi đó, điện áp giữa hai đầu tụ điện có biểu thức là

uC = 1002cos100πt (V).

uC = 1002cos(100πt – π/2) (V).

uC = 300cos(100πt – π/2) (V).

uC = 300 cos(100πt – 5π/12) (V).

Xem đáp án

Đặt điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt + π/4) V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm (ảnh 1)