2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 15)
75 câu hỏi
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, vận tốc vật khi qua vị trí cân bằng là 62,8 cm/s2 và gia tốc cực đại là 2 m/s2. Lấy π = 10. Biên độ và chu kì dao động của vật là:
A = 10 cm; T = 1 s.
A = 1 cm; T = 0,1 s.
A = 2 cm; T = 0,2 s.
A = 20 cm; T = 2 s.
Đáp án đúng là D
Ta có: vmax=Aω;amax=Aω2⇒A=vmax2amax=20cm
ω=π=2πTrad/s⇒T=2s
Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
2.10−4V/m.
3.10−4V/m.
4.10−4V/m.
2,5.10−4V/m.
Đáp án đúng là B
Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
E=Fq=3.10−310−7=3.104V/m
Cho phương trình dao động điều hòa x=cos20πt−π6(cm). Xác định biên độ, chu kì, tần số và pha ban đầu của dao động. Tìm li độ x khi vật đã dao động được nửa chu kì?
Biên độ: A = 1 cm.
Tần số góc: ω=20πrad/s⇒T=2πω=0,1s⇒f=10Hz
Pha ban đầu của dao động: φ0=−π6
Tại t = 0: x=32
Sau một nửa chu kì vật có li độ: x=−32
Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương A và nhận được các tia phản xạ như hình sau:

Gương phẳng.
Gương cầu lồi.
Gương cầu lõm.
A hoặc B.
Đáp án đúng là B

Vẽ các tia phân giác từ các tia tới và tia phản xạ, ta nhận thấy gương A là gương cầu lồi.
Một quả cầu có khối lượng m=4,5.10−3kg treo vào sợi dây dài 2 m. Quả cầu nằm trong điện trường có E→ nằm ngang, hướng sang trái như hình vẽ. Biết d=1m; E=2000V/m. Lấy g=10m/s2. Tính độ lớn lực căng dây.
0,09 N.
0,052 N.
0,045 N.
0,156 N.
Đáp án đúng là B
Lực tác dụng vào quả cầu: P→; F→d; T→
Biểu diễn các lực tác dụng vào quả cầu như hình vẽ.
Khi quả cầu cân bằng: P→+F→d+T→=0

Đặt R→=P→+F→d⇒T→+R→=0⇒T→↑↓R→T=R
Từ hình vẽ ta có: cosα=l2−d2l=PR⇒R=mgll2−d2=0,052N
Vậy độ lớn lực căng dây: T = R = 0,052 N.
Hai điện tích điểm q = 2.10-2 (μC) và q = - 2.10-2 (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
4.10-6 N.
5.10-6 N.
7.10-6 N.
2.10-6 N.
Đáp án đúng là A
F10=kq1q0r2=4.10−6N;F20=kq2q0r2=4.10−6N

Lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm M là F02=F102+F202+2F10.F20cosα⇒F0=4.10−6N
Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như Hình 4.1. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Đáp án đúng là D
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1: độ dốc đồ thị dương, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2: đồ thị nằm ngang, song song với trục thời gian, vật đứng yên.
Trong khoảng thời gian từ t2 đến t3: độ dốc đồ thị âm, vật chuyển động thẳng đều theo chiều ngược lại.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acos2πt−2π3cm (t đo bằng giây). Thời gian chất điểm đi qua vị trí có li độ x = 0,5A lần thứ 231 kể từ lúc bắt đầu dao động là?
115,5 s.
115,2 s.
151,5 s.
31,25 s.
Đáp án đúng là B

Chu kì dao động: T=2πω=1s
+ Từ hình vẽ, ta thấy vật đến vị trí x = 0,5A lần đầu là: t01=T6, lần 2: t02=T6+T6+T6=T2
Lần thứ 231 là: t=115T+T6=6916s
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc toạ độ ở VTCB, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình: x = 4cos(10t + π/3)cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật tại thời điểm vật đã đi quãng đường s = 3 cm kể từ t = 0 là
1,2 N.
1,1 N.
1,6 N.
0 N.
Đáp án đúng là B
Lò xo treo thẳng đứng. Gốc toạ độ trùng vị trí cân bằng chiều dương hướng lên. Ta có ban đầu vật đang ở li độ x = 2 cm theo chiều âm.
Sau khi đi được quãng đường là s = 3 cm vật đang ở li độ x = -1 theo chiều âm.
Tại vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn: Δl0=mgk=gω2=0,1m
Tại li độ x = -1 cm, lò xo dãn một đoạn: Δl=Δl0+x=0,11m
Độ cứng của lò xo: k=mω2=10N/m
→ Độ lớn lực đàn hồi khi vật đi được quãng đường s = 3 cm là: F = k.Δl = 1,1 N
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Biên độ dao động phụ thuộc vào:
Độ cứng lò xo.
Khối lượng vật nặng.
Điều kiện kích thích ban đầu.
Gia tốc của sự rơi tự do.
Đáp án đúng là C
Biên độ dao động phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu.
Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên là ℓ0 = 30 cm, độ cứng của lò xo là k = 10 N/m. Treo vật nặng có khối lượng m = 0,1 kg vào lò xo và kích thích cho lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 5 cm. Xác định lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động của vật.
1,5 N; 0,5 N.
2 N; 1,5 N.
2,5 N; 0,5 N.
Không đáp án.
Đáp án đúng là A
Độ biến dạng của lò xo ban đầu: Δl=mgk=0,1.1010=0,1m=10cm
Độ lớn lực đàn hồi cực đại: Fdhmax=kΔl+A=10.0,1+0,05=1,5N
Độ lớn lực đàn hồi cực tiểu: Fdhmin=kΔl−A=10.0,1−0,05=0,5N
Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình li độ góc α=0,1cos2πtrad. Lấy g=10m/s2 và π2=10. Khi qua vị trí cân bằng vật có tốc độ là
20πcm/s
5πcm/s.
50 cm/s.
0,2πcm/s.
Đáp án đúng là B
ω=gl⇒l=25 cm
Qua vị trí cân bằng có tốc độ cực đại: vmax=ωs0=ωα0l⇒vmax=5π cm/s
Vận tốc cho biết gì?
I. Tính nhanh hay chậm của chuyển động.
II. Quãng đường đi được.
III. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
IV. Tác dụng của vật này lên vật khác.
I; II và III.
II; III và IV.
Cả I; II; III và IV.
I và III.
Đáp án đúng là D
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN. Trên nửa đầu của đoạn MN đi với tốc độ 20 km/h. Trên nửa còn lại thì 1/2 thời gian đầu đi với tốc độ 10 km/h; trên 1/2 thời gian còn lại đi với tốc độ 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn MN.
Gọi t là thời gian đi cả đoạn đường MN.
Thời gian đi nửa đầu đoạn MN: t1=MN2.v1=MN2.20=ΜN40h
Thời gian đi nửa đoạn đường còn lại là:
Trên nửa còn lại:
+ Quãng đường người này đi trong ½ thời gian đầu: s2=v2t'=10.t22=5t2km
+ Quãng đường người này đi trong ½ thời gian còn lại: s3=v3t''=5.t22=2,5t2km
+ Mà s2+s3=MN2⇒5t2+2,5t2=MN2⇒t2=MN15h
Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường MN:
vtb=st=s1+s2+s3t1+t2=MNMN40+MN15=12011km/h
Bạn Việt đi xe đạp đến trường theo đường thẳng như hình vẽ. Khi đến quầy bán báo, bạn sực nhớ đã quên một cuốn sách ở nhà nên quay về nhà lấy sách rồi lại đạp xe đến trường. Độ dời khi bạn quay từ quầy báo về nhà và độ dời khi bạn từ quầy báo đến trường lần lượt là:

400 m và 600 m.
400 m và 1000 m.
- 400 m và 1000 m.
- 400 m và 600 m.
Đáp án đúng là D
Ta có: Độ dời khi bạn Việt từ quầy báo về nhà:
s2=BO¯=−OB¯=−xB=−400m
Độ dời khi bạn Việt từ quầy báo đến trường:
s3=BT¯=xT−xB=1000−400=600m
Đặt điện áp u = U cos ωt (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa tụ điện và cuộn cảm. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu AM bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB và cường độ dòng điện trong đoạn mạch lệch pha π/12 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Hệ số công suất của đoạn mạch MB là
32.
0,75.
0,5.
22.
Đáp án đúng là C

UMA=UMB nên AMB là tam giác cân tại M, do vậy A^=B^
Mặt khác: A^+150=900
Từ đó, ta tìm được: A^=750⇒φMB=750−150=600
cosφMB=0,5
Bốn bình 1, 2, 3, 4 cùng đựng nước như dưới. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất

Bình 1.
Bình 2.
Bình 3.
Bình 4.
Đáp án đúng là A
Ta có: Áp suất: p=d.h
Trong đó: h là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất (m)
Từ hình ta thấy, bình 1 có chiều cao cột chất lỏng lớn nhất.
⇒ Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là lớn nhất.
Khi nào có lực ma sát nghỉ?
Khi vật bị tác dụng bởi một lực song song với bề mặt tiếp xúc thì xuất hiện lực ma sát nghỉ, giúp giữ cho vật không trượt trên bề mặt tiếp xúc.
Ví dụ:
Khi kéo một vật trên mặt bàn, dù đã tác dụng lực kéo nhưng vật chưa chuyển động là do xuất hiện lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn giữ cho vật không trượt trên mặt bàn.
Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?

Quãng đường chất điểm đi được trong 10 s đầu: s=2,5+10.202=125m
Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là: vtb=st=12510=12,5m/s
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9-9-9-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại điểm đang xét: E=kQr2=4500V/m.
Một ô-tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô-tô trên cả đoạn đường là
1207km/h.
3607km/h.
55 km/h.
50 km/h.
Đáp án đúng là B

Ta có:
t1=s1v1=s/340=s120
t2=s2v2=2s/360=s90
Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường: vtb=st=s1+s2t1+t2=3607km/h
Để xác định gia tốc a của một chuyển động thẳng biến đổi đều, một học sinh đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời gian t và đo quãng đường L, sau đó xác định a bằng công thức L=at22.
Kết quả cho thấy L=2±0,005m;t=4,2±0,2s. Xác định gia tốc a và sai số tuyệt đối của nó.
L=at22⇒a¯=2L¯t¯2=2.24,22=0,23m/s2
L=at22⇒a=2Lt2⇒Δaa¯=ΔLL¯+2Δtt¯=0,0052+2.0,24,2≈0,098
⇒Δa=0,098.a¯=0,023m/s2
Vậy a=0,23±0,02m/s2
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Điện trở của cuộn dây là bao nhiêu biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm và khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3.
0,955Ω..
0,85 Ω..
1,25 Ω..
0,69 Ω..
Đáp án đúng là A
Ta có: m=DV=DSl⇒l=mDS=56,2m
Điện trở của cuộn dây: R=ρlS=0,955Ω
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 0,5 m/s, chu kỳ dao động là T = 10 (s). Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động vuông pha là
2,5 m.
20 m.
1,25 m.
0,05 m.
Đáp án đúng là C
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha trên cùng một phương truyền sóng ngang là λ4=1,25m
Chọn phát biểu Sai khi nói về dao động điều hòa.
Trong dao động điều hòa cứ sau một chu kỳ vật lại có tốc độ như cũ.
Li độ của vật dao động điều hòa là tọa độ của vật trong hệ tọa độ có gốc là vị trí cân bằng.
Chu kỳ dao động điều hòa là thời gian ngắn nhất sau đó vật trở về vị trí ban đầu.
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin hay sin của thời gian.
Đáp án đúng là C
Chu kỳ dao động là thời gian ngắn nhất sau đó vật lặp trạng thái dao động ở vị trí cũ chứ không phải là vị trí ban đầu (t = 0). Vì có thể vị trí ban đầu là ở O nhưng vị trí mà chúng ta tính chu kỳ bắt đầu là ở biên. Nên đáp án sai là C.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là 90 và năng lượng dao động là 0,02 J thì động năng của con lắc ở li độ góc 4,50 là:
0,198 J.
0,027 J.
0,015 J.
0,225 J.
Đáp án đúng là C
Tại vị trí α=4,50=α02⇒Wt=W4⇒Wd=34W=0,015J
Một chiếc đèn neon đặt dưới một điện áp xoay chiều 119 V – 50 Hz. Nó chỉ sáng lên khi điện áp tức thời giữa hai đầu bóng đèn có trị tuyệt đối lớn hơn 84 V. Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kì là bao nhiêu?
Δt=0,1000s.
Δt=0,0133s.
Δt=0,0200s.
Δt=0,0233s.
Đáp án đúng là B

Hiệu điện thế cực đại: U0=1192V
Tần số góc: ω=2πf=2.π.50=100πrad/s
Vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta được:
Biết đèn chỉ sáng lên khi u≥U1
Ta có: cosΔφ=U1U0=841192≈0,5⇒Δφ=π3
Thời gian để đèn sáng trong 1 chu kì: Δt=4Δφω=175s≈0,01333s
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ A. Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần và giảm biên độ dao động 2 lần thì cơ năng của con lắc sẽ:
Không đổi.
Tăng bốn lần.
Tăng hai lần.
Giảm hai lần.
Đáp án đúng là A
Ta có, cơ năng của con lắc lò xo: W=12kA2
=> Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần và giảm biên độ dao động 2 lần thì cơ năng của con lắc vẫn không thay đổi
Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị
lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
bằng trọng lượng của hòn đá
bằng 0.
Đáp án đúng là C
Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị bằng trọng lượng của hòn đá.
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
0 cm/s.
15 cm/s.
20 cm/s.
10 cm/s.
Đáp án đúng là C
vtb=4AT=2vmaxπ=20cm/s
Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E→ một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10−18 J. Tính công mà lực điện sinh ra khi êlectron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.
Do electron di chuyển dọc theo đường sức điện nên lực điện và hướng dịch chuyển hợp với nhau góc 1800
A = qEd ; trong đó A = 9,6.10−18J ; q = -e = -1,6.10−19 C ; d = -0,6 cm.
Suy ra E = 1.104 V/m.
Công của lực điện khi electron di chuyển đoạn NP dài 0,4 cm (d' = - 0,4 cm) là 6,4.10−18 J.
Vectơ lực được biểu diễn như thế nào?
Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.
Đáp án đúng là B
Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương và chiều là phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.
Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động thẳng được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều?

Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.
Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.
Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.
Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.
Đáp án đúng là C
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì đồ thị vận tốc - thời gian là đường chéo xuống.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa:
Cơ năng tỉ lệ thuận với li độ dao động.
Cơ năng tỉ lệ nghịch với bình phương biên độ dao động.
Cơ năng tỉ lệ nghịch với độ cứng của con lắc lò xo.
Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.
Đáp án đúng là D
Ta có, cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa: W=12kA2=12mω2A2
=> Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động và độ cứng k
=> Các phương án: A, B, C – sai, D – đúng
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0, 02cos2000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 5 μF. Độ tự cảm của cuộn cảm là:
L = 50 mH.
L = 50 H.
L = 5.10-6 H.
L = 5.10-8 H.
Đáp án đúng là A
Từ phương trình: i=0,02cos2000tA⇒ω=2000rad/s
Mặt khác: ω=1LC⇒L=1Cω2=0,05H
Từ hai điểm A và B cách nhau 200 cm hai vật chuyển động ngược chiều nhau. Vật thứ nhất từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 3 cm/s2, cùng lúc vật thứ hai đi ngang qua B với vận tốc 5 cm/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 cm/s2. Hãy xác định thời gian và vị trí hai vật gặp nhau?
8 s, cách A 96 cm.
8 s, cách B 96 cm.
15,6 s, cách A 365 cm.
15,6 s, cách B 365 cm.
Đáp án đúng là A
Chọn trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động.
Phương trình chuyển động của hai xe là: x1=0+0t+123.t2=1,5t2cmx2=200−5t+12−2.t2=200−5t−t2cm
Hai xe gặp nhau khi: x1=x2⇔1,5t2=200−5t−t2⇔2,5t2+5t−200=0⇒t=8s
Vị trí gặp nhau cách A: x1=96cm
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là:
3.
9.
19.
13.
Đáp án đúng là A
Ta có: FF'=ε=124=3
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
7 N.
13 N.
20 N.
22 N.
Đáp án đúng là D
Hợp lực của hai lực đồng quy luôn có độ lớn thỏa mãn:
F1−F2≤F≤F1+F2⇒6≤F≤20
Suy ra F không thể là 22 N
Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?
Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
Mặt trên.
Mặt dưới.
Các mặt bên.
Đáp án đúng là C
Áp lực F = p.S. Ta thấy ở càng sâu thì áp lực càng lớn nên diện tích các mặt như nhau, áp suất ở mặt đáy là lớn nhất.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốcv=126cos5πt+π3 cm/s, t tính bằng s. Vào thời điểm nào sau đây vật sẽ đi qua vị trí có li độ 4 cm theo chiều âm của trục tọa độ?
0,1 s.
0,3 s.
0,33 s.
0,17 s.
Đáp án đúng là A

+ Phương trình li độ của vật x=8sin5πt+π3=8cos5πt−π6cm.
+ Tại t = 0 vật đi qua vị trí x=32A=43 cm theo chiều dương.
Biễu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn, ta thu được: Δt = 0,25T = 0,1 s.
Trong mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến có mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,2 mH và một tụ điện có điện dung thay đổi từ 50 pF đến 450 pF. Máy có thể thu được các sóng vô tuyến trong dải sóng từ:
168 m đến 600 m.
176 m đến 625 m.
200 m đến 824 m.
188 m đến 565 m.
Đáp án đúng là D
Ta có: λ=2πcLC
Thay L = 0,2 mH; C1 = 50 pF: λ1=2πcLC1=2π.3.1080,2.10−3.50.10−12≈188 m
Thay L = 0,2 mH; C2 = 50 pF: λ2=2πcLC2=2π.3.1080,2.10−3.450.10−12≈565 m
Thay số ta được: λ∈188;565m
Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

8,5 cm.
8,2 cm
8,35 cm
8,05 cm.
Đáp án đúng là D

Bước sóng λ=12 ô = 24 cm
Độ lệch pha giữa M và N: Δφ=2π.424=π3
Trên phương dao động Ou: MNmax=1cm
Trên phương Ox: MN=λ3=8cm
Vậy khoảng cách lớn nhất giữa MN trong quá trình truyền sóng:
d=MNOu2+MNOx2=8,06cm
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=2cos2πt+π3cm thì chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức F=2cosωt−π6N. Để biên độ dao động là lớn nhất thì tần số của lực cưỡng bức phải bằng
2π Hz.
π Hz.
1 Hz.
2 Hz.
Đáp án đúng là C
Để biên độ dao động cưỡng bức là lớn nhất thì fF=f0=1Hz.
Chọn câu sai. Tia a (alpha):
Làm ion hoá chất khí.
Bị lệch khi xuyên qua một điện trường hay từ trường.
Làm phát quang một số chất.
Có khả năng đâm xuyên mạnh.
Đáp án đúng là D
Tia alpha (a): thực chất là hạt nhân nguyên tử 24He:
+ Bị lệch về phía bản (-) của tụ điện vì mang q = +2e.
+ Phóng ra với vận tốc 107m/s.
+ Có khả năng ion hoá chất khí.
+ Đâm xuyên kém, trong không khí đi được 8cm.
Trên một sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 − t1 = 0,11 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Chu kì dao động của sóng có giá trị là
0,4 s.
1,2 s.
0,5 s.
0,6 s.
Đáp án đúng là C

Trong cùng khoảng thời gian, t2−t1, điểm N từ vị trí 0,35 đến biên A, còn M vẫn có li độ 1,52 nên nó đi từ li độ 1,52 đến biên rồi quay về 1,52. Biểu diễn li độ của M và N theo thời gian:
Từ hình vẽ ta được:
cosα=0,35A;cosα2=1,52A
Từ hai phương trình trên ta tính được góc α=80 ứng với 1150T
Vậy 0,11 = 1150T⇒T=0,5s.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ và một vật nặng có khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa với chu kì T1. Thay vật m bằng vật có khối lượng m và gắn vào lò xo nói trên thì hệ dao động điều hòa với chu kì T2. Nếu chỉ gắn vào lò xo ấy một vật có khối lượng m=2m1+3m2 thì hệ dao động điều hòa với chu kì bằng
3T12+2T22.
T122+T223.
2T12+3T22.
T123+T222.
Đáp án đúng là C
Ta có: T=2πmk⇒T2~m
Khi m=2m1+3m2⇒T2=2T12+3T22⇒T=2T12+3T22
Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau ba chu kì đầu tiên biên độ của nó giảm đi 10%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là:
6,3%.
81%.
19%.
27%.
Đáp án đúng là B
Ta có:
A−A3A=10%⇒A3A=0,9
Mặt khác, ta có: W=12kA2⇒W3W=A32A2=0,92=0,81=81%
=> Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là 81%.
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz. Người ta thấy hai điểm A, B trên sợi dây cách nhau 200 cm dao động cùng pha và trên đoạn dây AB có hai điểm khác dao động ngược pha với A. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
500 cm/s.
1 000 m/s.
500 m/s.
250 cm/s.
Đáp án đúng là C
2 điểm A, B dao động cùng pha và trên AB có 2 điểm khác dao động ngược pha với A.
⇒AB=2λ=200cm⇒λ=100cm
Ta có tốc độ truyền sóng:
v=λ.f=100.500=50000cm/s=500m/s
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng 0,2 m/s, chu kì đao động là 10 s. Khoảng cách giữa 3 điểm liên tiếp trên dây dao động ngược pha nhau là:
4 m.
1 m.
0,5 m.
2 m.
Đáp án đúng là D
Bước sóng: λ = vT = 2 (m)
Khoảng cách giữa 3 điểm liên tiếp dao động ngược pha là:
X = 2. λ2 = λ = 2 (m).
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (chiều dài dây treo không đổi) thì chu kì dao động điều hoà của nó sẽ
giảm vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì chu kì dao động điều hoà của con lắc không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
tăng vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
Đáp án đúng là D
Ta có: T=2πlg
Gia tốc trọng trường: gh=GMR+h2
Khi đưa con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (chiều dài dây treo không đổi) ⇒ h tăng ⇒ gh giảm ⇒ chu kỳ con lắc tăng.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:
Đứng yên.
Chạy lùi về phía sau.
Tiến về phía trước.
Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Đáp án đúng là C
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước.
Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước.
Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C tiến về phía trước.
Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E = 1 000 V/m, lấy g = 10 m/s2. Điện tích của hạt bụi là
-10-13 C.
10-13 C.
-10-10 C.
10-10 C.
Đáp án đúng là A
Hạt bụi nằm cân bằng nên Fđ hướng lên => q < 0
Fđ = P <=> |q|E = mg <=> |q|.1000 = 10-8.10-3.10 <=> q = -10-13 C
Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:
Chuyển động thẳng.
Chuyển động cong.
Chuyển động tròn.
Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng.
Đáp án đúng là A
Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là chuyển động thẳng.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng, tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm có hai nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng biên độ và cùng tần số 50 Hz. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm dao động có biên độ cực đại là
7.
6.
8.
9.
Đáp án đúng là A
Ta có: λ=vf=30050=6cm
Số điểm dao động với biên độ cực đại, ta có:
- AB < kλ < AB <=> -20 < 6k < 20 <=> - 3,3 < k < 3,3
Suy ra trên AB có 7 cực đại.
Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M một đoạn 5 cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng.
60 cm/s từ M đến N.
30 cm/s từ N đến M.
60 cm/s từ N đến M.
30 cm/s từ M đến N.
Đáp án đúng là C
+ Ta biễu diễn vị trí của M và N trên đường tròn.

Từ hình vẽ, ta thấy rằng có hai khả năng xảy ra của độ lệch pha:
Δφ=2πdλ=π3⇒λ=6d=30⇒v=λ.f=300cm/s
⇒ Sóng truyền từ M đến N
Δφ=2πdλ=5π3⇒λ=1,2d=6⇒v=λ.f=60cm/s
⇒ Sóng truyền từ N đến M
Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10-6g nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích hạt bụi là?
Ta có: P→↑↑F→d
⇒ F→d hướng xuống và ngược chiều với E→⇒q<0
Vì hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều nên ta có:
Fd=P⇔Eq=mg⇒q=−1,5.10−11C
Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 300 V/m, E→//BC. Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác:
AAB=1,5.10−7J;ABC=−3.10−7J;AAC=1,5.10−7J.
AAB=1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=−1,5.10−7J.
AAB=−1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=1,5.10−7J.
AAB=−1,5.10−7J;ABC=3.10−7J;AAC=−1,5.10−7J.
Đáp án đúng là C

Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB là:
AAB=q.E.AB.cos1200=−1,5.10−7J
Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC là:
ABC=q.E.BC=3.10−7J
Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AC là:
AAC=q.E.AC.cos600=1,5.10−7J
Một sợi dây đàn hồi dài 2,4 m, căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 8 bụng sóng. Biên độ bụng sóng là 4 mm. Gọi A và B là hai điểm trên dây cách nhau 20 cm. Biên độ của hai điểm A và B hơn kém nhau một lượng lớn nhất bằng
23mm.
3 mm.
22mm.
4 mm.
Có 8 bụng sóng nên 4λ=2,4m⇒λ=0,6m=60cm
Độ lệch pha giữa hai điểm A và B là:
2πdλ=2πd60=2π3=π2+π6
- Vẽ đường tròn lượng giác, trên đường tròn ta thấy biên độ của hai điểm A và B hơn kém nhau một lượng lớn nhất khi A là nút, tức biên độ sóng tại A là a = 0. Khi đó biên độ của B là
aB=4cosπ6=23mm
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, dài 60 cm, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng, tần số sóng là 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
20 m/s.
400 m/s.
200 m/s.
40 m/s.
Đáp án đúng là D
Bước sóng: λ=2lk=2.603=40cm=0,4m
Tốc độ truyền sóng trên dây:
v=λ.f=0,4.100=40m/s
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.
2,5 cm.
1,25 cm.
0,625 cm.
0,3125 cm.
Đáp án đúng là C
Bước sóng: λ=vf=0,540=0,0125m=1,25cm
Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp: λ2=0,625cm
Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40 cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6 cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhật, AD = 30 cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt
5 và 6.
7 và 6.
13 và 12.
11 và 10.
Đáp án đúng: B

BD=AC=AB2+AD2=50cm
Bước 1: Số điểm cực đại trên đoạn DI thoã mãn:
d2−d1=kλ⇒k=d2−d1λ=AC−ADλ=50−306=3,33
Vì k∈Z⇒k=3
Vậy số điểm cực đại trên đoạn CD là: k'=2k+1=7
Bước 2: Số điểm cực tiểu trên đoạn DI thoã mãn
d2−d1=2k+1λ2⇒2k+1=2d2−d1λ=2AC−ADλ=250−306=6,67
Giải suy ra k = 2,83 (Với k thuộc Z) nên lấy k = 3
Vậy số điểm cực tiểu trên đoạn CD là: k'=2k=2.3=6
Chu kì dao động điều hòa của một con lắc đơn có chiều dài dây treo l tại nơi có gia tốc trọng trường g là
T=12πlg.
T=2πgl.
T=2πlg .
T=12πgl.
Đáp án đúng là C
Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là 62,8 cm/s và gia tốc ở vị trí biên là 200 cm/s2. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động của vật là
2 s.
0,2 s.
3,18 s.
0,318 s.
Đáp án đúng là A
Ta có: ω=amaxvmax=20062,8=πrad/s⇒T=2πω=2s
Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
2 cm.
Đáp án đúng là A
Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường trong một chu kì luôn bằng 4A (A là biên độ dao động).
Đặt điện áp xoay chiều u = 2002cos100πt (V) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 100 Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, điện áp hai đầu tụ điện là uC = 1002cos(100πt - π /2) (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng
200 W.
100 W.
400 W.
300 W.
Ta có dòng điện nhanh pha hơn π2 điện áp giữa hai đầu tụ điện.
Mà theo đề bài ta có điện áp giữa hai đầu đoạn mạch nhanh pha hơn π2 điện áp giữa hai đầu tụ điện.
=> Điện áp và dòng điện cùng pha => Cộng hưởng.
=> P =U2R=2002100=400W
Một vật có khối lượng m = 500 g, thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 = 8cos(2πt + π2) và x2 = 8cos(2πt). Động năng của vật khi qua li độ x = A2 là bao nhiêu?
Phương trình dao động tổng hợp: x=x1+x2=82cos2πt+π4
Tại vị trí có: x=A2⇒Wt=14W⇒Wd=34W=34.12.mω2A2=0,096J
Hợp lực của hai lực F→1 và F→2 hợp với nhau một góc α có độ lớn thoả mãn hệ thức:
F=F1+F2.
F=F1-F2.
F=F12+F22−2F1F2cosα.
F=F12+F22+2F1F2cosα.
Đáp án đúng là D
Độ lớn của hợp lực: F2=F12+F22+2F1F2cosα
Lực có môđun 30 N là hợp lực của hai lực nào?
12 N, 12 N.
16 N, 10 N.
16 N, 46 N.
16 N, 50 N.
Đáp án đúng là C
Ta có, điều kiện của hợp lực: |F1−F2| ≤ F ≤ F1 + F2
Phương án A: 0 ≤ F ≤ 24 N.
Phương án B: 6 N ≤ F ≤ 26 N.
Phương án C: 30 N ≤ F ≤ 62 N.
Phương án D: 34 N ≤ F ≤ 66 N.
=> Lực có môđun 30 N là hợp lực của hai lực thành phần 16 N và 46 N có cùng phương nhưng ngược chiều.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = Acos10πt. Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng
0,05 s.
10 s.
0,2 s.
0,1 s.
Đáp án đúng là D
Ta có: ω=10πrad/s⇒T=2πω=0,2s
Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng T'=T2=0,1s
Chọn câu trả lời sai. Năng lượng của sóng truyền từ một nguồn điểm sẽ:
Giảm tỉ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng, khi truyền trong không gian.
Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi môi trường truyền là một đường thẳng.
Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.
Luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là một đường thẳng.
Đáp án đúng: B
B - sai vì: Năng lượng sóng luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là 1 đường thẳng.
Có một số điện trở r = 5Ω.Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch điện có điện trở 3Ω. Xác định số điện trở r?
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là A
Gọi điện trở của mạch là R → R = 3 Ω
Vì R < r nên các điện trở r phải được mắc song song.
Giả sử mạch này gồm 1 điện trở r mắc song song với một mạch nào đó có điện trở X.
Ta có: 1R=1r+1X⇒X=7,5Ω
Với X=7,5Ω>R=3Ω⇒phải mắc nối tiếp điện trở r với điện trở Y nào đó.
Ta có: X=r+Y⇒Y=2,5Ω
Vì Y=2,5Ω<R=3Ω⇒ mắc song song với Z
Vậy phải có tối thiểu 4 điện trở r.
Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119 ± 1) (cm). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20 ± 0,01) (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
g = 9,7 ± 0,1 (m/s2).
g = 9,8 ± 0,1 (m/s2).
g = 9,7 ± 0,2 (m/s2).
g = 9,8 ± 0,2 (m/s2).
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương pháp tính sai số và công thức chu kỳ của con lắc đơn: T=2πlg.
T¯=2πl¯g¯⇒g¯=4π2l¯T¯2=9,706≈9,7m/s2
Sai số tỉ đối:
ε=Δgg¯=Δll¯+2ΔTT¯=0,0175⇒Δg=g¯.ε≈0,2
⇒g=g¯±Δg=9,7±0,2m/s2
Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì?
Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng tăng bụi hơn.
Việc làm này có tác dụng đẩy các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.
Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng.
Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.
Đáp án đúng là D
Việc làm này có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng, làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 nhỏ. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc α của con lắc bằng
α03
α02
-α02
-α03.
Đáp án đúng là C
Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc α của con lắc bằng −α02
Đặt điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt + π/4) V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự. Điều chỉnh L thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng 2002 V. Khi đó, điện áp giữa hai đầu tụ điện có biểu thức là
uC = 1002cos100πt (V).
uC = 1002cos(100πt – π/2) (V).
uC = 300cos(100πt – π/2) (V).
uC = 300 cos(100πt – 5π/12) (V).


