2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 14)
111 câu hỏi
Để bóng đèn loại sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220 V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị:
R = 100 Ω.
R = 150 Ω.
R = 200 Ω.
R = 250 Ω.
Ta có:
- Bóng đèn loại sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120V, cường độ dòng điện qua bóng đèn là I=PU=60120=0,5A
- Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220 V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là 220 – 120 = 100V => Điện trở cần mắc nối tiếp có giá trị là: R=URI=1000,5=200Ω
Đáp án đúng: C
Hai sóng kết hợp là hai sóng:
chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ.
luôn đi kèm với nhau.
có cùng phương, tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn.
Hai sóng kết hợp là hai sóng do 2 nguồn kết hợp phát ra.
Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Đáp án đúng: C
Sóng ngang truyền được trong môi trường nào?
Chất khí.
Chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Cả trong chất lỏng, rắn và khí.
Tất cả các môi trường.
Sóng ngang truyền được trong môi trường chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Đáp án đúng: B
Một xe đẩy khối lượng 50 kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang chuyển động không vận tốc đầu, di chuyển từ đầu phòng đến cuối phòng mất 10 s. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động mất 20 s. Bỏ qua ma sát. Khối lượng của kiện hàng là
50 kg.
150 kg.
100 kg.
200 kg.
Gọi m và m’ lần lượt là khối lượng của xe và của kiện hàng.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
+ Áp dụng định luật II Niutơn:
cho xe:a1=Fm (1)
cho xe và kiện hàng: a2=Fm+m'(2)
+ Quãng đường đi của xe trong hai trường hợp là: s=12a1t12=12a2t22(3)

Từ (3) suy ra:a1a2=t22t12=4
Từ (1) và (2) suy ra:a1a2=m+m'm=4⇒m'=3m=3.50=150kg
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u = 3cosπt(cm). Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25 cm tại thời điểm t = 2,5 s là:
25 cm/s.
3π cm/s.
0 cm/s.
-3π cm/s.
Ta có:λ=vf=25π2π=50cm
Phương trình dao động tại M cách O một khoảng x = 25 cm:uM=3cosπt−2πxλ=3cosπt−2π.2550=3cosπt−πcm
Phương trình vận tốc tại M:vM=u'M=−3πsinπt−πcm/s
Vận tốc tại M tại thời điểm t=2,5s⇒vM=3πcm/s
Đáp án đúng: B
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
A, B – sai vì phụ thuộc vào n21: Nếu n21 > 1: góc khúc xạ bé hơn góc tới; nếu n21 < 1: góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
C – sai vì góc tới i và góc khúc xạ r không tỉ luận với nhau mà chỉ có i tăng thì r cũng tăng; sin i và sin r thì tỉ lệ thuận.
D – đúng vì góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.
Đáp án đúng: D
Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 600 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600 N.
α=00
α=900
α=1800
α=1200
Vận dụng biểu thức xác định hợp lực của hai lực thành phần, ta có:F=F12+F22+2F1F2cosα⇒cosα=−12⇒α=1200
Đáp án đúng: D
Dao động tắt dần là dao động có:
Li độ giảm dần theo thời gian.
Thế năng luôn giảm theo thời gian.
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Đáp án đúng: C
Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích −3.108C. Tấm dạ sẽ có điện tích:
−3.108C.
3.108C.
−1,5.108C.
0.
Độ lớn điện tích trên tấm dạ chính bằng độ lớn điện tích mà thanh bônít thu được và điện tích trên tấm dạ sẽ trái dấu với điện tích của thanh bônít => Tấm dạ sẽ có điện tích là:
Đáp án đúng: B
Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2 . Khi cường độ âm tại một điểm là 10-4 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng
50 dB.
60 dB.
80 dB.
70 dB.
Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I được xác định bởi biểu thức:L=10logII0=10log10−410−12=80dB
Đáp án đúng: C
Hai lực cân bằng không thể có:
Cùng hướng.
Cùng phương.
Cùng giá.
Cùng độ lớn.
Hai lực được gọi là cân bằng khi chúng có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
=> Phương án A - sai
Đáp án đúng: A
Nam châm điện có cấu tạo gồm:
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
Nam châm.
Cấu tạo của nam châm điện gồm: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non.
Đáp án đúng: B
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim)
không thay đổi.
giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
tăng đến vô cực.
giảm đến một giá trị khác không.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Đáp án đúng: B
Bạn An có khối lượng 50 kg đang đứng trên mặt sàn nằm ngang. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân bạn An là với đất là 0,025 m2. Áp suất bạn An tác dụng lên mặt sàn là
20000 Pa.
200000 Pa.
2000 Pa.
200 Pa.
Áp lực do bạn An tác dụng lên mặt sàn:F=P=mg=50.10=500N
Áp suất bạn An tác dụng lên mặt sàn:p=FS=5000,025=20000Pa
Đáp án đúng: A
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Không bằng nhau về độ lớn.
Tác dụng vào cùng một vật.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn là hai lực trực đối cân bằng có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Đáp án đúng: B
Hợp lực của 4 lực đồng quy như hình vẽ là:

Biết F1=5N,F2=3N,F3=7N,F4=1N
22N.
2 N.
8 N.
0 N.
Từ hình vẽ ta có:F→1↑↓F→3⇒F13=F1−F3=2N
F→2↑↓F→4⇒F24=F2−F4=2N
F→13⊥F→24⇒F=F132+F242=22N
Đáp án đúng: A
Gia tốc của vật càng lên cao thì:
không thay đổi.
giảm rồi tăng.
càng tăng.
càng giảm.
Ta có: g=GMR+h2, như vậy khi vật càng lên cao thì h càng lớn làm cho tốc rơi tự do càng nhỏ.
Đáp án đúng: D
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cường độ điện trường E→=F→q là đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của điện trường tại một điểm.
Đáp án đúng: C
Đại lượng vật lý được đo bằng độ biến thiên tọa độ của vật là
vận tốc.
tốc độ.
độ dịch chuyển.
quãng đường.
Đại lượng vật lý được đo bằng độ biến thiên tọa độ của vật là độ dịch chuyển d=Δx=x2−x1
Đáp án đúng: C
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α nhỏ. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:
2mglα02.
(1/2)mglα02.
(1/4)mglα02.
mglα02.
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi biểu thức:W=12mω2S02=12mglα02
Đáp án đúng: B
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
E=9.109.Qr2
E=−9.109.Qr2
E=−9.109.Qr
E=9.109.Qr
Cường độ điện trường gây ra tại một điểm trong chân không (ε = 1):E=9.109.Qr2
Vì Q < 0 mà cường độ điện trường là đại lượng dương E > 0 nên nếu ta bỏ dấu trị tuyệt đối của Q thì phải thêm dấu “-“ đằng trước để cường độ điện trường dương.
Đáp án đúng: B
Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.10-7 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E→ có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
300.
450.
600.
750.
tanα=FP=qEmg=1⇒α=450
Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ.
Vì: đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
Đáp án đúng: C
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
Trọng lực của tàu.
Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
Cả ba lực trên.
Ta có: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng lực của tàu.
Vì khi đó, trọng lực vuông góc với mặt bị ép, lực ma sát và lực kéo có phương song song với mặt bị ép.
Đáp án đúng: B
Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5 kg?




Ta có,
+ Trọng lực của vật:P=10m=5.10=50N
+ Mỗi mắt xích ứng với ứng với 25N ⟶ 50 N ứng với 2 mắt xích
Lại có, trọng lực luôn luôn hướng xuống
=> Hình A biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 5kg
Hình B sai vì mỗi mắt xích ứng với ứng với 2,5 N ⟶ 50 N ứng với 20 mắt xích
Hình C, D sai vì trọng lực phải có phương thẳng đứng hướng xuống.
Đáp án đúng: A
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
1,0 cm.
4,0 cm.
2,0 cm.
0,25 cm.
Khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là λ2=0,5cmdo đó sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là λ=1cm
Đáp án đúng: A
Chọn câu trả lời đúng. Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
Không thay đổi.
Giảm 2 lần.
Tăng lên 2 lần.
Tăng lên 4 lần.
Ta có lực tương tác giữa hai điện tích q1 và q2 là:F=kq1q2r2
Khi tăng r lên 2 lần và q1 , q2 cũng tăng 2 lần => Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng không thay đổi.
Đáp án đúng: A
Theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến, sắp xếp nào sau đây đúng?
Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung, sóng dài.
Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng dài, sóng trung.
Sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
Sóng dài, sóng ngắn, sóng trung, sóng cực ngắn.
Theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
Đáp án đúng: C
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Ta có: áp suất chất lỏng:
=> Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào:
+ trọng lượng riêng của chất lỏng (d)
+ độ sâu (độ cao) tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất (h)
Đáp án đúng: D
Một ôtô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ôtô chuyển động chậm dần đều cho tới khi dừng hẳn thì ôtô đã chạy thêm 100 m. Gia tốc của ôtô là bao nhiêu?
Ta có: a=v2−v022s=0−1022.100=−0,5m/s2
Một cái thước AB = 1 m đặt trên mặt bàn nhẵn nằm ngang, có trục qua O cách đầu A một khoảng 80 cm. Một lực F1=4N tác dụng lên đầu A theo phương vuông góc với thước và lực thứ hai F2 tác dụng lên đầu B của thước và theo phương vuông góc với thước. Các lực đều nằm trên mặt phẳng nằm ngang. Nếu thước không chuyển động thì lực F2 có hướng và độ lớn:

Bằng 0
Vuông góc với F→1và có độ lớn F2=16N
Cùng hướng với F→1 và có độ lớn F2=16N
Ngược hướng với F→1 và có độ lớn F2=16N

Ta có, hai lực ở hai bên so với trục quay
Thước không chuyển động, nên: MF1=MF2
+ Áp dụng quy tắc momen, ta có:
+ Mặt khác:MF1=F1.AOMF2=F2.BO⇒F1.AO=F2.BO⇒F2=16N
Và F→2↑↑F→1
Đáp án đúng: C
Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-5 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là
9 B.
7 B.
12 B.
5 B.
Mức cường độ âm: L=logII0=log10−510−12=7B
Đáp án đúng: B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ A có khối lượng m. Lần lượt treo thêm các quả cân vào A thì chu kì dao động điều hòa của con lắc tương ứng là T. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của T2 theo tổng khối lượng ∆m của các quả cân treo vào A. Giá trị của m là:

90 g.
50 g.
110 g.
70 g.

Ta có:T=2πm+Δmk⇒Δm=T2.k4π2−m
Từ đồ thị ta thấy khi:T2=0,2;Δm=30g=0,03kgT2=0,25;Δm=50g=0,05kg
Ta có hệ phương trình:0,03=0,2k4.10−m0,05=0,25.k4.10−m⇒k=16N/mm=0,05kg=50g
Đáp án đúng: B
Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B.
Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B.
Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.
Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.
Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A.
Ta có: áp suất:p=FS
Theo đầu bài, ta có: SA=4SB
Ta suy ra: pApB=SASB=14⇒pA=14pB
Đáp án đúng: D
Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
Mặt Trời đứng yên và Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng.
Mặt Trăng đứng yên và Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, Trái Đất đứng yên.
Khi đứng ở Trái Đất, ta sẽ thấy
+ Trái Đất đứng yên
+ Mặt Trăng và Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Đáp án đúng: D
Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là:
8E.
4E.
0,25E.
E.
Ta có:
+ Ban đầu:E=kQε.r2
+ Khi thay bằng điện tích -2Q,r'=r2 ta có:E'=k−2Qε.r'2=8E
Đáp án đúng: A
Một người ngồi trên toa xe lửa đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 17,32 m/s, người này thấy giọt nước mưa vạch trên kính những đường thẳng nghiêng 30° so với phương thẳng đứng. Tính vận tốc của những giọt mưa. Biết các giọt mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
Ta có: tanα=v1v2⇒v2=v1tanα=30m/s
Một lò xo bị nén 5 cm. Biết độ cứng của lò xo k = 100 N/m, thế năng đàn hồi của lò xo là:
–0,125 J.
1250 J.
0,25 J.
0,125 J.
Ta có:Wt=12kΔl2=12.100.0,052=0,125J
Đáp án đúng: D
Một vật chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v=2−2t (m/s). Tốc độ trung bình của vật sau 4 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
-2 m/s.
3 m/s.
-12 m/s.
2,5 m/s.
Từ phương trình vận tốc xác định được v0 = 2 m/s, a = -2 m/s2.
Ta để ý rằng sau 1 s vật đã đổi chiều chuyển động.
Chọn gốc thời gian là vị trí vật bắt đầu chuyển động, ta có:
Phương trình li độ của vật: x=v0t+12at2=2t−t2
+ Tại t = 0: x0 = 0
+ Tại t = 1 s: x1 = 1 m
+ Tại t = 4 s: x4 = −8 m
=> Ta suy ra:
+ Quãng đường vật đi được trong giây thứ nhất là: s1=x1−x0=1m
+ Quãng đường vật đi được từ giây thứ 1 đến giây thứ 4 là: s2=x4−x1=−8−1=9m
=> Quãng đường vật đi được sau 4 s: s=s1+s2=10m
Tốc độ trung bình: vtb=st=101+3=2,5m/s
Đáp án đúng: D
Một chiếc xe nặng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1 m. Độ lớn lực hãm phanh bằng
250 N.
500 N.
1000 N.
1250 N.
+ Xe chuyển động chậm dần đều nên a không đổi.
+ Gọi v0 là vận tốc của xe trước thời điểm dừng lại 1 s
+ Với s=1m;t=1s;v=0
+ Từ s=v0t+12at2a=v−v0t⇒a=−2m/s2
+ Độ lớn lực hãm phanh là: F=ma=1000N.
Đáp án đúng: C
Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là
4
5
6
3

Một điện tích điểm Q = −2.10−7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2. Vectơ cường độ điện trường E→ do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 7,5 cm có
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V /m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V /m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V /m.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V /m.
Phương: nằm trên đường thẳng nối điện tích với điểm khảo sát.
+ Q < 0 ⇒ E→ hướng về phía Q

⇒ E→ có chiều từ B đến A.
+ Độ lớn: E=kQε.r2=9.109−2.10−72.0,062=2,5.105V/m
Đáp án đúng: C
Một ô-tô chạy trên đường thẳng. Ở 13 đoạn đầu của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 23đoạn sau của đường đi, ô-tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô-tô trên cả đoạn đường là
1207km/h.
3607km/h.
55 km/h.
50 km/h.

Ta có:
+t1=s1v1=s340=s120
+t2=s2v2=2s360=s90
Tốc độ trung bình của ô-tô trên cả đoạn đường:vtb=st=st1+t2=3607km/h
Đáp án đúng: B
Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s theo phương Oy; trên phương này có hai điểm P và Q với PQ = 15 cm. Biên độ sóng bằng a = 1 cm và không thay đổi khi lan truyền. Nếu tại thời điểm t nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là:
1 cm.
-1 cm.
0 cm.
2 cm.

Ta có:λ=vf=0,410=0,04m=4cm
Độ lệch pha giữa hai điểm P và Q là:Δφ=2πΔdλ=2π.154=6π+3π2
Từ vòng tròn lượng giác, ta có li độ tại Q là 0 cm.
Đáp án đúng: C
Khi cho ánh sáng trắng truyền từ không khí vào nước thì bức xạ nào sau đây có góc khúc xạ lớn nhất?
Lục.
Đỏ.
Lam.
Tím.
Ta có:sini=nsinr⇒sinr=sinin
Do ndo<ntim⇒rdo>rtim
Cho ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bức xạ màu đỏ cho góc khúc xạ lớn nhất.

Đáp án đúng: B
Hai quả cầu giống nhau bằng kim loại khối lượng m = 5 g, được treo cùng vào một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu. Lấy g =10m/s2.
3,58.10-7 C.
2,35.10-7 C.
5,38.10-7 C.
3,38.10-7 C.

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
1) Đặt mắt nhìn đúng cách
2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp
3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách
4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
5) Thực hiện phép đo thời gian
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
1, 2, 3, 4, 5.
3, 2, 5, 4, 1.
2, 3, 1, 5, 4.
2, 1, 3, 5, 4.
Các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
- Bước 1: Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp
- Bước 2: Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách
- Bước 3: Đặt mắt nhìn đúng cách
- Bước 4: Thực hiện phép đo thời gian
- Bước 5: Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Đáp án đúng: C
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000 N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại?
37,5 m.
486 m.
19 m.
75 m.
Ta có:v=54km/h=15m/s
+ Chọn chiều (+) là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Theo định luật II - Niutơn, ta có:a→=F→m⇒a=−Fm=−30001000=−3m/s2
+ Mặt khác, ta có:v2−v02=2as⇒s=37,5m
Đáp án đúng: A
Hai điện tích điểm q1=10−8C;q2=4.10−8C đặt tại A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Phải đặt điện tích q3 = 2.10−6 C tại C cách A bao nhiêu để điện tích q3 cân bằng?
Cách A 15 cm.
Cách A 12 cm.
Cách A 6 cm.
Cách A 3 cm.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Đáp án đúng: B
Khi bay từ M đến N trong điện trường đều, electron tăng tốc động năng tăng thêm 250 eV. Hiệu điện thế UMN bằng:
-250 V.
250 V.
– 125 V.
125 V.
Ta có: Wd−Wd0=A⇒250.1,6.10−19=e.UMN⇒UMN=−250V
Đáp án đúng: A
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
A, B, D - đúng
C - sai vì: Trọng lực tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Đáp án đúng: C
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6 V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24 V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5 A.
2 A.
3 A.
1 A.
Ta có:I~U⇒I2I1=U2U1⇔I20,5=246⇒I2=2A
Đáp án đúng: B
Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động α = 65 μV/K được đặt trong không khí ở 20 0C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320 0C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó là?
0,195 V.
0,235 V.
0,0195 V.
2,53 V.
Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó là:E=αTT2−T1=65.10−6320−20=0,0195V
Đáp án đúng: C
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12 V−15 W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức:
Bình acquy có hiệu điện thế dưới 12 V.
Bình acquy có hiệu điện thế 12 V đến dưới 15 V.
Bình acquy có hiệu điện thế 12 V.
Bình acquy có hiệu điện thế 15 V.
- Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
- Bóng đèn có ghi 12 V−15 W
⇒ Hiệu điện thế định mức của đèn là: Uđm = 12 V
⇒ Để bóng đèn đạt độ sáng định mức ta có thể mắc vào bình acquy có hiệu điện thế 12 V.
Đáp án đúng: C
Khi một tải R nối vào nguồn suất điện động ξ và điện trở trong r, thấy công suất mạch ngoài cực đại thì:
ξ=I.R
r = R
PR=ξ.I
I=ξr

Bản chất dòng điện trong chất khí là
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường.
Đáp án đúng: A
Trong các kết quả dưới đây, kết quả nào là kết quả chính xác của phép đo gia tốc trọng trường trong một thí nghiệm?
9,82 ± 0,5m/s2.
9,825 ± 0,5m/s2.
9,825 ± 0,05m/s2.
9,82 ± 0,05m/s2.
Sai số của phép đo được lấy bằng 1 hoặc 1 nửa ĐCNN của dụng cụ đo.
Vì vậy số chữ số phần thập phân của giá trị trung bình và sai số trong phép đo phải như nhau.
Đáp án đúng: D
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:
Cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó:
Nếu q > 0 thì E→=F→q
Nếu q < 0 thì E→↑↑F→
Đáp án đúng: C
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động.
Trạng thái dao động.
Tần số dao động.
Chu kỳ dao động.
ωt+φ là pha của dao động cho biết trạng thái dao động.
Đáp án đúng: B
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Gia tốc là đại lượng vecto đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Đáp án đúng: D
Hưng đạp xe lên dốc dài 100 m với vận tốc 2 m/s, sau đó xuống dốc dài 140 m hết 30 s. Hỏi tốc độ trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50 m/s.
4,67 m/s.
4,67 m/s.
3 m/s.
Thời gian Hưng đạp xe lên dốc là:t1=s1v1=1002=50s
Vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc:vtb=s1+s2t1+t2=3m/s
Đáp án đúng: D
Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1<R2và R12 là điện trở tương đương của hệ mắc song song thì:
R12 nhỏ hơn cả R1 và R2. Công suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1.
R12 nhỏ hơn cả R1 và R2. Công suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1.
R12 lớn hơn cả R1 và R2.
R12 bằng trung bình nhân của R1
Ta có:1R//=1R1+1R2⇒R12=R//<R1,R2
U1=U2⇒I1R1=I2R2⇒I1=R2R1.I2>I2(do R1<R2 )
+ Công suất tiêu thụ P=I2R⇒P1=I12R1=R2R1P2P2=I22.R2⇒P1>P2
Đáp án đúng: A
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R=4Ω, đèn Đ ghi 6V−3W,UAB=9V không đổi, Rx là biến trở. Điện trở của đèn không đổi. Xác định giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất, tính công suất đó.

Rx=3Ω,PRxmax=4,2W.
Rx=3Ω,PRxmax=4,2W.
Rx=3Ω,PRxmax=3,8W.
Rx=3Ω,PRxmax=3,8W

Trọng lượng của người trên Mặt Trăng tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần so với trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất?
Vì gia tốc trọng trường trên bề mặt Mặt Trăng = 1/6 gia tốc trọng trường trên bề mặt Trái Đất nên trọng lượng người đứng trên Mặt Trăng giảm đi 6 lần so với ở Trái Đất.
Mạch điện gồm R, L và C theo thứ tự nối tiếp, cuộn dây có điện trở r. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số f = 50 Hz. Cho điện dung C thay đổi người ta thu được đồ thị liên hệ giữa điện áp hiệu dụng hai đầu mạch chứa cuộn dây và tụ điện UrLC với điện dung C của tụ điện như hình vẽ bên. Điện trở r có giá trị bằng

30 Ω.
120 Ω.
90 Ω.
50 Ω.

Chọn câu đúng:
Ý nghĩa của vòng bi là thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
Ý nghĩa của vòng bi là thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Ý nghĩa của vòng bi là thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
Ý nghĩa của vòng bi là thay ma sát nghỉ bằng ma sát lăn.
Việc sử dụng vòng bi có ý nghĩa để giảm ma sát hay cách khác là thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Đáp án đúng: B
Một vật được thả rơi từ một khí cầu đang bay ở độ cao 300 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất? Nếu:
a) khí cầu đứng yên.
b) khí cầu đang hạ xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s.
c) khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s.
a. Trong trường hợp khí cầu đứng yên thì quãng đường vật rơi tự do từ độ cao s tính theo công thức s=12gt2
Từ đó suy ra khoảng thời gian rơi tự do của vật bằng: t=2hg=7,8s
b. Trong trường hợp khí cầu đang hạ xuống thì vật rơi nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 4,9 m/s bằng vận tốc hạ xuống của khí cầu từ độ cao s được tính theo công thức s=v2−v022g
Thay số vào ta thu được phương trình bậc 2:
Giải ra ta tìm được t ≈ 7,3 s (chú ý chỉ lấy nghiệm t > 0)
Như vậy thời gian rơi của vật là t ≈ 7,3 s
c. Trong trường hợp khí cầu đang bay lên thì lúc đầu vật được ném lên cao với vận tốc đầu v0 = 4,9 m/s bằng vận tốc bay lên của khí cầu từ độ cao s và chuyển động chậm dần đều trong khoảng thời gian t2 lên tới độ cao lớn nhất, tại đó v = 0. Khoảng thời gian t2 được tính theo công thức: v = v0 – gt2 = 0 => t2 = 0,5 s
Sau đó vật lại rơi tự do từ độ cao lớn nhất xuống đến độ cao 300 m trong thời gian t2 = 0,5 s, rồi tiếp tục tơi nhanh dần đều với vận tốc v0 = 4,9 m/s từ độ cao 300 m xuống tới đất trong khoảng thời gian t1 ≈ 7,3 s (giống như trường hợp trên).
Như vậy, khoảng thời gian chuyển động của vật sẽ bằng: t = 2t2 + t1 = 2.0,5 + 7,3 = 8,3 s.
Cho mạch điện như hình vẽ, biết U = 3,6 V, không đổi. R1=4Ω;R2=RMN là biến trở con chạy. Bỏ qua điện trở của các ampe kế và dây nối. Đặt con chạy C ở vị trí RMC=40Ω. Ampe kế A1 chỉ 54 mA, ampe kế A2 chỉ 18 mA.
a. Tính R3 và RCN.
b. tính công suất tiêu thụ trên toàn biến trở R2.

23 W.
32 W.
0,32 W.
0,23 W.

Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành.
- Tổng hợp lực: là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy. Lực thay thế gọi là lực tổng hợp (hay hợp lực).
- Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
F→=F→1+F→2
Sóng ngang truyền được trong môi trường
cả trong chất rắn, lỏng và khí
chỉ trong chất rắn
chất lỏng và chất khí
chất rắn và trên bề mặt chất lỏng
Sóng ngang truyền được trong môi trường chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Đáp án đúng: D
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ dòng điện tại 1 điểm cách quả cầu 3 cm là
3.104 V/m.
104 V/m.
105 V/m.
5.103 V/m.
Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là:E=9.109.qr2=104V/m
Đáp án đúng: B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, nếu ta giảm khối lượng vật nặng đi 2 lần và giảm độ cứng 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ:
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 4 lần.
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo: f=12πkm
=> Khi giảm khối lượng 2 lần và độ cứng giảm 8 lần thì tần số dao động sẽ giảm 2 lần.
Đáp án đúng: B
Một vật nặng có khối lượng m = 0,01 kg dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Đồ thị hình bên mô tả lực kéo về F tác dụng lên vật theo li độ x. Chu kì dao động của vật là

0,152 s.
0,314 s.
0,256 s.
1,265 s.
Từ đồ thị ta có:Fmax=0,8N;A=0,2m
⇒T=2πω=0,314sFmax=mω2A⇒ω=20rad/s
Đáp án đúng: B
Cho một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo trên một sợi dây chỉ nhẹ, không co giãn. Con lắc đang dao động với biên độ góc α1 nhỏ và đang đi qua vị trí cân bằng thì điểm giữa của sợi chỉ bị giữ lại. Biên độ góc dao động sau đó là:
α2=α12.
α2=α12.
α2=α1.
α2=α12.
Khi nhỏ, ta có:l1l2=α2α12=l10,5l1=2⇒α2=2α1
Đáp án đúng: A
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc không đổi theo thời gian.
Vecto gia tốc cùng phương với vecto vận tốc.
Gia tốc thay đổi theo thời gian.
Gia tốc a của chuyển động thẳng nhanh dần đều là đại lượng không đổi.
→ Phát biểu sai là: Gia tốc thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng: D
Một bóng đèn 220 V – 40 W có dây tóc làm bằng vomfram. Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20 0C là R0=121Ω. Nhiệt độ của dây tóc bóng khi bóng đèn sáng bình thường là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α=4,5.10−3K−1.
t = 20000 C.
t = 19800 C.
t = 18900 C.
t = 20200 C.
Ta có:
+ Khi thắp sáng, đèn sáng bình thường, điện trở của bóng đèn là:Rs=U2P=220240=1210Ω
Mặt khác: Rs=R01+αt−t0⇒t=20200C
Đáp án đúng: D
Một khách du lịch đi trên ô tô 4 giờ sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong 7 giờ được quãng đường dài 640 km. Hỏi vận tốc của tàu hỏa biết mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ô tô 5 km.
40 km/h.
50 km/h.
60 km/h.
65 km/h.
Gọi vận tốc của tàu hỏa và ô tô lần lượt là x, y (km/h, x > y > 0; x > 5)
Vì khách du lịch đi ô tô 4 giờ sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong 7 giờ được quãng đường dài 640 km nên ta có phương trình 7x + 4y = 640
Và mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ô tô 5 km nên ta có phương trình: x = y + 5
Suy ra hệ phương trình:x−y=57x+4y=640⇒x=y+57y+5+4y=640⇒y=55x=60tm
Vậy vận tốc tàu hỏa là 60 km/h
Đáp án đúng: C
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10-5 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách tâm O của quả cầu một đoạn 10 cm bằng
4,5 V/m.
0,9 V/m.
9.106 V/m.
0,45.107 V/m.
Cường độ điện trường tại điểm M do điện tích điểm gây ra có độ lớn là:E=kQr2=9.10910−50,12=9.106V/m
Đáp án đúng: C
Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm đi 2 lần.
Giảm đi 4 lần.
Giảm đi 8 lần.
Giảm đi 16 lần.
Ta có: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn:Q=I2Rt
=> Khi đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa:I'=I2;R'=R2;t'=t2
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây khi đó:Q'=I'2R't'=I24.R2.t2=I2Rt16
=> Nhiệt lượng sẽ giảm đi 16 lần
Đáp án đúng: D
Một lò xo treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi treo các vật có khối lượng m khác nhau vào lò xo thì chiếu dài của lò xo là l được ghi lại trong bảng dưới đây. Hãy ghi chiều dài của lò xo vào các ô có khối lượng m tương ứng theo mẫu bảng dưới đây:

- Độ dãn của lò xo khi treo vật có khối lượng 20 g là: 22 – 20 = 2 cm
- Vì độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật treo do đó khi treo vật có khối lượng 40 g thì lò xo dãn ra một đoạn là: 2 x 2 = 4 cm.
=> Chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 40 g là : 20 + 4 = 24 cm
Tương tự, khi treo vật có khối lượng 60 g thì lò xo dãn ra một đoạn là: 2 x 3 = 6 cm
=> Chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 60 g là: 20 + 6 = 26 cm
Ta được bảng sau:
m (g) | 20 | 40 | 50 | 60 |
l (cm) | 22 | 24 | 25 | 26 |
Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC, đoạn AB = 20 cm và vectơ độ dời AB→ làm với đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC→ làm với đường sức điện một góc 1200. Công của lực điện bằng:
-1,07.10-7 J.
1,07.10-7 J.
2,4.10-6 J.
-8.10-7 J.

Khi bút tắc mực, ta thường cầm bút vẩy mạnh bút lại tiếp tục viết được. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
Sự cân bằng lực của mực trong bút.
Quán tính.
Tính linh động của chất lỏng.
Bút bị hỏng.
Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại.
Đáp án đúng: B
Một sợi dây l = 1 m được cố định đầu A còn đầu B để hở, dao động với bước sóng bằng bao nhiêu để có 15 bụng sóng trong hình ảnh sóng dừng của sợi dây?
26,67 cm.
13,79 cm.
12,90 cm.
Kết quả khác.
Ta có:l=2k+1λ4⇔1=2.14+1λ4⇒λ=0,1379m=13,79cm
Đáp án đúng: B
Hai dao động cùng pha:
Δφ=φ1−φ2=2kπ
Δφ=φ1−φ2=2k+12π
Δφ=φ1−φ2=2k+1π
Δφ=φ1−φ2=α bất kì
Hai dao động cùng pha:Δφ=φ1−φ2=2kπ
Đáp án đúng: A
Hai đèn được gọi là mắc song song với nhau nếu chúng có ……. điểm chung.
một.
hai.
ba.
bốn.
Ta có: Đoạn mạch song song thì hai dụng cụ đo có 2 điểm chung
⇒ Hai đèn được gọi là mắc song song với nhau nếu chúng có 2 điểm chung
Đáp án đúng: B
Bước sóng là:
Quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.
Khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.
Bước sóng λ: là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ.
(Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha).
Đáp án đúng: C
Khi đặt ống To – ri – xe - li ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao 752 mm. Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708 mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và tại mặt đất áp suất khí quyển là 760 mmHg.
440 m.
528 m.
366 m.
Một đáp số khác.
Ta có, độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li
=> Áp suất tại chân và đỉnh núi lần lượt là: p1 = 752mmHg, p2 = 708mmHg
Lại có: cứ cao lên 12 m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg.
Gọi độ cao của chân núi so mặt đất và độ cao của đỉnh núi so với mặt đất lần lượt là: h1, h2
=> Độ giảm áp suất tại chân núi và đỉnh núi là:Δp1=h112mmHgΔp2=h212mmHg
Ta có:p1=p0−Δp1p2=p0−Δp2⇒Δp1=760−752=8mmHgΔp2=760−708=52mmHg
Ta suy ra:Δp2−Δp1=h212−h112=52−8=44mmHg⇒h2−h1=528m
Đáp án đúng: B
Điều kiện có giao thoa sóng là gì?
Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.
Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Điều kiện có giao thoa sóng là: Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).
Đáp án đúng: B
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4,8.10-18 C. Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế đặt vào hai quả cầu đó là? Lấy g = 10 m/s2.
230 V.
-127,5 V.
-230 V.
127,5 V.

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi e = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
18F.
1,5F.
6F.
4,5F.

Vật dao động điều hòa với phương trình:x=6cos5πt+π6 (1).
a) Trong khoảng thời gian 2,5 s vật qua vị trí x = 3 cm mấy lần.
b) Trong khoảng thời gian 2,0 s vật qua vị trí x = 4 cm theo chiều dương mấy lần.
c) Trong khoảng thời gian 2,5 s vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương mấy lần.
d) Trong khoảng thời gian 2,86 s vật qua vị trí cân bằng mấy lần.
Trước tiên ta biểu diễn phương trình (1) trên vòng tròn, với φ = π/6 rad.
Vật xuất phát từ M, theo chiều âm.
a) Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s
⇒ góc quét Δφ = Δt.ω = 2,5.5π = 12,5π = 6.2π + π/2

Từ vòng tròn ta thấy:
Trong một chu kỳ vật qua x = 3 cm được 2 lần tại P (chiều âm) và Q (chiều dương)
Trong Δφ1 = 6.2π ; 6 chu kỳ vật qua x = 3 cm được 6.2 = 12 lần
Còn lại Δφ2 = π/2 từ M → N vật qua x = 3 cm một lần tại P (chiều âm).
Vậy: Trong khoảng thời gian Δt = 2,5 s vật qua x = 3 cm được 12 + 1 = 13 lần.
b. Trong khoảng thời gian Δt = 2 s
⇒ góc quét Δφ = Δt.ω = 2.5π = 10π = 5.2π
Vật thực hiện được 5 chu kỳ (quay được 5 vòng)

Từ vòng tròn ta thấy:
Trong một chu kỳ vật qua vị trí x = +4 cm theo chiều dương được một lần (tại N)
Vậy: trong 5 chu kỳ thì vật qua vị trí x = 4 cm theo chiều dương được 5 lần.
c. Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s
⇒ góc quét Δφ = Δt.ω = 2,5.5π = 12,5π = 6.2π + π/2
Từ vòng tròn ta thấy:
Trong một chu kỳ vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương 1 lần tại P.
Trong Δφ1 = 6.2π ; 6 chu kỳ vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương 6 lần tại P.
Còn lại Δφ2 = π/2 từ M → N vật qua không qua vị trí cân bằng theo chiều dương lần nào. Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2,5s vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương 6 lần.
d) Trong khoảng thời gian Δt = 2,86s
⇒ góc quét Δφ = Δt.ω = 2,86.5π = 14,3π = 7.2π + 0,3π
Từ vòng tròn ta thấy:

Trong một chu kỳ vật qua vị trí cân bằng 2 lần tại P(chiều âm) và Q(chiều dương).
Trong Δφ1 = 7.2π; 7 chu kỳ vật qua vị trí cân bằng 14 lần tại P và Q.
Còn lại Δφ2 = 0,3π từ M → N vật qua không qua vị trí cân bằng lần nào.
Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2,86s vật qua vị trí cân bằng 15 lần.
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường chất điểm đi được trong 1 giây trước hơn quãng đường chất điểm đi được trong 1 giây kế tiếp là 0,5 m. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động, gia tốc của chất điểm là
a = -0,25 m/s2.
a = -0,1 m/s2.
a = -0,5 m/s2.
a = -0,2 m/s2.
Giả sử vận tốc ban đầu v0 = 0
Quãng đường đi được trong 1s đầu: s1 = vot + 1/2at2 = 1/2a
Vận tốc sau 1s đầu: v = v0 + at = a
Quãng đường đi được trong 1s kế tiếp: s2 = vt + 1/2at2 = a +1/2a = 3/2a
Quãng đường trước hơn quãng đường sau 0,5m =>1/2a – 3/2a = 0,5
=> a = -0,5 m/s2.
Đáp án đúng: C
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20 000 V/m. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1 cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3, của dầu là 800 kg/m3, lấy g = 10 m/s2. Tìm dấu và độ lớn của q:
- 12,7 μC
14,7 μC
- 14,7 μC
12,7 μC

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
20 cm/s.
10 cm/s.
0.
15 cm/s.
Ta có:vtb=4ATvmax=ωA=31,4⇔vtb=4AT2πT.A=31,4⇒AT=31,42π⇒vtb=4AT=20cm/s
Đáp án đúng: A
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10 cm. Khi pha dao động bằng π3 thì vật có vận tốc v=−5π3cm/s . Khi qua vị trí cân bằng vật có tốc độ là
15πcm/s
10πcm/s
5πcm/s
20πcm/s

Một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc 90 km/ h. Sau 15 phút từ B một xe máy chuyển động từ A với vận tốc 40 km/ h. Sau khi đến B, ô tô dừng lại nghỉ 30 phút rồi chuyển động thẳng đều trở lại A và gặp xe máy lần 2 ở điểm cách A 50 km. Độ dài quãng đường AB là bao nhiêu?
Đổi: 15 phút = 0,25 h, 30 phút = 0,5 h
Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu đi, chiều dương từ A đến B, gốc tại A.
Tọa độ gặp nhau lần thứ 2 của xe máy:x2=AB−40t=50⇒t=AB−50401
Xe máy xuất phát sau oto 15phút, oto nghỉ 30 phút => trong quãng thời gian chuyển động của xe máy oto xuất phát chậm hơn 15 phút = 0,25h
Tọa độ gặp nhau lần thứ 2 của oto:x1=2AB−90t−0,25=502
Từ (1) và (2), ta có:2AB−90AB−5040−0,25=50⇒AB=340km
Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện điện E = 12 V và có điện trở trong r = 0,5 Ω. Các điện trở mạch ngoài R1 = 4,5Ω, R2 = 4Ω, R3 = 3Ω. Hiệu suất của nguồn điện khi K đóng là

95,78%.
93,75%.
94,86%.
93,82%.
Khi khóa K đóng, A và B cùng điện thế nên chập A và B mạch điện lại như hình vẽ.
I=ERtd+r=1,5A⇒IA=1,5AH=UE=I.RtdE=1.7,512=93,75%
Đáp án đúng: B
Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn

40 km.
30 km.
35 km.
70 km.
+ Ta có: nhìn vào đồ thị thì sẽ thấy hai xe gặp nhau ở vị trí x = 40 km mà tại thời điểm xuất phát của xe I là ở vị trí cách vị trí gốc là 70 km
=> Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn 70 - 40 = 30 km
Đáp án đúng: B
Hình vẽ bên. Câu mô tả nào sau đây là đúng

Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 3 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5 N.
Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Điểm đặt tại vật.
- Phương ngang, chiều từ trái sang phải.
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước: Mỗi mắt xích ứng với 5 N ⇒ 3 mắt xích ứng với 15 N.
Đáp án đúng: C
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và độ lớn của mỗi điện tích tăng 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 16 lần.
Áp dụng công thức: F=kq1q2r2
Đáp án đúng: C
Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120 km, hai ô tô cùng chuyển động đều khởi hành một lúc chạy ngược chiều nhau. Xe đi từ A với vận tốc v1 = 30 km/h, xe từ B với vận tốc v2 = 50 km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
t = 1,5 h và cách A 45 km.
t = 1,5 h và cách A 35 km.
t = 2,5 h và cách A 45 km.
t = 2,5 h và cách A 35 km.
Chọn trục toạ độ trùng với phương chuyển động của hai xe, gốc toạ độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu xuất phát, chiều dương từ A đến B.
Quãng đường hai xe đi trong thời gian t so với A là:
+ Xe đi từ A: x1 = 30t (1)
+ Xe đi từ B: x2 = 120 – 50t (2)
Hai xe gặp nhau khi: x1 = x2 => 30t = 120 – 50t => t = 1,5h
Thay t = 1,5h vào (1) ta có xA = 30.1,5 = 45 km
Vậy sau 1,5 h hai xe gặp nhau và vị trí gặp cách A 45 km.
Đáp án đúng: A
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u = 5cos40πt (mm) và u = 5cos(40πt + π) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên S1S2. Gọi I là trung điểm của S1S2; trên đoạn S1S2 có điểm M nằm cách I một đoạn 3 cm sẽ dao động với biên độ:
0 mm.
5 mm.
10 mm.
2,5 mm.

Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng. Kết luận nào sau đây là đúng?
Ánh sáng mặt trời là do các tia sáng màu trắng hợp thành.
Ánh sáng mặt trời là do các tia sáng màu đỏ, lục, lam tạo thành.
Ánh sáng mặt trời là do các tia sáng màu đỏ cánh sen, vàng, lam hợp thành.
Ánh sáng mặt trời là do các tia sáng màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím hợp thành.
Qua sự phân tích ánh sáng trắng qua lăng kính: Chiếu ánh sáng từ nguồn sáng trắng qua lăng kính ta thu được một dải ánh sáng màu xếp liền nhau đỏ - da cam – lục – lam – chàm – tím (tuân theo định luật khúc xạ) ⇒ Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng do các tia sáng màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím hợp thành.
Đáp án đúng: D
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox, chung vị trí cân bằng O, cùng tần số f, có biên độ dao động của điểm sáng thứ nhất là A và điểm sáng thứ hai là 2A. Tại thời điểm ban đầu điểm sáng thứ nhất đi qua vị trí cân bằng, điểm sáng thứ hai ở vị trí biên. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm sáng là?
A5.
A2.
A2.
A5.

Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng như thế nào?
Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: v = v0 + at
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc tức thời theo thời gian gọi là đồ thị vận tốc – thời gian. Đồ thị có dạng một đoạn thẳng.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì tích a.v > 0 nên ta có 2 trường hợp đồ thị như sau: (đã thay đồ thị khác)
TH 1:

TH 2:

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì tích a.v < 0 nên ta có 2 trường hợp đồ thị như sau: (đã thay đồ thị khác)
TH 1:

TH 2:

Con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn Δl. Kích thích để quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với chu kì T. Trong một chu kỳ khoảng thời gian để trọng lực và lực đàn hồi tác dụng vào vật cùng chiều với nhau là T/4. Biên độ dao động của vật là
2Δl.
1,5.Δl
2Δl.
32Δl.

Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi
trễ pha π/2 so với li độ.
cùng pha với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
ngược pha với li độ.
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi ngược pha với li độ.
Đáp án đúng: D
Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?
2 cm.
1 cm.
4 cm.
5 cm.
Ta có:E=kQr2⇒E1=kQr12=105V/mE2=kQr22=4.105V/m⇒E1E2=r22r12=14⇒r2=1cm
Đáp án đúng: B
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 90o. Tính tỉ số q1q2 ?

Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm một điện áp xoay chiều u = U2cos(ωt + φ) V. Cường độ dòng điện cực đại của mạch được cho bởi công thức:
I0=U2ωL
I0=UωL
I0=U2ωL
I0=U2ωL
Cường độ dòng điện cực đại của mạch được cho bởi công thức:I0=U2ωL
Đáp án đúng: C

