3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 4
418 câu hỏi
Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
tăng điện áp trước khi truyền tải
giảm công suất truyền tải
giảm tiết diện dây
tăng chiều dài đường dây
Đáp án A
Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng: \(\Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}\)
→ Để giảm điện năng thì người ta tăng điện áp trước khi truyền tải.
Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch (tầng)
tách sóng
biến điệu
phát dao động cao tần
khuếch đại
Đáp án A
Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch tách sóng.
Mạch tách sóng chỉ có ở máy thu sóng.
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
Anten
Mạch khuếch đại
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Phương pháp:
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giản gồm năm bộ phận cơ bản sau:
+ Anten thu có tác dụng thu sóng
+ Mạch chọn sóng có tác dụng chọn sóng cần thu
+ Mạch tách sóng có tác dụng tách sóng cần thu ra khỏi các sóng khác
+ Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần có tác dụng khuếch đại sóng âm tần vừa thu được ở mạch tách sóng
+ Loa có tác dụng chuyển dao động điện từ âm tần (sóng âm tần) thành âm thanh (sóng âm)
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận mạch biến điệu.
Chọn D.
Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?
Thu sóng.
Biến điệu.
Tách sóng.
Khuếch đại.
Đáp án B
Các bộ phận của máy thu là: Angten → mạch chọn sóng → mạch tách sóng → mạch khuếch đại → loa.
Vậy trong máy thu không có mạch biến điệu.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Các phương án trên đều đúng.
Chọn đáp án C
Trong quá trình lan truyền của sóng cơ. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau thì có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng ngắn nhất bằng
một bước sóng.
nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
Chọn B.
Hai phần tử trên cùng một phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau nửa bước sóng sẽ dao động ngược pha nhau.
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của một phần tử môi trường khi có sóng truyền qua goi là
chu kỳ sóng
tần số sóng
biên độ sóng
năng lượng sóng
Chọn đáp án C.
Trọng tâm của một vật là gì? Trình bày phương pháp xác định trọng tâm của vật phẳng, mỏng bằng thực nghiệm.
Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Phương pháp xác định trọng tâm của vật phẳng mỏng bằng thực nghiệm:
Buộc dây vào một lỗ nhỏ A ở mép của vật rồi treo vật thẳng đứng. Khi vật nằm cân bằng, dùng bút đánh dấu phương của sợi dây AA' đi qua vật, trên vật. Tiếp theo, buộc dây vào một lỗ khác A, vào lỗ B chẳng hạn. Khi vật nằm cân bằng, đánh dâu phương sợi dây BB' qua vật.
Giao điểm của hai đoạn thẳng đánh dấu trên vật AA' và BB' chính là trọng tâm G của vật.
Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần là
sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X
sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X
tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy
Đáp án B
Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X
Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa \({T^2}\) theo chiều dài l của con lắc như hình bên. Lấy π = 3,14. Nếu chiều dài của con lắc là 1m thì chu kì dao động sẽ là

1,51 s
2,46 s
1,78 s
2,01 s
Chọn D.

Từ đồ thị, ta có:
Tại \({T^2} = 3.(0,81) = 2,43{s^2}th\`i l = 0,6m\)
\(g = {(2\pi )^2}\frac{l}{{{T^2}}} = {(2\pi )^2}\frac{{(0,6)}}{{(2,43)}} \approx 9,74m/{s^2}\)
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{9,74}}} \approx 2,01s\)
Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng trên sợi dây đàn hồi dài. Tần số máy phát là f = 10,0 ± 0,1Hz. Đo khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp cho kết quả: d =25 ± 1cm. Vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi là:
v = 5,0m/s ± 5%.
v = (2,5 ± 0,2)m/s.
v = 2,5m/s ± 3%.
v = (5,0 ± 0,4)m/s.
Chọn A
Phương pháp giải:
Tốc độ truyền sóng: v = λf
Sử dụng cách tính sai số.
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là: \[\frac{\lambda }{2} = 25 \pm 1cm \Rightarrow \lambda = 50 \pm 2cm = 0,5 \pm 0,02m\]
Lại có: \[\bar v = \bar \lambda .\bar f = 0,5.10 = 5,0\left( {m/s} \right)\]
\[\frac{{\Delta v}}{{\bar v}} = \frac{{\Delta \lambda }}{{\bar \lambda }} + \frac{{\Delta f}}{{\bar f}} = \frac{{0,02}}{{0,5}} + \frac{{0,1}}{{10}} = 0,05 = 5\% \]
Trong thí nghiệm ở hình 35.2 SBT, có hiện tượng gì xảy ra với kim sắt khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?

Kim sắt vẫn bị hút như trước.
Kim sắt quay một góc 90o.
Kim sắt quay ngược lại.
Kim sắt bị đẩy ra.
Chọn câu A. Kim sắt vẫn bị hút như trước.
Khi K đóng: nam châm điện có từ tính nên tác dụng lực từ hút đinh sắt.
Khi đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm → nam châm điện vẫn có từ tính nên vẫn hút đinh sắt.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách 2 khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách 2 khe.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
Đáp án B
Áp dụng công thức tính khoảng vân trong hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng bằng khe I−âng: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
− Tăng khi tăng khoảng cách giữa màn quan sát và màn chứa 2 khe (D tăng)
→ A sai, D sai.
− Giảm khi tăng khoảng cách 2 khe (a tăng) → B đúng, C sai.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, Bước sóng ánh sáng dùng trong thì nghiệm là λ. Khoảng vân được tính bằng công thức
\(i = \frac{{\lambda .a}}{D}\)
\(i = \frac{{\lambda .D}}{a}\)
\(i = \frac{{a.D}}{\lambda }\)
\(i = \frac{a}{{\lambda .D}}\)
Đáp án B
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, bộ phận nào sau đây ở máy phát thanh dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số?
Mạch biến điệu
Anten phát
Micrô
Mạch khuếch đại
Trong máy phát thanh vô tuyến, bộ phận micro biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số.
Chọn C.
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?
Giảm điện trở của dây dẫn
Giảm công suất của nguồn điện
Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện
Giảm công suất truyền tải
Đáp án C
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.
Trong từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra tại M, tập hợp những điểm có vectơ cảm ứng từ giống vectơ cảm ứng từ tại M là
một điểm
một đường thẳng
một mặt trụ
hai đường thẳng
Trong từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra tại M, tập hợp những điểm có vectơ cảm ứng từ giống vectơ cảm ứng từ tại M là một đường thẳng.
Đáp án B.
Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mp), nơtrôn (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u.
mp > u > mn.
mn < mp < u
mn > mp > u
mn = mp > u
Đáp án: C
mp = 1,007276 u, mn = 1,008665 u
Trong y học, laze không được ứng dụng để
phẫu thuật mạch máu.
chữa một số bệnh ngoài da.
phẫu thuật mắt.
chiếu điện, chụp điện.
Đáp án D
Trong y học, laze không được ứng dụng để chiếu điện, chụp điện.
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
→ Đáp án C
Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
Khi có lực tác dụng vào vật
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên
Đáp án C
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.
Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
A – hành tinh chuyển động xung quanh ngôi sao nhờ lực hấp dẫn => không phải là lực tiếp xúc
B – người rơi do tác dụng của lực hút Trái Đất => không phải là lực tiếp xúc
C – thủ môn bắt được bóng nhờ lực ma sát => là lực tiếp xúc
D – quả táo rơi do chịu tác dụng của trọng lực => không phải là lực tiếp xúc
Chọn đáp án C
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Đoàn tàu chuyển động trong sân ga
Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt
Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Chọn A.
So với chiều quỹ đạo chuyển động quanh Trái Đất thì Mặt Trăng có kích thích nhỏ nên có thể coi như một chất điểm.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Viên bi lăn trên cát.
Bánh xe đạp chạy trên đường.
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.
Khi viết phấn trên bảng.
Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt
Đáp án D
Trường hợp nào trong cuộn dây không có dòng điện cảm ứng?
Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây.
Để nam châm đứng yên trong cuộn dây.
Đưa nam châm ra xa cuộn dây theo phương vuông góc với tiết dịên S của cuộn dây.
Để nam châm đứng yên cho cuộn dây dẫn chuyển động lại gần nam châm.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó biến thiên.
Khi nam châm đứng yên trong cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó không biến thiên.
Trường tĩnh điện là môi trường vật chất bao quanh các
dòng điện.
nam châm.
điện tích đứng yên.
điện tích chuyển động.
Chọn C
Điện trường tĩnh là môi trường vật chất bao quanh các điện tích đứng yên, biểu hiện của trường là tác dụng của lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Đáp án B.
Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?
Chiết suất môi trường là như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.
Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng dài thì lớn hơn.
Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn thì lớn hơn.
Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua.
Đáp án C
Từ thông qua một mạch điện phụ thuộc vào
đường kính của dây dẫn làm mạch điện.
điện trở suất của dây dẫn.
khối lượng riêng của dây dẫn.
hình dạng và kích thước của mạch điện.
Đáp án D
Φ = Bscosα ⇒ Φ = Bscosα ⇒ Φ phụ thuộc hình dạng, kích thước mạch (S).
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Dòng điện không đổi
Hạt mang điện chuyển động
Hạt mang điện đứng yên
Nam châm chữ U
Đáp án C
+ Từ trường là một dạng vật chất, mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong khoảng không gian có từ trường.
+ Xung quanh một nam châm hay một dòng điện hay một điện tích chuyển động luôn tồn tại một từ trường
Từ trường tồn tại ở đâu?
Xung quanh điện tích đứng yên.
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
Cả B và C.
Đáp án đúng là: D
Từ trường là môi trường tồn tại xung quanh nam châm và dây dẫn mang dòng điện.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4
đồng pha nhau.
lệch pha nhau π/2.
Đáp án C
Trong sóng điện từ , dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau
Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải tương tác từ
tương tác giữa hai nam châm.
tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
tương tác giữa các điện điểm tích đứng yên.
tương tác giữa nam châm và dòng điện.
Tương tác giữa các điện tích điểm đứng yên là tương tác tĩnh điện.
Đáp án C
Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng, người ta chia cuộn cảm làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án C
Tìm hiểu những thông tin về ứng dụng đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân, nhận xét vai trò của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân trong các lĩnh vực y học, công nghiệp, khoa học,…

Trong lĩnh vực y học
- Ứng dụng kĩ thuật y học hạt nhân trong chuẩn đoán và điều trị bệnh: Kĩ thuật chụp hình phát hiện ung thư bằng máy SPECT (Single Emission Computed Tomography – Kĩ thuật chụp cắt lớp đơn photon), PET (Positron Emisssion Tomography - Kĩ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron) kết hợp với CT như SPECT/CT, PET/CT, giúp chuẩn đoán ung thư, kiểm tra và đánh giá mức độ hiệu quả của các phương pháp điều trị.
- Sử dụng dược chất phóng xạ vào cơ thể người bệnh: Dùng đồng vị \[{}_{131}I\] dưới dạng sodium iodide trong điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp, \[{}_{131}I\] sẽ truy tìm và lưu lại ở những nơi còn tế bào ung thư hoặc các tổ chức di căn, phát ra bức xạ β tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp: \[{}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + \beta \]
- Xạ trị: ứng dụng điều trị ung thư. Sử dụng các hạt và sóng có năng lượng cao như: tia X, tia gamma, chùm tia điện tử, proton, ... để tiêu diệt hoặc phá hủy tế bào ung thư.
Trong công nghiệp, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học
- Đồng vị phóng xạ được dùng trong chụp X-quang công nghiệp, tìm kiếm các khuyết tật trong vật liệu, đo mực chất lỏng trong bồn chứa, đo độ dày của các vật liệu, kiểm tra tính toàn vẹn của mối hàn hay cấu trúc turbine của máy bay phản lực,…
- Sử dụng đồng vị phóng xạ trong theo dõi quá trình hấp thụ các nguyên tố trong phân bón hoặc làm thay đổi cấu trúc gên để tạo giống mới, năng suất và kinh tế hơn.
- Sử dụng đồng vị phóng xạ tron lĩnh vực xử lí nước thải, thăm dò vật chất ô nhiễm từ dược phẩm phóng xạ.
Ví dụ:
+ Đồng vị tritium để đánh dấu, nghiên cứu nước thải và chất thải lỏng.
+ Đồng vị \[{}_{54}Mn\] để đánh giá kim loại nặng trong nước thải,…
Trong việc xác định niên đại cổ vật
\[{}_{14}C\] là đồng vị phóng xạ được dùng trong xác định niên đại cổ vật. Đồng vị \[{}_{14}C\] được hình thành trong tự nhiên theo phản ứng sau: \[{}_0^1n + {}_7^{14}N \to {}_6^{14}C + {}_1^1p\] Đồng vị \[{}_{14}C\] trong tự nhiên phát phóng xạ β tạo ra \[{}_{14}N\]
\[{}_6^{14}C \to {}_7^{14}N + {}_{ - 1}^0e\]
Sau thời gian dài, quá trình tạo thành và phân rã \[{}_{14}C\] cân bằng nhau, tỉ lệ \[{}_{14}C\] trong tự nhiên là xác định. \[{}_{14}C\] có mặt khắp nơi trong môi trường, chủ yếu ở dạng \[{}_{14}C{O_2}\], thực vật quang hợp, hấp thụ CO2, chuyển hóa thành chất hữu cơ, làm thức ăn cho động vật, nên trong cơ thể động, thực vật luôn có đồng vị \[{}^{14}C\]. Khi sinh vật chết, chúng ngừng hấp thụ \[{}^{14}C\] và bắt đầu quá trình phân rã phóng xạ \[{}^{14}C\]. Các nhà khoa học đã tính toán được khoảng thời gian để một nửa lượng \[{}^{14}C\] bị phân hủy, gọi là chu kì bán hủy. Chu kì bán hủy của \[{}^{14}C\] là 5730 năm. Bằng cách đo tỉ lệ \[{}^{14}C\] với tổng lượng carbon trong mẫu, so sánh với chu kì bán hủy \[{}^{14}C\] để xác định niên đại cổ vật.
Sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân
Năng lượng hạt nhân chủ yếu được sử dụng từ phản ứng phân hạch \[{}^{235}U\], năng lượng điện sử dụng trên thế giới từ phản ứng hạt nhân chiếm từ 10% - 15%. Ưu điểm lớn nhất của nguồn năng lượng này là không tạo ra khí thải nhà kính. Bên cạnh đó, cũng gây ra những hiểm họa về rò rỉ phóng xạ, tai nạn cháy nổ, một số quốc gia sử dụng trong mục đích chiến tranh,…
Trong tương lai gần, con người có thể tạo ra và sử dụng nguồn năng lượng từ phản ứng nhiệt hạch.
Trình bày một vài ứng dụng của laze.
Ứng dụng của laze:
+ Trong y học: lợi dụng khả năng tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta dùng tia laze như một con dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu...Ngoài ra người ta sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze chữa một số bệnh ngoài da.
+ Trong công nghiệp: dùng trong các việc như khoan, cắt, tôi chính xác trên nhiều chất liệu như kim loại, compozit,…mà không thể thực hiện bằng các phương pháp cơ học.
+ Trong trắc địa: lợi dụng tính định hướng cao để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng.
+ Trong thông tin liên lạc: do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vụ trụ). Tia laze có tính kết hợp và cường độ cao nên được sử dụng rất tốt trong việc truyền tin bằng cáp quang.
+ Dùng trong các đầu lọc đĩa CD, bút chỉ bảng.
Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.
Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.
Ứng dụng nào sau đây không thể sử dụng tia hồng ngoại ?
Dùng cho các thiết bị điểu khiển từ xa, báo động
Chữa bệnh còi xương
Quan sát, chụp ảnh ban đêm
Sấy khô, sưởi ấm
Đáp án B
Tia hồng ngoại không được ứng dụng để chữa bệnh còi xương
Ứng dụng nào sau đây không phải của tia X?
ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp.
kiểm tra hành lí của hành khách ở các sân bay.
dùng để chữa trị một số bệnh ung thư nông.
dò tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại.
Đáp án đúng là: A
Việc ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp ứng dụng tính chất nhiệt của tia hồng ngoại chứ không phải ứng dụng của tia X.
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định tốc độ truyền sóng.
xác định chu kì sóng.
xác định năng lượng sóng.
xác định tần số sóng.
Đáp án: A
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để xác định tốc độ truyền sóng.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, chàm và lam. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu
vàng
lam
đỏ
chàm.
Đáp án D
Vị trí vân sáng được xác định: \(x = k\frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow x \sim \lambda \)
Bước sóng màu chàm nhỏ nhất trong các bước sóng mà người ta thí nghiệm nên vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu chàm.
Trong giao thoa ánh sáng, vân sáng là tập hợp điểm có
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần bước sóng.
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần bước sóng.
Đáp án A
Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Nước nguyên chất.
Kim loại.
Khí hiđrô.
Không khí.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
Đáp án cần chọn là: B
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi:
Li độ bằng không.
Pha dao động cực đại.
Gia tốc có độ lớn cực đại.
Li độ có độ lớn cực đại.
+ Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng, vị trí này li độ của vật bằng 0 .
Đáp án A
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
gia tốc có độ lớn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
Chọn D
+ Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có phương luôn luôn thay đổi.
+ Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong một đơn vị thời gian, không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Tốc độ dài không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Độ lớn của gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{V^2}}}{R} = R.{\omega ^2}\) luôn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Vận tốc truyền sóng trong một môi trường:
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Tăng theo cường độ sóng.
Đáp án B
+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
Vận tốc của vật dao động điều hoà bằng không khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Đáp án đúng là A
Vận tốc bằng không khi vật ở biên.
Vận tốc truyền sóng trong một môi trường :
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Tăng theo cường độ sóng.
Đáp án B
+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
Trong dao động điều hòa của một vật, vận tốc biến thiên điều hòa
ngược pha so với li độ.
ngược pha với gia tốc.
cùng pha so với gia tốc
lệch pha 0,5π so với li độ.
Chọn đáp án D
+ Áp dụng mối liên hệ về pha của x,v,a trong dao động điều hòa
+ Trong dao động điều hòa, vận tốc và li độ vuông pha nhau, vận tốc và gia tốc vuông pha nhau, li độ và gia tốc ngược pha nhau.
Trường hợp nào sau đây vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau?
Vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi.
Vật chuyển động thẳng.
Vật chuyển động theo một chiều.
Luôn luôn bằng nhau về độ lớn.
Đáp án đúng là A.
A - đúng vì trong trường hợp này độ dịch chuyển và quãng đường đi được có độ lớn bằng nhau nên vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau.
B – sai vì chuyển động thẳng, nếu vật đổi chiều thì vận tốc và tốc độ sẽ khác nhau.
C – sai vì nếu không phải là chuyển động thẳng thì độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau, dẫn đến tốc độ và vận tốc khác nhau.
D – sai.
Quan sát ánh sáng phản xạ trên các váng dầu, mỡ hoặc bong bóng xà phòng, ta thấy những vầng màu sặc sỡ. Nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Đáp án B
+ Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là giao thoa ánh sáng
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.
Chọn B.
Các vật cọ xát sẽ bị nhiễm điện và gây ra tiếng nổ lách tách.
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc là do vận tốc
có độ lớn thay đổi.
luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
có hướng thay đổi.
có độ lớn và hướng luôn thay đổi.
Chọn đáp án B
Một vật chuyển động tròn đều thì
Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.
Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ
Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.
Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.
Đáp án C
Tốc độ dài không đổi nhưng gia tốc của nó thay đổi về hướng (luôn hướng âm), chỉ có độ lớn của gia tốc là không đổi.
Chú ý: Hướng của vecto gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
20 kg.m/s
0 kg.m/s
\(10\sqrt 2 \) kg.m/s
\(5\sqrt 2 \) kg.m/s
Chọn C.
Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn thì vectơ vận tốc tại mỗi vị trí có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
Sau ¼ chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì góc quay của bán kính là π/2 nên:
Biến thiên động lượng của vật
\[ \Rightarrow \Delta p = m\sqrt {{v^2} + {v^2}} = 1.\sqrt {{{10}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt 2 kg.m/s\]
Mômen lực tác dụng lên một vật là đại lượng
Dùng để xác định độ lớn của lực tác dụng.
Đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
Vectơ.
Luôn có giá trị dương.
Đáp án B
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó. M = F.d
- Đơn vị là N.m
- Khoảng cách d từ trục quay đến giá của lực gọi là cánh tay đòn của lực
Vật dao động càng mạnh thì (4) … càng lớn, sóng âm nghe được có (5) … càng lớn.
(4) biên độ, (5) độ to.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là:
32cm
16cm
8cm
64cm
Đáp án A
Ta có: T = 2s => 4s = 2T
Quãng đường vật đi được trong 4s bằng 2T là S = 2.4A = 2.4.4 = 32cm
Vật dao động điều hòa thực hiện 10 dao động trong 5 s, khi vật qua vị trí cân bằng nó co tốc độ 20π cm/s. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí có li độ \(2,5\sqrt 3 cm\) và đang chuyển động về vị trí cân bằng. Vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ hai kể từ khi bắt đầu chuyển động tại thời điểm
t = 0,25s
t = 1,25s
t = 0,125s
t = 2,5s
Đáp án C
\(T = \frac{{\Delta t}}{n} = \frac{5}{{10}}(s) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 4\pi (rad/s)\)

\( \Rightarrow A = \frac{{{V_{\max }}}}{\omega } = 5(cm)\)
\({t_2} = \frac{T}{{24}} + \frac{T}{{24}} + \frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{4} = 0,125(s)\)
Một vật dao động điều hoà với chu kỳ T và biên độ A. Quãng đường vật đi được tối đa trong khoảng thời gian 5T/3 là
5A
7A
3A
6,5A
Đáp án B
Nhận diện đây là trường hợp đơn giản nên có thể giải nhanh:\(\Delta t' = \frac{{5T}}{3} = 3\frac{T}{2} + \frac{T}{6} \Rightarrow S{'_{\max }} = 3.2A + A = 7A\)
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
0 cm/s.
15 cm/s.
20 cm/s.
10 cm/s.
Đáp án C
\({v_{tb}} = \frac{{4A}}{T} = \frac{2}{\pi }{v_{\max }} = 20cm/s\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều.
Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.
Chọn đáp án B
+ Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật có thể đang chuyển động tròn đều
Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật
Mặt bàn học
Cái tivi
Chiếc nhẫn trơn
Viên gạch
Đáp án C
Vận dụng cách xác định trọng tâm của vật rắn, ta thấy trong các vật trên thì chiếc nhẫn trơn có trọng tâm không nằm trên vật
Loài động vật nào sau đây có thể "nghe" được hạ âm?
Chó.
Voi.
Dơi.
Cá heo.
Chọn B
Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là:
cách thấu kính 20cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật.
cách thấu kính 20cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật.
cách thấu kính 20cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật.
cách thấu kính 20cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật.
Đáp án: B
Vật đặt trong tiêu cự nên cho ảnh ảo cùng chiều với vật: \(\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = - 20cm\)
\(k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{ - 20}}{{10}} = 2\) ảnh cao gấp đôi lần vật
Vật treo của con lắc đơn dao động điều hòa theo cung tròn quanh vị trí cân bằng O. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của và . Biết vật có tốc độ cực đại 8 m/s, tìm tốc độ của vật khi đi qua Q?
6 m/s
5,29 m/s
3,46 m/s
8 m/s
Đáp án B
\( = \omega A.\sqrt {1 - q} = \frac{{\omega A\sqrt 7 }}{4} = \frac{{8\sqrt 7 }}{4} \approx 5,29(m/s)\)
Về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là
Tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật
Tạo ra ảnh thật, bé hơn vật
Tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật
Tạo ra ảnh ảo, bé hơn vật
Ta thấy, về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là cùng tạo ra ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Đáp án: B
Vectơ cường độ điện trường là gì? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm.
• Cường độ điện trường E là đại lượng vectơ, gọi là vectơ cường độ điện trường (hay gọi tắt là vectơ điện trường).
• Vectơ điện trường E tại một điểm có:
- Phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.
- Chiều dài (Môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó.
- Không phụ thuộc độ lớn của điện tích thử q
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:
Cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Đáp án cần chọn là: C
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
\[\overrightarrow E = \frac{{\overrightarrow F }}{q}\]
Nếu q > 0 thì \[\overrightarrow E \uparrow \uparrow \overrightarrow F \]
Nếu q < 0 thì \[\overrightarrow E \uparrow \downarrow \overrightarrow F \]
Véctơ động lượng là véctơ:
Cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc.
Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Có phương vuông góc với véctơ vận tốc.
Cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc
Đáp án D
Động lượng \(\overrightarrow P \)của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức: \[\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \]
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Ta có: a = – ω2x luôn hướng về vị trí cân bằng, độ lớn tỉ lệ với li độ x.
Chọn đáp án D
Vectơ gia tốc dao động của một vật dao động điều hòa luôn
hướng về vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng ra xa vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Vecto gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án A
Vật chuyển động chậm dần đều:
Vecto gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn C.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều véc tơ gia tốc ngược hướng véc tơ vận tốc.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Đối với vật chuyển động thì vecto vận tốc luôn cùng chiều chuyển động.
Chọn đáp án B
Khi chạm mũi chiếc kéo vào đầu thanh nam châm thì sau đó mũi kéo hút được các vụn sắt. Giải thích vì sao?
Vì mũi kéo bị nhiễm từ và trở thành một nam châm. Mặt khác, kéo làm bằng thép nên khi không còn tiếp xúc với nam châm nữa, nó vẫn giữ được từ tính lâu dài.
Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ đồ áo giáp?
Trong cơ thể của con người và cả máu đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.
Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy. Áo giáp của nhà du hành có tác dụng giữ áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.
Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn.
Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.
Vị trí trọng tâm của vật rắn trùng với
điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
điểm chính giữa vật.
tâm hình học của vật.
điểm bất kì trên vật.
Vị trí trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
Chọn A
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Vị trí trọng tâm của một vật
luôn ở một điểm trên vật
có thể trùng với tâm đối xứng của vật
có thể ở trên trục đối xứng của vật
phụ thuộc sự phân bố của khối lượng vật
Chọn đáp án A
Vị trí trọng tâm của một vật có thể không nằm trên vật, ví dụ: Trọng tâm của một vật rỗng → A sai
Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiêm giao thoa của Young được xác định bằng công thức:
\(x = k.\lambda .\frac{D}{a}\)
\(x = 2k.\lambda .\frac{D}{a}\)
\(x = k.\lambda .\frac{D}{{2a}}\)
\(x = \left( {2k + 1} \right).\lambda .\frac{D}{{2a}}\)
Đáp án đúng là: A
Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa của Young được xác định bằng công thức: \(x = k.\lambda .\frac{D}{a}\)
Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.
Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp.
Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Đáp án D
Cả hai cuộn đều có thể là cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp. Dòng điện được đưa vào cuộn nào thì cuộn đó là cuộn sơ cấp, cuộn còn lại là cuộn thứ cấp.
Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng
100dB
20dB
30dB
40dB
Đáp án B
Ta có : \({L_2} - {L_1} = 10\lg \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 10\lg {10^2} = 20dB\)
Với \({\varepsilon _1},{\varepsilon _2},{\varepsilon _3}\) lần lượt là năng lượng của photon ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì
\({\varepsilon _3} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _2}\)
\({\varepsilon _1} > {\varepsilon _2} > {\varepsilon _3}\)
\({\varepsilon _2} > {\varepsilon _3} > {\varepsilon _1}\)
\({\varepsilon _2} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _3}\)
Đáp án D
Ta có năng lượng photon và bước sóng của ánh sáng tỉ lệ nghịch nên:\({\lambda _3} > {\lambda _1} > {\lambda _2} \Rightarrow {\varepsilon _3} < {\varepsilon _1} < {\varepsilon _2}hay{\varepsilon _2} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _3}\)
Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:

Từ B sang A
Từ A sang B.
Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
Không xác định được chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình có chiều từ B sang A
→ Đáp án A
Xét chuyển động của kim giờ đồng hồ. Tìm độ dịch chuyển góc của nó (theo độ và theo radian):
a) Trong mỗi giờ.
b) Trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 15 giờ 30 phút.
a. Trong một giờ, kim giờ đồng hồ dịch chuyển được \[\frac{1}{{12}}\] vòng. Vậy độ dịch chuyển góc của nó trong mỗi giờ là:
\[\theta = \frac{1}{{12}}{.360^o} = {30^o} = \frac{\pi }{6}rad\]
b. Ta có: 15 giờ 30 phút – 12 giờ = 3,5 giờ
Độ dịch chuyển góc của kim giờ đồng hồ trong khoảng thời gian này là:\[\theta ' = 3,5.\frac{1}{{12}}{.360^o} = {105^o} = \frac{{7\pi }}{{12}}rad\]
Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?
Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ cũng bằng 0°
Khi góc tới bằng 45° thì góc khúc xạ bằng 45°
A, B, C - đúng
D - sai vì: Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Đáp án: D
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng kích thích thứ hai về trạng thái cơ bản thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 4 lần.
tăng 3 lần.
\[r = {n^2}{r_0} = {3^2}{r_0} = 9{r_0}\]
Chọn A
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với
một thấu kính hội tụ
một gương cầu
một thấu kính phân kì
một lăng kính
Đáp án A
Về phương diện quang học, có thể coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền qua của mắt tương đương với một thấu kính hội tụ
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Một dây dẫn thẳng, dài
Một khung dây có dòng điện chạy qua
Một nam châm thẳng
Một kim nam châm
Đáp án: A
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm hay dòng điện, không tồn tại xung quanh một dây dẫn.
Nêu định nghĩa và ý nghĩa của động lượng.
+ Định nghĩa động lượng:
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức:
+ Ý nghĩa của động lượng: nói lên mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của một vật trong quá trình truyền tương tác cơ học. Do đó, động lượng đặc trưng cho trạng thái động lực của vật.
Chứng minh rằng \({Z_L} = L.\omega \) có đơn vị của điện trở
Ta có: \({Z_L} = L.\omega \) với ω có đơn vị là 1/s, \(L = \frac{e}{{\frac{{di}}{{dt}}}}\)
→ Độ tự cảm L tính bằng đơn vị: \(Henri = \frac{{V.s}}{A} = \frac{{v\^o n.s}}{{ampe}}\)
⇒ Đơn vị của \({Z_L}\) là: \(\left( {\frac{{v\^o n.s}}{{ampe}}} \right).\frac{1}{s} = \frac{{v\^o n}}{{ampe}} = \Omega \)
Vậy \({Z_L}\) có đơn vị là Ôm.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng
tăng bước sóng của tín hiệu
tăng tần số của tín hiệu
tăng chu kì của tín hiệu
tăng cường độ của tín hiệu
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu.
→ Đáp án D
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Đáp án: A
Từ trường trong lòng nam châm chữ U là từ trường đều nên các đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều.
Tốc độ lan truyền sóng cơ phụ thuộc vào
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
chu kỳ sóng.
Đáp án A
+ Tốc độ lan truyền sóng cơ phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
phương không đổi.
độ lớn thay đổi.
độ lớn không đổi.
độ lớn và phương luôn thay đổi.
Chọn đáp án C
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều.
biến đổi điện áp xoay chiều.
biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
biến đổi điện áp một chiều.
Đáp án B
Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.
Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì
Chỉ có thể là ảnh thật, chỉ có thể là ảnh ảo
Chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến
Chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến
Chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến
Chọn B.
Chỉ có thể là ảo ảnh, nhỏ hơn ngọn nến. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo và ảnh nhỏ hơn vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Chọn C.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.
Động lượng có đơn vị đo là kilôgam mét trên giây (kg.m/s)
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực cản môi trường.
lực căng dây treo.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.
Đáp án B
Chuyển động của vật nào sau đây gọi là dao động?
Cánh quạt.
Xích đu.
Mặt trăng.
Kim đồng hồ.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Đáp án đúng là: D
Hiệu suất có đặc điểm:
- Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
- Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
- Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào
Chiều chuyển động của hạt mang điện
Chiều của đường sức từ
Điện tích của hạt mang điện
Cả 3 yếu tố trên
Chọn: D
Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào: chiều chuyển động của hạt mang điện, chiều của đường sức từ vàdòng điện dấu điện tích của hạt mang điện.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là:
Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
=> Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?
Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế:
- Hiệu suất thấp.
- Tiêu hao nhiều nhiên liệu.
- Khí thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường, là nguyên nhân làm tăng nhiệt độ khí quyển.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm:
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
vật chất và năng lượng.
vật chất.
năng lượng.
Đáp án đúng là: A.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Đáp án A
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
Kí hiệu đơn vị của điện áp định mức là:
V
W
KW
Cả 3 đáp án trên
Đáp án: A
Vì: W, và KW là kí hiệu đơn vị công suất định mức.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc
vặn đinh ốc 1
vặn đinh ốc 2
bàn tay trái
bàn tay phải.
Chọn: C
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Đáp án đúng là: C
A – chuyển động động ném xiên.
B – có thể là chuyển động của con lắc đơn, hoặc một dạng chuyển động phức tạp khác.
C – chuyển động tròn đều.
D – chuyển động rơi.
Động lượng của hệ được bảo toàn khi:
Nội lực trong hệ lớn hơn ngoại lực.
Hệ chỉ chịu tác dụng của ngoại lực theo một phương nào đó.
Ngoại lực tác dụng lên hệ là nhỏ.
Hệ không chịu tác dụng của ngoại lực.
Động lương của hệ được bảo toàn khi hệ không chịu tác dụng của ngoại lực.
Chọn D
Khi chiếu chùm tia sáng màu vàng vào lăng kính thì
tia lò ra bị phân kì thành các màu sắc khác nhau
tia ló ra có màu vàng
tia ló ra có màu biến đổi liên tục từ đỏ tới tím
tia ló ra lệch về phía đỉnh của lăng kính
Đáp án B
+ Ánh sáng đơn sắc không bị đổi màu khi đi qua lăng kính → tia ló vẫn có màu vàng.
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60cm. Tiêu cự của thấu kính là
60cm
120cm
30cm
90cm
Ta có: OF = OF’ = f - tiêu cự của thấu kính
FF’ = 2f = 60cm
→ f = 602 = 30cm → f = 602 = 30cm
Đáp án: C
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật
ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.
Ta có ảnh của một vật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Đáp án: B
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là :
Mức cường độ âm
Độ to của âm
Đồ thị dao động âm
Tần số âm
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là độ to của âm.
Chọn B
Để đặc trưng cho từ trường tại một điểm, người ta vẽ tại đó một véctơ:
Cường độ điện trường \(\overrightarrow E \)
Cảm ứng từ \(\overrightarrow B \)
Lực điện \(\overrightarrow F \)
Lực từ \(\overrightarrow F \)
Để đặc trưng cho từ trường tại 1 điểm, người ta vẽ tại đó 1 véctơ \(\overrightarrow B \): gọi là véctơ cảm ứng từ
Đáp án cần chọn là: B
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Viên bi lăn trên cát.
Bánh xe đạp chạy trên đường.
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.
Khi viết phấn trên bảng.
Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt
⇒ Đáp án D
Chọn phát biểu đúng khi nói về dòng điện xoay chiều
là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
là dòng điện có chiều dòng điện biến thiên điều hoà theo thời gian.
là dòng điện có cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
là dòng điện hình sin có pha biến thiên tuần hoàn.
Chọn C
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Ta hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì: Nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \[B = {8.10^{ - 4}}T\]. Từ thông qua hình vuông đó bằng \[{10^{ - 6}}Wb\]. Góc hợp bởi véc - tơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là
30°.
45°.
60°.
0°.
Đáp án A
Ta có: \[\sin \alpha = \frac{\Phi }{{B.S}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{{8.10}^{ - 4}}.0,05.0,05}} = 0,5\]
\[ \Rightarrow \alpha = 60^\circ \]
⇒ Góc hợp bởi véc - tơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là 30°
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:
Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Thay đổi đường kính của con ngươi
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh)
Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh)
Đáp án: C
Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện thẳng bằng quy tắc nào sau đây:
Quy tắc cái đinh ốc
Quy tắc nắm tay phải
Quy tắc bàn tay trái.
Quy tắc bàn tay phải
Đáp án B
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện ngoài
Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng
Electron bứt ra khỏi kim loại khi có ion đập vào
Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác
Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng
Đáp án D
Hiện tượng electron bật ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi bị chiếu sáng là hiện tượng quang điện ngoài
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.
Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường.
Chọn B
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:
tạo ra từ trường.
tạo ra dòng điện xoay chiều.
tạo ra lực quay máy.
tạo ra suất điện động xoay chiều.
Đáp án A
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra dòng điện.
Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa
x = 2sin(2πt + π/6) (cm)
x = 3tcos(100πt + π/6) (cm)
x = - 3cos5πt (cm)
x = 1 + 5cosπt (cm)
Đáp án B
B - không biểu thị cho dao động điều hòa vì biên độ dao động không phải là hàm của thời gian
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Đáp án: D
Tia X được sinh ra bởi một chùm điện tử hoặc chùm hạt mang điện có động năng lớn sau khi bị hãm bởi một khối kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với
độ lớn của từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
độ lớn của cảm ứng từ.
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
Đáp án B
Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
Động năng của vật càng lớn khi
đặt vật ở vị trí càng thấp.
đặt vật ở vị trí càng cao.
vật có khối lượng lớn đồng thời có vận tốc lớn.
vận tốc của vật càng nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Khi vật có khối lượng càng lớn, chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Dao động cơ học đổi chiều khi
Lực tác dụng có độ lớn cực đại
Lực tác dụng đổi chiều
Lực tác dụng có độ lớn cực tiểu
Lực tác dụng bằng không
Đáp án A
Dao động cơ đổi chiều tại vị trí biên, tại đó lực tác dụng cực đại.
Trình bày tiên đề Bo về các trạng thái dừng.
Tiên đề Bo:
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ ?
Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.
Đế thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.
Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Đáp án D
Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng điện phân.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng/
Chọn B
Hướng dẫn: Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà không có tiêu hao năng lượng thì
Cường độ điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ điện
Ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch cực đại, năng lượng từ trường của mạch bằng không.
Cảm ứng từ trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn dây
Ở mọi thời điểm, trong mạch chỉ có năng lượng điện trường
Đáp án B
Khi năng lượng điện trường của mạch cực đại thì năng lượng từ trường của mạch bằng 0 và khi năng lượng từ trường của mạch cực đại thì năng lượng điện trường của mạch bằng 0
Chọn phát biểu sai khi nói về bước sóng:
Trên phương truyền sóng, các điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một giây.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Chọn B.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì:
Động năng của vật là một đại lượng bảo toàn
Động lượng của vật là một đại lượng bảo toàn
Thế năng của vật là một đại lượng bảo toàn
Cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn
Đáp án D
+ Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì vật rơi tự do
+ Theo kiến thức của chuyển động rơi tự do thì: \(v = gt;{S_y} = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Như vậy vận tốc thay đổi do vậy \(\overrightarrow p = m\overrightarrow v ,{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\) thay đổi vậy A; B là đáp án không đúng
Vật chuyển động theo phương thẳng đứng nên z thay đổi \({S_y} = \frac{1}{2}g{t^2}n\^e n{W_t} = mgz\)
Vậy C là đáp án không đúng
+ Theo phương pháp loại trừ như vậy ta có đáp án D
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
Mạch khuếch đạ âm tần
Mạch biến điệu
Loa
Mạch tách sóng
Trong sơ đồ khối máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.
Đáp án B
Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm
Aristotle.
Ruther ford.
Galile.
Newton.
Đáp án đúng là: C
Cha đẻ của phương pháp thực nghiệm là Galile
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.
vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.
vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.
vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.
Đáp án đúng là: B
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thế (trọng lực, lực đàn hồi).
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
chuyển động
thu gia tốc
có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu
biến dạng
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu.
Chọn đáp án C
Mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại
thủy tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
Đáp án B. Khi đó thủy tinh thể dẹt nhất, tiêu cự lớn nhất, mắt nhìn được xa nhất
Tốc độ góc của một kim giây đồng hồ bằng
60rad/s
ππ rad/s
π/30rad/s
2 rad/s
Đáp án C
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{60}} = \frac{\pi }{{30}}rad/s\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng
Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 μm
Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường
Đáp án B
+ Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của môi trường phát ra
Trong máy thu thanh, loa có tác dụng
Khuếch đại âm thanh
Biến dao động điện thanh dao động âm
Tách tín hiệu âm thanh ra khỏi dao động điện từ
Hòa trộn các loại âm thanh thành một bản nhạc
Đáp án B
Máy biến thế có cuộn dây
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp
Đưa điện vào là cuộn cung cấp
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp
Đáp án: A
Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Tần số dao động càng lớn thì
Âm phát ra càng nhỏ
Âm nghe càng vang xa
Âm nghe càng rõ
Âm phát ra càng cao
Chọn D
Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao
Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng
1 km đến 3 km
vài trăm mét
50 m trở lên
dưới 10 m
Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng dưới 10m.
Chọn D
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi nguổn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Đáp án A
Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn
đường thẳng
đường xoáy ốc
nhánh parabol
Chọn D
Sự phân tích ánh sáng được quan sát trong thí nghiệm nào dưới đây?
Chiếu một ánh sáng trắng vào một gương phẳng
Chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm thủy tinh mỏng
Chiếu một chùm sang trắng qua một lăng kính
Chiếu một chùm sáng trắng qua một thấu kính phân kì
Chọn C.
Chiếu một chùm sáng trắng qua một lăng kính.
Vì có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.
Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
Đáp án B
Ta có: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
Trong chất rắn không xảy ra đối lưu vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
Trong nguyên tử hidro, khi êlêctrôn chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính \[{r_0} = 5,{3.10^{ - 11}}\] thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là
\[2,{19.10^6}m/s\]
\[4,{17.10^6}m/s\]
\[2,{19.10^5}m/s\]
\[4,{17.10^5}m/s\]
Đáp án A
Khi electron chuyển động xung quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
\({F_{ht}} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{r^2}}} = {m_e}\frac{{{V^2}}}{r} \Rightarrow {v^2} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{m_e}.r}}\)
( Với Hidro: \({q_{hn}} = \left| e \right|\))
\({v^2} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{m_e}.r}} = {9.10^9}\frac{{{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.5,{{3.10}^{ - 11}}}} = 4,{78.10^{12}} \Rightarrow v = 2,{19.10^6}m/s\)
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
độ tụ của mắt luôn giảm xuống
ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
độ tụ của mắt luôn tăng lên
ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Đáp án B
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Đáp án B
Định luật Len - xơ được dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Âm nghe được là sóng cơ học có tần số khoảng.
16 Hz đến 20 kHz.
16 Hz đến 20 MHz.
16 Hz đến 20000 kHz.
16 Hz đến 200 kHz.
Đáp án A
HD: Âm nghe được là tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.
Vật kính của máy ảnh sử dụng:
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
gương phẳng
gương cầu
Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ
→ Đáp án A
Độ lớn của lực Lorenxơ được tính theo công thức:
f = |q|vB
f = |q|vBsinα
f = |q|vBtanα
f = |q|vBcosα
Độ lớn của lực Lorenxơ được xác định bởi biểu thức: f=|q|vBsinα
Đáp án cần chọn là: B
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây
Cho nam châm quay trước cuộn dây
Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây
Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm
Đáp án B
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi cho nam châm quay trước cuộn dây
Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
Máy thu thanh dùng pin.
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.
Tủ lạnh.
Ấm đun nước.
Máy thu thanh dùng pin không sử dụng dòng điện xoay chiều vì pin là nguồn điện một chiều
→ Đáp án A
Khối lượng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đặc trưng cho mức quán tính cửa vật.
đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Chọn đáp án B
+ Khối lượng được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(2,{5.10^{ - 2}}m/{s^2}\). Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \({2.10^{ - 2}}m/{s^2}\). Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.
Khi hai xe máy gặp nhau thì \[{x_1} = {x_2}\], nghĩa là:
\[1,{25.10^{ - 2}}.{t^2} = 400 + {1.10^{ - 2}}.{t^2}hay \Rightarrow t = 400s\]
Như vậy sau thời gian t = 400 s = 6 phút 40 giây kể từ lúc xuất phát thì hai xe đuổi kịp nhau.
Thay vào ta tìm được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A đoạn \[{x_1} = 1,{25.10^{ - 2}}{.400^2} = 2000m = 2km\]
Chu kì sóng là
chu kỳ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng
tốc độ truyền năng lượng trong 1 (s).
thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.
Đáp án: A
Chu kì sóng là chu kỳ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ
tỉ lệ thuận với góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bé hơn góc tới.
luôn bé hơn góc tới.
Giải thích: Đáp án D
+ Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ luôn tăng dần khi tăng góc tới.
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
Dòng điện không đổi.
Hiện tượng quang hợp.
Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Đáp án đúng là: A
A - đối tượng liên quan tới điện học thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời ở thực vật thuộc lĩnh vực Sinh học.
C - đối tượng liên quan tới sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên thuộc lĩnh vực Sinh học.
D - đối tượng liên quan tới sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất thuộc lĩnh vực Hóa học.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm ?
Điện tích Q
Điện tích thử q.
Khoảng cách từ r đến Q và q.
Hằng số điện môi của môi trường.
Đại lượng không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm là điện tích thử q vì điện trường tại một điểm được tính bằng công thức: \({E_M} = k.\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon .{r_M}^2}}\)
Trong đó ε là hằng số điện môi của môi trường, rM là khoảng cách từ vị trí M đến điện tích Q.
Đáp án: B
Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh lên hay chậm đi? Tại sao?
Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng có khoảng cách. Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều.
biến đổi điện áp xoay chiều.
biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
biến đổi điện áp một chiều.
Đáp án B
Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.
Điều kiện để có dòng điện là
có điện tích tự do.
có nguồn điện.
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có hiệu điện thế.
Đáp án C
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường, nên điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
chân không.
không khí.
nước.
Đáp án: B
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với chân không.
Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương tần số dao động.
Cơ năng là một hàm hình sin theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.
Có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng nhưng tổng của chúng được bảo toàn.
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo thì cơ năng là hằng số
Chọn C
Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \)
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)
Đáp án C
Để khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính:
Phân kì có độ tụ nhỏ
Phân kì có độ tụ thích hợp
Hội tụ có độ tụ nhỏ
Hội tụ có độ tụ thích hợp
Đáp án cần chọn là: D
Khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
⇒ Đáp án B
Khi sử dụng đồng hồ đo điện đa năng cần chú ý điều gì?
Sử dụng thang đo phù hợp.
Cắm chốt đúng với chức năng đo.
Sử dụng thang đo phù hợp và cắm chốt đúng chức năng đo.
Sấy khô đồng hồ trước khi sử dụng.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng đồng hồ đo điện đa năng cần chú ý sử dụng thang đo phù hợp và cắm chốt đúng chức năng đo.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Giới hạn vận tốc của xe
Tạo lực hướng tâm
Tăng lực ma sát
Cho nước mưa thoát dễ dàng
Đáp án B
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính
A - sai vì: Trục chính của thấu kính là đường thẳng vuông góc với thấu kính, đi qua trung điểm của thấu kính

B - đúng
C - sai vì: Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào diện tích của thấu kính
D - sai vì: Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f là tiêu cự của thấu kính
Đáp án: B
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Gọi F là lực điện mà điện trường có cường độ điện trường E tác dụng lên một điện tích thử q. Nếu tăng q lên gấp đôi thì E và F thay đổi như thế nào?
Cả E và F đều tăng gấp đôi
Cả E và F đều không đổi
E tăng gấp đôi , F không đổi
E không đổi , F tăng gấp đôi
Đáp án cần chọn là: D
Ta có:
+ Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào điện tích thử q
+ Lực điện: \(F = k\frac{{\left| {qQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
→ Khi q tăng lên gấp đôi thì, E không đổi và F tăng gấp đôi.
Các lực cân bằng là các lực:
bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau
tác dụng đồng thời vào một vật và không gây ra gia tốc cho vật
bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau
bằng nhau về độ lớn, cùng chiều và tác dụng vào một vật
Chọn đáp án B
Các lực cân bằng là các lực đồng thời tác dụng vào một vật, tổng của chúng bằng 0 nên không gây ra gia tốc cho vật.
Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là
tần số.
màu sắc.
vận tốc truyền.
chiết suất lăng kính với ánh sáng đó.
Chọn đáp án A
Các phôtôn trong một chùm sáng đơn sắc có năng lượng
bằng nhau và bước sóng bằng nhau
khác nhau và bước sóng bằng nhau
bằng nhau và tần số khác nhau
bằng nhau và tần số bằng nhau
Các photon trong chùm sáng đơn sắc có năng lượng bằng nhau và tần số bằng nhau
→ Đáp án D
Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là 81cm và 64cm được treo ở trần một căn phòng. Khi các vật nhỏ của hai con lắc đang ở vị trí cân bằng, đồng thời truyền cho chúng các vận tốc cùng hướng sao cho hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, trong hai mặt phẳng song song với nhau. Gọi Dt là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc truyền vận tốc đến lúc hai dây treo song song nhau. Giá trị Dt gần giá trị nào nhất sau đây?
8,12s.
2,36s.
7,20s.
0,45s.
Chọn D
Hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho 2 vật, giả sử ban đầu 2 vật chuyển động theo chiều dương.
+ Viết phương trình dao động α1, α2: \({\alpha _1} = {\alpha _0}\cos \left( {\frac{\pi }{{0,9}}t - \frac{\pi }{2}} \right);{\alpha _2} = {\alpha _0}\cos \left( {\frac{\pi }{{0,8}}t - \frac{\pi }{2}} \right)\)
+ Hai dây song song nhau khi α1 = α2.
Giải phương trình thì có: tmin = 0,423s.
Theo quan điểm của thuyết lượng tử, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi ánh sáng truyền đi các phôtôn ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng
Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng
Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau
Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn trong chùm
+Theo thuyết lượng từ thì mỗi photon mang một năng lượng khác nhau phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
Đáp án C
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Ta có: Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.
Đáp án: C
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C.
1 N/C.
1 J/N
Chọn đáp án B
\(1V = 1\frac{J}{C}\)
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Ta thấy:
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Đáp án: D
Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì
Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi gấp hai lần.
Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.
Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Chọn E
Theo định luật về công thì không có một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công nên công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần điều kiện:
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây ít vòng, lõi bằng sắt non.
Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây ít vòng, lõi bằng thép.
Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần điều kiện cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non
→ Đáp án B
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường
phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng
phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng
chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường
tăng theo cường độ sóng
Đáp án C
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh.
Đáp án đúng là: C
Trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng khi cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ vì lúc đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
Không đẩy gì cả
Đẩy lên
Đẩy xuống
Đẩy sang bên.
Chọn đáp án B
Người ấn xuống thì sàn đẩy lên, hai lực này là 2 lực trực đối.
Chọn phát biểu đúng khi nói về điện từ trường?
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất gọi là điện từ trường.
Vận tốc lan truyền cuả điện từ trường trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí bé nhất và không lan truyền được trong chân không.
Điện trường và từ trường tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau trong không gian.
Sóng điện từ do mạch dao động LC phát ra mang năng lượng càng lớn nếu điện tích trên tụ C dao động với chu kì càng lớn.
Đáp án đúng là: A
Điện từ trường là một vùng không gian mà trong đó có điện trường biến thiên và từ trường biến thiên. Hai trường này liên quan mật thiết với nhau và tạo thành một trường thống nhất mà ta gọi là điện từ trường.
A - đúng.
B - sai vì điện từ trường lan truyền được trong chân không.
C - sai vì điện trường và từ trường liên quan mật thiết với nhau.
D - sai vì ε = hf; f = 1/T=> ε tăng thì T giảm.
Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hoà khi
không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ.
biên độ dao động nhỏ.
chu kì dao động không đổi.
không có ma sát.
Đáp án A
+ Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi không có ma sát và biên độ dao động là nhỏ.
Trong dao động điều hòa của một vật thì gia tốc và li độ biến thiên theo thời gian
Ngược pha với nhau
Cùng pha với nhau
Vuông pha với nhau
Lệch pha một lượng
Đáp án: A
Trong dao động điều hòa của một vật thì gia tốc và li độ biến thiên theo thời gian ngược pha với nhau.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc
Đáp án C.
Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Cơ năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án B.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Vì vậy, cơ năng là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng trung bình của mỗi người bằng 500 N, từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này?
4 kW.
5 kW.
1 kW.
10 kW.
Đáp án đúng là: C.
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.d.\cos \alpha }}{t} = \frac{{n.mg.\cos {0^0}}}{t} = \frac{{20.500.6}}{{60}} = 1000{\rm{\;}}W\]
Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
Quang điện.
Chiếu sáng.
Kích thích sự phát quang.
Sinh lí.
Chọn B.
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được nên không được dùng trong chiếu sáng.
Tính chất tia tử ngoại: - Tác dụng mạnh lên kính ảnh và Ion hóa chất khí.
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
- Kích thích phát quang nhiều chất; Gây ra các phản ứng quang hóa
- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.
- Gây ra một số hiện tượng quang điện.
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.
Khối lượng.
Trọng lượng riêng.
Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Khối lượng và vận tốc của vật.
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó.
⇒ Đáp án C
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu tơn nhằm chứng minh
sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc.
lăng kính không làm đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.
ánh sáng Mặt Trời không phải ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng có bất kì màu gì, khi qua lăng kính cũng bị lệch về phía đáy.
Đáp án B
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu tơn nhằm chứng minh lăng kính không làm đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
→ Đáp án C
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc
Đáp án C.
Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Bỏ 100g đồng ở 120°C vào 500g nước ở 25°C. Nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt gần với giá trị nào nhất? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.
26,7°C
27,7°C
28,7°C
29,7°C
Chọn đáp án A
Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt.
Ta có: đồng toả nhiệt lượng, nước thu nhiệt lượng.
Nhiệt lượng đồng toả ra: \[{Q_{toa}} = {m_{Cu}}.{c_{Cu}}.\Delta {t_{Cu}} = 0,1.380.\left( {120 - t} \right) = 38.\left( {120 - t} \right)\]
Nhiệt lượng nước thu vào: \[{Q_{thu}} = {m_n}.{c_n}.\Delta {t_n} = 0,5.4200.\left( {t - 25} \right) = 2100.\left( {t - 25} \right)\]
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow 38.\left( {120 - t} \right) = 2100.\left( {t - 25} \right) \Rightarrow t = 26,{7^o}C\]
Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy \[g = 9,8\;m/{s^2}\]. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
588 kJ.
392 kJ.
980 kJ.
598 kJ.
Chọn A.
Chọn gốc thế năng tại tầng 10 thì độ cao của vật khi ở tầng cao nhất so với mốc thế năng bằng z = 100 - 40 = 60 m nên của thang máy ở tầng cao nhất là:
Wt = mgz = 1000.9,8.60 = 588000 J = 588 kJ
Cho vôn kế có thang đo 300V, cấp chính xác 1,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là:
3V
3,5V
4,5V
4V
Đáp án: C
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương
cùng biên độ, cùng tần số.
cùng biên độ, độ lệch pha không đổi.
cùng tần số, cùng tốc độ truyền sóng.
cùng tần số, độ lệch pha không đổi.
Đáp án D
+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây.
có giá trị rất lớn.
có giá trị rất nhỏ.
có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.
chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.
Chọn đáp án D.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Truyền thẳng
Đi qua tiêu điểm ảnh chính
Phản xạ ngược trở lại
Đi qua quang tâm
Đáp án B
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính
Sóng dọc truyền được trong các môi trường :
rắn, lỏng
khí, rắn
lỏng, khí
rắn, lỏng, khí
Đáp án D
Sóng dọc truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng ngang cơ học chỉ truyền được trong chất rắn, và trên bề mặt chất lỏng.
Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện.
Đưa nam châm lại gần cuộn dây.
Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện.
Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín.
Đáp án A
Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi ta cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện → trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật
Chọn C
Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông ?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα
Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb)
Từ thông là một đại lượng đại số
Từ thông là một đại lượng có hướng
Đáp án D
Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Φ = B.S.cosα
Trong đó \[{\rm{\alpha }} = \left( {{\rm{\vec n}},\;{\rm{\vec B}}} \right)\] là góc hợp bởi pháp tuyến \[{\rm{\vec n}}\] của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ \[{\rm{\vec B}}\].
Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \[{\rm{1Wb = 1T}}{\rm{.}}{{\rm{m}}^2}\]
Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng
Cấu tạo của máy biến áp gồm hai bộ phận chính là
phần ứng và cuộn sơ cấp.
phần ứng và cuộn thứ cấp
phần cảm và phần ứng.
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Chọn D.
Một máy biến áp gồm hai bộ phận chính là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
Trị số điện dung:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của điện trở
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Đáp án khác
Đáp án A
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ
Dòng điện Foucault (Fucô) là dòng điện cảm ứng
được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một vòng dây dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
được sinh ra trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong một từ trường
được sinh ra trong một khối vật dẫn đứng yên trong một từ trường đều
Chọn đáp án A
+ Dòng điện fuco là dòng điện cảm ứng được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại
Sấy khô, sưởi ấm
Chữa bệnh ung thư
Chiếu điện, chụp điện
Đáp án B
Ứng dụng sấy khô, sưởi ấm là của tia hồng ngoại
Cơ năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án B.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Vì vậy, cơ năng là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi
góc tới bằng 0
góc tới bằng góc khúc xạ
góc tới lớn hơn góc khúc xạ
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Ta có:
Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
=> Tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi góc tới bằng 0°
Đáp án: A
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không
Đáp án B.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = ½ mv2
→ Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
xảy ra nhanh hơn
xảy ra chậm hơn
không thay đổi
có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Khi nhiệt độ giảm đi, các nguyên tử chuyển động chậm lại dẫn đến hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn.
⇒ Đáp án B
Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
Không bị tán sắc
Bị thay đổi tần số
Bị đổi màu
Không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sự truyền ánh sáng.
+ Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc mà bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi qua lăng kính.
+ Chiếu ánh sáng từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không thay đổi.
Cách giải:
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc tới lăng kính thì khi đi qua lăng kính, ánh sáng bị lệch khỏi phương truyền ban đầu và không bị tán sắc.
Chọn A
Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây đúng?
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.
Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.
Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
Đáp án A
Năng lượng của photon \[\varepsilon \; = \frac{{hc}}{\lambda }\] với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f thì năng lượng của các photon là như nhau.
Đặt điện áp \[u = 200\sqrt 2 cos\;100\pi t\] (V) vào hai đầu một điện trở thuần 100 Ω. Công suất tiêu thụ của điện trở bằng
800 W.
200 W.
300 W.
400 W
+ Mạch chỉ có điện trở nên: \(P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{200}^2}}}{{100}} = 400W\)
Đáp án D
Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?
Không còn tác dụng từ
Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi
Tác dụng từ giảm đi
Lực từ đổi chiều
Chọn D. Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ đổi chiều.
Lưới điện quốc gia có các cấp điện áp nào?
Phụ thuộc vào mỗi quốc gia, lưới điện có thể có nhiều cấp điện áp khác nhau như: 800 kV; 500 kV; 220 kV; 110 kV; 66kV; 35 kV; 22 kV; 10,5 kV; 6 kV; 0,4 kV.
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để
tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc
phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc
đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc
nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
Chọn đáp án B
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không có bước sóng λ vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
màu tím, tần số f và bước sóng λ/1,5.
màu cam, tần số f và bước sóng 1,5λ.
màu cam, tần số f và bước sóng λ/1,5.
màu tím, tần số 1,5f và bước sóng λ
Chú ý là ánh sang không bị đổi màu và tần số không bị thay đổi khi chiếu vào chất lỏng
Bước sóng: \(\lambda ' = \frac{\lambda }{n} = \frac{\lambda }{{1,5}}\)
Đáp án C
Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường nào sau đây?
Chất lỏng
Chất khí
Chất rắn
Chân không
Phương pháp:
Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
Cách giải:
Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường chân không.
Chọn D
Theo thuyết phôtôn thì ánh sáng
được tạo thành bởi các hạt.
có lưỡng tính sóng - hạt.
là các hạt có tồn tại ở trạng thái nghỉ.
là sóng điện từ có bước sóng ngắn.
Chọn A
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
Đáp án C
Khi nối cuộn dây với hai cực ắc quy thì đây chỉ đơn thuần là truyền điện từ ắc quy sang cuộn dây, không phải hiện tượng cảm ứng từ.
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
200.
300.
400
500.
Đáp án: D
\(\sin {i_{gh}} = \frac{1}{n} = \frac{1}{{1,33}} \Rightarrow {i_{gh}} = {48^0}45'\)
Góc xảy ra PXTP là: \(i \ge {48^0}45'\)
Trong số các đặc trưng sau, đặc trưng sinh lí của âm là:
tần số âm.
cường độ âm
mức cường độ âm.
độ to của âm.
Đáp án D
+ Độ to là đặc trưng sinh lý của âm nó gắn liền với đặc trưng vật lý mức cường độ âm.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Sự chuyển động của nam châm với mạch.
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Sự chuyển động của mạch với nam châm
Sự biến thiên từ trường Trái Đất
Đáp án B
Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Khối lượng của vật
Trọng lượng của vật
Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Chọn D
Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + m
[Z.mp + (A + Z).mn] - m
[Z.mp + (A + Z).mn] + m
[Z.mp + (A - Z).mn] - m
Đáp án: D
Xét hạt nhân \[{}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\] được tạo thành bởi Z proton và N notron: \[Z.{}_{\rm{1}}^{\rm{1}}{\rm{p + N}}{\rm{.}}{}_{\rm{1}}^{\rm{1}}{\rm{n}} \to {}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\]
Gọi m0 là tổng khối lượng các nuclôn: m0 = Z.mp + N.mn = Z.mp + (A - Z).mn và m là khối lượng hạt nhân X (Với mỗi hạt nhân tổng khối lượng các nucleon luôn lớn hơn khối lượng hạt nhân tạo thành m0 > m).
Độ hụt khối của hạt nhân \[{}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}:\Delta m = {m_0} - m\]
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A và B đều đúng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn
⇒ Đáp án A
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều theo thời gian.
giảm theo đường hypebol.
không giảm.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
Đáp án D
Số hạt nhân phóng xạ còn lại là: \(N = {N_0}{.2^{\frac{t}{T}}}\)
→ N giảm theo quy luật hàm số mũ.
Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt cận nằm ở
trước màng lưới
trên màng lưới
sau màng lưới
trên thể thủy tinh
Mắt bị cận khi không phải điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trước màng lưới
Đáp án: A
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Đáp án: D
Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).
Máy biến thế có tác dụng thay đổi
công suất truyền tải điện xoay chiều.
điện áp của nguồn điện xoay chiều.
chu kì của nguồn điện xoay chiều.
tần số của nguồn điện xoay chiều.
Đáp án B
Máy biến thế có tác dụng thay đổi công suất truyền tải điện xoay chiều.
Một tấm pin Mặt Trời được chiếu sáng bởi chùm sáng đơn sắc có tần số \[{5.10^{14}}Hz\]. Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,1W. Lấy \[h = 6,{625.10^{ - 34}}(J.s)\]. Số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây là
\[3,{02.10^{17}}\]
\[7,{55.10^{17}}\]
\[3,{77.10^{17}}\]
\[6,{04.10^{17}}\]
Đáp án A
- Năng lượng mỗi phôtôn là: \(\varepsilon = hf = 6,{625.10^{ - 34}}{.5.10^{14}} = 33,{125.10^{ - 20}}J\)
- Số phôtôn đập vào tấm pin mỗi giây là: \(n = \frac{P}{\varepsilon } = \frac{{0,1}}{{33,{{125.10}^{ - 20}}}} = 3,{02.10^{17}}\)
Chọn phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa của một vật
lực kéo về luôn biến thiên điều hòa có cùng tần số với li độ.
hai vecto vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa ngược chiều khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng.
lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.
khi vật đi qua vị trí cân bằng, lực kéo bằng không và lúc đó tốc độc của vật cực đại.
Khi vật chuyển động từ biên âm về vị trí cân bằng thì gia tốc và vận tốc cùng chiều → B sai.
Đáp án B
Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng không phải là bức xạ nhiệt
⇒ Đáp án A
Khi nói về sóng cơ, phát biều nào sai là?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phân từ vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
Đáp án B
A. Đúng. Vì sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường nghĩa là truyền cho chúng năng lượng. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
B. Sai. Khi sóng truyền đi, trạng thái dao động (pha dao động) của nguồn sống được lan truyền cho các phần tử vật chất môi trường nhưng các phần tử vật chất này vẫn dao động xung quanh vị trí cân bằng của chúng mà không bị chuyển dời theo sóng.
C. Đúng. Sóng cơ học truyền được trong môi trường vật chất, không truyền được trong chân không.
D. Đúng. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
luôn nhỏ hơn 1.
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
luôn lớn hơn 1.
Giải thích: Đáp án C
+ Chiết suất tỉ đối với môi trường khúc xạ và môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ so với chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Trạng thái dừng của nguyên tử là
trạng thái trong đó mọi electron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân
một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại
trạng thái đứng yên của nguyên tử
trạng thái chuyển động đều của nguyên tử
Đáp án B
Trạng thái dừng của nguyên tử là một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, nguyên tử có thể tồn tại (không bức xạ).
Độ dịch chuyển của vật là gì?
Là đại lượng cho biết độ dài quỹ đạo chuyển động.
Là đại lượng vecto.
Là đại lượng vừa cho biết khoảng cách dịch chuyển, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Cả đáp án B và C.
Đáp án đúng là D.
A - là khái niệm quãng đường.
B,C - đúng
Trong máy phát điện xoay chiều
phần ứng là các nam châm tạo ra từ trường ban đầu.
phần cảm là các cuộn dây, nơi xuất hiện dòng điện xoay chiều.
tần số của dòng điện được tạo ra tỉ lệ với tốc độ quay của rôto.
roto luôn là phần cảm, stato luôn là phần ứng.
Cách giải: Đáp án C
Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song
chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song
Đáp án A
Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
Trình bày các khối cơ bản của một máy thu thanh AM
* Sơ đồ khối cơ bản của một máy thu thanh AM:

* Các khối cơ bản:
- Khối chọn sóng: điều chỉnh cộng hưởng chọn sóng cao tần cần thu.
- Khối khuếch đại cao tần: khuếch đại tín hiệu cao tần nhận được.
- Khối dao động ngoại sai: Tạo sóng cao tần trong máy fd ⟩ ft sóng định thu là 465kHz hoặc 455kHz
- Khối trộn sóng: Trộn sóng ft và fd cho ra sóng fd - ft gọi sóng trung tần.
- Khối khuếch đại trung tần: khuếch đại tín hiệu trung tần.
- Khối tách sóng: Tách, lọc tín hiệu âm tần ra khỏi sóng mang trung tần.
- Khối khuếch đại âm tần: khuếch đại tín hiệu âm tần để phát ra loa.
- Khối nguồn: cung cấp điện cho máy.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng
Từ hai nguồn dao động ngược pha.
Từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha.
Chuyển động ngược chiều nhau.
Từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa xảy ra với hai nguồn sóng kết hợp → hai nguồn cùng phương, cùng pha cùng tần số là hai nguồn kết hợp.
Đáp án B
Một ấm nhôm có khối lượng 300g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là \[{c_1} = 880J/kg.K\], \[{c_2} = 4200J/kg.K\]. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:
177,3kJ
177,3J
177300kJ
17,73J
Đáp án A
+ Đổi đơn vị:
Khối lượng của 0,5l nước = 0,5kg = \({m_2}\)
Khối lượng của ấm: \({m_1} = 0,3kg\)
Ta có:
+ Nhiệt độ nước sôi là: \({100^0}C\)
+ Nhiệt lượng truyền cho ấm tăng từ \({25^0}C \to {100^0}C\)là: \({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta t\)
+ Nhiệt lượng truyền cho nước sôi từ \({25^0}C \to {100^0}C\)là: \({Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta t\)
+ Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm sẽ bằng tổng nhiệt lượng để truyền cho ấm nóng lên và làm cho nước nóng lên:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = {m_1}{c_1}\Delta t + {m_2}{c_2}\Delta t\) \( = 0,3.880(100 - 25) + 0,5.4200(100 - 25)\) \( = 177300J = 177,3kJ\)
Đơn vị của cường độ âm là
Oát trên mét vuông (W/m2)
Ben (B)
Jun trên mét vuông (J/m2)
Oát trên mét (W/m)
Đáp án A
+ Đơn vị của cường độ âm là W/m2
Trong trò chơi dân gian “đánh đu”, khi người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động
tự do.
cưỡng bức.
tắt dần.
duy trì.
Đáp án D
người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động duy trì.
Trong dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?
lực hồi phục, vận tốc, năng lượng toàn phần.
động năng, tần số, lực hồi phục.
biên độ, tần số, gia tốc.
biên độ, tần số, năng lượng toàn phần.
Đáp án D
+ Trong dao động điều hòa thì biên độ, tần số và năng lượng toàn phần không thay đổi theo thời gian.
Dao động điện từ tự do là gì?
Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.
Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức
\(2\pi \sqrt {LC} \)
\[\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]
\[\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\]
\[\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\]
Tần số góc của mạch dao động điện từ: ω = \[\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]
Đáp án B
Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.
nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.
nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng.
áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn.
Chọn B.
Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do thu được bảng số liệu như sau:

Bỏ qua sai số hệ thống. Gia tốc rơi tự do học sinh đó đo được có giá trị là:
g = (10,989 ± 2,82)m/s2
g = (9,89 ± 3,82)m/s2
g = (9,89 ± 0,82)m/s2
g = (11,2 ± 5,29)m/s2
Đáp án A
Ta có:
+ Thời gian trung bình trong mỗi lần đo: \[\overline {{t_i}} = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5}\]
+ Gia tốc rơi tự do trong mỗi lần đo: \[{g_i} = \frac{{2S}}{{{t_i}^2}}\]
+ Gia tốc rơi tự do trung bình: \[\overline g = \frac{{{g_1} + {g_2} + {g_3} + {g_4}}}{4}\]
\[ = \frac{{6,757 + 17,391 + 10,227 + 9,581}}{4}\] \[ = 10,989(m/{s^2})\]
+ Sai số trung bình: \[\overline {{\Delta _g}} = \frac{{\Delta {g_1} + \Delta {g_2} + \Delta {g_3} + \Delta {g_4}}}{4}\]
\[ = \frac{{\mid \overline g - {g_1}\mid + \mid \overline g - {g_2}\mid + \mid \overline g - {g_3}\mid + \mid \overline g - {g_4}\mid }}{4}\] \[ = 2,82(m/{s^2})\]
=> Kết quả mà học sinh đó thu được là: \[g = \overline g + \overline {\Delta g} = (10,989 \pm 2,82)(m/{s^2})\]
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Đáp án: C
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh dòng điện, điện tích chuyển động hoặc nam châm và tác dụng lưc từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
Lực cản sinh công âm là tiêu hao dần năng lượng của dao động
Do lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động nên biên độ giảm
Tần số của dao động càng lớn, thì dao động tắt dần càng kéo dài
Lực cản càng nhỏ thì dao động tắt dần càng chậm
Chọn đáp án C
Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi
nung nóng một chất khí ở áp suất thấp
nung nóng một chất rắn, lỏng hoặc khí
nung nóng một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Dnung nóng một chất lỏng
Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích.
Đáp án A
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn;
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;
C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;
Tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
Đáp án: D
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn.
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở:
Thể thủy tinh của mắt.
Võng mạc của mắt.
Con ngươi của mắt.
Lòng đen của mắt.
Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ta có, màng lưới hay còn gọi là võng mạc
Đáp án: B
Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Đáp án: C
Hạ âm là âm có tần số
trên 20000 Hz.
dưới 20000 Hz.
trên 20 Hz.
dưới 20 Hz.
Đáp án đúng là: D
Hạ âm là âm có tần số dưới 20 Hz.
Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
phản xạ ánh sáng
Đáp án A
Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Đáp án: A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Độ lớn hợp lực của chúng có thể là:
30 N.
2 N.
25 N.
35 N.
Chọn C.

Theo định lý hàm số cosin:
\(F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 - 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\pi - a} \right)} \)
\(F\sqrt {{F_{12}}^2 = {F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\alpha = 0 \Rightarrow {F_{\max }} = {F_1} + {F_2}\\\alpha = \pi \Rightarrow {F_{\min }} = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2} \Rightarrow 4 \le F \le 28\)
Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn
So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn
Các phương án trên đều không đúng
Đáp án C
Để biết người nào hay máy nào làm việc khoẻ hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Chiều của lực ma sát nghỉ
ngược chiều với vận tốc của vật.
ngược chiều với gia tốc của vật.
vuông góc với mặt tiếp xúc.
ngược chiều với thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.
Đáp án D.
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để
tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc
phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc
đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc
nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
Chọn đáp án B
Em hãy cho biết khi điện áp của mạng điện bị giảm xuống, sự phát sáng của đèn điện, tốc độ quay của quạt điện, thời gian đun sôi nước của bếp điện sẽ như thế nào?
Sự phát sáng của đèn sẽ yếu (có thể là không sáng), tốc độ quay của quạt sẽ chấm đi nhiều, thời gian đun sôi nước của bếp điện lâu hơn
Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
Độ lớn vận tốc của chất điểm tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ của nó.
Cơ năng của chất điểm được bảo toàn.
Biên độ dao động của chất điểm không đổi trong quá trình dao động.
Khi thế năng của chất điểm giảm thì động năng của nó tăng.
\[{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Rightarrow |v| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \]
Đáp án đúng: A
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn
Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Đáp án B
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
+ Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn
Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?
Điện trở của đèn 1 là:
Điện trở của đèn 2 là:
Điện trở tương đương của mạch là:
Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là:
So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy nên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.
Trong dao động điều hòa giá trị cực tiểu của vận tốc là
vmin = ω2A
vmin = ωA2
vmin = -ωA
vmin = 0
Đáp án: C
Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn
khối lượng.
số nuclon.
số nơtron.
số prôtôn.
Đáp án B
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thực hiện công cơ học?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
Cả 3 đáp án trên
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động ⇒ Lực kéo
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên ⇒ Lực căng
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang ⇒ Lực kéo của động cơ
Quả nặng rơi từ trên xuống ⇒ Trọng lực
⇒ Đáp án D
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch dao động này là
\(\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)
\(\sqrt {LC} \)
\(\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)
\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)
Đáp án A
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch dao động này là: \[{\omega _0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]
Nếu sắp xếp các tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự tăng dần của bước sóng thì ta có dãy sau:
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen
tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
Đáp án C
Ta có thứ tự tăng dần của các bước sóng trong các miền sóng điện từ là: tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại; sóng vô tuyến điện.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Các phương án trên đều đúng.
Đáp án C
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn
=> Phương án đúng nhất là C
Để truyền đi cùng một công suất điện , nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần.
Không tăng không giảm
Chọn A. tăng 2 lần.
Điện trở của đường dây tải điện được tính bằng công thức: \[R = \rho .\frac{l}{S}\]
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện là: \[{P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}\]
\[ \to {P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}} = \rho .\frac{l}{S}.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}\]
Như vậy ta thấy rằng \[{P_{hp}}\] tỷ lệ thuận với chiều dài l của đường dây. Do đó nếu đường dây tải diện dài gấp đôi thì công suất hao phí thì tỏa nhiệt sẽ tăng gấp đôi.
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở bộ phân nào của mắt?
Thể thủy tinh
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Đáp án: B
Để nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó (qua thủy tinh thế) phải nằm trên võng mạc của mắt.
Li độ và vận tốc của một vật dao động điều hoà luôn biến thiên điều hoà cùng tần số và
lệch pha với nhau π/2 .
ngược pha với nhau.
lệch pha với nhau π/4.
cùng pha với nhau.
Chọn A
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc
có độ lón không đổi
cùng hướng với vectơ vận tốc
ngược hướng với vectơ vận tốc
Chọn B
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:




Đáp án: C
Áp dụng quy tác bàn tay trái, đặt bàn tay sau cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của vận tốc, ngón tay cái choãi ra chỉ chiều lực lo-ren-xơ nếu q > 0, lực lo-ren-xơ có chiều ngược lại chiều ngón tay cái nếu q < 0
Phát biểu nào sau đây sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang trên mặt sàn không ma sát? Chuyển động của vật là
dao động điều hòa.
chuyển động tuần hoàn.
chuyển động thẳng.
chuyển động biến đổi đều
Đáp án D
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
vuông góc với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
nằm theo hướng của lực từ.
không có hướng xác định.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường luôn tiếp tuyến với đường sức tại điểm đó và cùng chiều với chiều từ trường.
Chọn B
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Người ấy phải điều chỉnh để ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Đáp án: A
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và các nam châm đặt trong nó.
lực hấp dẫn lên vật đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.
Đáp án D
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Cho nước mưa thoát dễ dàng
Tạo lực hướng tâm để xe chuyển hướng
Giới hạn vận tốc của xe
Tăng lực ma sát để khỏi trượt
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tăng lực ma sát để khỏi trượt.
Đáp án: D
Hiện tượng tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích hiện tượng nào sau đây?
Cầu vồng bảy sắc.
Phóng xạ.
Hiện tượng quang điện.
Nhiễu xạ ánh sáng.
Chọn C
Khoảng cực cận của mắt lão
bằng khoảng cực cận của mắt thường
lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường
nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt thường
nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt cận
Khoảng cực cận của mắt lão lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường.
Đáp án: B
Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
Độ lớn của ảnh.
Độ lớn của vật.
Vị trí của vật.
Độ phóng đại của kính.
Số bội giác của kính lúp cho biết độ phóng đại của kính
→ Đáp án D
Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó là:
5N
50N
500N
5000N
Trọng lượng của một vật nặng 1kg là 10N
Vậy, 500g = 0,5kg sẽ có trọng lượng là: \(\frac{{10}}{2} = 5N\)
Đáp án: A
Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?
Năng lượng của đinh.
Năng lượng của gỗ.
Năng lượng của búa.
Năng lượng của tay người.
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng của tay người.
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên đây là

–39,3 cm/s.
65,4 cm/s.
–65,4 cm/s
39,3 cm/s.
+ Tại thời điểm t2điểm N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên: \({v_N} = \omega A\)
+ Từ hình vẽ ta có λ = 80 cm
Mặc khác trong khoảng thời gian Δt = 0,3 ssóng truyền đi được một đoạn Δx = 30 cm
Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là \(v\; = \;\frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\; = \;100cm/s\)
\({v_N}\; = \;\omega A\; = \frac{{2\pi vA}}{\lambda }\; = \frac{{25\pi }}{2}\; \approx 39,2cm/s\)
Đáp án D
Cách làm giảm hao phí trên đường dây tải điện trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là
tăng điện áp tức thời.
giảm điện áp tức thời tại trạm phát.
tăng điện áp hiệu dụng tại trạm phát.
giảm điện áp hiệu dụng tại trạm phát.
Đáp án C
Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong quá trình truyền tải điện đi xa ta có thể tăng điện áp hiệu dụng tại trạm phát do: \[{P_{hp}} = \frac{{R{P^2}}}{{{U^2}}}\]
Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau? Vật chuyển động
Nhanh dần đều.
chậm dần đều.
thẳng đều
trên một đường tròn.
Chọn C.
Chỉ mỗi chuyển động thẳng đều thì tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?
Hiện tượng ion hóa.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phản quang.
Hiện tượng quang điện trong.
Đáp án D
Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:
- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).
- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).
Hãy chọn phát biểu đúng.
Có thể giải thích tính quang dẫn bằng thuyết
êlectron cổ điển.
sóng ánh sáng.
phôtôn.
động học phân tử.
Đáp án C
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
luôn lệch pha π/2π2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch
Chọn đáp án B
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần cùng tần số và
cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
Pin quang điện hoạt động dựa vào.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Sự phát quang của các chất.
Đáp án B
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật
Ảnh ảo lớn hơn vật
Ảnh thật nhỏ hơn vật
Ảnh thật lớn hơn vật.
Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Đáp án: C
Trong máy biến thế:
Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.
Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.
Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.
Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.
Đáp án: C
Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Hạt nhân đơteri \({}_1^2D\) có khối lượng 2,0136u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_1^2D\) là
1,86 MeV.
0,67 MeV.
2,02 MeV.
2,23 MeV.
Chọn D.
Năng lượng liên kết của hạt nhân: \({E_{lk}} = \left[ {Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n} - {m_D}} \right]{c^2}\)
\( = \left[ {1.1,0073 + \left( {2 - 1} \right).1,0087 - 2,0136} \right]931,5\) \( = 2,23\)
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Đáp án B
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
Nhận xét nào dưới đây là đúng ? Ánh sáng huỳnh quang
hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích
do các tinh thể phát ra, sau khi được kích thích bằng ánh sáng thích hợp
có bước sóng nhỉnh hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây
Chọn: C
Hướng dẫn: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì phôtôn ứng với ánh sáng đó có năng lượng càng lớn
Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Năng lượng của các loại phôtôn đều bằng nhau
Đáp án A
+ Năng lượng của photon: ε = hf⇒ A đúng, D sai
+ Năng lượng của photon không đổi khi photon phát ra xa dần nguồn sáng => B sai
+ Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động => C sai
Hiện nay, để giảm hao phí điện năng trên đường dây trong quá trình truyền tải điện, người ta thường sử dụng biện pháp.
tăng điện áp nơi phát trước khi truyền tải.
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
dùng dây dẫn làm bằng vật liệu siêu dẫn.
tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Đáp án A
+ Công thức hao phí khi truyền tải điện năng đi xa là: \[{P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}co{s^2}\varphi }}\]
+ Để giảm hao phí khi truyền điện năng đi xa thì người ta thường tăng hiệu điện thế giữa hai đường dây tải điện.
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng
quang - phát quang.
nhiễu xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Đáp án C
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Căn cứ vào đâu để phân loại cuộn cảm?
Theo cấu tạo
Theo phạm vi sử dụng
Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng
Đáp án khác
Đáp án C
Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng
Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
+ Chất rắn đơn tinh thể là chất rắn được cấu tạo từ một tinh thể, tức các hạt của nó sắp xếp trong cùng một mạng tinh thể chung. Chất đơn tinh thể có tính dị hướng.
+ Chất đa tinh thể được cấu tạo từ vô số tinh thể rất nhỏ liên kết hỗ độn với nhau.
Chất rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra
Một điện trường.
Một từ trường xoáy.
Một dòng điện.
Một từ trường thế.
Đáp án B
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra một từ trường xoáy.
Vật nào dưới đây biến dạng kéo?
Trụ cầu.
Móng nhà.
Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.
Cột nhà.
Đáp án đúng là: C.
C - đúng vì kích thước của dây theo phương của lực tăng lên so với kích thước tự nhiên của dây.
A, B, D là biến dạng nén.
Lỗ trống là
một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e
một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn
một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương
một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn
Đáp án C. Theo khái niệm về lỗ trống trong SGK
Ánh sáng đơn sắc màu lam - lục, có tần số bằng bao nhiêu ?
6.1012 Hz.
6.1013 Hz.
6.1014 Hz.
6.1015 Hz.
Đáp án C
Con lắc lò xo đang dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật đi qua:
Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất
Vị trí mà lò xo không bị biến dạng
Vị trí mà lực đàn hồi bằng không
Vị trí cân bằng
Đáp án A
A - vị trí biên => vận tốc của vật bằng không
B, C - vị trí có li độ x = - ∆l
D - vị trí có li độ x = 0
Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là
Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Đáp án: B
Ảnh của vật là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án: A
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có năng lượng liên kết ∆E = ∆m.c2 càng lớn.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân
đều không phải là phản ứng hạt nhân
Đáp án A
Khi nói về photon phát biểu nào dưới đây đúng
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các photon đều mang năng lượng như nhau
Photon có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Năng lượng của photon càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với photon đó càng lớn.
Năng lượng của photon ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng đỏ
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc xác định thì các photon có năng lượng như nhau.
Đáp án A
Tia nào dưới đây được dùng để chữa bệnh còi xương?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia đỏ.
Tia X
Chọn đáp án B
Tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.
Động năng của vật sẽ thay đổi khi
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động với gia tốc không đổi
vật chuyển động tròn đều
vận chuyển động với gia tốc bằng không.
Đáp án B
Cho một nam châm rơi thẳng đứng chui qua một vòng dây dẫn kín (C) cố định như hình vẽ. Khi nhìn vào vòng dây từ trên xuống, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C)

Ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm đi qua vòng dây.
Cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm đi qua vòng dây.
Luôn ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cả sau khi nam châm tiến ra xa vòng dây.
Luôn cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cả sau khi nam châm tiến ra xa vòng dây.
Chọn đáp án D
- Khi nam châm lại gần vòng dây thì từ thông tăng nên từ trường ban đầu của nam châm và từ trường do dòng điện cảm ứng gây ra phải ngược chiều nhau.
- Từ hình ta dễ dàng xác định được từ trường ban đầu do nam châm sinh ra hướng lên (tuân theo quy tắc vào Nam ra Bắc). Vậy thì từ trường cảm ứng phải hướng xuống. Áp dụng quy tắc nắm tay phải suy ra chiều của i cùng chiều với kim đồng hồ.
Tương tự như khi nam châm xuyên qua vòng dây và ra xa thì chiều dòng điện vẫn ngược chiều kim đồng hồ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC?
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch.
Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng.
Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động.
Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.
Đáp án A
Trong mạch dao động: Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng hai lần tần số của cường độ dòng điện trong mạch \[{{\rm{f}}_{nl}} = 2{\rm{f}}\]hay \[{T_{nt}} = \frac{{\rm{T}}}{2}\]
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:
\(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)
\(e = L.I\)
\(e = 4\pi {10^{ - 7}}{n^2}V\)
\(e = - L\frac{{\Delta t}}{{\Delta I}}\)
Chọn A
Hướng dẫn: Biểu thức tính suất điện động tự cảm là: \(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?
mạch khuếch đại.
micro.
mạch biến điệu.
loa.
Đáp án đúng là: C
Máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm các bộ phận:
- Micro: Biến dao động âm thành dao động điện từ có cùng tần số.
- Mạch phát sóng điện từ cao tần: Tạo ra sóng mang có tần số cao.
- Mạch biến điệu: "Trộn" sóng âm tần với sóng mang (biến điệu).
- Mạch khuếch đại: Làm cho sóng mang có năng lượng (biên độ) lớn hơn để nó có thể truyền đi xa.
- Anten phát: Bức xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.
=> Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.
Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?
Xe ô tô đang chạy thẳng trên đường.
Một người ngồi trên võng đu đưa.
Chuyển động của quả lắc treo trên trần tàu hỏa đang chạy.
Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.
Đáp án đúng là: A
Dao động là sự chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
A – Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng không có sự dao động.
B, C, D – có sự dao động.
Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?
Kali và đồng
Canxi và bạc
Bạc và đồng
Kali và canxi
Đáp án C
Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là: \(\xi \ge A\)
\(\xi = \frac{{{h_c}}}{{{\lambda _0}}} = \frac{{{h_c}}}{{0,{{33.10}^{ - 6}}}} = 3,76\left( {eV} \right)\)
Kim loại Bạc và Đồng không gây ra hiện tượng quang điện
Chọn phát biểu sai về quá trình truyền sóng:
Là quá trình truyền vật chất
Là quá trình truyền pha dao động
Là quá trình truyền năng lượng
Là quá trình truyền trạng thái dao động
Chọn đáp án A.
“Quá trình lan truyền các phần tử vật chất” được hiểu là chuyển động của vật chất trong không gian không theo dao động, quỹ đaọ bất kì trong không gian và dĩ nhiên nó không phải là sự lan truyền của sóng cơ.
Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ:
sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau 0,5π.
Đáp án D
+ Trong sóng điện từ thì điện trường và từ trường luôn dao động cùng pha nhau → D sai
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Ta hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì: Nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui ra chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Chọn D
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Trường hợp nào dưới đây có công cơ học?
Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống.
Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ.
Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát.
Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được.
Chọn A
Vì trường hợp có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển động
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, cường độ dòng điện chạy trên dây 1 là \({I_1} = 5\left( A \right)\), cường độ dòng điện chạy trên dây 2 là \({I_2}\). Điểm M nằm trong mặt phẳng 2 dòng điện, ngoài khoảng 2 dòng điện và cách dòng \({I_2}\)= 8 (cm). Để cảm ứng từ tại M bằng không thì dòng điện \({I_2}\) có
cường độ I2 = 2 (A) và cùng chiều với I1
cường độ I2 = 2 (A) và ngược chiều với I1
cường độ I2 = 1 (A) và cùng chiều với I1
cường độ I2 = 1 (A) và ngược chiều với I1
Chọn: D
- Cảm ứng từ do dòng điện \({I_1}\) gây ra tại điểm M có độ lớn \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}}\)
- Cảm ứng từ do dòng điện \({I_2}\) gây ra tại điểm M có độ lớn \({B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}}\)
- Để cảm ứng từ tại M là B = 0 thì hai vectơ và phải cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn. Từ đó ta tính được cường độ \({I_2}\) = 1 (A) và ngược chiều với \({I_1}\)
Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa.
- Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
\(T = \frac{t}{N} = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (t là thời gian vật thực hiện được N dao động).
- Tần số của dao động điều hòa là số dao động thực hiện được trong một giây. Đơn vị của tần số là héc (Hz).
\(f = \frac{N}{t} = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }}\) (1Hz = 1 dao động/giây).
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là:
21 vân.
15 vân.
17 vân.
19 vân.
Chọn C
Ta có: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{6.10}^{ - 6}}.2,5}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 1,{5.10^{ - 3}}m\)
Số vân sáng trên màn là: \( - \frac{L}{{2i}} \le k \le \frac{L}{{2i}} \Leftrightarrow - 4,1 \le k \le 4,1\)
→ Có 9 giá trị của k thỏa mãn
Vậy trên màn có 9 vân sáng
Số vân sáng trên màn là: \( - \frac{L}{{2i}} \le k' + \frac{1}{2} \le \frac{L}{{2i}} \Leftrightarrow - 4,6 \le k' \le 3,6\)
→ Có 8 giá trị của k’ thỏa mãn
Vậy trên màn có 8 vân tối.
→ Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là: n = 8 + 9 = 17 (vân)
→ Đáp án C
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích \({q_1},{q_2}\), đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8 (N). Tìm điện tích mỗi quả cầu. Biết điện tích tổng cộng của hai quả cầu là \({3.10^5}(C)\).
Ta có: \[F = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon {r^2}}} \to |{q_1}{q_2}| = \frac{{\varepsilon {r^2}F}}{k} \to |{q_1}{q_2}| = \frac{{1,8}}{{{{9.10}^9}}} = {2.10^{10}}\]
Do hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, tức là: \[{q_1}{q_2} > 0 \to \left\langle \begin{array}{l}{q_1}{q_2} = {2.10^{ - 5}}\\{q_1} + {q_2} = {3.10^{ - 5}}\end{array} \right.\]
Áp dụng định lí Viet, ta có \[{q_1}\] và \[{q_2}\] là nghiệm của phương trình bậc 2: \[{q^2} - Sq + P = 0\]
Hay \[{q^2} - {3.10^{ - 5}}q + {2.10^{ - 5}} = 0 \to \left\langle \begin{array}{l}{q_1} = {10^{ - 5}}C\\{q_2} = {2.10^{ - 5}}C\end{array} \right.\] hoặc \[\left\langle {\begin{array}{*{20}{l}}{{q_1} = {{2.10}^{ - 5}}C}\\{{q_2} = {{10}^{ - 5}}C}\end{array}} \right.\]
Một thang máy khối lượng m = 600 kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10 m. Tính công của động cơ để kéo thang máy lên khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc \[a = 1m/{s^2}\]. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Chọn chiều dương hướng lên trên.
\[6,{6.10^4}(J)\]
\[{66.10^4}(J)\]
\[{75.10^4}(J)\]
\[7,{5.10^4}(J)\]
Đáp án đúng là: A.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Áp dụng định luật II Newton ta có: \[\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \]
Chiếu biểu thức định luật II Newton xuống chiều dương đã chọn.
\[ \Rightarrow {F_k} - P = m.a \Rightarrow {F_k} = m.(a + g)\]
Công của lực kéo là: \[A = F.d.cos\theta \; = \;m.(a + g).10.cos{0^0} = 600.(1 + 10).10.1 = 66000(J)\]
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Chọn đáp án C
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.
Thả nổi trên mặt nước một đĩa nhẹ, chắn sáng, hình tròn. Mắt người quan sát đặt trên mặt nước sẽ không thấy được vật sáng ở đáy chậu khi bán kính đĩa không nhỏ hơn 20 cm. Tính chiều sâu của lớp nước trong chậu. Biết rằng vật và tâm đĩa nằm trên đường thẳng đứng và chiết suất của nước là \(n = \frac{4}{3}\).
Mắt người quan sát đặt trên mặt nước sẽ không thấy được vật sáng ở đáy chậu khi ánh sáng từ vật đến mép đĩa bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Ta có: \(\sin {i_{gh}} = \frac{1}{n} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {h^2}} }} \Rightarrow R = \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }}\)
Theo giả thiết \(R \ge 20cm\)
\( \Rightarrow \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }} \ge 20cm\) \( \Rightarrow h \ge 20.\sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2} - 1} = 14,9cm\)
Vậy chiều sâu tối thiểu của lớp nước là h = 14,9 cm
Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm:
Tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và cuộn cảm mặc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín
Đáp án A
Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của công suất?
N
W
J.s
J
B – đúng
A, C, D – sai vì: Đơn vị của công suất là J/s hoặc W hoặc HP, CV (mã lực)
Đáp án: B
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10Hz, biên độ sóng không đổi là 4cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường S cm thì sóng truyền thêm được quãng đường 25cm. Tính S
S = 10cm
S = 50cm
S = 56cm
S = 40cm
Đáp án: D
HD Giải: \(T = \frac{1}{f} = 0,1s\). Thời gian phần tử dao động \(t = \frac{d}{v} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25s = 2,5T\)
Quãng đường phần tử dao động đi được là \(S = 8A + 2A = 10A = 40cm\)
Sóng điện ở tần số nào mới có khả năng bức xạ và truyền đi xa?
Tần số cao
Tần số thấp
Tần số trung bình
Cả 3 đáp án trên
Đáp án A
Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20°C lên 50°C.
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20°C lên 50°C là:\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}m.c({t_2}\;--{\rm{ }}{t_1}) = 5.380\left( {50{\rm{ }} - {\rm{ }}20} \right) = 57000J = 57{\rm{ }}kJ\]
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây luôn dương?
Li độ.
Vận tốc.
Pha dao động.
Tần số góc.
ω>0. Chọn D
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thảnh đoạn thẳng.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
Tính chất của phép chiếu song song:
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Suy ra B sai : Chúng có thể trùng nhau.
Chọn đáp án B.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng
tự cảm
cộng hưởng điện
cộng hưởng điện từ
cảm ứng điện từ
Chọn đáp án D.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một thấu kính mỏng được đặt sao cho trục chính trùng với trục Ox của hệ trục tọa độ vuông góc Oxy. Điểm sáng A đặt gần trục chính, trước thấu kính. A' là ảnh của A qua thấu kính (hình bên). Tiêu cự của thấu kính là:

30cm
60cm
75cm
12,5cm
Đáp án cần chọn là: C
Từ đồ thị ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}d + d' = - 20\\k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow 5d + 3d' = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 30cm\\d' = - 50cm\end{array} \right.\]
Tiêu cự của thấu kính được xác định bởi công thức: \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d\prime }} = \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{( - 50)}} = \frac{1}{{75}} \Rightarrow f = 75cm\]
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ
năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Đáp án C
Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau
Tại mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u1, u2 với phương trình u1 = u2 = asin(40πt + π). Hai nguồn đó tác động lên hai điểm A, B cách nhau 18cm. Biết v = 200 cm/s. Gọi C và D là hai điểm sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn C, D là:
2.
1.
Ta có: \({u_1} = {u_2} = a\cos \left( {40\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Bước sóng: \(\lambda = v.T = 200.\frac{{2\pi }}{{40\pi }} = 10(cm)\)
\({a_{12}} = \sqrt {{a_1}^2 + {a_2}^2 + 2{a_1}{a_2}\cos \left[ {\left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right) - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda }} \right]} \)
Biên độ cực tiểu: \( \Rightarrow {a_{12}}\min \Rightarrow \cos \left[ {\left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right) - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda }} \right] = - 1\)
\( \Rightarrow - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{6} = - k\pi \) \( \Rightarrow {d_2} - {d_1} = 3k\)
\(Ycbt \Rightarrow - 18\left( {\sqrt 2 - 1} \right) \le {d_2} - {d_1} = 3k \le 18\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)
\( \Rightarrow - 2,49 \le k \le 2,49\)vì k lẻ nên có 2 giá trị thỏa mãn
Có 2 điểm dao động với biên độ cực tiểu trên CD
Chọn C
Đối với dao động tuần hoàn, số dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số dao động
chu kì dao động
pha ban đầu
tần số góc.
Đáp án A
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải được áp dụng rộng rãi nhất là
giảm chiều dài dây dẫn truyền tải.
chọn dây có điện trở suất nhỏ.
tăng điện áp đầu đường dây truyền tải.
tăng tiết diện dây dẫn.
Đáp án C
Có 2 biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải là: giảm R và tăng điện áp đầu đường dây truyền tải.. Tuy nhiên khi giảm R phải tăng tiết diện S của dây dẫn. Phương án này không khả thi do tốn kém kinh tế.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực
Phải xuyên qua mặt chân đế
Không xuyên qua mặt chân đế
Nằm ngoài mặt chân đế
Trọng tâm ở ngoài mặt chân đế
Đáp án A
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế
Khi hai ca sĩ hát cùng hát một câu ở cùng một độ cao, ta vẫn phân biệt được giọng của từng người vì
biên độ và cường độ âm khác nhau
tần số và biên độ âm khác nhau
tần số và cường độ âm khác nhau
tần số và năng lượng âm khác nhau
Đáp án A
Khi hai người hát cùng độ cao thì sẽ có cùng tần số nên ta loại đáp án B, C, D và dễ dàng chọn đáp án A
Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng liên tiếp trong hiện tượng sóng dừng là
bằng một nửa bước sóng
bằng một bước sóng
bằng 2 lần bước sóng
bằng một phần tư bước sóng
Đáp án D
Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng “Liên tiếp” trong sóng dừng là một phần tư bước sóng.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, các phần tử tại đây đang dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
20 cm/s.
30 cm/s.
40 cm/s.
50 cm/s.
Do 2 nguồn cùng pha nên trung trực của AB được coi là 1 dãy cực đại.
Ta có giữa trung trực của M và AB có 3 dãy cực đại nên điểm M thuộc dãy cực đại thứ 4.
\({d_2} - {d_1} = k\lambda = 4\lambda \Rightarrow \lambda = 1cm \Rightarrow v = \lambda f = 20cm/s\)
Chọn A
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng? mốc thế năng tại mặt đất.
\(\sqrt {10} m\)
6 m
8,2 m
4,6 m
Đáp án D
Gọi D là vị trí để vật có động năng bằng thế năng, A là vị trí ném, \({Z_A} = 8m\)
\({W_A} = {W_D} \to {W_A} = {W_{dD}} + {W_{tD}} = 2{W_{tD}}\)
\( \to 0,5.m.v{A^2} + mg{Z_A} = 2mg{Z_D}\)
\( \to 0,5.0,{2.8^2} + 0,2.10.6 = 18,4J = 2mg{Z_D}\)
\( \to {Z_D} = \frac{{18,4}}{{2mg}} = \frac{{18,4}}{{2.0,2.10}} = 4,6m\)
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng? mốc thế năng tại mặt đất.
\(\sqrt {10} \)m \[\]
6 m
8,2 m
4,6 m
HD: Đáp án D
Gọi D là vị trí để vật có động năng bằng thế năng, A là vị trí ném, \[{Z_{A{\rm{ }}}} = {\rm{ }}8m\].
\[{W_A} = {W_D} \to {W_A} = {W_{dD}} + {W_{tD}} = 2{W_{tD}}\]
\[ \to 0,5.m.v_A^2 + mg{Z_A} = 2mg{Z_D}\]
\[ \to 0,5.0,{2.8^2} + 0,2.10.6 = 18,4J = 2mg{Z_D}\]
\[ \to {Z_D} = \frac{{18,4}}{{2mg}} = \frac{{18,4}}{{2.0,2.10}} = 4,6m.\]
Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10ΩΩ . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV . Công suất hao phí trên đường dây là:
9,1W
1100W
82,64W
826,4W
Đáp án: D
Công suất hao phí trên đường dây là:
\[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} = \frac{{{{\left( {{{1000.10}^3}} \right)}^2}.10}}{{{{\left( {{{110.10}^3}} \right)}^2}}} = 826,4W\]
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Đáp án C
Ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động
với tần số lớn hơn tần số riêng.
với tần số bằng tần số riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số riêng.
không còn chịu tác dụng của ngoại lực.
+ Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra cộng hưởng, sau đó vật sẽ dao động với tần số bằng tần số dao động riêng của hệ.
Đáp án B
Sai số nào sau đây có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên.
Sai số dụng cụ.
Sai số tuyệt đối.
Đáp án đúng: A
Sai số hệ thống là sai số có giá trị không đổi trong các lần đo, được tiến hành cùng dụng cụ đo và phương pháp đo nên có thể loại trừ được trước khi đo.
Trong sự truyền sóng cơ, tần số dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
năng lượng sóng.
biên độ của sóng.
tốc độ truyền sóng.
tần số của sóng.
Chọn D.
Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng
\[{10^{ - 7}}\;\]m đến \[7,{6.10^{ - 9}}\]m
\[{4.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 9}}\]m
\[{4.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 12}}\]m
\[7,{6.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 9}}\]m
Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).
Chọn đáp án B
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai bên của lăng kính
tia tới và pháp tuyến
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và pháp tuyến
Đáp án C
A. sai vì là góc chiết quang.
B. sai vì là góc tới.
D. sai vì là góc ló (góc khúc xạ ở mặt bên thứ 2)
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?
Khi hai cực Bắc để gần nhau.
Khi hai cực Nam để gần nhau.
Khi để hai cực khác tên gần nhau
Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau
Chọn C. Khi để hai cực khác tên gần nhau thì hai thanh nam châm hút nhau.
Một sóng điện từ truyền đi theo hướng Đông - Tây. Tại một điểm trên phương truyền sóng, khi vectơ từ trường có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và có phương Nam - Bắc thì vectơ điện trường có độ lớn
bằng nửa giá trị cực đại và hướng thẳng đứng từ dưới lên.
bằng nửa giá trị cực đại và hướng thẳng đứng từ trên xuống.
bằng 0.
cực đại và hướng thẳng đứng từ trên xuống.
Đáp án B
+ Vì E và B cùng pha nên khi B có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại thì E cũng có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại.
+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải chiều truyền sóng là Đông – Tây đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều của B là Nam – Bắc, chiều của ngón cái choãi ra \({90^0}\)là chiều của E.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) thì tần số dao động…….
Càng lớn
Càng nhỏ
Càng mạnh
Càng yếu
Đáp án A
Ta có:
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số
Âm phát ra càng cao (bổng) khi tần số dao động càng lớn
Âm phát ra càng thấp (trầm) khi tần số dao động càng bé
Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì:
Có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn
Có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn
Có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn
Có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:
- Suất điện động bộ nguồn: \[{E_b}\; = E\]
- Điện trở trong bộ nguồn: \[{r_b} = \frac{r}{n}\]\[\]
Đáp án cần chọn là: C
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R, dòng điện luôn:
ngược pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhanh pha \(\frac{\pi }{2}\) so với hiệu điện thế hai đầu mạch
chậm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với hiệu điện thế hai đầu mạch
cùng pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch
Đáp án D
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R, dòng điện luôn cùng pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch
Chọn đúng đối với hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và etectron
Khối lượng hạt nhân xem như khối lượng nguyên tử
Bán kính hạt nhân xem như bán kính nguyên tử
Lực tĩnh điện liên kết các nucton trong nhân nguyên tử
Khối lượng của electron rất nhỏ nên có thể xem khối lượng hạt nhân như khối lượng nguyên tử.
Chọn B.
Phép phân tích lực cho phép ta:
thay thế một lực bằng một lực duy nhất.
thay thế một lực bằng một lực giống hệt nó.
thay thế một lực bằng một lực khác.
thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực.
Chọn đáp án D
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực cùng tác dụng vào vật có tác dụng giống như lực ấy. Các lực thay thế được gọi là các lực thành phần.
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
nối hai cực của nguồn bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Đáp án là B”
Trong điện trường đều, một hạt mang điện dương sẽ dịch chuyển
từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao
vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn.
Chọn A
Khi đổ 50 \[c{m^3}\]rượu vào 50 \[c{m^3}\] nước, ta thu được hỗn hợp rượu – nước có thể tích? Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao.
Bằng 100 \[c{m^3}\]
Lớn hơn 100 \[c{m^3}\]
Nhỏ hơn 100 \[c{m^3}\]
Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 \[c{m^3}\].
Chọn C. Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ nước vào rượu thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu – nước giảm.\[\]
Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Ta có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách dùng kim nam châm.
Đưa kim nam châm vào vùng không gian cần kiểm tra. Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm làm kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc - Nam thì nơi đó có từ trường.
Một vật dao động điều hòa chuyển động từ biên về vị trí cân bằng. Nhận định nào là đúng?
Gia tốc có độ lớn tăng dần.
Tốc độ của vật giảm dần
Vận tốc và gia tốc cùng dấu
Vật chuyển động nhanh dần đều
Đáp án C
+ Một vật dao động điều hòa khi chuyển động từ biên về vị trí cân bằng thì vận tốc và gia tốc cùng dấu
Từ trường quay được tạo bằng
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Dòng điện xoay chiều 1 pha
Dòng điện xoay chiều 3 pha
Dòng điện xoay chiều 1 pha và 3 pha
Đáp án C
Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng
cộng hưởng điện trong mạch LC.
bức xạ sóng điện từ của mạch dao động hở.
hấp thụ sóng điện từ của môi trường.
giao thoa sóng điện từ.
Chọn A.
Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch LC
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
\[I = \frac{R}{U}\]
\[I = \frac{U}{R}\]
\[U = \frac{I}{R}\]
\[U = \frac{R}{I}\]
Biểu thức đúng của định luật Ôm là: \(\)
→ Đáp án B
Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái một lực bằng
180 N
90 N
160 N
80 N
Chọn đáp án A
\[{F_1}{d_1} = {F_2}{d_2}\]
\[ \Rightarrow {F_2} = \frac{{{F_1}{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{\left( {P - {F_2}} \right){d_1}}}{{{d_2}}}\]
\[ \Rightarrow {F_2} = 180(N)\]
Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?
Có giá trị lớn nhất
Có giá trị rất nhỏ
Có giá trị không đổi
Có giá trị thay đổi được
Chọn D.
Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi khi ánh sáng chiếu vào
Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là \[1,{1.10^{ - 6}}\;\Omega m\] để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8m. Hỏi dây nung này phải có đường kính tiết diện là bao nhiêu?
d = 0,5mm
d = 0,2mm
d = 0,25mm
d = 0,65mm
Ta có:
+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{l}{S} = \rho \frac{l}{{\pi {{\left( {\frac{d}{2}} \right)}^2}}}\]
Ta suy ra đường kính tiết diện của dây nung
\[d = \sqrt {\frac{{4\rho l}}{{\pi R}}} = \sqrt {\frac{{4.1,{{1.10}^{ - 6}}.0,8}}{{\pi .4,5}}} \]
\[ \approx 0,{5.10^{ - 3}}m = 0,5mm\]
Đáp án: A
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí:
Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i.
Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’.
Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai
Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính.
Chọn C
Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.
Xác định tên từ cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình sau:

Phương pháp giải:
Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc nắm tay phải (Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây) ta xác định được chiều của đường sức từ trong lòng ống dây như hình vẽ:

Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Đáp án đúng là D
Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng.
Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
tần số dao động
biên độ dao động
thời gian giao động
tốc độ dao động
Đáp án: B
Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.
Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây
khối lượng vật và độ cứng lò xo.
độ cứng lò xo và biên độ dao động.
khối lượng vật và biên độ dao động.
khối lượng vật, độ cứng lò xo và biên độ dao động.
\[W = \frac{1}{2}K.{A^2}\]nên đáp án B
Lưu ý: Tránh suy luận theo cách sau nên chọn đáp án D (sai) vì độ cứng của lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng gắn vào lò xo đó.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Đáp án B
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần cần thêm một điều kiện nữa đó là
\(i \ge {i_{gh}}\) với \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau
hình dạng bất kỳ
Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa)

Đáp án B
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng:
quang điện.
quang học.
nhiệt.
hoá học (làm đen phi ảnh).
Chọn C.
- Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi...
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 4 Hz. Thế năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số
5 Hz.
8 Hz.
2 Hz.
4 Hz.
Đáp án B
Phương pháp: Thế năng của con lắc lò xo biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng 2 lần tần số của dao động điều hòa
Cách giải:
Con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số f = 4Hz => tần số biến thiên theo thời gian của thế năng là 2f = 8Hz
Hai điện tích điểm \[{{\rm{q}}_1} = {10^{ - 9}}{\rm{C}}\]và \[{{\rm{q}}_2} = {4.10^{ - 9}}{\rm{C}}\]đặt cách nhau a = 9cm trong chân không. Điện thế tại điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0?
300V
-900V
900V
-300V
Đáp án C
Do \[{{\rm{q}}_1}.{{\rm{q}}_2}\; > 0\]nên vị trí điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 nằm trong khoảng giữa \[{{\rm{q}}_1}\] và \[{{\rm{q}}_2}\].
Gọi x là khoảng cách từ vị trí điểm M đến điện tích
Ta có, tại M cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, nên ta có:
\[\overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} = 0 \to {E_1} = {E_2} \leftrightarrow k\frac{{{q_1}}}{{{x^2}}} = k\frac{{{q_2}}}{{{{\left( {a - x} \right)}^2}}}\]
\[ \leftrightarrow a - x = 2x \to x = \frac{a}{3} = 3cm = 0,03m\]
Điện thế tại M:
\[{V_M} = {V_{1M}} + {V_{2M}} = k\frac{{{q_1}}}{x} + k\frac{{{q_2}}}{{a - x}}\]
\[ = {9.10^9}\left( {\frac{{{{10}^{ - 9}}}}{{0,03}} + \frac{{{{4.10}^{ - 9}}}}{{0,09 - 0,03}}} \right) = 900V\]
Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó
bằng không.
bằng thế năng ban đầu của nó.
lớn hơn thế năng ban đầu của nó.
bằng một nửa thế năng ban đầu của nó.
Đáp án đúng là: B
Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó bằng thế năng ban đầu của nó. Vì khi vật di chuyển từ độ cao h bắt đầu rơi tự do, thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, thế năng gần như bằng 0, động năng cực đại. Mà cơ năng được bảo toàn nên động năng của nó bằng thế năng ban đầu của nó.
Sơ đồ khối máy thu thanh có mấy khối khuếch đại?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sơ đồ khối máy thu thanh có 3 khối khuếch đại là: khối khuếch đại cao tần, khối khuếch đại trung tần, khối khếch đại âm tần.
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tính công suất?
J.s
N.m/s
W
HP
Đáp án A
Khi nói về tia laze, phát biểu nào dưới đây là sai? Tia laze có
độ đơn sắc không cao.
tính định hướng cao.
cường độ lớn.
tính kết hợp rất cao.
Đáp án A
Tia laze có tính đơn sắc cao
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
điện năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
hóa năng.
Đáp án đúng là: C
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là nhiệt năng, do động cơ hoạt động sinh ra nhiệt.
50 m.
60 m.
70 m.
40 m.
Chọn C.
Ta có: \[{W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}}}}{{mg}} = \frac{{500 + 900}}{{2.10}} = 70m\]
Chọn câu đúng?
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật phát sáng.
Quang phổ vạch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.
Quang phổ liên tục được ứng dụng đế đo nhiệt độ của các vật nóng sáng ở nhiệt độ cao.
Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục phải thấp hơn nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ.
Chọn đáp án C
Các tia không bị lệch trong điện trường là.
Tia α và tia β
Tia γ và tia β
Tia γ và tia X
Tia α, tia γ và tia β
Những tia không bị lệch trong điện trường là tia γ và tia X vì chúng mang bản chất là sóng điện từ.
+ Còn các tia α,β có bản chất là hạt mang điện nên bị lệch trong điện trường và từ trường
Đáp án C
Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[\frac{1}{{4{\rm{\pi }}}}\] (H) thì dòng điện trong mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp \[u = 150\sqrt 2 \cos \left( {120\pi t} \right)\] (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là:
\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5\sqrt 2 cos\left( {120\pi t{\rm{ }} - \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]
\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {120\pi t{\rm{ }} + \frac{{\;\pi }}{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]
\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5\sqrt 2 cos\left( {120\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]
\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {120\pi t{\rm{ }} - \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]
Chọn D
\[R = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = 30\Omega ;\sqrt {{R^2} + Z_L^2} = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}}\]
\[{Z_L} = 25\Omega \Rightarrow {I_O} = 5A\]
\[\tan \left( {{\varphi _u} - {\varphi _i}} \right) = \frac{{{Z_L}}}{L} = 1 \Rightarrow {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{4} \Rightarrow {\varphi _i} = - \frac{\pi }{4}\]
\[ \Rightarrow i = 5\cos \left( {120\pi t - \frac{{\rm{\pi }}}{4}} \right)\]
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có
phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.
độ lớn thay đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.
độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.
độ lớn không đổi và có phương trùng với bán kính quỹ đạo.
Chọn C
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.
Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn sự biến đổi của gia tốc theo vận tốc là:
đường thẳng
đoạn thẳng
đường hình sin
đường elip
Chọn D
+ Vì \(v \bot a \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {\omega A} \right)}^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{{\left( {{\omega ^2}A} \right)}^2}}} = 1 \Rightarrow \) Đồ thị của a theo v có dạng elip.

Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 0,2 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở mạch ngoài trong thời gian 30 phút là
49777,4 J.
94776,4 J.
49766,4 J.
76489,4 J.
Cường độ dòng điện trong mạch là \(I = \frac{E}{{r + R}} = \frac{{12}}{{0,2 + 4,8}} = 2,4A\)
Nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 30 phút là \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{I^2}.R.t{\rm{ }} = {\rm{ }}2,{4^2}.4,8.\left( {30.60} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}49766,4{\rm{ }}J\]
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nó bị nung nóng.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nhúng tấm kim loại vào trong một dung dịch.
Đáp án A
Theo định nghĩa: “Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp”.
Khi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp
Muốn sửa thật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ
Đáp án C
Mắt lão là mắt của người già do khả năng điều tiết của mắt kém vì tuổi tác. Mắt lão là mắt nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ
Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua một vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biển thiên điều hoà với tần số 50 Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng gần nhất với giá trị nào sau đây?
88858V
88,858 V
12566 V
125,66 V
Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{N{\phi _0}\omega }}{{\sqrt 2 }}\)\( = \frac{{{{200.2.10}^{ - 3}}.100\pi }}{{\sqrt 2 }} = 88,858(V)\)\( \Rightarrow \)Chọn B
Lúc t = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2s, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2 m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm cao nhất là
1,5s
2,2s
0,25s
1,2s
Đáp án: D
HD Giải: Thời gian sóng truyền từ O đến M là \[t{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}1,4}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,7s\]. Thời gian để M đi từ VTCB lên đến điểm cao nhất là \[\frac{T}{4} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}s\]. Thời gian cần tìm là 0,7 + 0,5 = 1,2s
Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu dưới treo vật m =100 g, lò xo có độ cứng k = 25 N/m. Kéo vật rời khỏi VTCB theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới một đoạn bằng 2 cm rồi truyền cho vật một vận tốc \[10\pi \sqrt 3 \]cm/s theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho vật. Cho \[g{\rm{ }} = 10{\rm{ }}m/{s^2}\; = {\rm{ }}{\pi ^2}\]. Xác định thời điểm vật đi qua vị trí mà lò xo bị dãn 2 cm lần đầu tiên.
t =10,3 ms
t = 33,3 ms
t = 66,7 ms
t = 76,8 ms
\[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{25}}{{0,1}}} = 5\pi (rad/s)\]
\[A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{10\pi \sqrt 3 }}{{5\pi }}} \right)}^2}} = 4\left( {cm} \right)\]
\[\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{25}} = 0,04\left( m \right) = 4\left( {cm} \right) \to \left| x \right| = \frac{A}{2} = 2\left( {cm} \right)\]
\[t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{\frac{\pi }{3}}}{{5\pi }} = \frac{1}{{15}}(s) \approx 66,7(ms).\]
Chọn C
Tích chất nào sau đây không phải của tia hồng ngoại?
không có khả năng gây hiệu ứng quang điện trong đối với các chất bán dẫn
có tác dụng nhiệt
có thể tác dụng lên một số loại kính ảnh.
không nhìn thấy được
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.
Chọn đáp án A
Vôn trên mét là đơn vị đo của dại lượng Vật Lý nào sau đây?
Điện tích.
Từ thông.
Điện dung.
Cường độ điện trường.
Chọn D.
Vôn trên mét là đơn vị đo của cường độ điện trường.
Sóng âm không truyền được trong môi trường nào sau đây?
chân không.
chất rắn.
chất khí.
chất lỏng.
Đáp án: A
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Chọn câu đúng.
Siêu âm là âm
có tần số lớn
có cường độ rất lớn
có tần số trên 20000Hz
truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm
Chọn đáp án C
Sóng siêu âm: Là sóng âm mà có tần số lớn hơn 20000Hz không gây ra cảm giác thính giác ở người.







