3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 4
Đề thi

3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 4

A
Admin
Vật lýLớp 1257 lượt thi
418 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là

tăng điện áp trước khi truyền tải

giảm công suất truyền tải

giảm tiết diện dây

tăng chiều dài đường dây

Xem đáp án

Đáp án A

Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng: \(\Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}\)

→ Để giảm điện năng thì người ta tăng điện áp trước khi truyền tải.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch (tầng) 

tách sóng 

biến điệu 

phát dao động cao tần 

khuếch đại

Xem đáp án

Đáp án A

Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch tách sóng.

Mạch tách sóng chỉ có ở máy thu sóng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây? 

Anten 

Mạch khuếch đại 

Mạch tách sóng 

Mạch biến điệu  

Xem đáp án

Phương pháp: 

Một máy thu thanh vô tuyến đơn giản gồm năm bộ phận cơ bản sau:

+ Anten thu có tác dụng thu sóng 

+ Mạch chọn sóng có tác dụng chọn sóng cần thu 

+ Mạch tách sóng có tác dụng tách sóng cần thu ra khỏi các sóng khác 

+ Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần có tác dụng khuếch đại sóng âm tần vừa thu được ở mạch tách sóng 

+ Loa có tác dụng chuyển dao động điện từ âm tần (sóng âm tần) thành âm thanh (sóng âm)

Cách giải: 

Trong máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận mạch biến điệu. 

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

Thu sóng. 

Biến điệu. 

Tách sóng. 

Khuếch đại.

Xem đáp án

Đáp án B

Các bộ phận của máy thu là: Angten → mạch chọn sóng → mạch tách sóng → mạch khuếch đại → loa.

Vậy trong máy thu không có mạch biến điệu.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Các phương án trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình lan truyền của sóng cơ. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau thì có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng ngắn nhất bằng

một bước sóng.     

nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.    

hai bước sóng.

Xem đáp án

Chọn B.

Hai phần tử trên cùng một phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau nửa bước sóng sẽ dao động ngược pha nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của một phần tử môi trường khi có sóng truyền qua goi là

chu kỳ sóng

tần số sóng

biên độ sóng

năng lượng sóng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Tự luận
• 1 điểm

Trọng tâm của một vật là gì? Trình bày phương pháp xác định trọng tâm của vật phẳng, mỏng bằng thực nghiệm.

Xem đáp án

Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó.

Phương pháp xác định trọng tâm của vật phẳng mỏng bằng thực nghiệm:

Buộc dây vào một lỗ nhỏ A ở mép của vật rồi treo vật thẳng đứng. Khi vật nằm cân bằng, dùng bút đánh dấu phương của sợi dây AA' đi qua vật, trên vật. Tiếp theo, buộc dây vào một lỗ khác A, vào lỗ B chẳng hạn. Khi vật nằm cân bằng, đánh dâu phương sợi dây BB' qua vật.

Giao điểm của hai đoạn thẳng đánh dấu trên vật AA' và BB' chính là trọng tâm G của vật.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần là

sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X

sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X

tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến

tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa  \({T^2}\) theo chiều dài l của con lắc như hình bên. Lấy π = 3,14. Nếu chiều dài của con lắc là 1m thì chu kì dao động sẽ là

1,51 s

2,46 s

1,78 s

2,01 s

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta có:

Tại \({T^2} = 3.(0,81) = 2,43{s^2}th\`i l = 0,6m\)

\(g = {(2\pi )^2}\frac{l}{{{T^2}}} = {(2\pi )^2}\frac{{(0,6)}}{{(2,43)}} \approx 9,74m/{s^2}\)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{9,74}}} \approx 2,01s\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng trên sợi dây đàn hồi dài. Tần số máy phát là f = 10,0 ± 0,1Hz. Đo khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp cho kết quả: d =25 ± 1cm. Vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi là:

v  =  5,0m/s ± 5%. 

v = (2,5 ± 0,2)m/s.    

v = 2,5m/s ± 3%.    

v = (5,0 ± 0,4)m/s.

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Tốc độ truyền sóng: v = λf

Sử dụng cách tính sai số.

Giải chi tiết:

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là: \[\frac{\lambda }{2} = 25 \pm 1cm \Rightarrow \lambda = 50 \pm 2cm = 0,5 \pm 0,02m\]

Lại có: \[\bar v = \bar \lambda .\bar f = 0,5.10 = 5,0\left( {m/s} \right)\]

\[\frac{{\Delta v}}{{\bar v}} = \frac{{\Delta \lambda }}{{\bar \lambda }} + \frac{{\Delta f}}{{\bar f}} = \frac{{0,02}}{{0,5}} + \frac{{0,1}}{{10}} = 0,05 = 5\% \]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm ở hình 35.2 SBT, có hiện tượng gì xảy ra với kim sắt khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?

Kim sắt vẫn bị hút như trước.

Kim sắt quay một góc 90o.

Kim sắt quay ngược lại.

Kim sắt bị đẩy ra.

Xem đáp án

Chọn câu A. Kim sắt vẫn bị hút như trước.

Khi K đóng: nam châm điện có từ tính nên tác dụng lực từ hút đinh sắt.

Khi đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm → nam châm điện vẫn có từ tính nên vẫn hút đinh sắt.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ

giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát. 

giảm đi khi tăng khoảng cách 2 khe. 

tăng lên khi tăng khoảng cách 2 khe. 

không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức tính khoảng vân trong hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng bằng khe I−âng: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]

− Tăng khi tăng khoảng cách giữa màn quan sát và màn chứa 2 khe (D tăng)

→ A sai, D sai.

− Giảm khi tăng khoảng cách 2 khe (a tăng) → B đúng, C sai.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, Bước sóng ánh sáng dùng trong thì nghiệm là λ. Khoảng vân được tính bằng công thức

\(i = \frac{{\lambda .a}}{D}\)

\(i = \frac{{\lambda .D}}{a}\)

\(i = \frac{{a.D}}{\lambda }\)

\(i = \frac{a}{{\lambda .D}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, bộ phận nào sau đây ở máy phát thanh dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số?

Mạch biến điệu

Anten phát

Micrô

Mạch khuếch đại

Xem đáp án

Trong máy phát thanh vô tuyến, bộ phận micro biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?

Giảm điện trở của dây dẫn

Giảm công suất của nguồn điện

Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện

Giảm công suất truyền tải

Xem đáp án

Đáp án C

Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra tại M, tập hợp những điểm có vectơ cảm ứng từ giống vectơ cảm ứng từ tại M là

một điểm

một đường thẳng

một mặt trụ

hai đường thẳng

Xem đáp án

Trong từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra tại M, tập hợp những điểm có vectơ cảm ứng từ giống vectơ cảm ứng từ tại M là một đường thẳng.

Đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mp), nơtrôn (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u.

mp > u > mn.

mn < mp < u

mn > mp > u

mn = mp > u

Xem đáp án

Đáp án: C

mp = 1,007276 u, mn = 1,008665 u

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong y học, laze không được ứng dụng để

phẫu thuật mạch máu.

chữa một số bệnh ngoài da.

phẫu thuật mắt.

chiếu điện, chụp điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong y học, laze không được ứng dụng để chiếu điện, chụp điện.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

Xem đáp án

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

→ Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.

Khi có lực tác dụng vào vật

Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực

Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực

Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên

Xem đáp án

Đáp án C

Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc? 

Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao. 

Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung. 

Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. 

Quả táo rơi từ trên cây xuống.

Xem đáp án

A – hành tinh chuyển động xung quanh ngôi sao nhờ lực hấp dẫn => không phải là lực tiếp xúc

B – người rơi do tác dụng của lực hút Trái Đất => không phải là lực tiếp xúc

C – thủ môn bắt được bóng nhờ lực ma sát => là lực tiếp xúc

D – quả táo rơi do chịu tác dụng của trọng lực => không phải là lực tiếp xúc

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

Đoàn tàu chuyển động trong sân ga

Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt

Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.

Xem đáp án

Chọn A.

So với chiều quỹ đạo chuyển động quanh Trái Đất thì Mặt Trăng có kích thích nhỏ nên có thể coi như một chất điểm.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

Viên bi lăn trên cát.

Bánh xe đạp chạy trên đường.

Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.

Khi viết phấn trên bảng.

Xem đáp án

Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào trong cuộn dây không có dòng điện cảm ứng?

Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây.

Để nam châm đứng yên trong cuộn dây.

Đưa nam châm ra xa cuộn dây theo phương vuông góc với tiết dịên S của cuộn dây.

Để nam châm đứng yên cho cuộn dây dẫn chuyển động lại gần nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó biến thiên.

Khi nam châm đứng yên trong cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó không biến thiên.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường tĩnh điện là môi trường vật chất bao quanh các

dòng điện.   

nam châm.

điện tích đứng yên.          

điện tích chuyển động.

Xem đáp án

Chọn C

Điện trường tĩnh là môi trường vật chất bao quanh các điện tích đứng yên, biểu hiện của trường là tác dụng của lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tụ điện là

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Xem đáp án

Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?

Chiết suất môi trường là như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.

Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng dài thì lớn hơn.

Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn thì lớn hơn.

Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông qua một mạch điện phụ thuộc vào

đường kính của dây dẫn làm mạch điện.

điện trở suất của dây dẫn.

khối lượng riêng của dây dẫn.

hình dạng và kích thước của mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Φ = Bscosα ⇒ Φ = Bscosα ⇒ Φ phụ thuộc hình dạng, kích thước mạch (S).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

Dòng điện không đổi                         

Hạt mang điện chuyển động

Hạt mang điện đứng yên                     

Nam châm chữ U

Xem đáp án

Đáp án C

+ Từ trường là một dạng vật chất, mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong khoảng không gian có từ trường.

+ Xung quanh một nam châm hay một dòng điện hay một điện tích chuyển động luôn tồn tại một từ trường

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường tồn tại ở đâu?

Xung quanh điện tích đứng yên.

Xung quanh nam châm.

Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.

Cả B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ trường là môi trường tồn tại xung quanh nam châm và dây dẫn mang dòng điện.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn

ngược pha nhau.

lệch pha nhau π/4

đồng pha nhau.

lệch pha nhau π/2.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong sóng điện từ , dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải tương tác từ

tương tác giữa hai nam châm.

tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.

tương tác giữa các điện điểm tích đứng yên.

tương tác giữa nam châm và dòng điện.

Xem đáp án

Tương tác giữa các điện tích điểm đứng yên là tương tác tĩnh điện.

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng, người ta chia cuộn cảm làm mấy loại?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu những thông tin về ứng dụng đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân, nhận xét vai trò của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân trong các lĩnh vực y học, công nghiệp, khoa học,…

Xem đáp án

Trong lĩnh vực y học

- Ứng dụng kĩ thuật y học hạt nhân trong chuẩn đoán và điều trị bệnh: Kĩ thuật chụp hình phát hiện ung thư bằng máy SPECT (Single Emission Computed Tomography – Kĩ thuật chụp cắt lớp đơn photon), PET (Positron Emisssion Tomography - Kĩ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron) kết hợp với CT như SPECT/CT, PET/CT, giúp chuẩn đoán ung thư, kiểm tra và đánh giá mức độ hiệu quả của các phương pháp điều trị.

- Sử dụng dược chất phóng xạ vào cơ thể người bệnh: Dùng đồng vị \[{}_{131}I\] dưới dạng sodium iodide trong điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp, \[{}_{131}I\] sẽ truy tìm và lưu lại ở những nơi còn tế bào ung thư hoặc các tổ chức di căn, phát ra bức xạ β tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp: \[{}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + \beta \]

- Xạ trị: ứng dụng điều trị ung thư. Sử dụng các hạt và sóng có năng lượng cao như: tia X, tia gamma, chùm tia điện tử, proton, ... để tiêu diệt hoặc phá hủy tế bào ung thư.

Trong công nghiệp, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học

- Đồng vị phóng xạ được dùng trong chụp X-quang công nghiệp, tìm kiếm các khuyết tật trong vật liệu, đo mực chất lỏng trong bồn chứa, đo độ dày của các vật liệu, kiểm tra tính toàn vẹn của mối hàn hay cấu trúc turbine của máy bay phản lực,…

- Sử dụng đồng vị phóng xạ trong theo dõi quá trình hấp thụ các nguyên tố trong phân bón hoặc làm thay đổi cấu trúc gên để tạo giống mới, năng suất và kinh tế hơn.

- Sử dụng đồng vị phóng xạ tron lĩnh vực xử lí nước thải, thăm dò vật chất ô nhiễm từ dược phẩm phóng xạ.

Ví dụ:

+ Đồng vị tritium để đánh dấu, nghiên cứu nước thải và chất thải lỏng.

+ Đồng vị \[{}_{54}Mn\] để đánh giá kim loại nặng trong nước thải,…

Trong việc xác định niên đại cổ vật

\[{}_{14}C\] là đồng vị phóng xạ được dùng trong xác định niên đại cổ vật. Đồng vị \[{}_{14}C\] được hình thành trong tự nhiên theo phản ứng sau: \[{}_0^1n + {}_7^{14}N \to {}_6^{14}C + {}_1^1p\] Đồng vị \[{}_{14}C\] trong tự nhiên phát phóng xạ β tạo ra \[{}_{14}N\]

\[{}_6^{14}C \to {}_7^{14}N + {}_{ - 1}^0e\]

Sau thời gian dài, quá trình tạo thành và phân rã \[{}_{14}C\] cân bằng nhau, tỉ lệ \[{}_{14}C\] trong tự nhiên là xác định. \[{}_{14}C\] có mặt khắp nơi trong môi trường, chủ yếu ở dạng \[{}_{14}C{O_2}\], thực vật quang hợp, hấp thụ CO2, chuyển hóa thành chất hữu cơ, làm thức ăn cho động vật, nên trong cơ thể động, thực vật luôn có đồng vị \[{}^{14}C\]. Khi sinh vật chết, chúng ngừng hấp thụ \[{}^{14}C\] và bắt đầu quá trình phân rã phóng xạ \[{}^{14}C\]. Các nhà khoa học đã tính toán được khoảng thời gian để một nửa lượng \[{}^{14}C\] bị phân hủy, gọi là chu kì bán hủy. Chu kì bán hủy của \[{}^{14}C\] là 5730 năm. Bằng cách đo tỉ lệ \[{}^{14}C\] với tổng lượng carbon trong mẫu, so sánh với chu kì bán hủy \[{}^{14}C\] để xác định niên đại cổ vật.

Sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân

Năng lượng hạt nhân chủ yếu được sử dụng từ phản ứng phân hạch \[{}^{235}U\], năng lượng điện sử dụng trên thế giới từ phản ứng hạt nhân chiếm từ 10% - 15%. Ưu điểm lớn nhất của nguồn năng lượng này là không tạo ra khí thải nhà kính. Bên cạnh đó, cũng gây ra những hiểm họa về rò rỉ phóng xạ, tai nạn cháy nổ, một số quốc gia sử dụng trong mục đích chiến tranh,…

Trong tương lai gần, con người có thể tạo ra và sử dụng nguồn năng lượng từ phản ứng nhiệt hạch.

36. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày một vài ứng dụng của laze.

Xem đáp án

Ứng dụng của laze:

   + Trong y học: lợi dụng khả năng tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta dùng tia laze như một con dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu...Ngoài ra người ta sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze chữa một số bệnh ngoài da.

   + Trong công nghiệp: dùng trong các việc như khoan, cắt, tôi chính xác trên nhiều chất liệu như kim loại, compozit,…mà không thể thực hiện bằng các phương pháp cơ học.

   + Trong trắc địa: lợi dụng tính định hướng cao để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng.

   + Trong thông tin liên lạc: do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vụ trụ). Tia laze có tính kết hợp và cường độ cao nên được sử dụng rất tốt trong việc truyền tin bằng cáp quang.

   + Dùng trong các đầu lọc đĩa CD, bút chỉ bảng.

37. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu một ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống.

Xem đáp án

Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong cuộc sống: Chuyển động của con lắc đồng hồ để đếm thời gian, khoảng thời gian con lắc đồng hồ thực hiện một dao động tuần hoàn tương đương với một chu kì, từ đó người ta tính toán để chế tạo bộ đếm thời gian, tương ứng N dao động tuần hoàn thì đồng hồ đếm được một khoảng thời gian t.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không thể sử dụng tia hồng ngoại ?

Dùng cho các thiết bị điểu khiển từ xa, báo động

Chữa bệnh còi xương

Quan sát, chụp ảnh ban đêm

Sấy khô, sưởi ấm

Xem đáp án

Đáp án B

Tia hồng ngoại không được ứng dụng để chữa bệnh còi xương

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của tia X?

ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp.

kiểm tra hành lí của hành khách ở các sân bay.

dùng để chữa trị một số bệnh ung thư nông.

dò tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Việc ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp ứng dụng tính chất nhiệt của tia hồng ngoại chứ không phải ứng dụng của tia X.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để

xác định tốc độ truyền sóng.

xác định chu kì sóng.

xác định năng lượng sóng.

xác định tần số sóng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để xác định tốc độ truyền sóng.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, chàm và lam. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu

vàng

lam

đỏ

chàm.

Xem đáp án

Đáp án D

Vị trí vân sáng được xác định: \(x = k\frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow x \sim \lambda \)

Bước sóng màu chàm nhỏ nhất trong các bước sóng mà người ta thí nghiệm nên vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu chàm.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giao thoa ánh sáng, vân sáng là tập hợp điểm có

hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần bước sóng.

hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?

Nước nguyên chất. 

Kim loại. 

Khí hiđrô. 

Không khí. 

Xem đáp án

Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi:

Li độ bằng không.

Pha dao động cực đại.

Gia tốc có độ lớn cực đại.

Li độ có độ lớn cực đại.

Xem đáp án

+ Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng, vị trí này li độ của vật bằng 0 .

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động tròn đều có

vectơ vận tốc không đổi.

tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

gia tốc có độ lớn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

Xem đáp án

Chọn D

+ Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có phương luôn luôn thay đổi.

+ Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong một đơn vị thời gian, không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

+ Tốc độ dài không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

+ Độ lớn của gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{V^2}}}{R} = R.{\omega ^2}\) luôn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc truyền sóng trong một môi trường:

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.

Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.

Tăng theo cường độ sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc của vật dao động điều hoà bằng không khi

vật ở vị trí có li độ cực đại

gia tốc của vật đạt cực đại.

vật ở vị trí có li độ bằng không

vật ở vị trí có pha dao động cực đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vận tốc bằng không khi vật ở biên.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc truyền sóng trong một môi trường :

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.

Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.

Tăng theo cường độ sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật, vận tốc biến thiên điều hòa

ngược pha so với li độ.

ngược pha với gia tốc.

cùng pha so với gia tốc

lệch pha 0,5π so với li độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Áp dụng mối liên hệ về pha của x,v,a trong dao động điều hòa

+ Trong dao động điều hòa, vận tốc và li độ vuông pha nhau, vận tốc và gia tốc vuông pha nhau, li độ và gia tốc ngược pha nhau.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau?

Vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi.

Vật chuyển động thẳng.

Vật chuyển động theo một chiều.

Luôn luôn bằng nhau về độ lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

A - đúng vì trong trường hợp này độ dịch chuyển và quãng đường đi được có độ lớn bằng nhau nên vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau.

B – sai vì chuyển động thẳng, nếu vật đổi chiều thì vận tốc và tốc độ sẽ khác nhau.

C – sai vì nếu không phải là chuyển động thẳng thì độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau, dẫn đến tốc độ và vận tốc khác nhau.

D – sai.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát ánh sáng phản xạ trên các váng dầu, mỡ hoặc bong bóng xà phòng, ta thấy những vầng màu sặc sỡ. Nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng

tán sắc ánh sáng

giao thoa ánh sáng

nhiễu xạ ánh sáng

tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án B

+ Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là giao thoa ánh sáng

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.

Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.

Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

Xem đáp án

Chọn B.

Các vật cọ xát sẽ bị nhiễm điện và gây ra tiếng nổ lách tách.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chuyển động tròn đều có gia tốc là do vận tốc

có độ lớn thay đổi.

luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

có hướng thay đổi. 

có độ lớn và hướng luôn thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều thì

Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.

Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ

Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.

Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án C

Tốc độ dài không đổi nhưng gia tốc của nó thay đổi về hướng (luôn hướng âm), chỉ có độ lớn của gia tốc là không đổi.

Chú ý: Hướng của vecto gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng

20 kg.m/s

0 kg.m/s

\(10\sqrt 2 \) kg.m/s

\(5\sqrt 2 \) kg.m/s

Xem đáp án

Chọn C.

Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn thì vectơ vận tốc tại mỗi vị trí có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.

Sau ¼ chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì góc quay của bán kính là π/2 nên:

Biến thiên động lượng của vật 

\[ \Rightarrow \Delta p = m\sqrt {{v^2} + {v^2}} = 1.\sqrt {{{10}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt 2 kg.m/s\]

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mômen lực tác dụng lên một vật là đại lượng

Dùng để xác định độ lớn của lực tác dụng.

Đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.

Vectơ.

Luôn có giá trị dương.

Xem đáp án

Đáp án B

Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó. M = F.d

- Đơn vị là N.m

- Khoảng cách d từ trục quay đến giá của lực gọi là cánh tay đòn của lực

57. Tự luận
• 1 điểm

Vật dao động càng mạnh thì (4) … càng lớn, sóng âm nghe được có (5) … càng lớn.

Xem đáp án

(4) biên độ, (5) độ to.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là:

32cm

16cm

8cm

64cm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: T = 2s => 4s = 2T

Quãng đường vật đi được trong 4s bằng 2T là S = 2.4A = 2.4.4 = 32cm

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động điều hòa thực hiện 10 dao động trong 5 s, khi vật qua vị trí cân bằng nó co tốc độ 20π cm/s. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí có li độ \(2,5\sqrt 3 cm\) và đang chuyển động về vị trí cân bằng. Vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ hai kể từ khi bắt đầu chuyển động tại thời điểm

t = 0,25s

t = 1,25s

t = 0,125s

t = 2,5s

Xem đáp án

Đáp án C

\(T = \frac{{\Delta t}}{n} = \frac{5}{{10}}(s) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 4\pi (rad/s)\)

Vật dao động điều hòa thực hiện 10 dao động trong 5 s, khi vật qua vị trí cân bằng nó co tốc độ 20π cm/s. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí có li độ 2,5 căn(3) cm và đang chuyển động  (ảnh 1)

\( \Rightarrow A = \frac{{{V_{\max }}}}{\omega } = 5(cm)\)

\({t_2} = \frac{T}{{24}} + \frac{T}{{24}} + \frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{4} = 0,125(s)\)

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà với chu kỳ T và biên độ A. Quãng đường vật đi được tối đa trong khoảng thời gian 5T/3 là

5A

7A

3A

6,5A

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận diện đây là trường hợp đơn giản nên có thể giải nhanh:\(\Delta t' = \frac{{5T}}{3} = 3\frac{T}{2} + \frac{T}{6} \Rightarrow S{'_{\max }} = 3.2A + A = 7A\)

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

0 cm/s.

15 cm/s.

20 cm/s.

10 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

\({v_{tb}} = \frac{{4A}}{T} = \frac{2}{\pi }{v_{\max }} = 20cm/s\)

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó. 

Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều.

Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật có thể đang chuyển động tròn đều

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật

Mặt bàn học

Cái tivi

Chiếc nhẫn trơn

Viên gạch

Xem đáp án

Đáp án C

Vận dụng cách xác định trọng tâm của vật rắn, ta thấy trong các vật trên thì chiếc nhẫn trơn có trọng tâm không nằm trên vật

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có thể "nghe" được hạ âm?

Chó.

Voi.       

Dơi.

Cá heo.

Xem đáp án

Chọn B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là:

cách thấu kính 20cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật.

cách thấu kính 20cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật.

cách thấu kính 20cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật.

cách thấu kính 20cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật.

Xem đáp án

Đáp án: B

Vật đặt trong tiêu cự nên cho ảnh ảo cùng chiều với vật: \(\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = - 20cm\)

\(k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{ - 20}}{{10}} = 2\) ảnh cao gấp đôi lần vật

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật treo của con lắc đơn dao động điều hòa theo cung tròn  quanh vị trí cân bằng O. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của  và . Biết vật có tốc độ cực đại 8 m/s, tìm tốc độ của vật khi đi qua Q?

6 m/s

5,29 m/s

3,46 m/s

8 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

\( = \omega A.\sqrt {1 - q} = \frac{{\omega A\sqrt 7 }}{4} = \frac{{8\sqrt 7 }}{4} \approx 5,29(m/s)\)

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là

Tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật

Tạo ra ảnh thật, bé hơn vật

Tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật

Tạo ra ảnh ảo, bé hơn vật

Xem đáp án

Ta thấy, về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là cùng tạo ra ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Đáp án: B

68. Tự luận
• 1 điểm

Vectơ cường độ điện trường là gì? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm.

Xem đáp án

• Cường độ điện trường E là đại lượng vectơ, gọi là vectơ cường độ điện trường (hay gọi tắt là vectơ điện trường).

• Vectơ điện trường E tại một điểm có:

- Phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.

- Chiều dài (Môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó.

- Không phụ thuộc độ lớn của điện tích thử q

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:

Cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

Ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

Cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

Vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

\[\overrightarrow E = \frac{{\overrightarrow F }}{q}\]

Nếu q > 0 thì \[\overrightarrow E \uparrow \uparrow \overrightarrow F \]

Nếu q < 0 thì \[\overrightarrow E \uparrow \downarrow \overrightarrow F \]

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Véctơ động lượng là véctơ:

Cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc.

Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.

Có phương vuông góc với véctơ vận tốc.

Cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc

Xem đáp án

Đáp án D

Động lượng \(\overrightarrow P \)của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức:  \[\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \]

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Ta có: a = – ω2x luôn hướng về vị trí cân bằng, độ lớn tỉ lệ với li độ x. 

Chọn đáp án D

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ gia tốc dao động của một vật dao động điều hòa luôn

hướng về vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng ra xa vị trí cân bằng.

ngược hướng chuyển động.

Xem đáp án

Vecto gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.

Đáp án A

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chuyển động chậm dần đều:

Vecto gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.

Gia tốc của vật luôn luôn dương.

Vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.

Gia tốc của vật luôn luôn âm.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều véc tơ gia tốc ngược hướng véc tơ vận tốc.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn

hướng ra xa vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng về vị trí cân bằng.

ngược hướng chuyển động.

Xem đáp án

Đối với vật chuyển động thì vecto vận tốc luôn cùng chiều chuyển động.

Chọn đáp án B

75. Tự luận
• 1 điểm

Khi chạm mũi chiếc kéo vào đầu thanh nam châm thì sau đó mũi kéo hút được các vụn sắt. Giải thích vì sao?

Xem đáp án

Vì mũi kéo bị nhiễm từ và trở thành một nam châm. Mặt khác, kéo làm bằng thép nên khi không còn tiếp xúc với nam châm nữa, nó vẫn giữ được từ tính lâu dài.

76. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ đồ áo giáp?

Xem đáp án

Trong cơ thể của con người và cả máu đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.

Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy. Áo giáp của nhà du hành có tác dụng giữ áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

77. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn.

Xem đáp án

Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí trọng tâm của vật rắn trùng với

điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.

điểm chính giữa vật.

tâm hình học của vật.

điểm bất kì trên vật.

Xem đáp án

Vị trí trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.

Chọn A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Vị trí trọng tâm của một vật

luôn ở một điểm trên vật

có thể trùng với tâm đối xứng của vật

có thể ở trên trục đối xứng của vật

phụ thuộc sự phân bố của khối lượng vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vị trí trọng tâm của một vật có thể không nằm trên vật, ví dụ: Trọng tâm của một vật rỗng →  A sai

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiêm giao thoa của Young được xác định bằng công thức:

\(x = k.\lambda .\frac{D}{a}\)

\(x = 2k.\lambda .\frac{D}{a}\)

\(x = k.\lambda .\frac{D}{{2a}}\)

\(x = \left( {2k + 1} \right).\lambda .\frac{D}{{2a}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa của Young được xác định bằng công thức: \(x = k.\lambda .\frac{D}{a}\)

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.

Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp.

Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

Xem đáp án

Đáp án D

Cả hai cuộn đều có thể là cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp. Dòng điện được đưa vào cuộn nào thì cuộn đó là cuộn sơ cấp, cuộn còn lại là cuộn thứ cấp.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng

100dB

20dB

30dB

40dB

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : \({L_2} - {L_1} = 10\lg \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 10\lg {10^2} = 20dB\)

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \({\varepsilon _1},{\varepsilon _2},{\varepsilon _3}\) lần lượt là năng lượng của photon ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì

\({\varepsilon _3} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _2}\)

\({\varepsilon _1} > {\varepsilon _2} > {\varepsilon _3}\)

\({\varepsilon _2} > {\varepsilon _3} > {\varepsilon _1}\)

\({\varepsilon _2} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _3}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có năng lượng photon và bước sóng của ánh sáng tỉ lệ nghịch nên:\({\lambda _3} > {\lambda _1} > {\lambda _2} \Rightarrow {\varepsilon _3} < {\varepsilon _1} < {\varepsilon _2}hay{\varepsilon _2} > {\varepsilon _1} > {\varepsilon _3}\)

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:

Từ B sang A

Từ A sang B.

Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB.

Không xác định được chiều dòng điện qua dây dẫn AB.

Xem đáp án

Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình có chiều từ B sang A

→ Đáp án A

85. Tự luận
• 1 điểm

Xét chuyển động của kim giờ đồng hồ. Tìm độ dịch chuyển góc của nó (theo độ và theo radian):

a) Trong mỗi giờ.

b) Trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 15 giờ 30 phút.

Xem đáp án

a. Trong một giờ, kim giờ đồng hồ dịch chuyển được \[\frac{1}{{12}}\] vòng. Vậy độ dịch chuyển góc của nó trong mỗi giờ là:

\[\theta = \frac{1}{{12}}{.360^o} = {30^o} = \frac{\pi }{6}rad\]

b. Ta có: 15 giờ 30 phút – 12 giờ = 3,5 giờ

Độ dịch chuyển góc của kim giờ đồng hồ trong khoảng thời gian này là:\[\theta ' = 3,5.\frac{1}{{12}}{.360^o} = {105^o} = \frac{{7\pi }}{{12}}rad\]

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?

Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng

Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ cũng bằng 0°

Khi góc tới bằng 45° thì góc khúc xạ bằng 45°

Xem đáp án

A, B, C - đúng

D - sai vì: Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Đáp án: D

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng kích thích thứ hai về trạng thái cơ bản thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron

giảm 9 lần.      

tăng 9 lần.

giảm 4 lần.

tăng 3 lần.

Xem đáp án

\[r = {n^2}{r_0} = {3^2}{r_0} = 9{r_0}\]

Chọn A

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với

một thấu kính hội tụ

một gương cầu

một thấu kính phân kì

một lăng kính

Xem đáp án

Đáp án A

Về phương diện quang học, có thể coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền qua của mắt tương đương với một thấu kính hội tụ

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

Một dây dẫn thẳng, dài

Một khung dây có dòng điện chạy qua

Một nam châm thẳng

Một kim nam châm

Xem đáp án

Đáp án: A

Từ trường tồn tại xung quanh nam châm hay dòng điện, không tồn tại xung quanh một dây dẫn.

90. Tự luận
• 1 điểm

Nêu định nghĩa và ý nghĩa của động lượng.

Xem đáp án

+ Định nghĩa động lượng:

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức:

+ Ý nghĩa của động lượng: nói lên mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của một vật trong quá trình truyền tương tác cơ học. Do đó, động lượng đặc trưng cho trạng thái động lực của vật.

91. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng \({Z_L} = L.\omega \) có đơn vị của điện trở

Xem đáp án

Ta có: \({Z_L} = L.\omega \) với ω có đơn vị là 1/s, \(L = \frac{e}{{\frac{{di}}{{dt}}}}\)

→ Độ tự cảm L tính bằng đơn vị: \(Henri = \frac{{V.s}}{A} = \frac{{v\^o n.s}}{{ampe}}\)

⇒ Đơn vị của \({Z_L}\) là: \(\left( {\frac{{v\^o n.s}}{{ampe}}} \right).\frac{1}{s} = \frac{{v\^o n}}{{ampe}} = \Omega \)

Vậy \({Z_L}\) có đơn vị là Ôm.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng

tăng bước sóng của tín hiệu

tăng tần số của tín hiệu

tăng chu kì của tín hiệu

tăng cường độ của tín hiệu

Xem đáp án

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu.

→ Đáp án D

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là

những đường thẳng song song cách đều nhau.

những đường cong, cách đều nhau.

những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.

những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.

Xem đáp án

Đáp án: A

Từ trường trong lòng nam châm chữ U là từ trường đều nên các đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ lan truyền sóng cơ phụ thuộc vào

môi trường truyền sóng.

bước sóng.

tần số sóng.

chu kỳ sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tốc độ lan truyền sóng cơ phụ thuộc vào môi trường truyền sóng

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có

phương không đổi.

độ lớn thay đổi.

độ lớn không đổi.

độ lớn và phương luôn thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp là thiết bị dùng để

biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều. 

biến đổi điện áp xoay chiều. 

biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. 

biến đổi điện áp một chiều.

Xem đáp án

Đáp án B

Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì

Chỉ có thể là ảnh thật, chỉ có thể là ảnh ảo

Chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến

Chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến

Chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến

Xem đáp án

Chọn B.

Chỉ có thể là ảo ảnh, nhỏ hơn ngọn nến. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo và ảnh nhỏ hơn vật.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ

Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.

Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

Xem đáp án

Chọn C.

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc  là đại lượng được xác định bởi công thức:

Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.

Động lượng có đơn vị đo là kilôgam mét trên giây (kg.m/s)

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do

trọng lực tác dụng lên vật.

lực cản môi trường.

lực căng dây treo. 

dây treo có khối lượng đáng kể.

Xem đáp án

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản của môi trường.

Đáp án B

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động của vật nào sau đây gọi là dao động?

Cánh quạt.            

Xích đu.             

Mặt trăng.           

Kim đồng hồ.

Xem đáp án

Chọn B

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?

Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.

Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.

Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.

Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệu suất có đặc điểm:

- Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.

- Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.

- Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào 

Chiều chuyển động của hạt mang điện

Chiều của đường sức từ

Điện tích của hạt mang điện

Cả 3 yếu tố trên

Xem đáp án

Chọn: D

Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào: chiều chuyển động của hạt mang điện, chiều của đường sức từ vàdòng điện dấu điện tích của hạt mang điện.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là: 

Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường 

Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường 

Dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường 

Dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau 

Xem đáp án

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.

=> Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

Đáp án cần chọn là: D 

104. Tự luận
• 1 điểm

Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Xem đáp án

Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế:

- Hiệu suất thấp.

- Tiêu hao nhiều nhiên liệu.

- Khí thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường, là nguyên nhân làm tăng nhiệt độ khí quyển.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm:

các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

vật chất và năng lượng.

vật chất.

năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều

sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.

hoàn toàn ngẫu nhiên.

sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.

sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu đơn vị của điện áp định mức là:

V

W

KW

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án: A

Vì: W, và KW là kí hiệu đơn vị công suất định mức.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc

vặn đinh ốc 1

vặn đinh ốc 2

bàn tay trái

bàn tay phải.

Xem đáp án

Chọn: C

Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?

Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.

Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.

Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).

Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – chuyển động động ném xiên.

B – có thể là chuyển động của con lắc đơn, hoặc một dạng chuyển động phức tạp khác.

C – chuyển động tròn đều.

D – chuyển động rơi.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động lượng của hệ được bảo toàn khi:

Nội lực trong hệ lớn hơn ngoại lực.

Hệ chỉ chịu tác dụng của ngoại lực theo một phương nào đó. 

Ngoại lực tác dụng lên hệ là nhỏ.

Hệ không chịu tác dụng của ngoại lực.

Xem đáp án

Động lương của hệ được bảo toàn khi hệ không chịu tác dụng của ngoại lực.

Chọn D

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu chùm tia sáng màu vàng vào lăng kính thì 

tia lò ra bị phân kì thành các màu sắc khác nhau 

tia ló ra có màu vàng

tia ló ra có màu biến đổi liên tục từ đỏ tới tím 

tia ló ra lệch về phía đỉnh của lăng kính

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ánh sáng đơn sắc không bị đổi màu khi đi qua lăng kính → tia ló vẫn có màu vàng.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60cm. Tiêu cự của thấu kính là

60cm

120cm

30cm

90cm

Xem đáp án

Ta có: OF = OF’ = f - tiêu cự của thấu kính

FF’ = 2f = 60cm

→ f = 602 = 30cm → f = 602 = 30cm

Đáp án: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là

ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật

ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật

ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật

ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.

Xem đáp án

Ta có ảnh của một vật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Đáp án: B

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là :

Mức cường độ âm

Độ to của âm

Đồ thị dao động âm

Tần số âm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.  

Cách giải: 

Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là độ to của âm. 

Chọn B

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đặc trưng cho từ trường tại một điểm, người ta vẽ tại đó một véctơ:

Cường độ điện trường \(\overrightarrow E \)

Cảm ứng từ \(\overrightarrow B \)

Lực điện \(\overrightarrow F \)

Lực từ \(\overrightarrow F \)

Xem đáp án

Để đặc trưng cho từ trường tại 1 điểm, người ta vẽ tại đó 1 véctơ \(\overrightarrow B \): gọi là véctơ cảm ứng từ

Đáp án cần chọn là: B

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

Viên bi lăn trên cát.

Bánh xe đạp chạy trên đường.

Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.

Khi viết phấn trên bảng.

Xem đáp án

Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt

⇒ Đáp án D

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về dòng điện xoay chiều

là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

là dòng điện có chiều dòng điện biến thiên điều hoà theo thời gian.

là dòng điện có cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.

là dòng điện hình sin có pha biến thiên tuần hoàn.

Xem đáp án

Chọn C

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Ta hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì: Nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \[B = {8.10^{ - 4}}T\]. Từ thông qua hình vuông đó bằng \[{10^{ - 6}}Wb\]. Góc hợp bởi véc - tơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là

30°.

45°.

60°.

0°.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \[\sin \alpha = \frac{\Phi }{{B.S}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{{8.10}^{ - 4}}.0,05.0,05}} = 0,5\]

\[ \Rightarrow \alpha = 60^\circ \]

⇒ Góc hợp bởi véc - tơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là 30°

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:

Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới

Thay đổi đường kính của con ngươi

Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh

Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới

Xem đáp án

Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh)

Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh)

Đáp án: C

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện thẳng bằng quy tắc nào sau đây:

Quy tắc cái đinh ốc

Quy tắc nắm tay phải

Quy tắc bàn tay trái.

Quy tắc bàn tay phải

Xem đáp án

Đáp án B

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện ngoài

Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng 

Electron bứt ra khỏi kim loại khi có ion đập vào

Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác

Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng electron bật ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi bị chiếu sáng là hiện tượng quang điện ngoài

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường. 

các electron tự do ngược chiều điện trường. 

các ion, electron trong điện trường. 

các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Xem đáp án

Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường.

Chọn  B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:

tạo ra từ trường.

tạo ra dòng điện xoay chiều.

tạo ra lực quay máy.

tạo ra suất điện động xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra dòng điện.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa

x = 2sin(2πt + π/6) (cm)

x = 3tcos(100πt + π/6)  (cm)

x = - 3cos5πt  (cm)

x = 1 + 5cosπt  (cm)

Xem đáp án

Đáp án B

B - không biểu thị cho dao động điều hòa vì biên độ dao động không phải là hàm của thời gian

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

Tia γ.

Tia β+.

Tia α.

Tia X. 

Xem đáp án

Đáp án: D

Tia X được sinh ra bởi một chùm điện tử hoặc chùm hạt mang điện có động năng lớn sau khi bị hãm bởi một khối kim loại có nguyên tử lượng lớn.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với

độ lớn của từ thông qua mạch.

tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.

độ lớn của cảm ứng từ.

thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.

Xem đáp án

Đáp án B

Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng của vật càng lớn khi

đặt vật ở vị trí càng thấp.

đặt vật ở vị trí càng cao.

vật có khối lượng lớn đồng thời có vận tốc lớn.

vận tốc của vật càng nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

Khi vật có khối lượng càng lớn, chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động cơ học đổi chiều khi

Lực tác dụng có độ lớn cực đại

Lực tác dụng đổi chiều

Lực tác dụng có độ lớn cực tiểu

Lực tác dụng bằng không

Xem đáp án

Đáp án A

Dao động cơ đổi chiều tại vị trí biên, tại đó lực tác dụng cực đại.

130. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày tiên đề Bo về các trạng thái dừng.

Xem đáp án

Tiên đề Bo:

- Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ ?

Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.

Đế thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.

Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.

Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.

Xem đáp án

Đáp án D

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:

hiện tượng mao dẫn.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng điện phân.

hiện tượng khúc xạ ánh sáng/

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà không có tiêu hao năng lượng thì

Cường độ điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ điện

Ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch cực đại, năng lượng từ trường của mạch bằng không.

Cảm ứng từ trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn dây

Ở mọi thời điểm, trong mạch chỉ có năng lượng điện trường

Xem đáp án

Đáp án B

Khi năng lượng điện trường của mạch cực đại thì năng lượng từ trường của mạch bằng 0 và khi năng lượng từ trường của mạch cực đại thì năng lượng điện trường của mạch bằng 0

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về bước sóng:

Trên phương truyền sóng, các điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một giây.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

Xem đáp án

Chọn B.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì:

Động năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Động lượng của vật là một đại lượng bảo toàn

Thế năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì vật rơi tự do

+ Theo kiến thức của chuyển động rơi tự do thì: \(v = gt;{S_y} = \frac{1}{2}g{t^2}\)

Như vậy vận tốc thay đổi do vậy \(\overrightarrow p = m\overrightarrow v ,{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\) thay đổi vậy A; B là đáp án không đúng

Vật chuyển động theo phương thẳng đứng nên z thay đổi \({S_y} = \frac{1}{2}g{t^2}n\^e n{W_t} = mgz\)

Vậy C là đáp án không đúng

+ Theo phương pháp loại trừ như vậy ta có đáp án D

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Mạch khuếch đạ âm tần

Mạch biến điệu

Loa

Mạch tách sóng

Xem đáp án

Trong sơ đồ khối máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.

Đáp án B

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm

Aristotle.

Ruther ford.

Galile.

Newton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cha đẻ của phương pháp thực nghiệm là Galile

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng của một vật được bảo toàn khi

vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.

vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.

vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.

vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cơ năng của một vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thế (trọng lực, lực đàn hồi).

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo 

chuyển động

thu gia tốc 

có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu

biến dạng

Xem đáp án

Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu.

Chọn đáp án C

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt nhìn được xa nhất khi

thủy tinh thể điều tiết cực đại

thủy tinh thể không điều tiết

đường kính con ngươi lớn nhất

đường kính con ngươi nhỏ nhất

Xem đáp án

Đáp án B. Khi đó thủy tinh thể dẹt nhất, tiêu cự lớn nhất, mắt nhìn được xa nhất

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ góc của một kim giây đồng hồ bằng

60rad/s

ππ rad/s

π/30rad/s

2 rad/s

Xem đáp án

Đáp án C

\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{60}} = \frac{\pi }{{30}}rad/s\)

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng

Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra

Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 μm

Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường

Xem đáp án

Đáp án B

+ Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của môi trường phát ra

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy thu thanh, loa có tác dụng 

Khuếch đại âm thanh 

Biến dao động điện thanh dao động âm 

Tách tín hiệu âm thanh ra khỏi dao động điện từ 

Hòa trộn các loại âm thanh thành một bản nhạc

Xem đáp án

Đáp án B

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến thế có cuộn dây

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp

Đưa điện vào là cuộn cung cấp

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp

Xem đáp án

Đáp án: A

Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số dao động càng lớn thì

Âm phát ra càng nhỏ

Âm nghe càng vang xa

Âm nghe càng rõ

Âm phát ra càng cao

Xem đáp án

Chọn D

Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng

1 km đến 3 km

vài trăm mét

50 m trở lên

dưới 10 m

Xem đáp án

Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng dưới 10m.

Chọn D

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng là suất điện động

sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

sinh ra dòng điện trong mạch kín.

được sinh bởi nguổn điện hóa học.

được sinh bởi dòng điện cảm ứng.

Xem đáp án

Đáp án A

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một

đường tròn

đường thẳng

đường xoáy ốc

nhánh parabol

Xem đáp án

Chọn D

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân tích ánh sáng được quan sát trong thí nghiệm nào dưới đây?

Chiếu một ánh sáng trắng vào một gương phẳng

Chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm thủy tinh mỏng

Chiếu một chùm sang trắng qua một lăng kính

Chiếu một chùm sáng trắng qua một thấu kính phân kì

Xem đáp án

Chọn C.

Chiếu một chùm sáng trắng qua một lăng kính.

Vì có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?

Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.

Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.

Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.

Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

Trong chất rắn không xảy ra đối lưu vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử hidro, khi êlêctrôn chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính \[{r_0} = 5,{3.10^{ - 11}}\] thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là

\[2,{19.10^6}m/s\]

\[4,{17.10^6}m/s\]

\[2,{19.10^5}m/s\]

\[4,{17.10^5}m/s\]

Xem đáp án

Đáp án A

Khi electron chuyển động xung quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm

\({F_{ht}} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{r^2}}} = {m_e}\frac{{{V^2}}}{r} \Rightarrow {v^2} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{m_e}.r}}\)

( Với Hidro: \({q_{hn}} = \left| e \right|\))

\({v^2} = k\frac{{\left| {{q_{hn}}.e} \right|}}{{{m_e}.r}} = {9.10^9}\frac{{{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.5,{{3.10}^{ - 11}}}} = 4,{78.10^{12}} \Rightarrow v = 2,{19.10^6}m/s\)

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho

độ tụ của mắt luôn giảm xuống

ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc

độ tụ của mắt luôn tăng lên

ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc

Xem đáp án

Đáp án B

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định luật Len - xơ được dùng để xác định

độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.

chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.

Xem đáp án

Đáp án B

Định luật Len - xơ được dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Âm nghe được là sóng cơ học có tần số khoảng.

16 Hz đến 20 kHz.

16 Hz đến 20 MHz.

16 Hz đến 20000 kHz.

16 Hz đến 200 kHz.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Âm nghe được là tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật kính của máy ảnh sử dụng:

thấu kính hội tụ

thấu kính phân kì

gương phẳng

gương cầu

Xem đáp án

Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ

→ Đáp án A

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn của lực Lorenxơ được tính theo công thức:

f = |q|vB

f = |q|vBsinα

f = |q|vBtanα

f = |q|vBcosα 

Xem đáp án

Độ lớn của lực Lorenxơ được xác định bởi biểu thức: f=|q|vBsinα

Đáp án cần chọn là: B

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi

Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây

Cho nam châm quay trước cuộn dây

Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây

Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm

Xem đáp án

Đáp án B

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi cho nam châm quay trước cuộn dây

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?

Máy thu thanh dùng pin.

Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.

Tủ lạnh.

Ấm đun nước.

Xem đáp án

Máy thu thanh dùng pin không sử dụng dòng điện xoay chiều vì pin là nguồn điện một chiều

→ Đáp án A

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng được định nghĩa là đại lượng

đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. 

đặc trưng cho mức quán tính cửa vật. 

đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật. 

tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Khối lượng được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

160. Tự luận
• 1 điểm

Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(2,{5.10^{ - 2}}m/{s^2}\). Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \({2.10^{ - 2}}m/{s^2}\). Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.

Xem đáp án

Khi hai xe máy gặp nhau thì \[{x_1} = {x_2}\], nghĩa là:

\[1,{25.10^{ - 2}}.{t^2} = 400 + {1.10^{ - 2}}.{t^2}hay \Rightarrow t = 400s\]

Như vậy sau thời gian t = 400 s = 6 phút 40 giây kể từ lúc xuất phát thì hai xe đuổi kịp nhau.

Thay vào ta tìm được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A đoạn \[{x_1} = 1,{25.10^{ - 2}}{.400^2} = 2000m = 2km\]

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì sóng là

chu kỳ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.

đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng

tốc độ truyền năng lượng trong 1 (s).

thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Chu kì sóng là chu kỳ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ

tỉ lệ thuận với góc tới.

luôn lớn hơn góc tới.

luôn bé hơn góc tới.

luôn bé hơn góc tới.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

+ Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ luôn tăng dần khi tăng góc tới.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?

Dòng điện không đổi.

Hiện tượng quang hợp.

Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.

Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A - đối tượng liên quan tới điện học thuộc lĩnh vực Vật lí.

B - đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời ở thực vật thuộc lĩnh vực Sinh học.

C - đối tượng liên quan tới sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên thuộc lĩnh vực Sinh học.

D - đối tượng liên quan tới sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất thuộc lĩnh vực Hóa học.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm ?

Điện tích Q

Điện tích thử q.

Khoảng cách từ r đến Q và q.

Hằng số điện môi của môi trường.

Xem đáp án

Đại lượng không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm là điện tích thử q vì điện trường tại một điểm được tính bằng công thức: \({E_M} = k.\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon .{r_M}^2}}\)

Trong đó ε là hằng số điện môi của môi trường, rM là khoảng cách từ vị trí M đến điện tích Q.

Đáp án: B

165. Tự luận
• 1 điểm

Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh lên hay chậm đi? Tại sao?

Xem đáp án

Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng có khoảng cách. Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp là thiết bị dùng để

biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều. 

biến đổi điện áp xoay chiều. 

biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. 

biến đổi điện áp một chiều.

Xem đáp án

Đáp án B

Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để có dòng điện là

có điện tích tự do.

có nguồn điện.

có hiệu điện thế và điện tích tự do

có hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án C

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường, nên điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

chính nó.

chân không.

không khí.

nước.

Xem đáp án

Đáp án: B

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với chân không.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương tần số dao động.

Cơ năng là một hàm hình sin theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.

Có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng nhưng tổng của chúng được bảo toàn.

Xem đáp án

Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo thì cơ năng là hằng số

Chọn C

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)

Xem đáp án

Đáp án C

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính:

Phân kì có độ tụ nhỏ

Phân kì có độ tụ thích hợp

Hội tụ có độ tụ nhỏ

Hội tụ có độ tụ thích hợp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C

⇒ Đáp án B

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng đồng hồ đo điện đa năng cần chú ý điều gì?

Sử dụng thang đo phù hợp.

Cắm chốt đúng với chức năng đo.

Sử dụng thang đo phù hợp và cắm chốt đúng chức năng đo.

Sấy khô đồng hồ trước khi sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng đồng hồ đo điện đa năng cần chú ý sử dụng thang đo phù hợp và cắm chốt đúng chức năng đo.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?

Giới hạn vận tốc của xe

Tạo lực hướng tâm

Tăng lực ma sát

Cho nước mưa thoát dễ dàng

Xem đáp án

Đáp án B

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm

Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính

Xem đáp án

A - sai vì: Trục chính của thấu kính là đường thẳng vuông góc với thấu kính, đi qua trung điểm của thấu kính

B - đúng

C - sai vì: Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào diện tích của thấu kính

D - sai vì: Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f là tiêu cự của thấu kính

Đáp án: B

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.

dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.

dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi F là lực điện mà điện trường có cường độ điện trường E tác dụng lên một điện tích thử q. Nếu tăng q lên gấp đôi thì E và F thay đổi như thế nào?

Cả E và F đều tăng gấp đôi

Cả E và F đều không đổi

E tăng gấp đôi , F không đổi

E không đổi , F tăng gấp đôi

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Ta có:

+ Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào điện tích thử q

+ Lực điện: \(F = k\frac{{\left| {qQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

→ Khi q tăng lên gấp đôi thì, E không đổi và F tăng gấp đôi.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các lực cân bằng là các lực:

bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau

tác dụng đồng thời vào một vật và không gây ra gia tốc cho vật

bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau

bằng nhau về độ lớn, cùng chiều và tác dụng vào một vật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các lực cân bằng là các lực đồng thời tác dụng vào một vật, tổng của chúng bằng 0 nên không gây ra gia tốc cho vật.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là

tần số.

màu sắc.

vận tốc truyền.

chiết suất lăng kính với ánh sáng đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phôtôn trong một chùm sáng đơn sắc có năng lượng

bằng nhau và bước sóng bằng nhau

khác nhau và bước sóng bằng nhau

bằng nhau và tần số khác nhau

bằng nhau và tần số bằng nhau

Xem đáp án

Các photon trong chùm sáng đơn sắc có năng lượng bằng nhau và tần số bằng nhau

→ Đáp án D

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là 81cm và 64cm được treo ở trần một căn phòng. Khi các vật nhỏ của hai con lắc đang ở vị trí cân bằng, đồng thời truyền cho chúng các vận tốc cùng hướng sao cho hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, trong hai mặt phẳng song song với nhau. Gọi Dt là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc truyền vận tốc đến lúc hai dây treo song song nhau. Giá trị Dt gần giá trị nào nhất sau đây?

8,12s.

2,36s.

7,20s.

0,45s.

Xem đáp án

Chọn D

Hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho 2 vật, giả sử ban đầu 2 vật chuyển động theo chiều dương. 

+ Viết phương trình dao động α1, α2: \({\alpha _1} = {\alpha _0}\cos \left( {\frac{\pi }{{0,9}}t - \frac{\pi }{2}} \right);{\alpha _2} = {\alpha _0}\cos \left( {\frac{\pi }{{0,8}}t - \frac{\pi }{2}} \right)\)

+ Hai dây song song nhau khi α1 = α2.

Giải phương trình thì có: tmin = 0,423s.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan điểm của thuyết lượng tử, phát biểu nào sau đây là sai?

Khi ánh sáng truyền đi các phôtôn ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng

Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng

Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau

Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn trong chùm

Xem đáp án

+Theo thuyết lượng từ thì mỗi photon mang một năng lượng khác nhau phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.

Đáp án C

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló

đi qua tiêu điểm

song song với trục chính

truyền thẳng theo phương của tia tới

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

Xem đáp án

Ta có: Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.

Đáp án: C

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

1 J.C

1 J/C.

1 N/C.

1 J/N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\(1V = 1\frac{J}{C}\)

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?

Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.

Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới

Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

Xem đáp án

Ta thấy:

+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

Đáp án: D

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì

Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi gấp hai lần.

Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.

Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

Xem đáp án

Chọn E

Theo định luật về công thì không có một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công nên công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần điều kiện:

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây ít vòng, lõi bằng sắt non.

Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây ít vòng, lõi bằng thép.

Xem đáp án

Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần điều kiện cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non

→ Đáp án B

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ truyền sóng trong một môi trường

phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng

phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng

chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường

tăng theo cường độ sóng

Xem đáp án

Đáp án C

Tốc độ truyền sóng trong một môi trường chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều.

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi.

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.

Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng khi cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ vì lúc đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

Không đẩy gì cả

Đẩy lên

Đẩy xuống

Đẩy sang bên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Người ấn xuống thì sàn đẩy lên, hai lực này là 2 lực trực đối.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về điện từ trường?

Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất gọi là điện từ trường.

Vận tốc lan truyền cuả điện từ trường trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí bé nhất và không lan truyền được trong chân không.

Điện trường và từ trường tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau trong không gian.

Sóng điện từ do mạch dao động LC phát ra mang năng lượng càng lớn nếu điện tích trên tụ C dao động với chu kì càng lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện từ trường là một vùng không gian mà trong đó có điện trường biến thiên và từ trường biến thiên. Hai trường này liên quan mật thiết với nhau và tạo thành một trường thống nhất mà ta gọi là điện từ trường.

A - đúng.

B - sai vì điện từ trường lan truyền được trong chân không.

C - sai vì điện trường và từ trường liên quan mật thiết với nhau.

D - sai vì ε = hf; f = 1/T=> ε tăng thì T giảm.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hoà khi

không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ.

biên độ dao động nhỏ.

chu kì dao động không đổi.

không có ma sát.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi không có ma sát và biên độ dao động là nhỏ.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật thì gia tốc và li độ biến thiên theo thời gian

Ngược pha với nhau

Cùng pha với nhau

Vuông pha với nhau

Lệch pha một lượng

Xem đáp án

Đáp án: A

Trong dao động điều hòa của một vật thì gia tốc và li độ biến thiên theo thời gian ngược pha với nhau.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

Động năng.

Động lượng.

Thế năng.

Vận tốc

Xem đáp án

Đáp án C.

Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng là đại lượng:

Vô hướng, luôn dương.

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.

Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

Đáp án B.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.

Vì vậy, cơ năng là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng trung bình của mỗi người bằng 500 N, từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này?

4 kW.

5 kW.

1 kW.

10 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.d.\cos \alpha }}{t} = \frac{{n.mg.\cos {0^0}}}{t} = \frac{{20.500.6}}{{60}} = 1000{\rm{\;}}W\]

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?

Quang điện.

Chiếu sáng.

Kích thích sự phát quang.

Sinh lí.

Xem đáp án

Chọn B.

Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được nên không được dùng trong chiếu sáng.

Tính chất tia tử ngoại: - Tác dụng mạnh lên kính ảnh và Ion hóa chất khí.

- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.

- Kích thích phát quang nhiều chất; Gây ra các phản ứng quang hóa

- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.

- Gây ra một số hiện tượng quang điện.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

Khối lượng.

Trọng lượng riêng.

Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.

Khối lượng và vận tốc của vật.

Xem đáp án

- Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.

- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.

⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó.

⇒ Đáp án C

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu tơn nhằm chứng minh

sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc. 

lăng kính không làm đổi màu sắc của ánh sáng qua nó. 

ánh sáng Mặt Trời không phải ánh sáng đơn sắc. 

ánh sáng có bất kì màu gì, khi qua lăng kính cũng bị lệch về phía đáy.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu tơn nhằm chứng minh lăng kính không làm đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kính lúp là thấu kính hội tụ có:

tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.

tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.

tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.

tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.

Xem đáp án

Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ

→ Đáp án C

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

Động năng.

Động lượng.

Thế năng.

Vận tốc

Xem đáp án

Đáp án C.

Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏ 100g đồng ở 120°C  vào 500g nước ở 25°C. Nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt gần với giá trị nào nhất? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.

26,7°C

27,7°C

28,7°C

29,7°C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt.

Ta có: đồng toả nhiệt lượng, nước thu nhiệt lượng.

Nhiệt lượng đồng toả ra: \[{Q_{toa}} = {m_{Cu}}.{c_{Cu}}.\Delta {t_{Cu}} = 0,1.380.\left( {120 - t} \right) = 38.\left( {120 - t} \right)\]

Nhiệt lượng nước thu vào: \[{Q_{thu}} = {m_n}.{c_n}.\Delta {t_n} = 0,5.4200.\left( {t - 25} \right) = 2100.\left( {t - 25} \right)\]

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow 38.\left( {120 - t} \right) = 2100.\left( {t - 25} \right) \Rightarrow t = 26,{7^o}C\]

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100  m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy \[g = 9,8\;m/{s^2}\]. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là

588 kJ.

392 kJ.

980 kJ.

598 kJ.

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn gốc thế năng tại tầng 10 thì độ cao của vật khi ở tầng cao nhất so với mốc thế năng bằng z = 100 - 40 = 60 m nên của thang máy ở tầng cao nhất là:

Wt = mgz = 1000.9,8.60 = 588000 J = 588 kJ

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vôn kế có thang đo 300V, cấp chính xác 1,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là:

3V

3,5V

4,5V

4V

Xem đáp án

Đáp án: C

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương

cùng biên độ, cùng tần số.

cùng biên độ, độ lệch pha không đổi.

cùng tần số, cùng tốc độ truyền sóng.

cùng tần số, độ lệch pha không đổi.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây.

có giá trị rất lớn.

có giá trị rất nhỏ.

có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.

chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló

Truyền thẳng

Đi qua tiêu điểm ảnh chính

Phản xạ ngược trở lại

Đi qua quang tâm

Xem đáp án

Đáp án B

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng dọc truyền được trong các môi trường :

rắn, lỏng

khí, rắn

lỏng, khí

rắn, lỏng, khí

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng dọc truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.

Sóng ngang cơ học chỉ truyền được trong chất rắn, và trên bề mặt chất lỏng.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín

Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện.

Đưa nam châm lại gần cuộn dây.

Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện.

Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín.

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi ta cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện → trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông ?

Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα

Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb)

Từ thông là một đại lượng đại số

Từ thông là một đại lượng có hướng

Xem đáp án

Đáp án D

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Φ = B.S.cosα

Trong đó \[{\rm{\alpha }} = \left( {{\rm{\vec n}},\;{\rm{\vec B}}} \right)\]  là góc hợp bởi pháp tuyến \[{\rm{\vec n}}\] của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ \[{\rm{\vec B}}\].

Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \[{\rm{1Wb = 1T}}{\rm{.}}{{\rm{m}}^2}\]

Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của máy biến áp gồm hai bộ phận chính là

phần ứng và cuộn sơ cấp.

phần ứng và cuộn thứ cấp

phần cảm và phần ứng.

cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.

Xem đáp án

Chọn D.

Một máy biến áp gồm hai bộ phận chính là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trị số điện dung:

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của điện trở

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án A

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện Foucault (Fucô) là dòng điện cảm ứng

được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian

được sinh ra trong một vòng dây dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian

được sinh ra trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong một từ trường

được sinh ra trong một khối vật dẫn đứng yên trong một từ trường đều

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Dòng điện fuco là dòng điện cảm ứng được sinh ra trong một khối vật dẫn đặt trong một từ trường biến đổi theo thời gian

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?

Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại                     

Sấy khô, sưởi ấm

Chữa bệnh ung thư                                                         

Chiếu điện, chụp điện

Xem đáp án

Đáp án B

Ứng dụng sấy khô, sưởi ấm là của tia hồng ngoại

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng là đại lượng:

Vô hướng, luôn dương.

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.

Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

Đáp án B.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.

Vì vậy, cơ năng là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

góc tới bằng 0

góc tới bằng góc khúc xạ

góc tới lớn hơn góc khúc xạ

góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

Xem đáp án

Ta có:

Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.

=> Tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi góc tới bằng 0°

Đáp án: A

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng là đại lượng:

Vô hướng, luôn dương.

Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

Véc tơ, luôn dương.

Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

Xem đáp án

Đáp án B.

Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = ½ mv2

→ Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

xảy ra nhanh hơn

xảy ra chậm hơn

không thay đổi

có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn

Xem đáp án

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Khi nhiệt độ giảm đi, các nguyên tử chuyển động chậm lại dẫn đến hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn.

⇒ Đáp án B

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này

Không bị tán sắc

Bị thay đổi tần số

Bị đổi màu

Không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về sự truyền ánh sáng. 

+ Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc mà bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi qua lăng kính.

+ Chiếu ánh sáng từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không thay đổi.

Cách giải: 

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc tới lăng kính thì khi đi qua lăng kính, ánh sáng bị lệch khỏi phương truyền ban đầu và không bị tán sắc. 

Chọn A

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây đúng?

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.

Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.

Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng của photon \[\varepsilon \; = \frac{{hc}}{\lambda }\] với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f thì năng lượng của các photon là như nhau.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp \[u = 200\sqrt 2 cos\;100\pi t\] (V) vào hai đầu một điện trở thuần 100 Ω. Công suất tiêu thụ của điện trở bằng

800 W.

200 W.

300 W.

400 W

Xem đáp án

+ Mạch chỉ có điện trở nên: \(P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{200}^2}}}{{100}} = 400W\)

Đáp án D

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?

Không còn tác dụng từ

Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi

Tác dụng từ giảm đi

Lực từ đổi chiều

Xem đáp án

Chọn D. Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ đổi chiều.

224. Tự luận
• 1 điểm

 Lưới điện quốc gia có các cấp điện áp nào?

Xem đáp án

Phụ thuộc vào mỗi quốc gia, lưới điện có thể có nhiều cấp điện áp khác nhau như: 800 kV; 500 kV; 220 kV; 110 kV; 66kV; 35 kV; 22 kV; 10,5 kV; 6 kV; 0,4 kV.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Máy quang phổ là dụng cụ dùng để

tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc

phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc

đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc

nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục

Xem đáp án

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.

Chọn đáp án B

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không có bước sóng λ vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

màu tím, tần số f và bước sóng λ/1,5.

màu cam, tần số f và bước sóng 1,5λ.

màu cam, tần số f và bước sóng λ/1,5.

màu tím, tần số 1,5f và bước sóng λ

Xem đáp án

Chú ý là ánh sang không bị đổi màu và tần số không bị thay đổi khi chiếu vào chất lỏng

Bước sóng: \(\lambda ' = \frac{\lambda }{n} = \frac{\lambda }{{1,5}}\)

Đáp án C

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường nào sau đây?

Chất lỏng

Chất khí

Chất rắn

Chân không

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí. 

Sóng cơ không lan truyền được trong chân không. 

Cách giải: 

Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường chân không. 

Chọn D

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết phôtôn thì ánh sáng

được tạo thành bởi các hạt.

có lưỡng tính sóng - hạt.

là các hạt có tồn tại ở trạng thái nghỉ.

là sóng điện từ có bước sóng ngắn.

Xem đáp án

Chọn A

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nối cuộn dây với hai cực ắc quy thì đây chỉ đơn thuần là truyền điện từ ắc quy sang cuộn dây, không phải hiện tượng cảm ứng từ.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là

200. 

300.

400

500.

Xem đáp án

Đáp án: D

\(\sin {i_{gh}} = \frac{1}{n} = \frac{1}{{1,33}} \Rightarrow {i_{gh}} = {48^0}45'\)

Góc xảy ra PXTP là: \(i \ge {48^0}45'\)

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các đặc trưng sau, đặc trưng sinh lí của âm là:

tần số âm.

cường độ âm

mức cường độ âm.

độ to của âm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Độ to là đặc trưng sinh lý của âm nó gắn liền với đặc trưng vật lý mức cường độ âm.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

Sự chuyển động của nam châm với mạch.

Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch

Sự chuyển động của mạch với nam châm

Sự biến thiên từ trường Trái Đất

Xem đáp án

Đáp án B

Tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:

Khối lượng của vật

Trọng lượng của vật

Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.

Nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Chọn D

Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định

[Z.mp + (A - Z).mn] + m

[Z.mp + (A + Z).mn] - m

[Z.mp + (A + Z).mn] + m

[Z.mp + (A - Z).mn] - m

Xem đáp án

Đáp án: D

Xét hạt nhân \[{}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\] được tạo thành bởi Z proton và N notron: \[Z.{}_{\rm{1}}^{\rm{1}}{\rm{p + N}}{\rm{.}}{}_{\rm{1}}^{\rm{1}}{\rm{n}} \to {}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\]

Gọi m0 là tổng khối lượng các nuclôn: m0 = Z.mp + N.mn = Z.mp + (A - Z).mn và m là khối lượng hạt nhân X (Với mỗi hạt nhân tổng khối lượng các nucleon luôn lớn hơn khối lượng hạt nhân tạo thành m0 > m). 

Độ hụt khối của hạt nhân \[{}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}:\Delta m = {m_0} - m\]

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn

⇒ Đáp án A

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ

giảm đều theo thời gian.

giảm theo đường hypebol.

không giảm.

giảm theo quy luật hàm số mũ.

Xem đáp án

Đáp án D

Số hạt nhân phóng xạ còn lại là: \(N = {N_0}{.2^{\frac{t}{T}}}\)

→ N giảm theo quy luật hàm số mũ.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt cận nằm ở 

trước màng lưới

trên màng lưới

sau màng lưới

trên thể thủy tinh

Xem đáp án

Mắt bị cận khi không phải điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trước màng lưới

Đáp án: A

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là

lực tĩnh điện

lực hấp dẫn

lực từ

lực tương tác mạnh

Xem đáp án

Đáp án: D

Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến thế có tác dụng thay đổi

công suất truyền tải điện xoay chiều. 

điện áp của nguồn điện xoay chiều. 

chu kì của nguồn điện xoay chiều. 

tần số của nguồn điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án B

Máy biến thế có tác dụng thay đổi công suất truyền tải điện xoay chiều.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm pin Mặt Trời được chiếu sáng bởi chùm sáng đơn sắc có tần số \[{5.10^{14}}Hz\]. Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,1W. Lấy \[h = 6,{625.10^{ - 34}}(J.s)\]. Số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây là

\[3,{02.10^{17}}\]

\[7,{55.10^{17}}\]

\[3,{77.10^{17}}\]

\[6,{04.10^{17}}\]

Xem đáp án

Đáp án A

- Năng lượng mỗi phôtôn là: \(\varepsilon = hf = 6,{625.10^{ - 34}}{.5.10^{14}} = 33,{125.10^{ - 20}}J\)

- Số phôtôn đập vào tấm pin mỗi giây là: \(n = \frac{P}{\varepsilon } = \frac{{0,1}}{{33,{{125.10}^{ - 20}}}} = 3,{02.10^{17}}\)

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa của một vật

lực kéo về luôn biến thiên điều hòa có cùng tần số với li độ.

hai vecto vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa ngược chiều khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng.

lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.

khi vật đi qua vị trí cân bằng, lực kéo bằng không và lúc đó tốc độc của vật cực đại.

Xem đáp án

Khi vật chuyển động từ biên âm về vị trí cân bằng thì gia tốc và vận tốc cùng chiều → B sai.

Đáp án B

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

Xem đáp án

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng không phải là bức xạ nhiệt

⇒ Đáp án A

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biều nào sai là?

Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

Sóng cơ là quá trình lan truyền các phân từ vật chất trong một môi trường.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Đúng. Vì sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường nghĩa là truyền cho chúng năng lượng. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.

B. Sai. Khi sóng truyền đi, trạng thái dao động (pha dao động) của nguồn sống được lan truyền cho các phần tử vật chất môi trường nhưng các phần tử vật chất này vẫn dao động xung quanh vị trí cân bằng của chúng mà không bị chuyển dời theo sóng.

C. Đúng. Sóng cơ học truyền được trong môi trường vật chất, không truyền được trong chân không.

D. Đúng. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

luôn nhỏ hơn 1.

bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

luôn lớn hơn 1.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

+ Chiết suất tỉ đối với môi trường khúc xạ và môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ so với chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trạng thái dừng của nguyên tử là

trạng thái trong đó mọi electron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân

một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại

trạng thái đứng yên của nguyên tử

trạng thái chuyển động đều của nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án B

Trạng thái dừng của nguyên tử là một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, nguyên tử có thể tồn tại (không bức xạ).

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dịch chuyển của vật là gì?

Là đại lượng cho biết độ dài quỹ đạo chuyển động.

Là đại lượng vecto.

Là đại lượng vừa cho biết khoảng cách dịch chuyển, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Cả đáp án B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A - là khái niệm quãng đường.

B,C - đúng

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều

phần ứng là các nam châm tạo ra từ trường ban đầu. 

phần cảm là các cuộn dây, nơi xuất hiện dòng điện xoay chiều. 

tần số của dòng điện được tạo ra tỉ lệ với tốc độ quay của rôto. 

roto luôn là phần cảm, stato luôn là phần ứng.

Xem đáp án

Cách giải: Đáp án C

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ

chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song

chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song

Xem đáp án

Đáp án A

Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.

249. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày các khối cơ bản của một máy thu thanh AM

Xem đáp án

* Sơ đồ khối cơ bản của một máy thu thanh AM:

   * Các khối cơ bản:

      - Khối chọn sóng: điều chỉnh cộng hưởng chọn sóng cao tần cần thu.

      - Khối khuếch đại cao tần: khuếch đại tín hiệu cao tần nhận được.

      - Khối dao động ngoại sai: Tạo sóng cao tần trong máy fd ⟩ ft sóng định thu là 465kHz hoặc 455kHz

      - Khối trộn sóng: Trộn sóng ft và fd cho ra sóng fd - ft gọi sóng trung tần.

      - Khối khuếch đại trung tần: khuếch đại tín hiệu trung tần.

      - Khối tách sóng: Tách, lọc tín hiệu âm tần ra khỏi sóng mang trung tần.

      - Khối khuếch đại âm tần: khuếch đại tín hiệu âm tần để phát ra loa.

      - Khối nguồn: cung cấp điện cho máy.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng

Từ hai nguồn dao động ngược pha.        

Từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha.

Chuyển động ngược chiều nhau.

Từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.

Xem đáp án

Hiện tượng giao thoa xảy ra với hai nguồn sóng kết hợp → hai nguồn cùng phương, cùng pha cùng tần số là hai nguồn kết hợp.

Đáp án B

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ấm nhôm có khối lượng 300g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là \[{c_1} = 880J/kg.K\], \[{c_2} = 4200J/kg.K\]. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:

177,3kJ

177,3J

177300kJ

17,73J

Xem đáp án

Đáp án A

+ Đổi đơn vị:

Khối lượng của 0,5l nước = 0,5kg = \({m_2}\)

Khối lượng của ấm: \({m_1} = 0,3kg\)

Ta có:

+ Nhiệt độ nước sôi là: \({100^0}C\)

+ Nhiệt lượng truyền cho ấm tăng từ \({25^0}C \to {100^0}C\)là: \({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta t\)

+ Nhiệt lượng truyền cho nước sôi từ \({25^0}C \to {100^0}C\)là: \({Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta t\)

+ Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm sẽ bằng tổng nhiệt lượng để truyền cho ấm nóng lên và làm cho nước nóng lên:

\(Q = {Q_1} + {Q_2} = {m_1}{c_1}\Delta t + {m_2}{c_2}\Delta t\) \( = 0,3.880(100 - 25) + 0,5.4200(100 - 25)\) \( = 177300J = 177,3kJ\)

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của cường độ âm là

Oát trên mét vuông (W/m2)

Ben (B)

Jun trên mét vuông (J/m2)

Oát trên mét (W/m)

Xem đáp án

Đáp án A

+ Đơn vị của cường độ âm là W/m2

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trò chơi dân gian “đánh đu”, khi người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động 

tự do.            

cưỡng bức. 

tắt dần.        

duy trì.

Xem đáp án

Đáp án D

người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động duy trì.

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?

lực hồi phục, vận tốc, năng lượng toàn phần.

động năng, tần số, lực hồi phục.

biên độ, tần số, gia tốc.

biên độ, tần số, năng lượng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong dao động điều hòa thì biên độ, tần số và năng lượng toàn phần không thay đổi theo thời gian.

255. Tự luận
• 1 điểm

Dao động điện từ tự do là gì?

Xem đáp án

Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức

\(2\pi \sqrt {LC} \)

\[\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]

\[\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\]

\[\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\]

Xem đáp án

Tần số góc của mạch dao động điện từ: ω = \[\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]

Đáp án B

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì

nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.

nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.

nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng.

áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn.

Xem đáp án

Chọn B.

Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do thu được bảng số liệu như sau:

Bỏ qua sai số hệ thống. Gia tốc rơi tự do học sinh đó đo được có giá trị là:

g = (10,989 ± 2,82)m/s2

g = (9,89 ± 3,82)m/s2

g = (9,89 ± 0,82)m/s2

g = (11,2 ± 5,29)m/s2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

+ Thời gian trung bình trong mỗi lần đo: \[\overline {{t_i}} = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5}\]

+ Gia tốc rơi tự do trong mỗi lần đo: \[{g_i} = \frac{{2S}}{{{t_i}^2}}\]

+ Gia tốc rơi tự do trung bình: \[\overline g = \frac{{{g_1} + {g_2} + {g_3} + {g_4}}}{4}\]

\[ = \frac{{6,757 + 17,391 + 10,227 + 9,581}}{4}\] \[ = 10,989(m/{s^2})\]

+ Sai số trung bình: \[\overline {{\Delta _g}} = \frac{{\Delta {g_1} + \Delta {g_2} + \Delta {g_3} + \Delta {g_4}}}{4}\]

\[ = \frac{{\mid \overline g - {g_1}\mid + \mid \overline g - {g_2}\mid + \mid \overline g - {g_3}\mid + \mid \overline g - {g_4}\mid }}{4}\] \[ = 2,82(m/{s^2})\]

 => Kết quả mà học sinh đó thu được là: \[g = \overline g + \overline {\Delta g} = (10,989 \pm 2,82)(m/{s^2})\]

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

tác dụng lực hút lên các vật.

tác dụng lực điện lên điện tích.

tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

Xem đáp án

Đáp án: C

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh dòng điện, điện tích chuyển động hoặc nam châm và tác dụng lưc từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?

Lực cản sinh công âm là tiêu hao dần năng lượng của dao động

Do lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động nên biên độ giảm

Tần số của dao động càng lớn, thì dao động tắt dần càng kéo dài

Lực cản càng nhỏ thì dao động tắt dần càng chậm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi

nung nóng một chất khí ở áp suất thấp

nung nóng một chất rắn, lỏng hoặc khí

nung nóng một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Dnung nóng một chất lỏng

Xem đáp án

Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích.

Đáp án A

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?

Vuông góc với dây dẫn;

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;

C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;

Tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án: D

Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở:

Thể thủy tinh của mắt. 

Võng mạc của mắt. 

Con ngươi của mắt. 

Lòng đen của mắt. 

Xem đáp án

Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Ta có, màng lưới hay còn gọi là võng mạc

Đáp án: B

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló

truyền thẳng theo phương của tia tới

đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm

song song với trục chính

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

Xem đáp án

Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

Đáp án: C

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạ âm là âm có tần số

trên 20000 Hz.

dưới 20000 Hz.

trên 20 Hz.

dưới 20 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hạ âm là âm có tần số dưới 20 Hz.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng

tán sắc ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng

giao thoa ánh sáng

phản xạ ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án A

Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Độ lớn hợp lực của chúng có thể là:

30 N.

2 N.

25 N.

35 N.

Xem đáp án

Chọn C.

Theo định lý hàm số cosin:

\(F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 - 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\pi - a} \right)} \)

\(F\sqrt {{F_{12}}^2 = {F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\alpha = 0 \Rightarrow {F_{\max }} = {F_1} + {F_2}\\\alpha = \pi \Rightarrow {F_{\min }} = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2} \Rightarrow 4 \le F \le 28\)

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?

So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn

So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn

So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn

Các phương án trên đều không đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Để biết người nào hay máy nào làm việc khoẻ hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều của lực ma sát nghỉ

ngược chiều với vận tốc của vật.

ngược chiều với gia tốc của vật.

vuông góc với mặt tiếp xúc.

ngược chiều với thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.

Xem đáp án

Đáp án D.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để

tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc

phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc

đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc

nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục

Xem đáp án

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.

Chọn đáp án B

272. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy cho biết khi điện áp của mạng điện bị giảm xuống, sự phát sáng của đèn điện, tốc độ quay của quạt điện, thời gian đun sôi nước của bếp điện sẽ như thế nào?

Xem đáp án

Sự phát sáng của đèn sẽ yếu (có thể là không sáng), tốc độ quay của quạt sẽ chấm đi nhiều, thời gian đun sôi nước của bếp điện lâu hơn

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?

Độ lớn vận tốc của chất điểm tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ của nó.

Cơ năng của chất điểm được bảo toàn.

Biên độ dao động của chất điểm không đổi trong quá trình dao động.

Khi thế năng của chất điểm giảm thì động năng của nó tăng.

Xem đáp án

\[{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Rightarrow |v| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \]

Đáp án đúng: A

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn

Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.

+ Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn

275. Tự luận
• 1 điểm

Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

Xem đáp án

Điện trở của đèn 1 là:

Điện trở của đèn 2 là: 

Điện trở tương đương của mạch là: 

Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là:

So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy nên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa giá trị cực tiểu của vận tốc là

vmin = ω2A

vmin = ωA2

vmin = -ωA

vmin = 0

Xem đáp án

Đáp án: C

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn

khối lượng.       

số nuclon.

số nơtron.       

số prôtôn.

Xem đáp án

Đáp án B

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thực hiện công cơ học?

Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.

Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên

Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động ⇒ Lực kéo

Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên ⇒ Lực căng

Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang ⇒ Lực kéo của động cơ

Quả nặng rơi từ trên xuống ⇒ Trọng lực

⇒ Đáp án D

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch dao động này là

\(\frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)

\(\sqrt {LC} \)

\(\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)

\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch dao động này là: \[{\omega _0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\]

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu sắp xếp các tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự tăng dần của bước sóng thì ta có dãy sau:

tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen

tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy

tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại

tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có thứ tự tăng dần của các bước sóng trong các miền sóng điện từ là: tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại; sóng vô tuyến điện.

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Các phương án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

=> Phương án đúng nhất là C

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để truyền đi cùng một công suất điện , nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

Tăng 2 lần

Tăng 4 lần

Giảm 2 lần.

Không tăng không giảm

Xem đáp án

Chọn A. tăng 2 lần.

Điện trở của đường dây tải điện được tính bằng công thức: \[R = \rho .\frac{l}{S}\]

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện là: \[{P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}\]

\[ \to {P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}} = \rho .\frac{l}{S}.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}\]

Như vậy ta thấy rằng \[{P_{hp}}\] tỷ lệ thuận với chiều dài l của đường dây. Do đó nếu đường dây tải diện dài gấp đôi thì công suất hao phí thì tỏa nhiệt sẽ tăng gấp đôi.

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở bộ phân nào của mắt?

Thể thủy tinh

Võng mạc

Con ngươi

Lòng đen

Xem đáp án

Đáp án: B

Để nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó (qua thủy tinh thế) phải nằm trên võng mạc của mắt.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Li độ và vận tốc của một vật dao động điều hoà luôn biến thiên điều hoà cùng tần số và

lệch pha với nhau π/2 .

ngược pha với nhau.

lệch pha với nhau π/4.

cùng pha với nhau.

Xem đáp án

Chọn A

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

có phương vuông góc với vectơ vận tốc

có độ lón không đổi

cùng hướng với vectơ vận tốc

ngược hướng với vectơ vận tốc

Xem đáp án

Chọn B

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:

Xem đáp án

Đáp án: C

Áp dụng quy tác bàn tay trái, đặt bàn tay sau cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của vận tốc, ngón tay cái choãi ra chỉ chiều lực lo-ren-xơ nếu q > 0, lực lo-ren-xơ có chiều ngược lại chiều ngón tay cái nếu q < 0

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang trên mặt sàn không ma sát? Chuyển động của vật là

dao động điều hòa.             

chuyển động tuần hoàn.

chuyển động thẳng.             

chuyển động biến đổi đều

Xem đáp án

Đáp án D

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

vuông góc với đường sức từ.

nằm theo hướng của đường sức từ.

nằm theo hướng của lực từ.

không có hướng xác định.

Xem đáp án

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường luôn tiếp tuyến với đường sức tại điểm đó và cùng chiều với chiều từ trường.

Chọn B

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:

ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.

ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Người ấy phải điều chỉnh để ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.

Đáp án: A

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra

lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và các nam châm đặt trong nó.

lực hấp dẫn lên vật đặt trong nó.

sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.

Xem đáp án

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.

Đáp án D

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?

Cho nước mưa thoát dễ dàng

Tạo lực hướng tâm để xe chuyển hướng

Giới hạn vận tốc của xe

Tăng lực ma sát để khỏi trượt

Xem đáp án

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tăng lực ma sát để khỏi trượt.

Đáp án: D

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích hiện tượng nào sau đây?

Cầu vồng bảy sắc.      

Phóng xạ.   

Hiện tượng quang điện.

Nhiễu xạ ánh sáng.        

Xem đáp án

Chọn C

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cực cận của mắt lão

bằng khoảng cực cận của mắt thường

lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường

nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt thường

nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt cận

Xem đáp án

Khoảng cực cận của mắt lão lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường.

Đáp án: B

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số bội giác của kính lúp cho biết gì?

Độ lớn của ảnh.

Độ lớn của vật.

Vị trí của vật.

Độ phóng đại của kính.

Xem đáp án

Số bội giác của kính lúp cho biết độ phóng đại của kính

→ Đáp án D

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó là:

5N

50N

500N

5000N

Xem đáp án

Trọng lượng của một vật nặng 1kg là 10N

Vậy, 500g = 0,5kg sẽ có trọng lượng là: \(\frac{{10}}{2} = 5N\)

Đáp án: A

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?

Năng lượng của đinh.

Năng lượng của gỗ.

Năng lượng của búa.

Năng lượng của tay người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng của tay người.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên đây là

–39,3 cm/s.

65,4 cm/s.

–65,4 cm/s

39,3 cm/s.

Xem đáp án

+ Tại thời điểm t2điểm N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên: \({v_N} = \omega A\)

+ Từ hình vẽ ta có λ = 80 cm

Mặc khác trong khoảng thời gian Δt = 0,3 ssóng truyền đi được một đoạn Δx = 30 cm

Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là \(v\; = \;\frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\; = \;100cm/s\)

\({v_N}\; = \;\omega A\; = \frac{{2\pi vA}}{\lambda }\; = \frac{{25\pi }}{2}\; \approx 39,2cm/s\)

Đáp án D

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách làm giảm hao phí trên đường dây tải điện trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là

tăng điện áp tức thời.          

giảm điện áp tức thời tại trạm phát.

tăng điện áp hiệu dụng tại trạm phát.

giảm điện áp hiệu dụng tại trạm phát.

Xem đáp án

Đáp án C

Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong quá trình truyền tải điện đi xa ta có thể tăng điện áp hiệu dụng tại trạm phát do: \[{P_{hp}} = \frac{{R{P^2}}}{{{U^2}}}\]

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau? Vật chuyển động

Nhanh dần đều.

chậm dần đều.

thẳng đều

trên một đường tròn.

Xem đáp án

Chọn C.

Chỉ mỗi chuyển động thẳng đều thì tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?

Hiện tượng ion hóa.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng phản quang.

Hiện tượng quang điện trong.

Xem đáp án

Đáp án D

Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:

- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).

- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng.

Có thể giải thích tính quang dẫn bằng thuyết

êlectron cổ điển.       

sóng ánh sáng.

phôtôn.       

động học phân tử.

Xem đáp án

Đáp án C

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.

cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

luôn lệch pha π/2π2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần cùng tần số và

cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin quang điện hoạt động dựa vào.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng quang điện trong.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Sự phát quang của các chất.

Xem đáp án

Đáp án B

Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là

Ảnh ảo nhỏ hơn vật

Ảnh ảo lớn hơn vật

Ảnh thật nhỏ hơn vật

Ảnh thật lớn hơn vật.

Xem đáp án

Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Đáp án: C

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy biến thế:

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.

Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.

Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.

Xem đáp án

Đáp án: C

Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân đơteri \({}_1^2D\) có khối lượng 2,0136u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_1^2D\) là

1,86 MeV.

0,67 MeV.

2,02 MeV.

2,23 MeV.

Xem đáp án

Chọn D.

Năng lượng liên kết của hạt nhân: \({E_{lk}} = \left[ {Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n} - {m_D}} \right]{c^2}\)

\( = \left[ {1.1,0073 + \left( {2 - 1} \right).1,0087 - 2,0136} \right]931,5\) \( = 2,23\)

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.

chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là đúng ? Ánh sáng huỳnh quang

hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích

tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích

do các tinh thể phát ra, sau khi được kích thích bằng ánh sáng thích hợp

có bước sóng nhỉnh hơn bước sóng ánh sáng kích thích

Xem đáp án

Đáp án A

Ánh sáng huỳnh quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây

Xem đáp án

Chọn: C

Hướng dẫn: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?

Ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì phôtôn ứng với ánh sáng đó có năng lượng càng lớn

Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng

Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động

Năng lượng của các loại phôtôn đều bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án A

+ Năng lượng của photon: ε = hf⇒ A đúng, D sai

+ Năng lượng của photon không đổi khi photon phát ra xa dần nguồn sáng => B sai

+ Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động => C sai

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, để giảm hao phí điện năng trên đường dây trong quá trình truyền tải điện, người ta thường sử dụng biện pháp.

tăng điện áp nơi phát trước khi truyền tải.

xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.

dùng dây dẫn làm bằng vật liệu siêu dẫn.

tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Công thức hao phí khi truyền tải điện năng đi xa là: \[{P_{hp}} = R.\frac{{{P^2}}}{{{U^2}co{s^2}\varphi }}\]

+ Để giảm hao phí khi truyền điện năng đi xa thì người ta thường tăng hiệu điện thế giữa hai đường dây tải điện.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng 

quang - phát quang.

nhiễu xạ ánh sáng

tán sắc ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào đâu để phân loại cuộn cảm?

Theo cấu tạo

Theo phạm vi sử dụng

Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án C

Theo cấu tạo và phạm vi sử dụng

314. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.

Xem đáp án

+ Chất rắn đơn tinh thể là chất rắn được cấu tạo từ một tinh thể, tức các hạt của nó sắp xếp trong cùng một mạng tinh thể chung. Chất đơn tinh thể có tính dị hướng.

+ Chất đa tinh thể được cấu tạo từ vô số tinh thể rất nhỏ liên kết hỗ độn với nhau.

Chất rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng.

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra

Một điện trường. 

Một từ trường xoáy. 

Một dòng điện. 

Một từ trường thế.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra một từ trường xoáy.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây biến dạng kéo?

Trụ cầu.

Móng nhà.

Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.

Cột nhà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

C - đúng vì kích thước của dây theo phương của lực tăng lên so với kích thước tự nhiên của dây.

A, B, D là biến dạng nén.

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lỗ trống là

một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e

một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn

một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương

một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn

Xem đáp án

Đáp án C. Theo khái niệm về lỗ trống trong SGK

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng đơn sắc màu lam - lục, có tần số bằng bao nhiêu ?

6.1012 Hz.       

6.1013 Hz.       

6.1014 Hz.       

6.1015 Hz.

Xem đáp án

Đáp án C

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo đang dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật đi qua:

Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất

Vị trí mà lò xo không bị biến dạng

Vị trí mà lực đàn hồi bằng không

Vị trí cân bằng

Xem đáp án

Đáp án A

A - vị trí biên => vận tốc của vật bằng không

B, C - vị trí có li độ x = - ∆l

D - vị trí có li độ x = 0

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là

Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án: B

Ảnh của vật là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

năng lượng liên kết càng lớn.

năng lượng liên kết càng nhỏ.

năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có năng lượng liên kết ∆E = ∆m.c2 càng lớn.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân

đều không phải là phản ứng hạt nhân

Xem đáp án

Đáp án A 

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về photon phát biểu nào dưới đây đúng

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các photon đều mang năng lượng như nhau

Photon có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Năng lượng của photon càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với photon đó càng lớn.

Năng lượng của photon ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng đỏ

Xem đáp án

+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc xác định thì các photon có năng lượng như nhau.

Đáp án A

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia nào dưới đây được dùng để chữa bệnh còi xương?

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Tia đỏ.

Tia X

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng của vật sẽ thay đổi khi

vật chuyển động thẳng đều

vật chuyển động với gia tốc không đổi

vật chuyển động tròn đều

vận chuyển động với gia tốc bằng không.

Xem đáp án

Đáp án B

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một nam châm rơi thẳng đứng chui qua một vòng dây dẫn kín (C) cố định như hình vẽ. Khi nhìn vào vòng dây từ trên xuống, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C)

Ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm đi qua vòng dây.

Cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm đi qua vòng dây.

Luôn ngược chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cả sau khi nam châm tiến ra xa vòng dây.

Luôn cùng chiều kim đồng hồ khi nam châm tiến lại gần vòng dây và cả sau khi nam châm tiến ra xa vòng dây.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

-  Khi nam châm lại gần vòng dây thì từ thông tăng nên từ trường ban đầu của nam châm và từ trường do dòng điện cảm ứng gây ra phải ngược chiều nhau.

-  Từ hình ta dễ dàng xác định được từ trường ban đầu do nam châm sinh ra hướng lên (tuân theo quy tắc vào Nam ra Bắc). Vậy thì từ trường cảm ứng phải hướng xuống. Áp dụng quy tắc nắm tay phải suy ra chiều của i cùng chiều với kim đồng hồ.

Tương tự như khi nam châm xuyên qua vòng dây và ra xa thì chiều dòng điện vẫn ngược chiều kim đồng hồ.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC?

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch. 

Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng. 

Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động. 

Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong mạch dao động: Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng hai lần tần số của cường độ dòng điện trong mạch \[{{\rm{f}}_{nl}} = 2{\rm{f}}\]hay \[{T_{nt}} = \frac{{\rm{T}}}{2}\]

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:

\(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)

\(e = L.I\)

\(e = 4\pi {10^{ - 7}}{n^2}V\)

\(e = - L\frac{{\Delta t}}{{\Delta I}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Biểu thức tính suất điện động tự cảm là: \(e = - L\frac{{\Delta I}}{{\Delta t}}\)

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

mạch khuếch đại.

micro.

mạch biến điệu.

loa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm các bộ phận:

- Micro: Biến dao động âm thành dao động điện từ có cùng tần số.

- Mạch phát sóng điện từ cao tần: Tạo ra sóng mang có tần số cao.

- Mạch biến điệu: "Trộn" sóng âm tần với sóng mang (biến điệu).

- Mạch khuếch đại: Làm cho sóng mang có năng lượng (biên độ) lớn hơn để nó có thể truyền đi xa.

- Anten phát: Bức xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.

=> Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?

Xe ô tô đang chạy thẳng trên đường.

Một người ngồi trên võng đu đưa.

Chuyển động của quả lắc treo trên trần tàu hỏa đang chạy.

Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dao động là sự chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

A – Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng không có sự dao động.

B, C, D – có sự dao động.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

Kali và đồng

Canxi và bạc

Bạc và đồng

Kali và canxi

Xem đáp án

Đáp án  C

Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là: \(\xi \ge A\)

\(\xi = \frac{{{h_c}}}{{{\lambda _0}}} = \frac{{{h_c}}}{{0,{{33.10}^{ - 6}}}} = 3,76\left( {eV} \right)\)

Kim loại Bạc và Đồng không gây ra hiện tượng quang điện

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai về quá trình truyền sóng:

Là quá trình truyền vật chất

Là quá trình truyền pha dao động

Là quá trình truyền năng lượng

Là quá trình truyền trạng thái dao động

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

“Quá trình lan truyền các phần tử vật chất” được hiểu là chuyển động của vật chất trong không gian không theo dao động, quỹ đaọ bất kì trong không gian và dĩ nhiên nó không phải là sự lan truyền của sóng cơ.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ: 

sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian. 

sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến. 

trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì. 

trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau 0,5π.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong sóng điện từ thì điện trường và từ trường luôn dao động cùng pha nhau → D sai

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Ta hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì: Nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

Vì không khí nhẹ nên có thể chui ra chỗ buộc ra ngoài.

Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.

Xem đáp án

Chọn D

Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây có công cơ học?

Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống.

Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ.

Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát.

Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được.

Xem đáp án

Chọn A

Vì trường hợp có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển động

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, cường độ dòng điện chạy trên dây 1 là \({I_1} = 5\left( A \right)\), cường độ dòng điện chạy trên dây 2 là \({I_2}\). Điểm M nằm trong mặt phẳng 2 dòng điện, ngoài khoảng 2 dòng điện và cách dòng \({I_2}\)= 8 (cm). Để cảm ứng từ tại M bằng không thì dòng điện \({I_2}\) có

cường độ I2 = 2 (A) và cùng chiều với I1

cường độ I2 = 2 (A) và ngược chiều với I1

cường độ I2 = 1 (A) và cùng chiều với I1

cường độ I2 = 1 (A) và ngược chiều với I1

Xem đáp án

Chọn: D

- Cảm ứng từ do dòng điện \({I_1}\) gây ra tại điểm M có độ lớn \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}}\)

- Cảm ứng từ do dòng điện \({I_2}\) gây ra tại điểm M có độ lớn \({B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}}\)

- Để cảm ứng từ tại M là B = 0 thì hai vectơ  và  phải cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn. Từ đó ta tính được cường độ \({I_2}\) = 1 (A) và ngược chiều với \({I_1}\)

338. Tự luận
• 1 điểm

Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa.

Xem đáp án

- Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).

\(T = \frac{t}{N} = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (t là thời gian vật thực hiện được N dao động).

- Tần số của dao động điều hòa là số dao động thực hiện được trong một giây. Đơn vị của tần số là héc (Hz).

\(f = \frac{N}{t} = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }}\) (1Hz = 1 dao động/giây).

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là:

21 vân.

15 vân.

17 vân.

19 vân.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{6.10}^{ - 6}}.2,5}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 1,{5.10^{ - 3}}m\)

Số vân sáng trên màn là: \( - \frac{L}{{2i}} \le k \le \frac{L}{{2i}} \Leftrightarrow - 4,1 \le k \le 4,1\)

→ Có 9 giá trị của k thỏa mãn

Vậy trên màn có 9 vân sáng

Số vân sáng trên màn là: \( - \frac{L}{{2i}} \le k' + \frac{1}{2} \le \frac{L}{{2i}} \Leftrightarrow - 4,6 \le k' \le 3,6\)

→ Có 8 giá trị của k’ thỏa mãn

Vậy trên màn có 8 vân tối.

→ Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là: n = 8 + 9 = 17 (vân)

→ Đáp án C

340. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích \({q_1},{q_2}\), đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8 (N). Tìm điện tích mỗi quả cầu. Biết điện tích tổng cộng của hai quả cầu là \({3.10^5}(C)\).

Xem đáp án

Ta có: \[F = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon {r^2}}} \to |{q_1}{q_2}| = \frac{{\varepsilon {r^2}F}}{k} \to |{q_1}{q_2}| = \frac{{1,8}}{{{{9.10}^9}}} = {2.10^{10}}\]

Do hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, tức là: \[{q_1}{q_2} > 0 \to \left\langle \begin{array}{l}{q_1}{q_2} = {2.10^{ - 5}}\\{q_1} + {q_2} = {3.10^{ - 5}}\end{array} \right.\]

Áp dụng định lí Viet, ta có \[{q_1}\] và \[{q_2}\] là nghiệm của phương trình bậc 2: \[{q^2} - Sq + P = 0\]

Hay \[{q^2} - {3.10^{ - 5}}q + {2.10^{ - 5}} = 0 \to \left\langle \begin{array}{l}{q_1} = {10^{ - 5}}C\\{q_2} = {2.10^{ - 5}}C\end{array} \right.\] hoặc \[\left\langle {\begin{array}{*{20}{l}}{{q_1} = {{2.10}^{ - 5}}C}\\{{q_2} = {{10}^{ - 5}}C}\end{array}} \right.\]

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thang máy khối lượng m = 600 kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10 m. Tính công của động cơ để kéo thang máy lên khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc \[a = 1m/{s^2}\]. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Chọn chiều dương hướng lên trên.

\[6,{6.10^4}(J)\]

\[{66.10^4}(J)\]

\[{75.10^4}(J)\]

\[7,{5.10^4}(J)\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Áp dụng định luật II Newton ta có: \[\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \]

Chiếu biểu thức định luật II Newton xuống chiều dương đã chọn.

\[ \Rightarrow {F_k} - P = m.a \Rightarrow {F_k} = m.(a + g)\]

Công của lực kéo là: \[A = F.d.cos\theta \; = \;m.(a + g).10.cos{0^0} = 600.(1 + 10).10.1 = 66000(J)\]

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công của lực điện không phụ thuộc vào 

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

cường độ của điện trường.

hình dạng của đường đi.

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

343. Tự luận
• 1 điểm

Thả nổi trên mặt nước một đĩa nhẹ, chắn sáng, hình tròn. Mắt người quan sát đặt trên mặt nước sẽ không thấy được vật sáng ở đáy chậu khi bán kính đĩa không nhỏ hơn 20 cm. Tính chiều sâu của lớp nước trong chậu. Biết rằng vật và tâm đĩa nằm trên đường thẳng đứng và chiết suất của nước là \(n = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Mắt người quan sát đặt trên mặt nước sẽ không thấy được vật sáng ở đáy chậu khi ánh sáng từ vật đến mép đĩa bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Ta có: \(\sin {i_{gh}} = \frac{1}{n} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {h^2}} }} \Rightarrow R = \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }}\)

Theo giả thiết \(R \ge 20cm\)

\( \Rightarrow \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }} \ge 20cm\) \( \Rightarrow h \ge 20.\sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2} - 1} = 14,9cm\)

Vậy chiều sâu tối thiểu của lớp nước là h = 14,9 cm

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm:

Tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín

Nguồn điện một chiều và cuộn cảm mặc thành mạch kín

Nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín

Nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của công suất? 

N 

W 

J.s 

J 

Xem đáp án

B – đúng

A, C, D – sai vì: Đơn vị của công suất là J/s hoặc W hoặc HP, CV (mã lực)

Đáp án: B

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10Hz, biên độ sóng không đổi là 4cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường S cm thì sóng truyền thêm được quãng đường 25cm. Tính S

S = 10cm

S = 50cm

S = 56cm

S = 40cm

Xem đáp án

Đáp án: D

HD Giải: \(T = \frac{1}{f} = 0,1s\). Thời gian phần tử dao động \(t = \frac{d}{v} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25s = 2,5T\)

Quãng đường phần tử dao động đi được là \(S = 8A + 2A = 10A = 40cm\)

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện ở tần số nào mới có khả năng bức xạ và truyền đi xa?

Tần số cao

Tần số thấp

Tần số trung bình

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án A

348. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20°C lên 50°C.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20°C lên 50°C là:\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}m.c({t_2}\;--{\rm{ }}{t_1}) = 5.380\left( {50{\rm{ }} - {\rm{ }}20} \right) = 57000J = 57{\rm{ }}kJ\]

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây luôn dương?

Li độ.

Vận tốc. 

Pha dao động.

Tần số góc.

Xem đáp án

ω>0. Chọn D

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thảnh đoạn thẳng.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.

Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.

Xem đáp án

Tính chất của phép chiếu song song:

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Suy ra B sai : Chúng có thể trùng nhau.

Chọn đáp án B.

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng

tự cảm

cộng hưởng điện

cộng hưởng điện từ

cảm ứng điện từ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thấu kính mỏng được đặt sao cho trục chính trùng với trục Ox của hệ trục tọa độ vuông góc Oxy. Điểm sáng A đặt gần trục chính, trước thấu kính. A' là ảnh của A qua thấu kính (hình bên). Tiêu cự của thấu kính là:

30cm

60cm

75cm

12,5cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Từ đồ thị ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}d + d' = - 20\\k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow 5d + 3d' = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 30cm\\d' = - 50cm\end{array} \right.\]

Tiêu cự của thấu kính được xác định bởi công thức: \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d\prime }} = \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{( - 50)}} = \frac{1}{{75}} \Rightarrow f = 75cm\]

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?

mỗi phôtôn có một năng lượng xác định

năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ

năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau

phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u1, u2 với phương trình u1 = u2 = asin(40πt + π). Hai nguồn đó tác động lên hai điểm A, B cách nhau 18cm. Biết v = 200 cm/s. Gọi C và D là hai điểm sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn C, D là:

Α. 4. 
Β. 3.  

2.

1.

Xem đáp án

Ta có: \({u_1} = {u_2} = a\cos \left( {40\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Bước sóng: \(\lambda = v.T = 200.\frac{{2\pi }}{{40\pi }} = 10(cm)\)

\({a_{12}} = \sqrt {{a_1}^2 + {a_2}^2 + 2{a_1}{a_2}\cos \left[ {\left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right) - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda }} \right]} \)

Biên độ cực tiểu: \( \Rightarrow {a_{12}}\min \Rightarrow \cos \left[ {\left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right) - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda }} \right] = - 1\)

\( \Rightarrow - \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{6} = - k\pi \) \( \Rightarrow {d_2} - {d_1} = 3k\)

\(Ycbt \Rightarrow - 18\left( {\sqrt 2 - 1} \right) \le {d_2} - {d_1} = 3k \le 18\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)

\( \Rightarrow - 2,49 \le k \le 2,49\)vì k lẻ nên có 2 giá trị thỏa mãn

Có 2 điểm dao động với biên độ cực tiểu trên CD

Chọn C

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với dao động tuần hoàn, số dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là

tần số dao động 

chu kì dao động 

pha ban đầu

tần số góc.

Xem đáp án

Đáp án A

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải được áp dụng rộng rãi nhất là

giảm chiều dài dây dẫn truyền tải.

chọn dây có điện trở suất nhỏ.

tăng điện áp đầu đường dây truyền tải.

tăng tiết diện dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải là: giảm R và tăng điện áp đầu đường dây truyền tải.. Tuy nhiên khi giảm R phải tăng tiết diện S của dây dẫn. Phương án này không khả thi do tốn kém kinh tế.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực

Phải xuyên qua mặt chân đế

Không xuyên qua mặt chân đế

Nằm ngoài mặt chân đế

Trọng tâm ở ngoài mặt chân đế

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hai ca sĩ hát cùng hát một câu ở cùng một độ cao, ta vẫn phân biệt được giọng của từng người vì

biên độ và cường độ âm khác nhau

tần số và biên độ âm khác nhau

tần số và cường độ âm khác nhau

tần số và năng lượng âm khác nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Khi hai người hát cùng độ cao thì sẽ có cùng tần số nên ta loại đáp án B, C, D và dễ dàng chọn đáp án A

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng liên tiếp trong hiện tượng sóng dừng là

bằng một nửa bước sóng

bằng một bước sóng

bằng 2 lần bước sóng

bằng một phần tư bước sóng

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng “Liên tiếp” trong sóng dừng là một phần tư bước sóng.

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, các phần tử tại đây đang dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

20 cm/s.

30 cm/s.

40 cm/s.

50 cm/s.

Xem đáp án

Do 2 nguồn cùng pha nên trung trực của AB được coi là 1 dãy cực đại.

Ta có giữa trung trực của M và AB có 3 dãy cực đại nên điểm M thuộc dãy cực đại thứ 4.

\({d_2} - {d_1} = k\lambda = 4\lambda \Rightarrow \lambda = 1cm \Rightarrow v = \lambda f = 20cm/s\)

Chọn A

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng? mốc thế năng tại mặt đất.

\(\sqrt {10} m\)

6 m

8,2 m

4,6 m

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi D là vị trí để vật có động năng bằng thế năng, A là vị trí ném, \({Z_A} = 8m\)

\({W_A} = {W_D} \to {W_A} = {W_{dD}} + {W_{tD}} = 2{W_{tD}}\)

\( \to 0,5.m.v{A^2} + mg{Z_A} = 2mg{Z_D}\)

\( \to 0,5.0,{2.8^2} + 0,2.10.6 = 18,4J = 2mg{Z_D}\)

\( \to {Z_D} = \frac{{18,4}}{{2mg}} = \frac{{18,4}}{{2.0,2.10}} = 4,6m\)

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng? mốc thế năng tại mặt đất.

\(\sqrt {10} \)m \[\]

6 m

8,2 m

4,6 m

Xem đáp án

HD: Đáp án D

Gọi D là vị trí để vật có động năng bằng thế năng, A là vị trí ném, \[{Z_{A{\rm{ }}}} = {\rm{ }}8m\].

\[{W_A} = {W_D} \to {W_A} = {W_{dD}} + {W_{tD}} = 2{W_{tD}}\]

\[ \to 0,5.m.v_A^2 + mg{Z_A} = 2mg{Z_D}\]

\[ \to 0,5.0,{2.8^2} + 0,2.10.6 = 18,4J = 2mg{Z_D}\]

\[ \to {Z_D} = \frac{{18,4}}{{2mg}} = \frac{{18,4}}{{2.0,2.10}} = 4,6m.\]

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10ΩΩ . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV . Công suất hao phí trên đường dây là:

9,1W

1100W

82,64W

826,4W

Xem đáp án

Đáp án: D

Công suất hao phí trên đường dây là:

\[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} = \frac{{{{\left( {{{1000.10}^3}} \right)}^2}.10}}{{{{\left( {{{110.10}^3}} \right)}^2}}} = 826,4W\]

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là

ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật

ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

Xem đáp án

Đáp án C

Ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động

với tần số lớn hơn tần số riêng.

với tần số bằng tần số riêng.

với tần số nhỏ hơn tần số riêng.

không còn chịu tác dụng của ngoại lực.

Xem đáp án

+ Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra cộng hưởng, sau đó vật sẽ dao động với tần số bằng tần số dao động riêng của hệ.

Đáp án B

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số nào sau đây có thể loại trừ trước khi đo?

Sai số hệ thống.

Sai số ngẫu nhiên.

Sai số dụng cụ.

Sai số tuyệt đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sai số hệ thống là sai số có giá trị không đổi trong các lần đo, được tiến hành cùng dụng cụ đo và phương pháp đo nên có thể loại trừ được trước khi đo.

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự truyền sóng cơ, tần số dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là

năng lượng sóng.

biên độ của sóng.

tốc độ truyền sóng.

tần số của sóng.

Xem đáp án

Chọn D.

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng

\[{10^{ - 7}}\;\]m đến \[7,{6.10^{ - 9}}\]m

\[{4.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 9}}\]m

\[{4.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 12}}\]m

\[7,{6.10^{ - 7}}\]m đến \[{10^{ - 9}}\]m

Xem đáp án

Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).

Chọn đáp án B

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

hai bên của lăng kính

tia tới và pháp tuyến

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính

tia ló và pháp tuyến

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai vì là góc chiết quang.

B. sai vì là góc tới.

D. sai vì là góc ló (góc khúc xạ ở mặt bên thứ 2)

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

Khi hai cực Nam để gần nhau.

Khi để hai cực khác tên gần nhau

Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

Xem đáp án

Chọn C. Khi để hai cực khác tên gần nhau thì hai thanh nam châm hút nhau.

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng điện từ truyền đi theo hướng Đông - Tây. Tại một điểm trên phương truyền sóng, khi vectơ từ trường có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và có phương Nam - Bắc thì vectơ điện trường có độ lớn

bằng nửa giá trị cực đại và hướng thẳng đứng từ dưới lên.

bằng nửa giá trị cực đại và hướng thẳng đứng từ trên xuống.

bằng 0.

cực đại và hướng thẳng đứng từ trên xuống.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Vì E và B cùng pha nên khi B có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại thì E cũng có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại.

+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải chiều truyền sóng là Đông – Tây đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều của B là Nam – Bắc, chiều của ngón cái choãi ra \({90^0}\)là chiều của E.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Âm phát ra càng cao (càng bổng) thì tần số dao động…….

Càng lớn

Càng nhỏ

Càng mạnh

Càng yếu

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số

Âm phát ra càng cao (bổng) khi tần số dao động càng lớn

Âm phát ra càng thấp (trầm) khi tần số dao động càng bé

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì:

Có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn

Có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn

Có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn

Có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài

Xem đáp án

Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:

- Suất điện động bộ nguồn: \[{E_b}\; = E\]

- Điện trở trong bộ nguồn: \[{r_b} = \frac{r}{n}\]\[\]

Đáp án cần chọn là: C

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R, dòng điện luôn: 

ngược pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch. 

nhanh pha \(\frac{\pi }{2}\) so với hiệu điện thế hai đầu mạch

chậm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với hiệu điện thế hai đầu mạch 

cùng pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch

Xem đáp án

Đáp án D

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R, dòng điện luôn cùng pha so với hiệu điện thế hai đầu mạch

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đúng đối với hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và etectron

Khối lượng hạt nhân xem như khối lượng nguyên tử

Bán kính hạt nhân xem như bán kính nguyên tử

Lực tĩnh điện liên kết các nucton trong nhân nguyên tử

Xem đáp án

Khối lượng của electron rất nhỏ nên có thể xem khối lượng hạt nhân như khối lượng nguyên tử.

Chọn B.

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép phân tích lực cho phép ta:

thay thế một lực bằng một lực duy nhất.

thay thế một lực bằng một lực giống hệt nó.

thay thế một lực bằng một lực khác.

thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực cùng tác dụng vào vật có tác dụng giống như lực ấy. Các lực thay thế được gọi là các lực thành phần.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.

nối hai cực của nguồn bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.

không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.

Xem đáp án

Đáp án là B”

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điện trường đều, một hạt mang điện dương sẽ dịch chuyển

từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao

vuông góc với các đường sức.

theo quỹ đạo tròn.

Xem đáp án

Chọn A

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đổ 50 \[c{m^3}\]rượu vào 50 \[c{m^3}\] nước, ta thu được hỗn hợp rượu – nước có thể tích? Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao.

Bằng 100 \[c{m^3}\]

Lớn hơn 100 \[c{m^3}\]

Nhỏ hơn 100 \[c{m^3}\]

Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 \[c{m^3}\].

Xem đáp án

Chọn C. Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ nước vào rượu thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu – nước giảm.\[\]

380. Tự luận
• 1 điểm

Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?

Xem đáp án

Ta có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách dùng kim nam châm.

Đưa kim nam châm vào vùng không gian cần kiểm tra. Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm làm kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc - Nam thì nơi đó có từ trường.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa chuyển động từ biên về vị trí cân bằng. Nhận định nào là đúng?

Gia tốc có độ lớn tăng dần.

Tốc độ của vật giảm dần

Vận tốc và gia tốc cùng dấu

Vật chuyển động nhanh dần đều

Xem đáp án

Đáp án C

+ Một vật dao động điều hòa khi chuyển động từ biên về vị trí cân bằng thì vận tốc và gia tốc cùng dấu

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường quay được tạo bằng

Hiện tượng cảm ứng điện từ

Dòng điện xoay chiều 1 pha

Dòng điện xoay chiều 3 pha

Dòng điện xoay chiều 1 pha và 3 pha

Xem đáp án

Đáp án C

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng

cộng hưởng điện trong mạch LC.

bức xạ sóng điện từ của mạch dao động hở.

hấp thụ sóng điện từ của môi trường.

giao thoa sóng điện từ.

Xem đáp án

Chọn A.

 Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch LC

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

\[I = \frac{R}{U}\]

\[I = \frac{U}{R}\]

\[U = \frac{I}{R}\]

\[U = \frac{R}{I}\]

Xem đáp án

Biểu thức đúng của định luật Ôm là: \(\)

→ Đáp án B

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái một lực bằng

180 N

90 N

160 N

80 N

Xem đáp án

Chọn đáp án A

\[{F_1}{d_1} = {F_2}{d_2}\]

\[ \Rightarrow {F_2} = \frac{{{F_1}{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{\left( {P - {F_2}} \right){d_1}}}{{{d_2}}}\]

\[ \Rightarrow {F_2} = 180(N)\]

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?

Có giá trị lớn nhất

Có giá trị rất nhỏ

Có giá trị không đổi

Có giá trị thay đổi được

Xem đáp án

Chọn D.                                                                

Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi khi ánh sáng chiếu vào

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là \[1,{1.10^{ - 6}}\;\Omega m\] để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8m. Hỏi dây nung này phải có đường kính tiết diện là bao nhiêu?

d = 0,5mm

d = 0,2mm

d = 0,25mm

d = 0,65mm

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{l}{S} = \rho \frac{l}{{\pi {{\left( {\frac{d}{2}} \right)}^2}}}\]

Ta suy ra đường kính tiết diện của dây nung

\[d = \sqrt {\frac{{4\rho l}}{{\pi R}}} = \sqrt {\frac{{4.1,{{1.10}^{ - 6}}.0,8}}{{\pi .4,5}}} \]

\[ \approx 0,{5.10^{ - 3}}m = 0,5mm\]

Đáp án: A

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí:

Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i.

Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’.

Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai

Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Chọn C

Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

389. Tự luận
• 1 điểm

Xác định tên từ cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình sau:

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết:

Áp dụng quy tắc nắm tay phải (Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây) ta xác định được chiều của đường sức từ trong lòng ống dây như hình vẽ:

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?

Cơ năng.

Hóa năng.

Nhiệt năng.

Nhiệt lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

tần số dao động

biên độ dao động

thời gian giao động

tốc độ dao động

Xem đáp án

Đáp án: B

Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây

khối lượng vật và độ cứng lò xo.

độ cứng lò xo và biên độ dao động.

khối lượng vật và biên độ dao động.

khối lượng vật, độ cứng lò xo và biên độ dao động.

Xem đáp án

\[W = \frac{1}{2}K.{A^2}\]nên đáp án B

Lưu ý: Tránh suy luận theo cách sau nên chọn đáp án D (sai) vì độ cứng của lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng gắn vào lò xo đó.

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.

có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.

luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần cần thêm một điều kiện nữa đó là

\(i \ge {i_{gh}}\) với \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

phần rìa dày hơn phần giữa

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

phần rìa và phần giữa bằng nhau

hình dạng bất kỳ

Xem đáp án

Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa)

Đáp án B

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng:

quang điện.

quang học.

nhiệt.

hoá học (làm đen phi ảnh).

Xem đáp án

Chọn C.

- Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi...

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 4 Hz. Thế năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số 

5 Hz. 

8 Hz. 

2 Hz. 

4 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Thế năng của con lắc lò xo biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng 2 lần tần số của dao động điều hòa

Cách giải:

Con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số f = 4Hz => tần số biến thiên theo thời gian của thế năng là 2f = 8Hz

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điện tích điểm \[{{\rm{q}}_1} = {10^{ - 9}}{\rm{C}}\]và \[{{\rm{q}}_2} = {4.10^{ - 9}}{\rm{C}}\]đặt cách nhau a = 9cm trong chân không. Điện thế tại điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0?

300V

-900V

900V

-300V

Xem đáp án

Đáp án C

Do \[{{\rm{q}}_1}.{{\rm{q}}_2}\; > 0\]nên vị trí điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 nằm trong khoảng giữa \[{{\rm{q}}_1}\] và \[{{\rm{q}}_2}\].

Gọi x là khoảng cách từ vị trí điểm M đến điện tích

Ta có, tại M cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, nên ta có:

\[\overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} = 0 \to {E_1} = {E_2} \leftrightarrow k\frac{{{q_1}}}{{{x^2}}} = k\frac{{{q_2}}}{{{{\left( {a - x} \right)}^2}}}\]

\[ \leftrightarrow a - x = 2x \to x = \frac{a}{3} = 3cm = 0,03m\]

Điện thế tại M:

\[{V_M} = {V_{1M}} + {V_{2M}} = k\frac{{{q_1}}}{x} + k\frac{{{q_2}}}{{a - x}}\]

\[ = {9.10^9}\left( {\frac{{{{10}^{ - 9}}}}{{0,03}} + \frac{{{{4.10}^{ - 9}}}}{{0,09 - 0,03}}} \right) = 900V\]

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó

bằng không.

bằng thế năng ban đầu của nó.

lớn hơn thế năng ban đầu của nó.

bằng một nửa thế năng ban đầu của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó bằng thế năng ban đầu của nó. Vì khi vật di chuyển từ độ cao h bắt đầu rơi tự do, thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, thế năng gần như bằng 0, động năng cực đại. Mà cơ năng được bảo toàn nên động năng của nó bằng thế năng ban đầu của nó.

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ khối máy thu thanh có mấy khối khuếch đại?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Sơ đồ khối máy thu thanh có 3 khối khuếch đại là: khối khuếch đại cao tần, khối khuếch đại trung tần, khối khếch đại âm tần.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tính công suất?

J.s

N.m/s

W

HP

Xem đáp án

Đáp án A

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tia laze, phát biểu nào dưới đây là sai? Tia laze có

độ đơn sắc không cao. 

tính định hướng cao. 

cường độ lớn. 

tính kết hợp rất cao.

Xem đáp án

Đáp án A

Tia laze có tính đơn sắc cao

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là

điện năng.

cơ năng.

nhiệt năng.

hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là nhiệt năng, do động cơ hoạt động sinh ra nhiệt.

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

50 m.

60 m.

70 m.

40 m.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:  \[{W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}}}}{{mg}} = \frac{{500 + 900}}{{2.10}} = 70m\]

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng?

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật phát sáng.

Quang phổ vạch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.

Quang phổ liên tục được ứng dụng đế đo nhiệt độ của các vật nóng sáng ở nhiệt độ cao.

Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục phải thấp hơn nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tia không bị lệch trong điện trường là.

Tia α và tia β

Tia γ và tia β

Tia γ và tia X

Tia α, tia γ và tia β

Xem đáp án

Những tia không bị lệch trong điện trường là tia γ và tia X  vì chúng mang bản chất là sóng điện từ.

+ Còn các tia α,β có bản chất là hạt mang điện nên bị lệch trong điện trường và từ trường

Đáp án C

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[\frac{1}{{4{\rm{\pi }}}}\] (H) thì dòng điện trong mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp \[u = 150\sqrt 2 \cos \left( {120\pi t} \right)\] (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là:

\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5\sqrt 2 cos\left( {120\pi t{\rm{ }} - \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]

\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {120\pi t{\rm{ }} + \frac{{\;\pi }}{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]

\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5\sqrt 2 cos\left( {120\pi t{\rm{ }} + \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]

\[i{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {120\pi t{\rm{ }} - \;\frac{\pi }{4}} \right){\rm{ }}\left( A \right)\]

Xem đáp án

Chọn D

\[R = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = 30\Omega ;\sqrt {{R^2} + Z_L^2} = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}}\]

\[{Z_L} = 25\Omega \Rightarrow {I_O} = 5A\]

\[\tan \left( {{\varphi _u} - {\varphi _i}} \right) = \frac{{{Z_L}}}{L} = 1 \Rightarrow {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{4} \Rightarrow {\varphi _i} = - \frac{\pi }{4}\]

\[ \Rightarrow i = 5\cos \left( {120\pi t - \frac{{\rm{\pi }}}{4}} \right)\]

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có

phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.

độ lớn thay đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

độ lớn không đổi và có phương trùng với bán kính quỹ đạo.

Xem đáp án

Chọn C

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn sự biến đổi của gia tốc theo vận tốc là:

đường thẳng

đoạn thẳng

đường hình sin

đường elip

Xem đáp án

Chọn D

+ Vì \(v \bot a \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {\omega A} \right)}^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{{\left( {{\omega ^2}A} \right)}^2}}} = 1 \Rightarrow \) Đồ thị của a theo v có dạng elip.

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 0,2 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở mạch ngoài trong thời gian 30 phút là

49777,4 J.

94776,4 J.

49766,4 J.

76489,4 J.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch là \(I = \frac{E}{{r + R}} = \frac{{12}}{{0,2 + 4,8}} = 2,4A\)

Nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 30 phút là \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{I^2}.R.t{\rm{ }} = {\rm{ }}2,{4^2}.4,8.\left( {30.60} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}49766,4{\rm{ }}J\]

Đáp án đúng là C

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nó bị nung nóng.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nhúng tấm kim loại vào trong một dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định nghĩa: “Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp”.

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?

Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp

Muốn sửa thật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp

Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì

Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ

Xem đáp án

Đáp án C

Mắt lão là mắt của người già do khả năng điều tiết của mắt kém vì tuổi tác. Mắt lão là mắt nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.

Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua một vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biển thiên điều hoà với tần số 50 Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng gần nhất với giá trị nào sau đây?

88858V                  

88,858 V              

12566 V               

125,66 V

Xem đáp án

Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{N{\phi _0}\omega }}{{\sqrt 2 }}\)\( = \frac{{{{200.2.10}^{ - 3}}.100\pi }}{{\sqrt 2 }} = 88,858(V)\)\( \Rightarrow \)Chọn B

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc t = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2s, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2 m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm cao nhất là

1,5s

2,2s

0,25s

1,2s

Xem đáp án

Đáp án: D

HD Giải: Thời gian sóng truyền từ O đến M là \[t{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}1,4}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,7s\]. Thời gian để M đi từ VTCB lên đến điểm cao nhất là \[\frac{T}{4} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}s\]. Thời gian cần tìm là 0,7 + 0,5 = 1,2s

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu dưới treo vật m =100 g, lò xo có độ cứng k = 25 N/m. Kéo vật rời khỏi VTCB theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới một đoạn bằng 2 cm rồi truyền cho vật một vận tốc \[10\pi \sqrt 3 \]cm/s theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho vật. Cho \[g{\rm{ }} = 10{\rm{ }}m/{s^2}\; = {\rm{ }}{\pi ^2}\]. Xác định thời điểm vật đi qua vị trí mà lò xo bị dãn 2 cm lần đầu tiên.

t =10,3 ms

t = 33,3 ms   

t = 66,7 ms

t = 76,8 ms

Xem đáp án

\[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{25}}{{0,1}}} = 5\pi (rad/s)\]

\[A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{10\pi \sqrt 3 }}{{5\pi }}} \right)}^2}} = 4\left( {cm} \right)\]

\[\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{25}} = 0,04\left( m \right) = 4\left( {cm} \right) \to \left| x \right| = \frac{A}{2} = 2\left( {cm} \right)\]

\[t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{\frac{\pi }{3}}}{{5\pi }} = \frac{1}{{15}}(s) \approx 66,7(ms).\]

Chọn C

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích chất nào sau đây không phải của tia hồng ngoại?

không có khả năng gây hiệu ứng quang điện trong đối với các chất bán dẫn

có tác dụng nhiệt

có thể tác dụng lên một số loại kính ảnh.

không nhìn thấy được

Xem đáp án

Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.

Chọn đáp án A

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vôn trên mét là đơn vị đo của dại lượng Vật Lý nào sau đây?

Điện tích.

Từ thông.

Điện dung. 

Cường độ điện trường.

Xem đáp án

Chọn D.

Vôn trên mét là đơn vị đo của cường độ điện trường.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng âm không truyền được trong môi trường nào sau đây?

chân không.

chất rắn.

chất khí.

chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Sóng âm không truyền được trong chân không.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng.

Siêu âm là âm

có tần số lớn

có cường độ rất lớn

có tần số trên 20000Hz

truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sóng siêu âm: Là sóng âm mà có tần số lớn hơn 20000Hz không gây ra cảm giác thính giác ở người.