3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 3
300 câu hỏi
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với bình phương điện trở dây dẫn.
Đáp án là A
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua có biểu thức nên nhiệt lượng tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện
Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?
Tia tử ngoại, tia X, tia catôt.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma.
Tia tử ngoại, tia gamma, tia bê ta.
Đáp án C
Ta có: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma, tia X có bản chất là sóng điện từ
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
Đáp án: C
Nội năng của một vật là:
Tổng động năng và thế năng của vật.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án: B
Nội năng của vật là dạng năng lượng bao gồm động năng phân tử (do các phân tử chuyển động nhiệt) và thế năng phân tử (do các phân tử tương tác với nhau).
U = Wđpt + Wtpt
Động năng phân tử Wđpt phụ thuộc vào nhiệt độ
Thế năng phân tử Wtpt phụ thuộc và thể tích.
Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì:
Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.
Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này
Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.
Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ.
Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ
→ Đáp án D
Nơtron là hạt sơ cấp
không mang điện.
mang điện tích âm.
có tên gọi khác là hạt nơtrinô.
mang điện tích dương.
Đáp án A
Nơtron là hạt sơ cấp không mang điện.
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
200.
300.
400
500.
Đáp án: D
\[\sin {i_{gh}} = \frac{1}{n} = \frac{1}{{1,33}} \Rightarrow {i_{gh}} = {48^ \circ }45'\]
Góc xảy ra PXTP là: \[i \ge {48^ \circ }45'\]
Ở bán dẫn tinh khiết
số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống
số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống
số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau
tổng số electron và lỗ trống bằng 0
Đáp án C
Bán dẫn tinh khiết số e tự do bằng số lỗ trống
Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Đáp án đúng là: C
Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm
Xung quanh dòng điện
Xung quanh điện tích đứng yên
Xung quanh Trái Đất
Chọn C. Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \({S_1},{S_2}\)có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \({S_1},{S_2}\) lần lượt là 9cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng SS, có số vấn giao thoa cực tiểu là:
3
5
6
4
Phương pháp:
Trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
+ Điều kiện có cực đại giao thoa: \[{d_2} - {d_1} = k\lambda ;k \in Z\]
+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa: \[{d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda ;k \in Z\]
Cách giải:
Tại điểm M có: \[\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{12 - 9}}{1} = 3\]⇒M là điểm thuộc đường cực đại thứ 3.

Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng \({S_1},{S_2}\)có 3 vấn giao thoa cực tiểu.
Chọn A.
Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là
4.
5.
3.
6.
Đáp án A

Xét tam giác MON vuông tại O và OH là đường cao nên ta có: \(OH = \frac{{OM.ON}}{{MN}} = \frac{{48\lambda }}{{10}} = 4,8\lambda \)
Gọi P là điểm nằm trên đoạn MH, cách nguồn một đoạn d1 và dao động ngược pha với nguồn, ta có:
\(OH \le {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \le OM\) \( \Rightarrow 4,3 \le {k_1} \le 5,5\)
=> \({k_1}\) = 5 có một điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn MH.
Gọi Q là điểm nằm trên đoạn NH, cách nguồn một đoạn d2 và dao động ngược pha với nguồn, ta có:
\(OH \le {d_2} = \left( {{k_2} + \frac{1}{2}} \right)\lambda \le ON\) \( \Rightarrow 4,3 \le {k_2} \le 7,5 \Rightarrow {k_2} = 5,6,7\)
=> có 3 điểm dao động ngược pha với nguồn O trên đoạn NH.
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B cách nhau 19 cm, có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng 3,3 cm. Trong vùng giao thoa, M là một điểm ở mặt nước thuộc đường trung trực của AB. Trên đoạn AM, số điểm cực tiểu giao thoa là
7
4
5
6
Chọn D.
Gọi O là trung điểm AB. Số đường cực tiểu trên AM chính bằng số đường cực tiểu trên OA.
Có: \( - \frac{{AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} \le k \le \frac{{AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} \Leftrightarrow - 6,3 \le k \le 5,3\)
Suy ra có 12 giá trị của k → trên AB có 12 cực tiểu → trên OA có 6 cực tiểu → trên MA cũng có 6 cực tiểu.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động đều hòa cùng pha với nhau và theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn trên phát ra bằng 12cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đai nằm trên đoạn thẳng AB là
9cm
12cm
6cm
3cm
Đáp án: C
HD Giải: Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn AB cách nhau nửa bước sóng bằng 6cm
Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở ngoài ống dây (có dòng điện chạy qua) chúng là những đường cong.

Đi ra từ cực âm và đi vào từ cực dương của ống dây
Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây
Đi ra từ cực Nam và đi vào từ cực Bắc của ống dây
Đi ra từ cực dương và đi vào từ cực âm của ống dây
Đáp án B
Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là giống nhau. Đều là những đường công đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50% vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là
3/4.
1/4.
4/3.
1/2
\[\frac{{Wd}}{W} = \frac{{\frac{{m{v^2}}}{2}}}{{\frac{{m{v^2}_{max}}}{2}}} = 0,{5^2} = \frac{1}{4}\]
Đáp án đúng là B
Pha ban đầu của vật dao động điều hoà phụ thuộc vào
gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ
đặc tính của hệ dao động
kích thích ban đầu
biên độ của vật dao động
Chọn đáp án A
+ Theo định nghĩa thì pha ban đầu là đại lượng (không có thật) ta biết trạng thái ban đầu của vật dao động. Và thêm nữa, pha ban đầu không phụ thuộc và các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào 3 yếu tố: Gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều dương quỹ đạo
+ Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm ?
10N
5N
7,5N
12,5N
Chọn đáp án A
Ta có P = kΔl
→ để lò xo dãn 10 cm thì P = 100.0,1 = 10 N.
Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn
khối lượng.
số nuclon.
số nơtron.
số prôtôn.
Đáp án B
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
khối lượng
năng lượng
động lượng
số nuclon
Đáp án A
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng
Trong máy phát điện:
Phần cảm là bộ phận đứng yên và phần ứng là bộ phận chuyển động.
Phần cảm là bộ phận chuyển động và phần ứng là bộ phận đứng yên.
Cả hai phần cảm và phần ứng đều đứng yên, chỉ bộ góp chuyển động.
Tùy thuộc vào cấu tạo của máy, phần cảm cũng như phần ứng có thể là bộ phận đứng yên hoặc là bộ phận chuyển động.
Chọn D
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về sóng âm?
Sóng âm mang năng lượng.
Sóng âm được tạo ra bởi các vật dao động.
Chất rắn truyền âm kém hơn chất khí.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Đáp án đúng là: C
C sai vì sóng âm truyền trong chất rắn nhanh hơn trong chất khí.
Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, gia tốc và vận tốc đổi chiều.
Khi chất điểm đến vị trí cân bằng nó có tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0.
Khi chất điểm qua vị trí biên, nó đổi chiều chuyển động nhưng gia tốc không đổi chiều.
Khi chất điểm đến vị trí biên, nó có tốc độ bằng 0 và độ lớn gia tốc cực đại.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, gia tốc đổi chiều, vận tốc không đổi chiều → A sai
Khi chất điểm đến vị trí cân bằng nó có tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0 → B đúng
Khi chất điểm qua vị trí biên, nó đổi chiều chuyển động nhưng gia tốc không đổi chiều → C đúng
Khi chất điểm đến vị trí biên, nó có tốc độ bằng 0 và độ lớn gia tốc cực đại → D đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện từ trường?
Điện trường trong tụ điện biến thiên sinh ra một từ trường giống từ trường của một nam châm hình chữ U.
Sự biến thiên của điện trường giữa các bản của tụ điện sinh ra một từ trường giống từ trường được sinh ra bởi dòng điện trong dây dẫn nối với tụ.
Dòng điện dịch là dòng chuyển động có hướng của các điện tích trong lòng tụ điện.
Dòng điện dịch trong tụ điện và dòng điện dẫn trong dây dẫn nối với tụ điện có cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
Chọn B.
Sự biến thiên của điện trường giữa các bản của tụ điện sinh ra một từ trường giống từ trường được sinh ra bởi dòng điện trong dây dẫn nối với tụ. Đây chính là từ trường do dòng điện dịch sinh ra.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh
Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không
Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất
Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn
Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích
Chọn C.
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn
Kết luận nào sau đây là đúng?
Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn.
Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn.
Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí.
Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn.
Đáp án: B
Kết luận đúng là: vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn hay vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn nhất, sau đó đến chất lỏng và cuối cùng là chất khí.
Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.
Đáp án C
Ta có: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Hạt êlectron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường B thì.
hướng chuyển động thay đổi
độ lớn của vận tốc thay đổi.
động năng thay đổi.
chuyển động không thay đổi
Hạt êlectron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường B nên góc α tạo bởi v và B bằng 0o → hạt êlectron không chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ nên hạt tiếp tục chuyển động đều theo hướng ban đầu.
Vì khi này hạt êlectron không chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ nên hạt tiếp tục chuyển động đều theo hướng ban đầu.
Đáp án: D
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần?
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch được tính bằng công thức: I= U/(ωL).
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng không.
Điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch luôn sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
Tần số của điện áp càng lớn thì dòng điện càng dễ đi qua cuộn dây.
Đáp án D
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi
Đáp án D. Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi có từ thông biến thiên qua một diện tích giới hạn bởi một mạch điện kín
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật.
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.
Phải đeo kính phân kì để sửa tật.
Đáp án B
Người mắc tật cận thị so với mắt không tật điểm cực cận ở gần mắt hơn
Phát biểu nào sau đây sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang trên mặt sàn không ma sát? Chuyển động của vật là
dao động điều hòa.
chuyển động tuần hoàn.
chuyển động thẳng.
chuyển động biến đổi đều
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
Định nghĩa về cường độ dòng điện như sau: cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ dòng điện một chiều không đổi khi cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau. Vậy khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì:
Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electron hơn
Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia
Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn
Không có hiện tượng gì xảy ra
Chọn: C
Hướng dẫn: Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha.
Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).
Đáp án cần chọn là : D
Phát biểu nào sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang?
Chuyển động của vật là chuyển động biến đổi đều.
Chuyển động của vật là chuyển động thẳng.
Chuyển động của vật là chuyển động tuần hoàn.
Chuyển động của vật là một dao động điều hòa.
Nó là dao động biến đổi nhưng không đều
Con lắc lò xo chuyển dộng trên quỹ đạo là trục của lò xo nên chuyển động thẳng B đúng
Chuyển động của vật là chuyển động tuần hoàn quanh vị trí cân bằng theo chu kì xác định, là một dao động điều hòa nên C, D đúng
Chuyển động của vật từ biên về VTCB là nhanh dần đều, từ VTCB ra biên là chậm dần đều trong cả chu kì không phải là chuyển động biến đổi đều nên A sai
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Đáp án đúng là: D
Hiệu suất có đặc điểm:
- Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
- Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
- Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động trên phương ngang của con lắc lò xo khối lượng m, độ cứng k?
chu kì dao động phụ thuộc vào k, A.
lực đàn hồi luôn bằng lực hồi phục.
chu kì dao động phụ thuộc vào k, m.
chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ A.
+ Chu kì của dao động chỉ phụ thuộc vào thuộc tính của hệ mà không phụ thuộc vào biên độ → A sai.
Đáp án A
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính
Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành
Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
Đáp án D
Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động điều hoà của một vật?
Tốc độ đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.
Chuyển động của vật đi từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động chậm dần đều.
Thế năng của vật dao động điều hoà cực đại khi vật ở biên.
Gia tốc và li độ luôn ngược pha nhau.
Đáp án B
Vì trong dao động điều hòa vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động chậm dần, không phải là chậm dần đều.
Chuyển động chậm dần là A. v<0, còn chuyển động chậm dần đều là và a = hằng số.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số ?
Phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
Phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần.
Lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha
Nhỏ nhất khi hai dao động thành phần ngược pha
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính biên độ của dao động tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số.
\[{\rm{A}} = \sqrt {{{\rm{A}}_1}^2 + {{\rm{A}}_2}^2 + 2{{\rm{A}}_1}{{\rm{A}}_2}\cos \Delta {\rm{\varphi }}} \]
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
A, C, D: đúng.
B sai: vì: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Đáp án: B
Câu nào dưới đây nói về lực Lo-ren-xơ là đúng ?
Là lực tác dụng của từ trường lên dòng điện.
Là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích đứng yên.
Là lực tác dụng của từ trường lên vòng dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.
Đáp án D
Chọn phát biểu sai. Trong quá trình truyền sóng
pha dao động được truyền đi.
năng lượng được truyền đi.
phần tử vật chất truyền đi theo sóng.
phần tử vật chất có sóng truyền qua chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Đáp án C
Trong quá trình truyền sóng phần tử vật chất có sóng truyền qua chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Chọn phát biều sai về dao động duy trì
Có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của hệ
Năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng phần năng lượng mất đi trong mỗi chu kỳ
Có tần số dao động không phụ thuộc năng lượng cung cấp cho hệ
Có biên độ phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ
Đáp án D
Phim trong máy ảnh có chức năng
tạo ra ảnh thật của vật
tạo ra ảnh ảo của vật
ghi lại ảnh ảo của vật
ghi lại ảnh thật của vật.
Phim trong máy ảnh có chức năng ghi lại ảnh thật của vật
Phim trong máy ảnh có chức năng ghi lại ảnh thật của vật
Đáp án: D
Quang phổ liên tục là gì ? Điều kiện để có quang phổ liên tục là gì ? Đặc điểm của quang phổ liên tục là gì ?
Quang phổ liên tục là một dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Điều kiện để có quang phổ liên tục là các chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.
Đặc điểm của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
Đáp án D
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
Quá trình phóng xạ nào không có sự biến đổi cấu tạo hạt nhân?
Phóng xạ α.
Phóng xạ γ.
Phóng xạ β+.
Phóng xạ β–.
Đáp án đúng là: B
Các dạng phóng xạ:
+ phóng xạ α: \[_Z^AX \to _2^4He + {}_{Z - 2}^{A - 4}Y\]
+ Phóng xạ β+: \[_Z^AX \to {}_{Z - 1}^AY + _1^0e\]
+ phóng xạ β-: \[_Z^AX \to {}_{Z + 1}^AY + _{ - 1}^0e\]
+ Phóng xạ γ: không biến đổi hạt nhân, nó xuất hiện trong các phóng xạ β+ hoặc β- khi hạt nhân con ở trạng thái kích thích.
Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:
Tăng tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Tăng hiệu điện thế
Giảm tiết diện dây dẫn
Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế
→ Đáp án C
Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là
Để máy biến áp ở nơi khô thoáng.
Lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
Lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lá thép mỏng cách điện với nhau.
Tăng độ cách điện trong máy biến áp.
Đáp án C
Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm hai phương pháp chính là
quan sát và suy luận.
thực nghiệm và lí thuyết.
thực tế và tưởng tượng.
suy luận trực tiếp và suy luận bắc cầu.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm hai phương pháp chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm là x = Acos(ωt – π/2) (cm, s). Hỏi gốc thời gian được chọn lúc nào?
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
Lúc chất điểm ở vị trí biên x = +A
Lúc chất điểm ở vị trí biên x = – A
Đáp án A
Gốc thời gian lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Phương trình li độ của một chất điểm dao động điều hoà có dạng là: x=Acos(ωt+π). Hãy xác định vị trí của vật tại thời điểm ban đầu.
Tại thời điểm ban đầu (t=0), ta có li độ của vật là x = Acos(0+π) = −A. Vậy vật đang ở biên âm.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương theo các phương trình sau: x1 = 4sin(πt + α) cm và x2 = 4cos(πt - π/3 ) cm. Biên độ dao động tổng hợp lớn nhất khi α nhận giá trị là? Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một dao động điều hòa?
x = -4sin(πt + π/6)
x = -4cos(πt - π/6)
x = 4cos(2πt + π/3)
x = 4tsin(2πt - π/3)
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dao động điều hòa có phương trình có dạng hàm số cos Acos(ωt + φ)
Giải chi tiết:
Phương trình nào không phải là phương trình của một dao động điều hòa x = 4tsin(2πt - π/3)
Một nguồn sóng O có phương trình dao động uO = acsos20πt( cm) trong đó t tính bằng giây. Biết tốc độ truyền sóng là 100 cm/s. Coi biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình dao động của điểm M nằm trên một phương truyền sóng và cách O một khoảng 2,5 cm có dạng
\({u_M} = a\cos 20\pi t(cm)\)
\[{u_M} = acos\left( {20\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\;\left( {cm} \right)\]
\[{u_M} = acos\left( {20\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\;\left( {cm} \right)\]
\[{u_M} = acos\left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\;\left( {cm} \right)\]
Bước sóng của nguồn phát ra là: \[\lambda \; = \frac{v}{f} = \frac{{100}}{{10}} = 10\]
Phương trình dao động của điểm M nằm trên phương tryền sóng cách O một đoạn 2,5 cm là:
\[{u_M} = acos\left( {20\pi t - \frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right) = acos\left( {20\pi t - \frac{{2\pi .2,5}}{{10}}} \right) = acos\left( {20\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\;cm.\]
Phương trình vận tốc của vật là: v =Aωcos(ωt). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Gốc thời gian lúc vật có li độ x = - A.
Gốc thời gian lúc vật có li độ x = A.
Gốc thời gian lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án đúng: C
Gốc thời gian lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương.
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành
cơ năng
điện năng
hóa năng
năng lượng phân hạch
Đáp án B
Pin quang điện biến đổi trực tiếp từ quang năng thành điện năng
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang - phát quang.
Tán sắc ánh sáng.
Quang điện trong
Huỳnh quang
Đáp án C
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Biểu thức nào sau đây là đúng:
\(q = \frac{I}{t}\)
\(I = \frac{t}{q}\)
\(q = {I^t}\)
\(I = \frac{q}{t}\)
Đáp án cần chọn là: D
Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ.
Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?

Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Đáp án D
Ta có: Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
Con lắc ở vị trí cao nhất sẽ cho thế năng lớn nhất và ngược lại ở vị trí thấp nhất sẽ cho thế năng nhỏ nhất
Từ hình ta thấy,
+ A và C – là vị trí cao nhất mà con lắc lên tới => Tại A và C – con lắc có thế năng lớn nhất
+ B – là vị trí thấp nhất mà con lắc đi xuống => Tại B – con lắc có thế năng nhỏ nhất
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên.
⇒ Đáp án C
Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp bằng 20m. Bước sóng là:
5m
4m
16m
40m
Ta có, khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp là: 4λ = 20m ⇒ λ = 5m
Đáp án cần chọn là : A
Quan sát những người thợ hàn điện, khi làm việc họ thường dùng mặt nạ có tấm kính để che mặt. Họ làm như vậy là để
tránh làm cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống lóa mắt.
chống bức xạ nhiệt làm hỏng da mặt.
chống hàm lượng lớn tia hồng ngoại tới mặt, chống lóa mắt
ngăn chặn tia X chiếu tới mắt làm hỏng mắt.
Đáp án A
Những người thợ làm hàn điện khi làm việc thường dùng mặt nạ có tấm kính để che mắt. Họ làm vậy để tránh cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống loá mắt.
Bước sóng là
quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ.
quãng đường sóng truyền được trong nguyên lần chu kỳ.
khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha.
khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì.
Đáp án A
Quang phổ gồm một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là
quang phổ đám
quang phổ liên tục
quang phổ vạch phát xạ
quang phổ vạch hấp thụ
Chọn B.
Quang phổ liên tục là một dãi màu biến theien liên tục từ đỏ đến tím.
Quang phổ hấp thụ là gì ? Trình bày cách tạo ra quang phổ hấp thụ. Đặc điểm của quang phổ hấp thụ là gì?
Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục.
Cách tạo ra quang phổ hấp thụ : Dùng một bóng đèn điện dây tóc chiếu sáng khe F của một máy quang phổ. Trên tiêu diện của thấu kính buồng tối, có một quang phổ liên tục của dây tóc bóng đèn. Đèn xen giữa đèn và khe F một cốc thủy tinh đựng dung dịch màu, thì trên quang phổ liên tục ta thấy có một số dải đen. Quang phổ liên tục, thiếu các ánh sáng do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch.
Đặc điểm của quang phổ hấp thụ là : Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và là đặc trưng cho chất khí đó. Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn lại chứa các "đám", mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.
Quang phổ liên tục được phát ra khi nung nóng:
chất rắn, chất lỏng, chất khí.
chất rắn, chất lỏng, chất khí có khối lượng riêng lớn.
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn.
Chọn B.
Do các vật được nung nóng ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí có tỷ khối lớn phát ra
Chọn phát biểu đúng
Quang phổ vạch phát xạ không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống cách vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối
Quang phổ vạch cho ta biết được thành phần hóa học của một chất và nhiệt độ của chúng
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật. Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng dần về phía tím.
Chọn đáp án B
Quang phổ vạch hấp thụ là
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.
Đáp án C
Quang phổ vạch hấp thụ của chất khí (hay hơi kim loại) là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) đó hấp thụ.
Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở thể
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp.
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao.
Rắn.
Lỏng.
Chọn đáp án A
Các quạt trần, quạt bàn mà người ta thường dùng trong cuộc sống là
động cơ điện một chiều.
động cơ không đồng bộ một pha.
động cơ không đồng bộ ba pha.
một loại động cơ khác.
Đáp án B
Quỹ đạo chuyển động của một vật là
đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.
Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
⇒ Đáp án A
Quỹ đạo dao động điều hòa của con lắc lò xo là một:
Cung tròn
Nhánh của parabol
Đường hình sin
Đoạn thẳng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải: Quỹ đạo là quãng đường vật dao động vạch ra trong không gian
Giải chi tiết: Quỹ đạo dao động điều hòa của con lắc lò xo là một đoạn thẳng
Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68km/h.
56,67 m.
68 m.
46,67 m.
22,67 m.
Đáp án đúng là: A
Đổi: \[80km/h = \frac{{68}}{{3,6}} = \frac{{170}}{9}m/s\]
Khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc “3 giây’’ là: \[s = v.t = \frac{{170}}{9}.3 = 56,67m\]
Nhận xét nào sau đây là đúng. Quy tắc mômen lực:
Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định
Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định
Không dùng cho vật nào cả
Dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định
Quy tắc mômen lực dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định
=> Chọn D
Quy tắc nào dưới đây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
Quy tắc bàn tay phải
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc nắm tay phải
Quy tắc ngón tay phải
Chọn C. Quy tắc nắm tay phải
Với \({r_0}\) là bán kính Bo. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là
4\({r_0}\)
9\({r_0}\)
16\({r_0}\)
25\({r_0}\)
Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là:\[{r_O}\; = {\rm{ }}{r_5}\; = {\rm{ }}{5^2}.{r_0}\; = {\rm{ }}25{r_0}.\]
Chọn đáp án D
Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần là
sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy.
Chọn đáp án B
Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần là sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
Công suất điện gia đình sử dụng.
Thời gian sử dụng điện của gia đình.
Điện năng gia đình sử dụng.
Số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Đáp án là C
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết điện năng gia đình sử dụng.
Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản gồm
ống nói (micrô); mạch dao động cao tần; mạch chọn sóng; mạch khuếch đại cao tần; angten phát
ống nói (micrô); mạch dao động cao tần; mạch biến điện; mạch khuếch đại cao tần; angten phát
ống nói (micrô); mạch dao động cao tần; mạch chọn sóng; mạch tách sóng; angten phát
ống nói (micrô); mạch tách sóng; mạch biến điện; mạch khuếch đại cao tần; angten phát
Đáp án B
Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản gồm:
Ống nói (micrô); mạch dao động cao tần; mạch biến điện; mạch khuếch đại cao tần; angten phát.
Vẽ sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản và giải thích tác dụng của từng bộ phận trong sơ đồ
Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản, vẽ như hình sau. Trong đó: Anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5)

Tác dụng của các bộ phận:
- Anten thu (1): Có thể thu được tất cả các sóng điện từ truyền tới nó
- Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2): Làm cho sóng điện từ cao tần thu được có năng lượng (biên độ) lớn hơn
- Mạch tách sóng (3): Tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.
- Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4): Làm cho dao động âm tần vừa tách ra có năng lượng (biên độ) lớn hơn
- Loa (5): Biến dao động điện âm tần thành âm thanh (tái tạo âm thanh)
Một hạt nhân có số nuclôn không mang điện là
30.
65.
60.
35.
Hạt nuclôn không mang điện là hạt nơtron
So với dao động riêng, dao động cưỡng bức và dao động duy trì có đặc điểm chung là
luôn khác chu kỳ
khác tần số khi cộng hưởng
cùng tần số khi cộng hưởng
luôn cùng chu kỳ
Dao động cưỡng bức khí cộng hưởng có điểm giống với dao động duy trì: cả hai đều có tần số gần đúng bằng tần số riêng của hệ dao động.
Chọn C.
Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng
16 Hz đến 20 kHz.
16Hz đến 20 MHz.
16 Hz đến 200 kHz.
16Hz đến 200 kHz
Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng 16 Hz đến 20 kHz.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng âm tần và sóng cao tần trong quá trình phát sóng vô tuyến?
Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.
Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần
Đáp án A
Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Đất.
Không khí khô.
Không khí ẩm.
Kim loại thủy ngân ở nhiệt độ thường.
Chọn đáp án A
Vận tốc truyền của sóng âm giảm dần khi đi từ môi trường: rắn → lỏng → khí.
Kim loại thủy ngân ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái lỏng, đất là vật rắn => Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường đất là nhanh nhất trong các môi trường trên.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sóng ánh sáng là sóng ngang.
Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.
Ria Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
Chọn B
Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường
luôn hướng theo phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
luôn hướng theo phương nằm ngang
vuông góc với phương truyền sóng
Đáp án D
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây
Sóng cơ học có chu kỳ 3,0ms
Sóng cơ học có chu kỳ 3,0μs
Sóng cơ học có tần số 12Hz
Sóng cơ học có tần số 40kHz
Đáp án A
Tần số trong trường hợp A là: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{3.10}^{ - 3}}}} = 333,333Hz\)
Sóng có tần số 20 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 22,5 cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?
3/20 s.
3/80 s.
1/80 s.
1/160 s.
- Bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{2}{{20}} = 0,1m = 10cm\]
- Độ lệch pha giữa M và N: \[\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi .22,5}}{{10}} = 4,5\pi \]
=> M và N dao động vuông pha với nhau, mà M nằm gần nguồn sóng hơn => M dao động sớm pha hơn N góc π/2
- Ta biểu diễn hai điểm M, N tại thời điểm t trên vòng tròn lượng giác
Như vậy tại thời điểm t, nếu N đang hạ xuống VT thấp nhất thì M đang ở VTCB và có xu hướng đi lên (như hình vẽ)

Vậy, để M hạ xuống VT thấp nhất thì cần khoảng thời gian \[\Delta t = \frac{{3T}}{4} = \frac{3}{{80}}{\rm{ }}s\]
Đáp án đúng: B
Khi sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
tốc độ truyền sóng.
bước sóng.
năng lượng sóng.
tần số sóng.
Đáp án: D
Khi sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số sóng không đổi
Sóng điện từ có đặc điểm nào sau đây:
Không bị phản xạ hay khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ luôn dao động vuông pha.
Vecto cường độ điện trường luôn có phương trùng với phương truyền sóng.
Là sóng ngang và truyền được trong chân không.
Chọn D.
Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.
Sóng điện từ
không truyền được trong chân không
có thành phần điện trường và thành phần từ trường dao động cùng phương tại một điểm
là điện từ trường lan truyền trong không gian
là sóng dọc hoặc sóng ngang
Chọn C.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Để xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lý tín hiệu rồi đưa đến màn hình. Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại.
sóng ngắn.
sóng trung.
sóng cực ngắn
sóng dài
Đáp án C
Trong truyền hình bằng sóng vô tuyến qua vệ tinh người ta dừng sóng cực ngắn
Sóng điện từ được dùng trong việc truyền thông tin trong nước là
sóng dài.
sóng trung.
sóng ngắn.
sóng cực ngắn.
Chọn A.
Sóng dài ít bị nước hấp thụ nên thường được dùng trong việc truyền thông tin trong nước.
Sóng điện từ không bị phản xạ ở tầng điện li là
sóng cực ngắn
sóng ngắn
sóng trung
sóng dài
Đáp án A
Chọn phát biểu sai.
Sóng điện từ truyền từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh có thể là
sóng truyền thẳng từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh.
sóng phản xạ một lần trên tầng ion.
sóng phản xạ hai lần trên tầng ion.
sóng phản xạ nhiều lần trên tầng ion.
Đáp án A
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
của cả hai sóng đều giảm.
của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm,
của cả hai sóng đều không đổi.
của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng.
Đáp án C
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền đi tần số không thay đổi, bước sóng thay đổi khi tốc độ thay đổi.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây ?
Phản xạ
Truyền được trong chân không
Mang năng lượng
Khúc xạ
Đáp án B
Sóng điện từ truyền được trong chân không còn sóng cơ học thì không.
Sóng dọc là:
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng.
Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Đáp án cần chọn là: C
Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi cố định có 1 bụng sóng khi:
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Chiều dài bước sóng gấp đôi chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng bước sóng.
Chiều dài bước sóng bằng một số lẻ chiều dài của dây.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: \[l = k\frac{\lambda }{2}(k \in N * )\]
Có 1 bụng sóng khi k = 1 =>λ = 2l
Đáp án cần chọn là: B
Sóng mang là sóng:
Cao tần
Trung tần
Âm tần
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích: Tín hiệu âm tần không tự bức xạ thành sóng điện từ được, muốn truyền đi xa phải được gửi vào một sóng cao tần gọi là sóng mang.
Sóng ngắn vô tuyến có bước sóng vào cỡ
vài m.
vài chục km.
vài km.
vài chục m.
Đáp án D
+ Người ta căn cứ vào bước sóng để chia sóng điện tử thành các dải:

Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn và mặt chất lỏng.
rắn, lỏng và khí.
lỏng và khí.
rắn và khí.
Đáp án A
Sóng ngang truyền được trong môi trường chất rắn và mặt chất lỏng.
Sóng cơ được chia làm hai loại:

Sóng trung là những sóng điện từ có tần số
từ 3MHz đến 30MHz
từ 0,3MHz đến 3MHz
từ 30kHz đến 300kHz
từ 30MHz đến 300MHz
Đáp án B
Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M một đoạn 5 cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng.
60 cm/s từ M đến N.
30 cm/s từ N đến M.
60 cm/s từ N đến M
30 cm/s từ M đến N.
+ Ta biễu diễn vị trí của M và N trên đường tròn.

Từ hình vẽ, ta thấy rằng có hai khả năng xảy ra của độ lệch pha
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \lambda = 6d = 30 \Rightarrow v = \lambda f = 300cm\)
→ sóng truyền từ M đến N
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{5\pi }}{3} \Rightarrow \lambda = 1,2d = 6 \Rightarrow v = \lambda f = 60cm\)
→ sóng truyền từ N đến M
Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là
sóng trung.
sóng cực ngắn.
sóng ngắn.
sóng dài.
Phương pháp: Sóng dài, trung và ngắn bị tầng điện li phản xạ, được dùng trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất Sóng cực ngắn không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, được dùng để thông tin qua vệ tinh
Cách giải: Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là sóng cực ngắn
Chọn B.
Sóng vô tuyến nào sau đây không bị phản xạ ở tầng điện li?
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Sóng dài
Sóng vô tuyến không bị phản xạ ở tầng điện li là sóng cực ngắn.
Chọn đáp án B
Vô tuyến truyền hình thường được phát bằng các sóng có tần số lớn hơn 30 MHz thuộc loại sóng vô tuyến nào sau đây?
Sóng dài.
Sóng cực ngắn.
Sóng ngắn.
Sóng trung.
Đáp án C
+ Số vô tuyến có tần số nhỏ hơn 30 MHz thuộc sóng ngắn
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha
Stato là phần cảm, rôto là phần ứng
Phần nào quay là phần ứng
Stato là phần ứng, rôto là phần cảm
Phần nào đứng yên là phần tạo ra từ trường
Máy phát điện xoay chiều có ba phần gồm ba cuộn dây (phần ứng) mắc trên một vành tròn tại ba vị trí đối xứng, trục của ba vòng dây lệch nhau một góc 120⁰
Nam châm (phần cảm) quay quanh một trục đóng vai trò là roto
Chọn đáp án C
Sự cộng hưởng dao động cơ xảy ra khi:
dao động trong điều kiện ma sát nhỏ.
ngoại lực tác dụng biến thiên tuần hoàn.
hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực đủ lớn.
tần số dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số dao động của ngoại lực bằng với tần số dao động riêng của hệ.
Đáp án D
Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông có những ưu điểm là:
- Đo được tốc độ từ xa, giúp kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên các đoạn đường, làn đường.
- Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, cho kết quả nhanh và chính xác cao.
- Có thể ghi lại được hình ảnh của đối tượng vi phạm.
Chọn câu Đúng. Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng
thường xảy ra một cách tự phát thành nhiều hạt nhân nặng hơn.
thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một nơtron.
thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài nơtron, sau khi hấp thụ một nơtron chậm.
thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xảy ra một cách tự phát.
Đáp án: C
Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng sau khi hấp thụ một nơtron chậm sẽ vỡ thành hai hai hạt nhân trung bình cùng với vài nơtron.
Sự phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch giống nhau ở điểm nào sau đây?
Tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Để các phản ứng đó xảy ra thì đều phải cần nhiệt độ rất cao
Đều là các phản ứng hạt nhân xảy ra một cách tự phát không chịu tác động bên ngoài
Đáp án: B
Phóng xạ và nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng nên tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Trong trường hợp nào sau đây không có suất điện động cảm ứng trong mạch:
dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của đường sức từ
dây dẫn thẳng quay trong từ trường
khung dây quay trong từ trường
vòng dây quay trong từ trường đều
Chọn A.
Khi dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của đường sức từ thì mạch điện không kín
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Chọn C
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Culông (C).
Vôn (V).
Héc (Hz).
Ampe (A).
Chọn B.
Đơn vị của suất điện động là vôn.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
Tạo ra điện tích dương trong một giây.
Tạo ra các điện tích trong một giây.
Thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
Thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Chọn D.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào
Nhiệt độ mối hàn.
Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn.
Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
\(\xi = {\alpha _T}({T_1} - {T_2})\) nên suất nhiệt điện động phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
=> Chọn C
Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây.
có giá trị rất lớn.
có giá trị rất nhỏ.
có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.
chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.
Chọn đáp án D.
Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức \[e = 120\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)(V)\]. Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
\(120\sqrt 2 V\)
120V
100V
100πV
GIẢI THÍCH: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = 120V\)
Chọn B.
Suất nhiệt điện động của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào:
Nhiệt độ thấp hơn ở một trong 2 đầu cặp
Nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp
Hiệu nhiệt độ hai đầu cặp
Bản chất của chỉ một trong hai kim loại cấu tạo nên cặp 00
Ta có: Suất điện động nhiệt điện: \[E = {\alpha _T}({T_1} - {T_2})\]
=> Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ hai đầu cặp.
Đáp án cần chọn là: C
Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi vật đó có khả năng nào?
Làm tăng thể tích vật khác.
Làm nóng một vật khác.
Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.
Nổi được trên mặt nước.
Chọn B. Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi vật đó có khả năng làm nóng một vật khác.
Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là \[{u_A}\; = \;acos\omega t\] và \[{u_B}\; = \;acos(\omega t\; + \;\pi )\]. Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng
0
a/2
a
2a
Chọn A
Phần tử vật chất tại trung điểm AB sẽ có 2 sóng thành phần lệch pha giống như độ lệch pha của 2 nguồn ,tại đây 2 sóng thành phần ngược pha nhau
Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm to, một rung chuyển ở O, tạo ra hai sóng cơ (một sóng dọc và một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000m/s và 5000m/s. Khoảng cách OA bằng
66,7km
15km
115km
75,1km
Đáp án: A
HD Giải: \[\frac{{OA}}{{5000}} - \frac{{OA}}{{8000}} = 5\]
\[ \Leftrightarrow OA{\rm{ }} = {\rm{ }}66666m{\rm{ }} = {\rm{ }}66,7km\]
Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, véc tơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc. Khi đó véc tơ cường độ điện trường có
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
độ lớn bằng không.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông
+ Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, tại mỗi điểm \(\overrightarrow E \) và \(\overrightarrow B \) luôn dao động cùng pha.
+ Các vecto \(\overrightarrow E \), \(\overrightarrow B \) và \(\overrightarrow v \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
\(\overrightarrow E \) đang cực đại và hướng về hướng Đông.

Đáp án D
Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trên mặt chất lỏng, người ta gây ra hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số 50 Hz. Vận tốc truyền sóng bằng 3 m/s. Trên đoạn nối A và B, số điểm có biên độ dao động cực đại và đứng yên lần lượt là:
7 và 6
9 và 10
9 và 8
7 và 8
Chọn đáp án A
\(\lambda = \frac{v}{f} = 5cm\)
Số điểm dao động cực đại: \( - 20 \le 6k \le 20\)→ Có 7 điểm
Số điểm dao động cực tiểu: \( - 20 \le 6\left( {k + 0,5} \right) \le 20\)→ Có 6 điểm
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC ⊥ BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng
37,6 mm.
67,6 mm.
64,0 mm.
68,5 mm.
Đáp án B
Hai nguồn cùng pha nên trung trực là dãy cực đại nên: \(\frac{\lambda }{2} = 10mm \Rightarrow \lambda = 20mm\)
Xét: \[\frac{{AB}}{\lambda } = \frac{{68}}{{20}} = 3,4\]
C thuộc cực đại xa B nhất, suy ra C nằm trên dãy cực đại ứng với k = 3
\[{d_2} - {d_1} = k\lambda = 60(1)\]
Với \[AC \bot BC \Rightarrow {d_2}^2 + {d_1}^2 = A{B^2} = {68^2}(2)\]
Từ (1) và (2): \[ \Rightarrow {d_2}^2 + {({d_2} - 60)^2} = A{B^2} = {68^2} \Rightarrow {d_2} = 67,6(mm)\]
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
độ cao của âm
cường độ âm
độ to của âm
mức cường độ âm
Chọn đáp án B
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là cường độ âm.
Tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì xung quanh đó xuất hiện một điện trường
không đổi theo thời gian
biến thiên theo thời gian
có các đường sức là đường cong kín
có cường độ phụ thuộc thời gian theo hàm sin
Đáp án C
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy mà đường sức điện trường là những đường cong kín, không có điểm khởi đầu và điểm kết thúc
Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với:
Căn bậc hai chiều dài con lắc
Chiều dài con lắc
Căn bậc hai gia tốc trọng trường
Gia tốc trọng trường
Đáp án A
Ta có chu kì dao động của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
=> Chu kì dao động của con lăc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc 2 chiều dài con lắc và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tốc trọng trường
Ở một nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc đơn có dây treo dài l dao động với tần số góc là:
\(\sqrt {\frac{l}{g}} \)
\(\sqrt {\frac{g}{l}} \)
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \)
\(2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \)
Đáp án B
Tần số góc \(\sqrt {\frac{g}{l}} \)
Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Ta có: \[AB = OB - OA = 15,5cm;AC = OC - OA = 33,5cm\]
Mặt khác: \[\lambda = \frac{v}{f} = 8(cm)\]
Các điểm dao động cùng pha với A và cách A một khoảng là kλ.
\[ \Rightarrow AB \le k\lambda \le AC\]
\[ \Rightarrow 15,5 \le k\lambda \le 33,5 \Leftrightarrow 1,9 \le k \le 4,1 \Rightarrow k = 2,3,4\]
Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
Chúng ta thấy liền một khối vì các hạt vật chất rất nhỏ nên mắt thường không thể nhìn thấy được khoảng cách giữa chúng.
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A và B đều đúng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn
⇒ Đáp án A
Khi bút tắc mực, ta thường cầm bút vẩy mạnh bút lại tiếp tục viết được. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
Sự cân bằng lực của mực trong bút
Quán tính
C. Tính linh động của chất lỏng
D. Bút bị hỏng
Đáp án B
Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại.
Mở lọ nước hoa trong lớp học. Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải thích tại sao?
Vì các phân tử nước hoa chuyển động theo mọi hướng nên có một số phân tử này ra khỏi lọ nước hoa và tới được các vị trí khác nhau trong lớp học.
Tại sao không lật đổ được con lật đật

Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng bền
Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng không bền
Vì nó được chế tạo ở trạng thái cần bằng phiếm định
Ví nó có dạng hình tròn
Đáp án A
Con lật đật không đổ là vì toàn bộ thân hình con lật đật đều rất nhẹ chỉ có phần đáy của nó có một vật tương đối nặng - một miếng chì hoặc miếng thép. Vì thế, trọng tâm của nó rất thấp. Mặt khác diện tích đáy của con lật đật vừa to lại vừa tròn nhẵn dễ dao động
Độ nghiêng của con lật đật càng lớn, khoảng cách mà điểm tựa cách xa trọng tâm càng lớn, thế năng dao động do trọng lượng sinh ra sẽ theo đó mà tăng lên khiến xu thế khôi phục lại vị trí cũ của nó cũng càng rõ rệt
Nói cách khác, con lật đật được chế tạo ở trạng thái cân bằng bền vì vậy không bao giờ đẩy ngã được con lật đật
Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
Tác dụng của áo trong mùa lạnh là giữ nhiệt cho cơ thể. Nếu mặc cùng một lúc nhiều áo mỏng sẽ tạo ra được các lớp không khí khác nhau giữa các lớp áo, các lớp khống khí này dẫn nhiệt rất kém nên có thể giữ ấm cho cơ thể tốt hơn.
Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ phía dưới?
Muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ phía dưới là vì trong chất lỏng và chất khí có hiện tượng đối lưu. Khi đun từ phía dưới, ta làm cho phần chất lỏng (hoặc khí) ở phía dưới nóng lên trước làm cho trọng lượng riêng của phần này giảm đi và đi lên phía trên. Phần chất lỏng (hoặc khí) ở phía trên chưa được đun nóng sẽ di xuống tạo thành dòng đối lưu.
Tại sao vào mùa hè, mọi người lại thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi?
- Theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C). Vào mùa hè, trời nắng nóng ở các vùng đồng bằng, nhiệt độ cao nhưng các khu vực miền núi nằm ở độ cao địa hình lớn nên nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ -> Rất thích hợp nghỉ mát, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái.
- Do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương -> Vào mùa hè, ở các vùng ven biển được điều hòa khí hậu, thời tiết mát hơn làm dịu bớt sự oi bức, nóng nực của mùa hè.
→ Vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi.
Một vật dao động điều hoà khi đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương ở thời điểm ban đầu. Khi vật có li độ 3cm thì vận tốc của vật bằng 8π cm/s và khi vật có li độ bằng 4cm thì vận tốc của vật bằng 6π cm/s. Phương trình dao động của vật có dạng:
x = 5cos(2πt-π/2)(cm).
x = 5cos(2πt + π/2)(cm).
x = 10cos(2πt-π/2)(cm).
x = 5cos(2πt + π) (cm).
Chọn A
+ Thay \[({x_1}\; = {\rm{ }}3cm;{\rm{ }}{v_1}\; = \;8\pi \;cm/s)\] và \[({x_2}\; = {\rm{ }}4cm;{\rm{ }}{v_2}\; = \;6\pi \;cm/s)\]vào ta được hệ phương trình hai ẩn A2 và \[\frac{1}{{{\omega ^2}}}\]
. Giải hệ phương trình ta được A = 5cm và ω = 2π rad/s.
+ Tìm giá trị các đại lượng thay vào:
+ t = 0: vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương → φ = - π/2 rad.
+ Thay số: x = 5cos(2πt - π/2)(cm).
Tần số của hệ dao động tự do
chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
phụ thuộc vào cách kích thích dao động và đặc tính của hệ dao động
phụ thuộc vào điều kiện ban đầu và biên độ của dao động
chỉ phụ thuộc vào cách kích thích dao động và không phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động
Phương pháp:
Tần số của hệ dao động tự do chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Cách giải:
Chọn A.
Dao động cưỡng bức có tần số:
nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
bằng tần số của lực cưỡng bức.
lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.
bằng tần số dao động riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động của lực cưỡng bức.
Đáp án B
Trong dao động điện từ tự do mạch LC. Tần số dao động tăng gấp đôi khi:
Điện dung tăng gấp đôi.
Chu kì giảm một nửa.
Độ tự cảm tăng gấp đôi.
Điện dung giảm còn một nửa.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[T = \frac{1}{f}\;\] \[\; \Rightarrow \] Tần số tăng gấp đôi khi chu kì giảm một nửa.
Tần số riêng của mạch dao động LC được tính theo công thức
\(f = 2\pi \sqrt {LC} \)
\(f = \sqrt {LC} \)
\(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)
\(f = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)
Tần số riêng của mạch LC được tính theo công thức
\[f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\]
Đáp án C
Tần số dao động càng lớn thì
Âm phát ra càng nhỏ
Âm nghe càng vang xa
Âm nghe càng rõ
Âm phát ra càng cao
Chọn D
Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao
Tất cả các phôtôn truyền trong chân không có cùng
tần số
bước sóng.
tốc độ.
năng lượng
Đáp án C
Khi truyền trong chân không các phôtôn truyền trong chân không có cùng tốc độ\[{3.10^8}m/s\]
Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi, cơ năng đã chuyển hóa như thế nào?
Động năng chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng chuyển hóa thành động năng.
Không có sự chuyển hóa nào.
Động năng và thế năng đều tăng.
- Ban đầu vật ở độ cao h so với mặt đất ⇒ vật có thế năng hấp dẫn
- Khi thả vật, vật chuyển động rơi ⇒ có động năng
- Độ cao của vật so với mặt đất giảm dần ⇒ thế năng giảm dần
⇒ Khi thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất, trong quá trình rơi, cơ năng đã chuyển hóa từ thế năng thành động năng.
⇒ Đáp án B
Thấu kính hội tụ là
một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt luôn là các mặt cầu
một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lõm và một mặt phẳng
một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lõm
một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu, mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm
Đáp án D
Thấu kính phân kì là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lồi, hoặc một mặt lồi và một mặt phẳng, hoặc một mặt lồi và một mặt lõm với điều kiện bán kính mặt lồi nhỏ hơn bán kính mặt lõm

hấu kính phân kì có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời
Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của mặt trời
Chọn B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời
Vì thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn phần giữa và luôn cho ảnh ảo nên không hứng được ảnh ở trên màn.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
⇒ Đáp án B
Thế năng hấp dẫn là đại lượng:
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Đáp án B.
Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
+ Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì công thức thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: \[{W_t}\; = {\rm{ }}mgz\].
Vì z phụ thuộc vào cách chọn mốc thế năng nên z có thể âm, dương hoặc bằng 0 → Thế năng hấp dẫn là đại lượng vô hướng, có t\[\]hể âm, dương hoặc bằng không.
Thế nào là 2 sóng kết hợp?
Hai sóng luôn đi kèm với nhau
Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ
Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số, cùng phương dao động và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Giải chi tiết:
Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Thế nào là hệ kín (hệ cô lập)? Trong thực tế, với những điều kiện nào có thể coi một hệ gần đúng là kín?
- Một hệ vật được gọi là hệ kín nếu chỉ có các lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau (gọi là nội lực) mà không có những lực từ bên ngoài hệ (gọi là ngoại lực), hoặc nếu có thì các lực này phải triệt tiêu lẫn nhau.
- Trong thực tế, khó có thể thực hiện một hệ kín tuyệt đối vì không thể triệt tiêu hoàn toàn lực ma sát, lực cản của môi trường và đặc biệt là lực hấp dẫn của các thiên thể tác dụng lên hệ. Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định có thể coi hệ gần đúng là hệ kín (hệ cô lập).
Thí dụ:
- Nếu bỏ qua lực hấp dẫn của các vật khác thì hệ Vật – Trái Đất được xem là hệ kín.
- Trong các trường hợp đạn nổ, va chạm, các nội lực thường rất lớn so với ngoại lực nên hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Theo định luật II Niu -Tơn thì:
Gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Khối lượng tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
Đáp án A
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn luôn:
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
Theo định luật Jun – Len – Xơ nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở luôn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Đáp án C
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Đáp án: D
HD Giải: \[I = \frac{E}{{R + r}}\], thì cường độ dòng điện cho toàn mạch tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Theo em, sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
So với sử dụng máy hơi nước, động cơ điện có những ưu điểm vượt trội sau:
- Hiệu suất cao.
- Tiêu thụ ít nhiên liệu hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử :
có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động.
chỉ là trạng thái kích thích.
chỉ là trạng thái cơ bản.
Đáp án D
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử chỉ là trạng thái cơ bản.
Theo phương pháp giản đồ Fre-nen, một dao động điều hòa có phương trình \[x = 10\cos 2\pi t\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\] (t tính bằng s) được biểu diễn bằng vectơ quay \[\overrightarrow {OM} \]. Tốc độ góc của \[\overrightarrow {OM} \]là
\[\pi rad/s\]
\[2\pi rad/s\]
\[2rad/s\]
\[10rad/s\]
Đáp án đúng là B
Tốc độ góc của \[\overrightarrow {OM} \] là \[2\pi rad/s\].
Viết công thức thấu kính và nói rõ quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức này.
Công thức của thấu kính: \[\] \(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\)
f là tiêu cự của thấu kính: \[f{\rm{ }} > {\rm{ }}0{\rm{ }}\left( {TKHT} \right);{\rm{ }}f{\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }}\left( {TKPK} \right)\]
d là khoảng cách từ vật đến thấu kính \[d{\rm{ }} > {\rm{ }}0\]vật thật; \[d{\rm{ }} < {\rm{ }}0\]vật ảo.
d’ là khoảng cách từ ảnh đến ảnh thấu kính \[d'{\rm{ }} > {\rm{ }}0\]ảnh thật; \[d'{\rm{ }} < {\rm{ }}0\]ảnh ảo.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Chọn: C
Hướng dẫn: Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron. Như vậy phát biểu “một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là không đúng.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết của thuyết lượng tử ánh sáng
Cách giải: Năng lượng của photon ánh sáng: \[\varepsilon {\rm{ }} = {\rm{ }}hf\] \[ \Rightarrow \;\] có phụ thuộc vào tần số của ánh sáng
Thí nghiệm II của Niutơn về sóng ánh sáng chứng minh
ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc.
sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc.
sự khúc xạ của mọi tia sáng khi qua lăng kính.
lăng kính không có khả năng nhuộm màu cho ánh sáng.
Chọn đáp án A
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc được ứng dụng để
xác định nhiệt độ của một vật nóng sáng.
phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
xác định giới hạn quang điện của kim loại.
đo bước sóng ánh sáng đơn sắc.
Đáp án đúng là D
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc được ứng dụng để đo bước sóng ánh sáng đơn sắc.
Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng?
Bàn ủi điện và máy giặt.
Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
Quạt máy và nồi cơm điện.
Quạt máy và máy giặt.
Quạt máy và máy giặt khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng
→ Đáp án D
Trong đời sống hàng ngày dòng điện xoay chiều ba pha được sử dụng với thiết bị điện nào?
Máy giặt.
Lò vi sóng.
Máy sát gạo.
Tivi.
Phương pháp:
+ Dòng điện xoay chiều ba pha được dùng với các thiết bị có công suất lớn: Máy sát gạo…
+ Dòng điện 1 pha sử dụng trong sinh hoạt gia đình, công suất thiết bị nhỏ, các thiết bị không bị hao phí về điện năng nhiều. Ví dụ: ti vi, tủ lạnh, máy giặt.
Cách giải:
Thiết bị dùng dòng điện xoay chiều 3 pha là máy sát gạo.
Chọn C
Thiết bị nào sau đây là ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng?
Con lắc đồng hồ.
Cửa đóng tự động.
Hộp đàn ghita dao động.
Giảm xóc xe máy.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng
Cách giải:
Hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong hộp đàn ghita
Chọn C.
Ứng dụng nào sau đây là của tia laze?
hàn điện.
sử dụng cho bút chỉ bảng.
buzi đánh lửa.
dây mai – xo trong ấm điện.
Đáp án B
Một trong các ứng dụng của tia laze là dùng làm bút chỉ bảng do tia laze có tính định hướng cao.
Theo chiều tăng dần của bước sóng các loại sóng điện từ thì ta có sự sắp xếp sau:
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia \(\gamma \)
tia \(\gamma \), tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
tia \(\gamma \),tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia \(\gamma \).
Đáp án B
Sắp xếp các loại sóng điện từ theo chiều tăng dần của bước sóng là: tia \(\gamma \), tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh:
vân trung tâm là vân trắng, hai bên là vân cầu vồng màu tím ở trong, đỏ ở ngoài.
một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối.
không có các vân màu khác nhau trên màn.
Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh vân trung tâm là vân trắng, hai bên là vân cầu vồng màu tím ở trong, đỏ ở ngoài.
Chọn đáp án A
Đối với một vật đang dao động điều hòa, thương số giữa gia tốc và đại lượng nào nêu dưới đây của vật không đổi theo thời gian?
Tần số.
Vận tốc.
Khối lượng.
Li độ.
Đáp án D
+ Ta có luôn \[a\; = \; - {\omega ^2}x\; \Rightarrow \frac{a}{x}\; = \; - {\omega ^2}\] không đổi theo thời gian
Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia hồng ngoại?
Tia \(\alpha \).
Tia X.
Tia \(\beta + \).
Tia \(\beta - \).
Đáp án đúng là B
Tia X có cùng bản chất với tia hồng ngoại.
Cho các tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là
tia đơn sắc màu lục.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại.
Tia có tần số nhỏ nhất ứng với bước sóng lớn nhất là tia hồng ngoại.
Đáp án D
tia Rơnghen.
tia hồng ngoại, tia tử ngoại.
các tia đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.
Tất cả các tia nêu ở trên.
Đáp án: A\(\)
Phóng xạ \(\gamma \) (hạt phôtôn). Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng \({E_1}\) chuyển xuống mức năng lượng \({E_2}\) đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng: \(\varepsilon = h.f = \frac{{hc}}{\lambda } = {E_1} - {E_2}\) .
Do vậy nó cùng bản chất với tia Rơnghen
Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?
Tia tử ngoại, tia X, tia catôt.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma.
Tia tử ngoại, tia gamma, tia bê ta.
Đáp án C
Ta có: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma, tia X có bản chất là sóng điện từ
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng đỏ
khả năng gây ra được hiện tượng quang điện với nhiều kim loại
tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
khả năng đâm xuyên mạnh, làm ion hóa không khí
Đáp án C
A. Sai vì tia hồng ngoại có bước sóng:\[\;7,{6.10^{ - 7}}m\]đến \[{10^{ - 3}}m.\]
Ánh sáng đỏ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ \[\;3,{8.10^{ - 7}}m\;\]đến \[\;7,{6.10^{ - 7}}m\]nên tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng đỏ.
B. Sai vì tia hồng ngoại không gây ra được hiện tượng quang điện với nhiều kim loại.
C. Đúng vì bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ thì tần số của tia hồng ngoại sẽ nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ.
D. Sai vì đây là tính chất của tia X
Tia lửa điện hình thành do
Catot bị các ion dương đập vào làm phát ra electron.
Catot bị nung nóng phát ra electron.
Quá trình tạo ra hạt tải điện nhờ điện trường mạnh.
Chất khí bị ion hóa do tác dụng của tác nhân ion hóa
+ Nhờ điện trường mạnh tạo ra các hạt tải điện và hình thành tia lửa điện.
Chọn C
Các tia không bị lệch trong điện trường là.
Tia αα và tia \(\beta \)\(\)
Tia \(\gamma \) và tia \(\beta \)
Tia \(\gamma \) và tia X
Tia \(\alpha \), tia \(\gamma \) và tia \(\beta \)
Những tia không bị lệch trong điện trường là tia \(\gamma \) và tia X vì chúng mang bản chất là sóng điện từ.
+ Còn các tia \(\alpha \), \(\beta \)có bản chất là hạt mang điện nên bị lệch trong điện trường và từ trường
Đáp án C
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Đáp án: D
Tia X được sinh ra bởi một chùm điện tử hoặc chùm hạt mang điện có động năng lớn sau khi bị hãm bởi một khối kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Đáp án: C
Tia tử ngoại có cùng bản chất với tia
α.
β+.
γ.
β-.
Đáp án C
Tia tử ngoại có cùng bản chất với tia γ, đều là sóng điện từ.
Tia tử ngoại không thể
làm phát quang một số chất
truyền qua được tấm thuỷ tinh dày
tác dụng lên kính ảnh
làm Ion hóa chất khí
Đáp án đúng: B
Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng
\[{10^{ - 7}}\;m\] đến \[7,{6.10^{ - 9}}\;m\]
\[{4.10^{ - 7}}\;m\] đến \[{10^{ - 9}}\;m\]
\[{4.10^{ - 7}}\;m\] đến \[{10^{ - 12}}\;m\]
\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\] đến \[{10^{ - 9}}\;m\] \[\]
Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).
Chọn đáp án B
Trình bày tiên đề Bo về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử?
- Tiên đề về các trạng thái dừng:
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng, khi ở trạng thái dừng thì nguyên tử Bo không bức xạ.
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.
- Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng \[({E_n})\]sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn \[\left( {{E_m}} \right)\;\] thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu \[\;{E_n}\; - {\rm{ }}{E_m}\;(\varepsilon {\rm{ }} = {\rm{ }}h.{f_m}\; = {\rm{ }}{E_n}\; - {\rm{ }}{E_m})\]

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trong trạng thái điểm dừng có năng lượng \[{E_m}\] mà hấp thụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiện \[{E_n}{\rm{ }} - {\rm{ }}{E_m}\]thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao \[{E_n}\]
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là 99 ± 1 cm, chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,01 s. Lấy \[{\pi ^2} = 9,87\] và bỏ qua sai số của số ππ. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:
9,7 ± 0,1 m/s2.
9,7 ± 0,2 m/s2.
9,8 ± 0,1 m/s2.
9,8 ± 0,2 m/s2.
+ Ta có: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \Rightarrow g = {\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}.l\)
Giá trị trung bình của g: \(\overline g = {\left( {\frac{{2\pi }}{{\overline T }}} \right)^2}\overline l = 9,7713m/{s^2}\)
Sai số tuyệt đối của phép đo: \(\Delta g = \overline g \left( {2\frac{{\Delta T}}{{\overline T }} + \frac{{\Delta l}}{{\overline l }}} \right) = 0,1964m/{s^2}\)
Vậy \(g = \overline g \pm \Delta g = 9,8 \pm 0,2m/{s^2}\)
Đáp án D
Tiếng đàn không thể truyền được trong
khí neon.
tường.
chuông đã hút chân không.
dung dịch nước đường.
Đáp án đúng là: C
Tiếng đàn sáo không thể truyền được trong chuông đã hút chân không.
Tiếng trống trường khi lan truyền trong không khí là
Sóng ngang
Siêu âm
Sóng dọc
Hạ âm
Phương pháp:
+ Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
+ Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc vì trong các chất này lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi có biến dạng nén, dãn.
Cách giải:
Tiếng trống trường khi lan truyền trong không khí là sóng dọc.
Chọn C
Tim co bóp theo nhịp do được điều khiển bằng một hệ thống các xung điện dẫn truyền trong cơ tim. Máy điện tim ghi nhận những xung điện này và hiển thị dưới dạng đường điện tâm đồ. Đó là những đường gấp khúc, lên xuống biến thiên theo nhịp co bóp của tim.
Dựa vào hình ảnh điện tâm đồ ở Hình 1.10, xác định chu kì đập của tim. Biết rằng mỗi khoảng vuông (theo chiều ngang) tương ứng với khoảng thời gian 0,12 s.


Xác định chu kì T dựa vào việc tính độ dài từ A đến B.
Từ A đến B có xấp xỉ 7,5 ô vuông.
Suy ra chu kì T = 7,5.0,12 = 0,9 s
Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chẩn đoán, đo lường và chữa bệnh.
Gợi ý: Các thiết bị quang học của bệnh viện mắt, của các phòng khám bệnh chẩn đoán bằng hình ảnh, …
Một số thiết bị vật lí dùng trong y tế:

Máy chụp cộng hưởng từ

Máy đo khúc xạ

Máy đo huyết áp
Tính hợp lực của ba lực đồng quy trong một mặt phẳng. Biết góc hợp giữa một lực với hai lực còn lại đều là các góc 60° và độ lớn của ba lực đều bằng 20N?
\(20\sqrt 3 N\)
\(40N\)
\(20\sqrt 2 N\)
\(20N\)
Gọi \[\overrightarrow {{F_2}} \]là lực có góc hợp với hai lực còn lại đều là các góc 60°
Vẽ hình, ta có:

+ Tổng hợp lực: \[{F_{12}}\]
Ta có:
\[{F_{12}} = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}cos{{60}^0}} \] \[ = \sqrt {{{20}^2} + {{20}^2} + 2.20.20.cos{{60}^0}} = 20\sqrt 3 N\]
Lại có góc hợp bởi \[(\overrightarrow {{F_{12}}} ,\overrightarrow {{F_2}} ) = {30^0}\]
Ta suy ra, góc hợp bởi \[(\overrightarrow {{F_{12}}} ,\overrightarrow {{F_3}} ) = {30^0} + {60^0} = {90^0}\]
+ Hợp lực của ba lực: \[F = \sqrt {{F_{12}}^2 + {F_3}^2} = \sqrt {{{(20\sqrt 3 )}^2} + {{20}^2}} = 40N\]
Đáp án: B
Tìm phát biểu sai về độ hụt khối?
Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng m0 của các nuclôn thành hạt nhân đó.
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Độ hụt khối của một hạt nhân luôn khác không.
Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Đáp án D
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó (m < m0)
Tính chất nào sau đây không phải là của tia Rơnghen?
Có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Có tác dụng làm phát quang một số chất.
Bị lệch hướng trong điện trường.
Có tác dụng sinh lý như huỷ diệt tế bào.
Đáp án C
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Đáp án đúng là: D
Vận tốc là đại lượng vectơ, có phương, chiều xác định.
Tốc độ là đại lượng đại số.
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng quang điện trong
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang phát quang
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Đáp án D
Tính gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng trong chuyển động quay quanh Trái Đất (coi Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất). Biết khoảng cách từ Mặt Trăng đến tâm Trái Đất là 3,84.108 m và chu kì quay là 27,2 ngày.
Đổi 27,2 ngày = 2350080 s
Gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng trong chuyển động quay quanh Trái Đất là:\[{a_{ht}} = {\omega ^2}.r = {\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}.r = {\left( {\frac{{2\pi }}{{2350080}}} \right)^2}.3,{84.10^8} \approx 2,{74.10^{ - 3}}m/{s^2}\]
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi nào?
khi pha cực đại.
khi li độ bằng không.
khi li độ có độ lớn cực đại.
khi gia tốc có độ lớn cực đại.
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng → li độ bằng 0.
Đáp án B
Tốc độ của vật là
quãng đường vật đi được trong 1 s.
thời gian vật đi hết quãng đường 1 m.
quãng đường vật đi được.
thời gian vật đi hết quãng đường.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ của vật là quãng đường vật đi được trong 1 s.
Vận tốc của êlectron trên quỹ đạo L có giá trị bằng
\(7,{5.10^5}m/s\)
\(8,{2.10^5}m/s\)
\(1,{1.10^6}m/s\)
\(2,{2.10^5}m/s\)
Chọn đáp án C
Quỹ đạo dừng L ứng với n = 2
Bán kính quỹ đạo: \(r = {n^2}.{r_0} = {2^2}.5,{3.10^{ - 11}} = 2,{12.10^{ - 10}}m\)
Vận tốc của electron trên quỹ đạo L: \(v = e\sqrt {\frac{k}{{mr}}} = 1,{6.10^{ - 19}}.\sqrt {\frac{{{{9.10}^9}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.2,{{12.10}^{ - 10}}}}} \approx 1,{1.10^6}m/s\)
Tốc độ là đại lượng cho biết
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
quỹ đạo chuyển động của vật.
hướng chuyển động của vật.
nguyên nhân vật chuyển động.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Tốc độ lan truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào:
chu kì sóng.
bản chất của môi trường.
bước sóng.
tần số sóng.
Đáp án B
Tốc độ lan truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tốc độ quay của rôto
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
lớn hơn tốc độ quay của từ trường
có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tốc độ quay của từ trường
bằng tốc độ quay của từ trường
Chọn đáp án A
Trong động cơ không đồng bộ ba pha tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Tốc độ truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Không khí loãng
Chất rắn.
Nước nguyên chất.
Không khí.
Đáp án B
+ Tốc độ truyền âm trong môi trường chất rắn là lớn nhất
Tốc độ truyền sóng âm không phụ thuộc vào
không gian rộng hẹp của môi trường.
nhiệt độ của môi trường.
khối lượng riêng của môi trường.
tính đàn hồi của môi trường.
Tốc độ truyền của sóng âm không phụ thuộc vào không gian rộng hẹp của môi trường.
Đáp án đúng là A.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Đáp án A
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
Tốc độ truyền sóng cơ trong môi trường
phụ thuộc vào chu kỳ sóng.
phụ thuộc vào tần số sóng.
phụ thuộc vào bước sóng.
bản chất môi trường truyền sóng.
Đáp án: D
+ Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào:
bước sóng
môi trường truyền sóng
năng lượng sóng
tần số dao động
Đáp án B
+ Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng
Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng
có năng lượng lớn nhất
có năng lượng nhỏ nhất
mà êlectron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo lớn nhất
mà êlectron có tốc độ nhỏ nhất
Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng có năng lượng nhỏ nhất.
Chọn đáp án B
Trạng thái dừng của nguyên tử là
trạng thái trong đó mọi electron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân
một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại
trạng thái đứng yên của nguyên tử
trạng thái chuyển động đều của nguyên tử
Đáp án B
Trạng thái dừng của nguyên tử là một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, nguyên tử có thể tồn tại (không bức xạ).
Trên áo của các chị lao công trên đường thường có những đường kẻ to bản nằm ngang màu vàng hoặc màu xanh lục để đảm bảo an toàn cho họ khi làm việc ban đêm. Những đường kẻ đó làm bằng:
vật liệu laze.
chất phát quang.
vật liệu bán dẫn.
tế bào quang điện.
Chọn đáp án B
Những đường kẻ đó làm bằng: chất phát quang
Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
tăng 102 lần
giảm 102 lần
tăng 104 lần
giảm 104 lần
Đáp án D
Khi tăng U lên 100 lấn thì P hao phí vì nhiệt sẽ giảm 10000 lần
Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp cùng pha có biên độ A và 2A dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách hai nguồn những khoảng \[{d_1} = 12,75\lambda \] và \[{d_2} = 7,25\lambda \] sẽ có biên độ \[{A_0}\] là bao nhiêu ?
\[{A_0} = A\]
\[{A_0} = 0\]
\[A < {A_0} < 3A\]
\[{A_0} = 3A\]
Đáp án A
\[{d_1} - {d_2} = 5,5\lambda \]
Điểm cách nguồn những khoảng \[{d_1};{d_2}\] như trên sẽ dao động với biên độ cực tiểu bằng: 2A-A=A
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hoà cùng pha theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng
số nửa nguyên lần bước sóng
số lẻ lần bước sóng
số lẻ lần một phần tư bước sóng
số chẵn lần bước sóng
Đáp án A
+ Với hai nguồn kết hợp cùng pha, điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu đường đi bằng một số bán nguyên lần bước sóng.
Trên một bàn là có ghi 110V - 550W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110V - 100W.
(a) Tính điện trở của bàn là và của bóng đèn khi chúng hoạt động bình thường.
(b) Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao? (Cho rằng điện trở của bóng đèn và của bàn là không đổi).
(c) Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để chúng không bị hỏng? Tính công suất tiêu thụ của mỗi dụng cụ khi đó.
a. Điện trở của bàn là: \[{R_1} = \frac{{U_1^2}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{{{110}^2}}}{{550}} = 22\Omega \]
Điện trở của bóng đèn: \[{R_2} = \frac{{U_2^2}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{{{110}^2}}}{{100}} = 121\Omega \]
b. Điện trở tương đương của toàn mạch: \[R = {R_1} + {R_2} = 22 + 121 = 143\Omega \]
Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{143}} \approx 1,54{\rm{A}}\]
Hiệu điện thế giữa hai đầu bàn là: \[U_1^{\rm{'}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_1} = 1,54.22 = 33,88{\rm{V}}\]
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn: \[U_2^{\rm{'}} = {I_2} = 1,54.121 = 186V\]
Nhận xét: \[U_2^{\rm{'}} > {U_2}\] nên nếu mắc như thế bóng đèn sẽ bị cháy.
c. Cường độ dòng điện định mức của bàn là và của bóng đèn là:
\[{I_1} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{550}}{{110}} = 5A;{I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \frac{{100}}{{110}} \approx 0,91A.\]
Khi mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào mạch điện, để chúng không bị hỏng thì dòng điện lớn nhất trong mạch có cường độ là I' = 0,91A.
Hiệu điện thế lớn nhất trong trường hợp này: \[U' = I'\left( {{R_1} + {R_2}} \right) = 0,91.143 = 130,13V\]
Công suất tiêu thụ trên bàn là: \[P{\prime _1} = I{'^2}.{R_1} = 0,{91^2}.22 \approx 18,22W.\]
Công suất tiêu thụ trên bóng đèn: \[P{\prime _2} = I{'^2}.{R_2} = 0,{91^2}.121 \approx 100W.\]
Trên một đường dây truyền tải điện có công suất truyền tải không đổi, nếu tăng tiết diện dây dẫn lên gấp đôi, đồng thời cũng tăng hiệu điện thế truyền tải điện năng lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ
Giảm đi tám lần
Giảm đi bốn lần
Giảm đi hai lần
Không thay đổi
Đáp án A
Ta có: \({P_{hp}} = \frac{{R.{P^2}}}{{{U^2}}} = \frac{{\rho l{P^2}}}{{S.{U^2}}}\)
Suy ra nếu tăng tiết diện lên gấp 2 và tăng U lên gấp 2 nữa thì P hao phí sẽ giảm 8 lần
Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9m thì mức cường độ âm thu được là L- 20 dB, Khoảng cách d là
1m
8m
10m
9m
Đáp án A
\({L_A} = 10\log \frac{{{I_A}}}{{{I_O}}};{L_B} = 10\log \frac{{{I_B}}}{{{I_O}}} = {L_A} - 20\)
\(\frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = \frac{{{r_B}^2}}{{{r_A}^2}} = \frac{{{{\left( {r + 9} \right)}^2}}}{{{r^2}}}l\)
\(10\log \frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = 10\log \frac{{{I_A}}}{{{I_O}}} - 10\log \frac{{{I_B}}}{{{I_O}}}\)
\(20\log \frac{{r + 9}}{r} = 20 \Rightarrow \frac{{r + 9}}{r} = 10 \Rightarrow r = 1m\)
Trên sợi dây PQ có đầu Q tự do, một sóng tới hình sin truyền từ P đến Q thì sóng đó bị phản xạ và truyền từ Q về P. Tại Q sóng tới và sóng phản xạ
cùng pha nhau.
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4 rad.
lệch pha nhau π/3 rad.
Chọn A
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V.
a) Tính điện tích của tụ điện.
b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.
a) Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 200 V
\[ \to {\rm{ }}C = 20\mu F = {20.10^{ - 6}}F,Umax = 200V\]
Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120V thì tụ sẽ tích điện là:
\[Q = C.U = {20.10^{ - 6}}.120 = {2400.10^{ - 6}}\;C = 2400\mu C\]
b) Điện tích tối đa mà tụ tích được (khi nối hai đầu tụ vào hiệu điện thế 200V):
\[{Q_{max\;}} = C.{U_{max}}\; = {\rm{ }}{20.10^{ - 6}}.200{\rm{ }} = {\rm{ }}{4.10^{ - 3\;}}C = 4000{\rm{ }}\mu C\]
Đáp án: a) \[Q = {24.10^{ - 4}}C\]; b) \[{Q_{max}}\; = {4.10^{ - 3}}\;C\]
Trên vành kính lúp có ghi 10x, tiêu cự của kính là:
10m
10cm
2,5m
2,5cm
Ta có trên vành kính lúp ghi 10x:
\[ \to {G_\infty } = 10\]
Mặt khác:
Đáp án cần chọn là: D
Treo quả cầu vào sợi dây mảnh không co giãn để tạo thành một con lắc đơn. Trong quá trình dao động điều hoà của con lắc đơn đó, có sự biến đổi qua lại giữa
động năng và thế năng đàn hồi.
thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn.
thế năng đàn hồi và cơ năng.
động năng và thế năng hấp dẫn.
Đáp án đúng là D
Đối với con lắc đơn thì động năng và thế năng hấp dẫn biến đổi qua lại, tổng của chúng chính là cơ năng.
Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là 1,00 ± 0,01 (mm), khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là 100 ± 1 (cm) và khoảng vân trên màn là 0,50 ± 0,01 (mm). Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng
0,60 ± 0,02 (μm).
0,50 ± 0,02 (μm)
0,60 ± 0,01 (μm).
0,50 ± 0,01 (μm).
Đáp án B
\(\lambda = \frac{{ia}}{D} = \frac{{0,{{5.10}^{ - 3}}{{.10}^{ - 3}}}}{{{{100.10}^{ - 2}}}} = 0,{5.10^{ - 7}} = 0,5\mu m\)
\(\frac{{\Delta \lambda }}{\lambda } = \frac{{\Delta i}}{i} + \frac{{\Delta a}}{a} + \frac{{\Delta D}}{D}\)
\( \Rightarrow \Delta \lambda = \lambda \left( {\frac{{\Delta i}}{i} + \frac{{\Delta a}}{a} + \frac{{\Delta D}}{D}} \right) = 0,5\left( {\frac{{0,01}}{{0,5}} + \frac{{0,01}}{1} + \frac{1}{{100}}} \right) = 0,02\)
Chú ý: Sai số tương đối của bước sóng có cùng đơn vị với bước sóng. Ta không quan tâm đến đơn vị của các hệ thức \(\frac{{\Delta i}}{i}\)….
Trong các bán dẫn loại nào mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron tự do:
bán dẫn tinh khiết
bán dẫn loại p
bán dẫn loại n
hai loại bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
Đáp án B
Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?
Đồng, nước, thủy tinh, không khí.
Đồng, thủy tinh, nước, không khí.
Thủy tinh, đồng, nước, không khí.
Không khí, nước, thủy tinh, đồng.
Chọn B
Tra bảng 22.1 trang 79 cho ta biết khả năng dẫn nhiệt của các chất giảm dần theo thứ tự là đồng, thủy tinh, nước, không khí
Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
Cánh quạt quay ổn định.
Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5 km/h.
Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.
Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất.
Chuyển động của tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước là chuyển động không đều
⇒ Đáp án C
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
tần số.
chu kì.
điện áp.
công suất.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về điện xoay chiều.
Cách giải:
Đại lượng có dùng giá trị hiệu dụng trong các đại lượng trên là: điện áp ( U – hiệu dụng)
Chọn C.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
\(V/{m^2}\)
V.m
V/m
\(V.{m^2}\)
Chọn đáp án C.
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Trong các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh, động cơ, người ta phải nâng cao hệ số công suất nhằm
giảm công suất tiêu thụ
giảm hao phí vì nhiệt
tăng cường độ dòng điện
tăng công suất tỏa nhiệt
Giảm hao phí vì nhiệt
Chọn đáp án B
Trong các hiện tượng nào sau đây, hiện tượng nào liên quan đến dẫn nhiệt?
Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
Nhúng một đầu chiếc thìa bằng nhôm vào một cốc nước sôi tay ta có cảm giác nóng lên.
Đứng gần đống lửa ta thấy nóng người lên
Các trường hợp nêu trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Đáp án: D
Cả 3 hiện tượng trên đều là hiện tượng dẫn nhiệt. Đưa que sắt vào bếp than, nhúng thìa nhôm vào cốc nước nóng là quá trình dẫn nhiệt. Người thấy nóng khi đứng gần đống lửa là quá trình bức xạ nhiệt.
Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Nước nguyên chất.
Kim loại.
Khí hiđrô.
Không khí.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
\[{v_R} > {v_L} > {v_K}\]
Đáp án cần chọn là: B
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
hồ quang điện.
lò vi sóng.
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
Đáp án A
Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định nhất?
Nhà máy nhiệt điện đốt than.
Nhà máy điện gió.
Nhà máy điện nguyên tử.
Nhà máy thủy điện.
Nhà máy thủy điện có công suất phát điện không ổn định nhất vì phụ thuộc vào lượng nước chứa trong hồ, mưa lũ, ...
Đáp án: D
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đáp án: D
C = Q/U , U càng lớn C càng nhỏ
Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn
khối lượng.
số nuclon.
số nơtron.
số prôtôn.
Đáp án B
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình dao động điều hòa?
\(x = 2\sin \left( {2{\pi ^2}t + \frac{\pi }{6}} \right)\)
\(x = 3t\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\)
\(x = 5\cos \pi t + t\)
\(3\sin 5\pi t + 3\cos 5\pi t\)
Chọn D.
Vì hai phương trình 3sin5πt và 3cos5πt là hai phương trình dao động điều hòa cùng tần số nên phương trình (3sin5πt + 3cos5πt) là phương trình dao động điều hòa
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Đáp án D.
Từ thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng ta đo được D; a; i
Theo công thức khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hóa thế năng thành động năng?
Mũi tên được bắn đi từ cung.
Nước trên đập cao chảy xuống.
Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới.
Cả ba trường hợp trên
- Mũi tên được bắn đi từ cung: thế năng đàn hồi ⇒ động năng
- Nước trên đập cao chảy xuống, hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới: thế năng hấp dẫn ⇒ động năng
⇒ Đáp án D
Trong chân không, xét các tia: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen (tia X), tia hồng ngoại và tia sáng màu đỏ. Tia có bước sóng lớn nhất là
tia sáng màu đỏ.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
Phương pháp:
Tính chất của các loại tia
Cách giải:
Đáp án B
Trong chân không, xét các tia: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen (tia X), tia hồng ngoại và tia sáng màu đỏ. Tia có bước sóng lớn nhất là tia hồng ngoại.
Trong chân không, tia hồng ngoại có bước sóng trong khoảng
từ 380 nm đến 760 nm
từ 10-12 m đến 10-9 m
từ vài nanômét đến 380 nm
từ 760 nm đến vài milimét
Đáp án D
Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Trong chân không, bước sóng của tia hồng ngoại nằm trong khoảng từ 0,76 μm đến 10-3 m (hay từ 760 nm đến vài milimet)
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động
phương ngang, ngược chiều chuyển động
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Chọn D
Chuyển động rơi tự do là:
là sự rơi của các vật chịu tác dụng của các lực trong đó trọng lực có giá trị nhỏ nhất
là sự rơi của các vật chịu tác dụng của các lực trong đó trọng lực lớn nhất
là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi
Đáp án C
Sự rơi tự do (chuyển động rơi tự do) là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
một trong các lực tác dụng lên vật
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật theo phương hướng vào tâm.
thành phần của trọng lực theo phương hướng vào tâm quỹ đạo.
nguyên nhân làm thay đổi độ lớn của vận tốc.
Chọn đáp án B
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc hướng tâm, theo định luật II Niu-tơn thì phải có lực tác dụng lên vật để gây ra gia tốc đó. Như vậy lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào vật chuyển động tròn đều theo phương hướng tâm và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:
Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.
Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.
Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Đáp án B.
Lời giải chi tiết:
Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :
+ Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
+ Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
Lực kéo về phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Tầm số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Chu kỳ dao động của vật tỷ lệ thuận với biên độ.
Chọn A.
Lực kéo về tính theo công thức: \[F = - kx = - m{\omega ^2}s = - m\frac{g}{l}l\alpha = - mg\alpha \]
Dao động cưỡng bức có tần số:
nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
bằng tần số của lực cưỡng bức.
lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.
bằng tần số dao động riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động của lực cưỡng bức.
Đáp án B
Trong dao động điều hòa của chất điểm, vectơ gia tốc và vectơ vận tốc cùng chiều khi chất điểm:
chuyển động theo chiều dương.
đổi chiều chuyển động.
chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên.
chuyển động về vị trí cân bằng.
Chọn D
Gia tốc a = - w2x tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là -w2) và luôn hướng về vị trí cân bằng
Nếu v > 0 vật chuyển động cùng chiều dương; nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều m.
Nếu a.v > 0 vật chuyển động nhanh dần; nếu a.v < 0 vật chuyển động chậm dần.
Vậy khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì vật chuyển động nhanh dần → a, v cùng chiều.
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật
Đáp án B
Lực kéo về: \[\left| {{F_{kv}}} \right| = m{\omega ^2}\left| x \right| = k\left| x \right|\]
→ Không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng không biến thiên điều hòa theo thời gian là
gia tốc
ly độ
Lực hồi phục
Cơ năng
Đáp án D
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì lực đóng vai trò lực phục hồi là:
lực đàn hồi của lò xo.
lực quán tính của vật.
tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực.
trọng lực.
Đáp án C
Lực đóng vai trò là lực hồi phục trong dao động điều hòa của con lắc lò xo là: tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực.
Lực kép về là nguyên nhân làm cho vật dao động điều hòa.
- Với con lắc lò xo: F = −kxF = -kx .
- Với con lắc đơn: F = −mgsinα, trong đó α là li độ góc.
- Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về chính là lực đàn hồi.
- Với con lắc lò xo thẳng đứng thì lực hồi phục khác với lực đàn hồi của lò xo đã cân bằng với trọng lực P.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Với mọi giá trị của biên độ, lực đàn hồi luôn ngược chiều với trọng lực
Lực đàn hồi đổi chiều tác dụng khi vận tốc bằng không
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng nhau khi vật ở vị trí lò xo có chiều dài ngắn nhất hoặc dài nhất
Lực đàn hồi luôn cùng chiều với chiều chuyển động khi vật đi về vị trí cân bằng
Chọn đáp án C
+ Hợp lực tác dụng lên vật là lực kéo về: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_{dh}}} + \overrightarrow P \)
+ Tại hai vị trí biên: \({F_{x = - A}} = {F_{x = A}} = kA\)
+ Khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng thì \(\overrightarrow {{F_{dh}}} \) đổi chiều tác dụng
+ Khi lò xo bị nén thì \(\overrightarrow {{F_{dh}}} \) và \(\overrightarrow P \) cùng chiều.
Một vật dao động điều hòa có tần số f, động năng của vật biến đổi tuần hoàn với tần số
4f
8f
f
2f
Đáp án D
+ Vật dao động điều hòa với tần số f thì động năng biến đổi với tần số 2f
Trong dao động cơ điều hòa , các đại lượng không thay đổi theo thời gian là
biên độ, tần số, năng lượng toàn phần
biên độ, tần số, gia tốc
gia tốc, chu kì, lực
vận tốc, lực, năng lượng toàn phần
Đáp án A
Đại lượng không thay đổi theo thời gian là A, ω, W.
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
cùng pha với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
sớm pha π/2 so với vận tốc.
trễ pha π/2 so với vận tốc.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động cùa vặt lặp lại như cũ được gọi là
chu kì dao động.
pha ban đầu của dao động
tần số dao động
tần số góc của dao động
Đáp án A
Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ gọi là chu kì dao động.
Tốc độ của một vật dao động điều hòa cực đại khi nào?
Khi t = 0
khi t = T/4
Khi t = T/2
Khi x = 0
Đáp án D
Tốc độ của vật dao động điều hòa đạt cực đại khi vật ở VTCB (x = 0)
Trong dao động điều hòa thì
vecto vận tốc và vecto gia tốc luôn là những vecto không đổi.
vecto vận tốc luôn cùng hướng với chuyển động của vật, vecto gia tốc hướng về vị trí cân bằng.
vecto vận tốc và vecto gia tốc luôn đổi chiều khi vật đi qua vị trí cân bằng.
vecto vận tốc và vecto gia tốc luôn cùng hướng với chuyển động của vật.
Đáp án B
Trong dao động điều hòa của một vật, vận tốc biến thiên điều hòa
ngược pha so với li độ.
ngược pha với gia tốc.
cùng pha so với gia tốc
lệch pha 0,5π so với li độ.
Chọn đáp án D
+ Áp dụng mối liên hệ về pha của x,v,a trong dao động điều hòa
+ Trong dao động điều hòa, vận tốc và li độ vuông pha nhau, vận tốc và gia tốc vuông pha nhau, li độ và gia tốc ngược pha nhau.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?
đoạn thẳng
đường thẳng
đường tròn
đường parabol.
Đáp án: A

Vì \[a{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\omega ^2}x\] với ω là hằng số, nên đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hòa là một đoạn thẳng nghịch biến đi qua gốc tọa độ.
Trong dao động điều hoà
Gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với li độ.
Gia tốc biến đổi điều hoà trễ pha \[\frac{\pi }{2}\] so với li độ.
Gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với li độ.
Gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với li độ.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa gia tốc \[a = - {\omega ^2}x\;\] sẽ biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ.\[\]
Trong dao động cơ tắt dần, một phần năng lượng đã chuyển thành
quang năng
nhiệt năng
hóa năng
điện năng
Đáp án B
Trong dao động cơ tắt dần, một phần năng lượng đã chuyển thành nhiệt năng.
Trong dao động điều hòa giá trị cực tiểu của vận tốc là
\[{v_{min}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{\omega ^2}A\]
\[{v_{min}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\omega {A^2}\]
\[{v_{min}}{\rm{ }} = {\rm{ }} - \omega A\]
\[{v_{min}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0\]
Đáp án: C
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:
Cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Đáp án cần chọn là: C
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
\[\overrightarrow E = \frac{{\overrightarrow F }}{q}\]
Nếu q > 0 thì \[\vec E \uparrow \uparrow \vec F\]
Nếu q < 0 thì \[\vec E \uparrow \downarrow \vec F\]
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch
Sớm pha \[\frac{\pi }{2}\;\] so với cường độ dòng điện
Trễ pha \[\frac{\pi }{4}\;\] so với cường độ dòng điện
Trễ pha \[\frac{\pi }{2}\;\] so với cường độ dòng điện
Sớm pha \[\frac{\pi }{4}\;\] so với cường độ dòng điện
Đáp án C.

Để cho dễ nhớ mối quan hệ về pha, các em nên nhớ cách vẽ giản đồ.
Trong chuyển động quay tròn, chiều dương được quy ước là ngược chiều kim đồng hồ. Quan sát hình vẽ trên ta có thể kết luận i nhanh pha hơn Uc góc \[\frac{\pi }{2}\;\]
Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp ngược pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (với k = 0; 1; 2; 3; ...) là
\[2k\lambda \]
\[\left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \]
\[\frac{{k\lambda }}{2}\]
\[k\lambda \]
Chọn D.
Các điểm dao động với biên độ cực tiểu ứng với hai nguồn ngược pha có hiệu khoảng cách đến hai nguồn thõa mãn \[\Delta d = k\lambda \] \[\]
Trong giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn đồng bộ, tập hợp các điểm dao động với biên độ cực đại có dạng là những đường
thẳng.
hypebol.
tròn.
elip.
Chọn B
Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn
khối lượng.
số nuclon.
số nơtron.
số prôtôn.
Chọn B
Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là
Vôn trên mét (V/m)
Vôn (V)
Fara (F)
Tesla (T)
Cường độ điện trường có đơn vị là Vôn/met (V/m).
Chọn A.
Trong hệ SI, năng lượng có đơn vị là
Jun (J)
calo (cal)
kilocalo (kcal)
kilooat giờ (kWh)
Trong hệ SI, năng lượng có đơn vị là Jun (J)
Chọn đáp án A
Trong hệ thống phát thanh, biến điệu có tác dụng
làm biên độ của sóng mang biến đổi theo biên độ của sóng âm.
làm biên độ của sóng mang biến đổi theo tần số của sóng âm.
tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.
làm thay đổi tần số của sóng mang.
Trong hệ thông phát thanh, biên điệu có tác dụng làm biên độ của sóng mang biên đổi theo tần số của sóng âm.
Chọn B
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án A
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ
tỉ lệ thuận với góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bé hơn góc tới.
luôn bé hơn góc tới.
Giải thích: Đáp án D
+ Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ luôn tăng dần khi tăng góc tới.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng dài nhất bằng
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
Khoảng cách giữa hai bụng.
Hai lần độ dài của dây.
Độ dài của dây.
Đáp án C
+ Bước sóng dài nhất ứng với sóng dừng trên dây có một bó
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:




Đáp án: C
Áp dụng quy tác bàn tay trái, đặt bàn tay sau cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của vận tốc, ngón tay cái choãi ra chỉ chiều lực lo-ren-xơ nếu q > 0, lực lo-ren-xơ có chiều ngược lại chiều ngón tay cái nếu q < 0
Từ thông trong một mạch điện kín giảm đều một lượng ΔΦ trong khoảng thời gian Δt thì độ lớn của suất điện động cảm ứng được xác định theo biểu thức:
\[{e_C}\; = \;\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]
\[{e_C}\; = \;\left| {\Delta \phi \Delta t} \right|\]
\[{e_C}\; = \;\frac{{\Delta t}}{{\Delta \phi }}\]
\[{e_C}\; = \; - \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]
Đáp án A
+ Độ lớn của suất điện động cảm ứng được xác định bằng biểu thức \[{e_C}\; = \left| {\frac{{\;\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\]\(\)
Trong không khí, thấu kính lồi là thấu kính
phân kì.
hội tụ.
có thể hội tụ hoặc phân kì.
các đáp án trên đều sai.
Chọn B.
Trong không khí thấu kính lồi là thấu kính hội tụ.
Trọng lực tác dụng lên một vật không thực hiện công cơ học trong trường hợp nào dưới đây?
Vật rơi từ trên cao xuống.
Vật được ném lên theo phương thẳng đứng
Vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang.
Vật trượt từ trên mặt phăng nghiêng.
Chọn C
Trọng lực tác dụng lên một vật không thực hiện công cơ học trong trường hợp vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang, khi này trọng lực vuông góc với phương chuyển động.
Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật.
Trọng lượng của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây cho vật gia tốc rơi tự do. Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.
Công thức của trọng lực tác dụng lên một vật:
\(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \)
Trong đó:
- m là khối lượng của vật (kg)
Trong mạch dao động có sự biến thiên tương hỗ giữa
điện trường và từ trường.
điện áp và cường độ điện trường,
điện tích và dòng điện.
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường.
Đáp án D
Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là QO và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là IO thì chu kì dao động điện từ trong mạch là
\[T = 2\pi {Q_0}{I_0}\]
\[T = 2\pi \frac{{{Q_0}}}{{{I_0}}}\]
\[T = 2\pi \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}}\]
\[T = 2\pi LC\]
Đáp án C
Chu kì dao động của mạch dao động
\(\) \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} \Rightarrow T = \frac{{2\pi {Q_0}}}{{{I_0}}}\)
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua


Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án A
Do cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian biến thiên tuần hoàn theo không gian và luôn đồng pha nên đồi thị biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng truyền qua là 1 đường thẳng
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do thì
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
Đáp án B
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do thì năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn; năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm, năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện.
Trong mạch dao động LC lí tưởng thì dòng điện trong mạch:
ngược pha với điện tích ở tụ điện.
cùng pha với điện điện tích ở tụ điện.
sớm pha \[\frac{\pi }{2}\]so với điện tích ở tụ điện.
trễ pha \[\frac{\pi }{2}\] so với điện tích ở tụ điện.
Đáp án C
Trong đoạn mạch RLC, mắc nối tiếp đang xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tăng dần tần số dòng điện và giữa nguyên các thông số của mạch, kết luận nào sau đây là không đúng?
Hệ số công suất của đoạn mạch giảm.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện giảm.
Điện áp hiệu dụng trên tụ điện tăng.
Điện áp hiệu dụng trên điện trở giảm
Chọn C
Khi mạch điện xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì Imax, tăng dần tần số dòng điện xoay chiều thì cường độ dòng điện
giảm, dung kháng của tụ \[{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{2\pi fC}}\]cũng giảm → điện áp hiệu dụng giữa hai bản cực tụ điện là \[{U_C}\; = {\rm{ }}I.{Z_C}\;\] cũng giảm. Vậy khẳng định: “Điện áp hiệu dụng trên tụ điện tăng” là sai.
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, điện áp tức thời
ngược pha so với dòng điện
trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với cường độ dòng điện
cùng pha so với cường độ dòng điện
sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với cường độ dòng điện
Chọn đáp án D
+ Trong mạch chỉ có cuộn cảm thuần, điện áp tức thời sớm pha \(\frac{\pi }{2}\)so với dòng điện
Trong một mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện luôn
sớm pha \(\frac{\pi }{2}\).
trễ pha \(\frac{\pi }{2}\).
sớm pha \(\frac{\pi }{4}\).
trễ pha \(\frac{\pi }{4}\).
Đáp án B
Mạch chỉ có tụ điện thì. \[\] \[{\varphi _i} - {\varphi _u} = \frac{\pi }{2}\]
Chú ý: Mạch chỉ có L thì \[{\varphi _i} - {\varphi _u} = - \frac{\pi }{2}\]Mạch chỉ có R thì \[{\varphi _u} = {\varphi _i}\]
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Các bộ phận chính của máy biến thế:
+ Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau.
+ Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây
→ Đáp án B
Khi máy bơm nước hoạt động, điện năng chủ yếu biến đổi thành dạng năng lượng nào dưới đây?
năng lượng ánh sáng
nhiệt năng
hóa năng
cơ năng
Khi máy bơm nước hoạt động, điện năng chủ yếu biến đổi thành cơ năng
→ Đáp án D
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:
tạo ra từ trường.
tạo ra dòng điện xoay chiều.
tạo ra lực quay máy.
tạo ra suất điện động xoay chiều.
Đáp án A
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra dòng điện.
Bộ phận nào dưới đây không có trong sơ đồ khối của máy phát thanh?
Mạch tách sóng.
Mạch biến điệu.
Mạch khếch đại.
Mạch trộn sóng điện từ cao tần
Đáp án A
Máy phát thanh không có mạch tách sóng. Mạch tách sóng có ở máy thu thanh.
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận nào sau đây gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng?
Buồng ảnh.
Lăng kính.
Ống chuẩn trực.
Thấu kính hội tụ.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy quang phổ lăng kính
Cách giải:
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là lăng kính
Chọn B
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
micro
mạch chọn sóng
mạch tách sóng
loa
Phương pháp:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micro thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu:trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
* Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
1. Anten thu thu sóng để lấy tín hiệu
2. Mạch khuếch đại điện từ cao tần.
3. Mạch tách sóng: tách lấy sóng âm tần
4. Mach khuếch đại dao động điện từ âm tần: tăng công suất (cường độ) của âm tần
5. Loa: biến dao động âm tần thành âm thanh
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là loa.
Chọn D.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, ……….tại mọi điểm đều………….
Hiệu điện thế, như nhau
Cường độ dòng điện, bằng nhau
Cường độ dòng điện, khác nhau
Hiệu điện thế, khác nhau
Đáp án B
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện tại mọi điểm đều bằng nhau
Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với tụ C đang có dao động điện từ tự do với tần số f. Hệ thức đúng là
\[C{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}4{\pi ^2}{f^2}}}{L}\]
\[C{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{4{\pi ^2}L}}{{{f^2}}}\]
\[C{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{{\left( {4{\pi ^2}{f^2}L} \right)}}\]
\[C{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}f2}}{{\left( {4{\pi ^2}L} \right)}}\]
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính́ tần số của mạch dao động điện từ tự do\[\]
\[f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }} \Rightarrow C = \frac{1}{{4{\pi ^2}L{f^2}}}\]
Trong một đoạn mạch có cường độ dòng điện không đổi, nếu muốn giảm công suất tỏa nhiệt 9 lần thì phải
tăng điện trở 9 lần.
tăng điện trở 3 lần.
giảm điện trở 9 lần.
giảm điện trở 3 lần
Đáp án: C
HD Giải: \[\;P{\rm{ }} = {\rm{ }}R{I^2}\], để P giảm 9 lần thì R giảm 9 lần
Trong ống sáo một đầu kín một đầu hở có sóng dừng với tần số cơ bản là 110 Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tìm độ dài của ống sáo.
3 m
1,5 m
0,75 m
2,25 m
Ta có: \[\lambda = \frac{v}{f} = 3m\]
Đầu kín của ống sáo là nút, đầu hở là bụng của sóng dừng nên chiều dài của ống sáo là: \[L = \frac{\lambda }{4} = 0,75m\]
Đáp án cần chọn là: C
Hạt nhân \(_6^{12}C\) phóng xạ \[{\beta ^ - }\]. Hạt nhân con sinh ra có
5 prôtôn và 6 nơtron.
7 prôtôn và 7 nơtron.
6 prôtôn và 7 nơtron
7 prôtôn và 6 nơtron.
Đáp án B
Cách giải: Đáp án B
+ Phương trình phóng xạ: \[_6^{14}C \to _{ - 1}^0\beta + _A^ZX\]
+ Bảo toàn số khối và điện tích ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}14 = 0 + A\\6 = - 1 + Z\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 14\\Z = 7\end{array} \right.\]
hạt con sinh ra có 7 proton và 7 nơtron \[ \Rightarrow \] Chọn B
Máy phát điện xoay chiều biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Cơ năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Máy phát điện xoay chiều biến đổi cơ năng thành điện năng vì khi cho nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì ta lại thu được dòng điện xoay chiều trong các máy trên khi nối hai cực của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện
→ Đáp án A
Những sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ ?
Sóng phát ra từ loa phóng thanh.
Sóng của đài phát thanh (sóng radio).
Sóng của đài truyền hình (sóng tivi).
Ánh sáng phát ra từ ngọn nến đang cháy.
A- không phải là sóng điện từ vì sóng phát ra từ loa là sóng cơ vì nó phát ra âm thanh nghe được
B, C, D - là sóng điện từ
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật của tia hồng ngoại?
Truyền được trong chân không
Có tác dụng nhiệt rất mạnh
Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Kích thích sự phát quang của nhiều chất
Chọn B.
Tác dụng nhiệt là tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại.







