30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chương 6 có đáp án
30 câu hỏi
CnH2nO2 (n≥1).
CnH2n+2O2 (n≥1).
CnH2n-1COOH (n≥1).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n≥1).
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH.
Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
2-methylbutan -3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethypropan-2-one
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tên thông thường của CH2=CH-CHO là acrylic aldehyde.
Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
2-methylbutan -3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethypropan-2-one
Đáp án đúng là: B
: 3-methylbutan-2-one.
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
CH3CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Dung dịch CH3COOH là dung dịch acid, làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
glycerol.
ethyl alcohol.
saccarose.
acetic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
X là acetic acid: CH3COOH.
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2.
ethanal.
acetone.
propan-1-ol.
propan-2-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH3COCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
2 – methylpropanoic acid.
2 – methylbutanoic acid.
3 – methylbutanoic acid.
3 – methylbutan – 1 – oic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
: 3 – methylbutanoic acid.
CH3OH.
HCHO.
HCOOH.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH.
Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:
Chất Thuốc thử | 1 | 2 | 3 |
Tollens | ü | × | ü |
I2/ NaOH | × | ü | ü |
Ghi chú: ×: Không phản ứng; ü: Có phản ứng
Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là
HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.
CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.
HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.
CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chất Thuốc thử | HCHO | CH3COCH3 | CH3CHO |
Tollens | ü | × | ü |
I2/ NaOH | × | ü | ü |
Aldehyde phản ứng được với nước bromine.
Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH-.
Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.
Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cả aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4.
C2H3CHO.
HCHO.
CH3CHO.
C2H5CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đặt công thức hoá học của aldehyde là: RCHO.
RCHO + 2[Ag(NH3)2OH] RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Vậy aldehyde là C2H5CHO.
5 mL.
25 mL.
50 mL.
100 mL.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là: 500.0,05 = 25 mL.
CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Với các chất có cùng số carbon nhiệt độ sôi: Hydrocarbon < aldehyde < alcohol < acetic acid. Vậy các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
3,5%.
3,75%.
4%.
5%.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Nồng độ mol của mẫu giấm ăn này là: \({C_M} = \frac{{25.1}}{{40}} = 0,625M.\)
Nồng độ phần trăm của mẫu giấm ăn này là: \(C\% = \)\(\frac{{{C_M}.M}}{{10.D}} = \frac{{0,625.60}}{{10.1}} = 3,75\% .\)
31,25%.
40,00%.
62,50%.
50,00%.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: nên số mol sản phẩm lí thuyết tính theo CH3COOH.
Hiệu suất của phản ứng ester hoá là:
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Phèn chua.
Muối ăn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nước vôi trong có tính kiềm sẽ trung hoà acid có trong quả sấu xanh, làm giảm vị chua của quả sấu.
3.
6.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.
Chú ý: C2H2 có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng phản ứng này không được gọi là phản ứng trang gương (hay tráng bạc) mà đó là phản ứng thế H linh động.
Cho các chất: NaHCO3; Na2CO3; CH3COONa; NaOH. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng được với acetic acid?
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các chất có thể phản ứng được với acetic acid là: NaHCO3, Na2CO3, NaOH.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
Cho các phản ứng sau:
(a) CH3CH2OH + CuO
(b) (CH3)2CHOH + CuO
(c)
(d) CH ≡ CH + H2O
Những phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là
(a).
(c).
(a) và (d).
(b) và (c).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho các phát biểu sau:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.
(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kỳ alcohol nào.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.
(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (a) và (c) đúng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.
(c) Aldehyde tác dụng với LiAlH4 thu được alcohol bậc một.
(d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(f) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: a, c, d, f.
(b) Sai vì phenol thế bromine dễ hơn benzene do có -OH đẩy e vào vòng benzen làm tăng khả năng thế.
(e) Sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Tên thay thế của hai hợp chất carbonyl: C2H5COC2H5; CH3C(CH3)2CH2CHO lần lượt là
pentan-3-one; 3,3-dimethylbutanal.
3,3-dimethylbutanal; 3-pentanone.
3-butanone; 3,3-dimethylbutanal.
3-pentanone; 3-methylpentanal.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vẽ lại mạch và gọi tên:
2-hydroxybutane-1,4-dioic acid.
3-hydroxybutane-1,4-dioic acid.
2,3-dihydroxybutanoic acid.
2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
NaOH.
NaCl.
NH3.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cặn trắng bám ở đáy và xung quanh thành ruột phích là: MgCO3, CaCO3. Dùng CH3COOH có thể làm sạch được chất cặn này.
Phương trình hoá học:
2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu.
Ví dụ tinh dầu quế có aldehyde cinnamic C6H5CH=CHCHO có công thức cấu tạo là:

Tinh dầu sả và chanh có citronella C9H17CHO có công thức cấu tạo là:

Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu?
AgNO3/NH3.
Dung dịch NaOH.
H2/Ni, to.
Dung dịch HCl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Sử dụng AgNO3/NH3 để nhận ra nhóm chức -CHO (thành phần aldehyde) có trong tinh dầu. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng sáng (kết tủa Ag) bám thành ống nghiệm.
Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
CH3CHO + H2 CH3CH2OH.
2CH3CHO + 5O2 4CO2 + 4H2O.
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr.
CH3CHO + 2Ag(NH3)2OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng với H2, acetaldehyde thể hiện tính oxi hoá.
HCHO.
CH3COCH3.
CH3COOH.
CH3CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, chất tẩy trên các đồ gốm sứ, thủy tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia để bảo quản thực phẩm.
quỳ tím, CuO.
quỳ tím, Na.
quỳ tím, dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sử dụng quỳ tím:
- Quỳ tím không đổi màu: CH3CHO.
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCOOH; CH3COOH (nhóm I).
Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
- Có kết tủa xuất hiện: HCOOH.
HCOOH + 2Ag[NH3]2OH → 2Ag + (NH4)2CO3 + 2NH3 + H2O
- Không hiện tượng: CH3COOH.




