Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 1)
15 câu hỏi
Nhóm -COOH là nhóm
carboxyl.
hyroxy.
carbonyl.
alcohol.
Đáp án đúng là: A
Nhóm -COOH là nhóm carboxyl.
Carboxylic acid có tính acid do?
Nhóm -OH có thể phân li ra OH−
Nhóm -OH có thể phân li ra H+
Nhóm -COOH có thể phân li ra OH−
Nhóm -COOH có thể phân li ra H+
Đáp án đúng là: D
Carboxylic acid có tính acid do nhóm -COOH có thể phân li ra H+.
Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là
tính oxi hóa.
tính khử.
tính acid.
cả A, B, C.
Đáp án đúng là: C
Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.
Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là
R-COOH.
R-OH.
R-CHO.
R-CO.
Đáp án đúng là: A
Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là R-COOH.
Khi oxi hóa một alcohol thu được một aldehyde. Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về bậc của alcohol đó?
Alcohol bậc I.
Alcohol bậc II.
Alcohol bậc III.
Alcohol bậc bất kì
Đáp án đúng là: A
Khi oxi hóa một alcohol thu được một aldehyde thì alcohol bậc I.
Ketone là hợp chất hữu cơ có
nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.
nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.
nhóm -CO chỉ liên kết với một gốc hydrocarbon.
Đáp án đúng là: C
Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.
2-methyl propanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3CH2CH2CHO.
CH3CH2CHO.
(CH3)2CHCH2CHO.
(CH3)2CHCHO.
Đáp án đúng là: D
2-methyl propanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)2CHCHO.
HCHO (Formaldehyde) không được ứng dụng để?
Sản xuất poly(phenol-formaldehyde) làm chất dẻo, keo dính.
Tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.
Dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,…
Dùng để sản xuất giấm ăn.
Đáp án đúng là: B
HCHO không được dùng để sản xuất giấm ăn.
Để tách được aldehyde acetic có lẫn ethyl alcohol người ta có thể dùng những hóa chất nào dưới đây
dung dịch NaHSO3và HCl.
dung dịch HCl và NaOH.
Cu(OH)2.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án đúng là: A
Cho hỗn hợp phản ứng với NaHSO3, xuất hiện kết tủa hidrosunfit. Sau đó axit hóa, thu được andehit.

Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân acid?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Ứng với công thức C5H10O2 có đồng phân acid là:
CH3CH2CH2CH2COOH;
CH3CH2CH(CH3)COOH;
CH3CH(CH3)CH2COOH;
(CH3)3CCOOH.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với H là aldehyde formic.
Aldehyde vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Hợp chất R-CHO có thể điều chế từ R-CH2OH.
Trong phân tử aldehyde, các nguyên tử liên kết với nhau chỉ bằng liên kết σ.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử aldehyde, ngoài liên kết σ còn có liên kết π (ở nhóm -CHO hoặc ở gốc hydrocarbon chưa no).
Cho các acid sau HCOOH (1); (CH3)2CHCOOH (2); CH3COOH (3); C2H5COOH (4) và CH3CH2CH2COOH (5). Chiều tăng tính acid được sắp xếp là
2 → 3 → 1 → 4 → 5.
2 → 5 → 4 → 3 → 1.
5 → 2 → 3 → 4 → 1.
3 → 2 → 4 → 1 → 5.
Đáp án đúng là: B
Nhóm ankyl đẩy e làm cho tính acid giảm, nhóm ankyl càng lớn thì tính axit càng giảm.
(2) có 2 nhóm –CH3 đẩy e mạnh hơn nhóm CH3CH2CH2- nên tính acid của (5) mạnh hơn (2).
Hydro hóa hoàn toàn 3,0 gam một aldehyde A được 3,2 gam alcohol. A có công thức phân tử là
CH2O.
C2H4O.
C3H6O.
C2H2O2.
Đáp án đúng là: B
mH2=3,2−3,0=0,2(g)⇒nH2=0,22=0,1(mol)⇒naldehyde=nH2=0,1(mol)⇒Maldehyde=3,00,1=30(g/mol)
Vậy A có công thức phân tử là CH2O.
Cho 1,97 gam dung dịch aldehyde formic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch aldehyde formic này là
49%.
40%.
50%.
76,14%.
Đáp án đúng là: D
nAg=10,8108=0,1(mol)
HCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
nHCHO=12nAg=0,05(mol)
⇒mHCHO=0,05.30=1,5(g)⇒C%HCHO=1,51,97.100%=76,14%
Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành hợp chất nào sau đây?
Alcohol tương ứng.
Ketone tương ứng
Carboxylic acid tương ứng.
Dẫn xuất halogen tương ứng
Đáp án đúng là: A
Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành alcohol tương ứng.




