30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 22: Ôn tập chương 5 có đáp án
30 câu hỏi
C2H7N.
C2H6O.
CH4.
C6H5Br.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng halogen ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Vậy C6H5Br là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
3.
5.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có 4 đồng phân: CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CH(Cl)CH2CH3; CH3CCl(CH3)2; CH3CH(CH3)CH2Cl.
methyl chloride.
trichloromethane.
chloroform.
propyl chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3 là chloroform.
(1) > (2) > (3) > (4).
(1) > (4) > (2) > (3).
(4) > (3) > (2) > (1).
(4) > (2) > (1) > (3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Dãy (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I có phân tử khối tăng dần.
Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là (4) > (3) > (2) > (1).
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2nOH (n ≥ 2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
phenol.
ethyl alcohol.
ethanal.
formic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.
3-methylbutan-1-ol.
Isobutyl alcohol.
3,3-dimethylpropan-1-ol.
2-methylbutan-4-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
: 3-methylbutan-1-ol.
Methanol và ethanol.
Propan-1-ol và propan-2-ol.
Ethanol và propan-2-ol.
Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Methanol và ethanol cùng có bậc I.
C2H5OH.
CH3Cl.
C2H6.
CH3OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: C2H6 < CH3Cl < CH3OH < C2H5OH.
Vậy C2H5OH có nhiệt độ sôi lớn nhất.
18,75 mL.
300 mL.
400 mL.
750 mL.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là: \(\frac{{40.750}}{{100}} = 300(mL).\)




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hợp chất có nhóm -OH liên kết trực tiếp với carbon của vòng benzene nên là phenol.
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch bromine.
HNO3 đặc/ H2SO4 đặc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phản ứng của phenol với NaOH (là một dung dịch base) chứng minh phenol có tính acid.
dung dịch bromine.
quỳ tím.
kim loại Na.
dung dịch NaOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng hoá chất là dung dịch bromine.
+ Nếu có kết tủa xuất hiện → phenol.
+ Không có kết tủa xuất hiện → ethanol.
giấm ăn (dung dịch có acid acetic).
dung dịch NaCl.
nước chanh (dung dịch có citric acid).
xà phòng có tính kiềm nhẹ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nếu bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng nước sạch và xà phòng có tính kiềm nhẹ.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl
CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O
CH3Br + KOH → CH3OH + KBr
CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.
2.
3.
4.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hai đồng phân thoả mãn là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
2.
3.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có 3 đồng phân thoả mãn là:

Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm –OH.
(b) Do có nhóm –OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.
(e) Phenol phản ứng được với Na2CO3 do có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.
(g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm –OH.
Các phát biểu đúng là
a, b, c, d.
a, c, d, g.
b, c, d, e.
c, d, e, g.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: c, d, e, g.
(a) Sai vì có thể là alcohol thơm
(b) Sai vì ở điều kiện thường phenol tan ít trong nước.
Cho các phát biểu:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether,..
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: b, c, d.
(a) Sai vì dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether, …
(e) Sai vì các liên kết C – X phân cực.
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Cho các phát biểu về geraniol:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n-3OH.
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: (a), (b), (d).
(c) Sai geraniol là alcohol không no, đơn chức.
Methanol.
Ethanol.
Methanol và ethanol.
Glycerol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa ethanol.
Chloroethane.
Methanol.
Ethanol.
Phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trong 4 chất đã cho thì phenol có nhiệt độ sôi cao nhất.
C2H5OH.
C2H5CI.
C6H5OH.
C6H5Cl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
C2H5OH tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có hai đồng phân thoả mãn là: CH3CH2CH2CH2Cl và CH3CH(CH3)CH2Cl.
hexane.
bromoethane.
ethanol.
phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ethanol tan tốt trong nước.
Na.
dung dịch NaOH.
dung dịch bromine loãng.
dung dịch Na2CO3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2;
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
C2H5Cl.
C6H5CH2Br.
C6H5Cl.
CH3CH(Br)CH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
C6H5Cl tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol, do tạo thành C6H5ONa.
4.
5.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Có hai chất thoả mãn là: C2H5Br, C6H5OH.
Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.
(b) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.
(c) Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3
(d) Phản ứng thế vào vòng thơm của phenol dễ hơn benzene.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: a, b, c, d
(a) Đúng vì phenol có phân tử khối lớn hơn, liên kết hydrogen bền hơn ethanol.
(b) Đúng vì
(c) Đúng vì
(d) Đúng vì do ảnh hưởng của nhóm -OH.




