Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 22: Ôn tập chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 22: Ôn tập chương 5 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1184 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây?
A. Methanol.
B. Ethanol.
C. Methanol và ethanol.
D. Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa ethanol.

2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. Chloroethane.
B. Methanol.
C. Ethanol.
D. Phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các chất trên phenol có nhiệt độ sôi cao nhất (181,7oC).

3. Tự luận
1 điểm

Cồn 70o được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70o
A. pha 70 mL nước với 30 mL ethanol.
B. pha 70 mL ethanol với 30 mL nước.
C. lấy 70 mL rồi thêm 100 mL nước.
D. lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách pha chế cồn 70o là lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.

4. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai phản ứng sau:
(1)
C6H5OH+Na2CO3→C6H5ONa+NaHCO3
(2) C6H5ONa+CO2+H2O→C6H5OH+NaHCO3

Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol
A. là một acid mạnh.
B. là một base mạnh.
C. có tính acid mạnh hơn nấc 1 của H2CO3.
D. có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3.

6. Tự luận
1 điểm

Trong phương pháp nấu rượu gạo truyền thống, gạo được nấu chín, để nguội, rắc men rồi trộn đều, ủ kín 3 - 5 ngày. Khi ngửi thấy mùi thơm, thêm nước và ủ kín 1 - 2 tuần, thu được hỗn hợp chủ yếu gồm: ethanol, nước và bã rượu. Để tách rượu (hỗn hợp ethanol và nước) ra khỏi hỗn hợp trên, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Chưng cất.
D. Lọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp chưng cất phù hợp để tách 2 chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

Do đó, người ta chọn phương pháp này để tách rượu và nước ra khỏi hỗn hợp.

7. Tự luận
1 điểm

Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự).Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:

Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự).  (ảnh 1)

Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
A. ethanol, glycerol, phenol.
B. glycerol, ethanol, phenol.
C. glycerol, phenol, ethanol.
D. phenol, glycerol, ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Glycerol tạo phức xanh đậm với Cu(OH)2, không phản ứng với dung dịch bromine.

Phenol ít tan trong nước, tạo kết tủa trắng với dung dịch bromine, không phản ứng với dung dịch Cu(OH)2.

Ethanol tan tốt trong nước, không phản ứng với dung dịch nước bromine và Cu(OH)2.

8. Tự luận
1 điểm

Phenol và ethanol đều phản ứng được với
A. Na.
B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch bromine loãng.
D. dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng:

2CH5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

9. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Alcohol và phenol đều tham gia phản ứng với Na.
B. Cho phenol phản ứng với dung dịch NaOH, sau đó nhỏ vài giọt HCl vào dung dịch thì lại thu được phenol.
C. Alcohol đa chức có nhóm -OH liền kề phản ứng được với Cu(OH)2 còn alcohol đơn chức thì không phản ứng.
D. Đun nóng alcohol với H2SO4 đặc chỉ thu được alkene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đun nóng alcohol với H2SO4 đặc có thể thu được ether hoặc alkene.

10. Tự luận
1 điểm

Cùng có 6 nguyên tử carbon nhưng inositol tan tốt trong nước còn cyclohexanol lại ít tan trong nước (3,6g/100 mL ở 20oC). Hãy giải thích.

Cùng có 6 nguyên tử carbon nhưng inositol tan tốt trong nước còn cyclohexanol lại ít tan trong nước (3,6g/100 mL ở 20oC). Hãy giải thích.     (ảnh 1) 

Xem đáp án

Do inositol có 6 nhóm –OH có thể tạo liên kết hydrogen với nước nên inositol hoà tan tốt trong nước, còn cyclohexanol chỉ có 1 nhóm -OH tạo liên kế hydrogen với nước và gốc –C6H11 là gốc kị nước nên hoà tan kém trong nước.

11. Tự luận
1 điểm

Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thuỷ tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tẩm trên các hạt silicagel (có màu đỏ cam). Nếu tài xế có sử dựng rượu bia, ống sẽ chuyển sang màu xanh lá cây của ion Cr3+, khoảng chuyển màu cho biết nồng độ cồn tương đối trong hơi thở. Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra, biết rằng ethanol bị oxi hoá thành acetic acid.

Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi thổi hơi thở có cồn qua ống thuỷ tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tẩm trên các hạt silicagel, xảy ra phản ứng oxi hoá ethanol:

3C2H5OH + 2K2Cr2O7 (vàng cam) + 8H2SO4 → 3CH3COOH + 3Cr2(SO4)3 (xanh lá cây) + 2K2SO4 + 11H2O

12. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C8H10O, chứa vòng benzene. X có phản ứng với Na nhưng không phản ứng với NaOH. Đun nóng X với H2SO4 đặc, thu được hợp chất Y làm mất màu nước bromine. Oxi hoá X, thu được ketone Z. Xác định cấu tạo của X, Y, Z và viết các phương trình hoá học.

Xem đáp án

X phản ứng với Na kim loại nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH

=> X thuộc loại alcohol thơm.

Oxi hoá X thu được ketone Z => X là alcohol bậc II.

Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được hợp chất Y làm mất màu nước bromine

=> Y là alkene.

Công thức cấu tạo của X, Y, Z là:

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C8H10O, chứa vòng benzene. X có phản ứng với Na nhưng không phản ứng với NaOH. (ảnh 1)