30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 18: Ôn tập chương 4 có đáp án
30 câu hỏi
CH3 – CH3.
CH2 = CH2.
CH ≡ CH.
CH3 – CH2 – OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3 – CH2 – OH không phải là hydrocarbon do thành phần chứa 3 nguyên tố: C, H, O.
pentane.
isopentane.
neopentane.
isobutane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X làisopentane.
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của biogas là CH4.
2,2-dimethylpentane.
2,3-dimethylpentane.
2,2,3- trimethylbutane.
2,2- dimethylbutane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CH-OH.
CH3-CH=O.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
HC≡CH + H2O CH3-CH=O.
4 và 2.
4 và 3.
3 và 3.
3 và 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
- Số alkene có cùng công thức C4H8 là:
CH2=CH-CH2-CH3;
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân cis; trans);
CH2=C(CH3)2.
- Số alkyne có cùng công thức C4H6 là:
CH≡C-CH2-CH3;
CH3-C≡C-CH3.

![]()


Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
5.
4.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là 4.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
CO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
2CH3-CH2-CH2-CH3 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
KMnO4 và NaOH.
KMnO4 và quỳ tím.
AgNO3/NH3.
Br2 và AgNO3/NH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Sử dụng dung dịch Br2:
+ Acetylene, ethylene làm mất màu dung dịch bromine (nhóm I).
+ Methane không làm mất màu dung dịch bromine.
Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong ammonia.
+ Acetylene phản ứng với AgNO3/NH3 cho kết tủa vàng.
+ Ethylene không phản ứng.
But – 1 - ene.
Propene.
Vinyl chloride.
Ethylene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Polymer của ethylene là nhựa PE được dùng trong làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm …
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để có đồng phân hình học:

Vậy (CH3)2C=CH-CH3 không có đồng phân hình học.
cấm sử dụng nhiên liệu xăng.
hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
thay xăng bằng khí gas.
cấm sử dụng xe cá nhân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch là một trong số các biện pháp góp phần bảo vệ môi trường.
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của T là
3-ethyl-2,4-dimethylpentane.
2-methyl-3-propylpentane.
2,4-dimethyl-3-ethylpentane.
2-propyl-3-methylpentane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphtalene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Styrene (C6H5-CH=CH2) có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường.
![]()



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Do tên gọi đúng là: but – 2 – ene.
octane.
2-methylheptane.
2,2-dimethylhexane.
2,2,3,3-tetramethylbutane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
Do A tác dụng với chlorine dun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất nên A có tính đối xứng cao. Vậy A là 2,2,3,3-tetramethylbutane.
3.
4.
1.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
B là C6H5-CH=CH2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.
Trong phân tử alken, liên kết đôi gồm một liên kết π và một liên kết σ.
Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n - 2.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Alkane không tham gia phản ứng cộng.
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng.
Benzene và đồng đẳng dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Styrene dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Styrene dễ tham gia phản ứng cộng hơn phản ứng thế.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Benzene, toluene điều kiện thường ở thể lỏng.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có hai chất thoả mãn là: propyne và but-l-yne.
2.
4.
1.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có hai chất có đồng phân hình học là: CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5.
2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane và pentane.
2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
2-methylbutane và pentane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Do A tác dụng với chlorine chỉ tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất nên A có tính đối xứng cao, vậy A là 2,2-dimethylpropane.

Do B tác dụng với chlorine có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochloro nên B là 2-methylbutane.

Cho các hydrocarbon sau:

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 3;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) Số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các nhận định 2, 3, 4 đúng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cả 5 phát biểu đều đúng.
CH2=CHCH3.
CH3CH2CH3.
CH3CH3.
CH≡CH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử tổng quát của X là: CxHy.
Ta có: x : y = \(\frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1} = \frac{{85,714}}{{12}}:\frac{{100 - 85,714}}{1} = 1:2\)
Þ Công thức phân tử tổng quát của X có dạng: (CH2)n.
Lại có MX = 42 Þ n = 3.
Vậy X là: CH2=CHCH3.
125 pm.
132 pm.
160 pm.
139 pm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Giá trị phù hợp nằm trong khoảng 134 pm đến 154 pm. Vậy 139 pm thoả mãn.




