Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 18: Ôn tập chương 4 có đáp án
14 câu hỏi
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon
A. CH3-CH3
B. CH2=CH2.
C. CH≡CH.
D.CH3-CH2-OH.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất CH3-CH2-OH ngoài C, H ra còn chứa nguyên tử O nên thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
Cho các hydrocarbon sau:

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3 .
D. 4
Đáp án đúng là: D
Cả 4 nhận định đều đúng.
Tên gọi của chất nào sau đây không đúng?

Đáp án đúng là: A
Hợp chất
có tên là trans-but-2-ene
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene.
Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3 .
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Các chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là benzene và toluene.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Alkane không tham gia phản ứng cộng.
B. Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng.
C. Benzene và đồng đẳng dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
D. Styrene dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Đáp án đúng là: D
Styren có công thức C6H5CH=CH2, có 1 liên kết đôi ngoài vòng benzene kém bền nên tham gia phản ứng cộng dễ hơn phản ứng thế.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
A. pentane.
B. isopentane.
C. neopentane,
D. isobutane.
Đáp án đúng là: B
X có công thức CH3(CH3)CH-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.
Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
A. Benzene.
B. Toluene.
C. Styrene.
D. Naphtalene.
Đáp án đúng là: C
3C6H5CH=CH2+10KMnO4→3C6H5COOK+3K2CO3+KOH+4H2O
Hợp chất C6H5CH=CH2 có tên là styrene.
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene.Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và but-1-yne
CH≡C−CH3+AgNO3+NH3→CAg≡C−CH3+NH4NO3CH≡C−CH2CH3+AgNO3+NH3→CAg≡C−CH2CH3+NH4NO3
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: A
Cả 5 phát biểu đều đúng.
Cho các hydrocarbon sau: ethane, ethylene, acetylene, butane, benzene, styrene và naphthalene.
Cho biết trạng thái của các hydrocarbon trên ở điều kiện thường.
Ethane, ethylene, acetylene và butane là những chất khí; benzene và styrene là những chất lỏng; naphtalene là chất rắn.
Tại sao các hydrocarbon không tan hoặc ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ?
Phân tử các hydrocarbon không phân cực hoặc kém phân cực, nên không tan hoặc ít tan trong nước (là một dung môi phân cực), nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ (là những dung môi phân cực kém (hay ít phân cực)).
Viết đồng phân và gọi tên các alkane, alkene, alkyne có 5 nguyên tử carbon trong phân tử và đồng đẳng của benzene có 8 nguyên tử carbon trong phân tử.
- Alkane 5C:

- Alkene 5C

- Alkyne 5C:

- Đồng đẳng của benzene 8C:

Hoàn thành sơ đồ chuyến hoá sau đây và viết các phương trình hoá học.

Các phương trình hóa học:

Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau đây và viết các phương trình hoá học. (Biết A, B, C, D, F là các sản phẩm chính)

Các phương trình hóa học:





