30 bài tập Cấu tạo nguyên tử có đáp án
30 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoảng 1836 lần.
Khoảng 5,4 lần.
Khoảng
lần.
Khoảng 0,0005 lần.
Chọn A
Neutron, photon.
Electron, neutron.
Proton, photon.
Proton, neutron.
Chọn D
Phổ khối lượng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối lượng của neon (Ne) được biểu diễn như hình bên dưới. Dựa vào phổ khối lượng, hãy cho biết nguyên tử khối trung bình của Ne là bao nhiêu?

20,18.
21,82.
34,64.
21,00.
Chọn A




Chọn B
23.
12.
11.
10.
Chọn C
2p, 1n và 2e.
2p, 0n và 1e.
3p, 0n và 2e.
3p, 0n và 1e.
Chọn B
K.
L.
M.
N.
Chọn C
Số khối là 206 amu.
Số neutron là 124.
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Chọn D
23,985.
![]()
23,978.
![]()
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
Cho hình ảnh sau:

Hình ảnh trên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?
s.
![]()
![]()
![]()
Chọn C
Vô số.
12.
9.
6.
Chọn B
Ne.
F.
O.
N.
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong.
Chọn B
11 proton và 10 electron.
11 proton và 11 electron.
10 proton và 11 electron.
10 proton và 10 electron.
Chọn A
0.
1.
2.
6.
Chọn C
Số đồng vị bền của nguyên tố neon (Ne) được xác định từ phổ khối lượng ở hình bên dưới là

4.
3.
2.
1.
Chọn B
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha (ion
, kí hiệu là α) của Rutherford như sau:

a. Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
b. Nguyên tử hầu như đặc khít.
c. Không có hạt α nào bị bật ngược trở lại.
d. Hạt nhân nguyên tử cùng điện tích dương như hạt α.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm
a. Cấu hình electron nguyên tử R là ![]()
b. R có số khối là 35.
c. Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.
d. Nguyên tố R là phi kim và có 5 electron độc thân.
a | Đ |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Gọi số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử R lần lượt là P, E, N.
Ta có:

a. Đúng. Cấu hình electron nguyên tử R là ![]()
b. Đúng. R có số khối là 17 + 18 = 35.
c. Đúng. Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.
d. Sai. R là nguyên tố R là phi kim và có 1 electron độc thân.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai và 7 electron ở lớp thứ 3.
a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 17.
b. X có tổng số electron trong các orbital s là 4.
c. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 5 AO.
d. Tổng số electron trong các orbital p của X là 8.
a. Đúng. Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 17.
b. Sai. Tổng số electron trong các orbital s là 6.
c. Sai. Các electron ở lớp thứ ba phân bố vào 4 AO.
d. Sai. Tổng số electron trong các orbital p là 11.
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bord) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

a. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.
b. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.
c. Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
d. Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
a. Sai. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (2) là mô hình hiện đại, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử.
b. Sai. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại.
c. Đúng. Theo mô hình hành tinh nguyên tử hay mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
d. Đúng. Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
2
9
6,93
28
Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:
P + N + E = A + E = 19 + 9 = 28 (hạt).
Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích z của các ion đồng vị zirconium đều bằng +1). Số lượng đồng vị bền của zirconium là bao nhiêu?

5
Ion
có 18 electron.
⇒ Nguyên tử M có 20 electron, 20 proton. (
)
⇒ Số hiệu nguyên tử bằng 20.
5
Cấu hình electron của chlorine là ![]()
⇒ Phân lớp 3p có 5 electron.
0,1
Gọi x % là hàm lượng phần trăm của đồng vị phóng xa Co-60.
Theo bài ta có phương trình: ![]()
⇒ x = 0,1.








