28 bài tập Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –OH và vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –NH2 liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của nhóm alkyl ở ngoài vòng benzene.
Chọn A




Chọn C
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn C
![]()
![]()
(phenol).
![]()
Chọn C
17o.
7o
70o
170o.
Chọn C
Na.
NaHCO3.
Br2.
NaOH.
Chọn B
phenol tan một phần trong nước.
phenol có tính acid yếu.
ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
ảnh hưởng của vòng benzene đến nhóm –OH trong phân tử phenol.
Chọn C
4.
2.
3.
1.
Chọn C
carbon dioxide.
hydrogen chloride.
chloromethane.
chloroethane.
Chọn D
2.
5.
4.
3.
Chọn D
CTPT của X có dạng C2nH5nOn
![]()
X hòa tan Cu(OH)2
2 nhóm -OH gắn vào 2 C cạnh nhau.
Các đồng phân thỏa mãn:
(1) CH2OH – CHOH – CH2 – CH3; (2) CH3 – CHOH – CHOH – CH3; (3) CH2OH – C(OH)(CH3)2
(1), (3), (5).
(2), (3), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (5).
Chọn D
2-methylbut-3-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
Chọn C
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Chọn C
dung dịch Br2.
quỳ tím.
kim loại Na.
dung dịch NaOH.
Chọn A
Cho phản ứng hóa học sau:
CH3CH2Cl + KOH
CH2 = CH2 + KCl + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Chọn B
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn C
10 tấn mùn cưa chứa 5 tấn cellulose.
Sơ đồ: Cellulose (tính theo 1 mắt xích) → Glucose → Ethanol
162 92
5 tấn ![]()
![]()
tấn
Thể tích ethanol nguyên chất là: 
Thể tích xăng E5 là: ![]()
HOCH2-C6H3(OH)2.
HOCH2-C6H4-CH2OH.
C6H3(CH2OH)3.
HO-C6H3(CH2OH)2.
Chọn D
Ta có: ![]()
Số nhóm ![]()
Số nhóm có thể phản ứng với Na (gồm OH phenol, OH alcohol, COOH của acid) là:

Mà độ bất bão hòa của X là:
= 1 vòng + 3 pi (1 vòng benzene)
⇒ X chứa 2OH của alcohol + 1OH của phenol: HO-C6H3(CH2OH)2.
10,5.
14,0.
7,0.
21,0
Chọn C
Ta có: ![]()
Gọi số mol của phenol và ethanol trong m gam hỗn hợp X lần lượt là x, y (mol).
Theo bài ta có: 
⇒ m = 0,05.94 + 0,05.46 = 7 gam
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Dẫn xuất halogen X có phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt là 51,89% và 9,73%, còn lại là chlorine. Trong X, nguyên tử chlorine liên kết với nguyên tử carbon bậc hai. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
a. Công thức phân tử của X là ![]()
b. Chất X có đồng phân hình học.
c. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.
d. Thực hiện phản ứng tách hydrogen chloride từ X, thu được tối đa 3 alkene.
Gọi công thức đơn giản của X có dạng: ![]()
% Cl = 100% – 51,89% – 9,73% = 38,38 %
⇒ ![]()
⇒ CTPT là
⇒ Công thức cấu tạo của X là ![]()
a. Sai. Công thức phân tử của X là ![]()
b. Sai. X là dẫn xuất halogen no nên X không có đồng phân hình học.
c. Đúng. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.
d. Đúng. Các alkene thu được là:
;
(đồng phân cis, trans)
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên dưới:

a. Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
b. Công thức phân tử của geraniol là ![]()
c. Geraniol có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine.
d. Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
a. Sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.
b. Đúng. Công thức phân tử của geraniol là ![]()
c. Đúng. Do trong cấu tạo có liên kết π.
d. Đúng. Oxi hóa geraniol (alcohol bậc một) bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 - 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên dưới:

a. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6 và carbon chiếm 45,71% về khối lượng.
b. Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
c. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.
d. Catechin thuộc loại hợp chất thơm, tạp chức.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
a. Sai. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6;
% C = ![]()
b. Sai. Phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.
c. Đúng. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.
d. Đúng. Catechin thuộc loại hợp chất thơm, tạp chức.
Phenol (C6H5OH) là hợp chất hữu cơ trong phân tử có 1 nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene. Phenol được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất và y học.
a. Do trong cấu tạo có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
b. Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng bởi nhóm -OH đến vòng benzene.
c. Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
d. Phenol có tính acid nhưng yếu hơn so với alcohol.
a | S |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Có 4 đồng phân cấu tạo:

Có 9 đồng phân cấu tạo:


99,05
![]()
![]()
→ ![]()
![]()
Phần trăm khối lượng vanillin trong mẫu trên là: 
Gọi công thức phân tử của X có dạng ![]()
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ CTPT của X là ![]()
27,48
![]()
Ta có: ![]()
Số mol picric acid tạo thành: ![]()
Khối lượng picric acid thu được: ![]()
16,67
Ta có:

Các phương trình hóa học





⇒








