28 bài tập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
NO.
![]()
![]()
![]()
Chọn D
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn D
F< S < Si < Ge < Ca < Rb.
Rb < Ca < Ge < Si <S<F.
F<Si<S<Ca<Ge < Rb.
F <Si < S<Ge<Ca < Rb.
Chọn A
CaO.
.
BaO.
.
Chọn B
Công thức oxide cao nhất của R là
.
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
R là nguyên tố p.
Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Chọn D
Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Chọn D
Mg(OH).
.
MgO(OH).
.
Chọn B
tăng dần, tăng dần.
giảm dần, giảm dần.
không đổi, tăng dần.
không đổi, giảm dần.
Chọn C
Tính kim loại của các nguyên tố tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì vàtừ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Chọn B
Biết số hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17. Cho các phát biểu:
(a) Độ âm điện của nguyên tử X lớn hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
(b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
(c) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 1 electron.
(d) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Chọn A
Li.
Na.
K.
Ca.
Chọn C
Silicic acid.
Sulfuric acid.
Phosphoric acid.
Perchloric acid.
Chọn D
40,00%.
27,27%.
60,00%.
50,00%.
Chọn A
X thuộc nhóm VIA.
⇒ Công thức hợp chất khí của X với hydrogen là ![]()
⇒ ![]()
⇒ Công thức oxide cao nhất là ![]()
⇒![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A
![]()
![]()
SiO.
![]()
Chọn D
có xu hướng tăng dần.
có xu hướng giảm dần.
có xu hướng không đổi.
không dự đoán được xu hướng biến đổi.
Chọn B
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
Chọn C
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a. Kính bán nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.
b. Thứ tự giảm dần tính base là 
c. Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
d. X, Y, Z là các nguyên tố s và có cấu hình electron dạng ![]()
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố R có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
a. Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố S (sulfur).
b. Nguyên tố R thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
c. Khi cho 1 mol hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 3.
d. Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 34,66% về khối lượng.
Công thức hợp chất khí của R với hydrogen có dạng RH3.
Theo bài: ![]()
a. Sai. Tính phi kim của R (phosphorus) yếu hơn S (sulfur).
b. Đúng. Nguyên tố phosphorus thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
c. Đúng. Công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R là
. Tỉ lệ phản ứng giữa
và lượng dư NaOH là 1: 3.
d. Sai. ![]()
a | S |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,….Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
a. Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
b. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
c. Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).
d. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
a. Sai. Nguyên tử S có 3 lớp electron.
b. Đúng. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
c. Sai. Nguyên tố S có tính phi kim yếu hơn nguyên tố O (Z = 8).
d. Đúng. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Natri (sodium,
) và magnesium (
) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại mạnh hơn Na.
b. Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
c. Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
d. Khi phản ứng với
, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
a. Sai. Na có tính kim loại mạnh hơn Mg.
b. Đúng.
c. Sai. Tính base của NaOH mạnh hơn tính base của Mg(OH)2.
d. Đúng. NaCl, MgCl2 đều là các hợp chất ion.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 10 là
.
⇒ Có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Khí hiếm
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 13 là ![]()
⇒ Có 3 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Kim loại
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 17 là ![]()
⇒ Có 7 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Phi kim
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 18 là 1s22s22p63s23p6
⇒ Có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Khí hiếm
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 19 là ![]()
⇒ Có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Kim loại
- Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 20 là 1s22s22p63s23p64s2
⇒ Có 2 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Kim loại
Vậy có 3 nguyên tố là kim loại.
Theo dữ kiện đề bài ta nhận thấy: Y thuộc chu kì 3 nhóm VA ⇒ Y là P.

![]()
Phương trình tổng quát có dạng: ![]()
![]()
Hai kim loại cần tìm mà Mg và Ca.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
⇒ Y có 2 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
⇒ Y có cấu hình 1s22s22p5 ⇒ có 9 electron.
Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17.
⇒ X có 17 electron.
⇒ Cấu hình electron của Y là: ![]()
⇒ X thuộc nhóm VIIA.
⇒ Hydroxide cao nhất của X có dạng ![]()
⇒ a + b + c = 1 + 1 + 4 = 6
Theo bài ra ta có hệ phương trình sau:

⇒ X (Z = 16) có cấu hình electron là ![]()
⇒ X thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.








