28 bài tập Liên kết hóa học có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
![]()
![]()
HF.
![]()
Chọn D
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Chọn B
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Chọn B
(Z = 12).
(Z = 9).
(Z = 11).
(Z = 10).
Chọn C
Cho bảng số liệu sau:
Chất | Nước ( | Hydrogen sulfide ( |
Nhiệt độ sôi ( | 100,0 | - 60,7 |
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết O – H trong phân tử
kém phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử ![]()
Số liên kết trong phân tử
bằng số liên kết trong phân tử ![]()
Trong phân tử
và phân tử
chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
1 và 4.
1 và 3.
3 và 1.
2 và 2.
Chọn B
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Chọn B
4 và 0.
3 và 1.
2 và 2.
0 và 4.
Chọn C
Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo thành liên kết trong các phân tử
và
theo kiểu xen phủ tương ứng là
(b) và (c).
(a) và (c).
(c) và (d).
(b) và (d).
Chọn A
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
Chọn A
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Chọn B
helium.
argon.
krypton
neon.
Chọn D
6.
5.
4.
3.
Chọn D
![]()
![]()
HCl.
![]()
Chọn A
Cho các phát biểu sau về các loại liên kết:
(a) Liên kết ion mạnh hơn liên kết cộng hoá trị.
(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết cộng hóa trị.
(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Các phát biểu không đúng là: (b) và (d)
Độ mạnh liên kết: Liên kết ion > liên kết cộng hóa trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Liên kết σ có thể tạo thành từ sự xen phủ trục của hai AO khác loại.
Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.
Các AO p không có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.
Các AO s chỉ có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.
Chọn C
tương tác van der Waals.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
Chọn B
Phân tử
có cấu tạo như sau:

a. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
b. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
c. Nguyên tử O còn một cặp electron hoá trị riêng.
d. Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.
b. Các phân tử halogen đều được tạo thành từ liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị đều thỏa mãn quy tắc octet.
d. Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tùy thuộc vào kiểu xen phủ.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng.
a. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
b. NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực.
c. Khi hình thành liên kết trong phân tử NaF, nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử F có xu hướng nhận 1 electron.
d. Nguyên tử Na có 2 electron hóa trị, nguyên tử F có 5 electron hóa trị.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s, nguyên tử Z chỉ có 17 electron ở phân lớp p.
a. X là sodium (Na), Z là bromine (Br).
b. Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion.
c. Khi hình thành liên kết, nguyên tử X có xu hướng nhường 1 electron và nguyên tử Z có xu hướng nhận 1 electron.
d. Hợp chất tạo bởi X và Z tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen.
- X thuộc loại nguyên tố s và có 7 electron ở phân lớp s.
⇒ Cấu hình electron của X:
⇒ X là potassium (K)
- Z có 17 electron ở phân lớp p.
⇒ Cấu hình electron của Z:
⇒ Z là bromine (Br)
⇒ Hợp chất tạo bởi X và Z là KBr.
a. Sai. X là potassium (K), Z là bromine (Br).
b. Đúng. KBr là hợp chất ion.
c. Đúng. Khi hình thành liên kết trong phân tử KBr, nguyên tử K có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử Br có xu hướng nhận 1 electron.
d. Sai. KBr là hợp chất ion nên dễ tan trong nước.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
5
4,52
Năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 là:

4
Công thức Lewis của phân tử
là:

⇒ Nguyên tử N tạo được 3 liên kết σ và 1 liên kết π.
⇒ n = 4.
3
Vì mỗi phân tử nước có 2 liên kết sigma, mỗi liên kết sigma tạo nên bởi 1 electron của H và 1 electron của O.
⇒ Các nguyên tử H đã góp 2 electron trong việc hình thành liên kết hóa học trong 1 phân tử nước.
có cấu tạo H – S – H ⇒ Tổng năng lượng liên kết trong
là: 2.368 = 736 kJ/mol.







