
40 câu hỏi
9,56
8,74
10,03
10,49
Đáp án D
Định hướng tư duy
Điện phân dung dịch
Nhiệt luyện.
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy.
Đáp án D
5,44 gam
4,66 gam
5,70 gam
6,22 gam
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Vôi sống , vôi tôi , thạch cao ,đá vôi.
Vôi tôi , đá vôi, thạch cao,vôi sống.
Vôi sống, thạch cao, đá vôi, vôi tôi.
Vôi sống, đá vôi,thạch cao, vôi tôi.
Đáp án D
75,76%
24,24%
66,67%
33,33%
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
55,2 tấn
57,6 tấn
49,2 tấn
46,8 tấn
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
0,48
0,36
0,42
0,40
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
4
5
2
3
Đáp án B
Các thí nghiệm là: a.b,c,d,e
1,62.
2,16.
2,43.
3,24.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ca(OH)2
Na2CO3
Ca(OH)2, Na2CO3, HCl
Cả A. và B.
Đáp án D
Để điều chế kim loại kiềm, phải điện phân dung dịch muối halogenua của chúng.
Natri hidroxit là chất rắn dẫn điện tốt, để trong không khí thì dễ hút ẩm, chảy rữa.
Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực làm bằng nhôm thì xảy ra hiện tượng ăn mòn ở cả 2 điện cực.
Để bảo quản kim loại kiềm, phải ngâm chúng trong nước.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
0,78.
0,92.
0,64.
0,84.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
2
1
3
4
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
a). Có thể tạo H2, NH3 và Mg(OH)2.
(b). Có thể cho H2, BaSO4 và Cu(OH)2.
(c). Có thể cho Cl2, H2 và Mg(OH)2.
(d). Không thể cho kết tủa.
7,35.
6,14.
5,55.
6,36.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ba(OH)2.
H2SO4.
Ca(OH)2.
NaOH.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Dễ dàng nhận thấy ngay: Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3 (197.2a gam)
sự oxi hoá ion Mg2+.
sự khử ion Mg2+.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Cl-.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Tiếp tục áp dụng thần chú “AO-CK”, ở catot xảy ra sự khử ion Mg2+.
2
4
3
1
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Các muối dễ bị nhiệt phân là NaHCO3, AgNO3, Ba(NO3)2.
Na2CO3
Na3PO4
Ca(OH)2
HCl
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Đây là một câu hỏi các em rất dễ nhầm: Cần nắm rõ: Ca2+ và Mg2+ gây ra tính cứng, để khử tính cứng của nước cần loại bỏ 2 ion này, còn ion HCO3- chỉ là để phân loại tính cứng, loại bỏ được ion HCO3- này bằng HCl hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến tính cứng của nước.
1,8
1,6
2,0
2,2
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
59,85.
94,05.
76,95.
85,5.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
17,15%
20,58%
42,88%
15,44%
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
3
1
4
2
Đáp án B
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Na2CrO4.
Na2SO4.
Đáp án A
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ba(OH)2.
Na2CO3.
K2SO4.
Ca(NO3)2.
Đáp án B
Ca.
Ba.
Na.
K.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
NaCl
Ca(HCO3)2.
KCl
KNO3.
Đáp án B
224,0.
336,0.
268,8.
168,0.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
85,5
78,5
88,5
90,5
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
33,405
38,705
42,025
36,945
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Hematit đỏ.
Boxit.
Manhetit.
Criolit.
Đáp án B
KCl.
KNO3.
NaCl.
Na2CO3.
Đáp án D
19,15.
20,75.
24,55.
30,10.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
5,1.
7,1.
6,7.
3,9.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
BTKL: m = 9,1 - 0,125.32 = 5,1
2
4
3
1
Đáp án C
2.
1.
4.
3.
Đáp án D
27,84%
34,79%
20,88%
13,92%
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
0,07
0,06
0,09
0,08
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Đáp án D
4,48.
2,24.
3,36.
6,72.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















